- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1908/QĐ-BTC 2026 về việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản Chiến lược phát triển của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2026 – 2030
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1908/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đức Tâm |
| Trích yếu: | Về việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản Chiến lược phát triển của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2026 – 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1908/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1908/QĐ-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 1908/QĐ-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản Chiến lược phát triển
của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số";
Căn cứ Chiến lược phát triển của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2035 Quyết định số 149/QĐ-HĐTV ngày 9 tháng 4 năm 2026 và báo cáo số 443/BC-TCT-KHNN ngày 29 tháng 5 năm 2026 về Chiến lược phát triển tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 05 năm 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và một số chi tiêu cơ bản đối Chiến lược phát triển của tổng công ty Cà phê Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) giai đoạn 2026 - 2030:
1. Mục tiêu và định hướng
- Trước mắt, xác định cà phê nhân xanh vẫn là sản phẩm trọng yếu của Tổng công ty. Với vai trò của mình trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu cà phê, tích cực xây dựng quan hệ với các đối tác, tìm kiếm cơ hội kinh doanh và dẫn dắt các Công ty con tham gia vào chuỗi giá trị cà phê toàn cầu, đáp ứng quy định EUDR. Từ đó, tiến tới thu mua tập trung toàn bộ sản phẩm từ các công ty con làm nguồn nguyên liệu cho sản xuất chế biến sâu và sản lượng cà phê xuất khẩu.
- Thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước để sắp xếp, phát triển tổng công ty theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; đánh giá, phân loại và sắp xếp hoạt động các đơn vị thành viên; đưa hoạt động sản xuất nông nghiệp tại các đơn vị vào ổn định sản xuất, nâng cao giá trị tài sản, định giá tài sản Công ty mẹ - Tổng công ty và các công ty con.
- Điều chỉnh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp từng vùng trong xu hướng biến đổi khí hậu toàn cầu, tạo đa dạng cây trồng, đa sản phẩm hàng hóa xuất khẩu. Quản lý thống nhất, chặt chẽ hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quản lý khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực trồng, chăm sóc, chế biến cà phê và sản phẩm cà phê đạt giá thành cạnh tranh và chất lượng cao.
- Quản lý, khai thác, sử dụng đất sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch trong toàn Tổng công ty. Đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, tập trung chủ yếu là hệ thống lò sấy, hồ đập thủy lợi, ứng phó hiệu quả với mặt trái của biến đổi khí hậu hiện nay.
- Kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược kể cả trong và ngoài nước tiến hành hợp tác đầu tư xây dựng nhà máy Cà phê hòa tan theo năng lực hiện có, để tăng tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm cà phê, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo việc làm thu nhập ổn định, cải thiện đời sống của gần 25.000 cán bộ, nhân viên; đặc biệt đối với gần 3.000 người lao động là đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn chiến lược các tỉnh Tây Nguyên.
2. Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất:
| STT | Diễn giải | Đvt | Kế hoạch | |||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | 5 năm 2026- 2030 | |||
| A | Tổ hợp công ty mẹ - con |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tổng sản lượng | Tấn | 30.150 | 33.165 | 36.482 | 40.130 | 44 143 | 184 069 |
| 2 | Doanh thu | Tỷ đồng | 3.520 | 3.409 | 3.157 | 3.629 | 3.726 | 17.441 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 17,60 | 18,23 | 18,89 | 19,57 | 20,27 | 94,57 |
| B | Công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tổng sản lượng | Tấn | 21849 | 24.034 | 26.437 | 29.081 | 31.989 | 133.390 |
| 2 | Doanh thu | Tỷ đồng | 2.478 | 2.389 | 2.207 | 2.550 | 2.619 | 12.245 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 11,55 | 11,97 | 12,40 | 12,84 | 13,31 | 62,06 |
3. Tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam: Tổng lợi nhuận kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 không đủ bù đắp lỗ lũy kế theo quy định, do đó Công ty mẹ - Tổng công ty không xác định tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển (số vốn đầu tư bằng 0 đồng).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam
- Điều chỉnh chiến lược phát triển của Tổng công ty trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đã được cơ quan chủ sở hữu giao đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát theo quy định khoản 6 Điều 18 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
- Phân công tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai các giải pháp trong Tổng công ty để thực hiện Chiến lược phát triển doanh nghiệp theo các nội dung tại Điều 1 Quyết định này, bảo đảm gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030, đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước tại Tổng công ty.
- Định kỳ hàng năm (trước ngày 30/6) báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Quyết định này.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung và số liệu của Chiến lược phát triển 05 năm giai đoạn 2026-2030 báo cáo Bộ Tài chính và báo cáo số 443/BC-TCT-KHNN ngày 29/5/2026 về Chiến lược phát triển Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 05 năm 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Ban Kiểm soát Vinacafe có trách nhiệm giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
3. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược phát triển 05 năm giai đoạn 2026-2030 của Vinacafe trên cơ sở báo cáo của Hội đồng thành viên Tổng công ty.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/c); - Cục Thuế; - Các Vụ PC; TCCB; KTN; QLQH; - Cục CNTT (để công bố thông tin); - Lưu: VT, DNNN (Đại 08 bản) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!