• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 129/KH-UBND Huế 2024 tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/04/2024 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 129/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 129/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 129/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 129/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH THA THIÊN HU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 129/KH-UBND
Tha Thiên Huế, ngày 21 tháng 3 năm 2024
K HOCH
Tuyn sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-2025
Căn cứ các văn bản của Bộ Giáo dục Đào tạo: Văn bản hợp nhất s
03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 hp nhất Thông ban hành Quy chế tuyn
sinh trung học cơ sở và tuyn sinh trung hc ph thông; Thông tư số 52/2020/TT-
BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ tờng tiểu học; Thông tư
số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,
tờng trung hc ph thông trường phổ thông nhiều cấp học; Thông số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 ban nh Quy chế tổ chức hoạt động của
trường phổ thông n tộc nội trú; Thông số 05/2023/TT-BGDĐT ngày
28/02/2023 ban nh Quy chế tổ chức hoạt động của trường trung hc ph thông
chuyên; Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 ban hành Quy chế tổ
chức hoạt động của trung tâm giáo dục nghnghiệp - giáo dục thường xuyên;
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 Hướng dn v v trí vic làm,
cấu viên chc theo chc danh ngh nghiệp định mc s ợng ngưi làm vic
trong các cơ sở giáo dc ph thông và các trưng chuyên bit công lp;
Căn cứ tình hình thực tế của ngành Giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế, y ban
nhân dân tnh ban hành Kế hoch tuyn sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-
2025 c th như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Tuyển đủ ch tiêu theo quyết định ca y ban nhân dân tỉnh; đảm bo thc
hin tt ph cp giáo dc mm non cho tr em 5 tui, ph cp giáo dc tiu hc,
ph cp giáo dc trung hc sở; thc hin tốt công tác ng nghip phân
lung hc sinh sau trung học sở; khuyến khích hc sinh thi tuyn vào lp 10
chn nguyn vng phù hp vi kh năng của bn thân, gần nơi cư trú để thun li
cho vic tiếp tục đi học khi trúng tuyn.
2. B trí bình quân s hc sinh/lp theo quy định hin hành v chia vùng
(
1
)
.
Nhng vùng giáp ranh giữa các địa phương (xã/phường/th trn, huyn/th
xã/thành ph), vic tuyển sinh theo địa bàn cần được áp dng mt cách linh hot,
hp lý, trên tinh thn tạo điều kin thun li cho việc đi lại, hc tp ca hc sinh.
(
1
)
Điu 3 Thông số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của B trưởng B GDĐT Hướng dn v v trí vic
làm, cơ cấu viên chc theo chc danh ngh nghiệp và định mc s ợng người làm việc trong các cơ sở giáo dc
ph thông và các trường chuyên bit công lp.
2
3. Thc hiện đúng Quy chế tuyn sinh ca B Giáo dục Đào tạo mi
cp học đảm bo nghiêm túc, an toàn, công bng, chính xác, khách quan, đánh giá
đúng trình độ ngưi hc, phản ánh đúng chất lượng dy hc; góp phn nâng
cao chất lượng giáo dc toàn din và tạo điều kin thun li cho hc sinh.
4. Cung cấp thông tin đ đánh giá chất lượng giáo dc trung học cơ sở, làm
cơ sở cho công tác qun lý, ch đạo hoạt động dy và hc tại các cơ s giáo dc.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
Thc hin theo Quyết định giao ch tiêu kế hoch phát trin s nghip giáo
dục năm học 2024-2025 ca Ch tch y ban nhân dân tnh Tha Thiên Huế.
II. HUY ĐNG TR MM NON ĐẾN TNG, TUYN SINH
O LP 1
Các Phòng Giáo dục Đào tạo chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học trực
thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Tận dụng mọi nguồn lực, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của
các trường mầm non trên địa bàn để huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi vào các
lớp mầm non, mẫu giáo. Đặc biệt, ưu tiên huy động 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi trên
địa bàn đến trường. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nhận trẻ 5 tuổi
phải thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục mầm non đảm bảo các điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ theo quy định. Đối với các cơ sở giáo dục
đủ điều kiện, tchức nhận trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi theo đúng quy định của
Điều lệ trường mầm non.
- Tuyển sinh lớp 1 theo phương thức xét tuyển. Đảm bảo 100% trẻ trong độ
tuổi quy định
(
2
)
trên địa bàn được vào học lớp 1; không nhận học sinh học sớm
tuổi; khuyến khích, động viên cha mẹ đưa các cháu khuyết tật vào lớp học hòa
nhập, chuyên biệt.
- Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2024.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
1. Tuyển sinh vào Trường THCS Nguyễn Tri Phương Huế
a) Đối tượng tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
Học sinh trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành chương trình tiểu học, độ tuổi
theo quy định
(
3
)
đồng thời phải đảm bảo các điều kiện sau:
- T lp 1 đến lớp 5: Được xác nhận hoàn thành chương trình lớp hc,
đim bài kiểm tra định k cuối năm đối vi các môn hc (theo Chương trình Giáo
dc ph thông 2006) đánh giá bằng điểm s đạt t 8,0 (tám) đim tr lên (không
tính các môn t chn).
- Tng đim bài kiểm tra định k cuối năm lớp 5 ca môn Tiếng Vit
Toán đạt t 19,0 (mười chín) đim tr lên.
(2)
Điều 33 Điều l tng tiu học ban hành kèm theo Thông tư s 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của B
trưởng B GDĐT.
(3)
Điều 33 Điều l trường THCS, trường THPT và trường ph thông có nhiu cp hc ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ca B trưởng B GDĐT.
3
b) Phương thức tuyn sinh
Xét tuyển kết hợp kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh (sau đây gọi chung
là kiểm tra). Nếu số lượng học sinh đăng ký dự tuyển thấp hơn chỉ tiêu tuyển thì
tổ chức xét tuyển.
c) Môn và thời gian kiểm tra
- Môn kiểm tra: Tiếng Vit và Toán theo hình thc t lun (60 phút), Ngoi
ng (Tiếng Anh hoc Tiếng Pháp) theo hình thc trc nghim (45 phút).
- Thi gian kim tra: Ngày 03/6/2024 (bui sáng: Tiếng Vit; bui chiu:
Toán và Ngoi ng).
d) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển
- Đim xét tuyn: tổng điểm các bài kim tra môn Toán, Tiếng Vit
Ngoi ng.
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh đã tham gia đủ các bài kiểm tra theo quy
định, không vi phạm Quy chế, không có bài kiểm tra bị điểm 0 (không).
- Căn cứ đim xét tuyn, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường
hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu nhiều học sinh điểm xét tuyển bằng nhau
nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn học sinh theo thứ tự ưu tiên sau:
tổng điểm kiểm tra định k cuối năm lp 5 môn Toán Tiếng Vit cao hơn.
Nếu vẫn chưa xác định được hc sinh trúng tuyển thì xét tương tự lần lượt đối với
kết quả điểm môn Toán và Tiếng Vit cuối năm lớp 4 để phân định.
- Quy định tuyển sinh đối vi lp hc môn Ngoi ng 1 là Tiếng Pháp (môn
ngoi ng kim tra Tiếng Pháp), căn cứ vào mức đim xét tuyn ca học sinh
đạt được s ng học sinh đăng dự tuyn, S Giáo dc Đào tạo xem xét,
quyết đnh s ng tuyn tối đa cho 01 (mt) lp theo ch tiêu.
2. Tuyển sinh vào các trường THCS khác
a) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh trong độ tuổi quy định đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học.
Đối với trường THCS dân tộc nội trú, thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức
hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư
số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của B Giáo dục và Đào tạo.
b) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
c) Căn cứ chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, tùy tình hình thực tế v
điều kiện sở vật chất trường lớp, đội ngũ giáo viên, dân của mỗi đa phương
và vùng tuyển sinh, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
huyện giao chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường theo đúng mục đích, yêu cầu tuyển
sinh được nêu tại Phần A của Kế hoạch này. Đảm bảo 100% học sinh trong độ
tuổi quy định được vào học lớp 6.
d) Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2024.
