• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1336/KH-UBND Lai Châu 2026 đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/03/2026 09:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1336/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1336/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1336/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1336/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026
Thực hiện Quyết định số 3069/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND
tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2026 Kế hoạch số
8637/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh vđào tạo nghề giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề trên
địa bàn tỉnh năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo nghề năm 2026 đảm bảo
chỉ tiêu giao theo Quyết định số 3069/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng nguồn lao động trên địa bàn thông
qua việc đào tạo trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, giúp người học sau khi
kết thúc khóa đào tạo biết vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất, tạo việc làm
góp phần cải thiện đời sống, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững.
2. Yêu cầu
Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, của xã, phường và chuyển dịch cơ cấu lao động; gắn kết
chặt chẽ giữa đào tạo nghề với nhu cầu của người học, nhu cầu tuyển dụng của
doanh nghiệp, thị trường lao động giải quyết việc làm sau đào tạo; đảm bảo
đào tạo đúng đối tượng, thực hiện đúng chế độ chính sách theo quy định.
sở giáo dục nghề nghiệp, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo
dục thường xuyên, các sở khác có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, doanh nghiệp tham gia đào tạo (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo)
phải đảm bảo năng lực đào tạo, có đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề nhằm trang
bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động;
1336
27
02
2
tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động sau đào tạo hội tìm kiếm việc
làm, tự tạo việc làm, tăng năng suất lao động, thu nhập góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - hội, xây dựng nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, gii quyết vic làm gim nghèo bn vng tại địa phương.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề theo
hướng gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo yêu cầu tuyển dụng doanh nghiệp, thị
trường lao động, định hướng phát triển kinh tế - xã hội từng xã, phường.
2. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo nghề trên toàn tỉnh cho 4.700 người (trong đó: tuyển sinh đào tạo
nghề trình độ cao đẳng, trung cấp là 550 người; tuyển sinh đào tạo nghề trình độ
sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng là 4.150 người).
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp
1.1. Tuyên truyền, vấn tuyển sinh, định hướng nghề nghiệp, phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT, việc làm sau tốt nghiệp
Xây dựng quy chế, kế hoạch tuyển sinh triển khai thực hiện tuyển sinh
trình độ cao đẳng, trung cấp theo quy định tại Thông số 05/2021/TT-
BLĐTBXH ngày 07/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao
đẳng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ trong công
tác tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp.
sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường phối hợp với các Trường THCS,
THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo
dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực
hiện thông tin, tuyên truyền, tư vấn phân luồng, tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp
bên cạnh tuyển sinh vào đại học; giúp người học đăng vào học các trình độ ca
giáo dục nghề nghiệp. Chú trọng tuyên truyền, định hướng các nhóm ngành nghề
đào tạo mới như công nghệ thông tin, logistics, công nghiệp năng lượng, xây
dựng, du lịch phù hợp theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, thị trường lao
động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.2. y dựng, đổi mới nội dung chương trình tnh độ cao đẳng, trung cấp,
t chức đào tạo nâng cao chất lượng đáp ứng u cầu của thị trường lao động
a) Xây dựng, cập nhật, đổi mới nội dung chương trình đào tạo
T chc kho sát, m thêm các ngành, ngh đào tạo mới đáp ng theo
nhu cu ca th trường lao động, nhu cầu người học và định hướng phát trin kinh
3
tế - xã hi ca tnh.
T chc xây dng mi; đnh k t chức đánh giá để ci tiến, cp nht, b
sung những thay đổi theo quy định v khi ng kiến thc ti thiu yêu cu
v năng lực của người hc; nhng tiến b ca khoa hc, công ngh trong lĩnh vực
ngành, ngh đào tạo; các kết qu nghiên cứu liên quan đến chương trình, những
thay đổi trong các môn học, đun hoc nội dung chuyên môn đ phù hp vi
thc tin sn xut, kinh doanh dch v ca th trường lao động theo quy đnh
tại Thông số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19/02/2024 ca B Lao động -
Thương binh hội quy định quy trình xây dng, thẩm định ban hành
chương trình đào to; t chc biên son, la chn, thẩm định, duyt s dng
giáo trình trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
b) Tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp
Đa dạng hóa các hình thc t chức đào tạo trình đ cao đng, trung cp, to
điu kin thun lợi cho người học tham gia đào tạo nâng cao trình độ k năng
ngh. T chc thc hiện đào tạo, qun lý chất lượng, đánh giá, công nhận kết qu
hc tp cho người học theo quy đnh tại Thông tư s 04/2022/TT-BLĐTBXH
ngày 30/3/2022 ca B Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức
tích lũy mô đun hoặc tín chỉ.
