• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2411/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 14:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2411/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220 kV Thanh Hóa - Sầm Sơn của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2411/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2411/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2411/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220 kV
Thanh Hóa - Sầm Sơn của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc th ẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220kV
Thanh Hóa - Sầm Sơn tại thành phố Sầm Sơn và các huyện: Quảng Xương,
Nông Cống, Đông Sơn, Thiệu Hóa;
Xét Văn bản số 11489/STNMT-BVMT ngày 11/12/2023 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự
án “Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220kV Thanh Hóa -
Sầm Sơn” của Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1020/Tr-STNMT ngày 11/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220kV
Thanh Hóa - Sầm Sơn (sau đây gọi là Dự án) của Tổng Công ty Truyền tải điện
Quốc gia (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại tại thành phố Sầm Sơn và các
2
huyện: Quảng Xương, Nông Cống, Đông Sơn, Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220kV
Thanh Hóa - Sầm Sơn của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia thực hiện tại
tại thành phố Sầm Sơn và các huyện: Quảng Xương, Nông Cống, Đông Sơn,
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Sầm Sơn, Quảng Xương, Nông Cống,
Đông Sơn, Thiệu Hóa; Giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND các xã: Quảng Hùng, Quảng
Giao và các xã có đường dây đi qua
(để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
đến sức khỏe người dân.
- Sự cố đổ trụ điện, đứt dây điện, sự cố điện giật, sự cố sét đánh.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải:
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
a.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này phát sinh từ hoạt động sinh
hoạt của công nhân lượng nước thải mỗi ngày là 7 m
3
/ngày; Nước thải sinh
hoạt chủ yếu chứa thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ,
Coliform,…
- Nước thải xây dựng: Tổng lưu lượng nước thải từ hố móng, nước rửa
xe để giảm bụi phát sinh khoảng 21,2 m
3
. Loại nước này chủ yếu chứa thành
phần chất rắn lơ lửng.
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án trong giai đoạn thi công,
trong trường hợp mưa lớn nhất là 0,46m
3
/s. Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác
thải, chất rắn lơ lửng,...
a.2 Trong giai đoạn vận hành
- Nước thải Nước thải phát sinh trong giai đoạn vận hành chủ yếu là nước
thải sinh hoạt của nhân viên bảo vệ tại trạm.Với lượng nước sinh hoạt
0,135m
3
/ngày với thành phần chủ yếu là các cặn bã, các chất rắn lơ lững (SS),
các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N,P) và các vi
sinh vật.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
b.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Bụi, khí thải trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu phát sinh từ
hoạt động phát quang thực vật; hoạt động đào đắp; hoạt động bốc dỡ vật liệu
xây dựng; hoạt động vận chuyển (bao gồm: vận chuyển nguyên vật liệu xây
dựng, thiết bị thi công); hoạt động tập kết nguyên vật liệu phục vụ thi công…
- Thành phần, tính chất: chủ yếu là bụi, một số khí thải khác như CO,
NO
2
, SO
2
,…trong đó hàm lượng bụi phát sinh nhiều hơn so với các thông số
còn lại. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của bụi, khí thải không lớn do có nhiều
phương pháp có thể ngăn ngừa hạn chế quá trình phát sinh.
b.2 Trong giai đoạn vận hành
Khi đi vào vận hành, trạm biến áp và đường dây thực hiện truyền
tải điện năng, không có các hoạt động phát sinh khí thải ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường không khí.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô tính chất của chất thải rắn
a.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt:
4
Phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên
công trường bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai nhựa, bì nilong, giấy, bìa catton, vỏ
hộp, … với tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 28 kg/ngày.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường:
+ Chất thải từ quá trình dọn dẹp thảm thực vật ước tính lượng sinh khối
thực vật cần phát quang khoảng 0,75kg/m
2
;
+ Chất thải từ giẻ lau sứ, thiết bị, dây dẫn hư hỏng với khối lượng
khoảng 30-40 kg/toàn bộ thời gian thi công.
a.2 Trong giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên bảo vệ tại trạm
biến áp bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai nhựa, bì nilong, giấy, bìa catton, vỏ hộp,
… với tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 1,2 kg/ngày.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường:
+ Chất thải từ thực bì tỉa cây: ước tính khoảng 200kg/năm
+ Chất thải sản xuất phát sinh từ hoạt động của trạm chủ yếu là các loại
máy móc, thiết bị, dụng cụ hư hỏng trong quá trình hoạt động. Khối lượng
khoảng 30-50kg/năm, chất thải từ giẻ lau sứ khoảng 10kg/tháng , thiết bị, dây
dẫn hư hỏng với khối lượng phụ thuộc vào tuổi thọ vận hành của đường dây.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
b.1 Trong giai đoạn xây dựng
+ Chất thải rắn nguy hại: Phát sinh khối lượng khoảng 16 kg/ tháng.
Thành phần bao gồm: giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì cứng (thùng…) thải bằng
nhựa (đựng dầu nhớt,sơn), …
+ Chất thải lỏng nguy hại: Hoạt động bảo dưỡng các phương tiện xe,
máy móc thi công được nhà thầu thay dầu, bảo dưỡng đa phần tại các trung tâm
sửa chữa trên địa bàn thực hiện dự án nên lượng dầu thải phát sinh tại dự án
khoảng 15 kg/tháng.
b.2 Trong giai đoạn vận hành
+ Chất thải rắn nguy hại: Phát sinh khối lượng khoảng 15-25 kg/ tháng.
Thành phần bao gồm: hộp mực in thải, bóng đèn thải, pin thải, giẻ lau dính
dầu…
+ Chất thải lỏng nguy hại: dầu cách điện từ máy biến áp trong trường
hợp sự cố.
3.3. Các tác động khác
a. Trong giai đoạn xây dựng
- Tác động do, tiếng ồn, độ rung của các phương tiện cơ giới, hoạt động
của các phương tiện giao thông vận tải chuyên chở ảnh hưởng tới các hộ dân
tiếp giáp gần khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc chiếm dụng đất nông nghiệp để
làm công trình ảnh hưởng tới hộ dân bị mất đất canh tác.
5
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố tai nạn giao thông; sự cố
cháy nổ; tai nạn lao động; hư hỏng công trình giao thông,…
b. Trong giai đoạn vận hành
- Ảnh hưởng tới sức khoẻ, điều kiện sinh hoạt của con người trong hành
lang tiếp địa do điện từ trường, dòng cảm ứng, tiếng ồn từ hiện tượng phóng
điện vầng quang.
- Ảnh hưởng do hạn chế khả năng sử dụng đất để đảm bảo an toàn điện
theo
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật điện lực về an toàn điện.
- Tiếng ồn, độ rung của máy biến áp.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4. 1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
4.1.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
a. Nước thải sinh hoạt:
- Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có kích thước dài x rộng x cao = 950mm
x 1.300mm x 2.500mm, dung tích bể chứa nước sạch là 500 lít, bể chứa chất
thải là 1.000 lít. Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận
chuyển, xử lý theo đúng quy định.
b. Nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom theo rãnh thu nước chiều rộng x chiều
sâu = 1,0 m x 1,0 m về hố lắng với dung tích 5- 8 m
3
;
để loại bỏ chất rắn lơ
lửng trước khi thải ra môi trường.
c. Nước mưa chảy tràn
- Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc hạn chế các chất ô nhiễm bị
cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước.
- Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng. Cuối rãnh thoát nước bố trí hố lắng để lắng và loại
bỏ đất, cát, rác thải vương vãi,…
- Không tập kết vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại khu vực trũng, thấp
hoặc gần các tuyến thoát nước mưa.
- Không để vật liệu độc hại ngoài trời, đồng thời quản lý dầu, mỡ và chất
thải nguy hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
4.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành
a. Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được xử lý bể tự hoại có dung tích hữu ích 6,5m
3
(kích thước DxRxC là 6,8m x 1,8m x 1,5m), nước sau khi xử lý được lưu trữ tại
bể chứa có dung tích 10m
3
. Khi bể chứa đầy thuê đơn vị đến hút và vận chuyển
đi xử lý.
b. Nước mưa chảy tràn
6
Hệ thống thoát nước mưa toàn trạm bao gồm hệ thống thoát nước cho
mương cáp, thoát nước cho mặt bằng trạm. Giải pháp thoát nước cụ thể như
sau:
- Hệ thống thoát nước mặt: khi có mưa, lượng nước mưa một phần tự
thấm vào đất, một phần chảy tràn trên nền trạm, giữa các khu vực bị giới hạn
bởi hệ thống mương cáp chạy xung quanh được thu gom vào các hố ga bố trí
trong từng ngăn lộ trên sân trạm, phần còn lại chảy xuống đường trong trạm
được thu gom vào các hố ga bố trí dọc đường. Các hố ga được kết nối bằng hệ
thống ống BTCT (Ø200÷Ø400mm) đi ngầm để dẫn thoát nước ra hai mương
thoát nước xây đá bên ngoài hàng rào trạm và theo hệ thống mương này thoát
vào các mương thoát nước nội đồng hiện có.