4
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
1. Tuyn sinh vào Trường THPT Chuyên Quc Hc - Huế
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
- Hc sinh trong và ngoài tỉnh đã tốt nghiệp cấp trung học cơ sở, có độ tuổi
theo quy định.
- Kết qu xếp loi hnh kim, hc lc c năm học ca tt c các lp cp trung
học cơ sở đạt t loi Khá tr lên.
b) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
c) Đăng ký dự tuyển
Mỗi thí sinh được đăng dự thi đồng thời tối đa 02 (hai) nguyện vọng
chuyên (NVC), cụ thể:
- NVC1: Thí sinh đăng ký dự tuyển vào 01 (một) trong 11 (mười một) môn
chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng
Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
- NVC2: Thí sinh đăng dự thi chuyên Toán (NVC1) được đăng thêm
NVC2 là một trong các môn chuyên: Vật lí, Hóa học, Sinh học hoặc Tin học; thí
sinh đăng dự thi chuyên Ngữ văn (NVC1) được đăng thêm NVC2 môn
chuyên Lịch sử hoặc Địa lí; thí sinh đăng dự thi chuyên Tiếng Anh (NVC1)
được đăng ký thêm NVC2 là môn chuyên Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật.
d) Tổ chức tuyển sinh
* Vòng 1: T chức sơ tuyển đối vi nhng thí sinh có h sơ dự tuyn hp l
và đủ điu kin d tuyn theo quy định.
* Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những thí sinh đã qua Vòng 1.
- Môn thi: Thí sinh phải dự thi đủ 03 (ba) môn chung: Ngữ văn, Toán, Ngoại
ngữ (thí sinh được chn d thi mt trong ba ngoi ng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp
hoc Tiếng Nht) và 01 (một) môn chuyên (đối với thí sinh có đăng ký NVC2 thì
thi thêm môn chuyên thhai). Nếu môn chuyên là Ngữ văn, Toán hoặc một trong
c môn Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi không chuyên
một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn; thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên
Tin học sẽ thi môn Toán thay thế (khác với đề thi tuyển sinh lớp chuyên Toán).
- Hình thức thi: Đề thi theo hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ chuyên
được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 04 kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết; môn Ngoại ngữ không chuyên áp dụng theo hình thức trắc nghiệm.
- Thời gian làm bài: Các bài thi n chung: môn Toán môn Ngữ văn
120 phút/môn; môn Ngoại ngữ là 60 phút; các bài thi môn chuyên: môn Hóa học
và môn Ngoại ngữ là 120 phút/môn, các môn chuyên khác là 150 phút/môn.
- Thời gian thi: Ngày 02, 03 04/6/2024.
5
+ Ngày 02/6/2024 : Thi 03 môn chung (buổi sáng: Ngữ văn; buổi chiều: Toán
và Ngoại ngữ).
+ Ngày 03/6/2024 : Thi các môn chuyên.
+ Ngày 04/6/2024 : Buổi sáng thi kỹ năng nói đối với các môn Ngoại ngữ
chuyên; buổi chiều dự phòng.
- Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn +
Điểm thi môn Ngoại ngữ + (Điểm thi môn chuyên) x 2
- Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tham gia thi tuyển đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi và các bài thi đều đạt trên 2,0 (hai) điểm.
+ Xét đồng thời NVC1 NVC2 đối với các lớp chuyên để c định trúng
tuyển. Chỉ những thí sinh không trúng tuyển NVC1 mới được xét NVC2 (nếu có).
+ Căn cứ điểm xét tuyển, xét tcao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho mỗi
lớp chuyên. Trường hợp xét đến ch tiêu cui cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm
xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn để xác định
thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Nguyện vọng dự tuyển NVC1;
điểm thi môn chuyên cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp
9 cao hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh điểm bằng nhau thì Sở Giáo dục Đào
tạo quyết định số lượng tuyển sinh.
