Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp) hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC về đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:
1 - “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND") được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yêu tổ quy định tại (2), (3), (4) thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.
2 - Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hoá, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
3 -Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...);
- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.
4 - Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.
Tại Công văn 4613/CT-CS của Cục Thuế quản lý thuế đối với cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống (từ ngày 01/01/2026 là 200 triệu đồng trở xuống) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Việc khai và nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 11 và Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Công văn 4613/CT-CS cũng hướng dẫn về ứng dụng eTax Mobile và mẫu biểu tờ khai
Hiện nay, trên ứng dụng Thuế điện tử dành cho cá nhân đã hỗ trợ người dùng kê khai tờ khai thuê tài sản với kỳ kê khai theo lần thanh toán và kỳ năm.
Tại ứng dụng eTax Mobile đã hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai thuế theo Mẫu 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài Chính.
Đối với tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo Mẫu 01/TTS - Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Cục Thuế sẽ thực hiện nâng cấp trong thời gian tới.
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo tại Công văn 6646/BGDĐT-KHTC, các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục cần triển khai các nội dung sau:
1 - Về thu học phí, lệ phí tuyển sinh và các khoản thu khác
- Khẩn trương phối hợp với các tổ chức tín dụng, tổ chức trung gian thanh toán và đơn vị liên quan để triển khai thu học phí, lệ phí tuyển sinh và các khoản thu khác bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trang bị sẵn phương tiện phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp các module thanh toán vào phần mềm quản lý trường học, cơ sở giáo dục.
- Phối hợp với ngân hàng, tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán để thống nhất mẫu thông tin thanh toán không dùng tiền mặt đối với học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục, bảo đảm tuân thủ theo Quyết định số 4597/QĐ-BGDĐT ngày 28/12/2022 về quy định kỹ thuật dữ liệu trong thanh toán không dùng tiền mặt.
- Bố trí đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ phụ huynh, học sinh, sinh viên và các tổ chức liên quan thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt; tạo điều kiện thuận lợi cho người học và gia đình.
- Tăng tối đa số lượng và giá trị thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng số các khoản thanh toán tại cơ sở giáo dục.
2 - Về chi trả cho cá nhân
Các khoản chi như tiền lương, tiền công, phụ cấp, học bổng, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, miễn giảm học phí, chi phí học tập, chế độ chính sách, trợ cấp xã hội và các khoản thanh toán khác cho cá nhân phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản:
- Qua Kho bạc Nhà nước nơi cơ sở giáo dục nhận ngân sách; hoặc
- Qua ngân hàng thương mại nơi cơ sở giáo dục mở tài khoản giao dịch.
3 - Về quản lý và sử dụng tiền mặt
Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt, thực hiện thanh toán qua tài khoản tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước.
Kiểm soát, xác định hạn mức sử dụng tiền mặt hàng tháng phù hợp với thực tế tại cơ sở giáo dục; thường xuyên đối chiếu quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc theo quy định…
Theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 3 Nghị định 283/2025/NĐ-CP, Chính phủ quy định rõ:
Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, số lượng người làm việc tối thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động, được xác định theo Đề án thành lập.
Riêng với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, số lượng người làm việc được xác định trong Đề án thành lập đã được phê duyệt.
Tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP, quy định trước đây chỉ nêu:
“Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 10 viên chức.”
Không có quy định mở rộng đối với:
Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư được tính thêm người hợp đồng;
Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài;
Cũng chưa có ngoại lệ đối với đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
Được quy định tại Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, ban hành ngày 27/10/2025.
Theo đó, Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, về thẩm quyền chứng thực của Chủ tịch xã như sau:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Chứng thực di chúc;
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
- Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực nêu trên tại địa bàn.
Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Đã có Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp