Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 96/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 3/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/07/2004 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 96/2001/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Văn Tá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/11/2001
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 96/2001/TT-BTC

Thông tư 96/2001/TT-BTC: Hướng dẫn bán cổ phần ưu đãi cho người trồng và bán nguyên liệu

Thông tư số 96/2001/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 23/11/2001, có hiệu lực từ ngày 18/05/2001, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Thông tư này quy định việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu.

Đối tượng được mua cổ phần ưu đãi bao gồm các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa và những cá nhân, hộ nông dân trực tiếp sản xuất và bán nông sản, lâm sản cho doanh nghiệp chế biến. Điều kiện để được mua cổ phần ưu đãi là phải có hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp chế biến và đã bán sản phẩm ổn định ít nhất 3 năm.

Chế độ ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu bao gồm giảm 30% giá trị cổ phần so với các đối tượng khác. Tổng giá trị cổ phần bán theo giá ưu đãi không vượt quá 10% giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Mức ưu đãi này không tính vào mức khống chế giá trị cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong doanh nghiệp.

Số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi được xác định dựa trên diện tích đất trồng nguyên liệu, tổng giá trị cổ phần ưu đãi và sản lượng nông, lâm sản đã bán cho doanh nghiệp chế biến trong 3 năm trước khi cổ phần hóa. Doanh nghiệp chế biến sẽ căn cứ vào số liệu thực tế để xác định số lượng cổ phần ưu đãi cho từng người cung cấp nguyên liệu.

Giám đốc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương để xác định đối tượng đủ điều kiện mua cổ phần ưu đãi. Phương án cổ phần hóa phải có đầy đủ căn cứ xác định số cổ phần ưu đãi và tổng giá trị ưu đãi sẽ bán cho người lao động và người cung cấp nguyên liệu.

Thông tư này quy định rõ thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa và trách nhiệm của giám đốc doanh nghiệp chế biến trong việc phê duyệt số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi. Các doanh nghiệp đã bán cổ phần ưu đãi trước thời điểm ban hành Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg không phải điều chỉnh lại số lượng cổ phần ưu đãi.

Xem chi tiết Thông tư 96/2001/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 18/05/2001

Tải Thông tư 96/2001/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 96/2001/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 96/2001/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 69/2001/QĐ-TTG NGÀY 03/5/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ  VỀ VIỆC BÁN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CHO NGƯỜI TRỒNG VÀ BÁN NGUYÊN LIỆU

Thi hành Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THỰC HIỆN MUA VÀ BÁN CỔ PHẦN THEO GIÁ ƯU ĐÃI

Đang theo dõi

1. Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hoá được bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người trồng và bán nguyên liệu là các doanh nghiệp trực tiếp sử dụng nông sản, lâm sản ( bao gồm sản phẩm của các loại cây trồng hàng năm và cây lâu năm) vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp chế biến).

Đang theo dõi

2. Những cá nhân, hộ nông dân thực hiện nhận khoán sử dụng đất theo qui định của Nhà nước trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm nông, lâm nghiệp và bán cho doanh nghiệp chế biến (sau đây gọi chung là người cung cấp nguyên liệu), được mua cổ phần theo giá ưu đãi của các doanh nghiệp chế biến khi doanh nghiệp này thực hiện cổ phần hoá, nếu có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a- Trực tiếp sản xuất ra nông sản, lâm sản và đã bán sản phẩm này cho doanh nghiệp chế biến được ổn định ít nhất 3 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hoá.Trường hợp doanh nghiệp chế biến có thời gian hoạt động dưới 3 năm mà thực hiện cổ phần hoá, thì những người trực tiếp sản xuất ra nông lâm sản phẩm và đã bán cho doanh nghiệp chế biến kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập.

Đang theo dõi

b- Thực tế có sử dụng đất được giao theo qui định của Nhà nước để trồng, sản xuất hàng nông sản, lâm sản và bán cho doanh nghiệp chế biến.

Đang theo dõi

c- Khi bán nông sản, lâm sản cho doanh nghiệp chế biến phải thông qua hợp đồng kinh tế theo các qui định của pháp luật về hợp đồng. Hợp đồng mua bán nguyên liệu do người cung cấp nguyên liệu trực tiếp ký kết với doanh nghiệp chế biến.

Trường hợp do đặc điểm hình thành vùng nguyên liệu không tập trung, phân tán với qui mô nhỏ, các hợp đồng mua bán nguyên liệu giữa người cung cấp nguyên liệu và doanh nghiệp chế biến không thực hiện ký kết trực tiếp được, phải thông qua Nông trường, Hợp tác xã nông nghiệp, Hiệp hội nghề nghiệp ...(gọi chung là người Đại diện) trên địa bàn thì phải có sự uỷ quyền của người cung cấp nguyên liệu cho người đại diện ký hợp đồng.

Đang theo dõi

3. Theo qui định tại Điều 4 Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, các doanh nghiệp Nhà nước có qui trình sản xuất kinh doanh khép kín từ sản xuất nông nghiệp đến chế biến, khi thực hiện cổ phần hoá bộ phận chế biến; những người thuần tuý chỉ thu gom nguyên liệu nông, lâm sản phẩm bán cho doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.

Đang theo dõi

II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI VÀ XÁC ĐỊNH CỔ PHẦN BÁN THEO GIÁ ƯU ĐÃI CHO NGƯỜI CUNG CẤP  NGUYÊN LIỆU

Đang theo dõi

1. Chế độ ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu:

- Giá trị Nhà nước ưu đãi trong mỗi cổ phần bán cho người cung cấp nguyên liệu được giảm 30% so với các đối tượng khác không được hưởng chế độ ưu đãi. Tổng giá trị cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không được vượt quá 10% giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

- Tổng giá trị ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu qui định tại Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ không vượt quá 3% giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và được trừ vào phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hoá.