2. Tuyn sinh vào Tng ph thông Dân tộc ni trú tnh
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
* Đối tượng tuyển sinh
(
4
)
:
- Học sinh người dân tộc thiểu số bản thân cha hoặc mẹ hoặc
người gm hộ thường t t 36 tháng liên tục trlên tính đến ngày nộp h
tuyển sinh ti:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III
(
5
)
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi, các đặc biệt khó khăn vùng i ngang ven
biển hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (gọi chung xã, thôn đặc
biệt khó khăn).
+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiu
số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định
số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên
tuyển sinh hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người.
(
4
)
Điu 9 ca Quy chế t chc và hoạt động của trường ph thông dân tc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của B GDĐT (đồng thời là đối tượng tuyn sinh THCS dân tc ni trú).
(
5
)
Theo quy đnh ti Quyết định s
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 ca Th ng Chính ph phê duyt danh sách
các xã khu vc III, khu vc II, khu vc I thuộc vùng đồng bào dân tc thiu s và miền núi giai đoạn 2021-2025.
6
- Học sinh người n tộc Kinh bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trlên tính đến ngày nộp hồ tuyển
sinh tại c xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường phổ thông dân tộc nội t được
tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển
mới hằng năm.
* Điều kiện dự tuyển:
Thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp cấp trung học cơ sở, có đ tuổi theo quy định.
- Có hnh kim và hc lc lp cui cp xếp t loi Khá tr lên.
b) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển kết hợp xét tuyển.
c) Môn thi và thời gian thi
Ngày 02/6/2024: Thi 02 môn chung Ngvăn Toán theo hình thức tự
luận, thời gian làm bài 120 phút/môn (buổi sáng: Ngữ văn; bui chiều: Toán).
d) Điểm xét tuyển
đ) Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển
- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ hai bài thi theo quy định,
không vi phạm Quy chế thi, không có bài thi bị điểm 0 (không).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được
giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu nhiều thí sinh điểm xét
tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo
thứ tự ưu tiên sau: Có điểm trung bình các n học cuối năm học lớp 9 cao hơn;
tổng điểm trung bình của hai n dự thi năm hc lớp 9 cao hơn. Nếu vẫn
còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định số
lượng tuyển sinh.
3. Tuyển sinh vào các trường THPT ng lập
a) Đối tượng, phạm vi tuyển sinh
- Hc sinh đã tốt nghip trung học sở chương trình giáo dục ph thông
hoặc chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi theo quy đnh.
- Tất cả các học sinh đã hoặc đang học cấp trung học sở (hoặc nơi đăng
thường trú) trên địa bàn thành phố, huyện, thị xã nào tđăng ký dự tuyển vào
các trường trung học phổ thông thuộc địa bàn đó. Trường hợp học sinh thuộc các
xã, phường trong vùng giáp ranh thì được phép chọn đăng dự tuyển vào trường
trung học phổ thông thuận lợi nhất theo quy định.
b) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển kết hợp xét tuyển.
7
c) Đăng dự thi: Mỗi thí sinh được đăng đồng thời tối đa 02 (hai) nguyện
vọng (NV) dự tuyển vào 02 (hai) trường THPT công lập trên địa bàn tuyển sinh
(hoặc vùng giáp ranh theo quy định) và được phép điều chỉnh NV đã đăng ký 01
(một) lần trước ngày thi theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
d) Môn thi và thời gian thi
- Thí sinh dthi 03 môn chung: Ngữ văn Toán theo hình thức tự luận (120
phút); Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật) theo hình thức trắc
nghiệm (60 phút).
- Thời gian thi: Ngày 02/6/2024 (bui sáng: Ngữ văn; buổi chiều: Toán
Ngoại ngữ).
