• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 129/KH-UBND Huế 2024 tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/04/2024 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 129/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 129/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 129/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 129/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 129/KH-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 3 năm 2024
KẾ HOẠCH
Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-2025
Căn cứ các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Văn bản hợp nhất số
03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 hợp nhất Thông tư ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 52/2020/TT-
BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư
số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường phổ thông dân tộc nội trú; Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày
28/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông
chuyên; Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 Hướng dẫn về vị trí việc làm,
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ tình hình thực tế của ngành Giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-
2025 cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuyển đủ chỉ tiêu theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo thực
hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học,
phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện tốt công tác hướng nghiệp và phân
luồng học sinh sau trung học cơ sở; khuyến khích học sinh thi tuyển vào lớp 10
chọn nguyện vọng phù hợp với khả năng của bản thân, gần nơi cư trú để thuận lợi
cho việc tiếp tục đi học khi trúng tuyển.
2. Bố trí bình quân số học sinh/lớp theo quy định hiện hành về chia vùng
(
1
)
.
Những vùng giáp ranh giữa các địa phương (xã/phường/thị trấn, huyện/thị
xã/thành phố), việc tuyển sinh theo địa bàn cần được áp dụng một cách linh hoạt,
hợp lý, trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, học tập của học sinh.
(
1
)
Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Hướng dẫn về vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục
phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
2
3. Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở mỗi
cấp học đảm bảo nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, khách quan, đánh giá
đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học; góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh.
4. Cung cấp thông tin để đánh giá chất lượng giáo dục trung học cơ sở, làm
cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy và học tại các cơ sở giáo dục.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
Thực hiện theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo
dục năm học 2024-2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. HUY ĐỘNG TRẺ MẦM NON ĐẾN TRƯỜNG, TUYỂN SINH
VÀO LỚP 1
Các Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học trực
thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Tận dụng mọi nguồn lực, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của
các trường mầm non trên địa bàn để huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi vào các
lớp mầm non, mẫu giáo. Đặc biệt, ưu tiên huy động 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi trên
địa bàn đến trường. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nhận trẻ 5 tuổi
phải thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục mầm non và đảm bảo các điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ theo quy định. Đối với các cơ sở giáo dục
có đủ điều kiện, tổ chức nhận trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi theo đúng quy định của
Điều lệ trường mầm non.
- Tuyển sinh lớp 1 theo phương thức xét tuyển. Đảm bảo 100% trẻ trong độ
tuổi quy định
(
2
)
trên địa bàn được vào học lớp 1; không nhận học sinh học sớm
tuổi; khuyến khích, động viên cha mẹ đưa các cháu khuyết tật vào lớp học hòa
nhập, chuyên biệt.
- Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2024.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
1. Tuyển sinh vào Trường THCS Nguyễn Tri Phương – Huế
a) Đối tượng tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
Học sinh trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành chương trình tiểu học, có độ tuổi
theo quy định
(
3
)
đồng thời phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Từ lớp 1 đến lớp 5: Được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, có
điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm đối với các môn học (theo Chương trình Giáo
dục phổ thông 2006) đánh giá bằng điểm số đạt từ 8,0 (tám) điểm trở lên (không
tính các môn tự chọn).
- Tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 5 của môn Tiếng Việt và
Toán đạt từ 19,0 (mười chín) điểm trở lên.
(2)
Điều 33 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT.
(3)
Điều 33 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3
b) Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển kết hợp kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh (sau đây gọi chung
là kiểm tra). Nếu số lượng học sinh đăng ký dự tuyển thấp hơn chỉ tiêu tuyển thì
tổ chức xét tuyển.
c) Môn và thời gian kiểm tra
- Môn kiểm tra: Tiếng Việt và Toán theo hình thức tự luận (60 phút), Ngoại
ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp) theo hình thức trắc nghiệm (45 phút).
- Thời gian kiểm tra: Ngày 03/6/2024 (buổi sáng: Tiếng Việt; buổi chiều:
Toán và Ngoại ngữ).
d) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển
- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các bài kiểm tra môn Toán, Tiếng Việt và
Ngoại ngữ.
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh đã tham gia đủ các bài kiểm tra theo quy
định, không vi phạm Quy chế, không có bài kiểm tra bị điểm 0 (không).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường
hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau
nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn học sinh theo thứ tự ưu tiên sau:
có tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 5 môn Toán và Tiếng Việt cao hơn.
