Quyết định 84/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 84/2007/QĐ-BTC NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2007

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau :
“Điều 6: Hạch toán đối với các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
Các cơ sở kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”
2. Sửa đổi, bổ sung  Điều 8 như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
2. Các cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng đang thực hiện giao nộp thuế theo Quyết định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì thực hiện theo phương thức giao nộp cụ thể quy định tại Quyết định đó.”
3. Sửa đổi Điều 15 như sau:
“Điều 15: Điều kiện để hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng
Các cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành mua sắm máy chơi trò chơi có thưởng và tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a. Đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng;
b. Đã hoàn thành các hạng mục đầu tư chính được quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và hoàn thành các hạng mục của Điểm vui chơi giải trí có thưởng;
c. Đã xây dựng Thể lệ trò chơi có thưởng, trong đó quy định cụ thể về quy mô, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng, hệ thống kiểm soát máy trò chơi có thưởng, cách thức tổ chức của từng trò chơi, tỷ lệ và phương thức trả thưởng, các loại hoá đơn chứng từ, các mẫu và giá trị của đồng tiền quy ước và vật dụng để đựng đồng tiền quy ước.”
4. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Số lượng, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng và điều kiện hoạt động.
1. Đối với sơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
a. Về số lượng máy: Các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chỉ được bố trí số máy chơi trò chơi điện tử có thưởng như sau:
- Đối với cơ sở lưu trú du lịch từ 5 sao trở lên: tối đa 100 máy
- Đối với cơ sở lưu trú du lịch 4 sao: tối đa 75 máy
- Đối với cơ sở lưu trú du lịch 3 sao: tối đa 50 máy
b. Về chủng loại máy: Các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được nhập khẩu và kinh doanh các chủng loại máy theo quy định tại Phụ lục số 1 đính kèm Quyết định này.
2. Điều kiện hoạt động
a. Các chủng loại máy phải có đầy đủ hồ sơ về máy do nhà sản xuất máy cung cấp xác nhận cụ thể về máy, như: tên máy, chủng loại máy, các thông số kỹ thuật của máy (nguyên lý hoạt động, cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, v.v).
b. Các máy trò chơi có thưởng phải được nhà sản xuất hoặc một tổ chức độc lập có chức năng trong việc kiểm định các loại máy trò chơi điện tử có thưởng kiểm định về chất lượng, các chương trình cài đặt sẵn trong máy và các tính năng khác của máy.
3. Đối với cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng khác
Số lượng và chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng (bao gồm máy chơi trò chơi điện tử có thưởng và máy chơi trò chơi có thưởng khác): theo quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Về nhập khẩu máy và tiến hành hoạt động kinh doanh
1. Sau khi hoàn thành các điều kiện nêu tại Điều 15 Quy chế này, cơ sở kinh doanh thực hiện việc nhập khẩu máy chơi trò chơi có thưởng với số lượng và chủng loại như nêu tại Điều 16 Quy chế này.
2. Việc nhập khẩu máy chơi trò chơi có thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về nhập khẩu.
6. Sửa đổi và bổ sung Điều 19 như sau:
“1. Vi phạm các quy định về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Vi phạm về số lượng và chủng loại máy;
3. Vi phạm các quy định khác nêu tại Quy chế này.”
7. Sửa đổi và bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:
“Đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng và xem xét thu hồi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi cơ sở kinh doanh tái vi phạm.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; riêng các quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2008. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Các cơ sở kinh doanh và đại diện các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh được phép tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG 

  THỨ TRƯỞNG


   Trần Xuân Hà

BỘ TÀI CHÍNH

-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

-------------------------------------



Phụ lục số 1: Danh sách máy trò chơi điện tử có thưởng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 84 /2007/QĐ-BTC

ngày 17 tháng 10  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

 

Chủng loại máy

Tỷ lệ máy được phép kinh doanh/tổng số máy tối đa được phép kinh doanh

Số lượng người chơi

1

Máy giật xèng:

- Aruze; Aristocrat

- WMS; IGT, Weike

 

≤100%

Được thiết kế để đáp ứng chỉ cho một (01) người chơi.

