- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội
| Cơ quan ban hành: | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 18/2006/TT-BLĐTBXH | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thị Hằng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/11/2006 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 18/2006/TT-BLĐTBXH
* Xếp hạng đơn vị sụ nghiệp công lập - Ngày 28/11/2006, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội. Mục đích của việc xếp hạng là hoàn thiện chức năng, cơ sở vật chất, đội ngũ viên chức của các đơn vị sự nghiệp ngành lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở, thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo và thực hiện phân cấp quản lý đối với đơn vị... việc xếp hạng được xác định trên nguyên tắc đánh giá, chấm điểm theo 4 nhóm tiêu chí: chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả, chất lượng công việc, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, trình độ chuyên môn, cơ cấu của đội ngũ cán bộ, viên chức... Các cơ sở điều dưỡng đối với người có công với cách mạng, đơn vị bảo trợ xã hội, đơn vị phục hồi chức năng, kiểm định kỹ thuật an toàn, sẽ được xếp hạng từ 1 đến 4. Sau 5 năm, các đơn vị sẽ được xem xét nâng hoặc hạ hạng... Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Các bộ, ngành khác và UBND tỉnh thành quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động... Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Xem chi tiết Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 24/12/2006
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ________ Số: 18/2006/TT-BLĐTBXH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2006
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội
________
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;
Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 3970/BNV-TCBC ngày 06 tháng 11 năm 2006 và Bộ Tài chính tại Công văn số 12314/BTC-HCSN ngày 04 tháng 10 năm 2006, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội được xem xét xếp hạng theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
a) Các đơn vị điều dưỡng tại chỗ, điều dưỡng luân phiên đối với thương binh, bệnh binh và người có công với cách mạng (kể cả đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng xã hội);
b) Các đơn vị bảo trợ xã hội (kể cả đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng thương binh, bệnh binh);
c) Các đơn vị chỉnh hình, phục hồi chức năng;
d) Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn.
2. Mục đích xếp hạng
a) Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, viên chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ sở (đơn vị);
b) Thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, viên chức lãnh đạo, quản lý theo hạng đơn vị; nâng cao vai trò, trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của từng chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị;
c) Thực hiện phân cấp quản lý đối với đơn vị.
3. Số hạng: Các đơn vị sự nghiệp quy định ở khoản 1, mục I được xếp thành 4 hạng: Hạng I, Hạng II, Hạng III và Hạng IV.
4. Nguyên tắc xếp hạng:
a) Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp được xác định trên nguyên tắc đánh giá, chấm điểm theo 4 nhóm tiêu chí sau:
- Nhóm tiêu chí I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ;
- Nhóm tiêu chí II: Hiệu quả, chất lượng công việc;
- Nhóm tiêu chí III: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị;
- Nhóm tiêu chí IV: Trình độ chuyên môn, cơ cấu của đội ngũ cán bộ, viên chức)
b) Hạng của đơn vị được xác định trên cơ sở tổng số điểm đạt được theo 4 nhóm tiêu chí trên.
c) Tất cả các đơn vị đã xếp hạng và chưa xếp hạng đều thực hiện xếp hạng, xếp hạng lại theo quy định tại Thông tư này.
d) Sau 5 năm (đủ 60 tháng), kể từ ngày có quyết định xếp hạng chính thức, các đơn vị được xem xét, quyết định xếp lại hạng.
Trường hợp đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đầu tư, cho phép đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung thêm nhiệm vụ làm thay đổi về điểm xếp hạng thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng, đơn vị được xem xét xếp lại hạng.
II. BẢNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỂM
Bảng tiêu chí và điểm quy định tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
III. ĐIỂM SỐ CỦA TỪNG HẠNG:
|
Nội dung |
XẾP HẠNG |
|||
|
Hạng I |
Hạng II |
Hạng III |
Hạng IV |
|
|
Điểm xếp hạng |
Từ 90 đến 100 điểm |
Từ 70 đến dưới 90 điểm |
Từ 50 đến dưới 70 điểm |
Dưới 50 điểm |
IV. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO
|
Chức danh lãnh đạo |
Hạng I |
Hạng II |
Hạng III |
Hạng IV |
|---|---|---|---|---|
|
Giám đốc |
0,70 |
0,60 |
0,5 |
0,30 |
|
Phó Giám đốc |
0,50 |
0,40 |
0,3 |
0,20 |
|
Trưởng phòng, khoa và tương đương |
0,30 |
0,25 |
0,20 |
0,15 |
|
Phó trưởng phòng, khoa và tương đương |
0,25 |
0,20 |
0,15 |
|
V. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XẾP HẠNG
1. Thẩm quyền xếp hạng:
a) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chí xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp quy định tại Thông tư này trong toàn quốc;
- Quyết định xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
b) Các Bộ, ngành quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, ngành trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Hồ sơ và thủ tục đề nghị xếp hạng:
a) Công văn đề nghị xếp hạng của đơn vị.
b) Bảng phân tích, đánh giá, chấm điểm các tiêu chí theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (phụ lục 1) và các văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đã đạt được (số liệu của 2 năm trước liền kề và kế hoạch thực hiện của năm đề nghị đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt).
VI. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1994 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn phân hạng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp lao động, thương binh và xã hội.
2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này tính từ thời điểm đơn vị được quyết định xếp hạng cụ thể tương ứng với mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước)
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ảnh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu và giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!