• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3285/QĐ-UBND TP.HCM 2025 hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ứng dụng dịch vụ số PPP

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3285/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3285/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3285/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3285/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoch h tr doanh nghip tham gia phát trin các ng dng,
dch v s mi theo phương thc đối tác công tư (PPP) trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu , Luật Đầu tư theo phương thức đối c ng tư Luật Đấu thầu số
57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
theo phương thức đối tác ng , Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu ng,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghquyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột p phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trìnhnh động của Chính phthực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phvề cơ chế, chính sách hợp tác công trong lĩnh vực phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu theo phương thức đối
tác công tư;
Căn cứ Kế hoạch số 09-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ban
Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
3285
19
12
2
Thành phố Hồ CMinh vtriển khai thực hiện nhiệm vụ tháng 6 năm 2025
các nhiệm vụ trọng tâm tập trung thực hiện 6 tháng cuối năm 2025;
Xét đề ngh ca S Tài chính ti T trình s 15788/TTr-STC-PPP&QLN
ngày 11 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoch h tr doanh
nghip tham gia phát trin các ng dng, dch v s mi theo phương thc đi
tác công tư (PPP) trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
Điu 2: Quyết định này có hiu lc k t ngày ký.
Điu 3: Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, Th trưởng các
s, ban, ngành; Ch tch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; Th trưởng
các cơ quan, đơn v có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- B Tài chính, B KHCN (b/c);
- Thường trc Thành y;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các s, ban, ngành TP;
- Vin NCPT Thành ph;
- Ban QL Khu NN CNC;
- Trung tâm CĐS TP;
- Trung tâm Xúc tiến TM&ĐT TP;
- UBND các phường, xã, đc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, DA;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia pt triển các ng dụng, dịch vụ smới theo
pơng thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn Tnh phố Hồ C Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nn dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố tiếp cận, tham gia đầu tư,
phát triển, vận nh hạ tầng số, nn tảng sdùng chung, các sản phẩm và dịch
vụ số phục vụ phát triển kinh tế số, chuyển đổi số và hoạt động nghiên cứu, phát
triển đầu theo phương thức đối tác công tư (PPP), nâng cao năng lực cạnh
tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế số trên địa bàn
Thành phố.
- Xây dng danh mục dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
chuyển đổi số trọng điểm; thúc đẩy chế huy động nguồn lực hội, chia sẻ
rủi ro, ưu đãi đầu và đảm bảo đầu theo quy định của Nghị định số
180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về chế, chính
sách hp tác công trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (gọi tắt Nghị định số 180/2025/NĐ-CP), để tạo sản
phẩm, dịch vụ số mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thành phố.
2. Yêu cầu
- c s, ban, ngành, Ủy ban nhân n các phường, xã, đặc khu, c
quan, đơn vị liên quan doanh nghiệp bám sát nội dung Kế hoạch, phối hợp triển
khai đảm bảo tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo công khai, minh bạch và đúng
quy định pháp luật.
- Làm tốtngc tun truyền, tạo động lực thúc đẩy sự quan m và tham
gia của doanh nghiệp đối với danh mục các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học,
ng nghệ và chuyển đổi số trọng điểm tn địa bàn Thành phố.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức hướng dẫn, hỗ
trợ doanh nghiệp
a) Tổ chức truyền thông, hội thảo, tọa đàm giới thiệu chế, chính sách
về hợp tác công để đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố;
b) Thành lập đầu mối vấn, hướng dẫn quy trình thực hiện các dự án
3285
19
12
2
PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chuyển đổi số tại Sở Khoa học
Công nghệ (Sở Tài chính hỗ trợ, phối hợp);
c) Doanh nghiệp tham gia đầu các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ chuyển đổi số được xem xét hỗ trợ theo quy định tại các chế,
chính sách PPP hiện hành.
