• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3560/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đầu tư nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/09/2024 11:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3560/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các khu công nghiệp phía Tây Nam đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3560/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3560/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3560/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các khu công nghiệp phía Tây
Nam đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021
quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý
hoạt động đầu tư xây dựng; số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 491/NQ-HĐND ngày 14/3/2024 của Hội đồng Nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Nâng cấp, mở
rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các khu công nghiệp phía Tây Nam đi mỏ Sét -
Khu kinh tế Nghi Sơn;
Căn cứ Công văn số 4162/UBND-THKH ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh
về việc giao triển khai thực hiện các dự án mới sử dụng nguồn tăng thu ngân
sách Trung ương năm 2022 bổ sung có mục tiêu để đầu tư trở lại cho tỉnh
Thanh Hóa theo Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 29/11/2023 của Thủ tướng
Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5933/SXD-HĐXD
ngày 09/8/2024 (kèm theo hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi tại Công văn số 5765/SXD-HĐXD ngày 05/8/2024), của Ban Quản lý
3560
29 8
2
dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi Sơn và các KCN Thanh Hoá tại Tờ
trình 58/TTr-BQLDAKV ngày 29/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án Nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các
khu công nghiệp phía Tây Nam đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn với những nội
dung sau:
1. Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các khu công
nghiệp phía Tây Nam đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá.
4. Địa điểm xây dựng: Thuộc địa giới hành chính phường Mai Lâm, xã
Trường Lâm và xã Tân Trường của thị xã Nghi Sơn.
5. Diện tích đất sử dụng: Khoảng 14ha.
6. Loại, nhóm dự án, cấp công trình: Nhóm B, Công trình giao thông, cấp II.
7. Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Công ty cổ phần Việt Thanh - Công
ty cổ phần tư vấn Xây dựng và Thương mại Hưng Phú.
8. Tổ chức tư vấn thẩm tra dự án: Công ty cổ phần tư vấn An Thịnh.
9. Mục tiêu đầu tư: Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông theo
quy hoạch, nâng cao năng lực vận tải, lưu thông hàng hoá và tạo điều kiện phát
triển các khu công nghiệp phía Tây Nam - Khu kinh tế Nghi Sơn; góp phần đảm
bảo an sinh xã hội, cải thiện cơ sở hạ tầng, tăng tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư
vào khu vực.
10. Quy mô đầu tư:
- Phần đường: Đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường có chiều dài 2,7 km
với vận tốc thiết kế V=50Km/h (theo TCVN 13592-2022 đường đô thị - yêu cầu
thiết kế), tần suất thủy văn đối với nền đường, cống P=4%; tải trọng thiết kế
cống thoát nước H30-XB80.
- Phần cầu: Xây dựng bằng BTCT và BTCT dự ứng lực theo tiêu chuẩn
TCVN 11823-2017; tải trọng thiết kế HL93 và người đi bộ 3x10
-3
Mpa. Đầu tư
đơn nguyên cầu qua sông Thạch Luyện tại lý trình Km1+085,66; chiều rộng toàn
cầu B
c
=16,0m.
11. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
11.1. Đường giao thông
a) Vị trí, bình đồ, hướng tuyến:
- Hướng tuyến: Bám theo hiện trạng của tuyến đường từ Quốc lộ 1A vào
các khu công nghiệp phía Tây Nam đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn đã được
3
đầu tư ở giai đoạn trước; cơ bản theo đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch
phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn,
tỉnh Thanh Hoá được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2634/QĐ-UBND
ngày 25/6/2024.
- Điểm đầu Km0+00 giao với Quốc lộ 1A tại Km378+00 thuộc địa phận xã
Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn; điểm cuối Km2+700 vuốt vào mặt đường bê tông
nhựa hiện có (cách đường sắt Bắc Nam chiều dài 21,0m) thuộc địa phận xã Tân
Trường, thị xã Nghi Sơn. Tổng chiều dài tuyến L=2.700m. Tuyến gồm 07 đỉnh
trong đó có 05 đỉnh không cắm cong, bán kính cong nằm R
min
=70m.
b) Thiết kế mặt cắt dọc: Cao độ thiết kế cơ bản bám theo cao độ đường cũ,
có châm chước về chiều dài đổi dốc nhằm giảm bớt bù vênh vật liệu. Riêng các
vị trí 2 đường đầu cầu hiện trạng (cầu qua sông Thạch Luyện) chỉ vuốt về đầu
cầu cũ, cao độ mặt cầu cũ giữ nguyên.
c) Thiết kế mặt cắt ngang: Trên cơ sở tận dụng tối đa nền, mặt đường hiện
trạng; chiều rộng nền đường và mặt đường thay đổi tuỳ theo từng vị trí, cụ thể:
- Đoạn từ Km0+00-Km2+100: Chiều rộng nền đường B
n
=44m; trong đó:
chiều rộng mặt đường B
m
=17+15=32m, dải phân cách giữa B
dpc
=10m, chiều
rộng lề đường Blề=2x1,0m=2,0m.
