• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4325/QĐ-UBND Bình Định 2024 phê duyệt điều chỉnh Dự án Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639)

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/03/2025 16:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4325/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng Dự án: Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4325/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4325/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4325/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Bình Định, ngày tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Vviệc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng
Dự án: Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639)
đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới.
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/6/2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định s40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ về
việc hướng dẫn Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Cnh phủ về
quản lý chi phí đầu xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh
giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 02/7/2021 của HĐND tỉnh về
chủ trương đầu dự án Xây dựng tuyến đường ven biển T.639) đoạn từ
Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới;
Căn cứ Nghị quyết s 23/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 Nghị quyết số
80/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung chủ trương đầu tư dự án Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ
Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới;
Căn cứ Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 08/9/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án Xây dựng tuyến đường
ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới;
Theo Văn bản số 889/BGTVT-KCHT ngày 03/02/2023 của Bộ Giao thông
vận tải về việc điều chỉnh vị trí quy hoạch xây dựng đường ngang tại Km6+170
sang vị trí mới tại Km6+446,28 tuyến đường sắt Diêu Trì Quy Nhơn; Văn bản
số 453/KTXD-KTHĐ ngày 28/8/2024 của Cục Kinh tế xây dựng thuộc Bộ Xây
dựng về việc ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư điều chỉnh dự án Xây dựng tuyến
4325
16
2
đường ven biển (ĐT.639) đoạn tQuốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới Văn bản số
366/HĐXD-QLDA ngày 04/11/2024 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc
Bộ Xây dựng về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu xây dựng điều chỉnh dự án Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639)
đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới, thành phố Quy Nhơn;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch Đầu tại Văn bản số 815/BC-SKHĐT
ngày 11/12/2024, đề nghị
của Sở Xây dựng tại Văn bản số 210/SXD-HTKTTĐ
ngày 29/11/2024 đề nghị của Ban QLDA Giao thông tỉnh tại Văn bản số
2908/TTr-BQLGT ngày 04/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung d án Xây dựng tuyến đường ven
biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới, thành phố Quy Nhơn, với
nội dung chính như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tư dự án theo Nghị quyết số 80/NQ-
HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
a. Điều chỉnh, bổ sung chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Chi phí
bồi thường, hỗ trợ và tái định trong dự án đã được phê duyệt tại Quyết định
số 2914/QĐ-UBND ngày 08/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh 455,389 tỷ
đồng; trong quá trình thực hiện phát sinh về chi phí, giá trcụ thể về chi phí
bồi thường, hỗ trợ tái định là 576,444 tỷ đồng (tăng 121,055 tỷ đồng so
với chi phí bồi thường, hỗ tr tái định theo Quyết định s 2914/QĐ-
UBND ngày 08/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh).
b. Điều chỉnh, bổ sung giải pháp thiết kế
- Điều chỉnh thiết kế tại vị trí giao cắt giữa dán Xây dựng tuyến đường
ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới và dự án Hệ thống tiêu
thoát lũ Sông Dinh, thành phố Quy Nhơn theo Văn bản số 8651/UBND-KT ngày
15/11/2023 của UBND tỉnh Bình Định:
+ Điều chỉnh tuyến kè:
.Điều chỉnh tuyến sông Dinh kết nối vào tường mố của cầu sông Dinh
để tăng khẩu độ thoát nước qua khu vực cầu. Chiều dài tuyến kè điều chỉnh phía
bờ hữu kết nối vào mố M1 206m, từ Km 1+623 ÷ Km 1+829 (lý trình tuyến kè);
chiều dài tuyến điều chỉnh phía bờ tả kết nối vào mố M2 185m, từ Km1+420
÷ Km1+605 (lý trình tuyến kè).
.Phạm vi điều chỉnh tính toán xác định trong dự án Xây dựng tuyến đường
ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới gồm: Từ Km1+674 ÷
Km1+761 bờ hữu từ Km1+490 ÷ Km1+575 bờ tả (theo trình của tuyến
phân đoạn của dự án Hệ thống tiêu thoát sông Dinh, thành phố Quy Nhơn),
từ mép cầu ra mỗi bên 20m.
.Tuyến điều chỉnh sử dụng kết cấu tường tương ttường của dự
án Hệ thống tiêu thoát sông Dinh, thành phố Quy Nhơn: ờng cao 3,2m
gồm bệ chân cao 0,6m; thân cao 2,6m; kết cấu tông cốt thép; phần
móng sử dụng ng tông ly tâm D600m, đóng sâu dự kiến khoảng 2,0m. Cao
3
độ mặt trên bệ chân bằng cao độ đáy sông. Sân trước gia cố bằng đá hộc
xếp khan trên lớp lót bằng vi địa k thuật 12kN/m hoặc ơng đương.
+ Điều chỉnh điểm chờ đấu nối tại đầu cầu Sông Dinh: Để hạn chế xung
đột giao thông tại khu vực đường đầu cầu, điều chỉnh 04 vị trí đấu nối, cụ thể:
.Điểm đấu nối bên trái tuyến phía mố M1: Giữ nguyên điểm đấu nối, bổ
sung đoạn vuốt nối với tuyến đường dọc bờ kè bờ hữu sông Dinh, chiều dài
đoạn vuốt nối khoảng 33m.
.Điểm đấu nối bên phải tuyến phía m M1: Không mđiểm đấu nối, thi
công tuyến đường dọc kè sông Dinh đến giáp vị trí thân mố M1.
.Điểm đấu nối bên trái tuyến phía mM2: Không mở điểm đấu nối, kết
nối tuyến đường dọc sông Dinh vào đường nội bộ D14 của khu dân phía
Đông chùa Bình An; mở điểm đấu nối tại trình Km2+506 (cách mố M2
khoảng 196m về phía cuối tuyến) phía bên trái tuyến đường ven biển (ĐT.639),
đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới để đấu nối với đường D7 khu dân cư phía
Đông chùa Bình An.
.Điểm đấu nối bên phải tuyến phía m M2: Không mđiểm đấu nối, thi
công tuyến đường dọc kè sông Dinh đến giáp vị trí thân mố M2. Dịch chuyển vị
trí điểm đấu nối đến Km2+420 (cách mố M2 khoảng 110m về phía cuối tuyến)
phía phải tuyến đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới.
.B sung di phân cách di đng đ đóng di phân cách ti phm vi trước hai đu
cu.
.Tổ chức giao thông đường bộ gồm vạch sơn, biển báo,… khu vực điều
chỉnh theo QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ.
- Bổ sung đường gom dọc theo đường sắt theo Văn bản số 889/BGTVT-
KCHT ngày 03/02/2023 của Bộ Giao thông vận tải:
Bổ sung tuyến đường gom
dọc theo đường ĐS2 của Khu đô thị Nam Hùng Vương, với quy mô như sau:
+ Điểm đầu (Km0+000) kết nối với đường bê tông hiện trạng thuộc
đường Trần Nhân Tông. Điểm cuối (Km0+348,5) kết nối vào lý trình Km1+483
của đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới.
+ Chiều dài tuyến L = 348,5m. thiết kế theo tiêu chuẩn đường GTNT loại
A (TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế).
+ Quy mặt cắt ngang B
nền
= 6,5m ((2x2,75)m + (2x0,5)m = 1,0m). Độ
dốc ngang mặt đường 2%, dốc ngang lề đất 4%.
+ Nền đường đắp: Vật liệu đắp bằng đất, lu lèn đảm bảo độ chặt K = 0,95,
lớp nền dày 30cm sát đáy móng kết cấu mặt đường được lu lèn đảm bảo độ chặt
K = 0,98. Độ dốc mái ta luy nền đắp 1:1,5 và trồng cỏ để gia cố mái ta luy.
+ Kết cấu mặt (áo) đường bê tông xi măng, từ trên xuống gồm các lớp: Bê
tông xi măng M300 (D
max
= 40mm), dày 22cm; cấp phối đá dăm loại I (D
max
=
37,5mm), dày 15cm; kết cấu nền đường.
+ Xây dựng cống thoát nước ngang tại Km0+329,12; chiều dài 10,12m sử
dụng cống tròn D1200m. Cửa cống bằng bê tông cốt thép, sân cống bằng đá hộc
xây vữa xi măng.
4
+ Tổ chức giao thông đường bộ gồm vạch sơn, biển báo,… thực hiện theo
QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- Bổ sung phương án xử lý đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu, cống hộp
lớn (theo Văn bản số 1542/UBND-KT ngày 06/3/2024 của UBND tỉnh):
+ Bổ sung giải pháp xử lý nền đất yếu tại khu vực hai đầu cầu và khu vực
cống hộp lớn bằng cọc xi măng đất, đường kính D800mm. Cọc xi măng đất bố
trí theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các cọc từ 1,4m ÷ 2,2m. Đoạn đầu cọc
khoảng 1m btrí: Lớp vải địa kỹ thuật ngăn cách 12kN/m (tại cao độ nền thấp
hơn cao độ tự nhiên khoảng 0,5m); đắp hoàn trả bằng cát dày 1,0m; lu lèn đạt độ
chặt K = 0,90; lớp vải địa kỹ thuật gia cường (200x200)kN/m; các lớp nền
đường. Chân mái taluy đắp đất bao đầm chặt K = 0,90.
+ Giải pháp thiết kế các lp nền đường, các cầu các cống hộp lớn
không điều chỉnh thiết kế và tiếp tục thực hiện theo thiết kế đã được thẩm định.
Bảng: Phương án xử lý nền đất yếu của các cầu và cống hộp lớn
TT
Tên cầu/cống
Sơ đồ
cầu/Khẩu độ
cống
nx(BxH)
Đường
kính cọc
xi măng
đất
(mm)
Khoảng
cách
giữa
các cọc
(m)
Phạm
vi bố
trí (m)
I
Các cầu
1
Mố M1 - cầu Hà Thanh
3x33,0m
800
1,8
26,5
2
Mố M2 - cầu Hà Thanh
3x33,0m
800
1,8
26,5
3
Mố M1, cầu Sông Dinh
4x20,0m
800
1,8
30,0
4
Mố M2, cầu Sông Dinh
4x20,0m
800
1,8
30,0
5
Mố M1 - cầu Nhơn
Bình
6x20,0m +
6x40,0m +
39,15m
800
1,4
30,0
6
Mố M2 - cầu Nhơn
Bình
6x20,0m +
6x40,0m +
39,15m
800
1,4
30,0
II
Cống hộp lớn
1
Km0+186,40
3x(5,0x3,0)m
800
2,2
2x30,0
2
Km0+562,47
(3,0x2,5)m
800
2,2
2x30,0
3
Km1+259,26
(3,0x2,5)m
800
2,2
2x30,0
4
Km1+639,48
(3,0x2,5)m
800
2,0
2x30,0
5
Km2+513
2x(2,5x3,0)m
800
2,0
2x30,0
6
Km2+662
2x(5,0x2,0)m
800
2,0
2x30,0
7
Km2+853,70
2x(4,0x2,5)m
800
2,0
2x30,0
8
Km3+500
4x(4,0x3,5)m
800
1,8
2x30,0
5
2. Tổng mức đầu sau khi điều chỉnh, bổ sung 1.724.917.048.000
đồng (Một nghìn bảy trăm hai mươi bốn tỷ, chín trăm mười bảy triệu, không
trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Trong đó:
Đơn vị tính: 1.000 đồng.
TT
Cơ cấu
nội dung
chi phí
Theo Quyết định số
2914/QĐ-UBND
ngày 08/9/2022 của
Chủ tịch UBND
tỉnh
Giá trị
điều chỉnh,
bổ sung
(tăng (+),
giảm (-))
Tổng mức
đầu tư
điều chỉnh,
bổ sung
1
Chi phí xây dựng
896.009.235
+98.232.118
994.241.353
2
Chi phí thiết bị
2.887.749
0
2.887.749
3
Chi phí QLDA
9.610.026
+660.404
10.270.430
4
Chi phí tư vấn ĐTXD
42.402.792
+3.391.161
45.793.953
5
Chi phí khác
14.670.560
+2.330.888
17.001.448
6
Chi phí đền bù, GPMB
455.389.308
+121.054.492
576.443.800
7
Chi phí dự phòng
69.131.481
+9.146.834
78.278.315
Tổng cộng
1.490.101.151
+234.815.897
1.724.917.048
3. Điều chỉnh nhóm dự án: Theo Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày
06/12/2023 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
Nhóm dự án được duyệt tại Quyết
định
số 2914/QĐ-UBND ngày
08/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh
Nhóm dự án điều chỉnh
Nhóm B
Nhóm A
4. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án: Theo Nghị quyết số 80/NQ-
HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
Thời gian thực hiện dự án được duyệt
tại Quyết định
số 2914/QĐ-UBND ngày
08/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thời gian thực hiện dự án
điều chỉnh, bổ sung
Năm 2021 - 2024
Năm 2021 - 2026
5. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực
hiện dự án điều chỉnh: Theo Nghquyết s30/NQ-HĐND ngày 02/7/2021 và
Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND tỉnh, cụ thể: Vốn
ngân sách nhà nước do tỉnh quản (ngân sách Trung ương ngân sách địa
phương).
- Vốn ngân sách Trung ương bố trí 600 tỷ đồng theo Văn bản số 419/TTg-
KTTH ngày 02/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ các Nghị quyết của HĐND
tỉnh: Nghị quyết số 58/NQ-ND ngày 27/7/2021, Nghị quyết số 18/NQ-
HĐND ngày 20/7/2022 và Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 10/12/2022.
6
- Vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (bổ sung nếu có) và giai đoạn
2026 - 2030 bố trí phần còn lại để hoàn thành dự án.
6. Các nội dung khác của dự án không điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định
này vẫn thực hiện theo
Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 08/9/2022 của Ch
tịch UBND tỉnh các Quyết định của cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án.
Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3493/QĐ-
UBND ngày 26/10/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch
Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Giám đốc Ban QLDA Giao
thông tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND
thành phố Quy
Nhơn Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT UBND tỉnh;
- PCT Nguyễn Tự Công Hoàng;
- PVP TD;
- Lưu: VT, K19.(M.12b)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4325/QĐ-UBND Bình Định 2024 phê duyệt điều chỉnh Dự án Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×