• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2967/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Báo cáo Dự án gia cố cấp thiết Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/07/2024 10:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2967/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy cơ sập, sạt lở thuộc Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2967/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2967/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2967/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy cơ
sập, sạt lở thuộc Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính
quyền địa phương số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH4
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10; Luật số 32/2009/QH12 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 166/2018/NĐ-CP ngày
25/12/2018 quy định thẩm quyền, trình tự thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh; số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 Quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số
15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự
án đầu tư xây dựng; số 35/2023/NĐCP ngày 20/6/2023 sửa đổi, bổ sung các
Nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng; số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 ban hành định mức xây dựng; số
13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Thanh Hoá: Số 109/NQ-HĐND
ngày 17/7/2021 và 328/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 về việc quyết nghị chủ
2967
15 7
2
trương/điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn
tường thành đá có nguy cơ sập, sạt lở thuộc Di sản văn hóa Thế giới Thành Nhà
Hồ, huyện Vĩnh Lộc;
Căn cứ Công văn số 2809/BVHTTDL-DSVH ngày 28/7/2022 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về việc thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình:
Gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy cơ sập, sạt lở thuộc
Di sản văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5041/TTr-SXD
ngày 09/7/2024 (kèm theo Tờ trình số 2905/TTr-SVHTTDL ngày 17/6/2024 của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công văn số 4925/SXD-HĐXD ngày
04/7/2024 về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng
công trình của Sở Xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế số 112/TT-TDVN
ngày 10/10/2022, số 44/TT-TDVN ngày 04/6/2024 của Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng T&D Việt Nam; Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán số 1137/VKT.HT
ngày 07/6/2024 của Viện Kinh tế xây dựng và các hồ sơ tài liệu có liên quan).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Gia cố,
chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy cơ sập, sạt lở thuộc Di sản
văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ, huyện Vĩnh Lộc với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy
cơ sập, sạt lở thuộc Di sản văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ, huyện Vĩnh Lộc.
2. Loại, cấp công trình: Nhóm C, loại công trình dân dụng, cấp III.
3. Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
4. Địa điểm xây dựng: Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, huyện
Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
5. Nhà thầu khảo sát địa hình, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Liên danh
Công ty cổ phần xây dựng và phục chế công trình Văn hóa và Công ty cổ phần
tư vấn và đầu tư phát triển Bắc sông Mã.
Thầu phụ: Công ty Cổ phần đầu tư và tư vấn CCE Việt Nam.
6. Nhà thầu khảo sát địa chất: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
Thăng Long.
7. Nhà thầu thẩm tra thiết kế và dự toán: Liên danh Công ty cổ phần tư
vấn xây dựng T&D Việt Nam và Viện Kinh tế xây dựng.
8. Nội dung và quy mô đầu tư:
8.1. Tu sửa cấp thiết 16 đoạn tường thành, có vị trí như sau:
3
- Mạn phía Đông cổng Bắc là các đoạn tường đánh số từ 01 đến 08.
- Mạn phía Tây cổng Bắc là các đoạn tường đánh số 09 đến 14.
- Mạn phía Nam cổng Đông có hai đoạn tường thành số 15 và số 16.
8.1.1. Đoạn tường thành số 01:
Vị trí: Đoạn tường số 01 nằm mạn Đông của cổng Bắc. Hiện trạng đoạn
tường đá có chiều dài là 11,5m, chiều cao là 5,2m, gồm các khối đá xếp chồng
lên nhau, dưới cùng là hàng đá móng chôn sâu trong đất, bên trên có sáu đến bảy
hàng các viên đá xếp lên nhau, hàng đá thứ 03 và 04 từ dưới lên đang phình ra
ngoài, các hàng đá 05, 06, 07 đổ nghiêng vào bên trong tường.
8.1.2. Đoạn tường thành số 02:
Vị trí: Đoạn tường đá số 02 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách cổng
thành 39,8m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 29,2m, chiều cao đoạn tường
đá là 5,0m đến 7,2m gồm các khối đá xếp chồng lên nhau, dưới cùng là hàng đá
móng chôn sâu trong đất, bên trên có sáu đến chín hàng các viên đá xếp lên
nhau. Đoạn thành cao 5,0m hiện trạng hàng đá thứ 04 và 05 (từ dưới lên) đang
phình ra ngoài. Đoạn thành cao 7,2m các hàng đá 05, 06, 07, 08, 09 đổ nghiêng
vào bên trong tường.
8.1.3. Đoạn tường thành số 03:
Vị trí: Đoạn tường đá số 03 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách cổng
thành 85,6m. Hiện trạng đoạn tường đá có chiều dài là 36,0m. Khoảng giữa
đoạn tường dài 26,10m đã bị đổ, lộ phần đá gia cố bên trong. Đoạn tường chưa
bị đổ chiều cao tường đá còn từ 3,0m đến 3,50m gồm các khối đá xếp chồng lên
nhau đang có hiện tượng nghiêng ra ngoài tường.
8.1.4. Đoạn tường thành số 04:
Vị trí: Đoạn tường đá số 04 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách cổng
thành 194,3m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 16,50m, khoảng giữa đoạn
tường đá bị đổ, đất đá tràn xuống đường dân sinh, đoạn chưa bị đổ chiều cao
tường đá còn từ 2,4m đến 3,50m gồm các khối đá xếp chồng lên nhau đang có
hiện tượng nghiêng ra ngoài tường.
8.1.5. Đoạn tường thành số 05:
Vị trí: Đoạn tường đá số 05 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách cổng
thành 268,1m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 33,60m, đoạn tường đá bị đổ,
đất đá tràn xuống đường bê tông hiện trạng, chỉ còn đoạn giữa chưa bị đổ chiều
cao tường đá 6,50m gồm các khối đá xếp chồng lên nhau có xu hướng đổ ra
ngoài.
8.1.6. Đoạn tường thành số 06:
4
Vị trí: Đoạn tường đá số 06 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách cổng
thành 321,5m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 3,0m, chiều cao tường đá
6,61m gồm các khối đá xếp chồng lên nhau có xu hướng nhô ra ngoài.
8.1.7. Đoạn tường thành số 07:
Vị trí: Đoạn tường đá số 07 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách cổng
thành 355,0m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 38,8m có thể chia làm 3 đoạn
nhỏ, đoạn giữa dài 14m đã bị đổ, đất đá tràn ra ngoài, đoạn bên trái tường đá cao
3,2m có xu hướng phình ra ngoài, đoạn bên phải tường đá cao 6,80m cũng có xu
hướng nghiêng ra bên ngoài tường thành.
8.1.8. Đoạn tường thành số 08:
Vị trí: Đoạn tường đá số 08 nằm mạn phía Đông của cổng Bắc, cách
cổng thành 412,4m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 11,0m, tường đá bị
nghiêng ra ngoài, một số viên đá bị trượt theo phương ngang, dưới chân tường
thành có một số viên đá lớn đổ xuống; các viên đá ở đoạn tường này có kích
thước nhỏ không đồng nhất đã bị đổ phần ngọn tường phía trên, chiều cao đoạn
tường đá còn lại là 2,86m.
8.1.9. Đoạn tường thành số 09:
Vị trí: Đoạn tường đá số 09 nằm mạn phía Tây của cổng Bắc, cách cổng
thành 53,9m. Hiện trạng chiều dài đoạn tường là 6,8m, chiều cao đoạn tường
đá là 6,8m, tường đá đang bị nghiêng vào bên trong, bề mặt đá phía bên ngoài
rạn nứt.
8.1.10. Đoạn tường thành số 10:
Vị trí: Đoạn tường đá số 10 nằm mạn phía Tây của cổng Bắc, cách cổng
thành 205,9m. Chiều dài đoạn tường là 28,7m, chiều cao đoạn tường đá từ 2,5m
đến 6,0m. Chia đoạn tường ra làm ba đoạn nhỏ, đoạn đầu tường dài 8,5m bị
nghiêng, một số viên đá bị xô lệch khỏi vị trí và phình ra bên ngoài tường thành,
đoạn tường giữa dài 13,2m bị đổ xô, nghiêng; đoạn cuối dài 07m bị sụp đổ toàn
bộ phần đỉnh tường.
8.1.11. Đoạn tường thành số 11
- Vị trí: Đoạn tường đá số 11 nằm mạn phía Tây của cổng Bắc, cách cổng
thành 260,3m. Chiều dài đoạn tường là 27,7m, chiều cao đoạn tường đá 5,5m.
Hiện tại đoạn tường này chỉ còn 05 hàng đá, giữa đoạn tường thành có một cống
thoát nước thông qua chân thành chảy ra một ao nhỏ.
8.1.12. Đoạn tường thành số 12:
Vị trí: Đoạn tường đá số 12 nằm mạn phía Tây của cổng Bắc, cách cổng
thành 294,2m. Chiều dài đoạn tường là 20,0m, chiều cao đoạn tường đá từ 5,0m
đến 7,0m. Hiện tại đoạn tường còn 10 hàng đá (cao 7,0m) thì nghiêng vào phía
5
bên trong từ hàng thứ 05, đoạn tường còn 06 hàng đá (cao 5,0m) thì nghiêng hẳn
ra phía bên ngoài.
8.1.13. Đoạn tường thành số 13:
Vị trí: Đoạn tường đá số 13 nằm mạn phía Tây của cổng Bắc, cách cổng
thành 324,7m. Chiều dài đoạn tường là 6,5m, chiều cao đoạn tường đá từ 2,45m
đến 7,25m. Hiện tại, mặt tường ngoài có xu hướng đổ ngọn vào bên trong, phình
và đạp hông tường ra ngoài; tường thành đất phía bên trong đang bị sạt lở. Vị trí
sát bên cạnh khu vực sụt lở nhiều nên người dân đã tự phát mở đường đi vào
canh tác trong nội thành.
8.1.14. Đoạn tường thành số 14:
Vị trí: Đoạn tường đá số 14 nằm mạn phía Tây của cổng Bắc, cách cổng
thành 371,7m. Chiều dài đoạn tường là 50,0m, chiều cao đoạn tường đá từ
2,45m đến 7,25m. Hiện tại đoạn tường nằm ở vị trí góc thành, tường có xu
hướng đổ ngọn vào trong, phình hông ra ở độ cao 4m và 4,5m tại hàng đá số 05
và số 06; một phần tường đã bị sụp đổ, phần còn lại bị xô nghiêng và còn lại 05
hàng đá; tường đất bên trong cao hơn tường đá, cỏ cây bụi mọc um tùm.
8.1.15. Đoạn tường thành số 15:
Vị trí: Đoạn tường đá số 15 nằm mạn phía Nam của cổng Đông, cách
cổng thành 239m. Chiều dài đoạn tường là 50,0m, chiều cao đoạn tường đá từ
2,45m đến 7,25m. Hiện nay đoạn tường thành đá có cống thoát nước chảy thông
từ thành ra hào xung quanh, qua thời gian và xói mòn của nước gây sụt đất cục
bộ gây nghiêng lún một số viên đá; chiều cao của tường thành đá là 4,6m.
8.1.16. Đoạn tường thành số 16:
Vị trí: Đoạn tường đá số 16 nằm mạn phía Nam của cổng Đông, cách
cổng thành 320m. Chiều dài đoạn tường là 5,0m, chiều cao đoạn tường đá là
2,46m. Hiện nay đoạn tường đá này có một viên đá đỉnh tường (kích thước:
1200x800x550) bị trượt ra khỏi mặt tường 30cm (nhô 03/8 viên đá), nguy cơ đổ
xuống do tác động từ hoạt động dân sinh bên trên.
8.2. Giải pháp thiết kế gia cố
a) Áp dụng cho tất cả các đoạn tường thành (trừ đoạn tường thành số 09,
11, 15, 16):
- Chặt bỏ cây dại, dọn cỏ, vệ sinh phạm vi đoạn tường thành.
- Gia cố các viên đá nhô ra phía mặt ngoài tường sử dụng hệ khung thép
hình chống đỡ, các điểm tiếp giáp với từng viên đá dùng gỗ chêm chèn. Khung
thép hình có chân liên kết khớp với móng đơn bê tông cốt thép mác 200#, thanh
chống đứng và thanh chống xiên dùng thép I200x100x5,5x8x12, thanh chống
ngang dùng I120x64x4,8x6; các thanh liên kết hàn. Liên kết các khung thép
6
hình có hệ giằng thép I120x64x4,8x6; khoảng cách giữa các thanh giằng từ 500-
950mm (tùy từng đoạn theo thiết kế), các điểm tiếp giáp giằng thép và mặt đá
tảng sẽ chèn đệm gỗ.
- Xử lý thoát nước mặt trên thành tường đất: Bạt bớt phần cây cỏ trên mặt
thành, tạo độ dốc từ 5% đến 10% đến rãnh gom thoát nước, phía dưới trải lớp
chống thấm, bên trên là lớp đá dăm 1x2 dày 20cm, lớp đá mạt 0,5x1 dày 20-
50cm (tùy từng chỗ theo thiết kế), trên cùng đắp đất hoàn trả như hiện trạng.
Chân mái rãnh gom thoát nước đóng hàng cọc bê tông cốt thép (Cọc đường kính
D120mm, dài 1,5m, sơn giả gỗ), chôn ống thoát nước PVC (D110mm) thoát
nước từ rãnh gom mặt dốc xuống chân tường thành đất.
b) Giải pháp riêng cho từng đoạn:
- Đoạn tường thành số 04: Riêng phần tường đá đã bị đổ tràn đất đá ra
ngoài đường dân sinh được xử lý đóng cọc BCTC (Cọc đường kính D120mm,
dài 1,5m, sơn giả gỗ) vây quanh, làm lớp thoát nước mặt giống như xử lý với
tường thành đất bên trong.
- Đoạn tường thành số 07: Phần tường đá đoạn giữa đã bị đổ tràn đất đá ra
ngoài được xử lý đóng cọc BCTC (Cọc đường kính D120mm, dài 1,5m, sơn giả
gỗ) khoanh hình vòng cung ra 4,90m, làm lớp thoát nước mặt giống như xử lý
với tường thành đất bên trong.
- Đoạn tường thành số 09: Không cần chống, chỉ xử lý thoát nước mặt
trên thành tường đất. Xử lý thoát nước mặt trên thành tường đất: Bạt bớt phần
cây cỏ trên mặt thành, tạo độ dốc để nước thoát tự nhiên đến rãnh gom, phía
dưới trải lớp chống thấm, bên trên là lớp đá dăm 1x2 dày 20cm, lớp đá mạt
0,5x1 dày 50cm, trên cùng đắp đất hoàn trả như hiện trạng. Chân rãnh gom thoát
nước đóng hàng cọc bê tông cốt thép (Cọc đường kính D120mm, dài 1,5m, sơn
giả gỗ), chôn ống thoát nước PVC (D110mm) thoát nước từ rãnh gom xuống
chân tường thành đất.
- Đoạn tường thành số 11: Không cần chống. Xử lý thoát nước mặt trên
thành tường đất: bạt bớt phần cây cỏ trên mặt thành, tạo độ dốc để nước thoát tự
nhiên đến rãnh gom, phía dưới trải lớp chống thấm, bên trên là lớp đá dăm 1x2
dày 20cm, lớp đá mạt 0,5x1 dày 50cm, trên cùng đắp đất hoàn trả như hiện
trạng. Chân rãnh gom thoát nước đóng hàng cọc bê tông cốt thép (Cọc đường
kính D120mm, dài 1,5m, sơn giả gỗ), chôn ống thoát nước PVC (D110mm)
thoát nước từ rãnh gom xuống chân tường thành đất. Vị trí cống thoát nước
thông qua chân thành xây kè hai bên, lòng kè đổ bê tông M100 dày 100mm.
- Đoạn tường thành số 12: Riêng tại điểm viên đá đơn có nguy cơ trượt,
nghiêng nhiều sẽ được chống trực tiếp bằng các thanh chống xiên bằng thép ống
D110, một đầu có gắn kích tăng chống trực tiếp vào mặt đá có chêm gỗ, một đầu
7
liên kết hàn với móng đơn BTCT mác 200#.
- Đoạn tường thành số 13: Riêng tại những viên đá đơn có nguy cơ
nghiêng nhiều sẽ được chống trực tiếp bằng các thanh chống xiên bằng thép ống
D110, một đầu có gắn kích tăng chống trực tiếp vào mặt đá có chêm gỗ, một đầu
liên kết hàn với móng đơn BTCT mác 200#.
- Đoạn tường thành số 15: Làm cột chống bê tông cốt thép tại vị trí cống
thoát nước để đỡ các viên đá.
- Đoạn tường thành số 16: Đào mở rộng phần đất lẫn đá vụn xung quanh
viên đá bị trượt, phạm vi đào vát cạnh, cách viên đá khoảng 80cm. Sử dụng pa
lăng xích đặt trên bờ thành để neo vít viên đá vào trong, kết hợp xà beng để kích
chân và dịch chuyển đá vào phía trong 30cm, đảm bảo phẳng bề mặt tường.
c) Lan can, biển báo khu vực tường đá gia cố:
- Xây dựng lan can bảo vệ bao quanh đoạn tường thành gia cố để đảm bảo
khoảng cách an toàn cho người dân và du khách tham quan.
- Mặt bằng triển khai lan can bảo vệ cách mép tường đá trung bình từ 4m
đến 6m, rộng ra hai bên.
- Kết cấu lan can bảo vệ: Khoảng cách trụ lan can là 2m, chiều cao lan can
là 0,75m, cột chống lan can dùng thép ống D50,3x1,4, tay vịn lan can dùng thép
D50,3x1,4, thanh ngang lan can dùng thép D28x1,0. Thanh chống và thanh
ngang liên kết hàn. Sơn chống gỉ hai màu trắng - đỏ, khoảng cách các mảng màu
là 25cm.
- Riêng đoạn tường 15, 16: Không có lan can bảo vệ.
8.3. Đường bê tông hoàn trả: Chiều dài tuyến đường 922m, kết cấu mặt
đường Bê tông xi măng mác 250#, dày 20cm.