- Đoạn từ Km2+100-Km2+500: Chiều rộng nền đường B
n
=(37-44)m; trong
đó: chiều rộng mặt đường B
m
=(15+15)-(17+15)=(30-32)m, dải phân cách giữa
B
dpc
từ 10m vuốt về 5m, chiều rộng lề đường Blề=2x1,0m=2,0m.
- Đoạn từ Km2+500-Km2+606: Chiều rộng nền đường B
n
=(35-37)m; trong
đó: chiều rộng mặt đường B
m
=15+15=30m, dải phân cách giữa B
dpc
từ 5m vuốt
về 3m, chiều rộng lề đường Blề=2x1,0m=2,0m.
- Đoạn từ Km2+606-Km2+700 (vuốt về hiện trạng): Chiều rộng nền đường
B
n
=(19-35)m; trong đó: chiều rộng mặt đường B
m
từ 30m vuốt về 14m, dải phân
cách giữa B
dpc
=3m, chiều rộng lề đường Blề=2x1,0m=2,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường: i
mđ
=2%, lề đất i
lđ
= 4%.
d) Kết cấu áo đường: Bao gồm tăng cường trên mặt đường cũ và mặt đường
mới phần mở rộng với môđun đàn hồi yêu cầu là E
yc
≥155Mpa. Có các loại kết
cấu áo đường như sau:
- Kết cấu loại 1: Áp dụng đối với mặt đường làm mới, gồm các lớp từ trên
xuống như sau: BTN C16 dày 6cm, tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
, BTN
C19 dày 7cm, tưới thấm bám TCN 1,0kg/m
2
, móng trên bằng CPĐD loại I dày
28cm, móng dưới bằng CPĐD loại II dày 30cm.
- Kết cấu loại 2A: Áp dụng đối với mặt đường cũ với chênh cao đường cũ
và cao độ thiết kế H≤23cm, gồm các lớp từ trên xuống như sau: BTN C16 dày
6cm, tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
, BTN C19 dày 7cm, bù vênh bằng bê
tông nhựa chặt, tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
,
mặt đường cũ.
- Kết cấu loại 2B: Áp dụng đối với mặt đường cũ với chênh cao đường cũ
4
và cao độ thiết kế H>23cm, gồm các lớp từ trên xuống như sau: BTN C16 dày
6cm, tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
, BTN C19 dày 7cm, tưới thấm bám
TCN 1,0kg/m
2
, bù vênh bằng lớp cấp phối đá dăm loại I, mặt đường cũ.
- Kết cấu loại 3: Áp dụng đối với mặt đường cũ với chênh cao đường cũ và
cao độ thiết kế H<13cm, gồm các lớp từ trên xuống như sau: BTN C16 dày 6cm,
tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
, bù vênh bằng bê tông nhựa chặt, tưới nhựa
dính bám TCN 0,5kg/m
2
,
mặt đường cũ.
e) Thiết kế nền đường:
- Nền đường đắp thông thường: Độ dốc mái taluy 1/1,5. Trước khi đắp đào
bỏ lớp đất không thích hợp (không bao gồm phạm vi giải phân cách giữa, chiều
sâu đào từng vị trí cụ thể theo hồ sơ khảo sát địa chất được chủ đầu tư nghiệm
thu theo quy định), đoạn có độ dốc ngang tự nhiên >20% tiến hành đánh cấp, bề
rộng cấp nhỏ nhất là 1,50m; đắp trả bằng đất đạt K≥0,95. Lớp đất dưới đáy áo
đường dày 30cm phải đầm chặt K0,98.