Tăng cường phối hợp, liên kết với các Trung tâm Giáo dục thường xuyên -
Hướng nghiệp tỉnh, Trung m Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
thực hiện liên kết tchức thực hiện chương trình đào tạo, quản chất lượng, đánh
giá và công nhận kết quả học tập cho người học theo quy định tại Thông số
05/2022/TT-BLĐTBXH ngày 05/4/2022 của B Lao động - Thương binh
hi quy định v liên kết t chc thc hiện chương trình đào to trong giáo dc
ngh nghip.
c) Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản trong
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tc đào to, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ qun lý,
đảm bo 100% đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn theo quy đnh tại Thông
05/2024/TT-BLĐTBXH ngày 10/5/2024 ca B Lao động - Thương binh
hội quy định chun chuyên môn, nghip v ca nhà giáo giáo dc ngh nghip;
tiếp tc t chc sp xếp, b trí viên chức theo đề án v trí việc làm; điều chuyn
công tác b trí đưa đào to chuyển đổi đối vi nhng nhà giáo, viên chc không
v trí vic làm hoc v trí vic làm không phù hp. T chc tuyn dng n
giáo đối vi nhng ngành ngh đào to thiếu, cn m rộng quy đào tạo, ngành
ngh đào tạo mi.
1.3. Chính sách đối với người học
4
Cp nht, thông tin, tuyên truyn, trin khai, thc hin hiu qu, đúng quy
định các chế độ chính sách cho ngưi học trình độ cao đng, trung cp theo quy
định ti Ngh định s 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 ca Chính ph quy định v
chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch
vụ trong nh vực giáo dục, đào tạo; Quyết định 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015
của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao
đẳng, trung cấp; Nghđịnh số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy
định chính sách ưu tiên tuyển sinh hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh,
sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người; Quyết định 194/2001/QĐ-TTg ngày
21/12/2001 của Thủ ớng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và
trợ cấp hội đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường
đào tạo công lập quy định tại Quyết định s 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997
của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định s56/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của
Ủy ban nhân dân quy định chính sách hỗ trợ học nghề nội trú đối với học sinh, sinh
viên trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND
ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu các văn bản liên quan,
văn bản bổ sung, thay thế.
1.4. Tăng cường kết nối, hợp tác, liên kết với doanh nghiệp trong công
tác đào tạo và giải quyết việc làm sau đào tạo
sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường kết nối, hợp tác, liên kết với doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị sử dụng lao động trong quá trình đào
to, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập của người học
nhà giáo, đánh giá kết quả học tập và tuyển dụng người học sau khi tốt nghiệp.
Tăng cường gn kết, phi hp cht ch giữa sở đào tạo, doanh nghip,
Trung tâm Điều dưỡng người có công và Dch v vic làm t chc các hoạt đng
giao dch vic làm, thông tin th trường lao động trong ngoài tỉnh để kp thi
h tr vic làm cho người lao động sau đào tạo.
2. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào to dưới 03 tháng
2.1. Đối tượng
Người học phụ nữ, lao động ng thôn, người khuyết tật tham gia học
các chương trình đào tạo trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu
tiên người khuyết tật và các đối tượng người thuộc diện được hưởng chính sách
ưu đãi người công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp; người thuộc
hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bmất việc
làm; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, người chấp hành xong án phạt tù,
người sau cai nghiện trở về cộng đồng.
