• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 172/KH-UBND Thanh Hóa bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/06/2026 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 172/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 172/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 172/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 172/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ
XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 23/8/2021 của Chủ
tịch UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi
và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự quản lý, điều hành của
các cấp chính quyền, sự chủ động tham mưu của các ngành chức năng và sự
tham gia của toàn xã hội đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
- Bảo quản, tu bổ, phục hồi nhằm gìn giữ, ngăn chặn tình trạng hư hỏng,
xuống cấp của các hạng mục công trình là yếu tố gốc cấu thành di tích tại các di
tích trên địa bàn tỉnh (gồm: di tích lịch sử (di tích lưu niệm sự kiện, di tích lưu
niệm danh nhân), di tích khảo cổ, di tích lịch sử cách mạng - kháng chiến, di tích
kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng) đang bị xuống cấp nghiêm trọng (trong
điều kiện địa phương chưa đủ điều kiện để thực hiện dự án tu bổ tổng thể di
tích); góp phần bảo vệ, chống xuống cấp di tích, phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn
hoá, tín ngưỡng của các tầng lớp Nhân dân, phát triển du lịch, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội
đầu tư cho công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và chống xuống cấp các di tích
lịch sử - văn hóa; phát huy giá trị hệ thống di tích, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn
di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội; góp phần tuyên truyền, giáo dục
truyền thống yêu nước, cách mạng; nâng cao nhận thức, khơi dậy lòng tự hào
dân tộc, truyền thống quê hương, đất nước; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất
và người Thanh Hoá đối với du khách trong nước và quốc tế.
2. Yêu cầu
- Định hướng tu bổ trong giai đoạn này tập trung ưu tiên đối với các di
tích kiến trúc gỗ truyền thống có niên đại lịch sử, giá trị tiêu biểu; các di tích có
hạng mục công trình là yếu tố gốc cấu thành di tích bị xuống cấp nghiêm trọng,
khó xã hội hóa và tại các địa bàn khó khăn.
172
03 6
2
- Công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải bảo đảm phù hợp thực
tiễn, đúng quy định của pháp luật; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm chất
lượng và hiệu quả. Các di tích có tên trong danh mục nhưng chậm triển khai,
không hoàn thành thủ tục đầu tư đúng thời hạn theo quy định sẽ bị đưa ra khỏi
danh mục hỗ trợ hoặc xem xét giảm mức hỗ trợ trong năm tiếp theo.
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cấp, các ngành và chính quyền địa phương.
- Việc bảo vệ các yếu tố gốc cấu thành di tích phải bảo đảm các yêu cầu
sau: Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng di tích trước khi thi
công; ưu tiên sử dụng vật liệu, công nghệ, phương pháp, quy trình thi công
truyền thống; chỉ sử dụng phương pháp, công nghệ mới khi không làm ảnh
hưởng đến đặc điểm và giá trị của di tích; tuân thủ đúng thiết kế đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, không tự ý điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Đồng
thời, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng thông qua việc tăng cường tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân đối với công tác tu bổ di
tích; công khai nội dung tu bổ di tích; tham vấn ý kiến của nhân chứng lịch sử,
chuyên gia, nghệ nhân và cộng đồng dân cư nơi có di tích trong quá trình lập hồ
sơ và thi công; khuyến khích thành lập các tổ tự quản hoặc tổ giám sát cộng
đồng do Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương chủ trì, có sự tham gia
của chuyên gia, nghệ nhân và người dân sinh sống tại khu vực di tích; thiết lập
đường dây nóng, hòm thư góp ý để tiếp nhận thông tin phản ánh trong quá trình
triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức (hội
nghị quán triệt, tổ chức các lớp tập huấn, đăng tải tin, bài trên trang thông tin
điện tử, hệ thống phát thanh của địa phương...) về chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành về di sản văn hoá nói
chung, công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và chống xuống cấp di tích nói riêng
để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và Nhân dân hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan
trọng, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi và chống xuống cấp di tích; giá trị,
mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi, nội dung của từng dự án tu bổ di tích; qua đó nâng
cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia giám sát của cộng đồng trong quá trình tu
bổ di tích, góp phần gìn giữ và phát huy hiệu quả các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
2. Xã hội hóa nguồn lực
Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước dành cho công tác bảo quản, tu bổ,
phục hồi và chống xuống cấp di tích lịch sử - văn hóa, các cấp ủy, chính quyền
địa phương và các chủ đầu tư cần chủ động vận động, huy động các nguồn lực
3
hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, Nhân dân và du khách để tạo nguồn
lực tổng hợp phục vụ công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và chống xuống cấp di tích.