- Nền đường đắp qua đất yếu (đoạn Km0+100-Km0+500): Đào một phần
đất yếu dày trung bình 2,0m, sau đó tiến hành lót 1 lớp vải địa kỹ thuật ngăn
cách ART≥12, đắp trả lại bằng cát dày 1,0m qua mực nước ngầm đạt độ chặt
K≥0,95, bên trên đắp đất lu lèn đạt độ chặt K≥0,95.
f) Nút giao tại Km0+00 giao với Quốc lộ 1A tại Km378+00: Nút giao dạng
ngã ba, bán kính nhánh rẽ (mép bó vỉa) R
min
=30.0m, thiết kế mở rộng trên các
nhánh giao để bố trí làn tách nhập có chiều rộng 3,5m; phân làn giao thông bằng
hệ thống vạch sơn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
g) Đường ngang dân sinh: Trên tuyến có 08 đường ngang dân sinh; đắp
vuốt nối với đường hiện tại đảm bảo êm thuận, bề rộng nền đường vuốt từ mép
mặt đường tuyến chính với bán kính R theo đúng tiêu chuẩn thiết kế về đường
hiện tại. Kết cấu mặt đường vuốt nối như sau:
- Đối với các đường ngang có mặt đường hiện trạng là BTN: Mặt đường
bằng bê tông nhựa C16 dày 6cm, tưới nhựa thấm bám TCN 1,0kg/m
2
, trên móng
CPĐD loại I dày 15cm; bù vênh bằng CPĐD loại II.
- Đối với các đường ngang có mặt đường hiện trạng là BTXM: Mặt đường
bằng bê tông xi măng M300 dày 22cm, trên 01 lớp ni lông tái sinh, Móng CPĐD
loại 1 dày 15cm.
11.2. Công trình thoát nước
a) Thoát nước dọc: Thoát nước dọc bằng chảy tỏa, riêng tại nút giao Km0+00
giao Quốc lộ 1A hoàn trả lại rãnh dọc bê tông, rãnh dọc có khẩu độ thoát nước
B=0,50m bằng bê tông có nắp đan; tại các đường ngang dân sinh có rãnh dọc qua,
làm rãnh chịu lực khẩu độ B=0,50m. Kết cấu rãnh thường có thân và đáy rãnh
bằng BTCT M250 dày 15cm; nắp rãnh bằng BTCT M300, kích thước
(100x80x12)cm, có cắt khấc 3cm chống chuyển vị; thiết kế rãnh chịu lực có kết
cấu giống rãnh thường, nắp rãnh bằng BTCT M300 kích thước (100x80x15)cm,
có cắt khấc 3cm chống chuyển vị, phía trên có lớp bê tông M300 dày 6cm.
5
b) Thoát nước ngang: Công trình xây dựng vĩnh cửu, chiều dài cống bằng
bề rộng nền đường. Tải trọng thiết kế H30 - XB80, tần suất thiết kế P=4%. Thiết
kế nối 05 cống tròn ĐK=1,50m và 02 cống tròn ĐK=1,0m. Kết cấu nối cống tròn
ĐK=(1,0-1,5)m: Móng cống bê tông M150, tường cánh cống M150; ống cống
bằng BTCT M200 đúc sẵn, móng đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm. Các ống
cống được liên kết với nhau bằng mối nối âm dương. Gia cố thượng hạ lưu bằng
BTXM M150
11.3. Bó vỉa, đan rãnh, cây xanh, dải phân giữa
- Bó vỉa, đan rãnh được bố trí tại nút giao Km0+00 giao với Quốc lộ 1A. Bó
vỉa bố trí theo những đoạn có rãnh đan, đặt bó vỉa vát bằng bê tông M200 có
kích thước (100x26x20,5)cm trên đoạn thẳng và kích thước (50x26x20,5)cm tại
các điểm giao cắt có bán kính cong. Rãnh đan bằng BTXM M200, kích thước
(50x30x5)cm.
- Bó vỉa, cây xanh dải phân cách giữa:
+ Bó vỉa dải phân cách giữa được tận dụng từ bó vỉa của giải phân cách
hiện trạng và phần còn lại làm mới. Bó vỉa phân cách làm mới bằng bê tông
M200, kích thước (26x47x100)cm trên đường thẳng và kích thước
(26x47x50)cm trên đường cong; bó vỉa đặt trên lớp bê tông M100 đá 4x6 dày
10cm, dùng vữa xi măng M75 dày 2cm liên kết.
+ Cây xanh cũ được tận dụng trồng sang dải phân cách mới theo đúng vị trí
hồ sơ thiết đảm bảo mỹ quan trên tuyến.
11.4. Cầu Thạch Luyện tại Km1+085,66
a) Hiện tại cầu có 2 đơn nguyên, đơn nguyên bên trái là cầu dầm BTCT, sơ
đồ cầu 2x18m, dầm T, mặt cắt ngang gồm 5 phiến dầm, được xây dựng năm
1997; đơn nguyên bên phải là cầu dầm BTCT và BTCT DƯL, sơ đồ cầu 2x21m,
dầm bản lắp ghép, mặt cắt ngang gồm 8 phiến dầm, được xây dựng năm 2014.
Trên cơ sở kết quả kiểm định cầu cũ, phương án thiết kế như sau:
+ Đối với đơn nguyên cầu cũ: Giữ nguyên hoàn toàn hai cầu như hiện tại; tổ
chức giao thông theo hướng đi theo hai đơn nguyên cầu cũ, vẫn đảm bảo khai
thác mặt đường 4 làn xe (mặt đường 14m);
+ Thiết kế 01 cầu mới bên cạnh với sơ đồ nhịp 4x18m, dầm bản BTCT
DƯL lắp ghép, bề rộng cầu B=16m.
b) Thông số kỹ thuật của đơn nguyên cầu xây dựng mới như sau: Cầu nằm
trên đường thẳng, sơ đồ cầu 4x18m, bề rộng cầu B=16m, chiều dài toàn cầu
L
c
=77,25m, cầu dầm bản BTCT DƯL lắp ghép.
- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bản bằng BTCT DƯL 40Mpa lắp ghép;
chiều dài toàn dầm L
d
=18m, chiều dài tính toán L
tt
=17,4m, chiều cao dầm
H
d
=0,65m; mặt cắt ngang gồm 16 phiến, khoảng cách giữa các dầm là 1,0m. Bản
mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ, có chiều dày nhỏ nhất là 150mm; mặt cầu
được chống thấm bằng vật liệu dung dịch dạng phun, sau đó tưới nhựa dính bám
0,5 kg/m
2
và thảm lớp BTN C16. Khe co giãn bằng thép dạng răng lược. Thoát
6
nước mặt cầu, sử dụng loại ống nhựa PVC, phễu thu nước và nắp chắn rác bằng
gang đúc sẵn. Lan can làm bằng thép mạ kẽm, gờ chân lan can bằng BTCT
25Mpa. Gối cầu sử dụng gối cao su cốt bản thép.
- Kết cấu phần dưới: Mố dạng chữ U bằng BTCT 30Mpa, móng gồm 07 cọc
khoan nhồi D=1,2m; chiều dài cọc dự kiến là 51,5m (mố M1) và 45m (mố M2).
Trụ dạng thân đặc bằng BTCT 30Mpa, móng gồm 06 cọc khoan nhồi D=1,2m;
chiều dài cọc dự kiến là 50,0m.
- Đường hai đầu cầu: Theo thiết kế phần tuyến.
11.5. Tổ chức giao thông: Xây dựng đồng bộ hệ thống an toàn giao thông
(biển báo, vạch sơn, dải phân cách ...) theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
(Nội dung chi tiết có hồ sơ kèm theo).
12. Số bước thiết kế: 02 bước (Thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công).
13. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 272.000.000.000 đồng (Hai trăm bảy
hai tỷ đồng). Trong đó:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC:
73.074.000.000 đồng.
- Chi phí xây dựng:
153.627.548.000 đồng.
- Chi phí quản lý dự án:
1.944.939.000 đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
8.258.228.000 đồng.
- Chi phí khác:
3.421.533.000 đồng.
- Chi phí dự phòng:
31.673.752.000 đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
14. Nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn: Nguồn tăng thu ngân sách
Trung ương năm 2022 bổ sung có mục tiêu để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa
(theo Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 29/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án
theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ.
16. Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2025.
17. Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn chủ yếu áp dụng: Theo danh mục
tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đã được Sở Xây dựng thẩm định tại Văn bản số
5765/SXD-HĐXD ngày 05/8/2024.
18. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
- Phạm vi giải phóng mặt bằng: Phù hợp với quy mô và tuân thủ quy định
của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Giao UBND thị xã Nghi sơn làm chủ đầu tư tiểu dự án
giải phóng mặt bằng.
7
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi
Sơn và các KCN Thanh Hoá (Chủ đầu tư) chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp
luật, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thẩm định và nội dung trình phê duyệt dự
án; tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về đầu tư xây
dựng. Trong bước tiếp theo, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung báo
cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Văn bản số 5765/SXD-HĐXD
ngày 05/8/2024 của Sở Xây dựng.