Nếu vẫn chưa xác định được học sinh trúng tuyển thì xét tương tự lần lượt đối với
kết quả điểm môn Toán và Tiếng Việt cuối năm lớp 4 để phân định.
- Quy định tuyển sinh đối với lớp học môn Ngoại ngữ 1 là Tiếng Pháp (môn
ngoại ngữ kiểm tra là Tiếng Pháp), căn cứ vào mức điểm xét tuyển của học sinh
đạt được và số lượng học sinh đăng ký dự tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét,
quyết định số lượng tuyển tối đa cho 01 (một) lớp theo chỉ tiêu.
2. Tuyển sinh vào các trường THCS khác
a) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh trong độ tuổi quy định đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học.
Đối với trường THCS dân tộc nội trú, thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức
và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư
số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
c) Căn cứ chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, tùy tình hình thực tế về
điều kiện cơ sở vật chất trường lớp, đội ngũ giáo viên, dân cư của mỗi địa phương
và vùng tuyển sinh, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
huyện giao chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường theo đúng mục đích, yêu cầu tuyển
sinh được nêu tại Phần A của Kế hoạch này. Đảm bảo 100% học sinh trong độ
tuổi quy định được vào học lớp 6.
d) Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2024.
4
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
1. Tuyển sinh vào Trường THPT Chuyên Quốc Học - Huế
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
- Học sinh trong và ngoài tỉnh đã tốt nghiệp cấp trung học cơ sở, có độ tuổi
theo quy định.
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của tất cả các lớp cấp trung
học cơ sở đạt từ loại Khá trở lên.
b) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
c) Đăng ký dự tuyển
Mỗi thí sinh được đăng ký dự thi đồng thời tối đa 02 (hai) nguyện vọng
chuyên (NVC), cụ thể:
- NVC1: Thí sinh đăng ký dự tuyển vào 01 (một) trong 11 (mười một) môn
chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng
Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
- NVC2: Thí sinh đăng ký dự thi chuyên Toán (NVC1) được đăng ký thêm
NVC2 là một trong các môn chuyên: Vật lí, Hóa học, Sinh học hoặc Tin học; thí
sinh đăng ký dự thi chuyên Ngữ văn (NVC1) được đăng ký thêm NVC2 là môn
chuyên Lịch sử hoặc Địa lí; thí sinh đăng ký dự thi chuyên Tiếng Anh (NVC1)
được đăng ký thêm NVC2 là môn chuyên Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật.
d) Tổ chức tuyển sinh
* Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những thí sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ
và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
* Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những thí sinh đã qua Vòng 1.
- Môn thi: Thí sinh phải dự thi đủ 03 (ba) môn chung: Ngữ văn, Toán, Ngoại
ngữ (thí sinh được chọn dự thi một trong ba ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp
hoặc Tiếng Nhật) và 01 (một) môn chuyên (đối với thí sinh có đăng ký NVC2 thì
thi thêm môn chuyên thứ hai). Nếu môn chuyên là Ngữ văn, Toán hoặc một trong
các môn Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi không chuyên và
một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn; thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên
Tin học sẽ thi môn Toán thay thế (khác với đề thi tuyển sinh lớp chuyên Toán).
- Hình thức thi: Đề thi theo hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ chuyên
được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 04 kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết; môn Ngoại ngữ không chuyên áp dụng theo hình thức trắc nghiệm.
- Thời gian làm bài: Các bài thi môn chung: môn Toán và môn Ngữ văn là
120 phút/môn; môn Ngoại ngữ là 60 phút; các bài thi môn chuyên: môn Hóa học
và môn Ngoại ngữ là 120 phút/môn, các môn chuyên khác là 150 phút/môn.
- Thời gian thi: Ngày 02, 03 và 04/6/2024.
5
+ Ngày 02/6/2024 : Thi 03 môn chung (buổi sáng: Ngữ văn; buổi chiều: Toán
và Ngoại ngữ).
+ Ngày 03/6/2024 : Thi các môn chuyên.
+ Ngày 04/6/2024 : Buổi sáng thi kỹ năng nói đối với các môn Ngoại ngữ
chuyên; buổi chiều dự phòng.
- Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn +
Điểm thi môn Ngoại ngữ + (Điểm thi môn chuyên) x 2
- Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tham gia thi tuyển đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi và các bài thi đều đạt trên 2,0 (hai) điểm.