- Mức ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không tính vào mức khống chế giá trị cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong doanh nghiệp qui định tại Điều 14 Nghị định số 44/1998/ NĐ-CP ngày 29/ 6/1998 của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho từng người cung cấp nguyên liệu được căn cứ vào:

- Diện tích đất được giao hợp pháp và thực tế được sử dụng vào trồng nguyên liệu để bán ổn định cho doanh nghiệp chế biến.

- Tổng giá trị cổ phần ưu đãi.

- Sản lượng nông, lâm sản mà người cung cấp trực tiếp sản xuất và đã bán cho doanh nghiệp chế biến trong thời gian 3 năm trước khi doanh nghiệp chế biến cổ phần hoá. Trường hợp người cung cấp nguyên liệu vừa trực tiếp sản xuất vừa thu mua nguyên liệu để bán cho doanh nghiệp chế biến, thì sản lượng nguyên liệu thu mua không được tính để xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu.

Số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi được tính theo số lượng nông sản, lâm sản do người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất bán cho doanh nghiệp chế biến. Doanh nghiệp chế biến căn cứ vào số liệu thu mua nguyên liệu thực tế hàng năm, diện tích đất trồng, năng suất cây trồng do UBND xã và cơ quan quản lý chuyên ngành nông, lâm nghiệp của địa phương xác nhận để xác định sản lượng nông, lâm sản phẩm do người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất bán cho doanh nghiệp, loại trừ sản lượng thu gom.  

Ví dụ về việc xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu:  

Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá có giá trị vốn Nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền là:   20.000.000.000 đồng thì:

+ Tổng giá trị cổ phần ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến mức tối đa là :  20.000.000.000 đ ( 10% =  2.000.000.000 đồng.

+ Tổng giá trị ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến là:  2.000.000.000 ( 30% = 600.000.000 đồng .

+ Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không vượt quá 20.000 cổ phần (2.000.000.000đ : 100.000đ = 20.000 cổ phần). 

+ Tổng sản lượng nông, lâm sản phẩm mà người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất đã bán cho doanh nghiệp 3 năm trước thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hoá là 200.000 tấn thì cứ bán 10 (mười) tấn sản phẩm cho doanh nghiệp chế biến, người cung cấp nguyên liệu được mua 01(một) cổ phần theo giá ưu đãi.   

+ Số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho từng người cung cấp nguyên liệu như sau:        

Ông A có số nguyên liệu bán cho Nhà máy trong 3 năm trước thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hoá là 100 tấn

Ông A được mua số cổ phần ưu đãi là 100 tấn: 10 tấn  = 10 cổ phần ưu đãi.

Ông A được hưởng giá trị ưu đãi là 10 ( 100.000 đ ( 30% = 300.000 đồng.

Nếu mua hết số cổ phần ưu đãi thì Ông A chỉ phải trả:

10 ( 100.000 đ ( 70% = 700.000 đồng.

Với cách tính tương tự như của Ông A, doanh nghiệp xác định số lượng cổ phần ưu đãi cho những người cung cấp nguyên liệu khác.

Đang theo dõi

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá có trách nhiệm phối hợp với chính quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành nông lâm nghiệp địa phương nơi người cung cấp nguyên liệu cư trú để xác định diện tích đất trồng nguyên liệu ổn định và các đối tượng có đủ điều kiện được mua cổ phần theo giá ưu đãi theo qui định tại Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này .

Đang theo dõi

2. Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hoá có bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu, phải lập phương án cổ phần hoá theo trình tự qui định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/ 6/ 1998 của Chính phủ. Phương án bán cổ phần của doanh nghiệp phải có đầy đủ: căn cứ xác định số cổ phần ưu đãi và tổng giá trị ưu đãi sẽ bán cho người lao động trong doanh nghiệp và người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp. 

Đang theo dõi

3. Thẩm quyền phê duyệt Phương án cổ phần hoá và quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần đối với doanh nghiệp có bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu thực hiện theo qui  định tại Điều 17 Nghị định số 44/1998/ NĐ-CP ngày 29/ 6/1998 của Chính phủ.

Đang theo dõi

4. Giám đốc doanh nghiệp chế biến phê duyệt số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho từng người cung cấp nguyên liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này.

Trường hợp bán không đúng đối tượng, xác định không đúng số lượng gây thất thoát vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thì giá trị thất thoát sẽ trừ vào lợi tức sau thuế của Công ty cổ phần.

Đang theo dõi

5. Các doanh nghiệp đã thực hiện bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu trước thời điểm ban hành Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, thì không điều chỉnh lại số lượng cổ phần ưu đãi theo quy định này.

Đang theo dõi

IV.  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2001 (kể từ ngày Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 96/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 3/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 69/2001/QĐ-TTg

Văn bản liên quan Thông tư 96/2001/TT-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1860/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố Thông tư 111/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 76/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022) tiếp tục có hiệu lực

image

Quyết định 1760/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu khao tài sản cố định (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016, Thông tư 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017, Thông tư 30/2025/TT-BTC ngày 30/5/2025, Quyết định 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 và Quyết định 3165/QĐ-BTC ngày 12/9/2025) và Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2022) tiếp tục có hiệu lực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×