2. Xây dựng danh mục c dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ và chuyển đổi số trọng điểm trên địa bàn Thành phố
a) Xây dng, công bố danh mục dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, ng
nghệ chuyển đổi s, cụ thể: nhóm dự án ng nghệ đổi mới sáng tạo, hạ
tầng cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược; nhóm dự án h tầng dliệu
dùng chung đô th, nền tảng sdùng chung, trung tâm nghiên cứu phát triển
ứng dụng AI, IoT, đám mây; nhóm dự án an toàn thông tin, trung tâm đào to
nhân lực số, nhân lực ng nghiệp công nghệ số các nhóm dự án khác theo
quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;
b) Các s, ban, ngành các đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp
lập hồ đề xuất dự án quy trình thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ và chuyển đổi số theo quy định.
3. Lựa chọn nhà đầu tư tham gia dự án PPP trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số
a) Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ chuyển đổi số theo quy định của Luật Đầu theo phương thức đối tác
công năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024 Luật s90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội) các quy định pháp luật liên quan; áp dụng hình thức lựa chọn nhà
đầu tư: đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định trong các trường hợp
quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
b) Phân cấp quan thẩm quyền kết hợp đồng PPP để đảm bảo
công khai, minh bạch, giám sát định k theo quy định tại Nghị định số
180/2025/NĐ-CP.
4. Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực
Tổ chức các khóa tập huấn trực tiếp hoặc trực tuyến về quy trình thực hiện
dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chuyển đổi số; phổ cập kiến
thức về khoa học, công nghệ chuyển đổi số, quản tài chính của dự án,
chế rủi ro và hợp đồng PPP; tăng cường kết nối chuyên gia, tư vấn tài chính.
5. Cơ chế tài chính, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và sử dụng tài sản công
a) Nhà nước đặt hàng, tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách
nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo quy định
tại Nghị định s180/2025/NĐ-CP;
b) Áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP đến 70% tổng
3
mức đầu để hỗ trợ xây dựng công trình, giải phóng mặt bằng, tái định cư,
công trình tạm theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP; phần kinh phí
đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo độc lập
với phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP;
c) Áp dụng chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu; 03 năm đầu được
áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế
doanh thu trong phương án tài chính khi đáp ứng điều kiện tại Luật PPP; th
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu sau chế chia sẻ doanh thu doanh
thu vẫn dưới 50% phương án tài chính theo quy định tại Nghị định số
180/2025/NĐ-CP;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công (bao gồm dữ liệu)
để liên doanh, liên kết nghiên cứu công nghệ chiến lược, hợp tác đào tạo nhân
lực số; tự quyết định lựa chọn đối tác, phương án sử dụng tài sản, thời gian và tỷ
lệ khấu hao, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ và chia sẻ lợi ích công bằng giữa Nhà
nước và doanh nghiệp.
6. Truy cập, sử dụng dữ liệu nhà nước và sở hữu trí tuệ
a) Việc truy cập, sử dụng, chia sẻ dữ liệu nhà nước trong việc đầu tư tham
gia dán PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chuyển đổi số phải tuân
thủ pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân; miễn phí truy
cập, sử dng dliệu đối với dự án, thỏa thuận hợp tác công mục tiêu phi
lợi nhuận; dự án thương mại được thỏa thuận chi phí mức hợp , thấp hơn
mức thu phí, lệ phí, gdữ liệu đbù đắp chi phí quản lý, vận nh hạ tầng dữ
liệu theo quy định;
b) Quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản, chương trình máy
tính, sản phẩm, nền tảng công nghệ hình thành từ hợp tác công được thỏa
thuận, phù hợp quy định pháp luật; quan nhà nước chủ sở hữu dữ liệu gốc
do mình to lập, dữ liệu phát sinh xử theo thỏa thuận, đảm bo chia sẻ lợi ích
công bằng theo quy định tại Nghị định số 180/2025/-CP.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách Thành phố các
nguồn kinh p hp pháp khác (nếu có) đảm bo quy đnh của pháp lut hin hành.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hp với Trung tâm chuyển đổi số Thành phố các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ thut; và chủ trì hướng dẫn,