9. Tổng mức đầu tư: 14.333.734.000 đồng; trong đó:
- Chi phí đền bù, GPMB
:
đồng;
- Chi phí xây dựng
:
đồng;
- Chi phí quản lý dự án
:
đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXDCT
:
đồng;
- Chi phí khác
:
đồng;
- Chi phí dự phòng
:
đồng.
(có Phụ lục chi tiết kèm theo).
10. Nguồn vốn: Nguồn ngân sách tỉnh (nguồn tăng cường cơ sở vật chất
ngành văn hóa giai đoạn 2021-2025).
11. Các bước thiết kế: Thiết kế 01 bước.
8
12. Hình thức quản lý dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa.
13. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2024.
14. Các nội dung khác: Theo nội dung thẩm định của Sở Xây dựng tại
Văn bản số 4925/SXD-HĐXD ngày 04/7/2024.
Điều 2. Chủ đầu tư (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa) có
trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư
xây dựng công trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà
nước tỉnh Thanh Hóa, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp Thanh Hóa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để B/c);
- Lưu: VT, VX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án: Gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy cơ sập, sạt lở
thuộc Di sản văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ, huyện Vĩnh Lộc.
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Đồng.
STT
TÊN CHI PHÍ
GIÁ TRỊ XD
TRƯỚC THUẾ
THUẾ VAT 8%
GIÁ TRỊ XD
SAU THUẾ
I
Chi phí đền bù, giải phóng mặt
bằng
662.992.000
-
662.992.000
II
Chi phí xây dựng, tôn tạo
10.214.200.000
817.100.000
11.031.373.000
1
Tường thành
9.453.724.021
756.297.922
10.210.021.943
2
Đường hoàn trả
760.510.675
60.840.854
821.351.529
III
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN: GQLDA
350.800.000
-
350.837.000
1
Chi phí quản lý dự án đầu tư: QLDA
350.837.070
-
350.837.100
IV
CHI PHÍ TƯ VẤN GTVĐT
1.356.600.000
125.200.000
1.481.725.000
1
Chi phí khảo sát địa hình
47.731.818
4.773.182
52.505.000
2
Chi phí khảo sát điều tra, chụp ảnh,
sưu tầm tài liệu LSVH, đo vẽ ghi
hiện trạng kiến trúc cảnh quan di tích
phục vụ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
76.272.727
7.627.273
83.900.000
3
Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
-
Chi phí thiết kế, lập dự toán hạng
mục Tường Thành
387.180.909
38.718.091
425.899.000
-
Chi phí thiết kế, lập dự toán hạng
mục Đường dân sinh
266.730.909
26.673.091
293.404.000
4
Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC
27.305.071
2.730.507
30.035.578
5
Chi phí thẩm tra dự toán
26.533.004
2.653.300
29.186.304
6
Chi phí thẩm tra chi phí khảo sát
2.000.000
200.000
2.200.000
7
Chi phí giám sát thi công xây dựng
-
Chi phí giám sát thi công xây dựng
hạng mục Tường Thành + đường
334.591.305
26.767.304
361.358.610
8
Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT
tư vấn khảo sát, lập báo cáo KTKT
5.421.835
542.183
5.964.018
9
Chi phi lập Hồ sơ mời thầu và đánh
giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng
44.605.204
3.568.416
48.173.621
10
Chi phí thẩm định HSMT, thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn
khảo sát, lập báo cáo KTKT
2.000.000
2.000.000
2
11
Chi phí thẩm định HSMT, thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu thi công
xây dựng
20.428.400
1.634.272
22.062.672
12
Chi phí Khảo sát địa chất
109.029.057
8.722.325
117.751.382
13
Chi phí giám sát Khảo sát địa chất
4.439.663
355.173
4.794.836
14
Chi phí thẩm tra dự toán Khảo sát địa
chất
2.000.000
160.000
2.160.000
15
Chi phí đăng tải Hồ sơ mời thầu Tư
vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
300.000
30.000
330.000
V
CHI PHÍ KHÁC: GPK
124.200.000
-
124.248.000
1
Phí thẩm định báo cáo kinh tế kỹ
thuật
2.743.000
2.743.000
2
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
54.586.829
54.586.800
3
Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu
của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền
66.918.261
66.918.300
VI
DỰ PHÒNG PHÍ: GDP
682.558.750
1
Dự phòng phí
682.558.750
TỔNG CỘNG
14.333.733.750
LÀM TRÒN
14.333.734.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2967/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn tường thành đá có nguy cơ sập, sạt lở thuộc Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2967/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2967/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×