đ) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn) x 2
+ Điểm thi môn Ngoại ngữ + Điểmnh theo kết quả rèn luyện, học tập của
04 năm học cấp THCS + Điểm ưu tiên (nếu có)
e) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển
- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ các bài thi quy định, không
vi phạm Quy chế thi và không có bài thi bị điểm 0 (không).
- Xét đồng thời NV1 NV2 của thí sinh để xác định trúng tuyển. Chỉ những
thí sinh không trúng tuyển NV1 mới được xét NV2 (nếu có).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được
giao cho từng đơn v tuyển sinh. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu
nhiều thí sinh điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục
xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Nguyện vọng dự tuyển là NV1; có tổng
điểm 03 bài thi cao hơn; điểm trung bình cả năm học lớp 9 cao hơn; tổng
điểm trung bình cả năm môn Ngữ văn Toán của năm học lớp 9 cao hơn. Nếu
vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
số lượng tuyển sinh.
4. Tuyển sinh vào Trường THPT Thuận Hóa, Trường THPT Chuyên
Khoa học Huế
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của y ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 131/TB-
UBND ngày 22/4/2019, Sở Giáo dục Đào tạo xem xét, phê duyệt Kế hoạch
tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2024-2025 của Trường THPT Thuận Hóa.
- Trường THPT Chuyên Khoa học Huế kế hoạch tuyển sinh riêng theo
Quy chế tổ chức hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; gửi kết
quả tuyển sinh năm học 2024-2025 về Sở Giáo dục Đào tạo để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8
5. Tuyển sinh vào các trường THPT ngoài công lập, các sở giáo dục
có tổ chức chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT
a) Địa bàn tuyển sinh
Các trường THPT ngoài công lập, các sở giáo dục tổ chức chương trình
giáo dục thường xuyên cấp THPT được tuyển học sinh vào lớp 10 không phân
biệt địa bàn tuyển sinh.
b) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
c) Nguyện vọng dự tuyển: Mỗi thí sinh được đăng ký 01 NV dự tuyển.
d) Nguyên tắc xét tuyển
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của số điểm được quy đổi theo quy định từ kết
quả rèn luyện và học tập của 04 năm học cấp THCS với điểm ưu tiên (nếu có).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được
giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu nhiều thí sinh điểm xét
tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tc xét chọn thí sinh theo thứ
tự ưu tiên sau: điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn;
tổng điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn Toán của năm học lớp 9 cao
hơn, tổng điểm quy đổi từ kết quả rèn luyện học tập của 04 năm học cấp
trung học cơ sở cao hơn.
đ) Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/8/2024.
V. TUYỂN THẲNG, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
1. Đối tượng được tuyển thẳng
a) Tuyển thẳng vào trường THPT các đối tượng sau:
- Học sinh trường ph thông dân tc ni trú.
- Học sinh là người dân tc rất ít người.
- Hc sinh khuyết tt.
- Học sinh đt gii cp quc gia và quc tế v văn hóa, văn nghệ, th dc th
thao; Cuc thi khoa hc, k thut cp quc gia dành cho hc sinh trung hc.
b) Tuyển thẳng vào trường phổ thông dân tộc nội trú các đối tượng sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh THCS thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Mục IV của
Văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thdục ththao,
khoa học, kỹ thuật được tuyển thẳng vào học trường phổ thông dân tộc nội trú cấp
trung học phổ thông;
- Học sinh tiểu học thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Mục IV của
Văn bản này đạt giải cấp tỉnh trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được
tuyển thẳng vào hc trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
9
2. Đối tượng được cng điểm ưu tiên
a) Cộng 3,0 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách n
thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
b) Cộng 2,5 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động.
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.
- Con của người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách n
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách n
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
- Người dân tộc thiểu số.
- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - hội
đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
* Lưu ý: Trường hợp thí sinh nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm
ưu tiên đối với diện được hưởng cao nhất.