- Hệ thống thoát nước mương cáp: mương cáp được thiết kế có đáy tạo
dốc về phía đặt ống thu nước hoặc về các hố thu tại vị trí mương qua đường, tại
đây bố trí ống HDPE để dẫn nước về các hố ga và dẫn thoát ra mương nước
bên ngoài hàng rào trạm.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
4.1.2.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Dựng tường tôn ngăn bụi kết hợp bảo vệ công trường thi công
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, thực hiện trút đổ đến đâu, san gạt đến đó để
giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Đối với việc lưu trữ vật liệu xây dựng: xi măng được tập kết và bảo
quản tại kho chứa, cát được bảo quản ngoài trời có bạt che mưa và chống phát
tán bụi, các loại đá, gạch,... ít phát sinh bụi được để ngoài trời, không cần chế
độ bảo quản;
- Thường xuyên phun nước dập bụi tại khu vực thi công và tuyến đường
vận chuyển nguyên vật liệu. Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần
phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như
tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải có bạt che kín thùng xe.
4.1.2.2 Trong giai đoạn vận hành
Không phát sinh bụi, khí thải
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
4.2.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
a. Đối với CTR sinh hoạt:
- Trang bị thùng đựng rác dung tích 20lít/thùng/công trường sau đó
chuyển đến thùng chứa rác sinh hoạt 100 lít;
5
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố tai nạn giao thông; sự cố
cháy nổ; tai nạn lao động; hư hỏng công trình giao thông,…
b. Trong giai đoạn vận hành
- Ảnh hưởng tới sức khoẻ, điều kiện sinh hoạt của con người trong hành
lang tiếp địa do điện từ trường, dòng cảm ứng, tiếng ồn từ hiện tượng phóng
điện vầng quang.
- Ảnh hưởng do hạn chế khả năng sử dụng đất để đảm bảo an toàn điện
theo
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật điện lực về an toàn điện.
- Tiếng ồn, độ rung của máy biến áp.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4. 1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
4.1.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
a. Nước thải sinh hoạt:
- Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có kích thước dài x rộng x cao = 950mm
x 1.300mm x 2.500mm, dung tích bể chứa nước sạch là 500 lít, bể chứa chất
thải là 1.000 lít. Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận
chuyển, xử lý theo đúng quy định.
b. Nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom theo rãnh thu nước chiều rộng x chiều
sâu = 1,0 m x 1,0 m về hố lắng với dung tích 5- 8 m
3
;
để loại bỏ chất rắn lơ
lửng trước khi thải ra môi trường.
c. Nước mưa chảy tràn
- Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc hạn chế các chất ô nhiễm bị
cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước.
- Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng. Cuối rãnh thoát nước bố trí hố lắng để lắng và loại
bỏ đất, cát, rác thải vương vãi,…
- Không tập kết vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại khu vực trũng, thấp
hoặc gần các tuyến thoát nước mưa.
- Không để vật liệu độc hại ngoài trời, đồng thời quản lý dầu, mỡ và chất
thải nguy hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
4.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành
a. Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được xử lý bể tự hoại có dung tích hữu ích 6,5m
3
(kích thước DxRxC là 6,8m x 1,8m x 1,5m), nước sau khi xử lý được lưu trữ tại
bể chứa có dung tích 10m
3
. Khi bể chứa đầy thuê đơn vị đến hút và vận chuyển
đi xử lý.
b. Nước mưa chảy tràn
6
Hệ thống thoát nước mưa toàn trạm bao gồm hệ thống thoát nước cho
mương cáp, thoát nước cho mặt bằng trạm. Giải pháp thoát nước cụ thể như
sau:
- Hệ thống thoát nước mặt: khi có mưa, lượng nước mưa một phần tự
thấm vào đất, một phần chảy tràn trên nền trạm, giữa các khu vực bị giới hạn
bởi hệ thống mương cáp chạy xung quanh được thu gom vào các hố ga bố trí
trong từng ngăn lộ trên sân trạm, phần còn lại chảy xuống đường trong trạm
được thu gom vào các hố ga bố trí dọc đường. Các hố ga được kết nối bằng hệ
thống ống BTCT (Ø200÷Ø400mm) đi ngầm để dẫn thoát nước ra hai mương
thoát nước xây đá bên ngoài hàng rào trạm và theo hệ thống mương này thoát
vào các mương thoát nước nội đồng hiện có.