- UBND thị xã Nghi Sơn tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
Chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh
Hóa; Chủ tịch UBND thị xã Nghi sơn; Trưởng Ban Quản lý KKT Nghi sơn và các
KCN; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi Sơn và
các KCN Thanh Hoá và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3-QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN (V).
Phụ biểu: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Công trình: Nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các khu công nghiệp phía Tây Nam
đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị: đồng
STT
HẠNG MỤC CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
THÀNH TIỀN
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ VAT
THÀNH TIỀN
SAU THUẾ
I
CHI PHÍ BỒI THƯỜNG GPMB
Khái toán chi tiết
73.074.000.000
II
CHI PHÍ XÂY DỰNG
141.072.029.203
12.555.519.302
153.627.548.000
1
Phân đoạn Km0+00-Km0+800 &
Km1+400-Km2+721,19
Dự toán chi tiết
82.734.957.646
7.373.351.673
90.108.309.000
-
Phần đường
82.734.957.646
7.373.351.673
90.108.309.000
2
Phân đoạn Km0+800 - Km1+400
58.337.071.557
5.182.167.629
63.519.239.000
-
Phần đường
18.620.934.151
1.680.364.558
20.301.299.000
-
Phần cầu
39.716.137.406
3.501.803.071
43.217.940.000
III
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1,723%
x 0,8 x
141.072.029.203
1.944.939.127
1.944.939.000
IV
CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
7.667.934.775
590.292.288
8.258.228.000
1
Chi phí khảo sát, lập báo cáo NCKT;
Lập hồ sơ thiết kế và thi công cắm cọc
GPMB
QĐ số 64/QĐ-BQLDAKV ngày 25/4/2024
của Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá
1.532.407.407
122.592.593
1.655.000.000
9
STT
HẠNG MỤC CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
THÀNH TIỀN
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ VAT
THÀNH TIỀN
SAU THUẾ
2
Chi phí khảo sát bước thiết kế bản vẽ
thi công
Khái toán
925.925.926
74.074.074
1.000.000.000
3
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công
1,159%
x
141.072.029.203
1.634.923.205
130.793.856
1.765.717.000
4
Chi phí lập đề cương, nhiệm vụ khảo
sát
-
Bước lập báo cáo NCKT
QĐ số 30/QĐ-BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá
35.497.000
35.497.000
-
Bước thiết kế BVTC
3,000%
x
925.925.926
27.777.778
27.778.000
5
Chi phí giám sát khảo sát
-
Bước lập báo cáo NCKT
QĐ số 30/QĐ-BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá
48.181.000
48.181.000
-
Bước thiết kế BVTC
4,072%
x
925.925.926
37.703.704
37.704.000
6
Chi phí thẩm tra
-
Chi phí thẩm tra Báo cáo NCKT
QĐ số 30/QĐ-BQLDAKV ngày 25/3/2024của
Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn và
các KCN Thanh Hoá
94.623.148
7.569.852
102.193.000
-
Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC
0,079%
x
141.072.029.203
112.126.979
8.970.158
121.097.000
-
Chi phí thẩm tra dự toán
0,077%
x
141.072.029.203
108.146.715
8.651.737
116.798.000
7
Chi phí giám sát thi công xây dựng
10
STT
HẠNG MỤC CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
THÀNH TIỀN
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ VAT
THÀNH TIỀN
SAU THUẾ
-
Chi phí giám sát thi công xây dựng
1,532%
x
141.072.029.203
2.161.874.720
172.949.978
2.334.825.000
-
Chi phí giám sát công tác RPBM, vật
nổ
3,203%
x
560.000.000
17.936.800
1.434.944
19.372.000
-
Chi phí giám sát công tác cắm cọc
GPMB
3,203%
x
125.067.273
4.005.905
320.472
4.326.000
8
Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT
-
Gói thầu tư vấn KS-lập báo cáo NCKT
QĐ số 30/QĐ-BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá
6.543.519
523.481
7.067.000
-
Gói thầu tư vấn giám sát, kiểm toán
0,400%
x
2.822.348.435
11.289.394
903.151
12.193.000
-
Gói thầu tư vấn KS-TK BVTC
0,400%
x
2.560.849.131
10.243.397
819.472
11.063.000