- Đơn vị chủ trì: UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích
Hàng năm, tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng và học tập kinh nghiệm
nhằm nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tham
mưu, quản lý hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi và chống xuống cấp di tích tại
các địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách
địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác. Trong đó, ngân sách tỉnh hỗ
trợ hằng năm không quá 50 tỷ đồng, cả giai đoạn 2026 - 2030 không quá 250 tỷ đồng.
2. Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ý
kiến của Sở Tài chính và khả năng cân đối ngân sách, UBND tỉnh xem xét,
quyết định hỗ trợ đối với từng di tích cụ thể theo quy định.
3. Danh mục bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030 chỉ là cơ sở định hướng triển khai thực hiện, không sử dụng làm căn
cứ bố trí vốn thay thế các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công và ngân sách nhà nước; có Danh mục di tích kèm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Căn cứ Danh mục di tích tại Kế hạch này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Hướng dẫn UBND các xã, phường lập hồ sơ đề xuất; phối hợp với Sở
Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, xác định thứ tự ưu tiên, đề
xuất mức hỗ trợ hằng năm; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
- Hàng năm, căn cứ hồ sơ đề xuất của UBND các xã, phường, chủ trì rà
soát, phối hợp với Sở Tài chính đánh giá khả năng cân đối ngân sách tỉnh để
tổng hợp, lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch chi tiết đến từng di tích; trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định cùng với thời điểm xây
dựng dự toán ngân sách nhà nước của tỉnh năm sau.
- Thực hiện việc kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi
4
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Thẩm định hồ sơ bảo quản, tu bổ, phục hồi, chống xuống cấp đối với di
tích cấp tỉnh; báo cáo, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thẩm định đối với di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và di
sản thế giới theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thứ tự ưu tiên và danh mục đề
xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; căn cứ khả năng cân đối ngân sách,
tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí từ nguồn ngân
sách tỉnh để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Xây dựng
Căn cứ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, hướng dẫn UBND
cấp xã/chủ đầu tư trong việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo
quy định.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan chức năng và
UBND các xã, phường hướng dẫn các tổ chức tôn giáo trực thuộc, chức sắc,
chức việc, nhà tu hành và cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo có liên quan chấp hành các
quy định của pháp luật trong quá trình bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích được
xếp hạng, công trình, địa điểm thuộc danh mục kiểm kê di tích là cơ sở tín
ngưỡng, tôn giáo; góp phần bảo đảm việc triển khai các dự án đúng quy định,
tiến độ và mục tiêu đề ra.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện rà soát quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; tạo điều kiện thuận lợi về quỹ đất phục vụ công tác bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn bảo đảm đúng quy
định hiện hành; chủ động cân đối nguồn ngân sách địa phương và huy động các
nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đúng
tiến độ, mục tiêu đề ra.
- Đối với các di tích thuộc danh mục bảo quản, tu bổ, phục hồi giai đoạn
2026 - 2030 được phê duyệt, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và
khả năng huy động xã hội hóa, các nguồn vốn hợp pháp khác để lập, hoàn thiện
hồ sơ đề xuất (trong đó xác định cụ thể quy mô đầu tư, các hạng mục đề xuất tu
bổ, khái toán kinh phí thực hiện, cơ cấu nguồn vốn,...) theo đúng trình tự, thủ tục
quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước; gửi hồ sơ về Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, đề xuất phân bổ kinh phí hằng năm
theo quy định.
5
- Căn cứ tình trạng xuống cấp của di tích đã được xác định trong Kế
hoạch này, thực hiện các trình tự, thủ tục theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc xác nhận tình trạng xuống cấp của di tích;
tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả
thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
- Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi
và chống xuống cấp di tích được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước; gửi Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để theo dõi, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể chính trị -
xã hội trong tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động các
tầng lớp Nhân dân tham gia hưởng ứng thực hiện Kế hoạch tại địa phương; tham
gia giám sát quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan (Mục IV);
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT, KTTC, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Tổng số: 138 dự án, di tích, trong đó:
- Di sản thế giới Thành Nhà Hồ: 02 dự án.