2.2. Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo
5
a) Trong độ tuổi lao động (ntừ đủ 15-55 tuổi; nam từ đủ 15-60 tuổi), có
nhu cầu học nghề, trình độ học vấn; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc
cho người sử dụng lao động thì phải đủ 14 tuổi; những người không biết đọc, viết
thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền
nghề và phải đủ sức khỏe phù hợp với ngành nghề cần học.
b) phương án tự tạo việc làm sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp hoặc được đơn vị sử dụng lao động cam kết
tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết bao tiêu sản phẩm sau học nghề.
c) Đối với lao động nông thôn: Người lao động hộ khẩu thường trú tại
xã, người lao động hộ khẩu thường trú tại phường đang trực tiếp làm nông
nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi.
d) Đối với người khuyết tật: giấy xác nhận khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ
cấp hàng tháng.
đ) Đối với lao động bị mất việc làm:
Trường hợp làm việc theo hợp đồng một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm
dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng m
việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
Trường hợp làm việc không theo hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử
dụng lao động.
Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy đăng kinh doanh còn hiệu lực hoặc
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp (trong trường hợp không giấy đăng
kinh doanh).
e) Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm thì
ngoài các giấy tờ quy định cần bổ sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã
hoàn thành khóa đào tạo nghề trước đó.
f) Đối với người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh
doanh: Quyết định thu hồi đất còn trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4
Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ
chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi.
2.3. Chính sách đối với người học
a) Hỗ trợ chi phí đào tạo
Mức hỗ trợ cụ thể theo từng ngành, ngh thời gian học thực tế được thực
hiện theo quy định tại Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức chi phí đào tạo trình độ cấp và đào tạo
dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày
6
24/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của
quy định về mức chi phí hỗ trợ đào tạo trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng
trên địa bàn kèm theo Quyết định 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh và các văn bản có liên quan, văn bản bổ sung, thay thế.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại
Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi
người công với cách mạng; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số; người
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động thu nhập
thấp; người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nbị
mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ cấp đào tạo
dưới 03 tháng.
Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa
nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở
xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa
điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 05 km trở lên.
2.4. Quy mô đào tạo, chương trình, hình thức đào tạo, nội dung chi tổ
chức đào tạo
a) Quy mô đào tạo: Tối đa 35 học sinh, học viên/lớp.
b) Chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình, giáo trình đào tạo do cơ sđào tạo xây dựng, thẩm định, ban
hành, định kỳ đánh giá, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với khoa học, kỹ
thuật, công nghệ, tình hình thực tiễn của địa phương, điều kiện giảng dạy của
sở đào tạo, trình độ của người học theo quy định tại Thông số 42/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 20/10/2015 ca B Lao động - Thương binh Xã hội quy định
về đào tạo sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 ca B
Lao động - Thương binh và Xã hi quy định về đào tạo thường xuyên; Thông tư
số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và
hội về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH và
Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH.
c) Hình thức hỗ trợ đào tạo
Việc hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng thực hiện theo
hình thức đặt hàng theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên.
7
Riêng đối với trường hợp người học là người khuyết tật, quan được giao
nhiệm vụ thực hiện chính sách ký hợp đồng đào tạo với cơ sở đào tạo có Đề án tổ
chức dạy nghề gắn với việc làm cho người khuyết tật (đào tạo nghề nghiệp theo
hình thức truyền nghề, vừa làm vừa học) thanh quyết toán theo số người khuyết
tật thực tế học và mức chi phí đào tạo do cấp có thẩm quyền quy định.
sở đào tạo nhận hồ của người học, xem xét các điều kiện nhập học,
tổ chức đào tạo; đồng thời căn cứ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ sơ
cấp đào tạo dưới 03 tháng trách nhiệm thanh toán tiền ăn, đi lại cho người
học theo quy định tại Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức chi phí đào tạo trình độ cấp và đào tạo
dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày
24/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của
quy định về mức chi phí hỗ trợ đào tạo trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng
trên địa bàn kèm theo Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017. Trường hợp
người lao động tự ý nghỉ học, bỏ học hoặc buộc thôi học, cơ sở đào tạo quyết toán
kinh phí hỗ trợ học nghề theo số lượng học viên và thời gian thực tế tham gia học
nghề, thực hiện giảm trừ các chi phí trực tiếp cho học viên như: nguyên, nhiên,
vật liệu học nghề, tiền ăn trong thời gian học sinh nghỉ học tiền đi lại (lượt về).
d) Nội dung chi tổ chức đào tạo
Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 10, Thông số
152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản s
dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; được sửa
đổi bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí đào tạo nghề được thực hiện từ các nguồn: Ngân sách Trung ương;
Ngân sách tỉnh; Ngân sách xã, phường và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân
các , phường theo dõi, đôn đốc vic t chc thc hin các ni dung ca Kế hoch.