+ Xét đồng thời NVC1 và NVC2 đối với các lớp chuyên để xác định trúng
tuyển. Chỉ những thí sinh không trúng tuyển NVC1 mới được xét NVC2 (nếu có).
+ Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho mỗi
lớp chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm
xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn để xác định
thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Nguyện vọng dự tuyển là NVC1; có
điểm thi môn chuyên cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp
9 cao hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở Giáo dục và Đào
tạo quyết định số lượng tuyển sinh.
2. Tuyển sinh vào Trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
* Đối tượng tuyển sinh
(
4
)
:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc
người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ
tuyển sinh tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III
(
5
)
và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven
biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (gọi chung là xã, thôn đặc
biệt khó khăn).
+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định
số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên
tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người.
(
4
)
Điều 9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ GDĐT (đồng thời là đối tượng tuyển sinh THCS dân tộc nội trú).
(
5
)
Theo quy định tại Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách
các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
6
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển
sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường phổ thông dân tộc nội trú được
tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển
mới hằng năm.
* Điều kiện dự tuyển:
Thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp cấp trung học cơ sở, có độ tuổi theo quy định.
- Có hạnh kiểm và học lực lớp cuối cấp xếp từ loại Khá trở lên.
b) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển kết hợp xét tuyển.
c) Môn thi và thời gian thi
Ngày 02/6/2024: Thi 02 môn chung là Ngữ văn và Toán theo hình thức tự
luận, thời gian làm bài là 120 phút/môn (buổi sáng: Ngữ văn; buổi chiều: Toán).
d) Điểm xét tuyển
đ) Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển
- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ hai bài thi theo quy định,
không vi phạm Quy chế thi, không có bài thi bị điểm 0 (không).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được
giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét
tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo
thứ tự ưu tiên sau: Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn;
có tổng điểm trung bình của hai môn dự thi ở năm học lớp 9 cao hơn. Nếu vẫn
còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định số
lượng tuyển sinh.
3. Tuyển sinh vào các trường THPT công lập
a) Đối tượng, phạm vi tuyển sinh
- Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông
hoặc chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi theo quy định.
- Tất cả các học sinh đã hoặc đang học cấp trung học cơ sở (hoặc nơi đăng
ký thường trú) trên địa bàn thành phố, huyện, thị xã nào thì đăng ký dự tuyển vào
các trường trung học phổ thông thuộc địa bàn đó. Trường hợp học sinh thuộc các
xã, phường trong vùng giáp ranh thì được phép chọn đăng ký dự tuyển vào trường
trung học phổ thông thuận lợi nhất theo quy định.
b) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển kết hợp xét tuyển.
7
c) Đăng ký dự thi: Mỗi thí sinh được đăng ký đồng thời tối đa 02 (hai) nguyện
vọng (NV) dự tuyển vào 02 (hai) trường THPT công lập trên địa bàn tuyển sinh
(hoặc vùng giáp ranh theo quy định) và được phép điều chỉnh NV đã đăng ký 01
(một) lần trước ngày thi theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
d) Môn thi và thời gian thi
- Thí sinh dự thi 03 môn chung: Ngữ văn và Toán theo hình thức tự luận (120
phút); Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật) theo hình thức trắc
nghiệm (60 phút).
- Thời gian thi: Ngày 02/6/2024 (buổi sáng: Ngữ văn; buổi chiều: Toán và
Ngoại ngữ).
đ) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn) x 2
+ Điểm thi môn Ngoại ngữ + Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của
04 năm học cấp THCS + Điểm ưu tiên (nếu có)
e) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển
- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ các bài thi quy định, không
vi phạm Quy chế thi và không có bài thi bị điểm 0 (không).
- Xét đồng thời NV1 và NV2 của thí sinh để xác định trúng tuyển. Chỉ những
thí sinh không trúng tuyển NV1 mới được xét NV2 (nếu có).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được
giao cho từng đơn vị tuyển sinh. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có
nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục
xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Nguyện vọng dự tuyển là NV1; có tổng
điểm 03 bài thi cao hơn; có điểm trung bình cả năm học lớp 9 cao hơn; có tổng
điểm trung bình cả năm môn Ngữ văn và Toán của năm học lớp 9 cao hơn. Nếu
vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
số lượng tuyển sinh.