- Di tích quốc gia: 27 di tích.
- Di tích cấp tỉnh: 109 di tích.
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
A
Di sản thế giới: 01
1
Tu sửa cấp thiết tường
thành đá Di sản văn hoá
thế giới Thành Nhà Hồ
Di sản văn
hóa Thế giới,
năm 2011
Xã Tây Đô
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
hỗ trợ;
- NQ số 258/NQ-HĐND
ngày 16/6/2020 của HĐND
tỉnh; các QĐ của Chủ tịch
UBND tỉnh: số 5049/QĐ
UBND ngày 25/11/2020;
số 4429/QĐ-UBND ngày
13/12/2022, số 4906/QĐ-
UBND ngày 22/12/2023,
số 5049/QĐ-UBND ngày
20/12/2024; số 331/QĐ-
UBND ngày 28/01/2026
2
Dự án gia cố, chống đỡ
cấp thiết các đoạn tường
Di sản văn
hóa Thế giới,
Xã Tây Đô
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
172
03
6
2
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
thành đá có nguy cơ sập,
sạt lở thuộc Di sản văn
hoá thế giới Thành Nhà
Hồ
năm 2011
hỗ trợ;
- NQ số 109/NQ-HĐND
ngày 17/7/2021 của HĐND
tỉnh; các Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh: số
2967/QĐ-UBND ngày
15/7/2024; số 5050/QĐ-
UBND ngày 20/12/2024
B
Di tích quốc gia: 27
1. Xã Xuân Lập
1
Nhà ông Nguyễn Văn Hồ
(thuộc Cụm DTCM Xuân
Minh)
LSCM, quốc
gia năm
1993
Xã Xuân Lập
Đình gồm 05 gian. Một số cột gỗ
bị mối mọt xông mục mại (03
cột cái bị nứt, mục rỗng đang
được trám vá bằng xi măng; cột
hiên phía Đông bị mục rỗng, tiêu
tâm. Mái ngói mục mại, dột, hư
hỏng nặng. Hệ thống tường hồi,
tường bao bị nứt, rêu mốc
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
2. Xã Thiệu Hóa
2
Đền thờ Đinh Lễ
LSVH, Quốc
gia 1994
Xã Thiệu Hoá
Đền thờ hình chữ Đinh 03 gian
Tiền đường + Hậu cung. Mái
ngói tụt, mục vỡ, tường nứt, nền
sụt lún, vỡ gạch, một số cột gỗ bị
mối xông mục mại
Tu bổ Đền thờ
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
3. Phường Tĩnh Gia
3
Đền Quang Trung, thuộc
Cụm di tích Lạch Bạng
LSVH, Quốc
gia năm
Phường Tĩnh
Gia
Đền thờ 02 gian dọc cuốn vòm,
lợp ngói. Hiện trạng: Hai bên
Tu bổ, chống
xuống cấp Đền
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
3
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
1990
tường hồi và mái vòm nứt dọc
nhiều chỗ. Mái ngói mục mại,
dột nát. Chính quyền địa phương
đang phải sử dụng các thanh sắt
tròn, vuông và tôn để chôn cột,
dựng khung, lợp mái tôn để bao
che toàn bộ đền thờ chống dột,
chống sập.
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
4. Phường Bỉm Sơn
4
Đền Cây Vải
LSVH, Quốc
gia 1993
Phường Bỉm
Sơn
Tiền đường và Hậu cung hiện
nay bị xuống cấp (hệ thống mái,
rui mè, hệ tường bao, cửa đi bị
hư hỏng, rêu mốc, bong tróc.
Tường rào bao quanh di tích
chưa hoàn thiện, xuống cấp
Tu bổ Đền
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
5. Phường Hàm Rồng
5
Đền thờ Chu Nguyên
Lương
LSCM,
Quốc gia,
năm 1989
Phường Hàm
Rồng
Đền chính: 1 số cột cái, cột quân
bị mục mại phần chân cột; phần
mái nối giữa Tiền đường và Hậu
cung bị tụt, mưa thấm dột, bị
mục mại.
Tu bổ hệ mái
Đền thờ
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
6. Xã Định Hoà
6
Đền thờ Khương Công
Phụ
LSVH, Quốc
gia 2000
Xã Định Hoà
Hệ thống mái Tiền đường bị
xuống cấp và Hậu cung làm mái
cuốn vòm bị xuống cấp nghiêm
trọng (đang được gia cố gia
cường và che bằng mái tôn)
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH số
201/KH-UBND ngày
18/8/2022 của UBND tỉnh
4
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
7. Xã Hoằng Châu
7
Đình - Đền thôn Liên
Châu
LS quốc gia,
1992
Xã Hoằng
Châu
Đền thờ được tôn tạo năm 1992,
có kiến trúc hình chữ Đinh gồm
3 gian Tiền đường (10,5m x
5,5m) và 01 gian Hậu cung (4m
x 3m), tường xây bằng bê tông,
hệ mái bằng gỗ, vì kèo suốt gác
tường, nền lát gạch bát. Hệ cửa
bức bàn, thượng song hạ bản.
Đền có quy mô nhỏ hẹp, không
đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt
tín ngưỡng của nhân dân; hệ mái
đang bị xuống cấp (Đòn tay, rui
mè bị mối mọt, ngói tụt, vỡ gây
thấm dột).
Tu bổ, phục hồi
Đền thờ
8
Đình Hoằng Chung
LS quốc gia,
1992
Xã Hoằng
Châu
Đình hình chữ Nhị gồm Đại đình
và Hậu cung. Đại đình được
dựng niên hiệu Thành Thái thứ
11 (1899) hiện đang xuống cấp
phần mái (một số hoành, rui mè
bị mối mọt, ngói tụt, vỡ gây
thấm dột). Hậu cung (do nhân
dân tự xây dựng năm 1999) 3
gian, đòn tay, rui mè bằng gỗ, vì
kèo suốt gác tường, nền lát gạch
bát. Hệ cửa bức bàn, thượng
song hạ bản.
Tu bổ phần mái
Đại đình, phục
hồi Hậu cung
8. Xã Đông Thành
5
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
9
Chùa Cách
LSVH, Quốc
gia, năm
2011
Xã Đông
Thành
Chùa gồm 05 gian, chuôi vồ hiện
bị xuống cấp: Hệ mái bị tụt, vỡ,
mục mại, hư hỏng; rui mè bị hư
hỏng; hệ thống chân cột bị mục
mại, tường bao bị nứt, rêu mốc,
xuống cấp.
Tu bổ hệ mái nhà
Tam bảo
9. Xã Thiệu Trung
10
Đền Trà Đông
LS, quốc gia,
năm 1990
Xã Thiệu
Trung
Đền thờ hình chữ Đinh được xây
dựng thời Tự Đức (1848). Tiền
đường 3 gian, hai mái dốc,
hoành tải, rui mè bằng gỗ, mái
lợp ngói mũi (4 hàng ngói trước
được bổ sung bằng ngói máy),
hệ cửa pano; Hậu cung 3 gian.
Di tích hiện đang bị xuống cấp:
Hệ thống cấu kiện gỗ đang bị
mối mọt, mục mại, hở mộng.
Mái ngói bị tụt, vỡ ngói gây
thấm dột ở nhiều vị trí. Tường bị
bong tróc, rêu mốc, nền ẩm thấp
Tu bổ di tích,
Tiền đường và
Hậu cung
10. Xã Tân Ninh
11
Đền thờ Lê Bật Tứ
LSVH, Quốc
gia, năm
1998.
Xã Tân Ninh
Đền thờ có niên đại thời Nguyễn
đã được tu sửa nhiều lần, kiến
trúc hình chữ Nhất gồm 3 gian 4
vì kèo gỗ, kích thước khoảng
7,5m x 3,5m, tường hồi bít đốc,
mái lợp ngói mũi, hệ cửa bức
bàn. Hiện tại, di tích đang bị
Tu bổ, chống
xuống cấp Đền
thờ, cải tạo
khuôn viên
6
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
xuống cấp: Hệ thống mái của di
tích bị võng, ngói bị tụt, vỡ gây
thấm dột ở nhiều vị trí; hàng cột
hiên, đòn tay, rui mè bị mục mại;
hệ thống tường bị bong tróc, rêu
mốc. Hệ cửa cong vênh, mục
mọt; Sân, tường rào rêu mốc,
xuống cấp
11. Phường Sầm Sơn
12
Đền Đề Lĩnh
LSVH, quốc
gia năm
Phường Sầm
Sơn
Đình được xây dựng từ thời Lê,
đã được tu sửa nhiều lần vào
thời Nguyễn, gồm các hạng mục
công trình chính: Sân tiền (hay
Bái đường); nhà Nghinh môn;
Tiền đường (03 gian); Trung
đường, nhà chính tẩm và sân
Hậu điện. Hiện nay, Nhà Trung
đường đang bị xuống cấp
nghiêm trọng: Hệ thống vì kèo
được làm bằng gỗ đã bị mối mọt,
nứt tách, đứt mọng; hai vì thuận,
mối xông mục hết phần các con
rường, giá chiêng, kẻ chuyền. Hệ
thống cột cái và cột bị mối dọc
thân, chân cột bị mục mại, đầu
cột bị mối xông, đứt mọng; các
quá giang và xà thượng, xà hạ
đều bị mối mọt, nứt dọc thân có
nguy cơ bị gãy bất kỳ, đặc biệt là
Tu bổ Đền thờ,
hạng mục: Nhà
Trung đường
7
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
hai quá giang ở hai vì thuận, nối
hai cột cái trước và sau, hiện
đang phải dùng cột sắt để chống
đỡ tạm thời; Hệ thống hoành, tải,
rui mè bằng gỗ cũng bị mối mọt
và mục mại. Hệ thống của bức
bàn cũng bị nứt, tách, bộ khung
học cửa cũng bị mối mọt.
12. Xã Tống Sơn
13
Đình Động Bồng
Lịch sử,
Quốc gia,
năm 2001
Xã Tống Sơn
Đình Động Bồng được khởi
dựng niên hiệu Gia Long thứ 12
(1813), cấu trúc kiểu chuôi vồ.
Đại đình gồm 5 gian 2 chái, 4
mái, diện tích 480m
2
. Hệ thống
khung chịu lực: Cột, vì kèo,
hoành, rui, mè bằng gỗ, mái lợp
ngói mũi. Công trình được tu bổ
năm 2005, hệ mái hiện đang bị
xuống cấp. Một số đầu vì, hoành
tải, rui mè bị mối mọt, hư hỏng.
Mái ngói bị võng, tụt, vỡ ngói
gây thấm dột.
Tu bổ Đình
13. Xã Hoằng Phú
14
Đền thờ Triệu Việt
Vương
LS&KTNT,
quốc gia
năm 1997
Xã Hoằng Phú
Di tích gồm các hạng mục:
Nghinh môn, bình phong, Đền
thờ được tu sửa thời vua Tự Đức
năm thứ 2 (1849) gồm: (1) Tiền
đường: Hình chữ Nhất, gồm 05
Tu bổ mái Đền
thờ
8
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
gian 6 hàng chân cột 6 vì kèo,
kích thước 16,8m x 8,8 m. Hệ
thống khung chịu lực bằng gỗ
với các mảng chạm khắc tinh
xảo mang phong cách nghệ thuật
cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ
XVIII. (2) Trung đường 03 gian,
kích thước 9,1m x 5,7m, hệ
khung chịu lực bằng gỗ, kiến
trúc tinh xảo, được nối với Tiền
đường bằng máng đá. (3) Hậu
cung: 02 gian dọc, 03 vì kèo, 3
hàng chân cột, mỗi hàng 02 cột.
Công trình Đền thờ được tu sửa
năm 2020 hiện đang bị xuống
cấp, chủ yếu là hệ mái đang bị
mối mọt.
14. Xã Hoằng Lộc
15
Bảng Môn Đình
KTNT, quốc
gia 1990
Xã Hoằng Lộc
Đình được trùng tu vào niên hiệu
Bảo Đại, kiểu dáng kiến trúc
hình chữ Đinh gồm: (1) Tiền
đường 5 gian, diện tích khoảng
160m
2
. Hệ khung bằng gỗ, tường
hồi bít đốc hiện đang bị nghiêng,
mái lợp ngói mũi. Phần mái
đang bị xuống cấp cần tu bổ. (2)
Hậu cung: Được tu bổ năm 2017
gồm 3 gian dọc, vì kèo bằng gỗ,
xung quanh được thưng ván, trên
Tu bổ Đình, hạng
mục Tiền đường
9
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
các bức ván mê, con rường được
chạm trổ hoa văn tinh xảo.