VI. QUY ĐỊNH TÍNH ĐIỂM THEO KT QU RÈN LUYN HC
TP CA 04 NĂM HỌC CP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Tuyn sinh vào lớp 10 theo phương thức thi tuyn kết hp xét tuyn
TT
Kết qu rèn luyn và hc tp
mỗi năm học cp THCS
Điểm quy đổi
Ghi chú
Hnh kim
Hc lc
1.
Tt
Gii
2,5
2.
Khá
Gii
2,0
3.
Tt
Khá
4.
Khá
Khá
1,5
5.
Trung bình
Gii
1,0
6.
Tt
Trung bình
7.
Khá
Trung bình
0,5
8.
Trung bình
Khá
10
TT
Kết qu rèn luyn và hc tp
mỗi năm học cp THCS
Điểm quy đổi
Ghi chú
Hnh kim
Hc lc
9.
Các trường hp còn li
0,25
2. Tuyn sinh vào lớp 10 theo phương thức xét tuyn
TT
Kết qu rèn luyn và hc tp
mỗi năm học cp THCS
Điểm quy đổi
Ghi chú
Hnh kim
Hc lc
1.
Tt
Gii
10
2.
Khá
Gii
9,0
3.
Tt
Khá
4.
Khá
Khá
8,0
5.
Trung bình
Gii
7,0
6.
Tt
Trung bình
7.
Khá
Trung bình
6,0
8.
Trung bình
Khá
9.
Các trường hp còn li
5,0
* u ý: Nếu thí sinhu ban lpo thì tính kết qu m học li ca lp đó.
VII. QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ D TUYN VÀO LỚP 10 ĐỐI VI HC
SINH THUC VÙNG GIÁP RANH
TT
Học sinh THCS
thuộc xã/phường
Huyện/thị
xã/thành phố
Trường THPT (ngoài địa
bàn tuyển sinh) được chn
đăng ký dự tuyển
1.
Quảng Thái
Quảng Điền
THPT Tam Giang;
THPT Phong Điền
2.
Quảng Phú
Quảng Điền
THPT Nguyễn Đình Chiểu;
THPT Hương Trà
3.
Quảng Thọ
Quảng Điền
THPT Đặng Huy Trứ
Hương An, Hương Hồ,
Hương Thọ, An Hòa, Hương Sơ
Huế
4.
Quảng Thành, Quảng An
Quảng Điền
THPT Hương Vinh
Hương Toàn
Hương Trà
5.
Hải Dương
Huế
THPT Tố Hữu
6.
Hương Phong
Huế
THPT Hoá Châu
7.
Hương Sơ, An Hòa
Huế
THPT Đặng Huy Trứ;
THPT Hương Vinh
8.
Hương Hồ, Hương Thọ,
Thủy Bằng
Huế
THPT Bình Điền
11
TT
Học sinh THCS
thuộc xã/phường
Huyện/thị
xã/thành phố
Trường THPT (ngoài địa
bàn tuyển sinh) được chn
đăng ký dự tuyển
9.
Hương Nguyên
A Lưới
10.
Thủy Thanh
Hương Thuỷ
THPT Phan Đăng Lưu
11.
Phú Mỹ, Phú An, P Hồ,
Phú Hải, Phú Thuận, P
Diên, Phú Xuân
Phú Vang
THPT Phan Đăng Lưu;
THPT Thuận An
12.
Thy ơng, Thủy Cu,
Phú Bài
Hương Thủy
THPT Nguyễn Sinh Cung
13.
P Hồ, Phú Lương
Phú Vang
THPT Hương Thủy
14.
Xuân Lộc
Phú Lộc
THPT Nam Đông
15.
Thôn Bến Ván (xã Lộc Bổn)
Phú Lộc
THPT Phú Bài;
THPT Hương Thủy
16.
Vinh An
Phú Vang
THPT Vinh Lộc
C. T CHC THC HIN
1. S Giáo dục và Đào tạo
- Ch trì, phi hp vi c S, ngành liên quan y ban nhân dân các
huyn, th xã, thành ph để trin khai thc hin Kế hoch đảm bo an toàn, cht
ng, nghiêm túc theo đúng theo Quy chế ca B Giáo dục và Đào tạo.