Ch đạo các sở đào tạo thc hin cung cp dch v đào tạo ngh trình độ
cấp đào tạo dưới 03 tháng theo khu vực liên xã, phường; phi hp vi y
ban nhân dân các xã, phường t chc tuyên truyền, vấn tuyển sinh, đào to theo
chương trình đào tạo đã được phê duyệt; kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp chứng
chỉ; thực hiện công tác giáo vụ, chế độ báo cáo theo quy định; quản lý, sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo; chi trả đầy đủ kinh phí hỗ trợ cho người học; thanh quyết
8
toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành; phối hợp với Ủy ban nhân
dân các , phường theo dõi, thống kê, đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm của
người lao động sau đào tạo.
T chc kiểm tra, giám sát, đ xut nhng gii pháp tháo g khó khăn trong
quá trình thc hin.
Định k (trước ngày 31/12) tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp Môi trường
Chỉ đạo, quản công tác đào tạo ngành, nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp
và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đ
xuất danh mục ngành nghề đào tạo trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng cho
người lao động lĩnh vực nông nghiệp gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham
mưu danh mục ngành, nghề đào tạo.
Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo hướng dẫn công tác đào tạo nghề trình
độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện đào tạo
nghề lĩnh vực nông nghiệp, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc gửi Sở Giáo
dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Định kỳ (trước ngày 20/12) báo cáo kết quả triển khai thực hiện đào tạo
nghề trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng lĩnh vực nông nghiệp về Sở Giáo
dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, thực hiện lồng ghép các
nguồn vốn ngân sách Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, tham mưu Ủy ban nhân n tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Huy động, thu hút đu , khuyến khích doanh nghip thành lập sở giáo dục
ngh nghiệp, tham gia đào tạo nghề, tổ chức đào tạo lại, đào tạo ng cao k ng
ngh cho lao động tại doanh nghiệp, tuyn dụng, sdụng lao động đã qua đào tạo.
Phối hợp với các sở, ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình
triển khai thực hiện kế hoạch.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với cơ quan, đơn vị truyền thông cung cấp thông tin có liên quan
đến thị trường hàng hóa; liên kết, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho người
học sau đào tạo nghề khi có nhu cầu.
9
Phối hợp với các sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân xã, phường
khảo sát, đề xuất danh mục ngành nghề đào tạo trình độ cấp và đào tạo dưới
03 tháng cho người lao động trong lĩnh vực quản lý.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các quan thông tin đi chúng h thống thông tin sở đẩy
mnh thông tin tuyên truyn, ph biến thưng xuyên, sâu rng v các ch trương,
chính sách của Đảng, pháp lut của Nhà nước, ni dung Kế hoch các chính
sách v đào tạo nghề; tăng cường thông tin tuyên truyn nhng kết qu, hiu qu
và những mô hình hay, điển hình đào tạo ngh gn vi h tr gii quyết vic làm
sau đào tạo tăng thu nhập ổn định và phát trin kinh tế trên địa bàn tnh.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị vấn, định hướng nghề nghiệp,
việc làm; giới thiệu, hỗ trợ việc làm cho người lao động sau tốt nghiệp; phối hợp
cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp
cho các sở đào tạo; thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, giới thiệu, cung
ứng lao động cho các doanh nghiệp.
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động
của sàn giao dịch việc làm, đặc biệt là giao dịch việc làm trực tuyến (thông qua
Website: vieclam.laichau.gov.vn), giúp lao động nhiều hội việc tìm kiếm
lựa chọn việc làm phù hợp sau đào tạo.
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hỗ trợ người lao
động sau tốt nghiệp được vay vốn tạo việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm.