-
Gói thầu thi công xây dựng
Mức tối đa 120.000.000đ/gói
theo NĐ 24/2024/NĐ-CP
111.111.111
8.888.889
120.000.000
9
Thẩm định HSMT và KQ LCNT
-
Gói thầu tư vấn KS-lập báo cáo NCKT
QĐ số 30/QĐ-BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá
5.000.000
5.000.000
-
Gói thầu tư vấn giám sát, kiểm toán
Mức tối thiểu 5.000.000đ/gói
theo NĐ 24/2024/NĐ-CP
10.000.000
10.000.000
-
Gói thầu tư vấn KS-TK BVTC
0,200%
x
2.560.849.131
5.121.698
5.122.000
-
Gói thầu thi công xây dựng
Mức tối đa 120.000.000đ/gói
theo NĐ 24/2024/NĐ-CP
120.000.000
120.000.000
11
STT
HẠNG MỤC CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
THÀNH TIỀN
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ VAT
THÀNH TIỀN
SAU THUẾ
10
Chi phí khảo sát, lập phương án
RPBM, vật nổ
3,0%
x
560.000.000
16.800.000
1.344.000
18.144.000
11
Chi phí thẩm tra ATGT trước khi sử
dụng
Tạm tính
370.370.370
29.629.630
400.000.000
12
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường
QĐ số 56/QĐ-BQLDAKV ngày 17/4/2024
của Giám đốc BQLDA ĐTXDKV KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá
260.325.000
20.826.000
281.151.000
V
CHI PHÍ KHÁC
3.274.355.365
147.177.064
3.421.533.000
1
Chi phí kiểm toán
-
Chi phí kiểm toán phần không bao gồm
GPMB (99/2021/NĐ-CP)
0,281%
x
98.926.000.000
557.987.430
55.798.743
613.786.000
-
Chi phí kiểm toán phần GPMB (theo
điểm đ Điều 46-NĐ 99/2021/NĐ-CP)
0,281%
x 0,5 x
73.074.000.000
102.486.285
10.248.629
112.735.000
2
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
-
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
phần không bao gồm GPMB
(99/2021/NĐ-CP)
0,186%
x 0,5 x
198.926.000.000
185.299.569
185.300.000
-
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
phần GPMB (theo điểm đ Điều 46-NĐ
99/2021/NĐ-CP)
0,186%
x 0,5 x 0,5
73.074.000.000
34.034.216
34.034.000
3
Chi phí bảo hiểm xây dựng công trình
-
Phần đường
0,25%
x
101.355.891.797
253.389.729
25.338.973
278.729.000
12
STT
HẠNG MỤC CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
THÀNH TIỀN
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ VAT
THÀNH TIỀN
SAU THUẾ
-
Phần cầu
0,60%
x
39.716.137.406
238.296.824
23.829.682
262.127.000
4
Phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi
0,009%
x
150%x0,5x0,5
272.000.000.000
9.588.000
9.588.000
5
Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác
động MT
Biên lai thu tiền phí, lệ phí ngày 11/7/2024
16.000.000
16.000.000
6
Phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công
0,050%
x 0,5 x
141.072.029.203
35.318.339
35.318.000
7
Phí thẩm định dự toán xây dựng
0,049%
x 0,5 x
141.072.029.203
34.323.273
34.323.000
8
Phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
26.910m2 x 50% x 55.000đ/m2
740.025.000
740.025.000
9
Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên
môn về xây dựng trong quá trình thực
hiện
5,0%
x
2.161.874.720
108.093.736
108.094.000
10
Chi phí đường dây, trạm biến áp
phục vụ thi công
Tạm tính
231.481.481
18.518.519
250.000.000
11
Chi phí rà phá bom mìn
8 ha x 70tr/ha
560.000.000
560.000.000
12
Chi phí đảm bảo ATGT trong quá trình
thi công
Dự toán chi tiết
168.031.481
13.442.519
181.474.000
VI
CHI PHÍ DỰ PHÒNG
13,2%
31.673.752.000
1
Khối lượng, công việc phát sinh
9,6%
x
240.326.248.000
23.046.039.000
2
Yếu tố trượt giá
3,59%
x
240.326.248.000
8.627.713.000
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
I+II+III+IV+V+VI
272.000.000.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3560/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp, mở rộng đường từ Quốc lộ 1A vào các khu công nghiệp phía Tây Nam đi mỏ Sét - Khu kinh tế Nghi Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3560/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3560/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×