- Phê duyt kết qu tuyn sinh ca từng đơn vị u trữ h tuyển sinh
theo đúng quy đnh. Kết thúc k tuyn sinh, báo cáo y ban nhân dân tnh theo
quy định.
2. S Tài chính
Phi hp vi S Giáo dục Đào tạo tham mưu cho y ban nhân dân tnh
xem xét, quyết đnh kp thi các chế độ, chính sách, kinh phí liên quan đến k thi
tuyển sinh năm hc 2024-2025.
3. Công an tnh
- Xây dng kế hoch phi hp bo v địa điểm ra đề in sao đề thi, vn
chuyn, bo quản đ thi, bài thi, coi thi, chm thi.
- Tăng cường đảm bo trt t, an toàn giao thông trong thi gian t chc k
thi tuyn sinh vào các lớp đầu cp.
- Rà soát, kiểm tra đảm bo an toàn phòng chng cháy n ti địa điểm ra đề
và in sao đề thi, các đim thi, nơi bảo quản đ thi, bài thi, địa điểm chm thi.
4. S Thông tin Truyn thông
Ch đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyn
nhm thông tin kp thời, đầy đủ, công khai, minh bch, ràng v mục đích, ý
nghĩa, tác dụng và nhng nội dung cơ bản liên quan đến công tác tuyn sinh vào
các lớp đầu cp năm học 2024-2025 để to s đồng thun cao trong toàn xã hi.
12
5. S Y tế
- Xây dng kế hoch ch đạo các đơn vị phi hp vi S Giáo dục Đào
to trin khai công tác v sinh an toàn thc phm ti các địa phương trong thi
gian t chc k thi.
- C n b phi hp vi S Giáo dục Đào tạo tham gia chăm sóc sức khe,
công tác phòng chng dch bệnh cho người tham gia k thi tại các địa phương.
6. Công ty Đin lc Tha Thiên Huế
Lp kế hoch cung cấp đầy đủ nguồn điện phc v cho hoạt động liên quan
đến k thi và kp thi x lý các s c v đin trong quá trình t chc k thi.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Giao ch tiêu kế hoch phát trin s nghip giáo dc năm học 2024-2025
lưu ý căn cứ quy định b trí bình quân s hc sinh/lớp theo vùng và quy định địa
bàn tuyển sinh đối vi vùng giáp ranh các địa phương (xã/phường/th trn).
- Phê duyt kế hoch tuyn sinh, ch đạo thanh tra, kim tra công tác huy
động tr trong độ tui mầm non đến trường, tuyn sinh lp 1, lp 6; phi hp vi
S Giáo dục và Đào tạo ch đo Phòng Giáo dục Đào tạo, các s giáo dc
liên quan trên địa n t chc k thi tuyn sinh vào lớp 10 trên địa bàn theo
đúng yêu cầu, đm bo trt t và an toàn.
- Phi hp vi S Giáo dục và Đào tạo ch đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo,
các phường, xã, th trấn và các sở giáo dc liên quan t chc tt công tác
truyền thông đ giáo viên, hc sinh, cha m hc sinh hi hiu , to s đồng
thun trong quá trình trin khai.
Trên đây Kế hoch tuyn sinh các lớp đầu cấp năm học 2024-2025. y
ban nhân dân tnh yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương có liên quan nghiêm
túc t chc thc hin các nhim v đưc phân công. Nếu phát sinh khó khăn,
ng mắc, đề ngh phn ánh v y ban nhân dân tnh (qua S Giáo dục và Đào
to) để kp thi xem xét, gii quyết./.
Nơi nhận:
- B Giáo dc và Đào to (b/c);
- TT Tnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- UBND tnh: CT, các PCT;
- Các đơn vị ti Phn C;
- UBND các huyn, th xã, thành ph;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 129/KH-UBND Huế 2024 tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2024-2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×