7. Trường Cao đẳng Lai Châu
Đăng chỉ tiêu, xây dựng, ban nh kế hoạch tuyn sinh đào tạo nh vực
Go dục nghnghiệp năm 2026, gửi Sở Go dục Đào tạo theo dõi, tổng hợp.
Xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện quy chế tuyển sinh, kế hoạch
tuyên truyền, vấn tuyển sinh; phối hợp với các Trường THCS, THPT, Trung
tâm GDTX-HN tỉnh, các Trung tâm GDNN-GDTX, UBND các xã, phường trong
việc thông tin, tuyên truyền, tuyển sinh các ngành/nghề đào tạo, vấn định hướng
nghề nghiệp, phổ biến các quy định về chính sách giáo dục nghề nghiệp, chính
sách hỗ trợ đào tạo, vấn định hướng nghề nghiệp, phân luồng, tuyển sinh và tạo
việc làm sau đào tạo đến học sinh, người lao động.
T chc kho sát, m thêm các ngành ngh đào tạo mới đáp ng theo
nhu cu ca th trường lao động, nhu cầu người học và định hướng phát trin kinh
tế - xã hi ca tnh; xây dựng chương trình đào to mới, định k t chức đánh giá
để ci tiến, cp nht, b sung chương trình đào to theo nhu cầu người học, doanh
nghiệp và thị trường lao động theo đúng các quy định hin hành.
10
Tuyn dụng, đào to, bồi dưỡng chuẩn hóa đội nngiáo cán b qun
lý, đảm bảo đạt chun chuyên môn, nghip v. Đa dạng hóa các hình thc t chc
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cp, tạo điều kin thun lợi cho người hc tham
gia đào tạo nâng cao trình độ k năng nghề. Tăng cường phối hợp, liên kết với
các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện liên kết tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo. Thc hin hiu quả, đúng quy định các chế độ chính sách cho
ngưi học trình độ cao đẳng, trung cp.
Đảm bảo các điều kiện tổ chức đào tạo thực hiện cung cấp dịch vụ đào
tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh; phi hp vi
các đơn vị xã, phường tổ chức tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,
cấp chứng chỉ, thực hiện công tác giáo vụ (sổ sách, biểu mẫu quản đào tạo) theo
quy định; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo, chi trả đầy đủ kinh phí hỗ trợ
cho người học, thanh quyết toán kinh phí theo hợp đồng đặt hàng đúng quy định
pháp luật hiện hành. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, thống kê tình
trạng việc làm, thu nhập sau học nghề của lao động nông thôn do đơn vị đào tạo.
Kết ni, t chc ký kết hp tác, liên kết vi doanh nghip, sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ trong công tác đào to gii quyết vic làm theo nhu cầu
của doanh nghiệp.
Định kỳ (trước 15/12) báo cáo kết quả đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào
tạo dưới 03 tháng gửi Ủy ban nhân dân cấp nơi đơn vị mở lớp đào tạo; báo cáo
kết quả triển khai thực hiện đào tạo nghề gửi Sở Giáo dục Đào tạo tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân các , phường
Xây dựng, ban hành kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới
03 tháng tại địa phương năm 2026 gửi Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Giáo
dục và Đào tạo theo dõi, tổng hợp.
Tổ chức khảo sát, đề xuất danh mục ngành nghề đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động theo nhu cầu và định hướng phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương, nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp
thị trường lao động gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, tham mưu danh mục ngành nghề đào tạo.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy
định về chính sách giáo dục nghề nghiệp, chính sách hỗ trợ đào tạo tạo việc
làm sau đào tạo; tư vấn, định hướng ngành nghề đào tạo cho người lao động trên
địa bàn; quyết định ngành, nghề đào tạo, số lượng học viên từng ngành nghề
chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng sự phát
triển kinh tế - hội tại địa bàn, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động.
11
Tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, thẩm định năng lực, các điều kiện tổ
chức đào tạo cấp đào tạo dưới 03 tháng đối với các sở đào tạo đăng
tham gia đặt hàng đào tạo trên địa bàn trước khi hợp đồng đặt hàng đào tạo;
xây dựng đơn giá và thực hiện đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo đủ điều
kiện tổ chức đào tạo theo quy định; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí đào
tạo nghề trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành.