4. Tuyển sinh vào Trường THPT Thuận Hóa, Trường THPT Chuyên
Khoa học Huế
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 131/TB-
UBND ngày 22/4/2019, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt Kế hoạch
tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2024-2025 của Trường THPT Thuận Hóa.
- Trường THPT Chuyên Khoa học Huế có kế hoạch tuyển sinh riêng theo
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; gửi kết
quả tuyển sinh năm học 2024-2025 về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8
5. Tuyển sinh vào các trường THPT ngoài công lập, các cơ sở giáo dục
có tổ chức chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT
a) Địa bàn tuyển sinh
Các trường THPT ngoài công lập, các cơ sở giáo dục có tổ chức chương trình
giáo dục thường xuyên cấp THPT được tuyển học sinh vào lớp 10 không phân
biệt địa bàn tuyển sinh.
b) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
c) Nguyện vọng dự tuyển: Mỗi thí sinh được đăng ký 01 NV dự tuyển.
d) Nguyên tắc xét tuyển
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của số điểm được quy đổi theo quy định từ kết
quả rèn luyện và học tập của 04 năm học cấp THCS với điểm ưu tiên (nếu có).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được
giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét
tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ
tự ưu tiên sau: có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; có
tổng điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn và Toán của năm học lớp 9 cao
hơn, có tổng điểm quy đổi từ kết quả rèn luyện và học tập của 04 năm học cấp
trung học cơ sở cao hơn.
đ) Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/8/2024.
V. TUYỂN THẲNG, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
1. Đối tượng được tuyển thẳng
a) Tuyển thẳng vào trường THPT các đối tượng sau:
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh là người dân tộc rất ít người.
- Học sinh khuyết tật.
- Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học.
b) Tuyển thẳng vào trường phổ thông dân tộc nội trú các đối tượng sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh THCS thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Mục IV của
Văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao,
khoa học, kỹ thuật được tuyển thẳng vào học trường phổ thông dân tộc nội trú cấp
trung học phổ thông;
- Học sinh tiểu học thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Mục IV của
Văn bản này đạt giải cấp tỉnh trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được
tuyển thẳng vào học trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
9
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
a) Cộng 3,0 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
b) Cộng 2,5 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động.
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
- Người dân tộc thiểu số.
- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
* Lưu ý: Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm
ưu tiên đối với diện được hưởng cao nhất.
VI. QUY ĐỊNH TÍNH ĐIỂM THEO KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC
TẬP CỦA 04 NĂM HỌC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Tuyển sinh vào lớp 10 theo phương thức thi tuyển kết hợp xét tuyển
TT
Kết quả rèn luyện và học tập
mỗi năm học ở cấp THCS
Điểm quy đổi
Ghi chú
Hạnh kiểm
Học lực
1.
Tốt
Giỏi
2,5
2.
Khá
Giỏi
2,0
3.
Tốt
Khá
4.
Khá
Khá
1,5
5.
Trung bình
Giỏi
1,0
6.
Tốt
Trung bình
7.
Khá
Trung bình
0,5
8.
Trung bình
Khá
10
TT
Kết quả rèn luyện và học tập
mỗi năm học ở cấp THCS
Điểm quy đổi
Ghi chú
Hạnh kiểm
Học lực
9.
Các trường hợp còn lại
0,25
2. Tuyển sinh vào lớp 10 theo phương thức xét tuyển
TT
Kết quả rèn luyện và học tập
mỗi năm học ở cấp THCS
Điểm quy đổi
Ghi chú
Hạnh kiểm
Học lực
1.
Tốt
Giỏi
10
2.
Khá
Giỏi
9,0
3.
Tốt
Khá
4.
Khá
Khá
8,0
5.
Trung bình
Giỏi
7,0
6.
Tốt
Trung bình
7.
Khá
Trung bình
6,0
8.
Trung bình
Khá
9.
Các trường hợp còn lại
5,0
* Lưu ý: Nếu thí sinh lưu ban lớp nào thì tính kết quả năm học lại của lớp đó.
VII. QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10 ĐỐI VỚI HỌC
SINH THUỘC VÙNG GIÁP RANH
TT
Học sinh THCS
thuộc xã/phường
Huyện/thị
xã/thành phố
Trường THPT (ngoài địa
bàn tuyển sinh) được chọn
đăng ký dự tuyển
1.