- Hệ thống thoát nước mương cáp: mương cáp được thiết kế có đáy tạo
dốc về phía đặt ống thu nước hoặc về các hố thu tại vị trí mương qua đường, tại
đây bố trí ống HDPE để dẫn nước về các hố ga và dẫn thoát ra mương nước
bên ngoài hàng rào trạm.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
4.1.2.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Dựng tường tôn ngăn bụi kết hợp bảo vệ công trường thi công
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, thực hiện trút đổ đến đâu, san gạt đến đó để
giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Đối với việc lưu trữ vật liệu xây dựng: xi măng được tập kết và bảo
quản tại kho chứa, cát được bảo quản ngoài trời có bạt che mưa và chống phát
tán bụi, các loại đá, gạch,... ít phát sinh bụi được để ngoài trời, không cần chế
độ bảo quản;
- Thường xuyên phun nước dập bụi tại khu vực thi công và tuyến đường
vận chuyển nguyên vật liệu. Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần
phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như
tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải có bạt che kín thùng xe.
4.1.2.2 Trong giai đoạn vận hành
Không phát sinh bụi, khí thải
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
4.2.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
a. Đối với CTR sinh hoạt:
- Trang bị thùng đựng rác dung tích 20lít/thùng/công trường sau đó
chuyển đến thùng chứa rác sinh hoạt 100 lít;
10
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
8
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động khác
4.3.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
Bố trí thời gian làm việc hợp lý, hạn chế vận chuyển vật liệu vào giờ cao
điểm, các xe vận chuyển không được chạy quá tốc độ cho phép, đặc biệt khi đi
qua khu dân cư hoặc vào giờ nghỉ. Ngoài ra các máy móc có tiếng ồn lớn sẽ
không vận hành vào đêm khuya (từ 21h đến 6h); bố trí thời gian hoạt động của
các thiết bị, nhằm tránh cộng hưởng lớn từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp thời ngân
sách cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư; thực hiện các biện pháp
hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án bồi dưỡng
hỗ trợ và tái định cư.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,..;
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn, trang bị 10 bình bột
PCCC tại khu lán trại tạm.
4.3.2 Trong giai đoạn vận hành
- Biện pháp phòng tránh điện từ trường: Tuân thủ nghị định
14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
điện lực về an toàn điện. Về hành lang bảo vệ an toàn trạm biến áp cần lắp đặt
toàn bộ thiết bị, hạng mục của trạm tuân thủ đúng quy trình, quy phạm của
Chính phủ, ngành điện, đảm bảo mức an toàn cao nhất; các máy móc, thiết bị
tại trạm được đấu thầu và lựa chọn là thiết bị hiện đại, chất lượng tốt và đạt tiêu
chuẩn quốc tế; bố trí thời gian làm việc theo ca tuân thủ quy định để hạn chế
thời gian tiếp xúc; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho cán bộ; thực
hiện bồi dưỡng chế độ độc hại cho công nhân viên; thực hiện giám sát định kỳ
điện trường tại trạm và đường dây, trường hợp phát hiện vị trí có cường độ điện
trường vượt mức cho phép, lập tức có biện pháp xử lý, tránh để nhân viên tiếp
xúc trong thời gian dài.
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: Đảm bảo thiết kế, mua sắm vật
tư, xây dựng và lắp đặt đường dây, máy biến áp theo đúng quy định; tuân thủ
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn
9
môi trường hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh
môi trường trong quá trình thực hiện dự án
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
- Để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, Chủ đầu tư đề xuất thực hiện
giám sát điện trường:
Giám sát điện trường
+ Số lượng: 03;
+ Vị trí giám sát: Cổng trạm; nhà điều khiển; khu vực máy biến áp;
+ Tần suất: 12 tháng/lần;
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 25:2016/BYT;
+ Quy định tuân theo: Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 và
Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/04/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
10
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2411/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Trạm biến áp 220kV Sầm Sơn và đường dây đấu nối 220 kV Thanh Hóa - Sầm Sơn của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2411/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×