Phối hợp với c cơ sở đào tạo tổ chc tuyển sinh, thẩm định c nhận đối
ợng được hỗ trđào tạo, tạo điều kiện thuận lợi để tchức đào tạo. Quản mô
hình thực nh sau đào tạo (nếu có) hợp lý, hiệu quả. Htrợ nời lao đng tchức
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm sau đào tạo. Lập sổ theo dõi, đánh
giá hiệu quả đào tạo, giải quyết việc m sau đào tạo nghtrên địa n theo quy định.
Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai
thực hiện kế hoạch trên địa bàn.
Tổng hợp, báo cáo định kỳ (trước 15/12) kết quả triển khai thực hiện đào
tạo nghề trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng gửi Sở Nông nghiệp Môi
trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nnước vcông tác đào tạo nghề, các chính sách hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ việc
làm sau đào tạo; vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia học nghề;
vấn miễn phí vđào tạo và giải quyết việc làm. Tham gia giám sát các nội dung
của kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh năm 2026. Trường hợp
các văn bản dẫn chiếu tại kế hoạch này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo c văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Yêu cầu Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng
Lai Châu, đơn vị, tổ chức nhân liên quan nghiêm túc triển khai, thực
hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trường Cao đẳng Lai Châu;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
12
Phụ lục
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Tên xã, phường
Chỉ tiêu
giao (người)
Cơ sở đào tạo
Tổng toàn tỉnh
4.700
Trình độ cao đẳng,
trung cấp
550
Trường Cao đẳng Lai
Châu
550
Trình độ sơ cấp và đào
tạo dưới 03 tháng
4.150
Xã Mường Kim
280
Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Than Uyên; Nhà cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công
khác
Xã Khoen On
120
Xã Than Uyên
260
Xã Mường Than
150
Xã Pắc Ta
135
Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Tân Uyên; Nhà cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công
khác
Xã Nậm Sỏ
120
Xã Tân Uyên
210
Xã Mường Khoa
135
Xã Bản Bo
60
Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Tam Đường; Nhà cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công
khác
Xã Bình Lư
168
Xã Tả Lèng
120
Xã Khun Há
90
Phường Tân Phong
90
Trường Cao đẳng Lai Châu;
Trung tâm GDNN-GDTX
Tam Đường; Nhà cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công khác
Phường Đoàn Kết
90
Trường Cao đẳng Lai Châu;
Trung tâm GDNN-GDTX
Phong Thổ; Ncung ứng
dịch vụ sự nghiệp công khác
Xã Sin Suối Hồ
90
Trung tâm GDNN-GDTX
Phong Thổ; Ncung ứng
dịch vụ sự nghiệp công khác
Xã Phong Thổ
168
Xã Sì Lở Lầu
90
Xã Dào San
60
Xã Khổng Lào
60
13
Tên xã, phường
Chỉ tiêu
giao (người)
Cơ sở đào tạo
Tổng toàn tỉnh
4.700
Trình độ cao đẳng,
trung cấp
550
Trường Cao đẳng Lai
Châu
550
Trình độ sơ cấp và đào
tạo dưới 03 tháng
4.150
Xã Tủa Sín Chải
90
Trung tâm GDNN-GDTX Sìn
Hồ; Nhà cung ứng dịch vụ s
nghiệp công khác
Xã Sìn Hồ
70
Hồng Thu
70
Xã Nậm Tăm
90
Xã Pu Sam Cáp
90
Xã Nậm Cuổi
60
Xã Nậm Mạ
100
Xã Lê Lợi
70
Trung tâm GDNN-GDTX
Nậm Nhùn; Nhà cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công khác
Xã Nậm Hàng
90
Xã Mường Mô
68
Xã Hua Bum
54
Xã Pa Tần
86
Xã Bum Nưa
186
Trung tâm GDNN-GDTX
ờng Tè; Nhà cungng
dịch vụ sự nghiệp công khác
Xã Bum Tở
150
Xã Mường Tè
60
Xã Thu Lũm
100
Xã Pa Ủ
90
Xã Mù Cả
60
Xã Tà Tổng
70

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1336/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×