tư vấn doanh nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng
danh mục dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, ng nghệ chuyển đổi số tn
địa bàn Thành phố;
c) Xây dựng khung kỹ thuật nền tảng số dùng chung, tích hợp dữ liệu, an
4
toàn thông tin; thiết kế chế truy cập dữ liệu; phối hợp với các đơn vị liên
quan để chuẩn hóa và kết nối nền tảng số theo quy định;
d) Chủ trì đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo đặt
hàng, tài trợ;
đ) Thành lp đầu mối vấn, hướng dẫn quy trình thực hiện các dán
PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chuyển đổi số tại Sở Khoa học
Công nghệ theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp tham mưu quanthẩm
quyền phê duyệt bố trí, phân bổ kinh phí đầu công trong trường hợp vốn
nhà nước tham gia vào dự án PPP;
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành đơn vị liên quan trong việc sử dụng
tài sn công tham gia dự án PPP; theo dõi chế chia sẻ doanh thu, chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn khi đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số
180/2025/NĐ-CP;
c) Tham mưu cơ chế tài chính, hoạch toán vốn nhà nước trong dự án PPP;
bố trí kinh phí đặt ng, tài trợ nhiệm vụ khoa học, công nghệ; hướng dẫn giá,
phí dữ liệu phù hợp theo quy định;
d) Hướng dẫn quy trình thực hiện dự án PPP, ưu đãi đầu tư liên quan đến
hoạt động nghiên cứu phát triển theo quy định ti Nghị định số
180/2025/NĐ-CP;
đ) Chủ trì, tham u Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho cơ quan
có thẩm quyền ký kết hợp đồng PPP.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chtrì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu ưu đãi về đất đai
theo quy định tại Nghị định s 180/2025/NĐ-CP;
b) Bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân an
ninh mạng trong khai thác dữ liệu tài nguyên, môi trường theo quy định.
4. Sở Giáo dục Đào tạo
a) Đxuất các dự án PPP về đào tạo nhân lực công nghệ số, nâng cấp
sở đào tạo, phát triển nền tảng đào tạo số theo quy định;
b) Đề xuất đặt hàng, tài trợ chương trình đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng
kỹ năng số.
5. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC)
Tổ chức xúc tiến, đối thoại doanh nghiệp; giới thiệu danh mục dự án PPP;
kết nối nhà đầu tư chiến lược, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia
đầu tư vào dự án PPP.
5
6. Trung tâm chuyển đổi số Thành phố
Chủ động tổ chức triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
về kỹ năng số, năng lực số, chuyển đổi số cho các doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố có nhu cầu và theo đề nghị phối hợp của các đơn vị chủ trì thực hiện
Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) soát, đề xuất dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
chuyển đổi số trên địa bàn; phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục
đt đai; h tr doanh nghip tiếp cn h tng và d liu ca đa phương
theo quy đnh;
b) Tổ chức giám sát tiến độ, hiệu quả cung ứng dụng vụ số tại địa phương;
trong quá trình thực hiện, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan của Thành phố chủ động triển
khai nhiệm vụ phân công trong phạm vi quản lý; định kỳ hàng năm trước ngày
15 tháng 12 gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực
hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến ngh
điều chỉnh khi cần thiết, thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, giám
sát định ktheo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP; tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Trên đây Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng
dụng, dịch vụ số mới theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh. Sở Tài chính phải đảm bảo tính trung thực, hợp lý, hợp pp
chịu toàn bộ trách nhiệm về chuyên môn, tính chính xác, tính pháp đối với
các nội dung đxuất y ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch nêu trên.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết
kiệm, đúng quy định; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc những nội dung theo Kế hoch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ
động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chnh, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3285/QĐ-UBND TP.HCM 2025 hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ứng dụng dịch vụ số PPP

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×