2

Máy Roulette  (tự động hoàn toàn)  

  

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

3

Máy Baccarat điện tử (tự động hoàn toàn)

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

4

Máy Blackjack điện tử (tự động hoàn toàn)

 

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

5

Máy Sicbo hay Tài Sỉu (tự động hoàn toàn)

 

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

6

Máy Đua ngựa và máy đánh mạt chược (tự động hoàn toàn)

 

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

Các chủng loại máy nêu trên phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

thuộc tính Quyết định 84/2007/QĐ-BTC

Quyết định 84/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:84/2007/QĐ-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Xuân Hà
Ngày ban hành:17/10/2007Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Tài chính-Ngân hàng , Văn hóa-Thể thao-Du lịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Quản lý tài chính hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng - Ngày 17/10/2007, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng. Theo đó, Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định hiện hành (quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2008)… Các cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành mua sắm máy chơi trò chơi có thưởng và tổ chức hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh; Đã hoàn thành các hạng mục đầu tư chính được quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và hoàn thành các hạng mục của Điểm vui chơi giải trí có thưởng; Đã xây dựng Thể lệ trò chơi có thưởng, trong đó quy định cụ thể về quy mô, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng, hệ thống kiểm soát máy trò chơi có thưởng, cách thức tổ chức của từng trò chơi, tỷ lệ và phương thức trả thưởng, các loại hoá đơn chứng từ, các mẫu và giá trị của đồng tiền quy ước và vật dụng để đựng đồng tiền quy ước.… Về số lượng máy: đối với cơ sở lưu trú du lịch từ 5 sao trở lên: tối đa 100 máy; 4 sao: 75 máy; 3 sao: 50 máy… Các máy trò chơi có thưởng phải được nhà sản xuất hoặc một tổ chức độc lập có chức năng trong việc kiểm định các loại máy trò chơi điện tử có thưởng kiểm định về chất lượng, các chương trình cài đặt sẵn trong máy và các tính năng khác của máy… Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 84/2007/QĐ-BTC tại đây

tải Quyết định 84/2007/QĐ-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 84/2007/QĐ-BTC NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2007

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau :

“Điều 6: Hạch toán đối với các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

Các cơ sở kinh doanh được phép hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định hiện hành.

2. Các cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng đang thực hiện giao nộp thuế theo Quyết định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì thực hiện theo phương thức giao nộp cụ thể quy định tại Quyết định đó.”

3. Sửa đổi Điều 15 như sau:

“Điều 15: Điều kiện để hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng    

Các cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành mua sắm máy chơi trò chơi có thưởng và tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a.  Đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng;

b. Đã hoàn thành các hạng mục đầu tư chính được quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và hoàn thành các hạng mục của Điểm vui chơi giải trí có thưởng;

c. Đã xây dựng Thể lệ trò chơi có thưởng, trong đó quy định cụ thể về quy mô, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng, hệ thống kiểm soát máy trò chơi có thưởng, cách thức tổ chức của từng trò chơi, tỷ lệ và phương thức trả thưởng, các loại hoá đơn chứng từ, các mẫu và giá trị của đồng tiền quy ước và vật dụng để đựng đồng tiền quy ước.”

4. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“Điều 16. Số lượng, chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng và điều kiện hoạt động.

1. Đối với sơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

a. Về số lượng máy: Các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chỉ được bố trí số máy chơi trò chơi điện tử có thưởng  như sau:

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch từ 5 sao trở lên: tối đa 100 máy

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch 4 sao: tối đa 75 máy

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch 3 sao: tối đa 50 máy

b. Về chủng loại máy: Các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được nhập khẩu và kinh doanh các chủng loại máy theo quy định tại Phụ lục số 1 đính kèm Quyết định này.

2. Điều kiện hoạt động

a. Các chủng loại máy phải có đầy đủ hồ sơ về máy do nhà sản xuất máy cung cấp xác nhận cụ thể về máy, như: tên máy, chủng loại máy, các thông số kỹ thuật của máy (nguyên lý hoạt động, cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, v.v). 

b. Các máy trò chơi có thưởng phải được nhà sản xuất hoặc một tổ chức độc lập có chức năng trong việc kiểm định các loại máy trò chơi điện tử có thưởng kiểm định về chất lượng, các chương trình cài đặt sẵn trong máy và các tính năng khác của máy.

3. Đối với cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng khác

Số lượng và chủng loại máy chơi trò chơi có thưởng (bao gồm máy chơi trò chơi điện tử có thưởng và máy chơi trò chơi có thưởng khác): theo quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Về nhập khẩu máy và tiến hành hoạt động kinh doanh

1. Sau khi hoàn thành các điều kiện nêu tại Điều 15 Quy chế này, cơ sở kinh doanh thực hiện việc nhập khẩu máy chơi trò chơi có thưởng với số lượng và chủng loại như nêu tại Điều 16 Quy chế này.

2. Việc nhập khẩu máy chơi trò chơi có thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về nhập khẩu.

6. Sửa đổi và bổ sung Điều 19 như sau:

“1. Vi phạm các quy định về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Vi phạm về số lượng và chủng loại máy;

3. Vi phạm các quy định khác nêu tại Quy chế này.”

7. Sửa đổi và bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:

“Đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng và xem xét thu hồi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi cơ sở kinh doanh tái vi phạm.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; riêng các quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2008. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Các cơ sở kinh doanh và đại diện các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh được phép tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG 

  THỨ TRƯỞNG

   Trần Xuân Hà

 


 




BỘ TÀI CHÍNH

-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

-------------------------------------

 

Phụ lục số 1: Danh sách máy trò chơi điện tử có thưởng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 84 /2007/QĐ-BTC

ngày 17 tháng 10  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

TT

 

Chủng loại máy

Tỷ lệ máy được phép kinh doanh/tổng số máy tối đa được phép kinh doanh

Số lượng người chơi

1

Máy giật xèng:

- Aruze; Aristocrat

- WMS; IGT, Weike

 

≤100%

Được thiết kế để đáp ứng chỉ cho một (01) người chơi.

2

Máy Roulette  (tự động hoàn toàn)  

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

3

Máy Baccarat điện tử (tự động hoàn toàn)

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

4

Máy Blackjack điện tử (tự động hoàn toàn)

 

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

5

Máy Sicbo hay Tài Sỉu (tự động hoàn toàn)

 

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

6

Máy Đua ngựa và máy đánh mạt chược (tự động hoàn toàn)

 

≤3%

Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc.

 

Các chủng loại máy nêu trên phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

 

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTER OF FINANCE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom - Happiness
No. 84/2007/QD-BTC
Hanoi, October 17, 2007
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON FINANCIAL MANAGEMENT OF PRIZE GAME BUSINESS
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Governments Decree No. 108/2006/ND-CP of September 22, 2006. detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Investment Law;
Pursuant to the Governments Decree No. 24/2007/ND-CP of February 14, 2007. detailing the implementation of the Law on Enterprise Income Tax: Decree No. 149/2003/ND-CP of December 4, 2003, detailing the implementation of the Law on Special Consumption Tax and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Special Consumption Tax;
Decree No. 158/2003/ND-CP of December 10, 2003, detailing the implementation of the Law on Value Added Tax and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Value Added Tax and Decree No. 148/2004/ND-CP of July23, 2004, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 158/2003/ND-CP;
Pursuant to the Governments Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the Prime Minister s Decision No. 32/2003/QD-TTg of February 27, 2003, promulgating the Regulation on electronic prize game business for foreigners;
At the proposal of the director of the External Finance Department,
DECIDES:
Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Regulation on financial management of prize game business, promulgated together with the Finance Ministers Decision No. 91/2005/QD-BTC of December 8, 2005, as follows:
1. To amend and supplement Article 6 as follows:
Article 6. Accounting applicable to prize game business establishments
Business establishments permitted to conduct prize game business activities shall account turnovers, expenses and incomes of prize game business separately.
2. To amend and supplement Article 8 as follows:
1. Prize game business establishments shall pay value added tax, special consumption tax, enterprise income tax and other taxes in accordance with current regulations.
2. Prize game business establishments which pay taxes under specific decisions of the Finance Minister shall comply with the mode of payment specified in those decisions.
3. To amend Article 15 as follows:
Article 15.- Conditions for conducting prize game business
A business establishment may procure gaming machines and conduct prize game business only when it fully meets the following conditions:
a/ Having been granted an investment license, investment certificate or prize game business registration certificate by a competent agency;
b/ Having completed principal investment items specified in its investment license, investment certificate or business registration certificate, and facilities of its prize game entertainment center;
c/ Having elaborated prize game rules which specify sizes and types of gaming machines, gaming machine control systems, modes of organizing each game, prize percentages and modes, invoices, vouchers, specimens and the value of token money and token money boxes.
4. To amend Article 16 as follows:
Article 16.- Quantity and types of gaming machines and operation conditions
1. For electronic prize game business establishments
a/ Regarding the quantity of machines: The number of machines must not exceed:
- 100 machines, for tourist accommodation establishments of 5-star or higher grades
- 75 machines, for 4-star tourist accommodation establishments
- 50 machines, for 3-star tourist accommodation establishments.
b/ Regarding types of machines: Establishments may import and operate machines of the types specified in Appendix 1 to this Decision.
2. Operation conditions
a/ Each machine must have a complete dossier supplied by the manufacturer, certifying its name, type and technical specifications (operation principles, playing modes and prize percentage).
Click Download to see full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 84/2007/QD-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi