• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH TP.HCM 2025 hướng dẫn thực hiện Chương trình Xóa mù chữ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/10/2025 21:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trương Hải Thanh
Trích yếu: Về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình Xóa mù chữ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /SGDĐT-GDTXNNĐH
V/v hướng dẫn triển khai
thực hiện Chương trình Xóa mù chữ
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2025
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Căn cứ Ngh định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của
Chính phủ về phổ cập giáo dục - xóa mù chữ;
Căn cứ Thông s 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 03 năm 2016 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo nội dung, quy trình,
thủ tục kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục - xóa mù chữ;
Căn cứ Thông 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 ca
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình Xóa mù chữ;
Căn cứ Kế hoạch số 2706/KH-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa chữ
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn triển khai thực hiện Chương
trình Xóa mù chữ (XMC) như sau:
1. Về các điều kiện đảm bảo thực hiện Chương trình Xóa chữ trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
1.1. Đối với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Xây dựng kế hoạch XMC triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân
công theo Kế hoạch số 2706/KH-UBND.
soát, đánh giá bổ sung đảm bảo các điều kiện về sở vật chất, điều
kiện mở lớp, bố trí giáo viên, kinh phí thực hiện theo quy định nhằm duy trì kết
quả Thành phố đạt chuẩn quốc gia về XMC mức độ 2 theo Kế hoạch s
2706/KH-UBND.
Khảo sát, thống kê và tổ chức các lớp XMC theo quy định; trường hợp s
lượng học sinh không đủ tổ chức lớp thể phối hợp với các phường, trong
cùng khu vực để tchức lớp theo hướng liên phường, xã; phối hợp Trung tâm
Giáo dc nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tổ chức mở các lớp
theo quy định hiện hành.
1.2. Về điều kiện đối với giáo viên dạy Chương trình XMC
Giáo viên các sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên đã được
tập huấn triển khai giảng dạy Chương trình XMC theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
3636
23
10
2
Đối với các cá nhân nguyện vọng tham gia giảng dạy Chương trình
XMC phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
1.3. Giáo trình giảng dạy Chương trình XMC
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Thông 33/2021/TT-
BGDĐT.
thể tải Bộ Tài liệu, giáo trình giảng dạy Chương trình XMC tại địa chỉ:
https://drive.google.com/drive/folders/102rMsjbQoVBbsA7l7_xppCazGVV49
kaO?usp=sharing
1.4. Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Đảm bảo đủ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định tại
Thông 33/2021/TT-BGDĐT; chủ động b trí, sử dụng các cơ sở giáo dục phổ
thông, trung tâm học tập cộng đồng, phối hợp các Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp Giáo dục thường xuyên trên địa bàn để t chức mở lớp XMC nhằm đáp
ứng các yêu cầu về lớp học, điều kiện dạy học.
Khuyến khích các tổ chức chính trị - hội, tổ chức khác và cá nhân tham
gia công tác hội hóa nhằm đảm bảo các điều kiện về sở vật chất để thực
hiện XMC.
1.5. Kinh phí
Kinh phí thực hiện theo dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm theo phân
cấp và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
Đảm bảo định mức chi cho công tác XMC theo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố.
2. Về Chương trình Xóa mù chữ
2.1. Đối tượng XMC
Đối tượng thực hiện học tập Chương trình XMC người dân trên địa bàn
phường, xã, đặc khu trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ.
2.2. Chương trình XMC
Chương trình XMC là chương trình giáo dc ph thông cấp tiểu học hoặc
chương trình XMC theo Thông tư 33/2021/TT-BGDĐT.
2.3. Tiêu chuẩn công nhận cá nhân đạt chuẩn biết chữ
Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình
XMC hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.
Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình
XMC hoặc hoàn thành chương trình tiểu học.
Công tác tổ chức đánh giá, xếp loại và hồ sơ công nhận đạt mức độ XMC
được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 33/2021/TT-BGDĐT.
2.4. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn XMC mức độ 1
3
Hồ sơ công nhận trình tự, thủ tục cần đảm bảo theo quy định tại Thông
tư số 07/2016/TT-BGDĐT.
- Đối với phường, xã, đặc khu đcông nhận đạt mức độ 1 cần có ít nhất
90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức
độ 1.
- Đối với phường, xã, đặc khu điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có ít
nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ
mức độ 1.
2.5. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn XMC mức độ 2
Hồ sơ công nhận trình tự, thủ tục cần đảm bảo theo quy định tại Thông
tư số 07/2016/TT-BGDĐT.
- Đối với phường, xã, đặc khu để công nhận đạt mức độ 2 cần có ít nhất
90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức
độ 2.
- Đối với phường, xã, đặc khu điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có ít
nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ
mức độ 2.
3. Về thẩm quyền, hồ sơ, quy trình, thủ tục và thời gian kiểm tra ng
nhận đạt chuẩn XMC
3.1. Thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu kiểm tra ra quyết định công nhận
đạt chuẩn XMC đối với cấp xã.
Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra ra quyết định công nhận đạt chuẩn
XMC đối với cấp .
Bộ Giáo dục Đào tạo kiểm tra ra quyết định công nhận đạt chuẩn
XMC đối với cấp tỉnh, Thành phố.
3.2. Hồ sơ đề nghị công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC
a) Hồ sơ gồm
- Phiếu điều tra XMC
- Sổ theo dõi XMC
- Danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn
- Báo cáo quá trình thực hiện kết quả XMC kèm theo các biểu thống
(Phụ lục 1 hoc trên cổng thông tin điện tử GDĐT)
- Biên bản tự kiểm tra XMC.
3.3. Hồ sơ đề nghị công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC
4
Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả XMC kèm theo các biểu thống kê
(Phụ lục 1 hoc trên cổng thông tin điện tử GDĐT)
Biên bản kiểm tra XMC của Thành phố đối với phường, xã, đặc khu.
Quyết định công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC.
3.4. Nội dung kiểm tra, công nhận đạt chuẩn XMC
Kiểm tra hồ sơ XMC và kiểm tra thực tế kết quả thực hiện XMC.
Ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn XMC đối với phường, xã, đặc
khu nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định.
3.5. Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị
thành phố kiểm tra công nhận phường, xã, đặc khu đạt chuẩn XMC.
Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra công nhận phường, xã, đặc khu
lập hồ đề nghị Bộ Giáo dục Đào tạo kiểm tra công nhận Thành phố đạt
chuẩn XMC.
Bộ Giáo dục Đào tạo kiểm tra công nhận Thành phố đạt chuẩn XMC.
3.6. Thời gian kiểm tra công nhận đạt chuẩn XMC
a) Thời điểm báo cáo sliệu thống kê XMC hằng năm được quy định như
sau:
+ Đối với phường, xã, đặc khu: ngày 30 tháng 9
+ Đối với Thành ph: ngày 10 tháng 10
- Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt
chuẩn XMC trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
Trên đây hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình XMC năm 2025,
đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu nghiêm túc triển khai thực
hiện. Trong quá trình thực hiện, mọi khó khăn, vướng mắc, vui lòng liên hệ với
Sở Giáo dục Đào tạo (Ông Nguyễn Mạnh Cường, Chuyên viên Phòng Giáo
dục Thường xuyên Nghề nghiệp Đại học, sđiện thoại: 0908.396.507) để
được hướng dẫn./.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trương Hải Thanh
Phụ lục I
CÁC BIỂU THỐNG KÊ
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDTXNNĐH ngày tháng năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo)
2
3
4
5
Phụ lục II
DANH MỤC VĂN BẢN THUỘC LĨNH VC XÓA MÙ CHỮ
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDTXNNĐH ngày tháng năm 2025
của Sở Giáo dục và Đào tạo)
1. Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa chcho người lớn đẩy mạnh
phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
2. Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ.
3. Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị
về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và
đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
4. Thông số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành quy định đánh giá xếp loại học viên học chương
trình xóa mù chữ.
5. Thông số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ
tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
6. Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 04 năm 2016 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT;
7. Thông 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình Xóa mù chữ.
8. Công văn số 640/BGDĐT-GDTX ngày 01/3/2022 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình xóa mù chữ.
9. Công văn số 651/BGDĐT-GDTX ngày 20/02/2024 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xóa
chữ giai đoạn 1.
10. Công văn số 6896/BGDĐT-GDTX ngày 25/10/2024 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xóa
mù chữ giai đoạn 2.
11. Công văn số 4934/BGDĐT-GDTX ngày 30/10/2019 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc nâng cao chất lượng học xóa chữ, củng cố kết quả biết
chữ, hạn chế tái mù chữ.
12. Công văn số 4024/BGDĐT-GDTX ngày 15/9/2021 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao tỷ lệ chất
lượng xóa mù chữ.
3636
23 10
2
13. Quyết định 4682/-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Kiện toàn nhân sự Ban chỉ đạo công tác
phổ cập giáo dc và xóa mù chữ Thành phố Hồ Chí Minh;
14. Kế hoạch số 2706/KH-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về Thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
15. Kế hoạch số 2333/KH-SGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Sở
Giáo dc và Đào tạo về triển khai thực hiện Đề án “xây dựng xã hội học tập giai
đoạn 2021-2030” 04 tháng cuối năm 2025 ngành Giáo dục Đào tạo Thành
phố Hồ Chí Minh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3636/SGDĐT-GDTXNNĐH của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình Xóa mù chữ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×