Quảng Thái
Quảng Điền
THPT Tam Giang;
THPT Phong Điền
2.
Quảng Phú
Quảng Điền
THPT Nguyễn Đình Chiểu;
THPT Hương Trà
3.
Quảng Thọ
Quảng Điền
THPT Đặng Huy Trứ
Hương An, Hương Hồ,
Hương Thọ, An Hòa, Hương Sơ
Huế
4.
Quảng Thành, Quảng An
Quảng Điền
THPT Hương Vinh
Hương Toàn
Hương Trà
5.
Hải Dương
Huế
THPT Tố Hữu
6.
Hương Phong
Huế
THPT Hoá Châu
7.
Hương Sơ, An Hòa
Huế
THPT Đặng Huy Trứ;
THPT Hương Vinh
8.
Hương Hồ, Hương Thọ,
Thủy Bằng
Huế
THPT Bình Điền
11
TT
Học sinh THCS
thuộc xã/phường
Huyện/thị
xã/thành phố
Trường THPT (ngoài địa
bàn tuyển sinh) được chọn
đăng ký dự tuyển
9.
Hương Nguyên
A Lưới
10.
Thủy Thanh
Hương Thuỷ
THPT Phan Đăng Lưu
11.
Phú Mỹ, Phú An, Phú Hồ,
Phú Hải, Phú Thuận, Phú
Diên, Phú Xuân
Phú Vang
THPT Phan Đăng Lưu;
THPT Thuận An
12.
Thủy Lương, Thủy Châu,
Phú Bài
Hương Thủy
THPT Nguyễn Sinh Cung
13.
Phú Hồ, Phú Lương
Phú Vang
THPT Hương Thủy
14.
Xuân Lộc
Phú Lộc
THPT Nam Đông
15.
Thôn Bến Ván (xã Lộc Bổn)
Phú Lộc
THPT Phú Bài;
THPT Hương Thủy
16.
Vinh An
Phú Vang
THPT Vinh Lộc
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo an toàn, chất
lượng, nghiêm túc theo đúng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng đơn vị và lưu trữ hồ sơ tuyển sinh
theo đúng quy định. Kết thúc kỳ tuyển sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định kịp thời các chế độ, chính sách, kinh phí liên quan đến kỳ thi
tuyển sinh năm học 2024-2025.
3. Công an tỉnh
- Xây dựng kế hoạch phối hợp bảo vệ địa điểm ra đề và in sao đề thi, vận
chuyển, bảo quản đề thi, bài thi, coi thi, chấm thi.
- Tăng cường đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong thời gian tổ chức kỳ
thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp.
- Rà soát, kiểm tra đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ tại địa điểm ra đề
và in sao đề thi, các điểm thi, nơi bảo quản đề thi, bài thi, địa điểm chấm thi.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền
nhằm thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, rõ ràng về mục đích, ý
nghĩa, tác dụng và những nội dung cơ bản liên quan đến công tác tuyển sinh vào
các lớp đầu cấp năm học 2024-2025 để tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội.
12
5. Sở Y tế
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo triển khai công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các địa phương trong thời
gian tổ chức kỳ thi.
- Cử cán bộ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia chăm sóc sức khỏe,
công tác phòng chống dịch bệnh cho người tham gia kỳ thi tại các địa phương.
6. Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
Lập kế hoạch cung cấp đầy đủ nguồn điện phục vụ cho hoạt động liên quan
đến kỳ thi và kịp thời xử lý các sự cố về điện trong quá trình tổ chức kỳ thi.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm học 2024-2025
lưu ý căn cứ quy định bố trí bình quân số học sinh/lớp theo vùng và quy định địa
bàn tuyển sinh đối với vùng giáp ranh các địa phương (xã/phường/thị trấn).
- Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo thanh tra, kiểm tra công tác huy
động trẻ trong độ tuổi mầm non đến trường, tuyển sinh lớp 1, lớp 6; phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục
có liên quan trên địa bàn tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn theo
đúng yêu cầu, đảm bảo trật tự và an toàn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo,
các phường, xã, thị trấn và các cơ sở giáo dục có liên quan tổ chức tốt công tác
truyền thông để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng
thuận trong quá trình triển khai.
Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2024-2025. Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan nghiêm
túc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Nếu có phát sinh khó khăn,
vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào
tạo) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: CT, các PCT;
- Các đơn vị tại Phần C;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 129/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 129/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×