15. Xã Thọ Xuân
16
Chùa Tạu
KTNT, Quốc
gia năm
1994
Xã Thọ Xuân
Chùa có niên đại xây dựng từ
thời Lê, đại trùng tu lần gần nhất
niên hiệu Bảo Đại 18; kiểu dáng
kiến trúc hình chữ Đinh gồm:
Tiền điện 5 gian và Hậu cung 02
gian dọc. Hệ thống khung chịu
của chùa bằng gỗ hiện đang bị
xuống cấp nghiêm trọng, nhất là
Hậu cung (Hệ thống cột bị mối
mọt, tiêu tâm, hư hỏng nặng, vì
kèo, hoành, rui mè bị mục mại.
Ngói tụt, mục, vỡ gây thấm dột.
Tu bổ chùa (Tiền
đường và Hậu
cung)
16. Phường Bỉm Sơn
17
Đình làng Gạo
Lịch sử,
quốc gia
năm 1993
Phường
Bỉm Sơn
Đình gồm 05 gian, niên đại khởi
dựng thời Nguyễn, hệ thống
khung chịu lực bằng gỗ hiện
đang bị xuống cấp: Một số cột bị
mục chân, hoành, rui mè bị mối
mọt, hư hỏng; ngói tụt, vỡ gây
thấm dột. Hậu cung đã bị phá,
tường rào bị nứt, đổ, chưa có
công trình phục vụ phát huy giá
trị di tích
Tu bổ đình, phục
hồi Hậu cung và
cải tạo, xây dựng
các công trình
phục vụ phát huy
giá trị di tích
17. Xã Định Tân
10
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
18
Đình làng Sét
KTNT, quốc
gia năm
1995
Xã Định Tân
Đình có niên đại khởi dựng vào
niên hiệu Quang Hưng (1595),
đã được trùng tu nhiều lần gồm:
(1) Tiền đường) 5 gian, kích
thước 18,8m x 9,2m, 4 vì giữa
có 4 hàng cột gỗ hiện đang
xuống cấp nghiêm trọng, đặc
biệt là vì hồi phía Bắc. Hoành,
rui mè bị mục mại, gãy. Mái
ngói bị mục, rêu mốc, tụt, vỡ
ngói gây thấm dột. Tường bị nứt,
rêu mốc và bong tróc. Hệ thống
chân tảng bị lún. (2) Hậu cung
được tôn tạo vào những năm
1990, kèo gác tường; đòn tay, rui
mè bằng luồng, nền lát gạch hoa
Tu bổ, chống
xuống cấp Đình
18. Xã Hà Trung
19
Đền thờ Lý Thường Kiệt
KTNT, Quốc
gia, năm
2004
Xã Hà Trung
Đền thờ Lý Thường Kiệt gồm
các hạng mục: Cổng nghinh
môn, Sân, Đền thờ, Nhà sắp lễ,
Nhà vệ sinh. Đền thờ khởi dựng
niên hiệu Gia Long 13 (1813)
gồm Tiền đường 5 gian 2 chái,
hệ vì kèo theo kiểu chồng rường,
giá chiêng, kẻ bẩy. Hệ cửa bức
bàn và Nhà Hậu cung. Đền mới
được tu bổ năm 2018, hiện vững
chắc và ổn định. Các hạng mục
khác, đặc biệt là công trình
Tu bổ Nghinh
môn
11
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
Nghinh môn có niên đại thời
Nguyễn hiện bị xuống cấp, rêu
mốc. Tường bị nứt, đổ; nhà sắp
lễ tạm bợ.
20
Ly Cung
DT Khảo cổ,
Quốc gia,
năm 1997
Xã Hà Trung
Ly Cung được xem là kinh đô
“dã chiến” của triều Trần - Hồ
chuẩn bị cho cuộc kháng chiến
chống quân Minh, đồng thời
cũng là nơi phục vụ cho việc
kiến thiết thành Tây Giai… Di
tích này nằm trong quần thể Di
sản văn hóa thế giới thành nhà
Hồ. Hiện nay, di tích Ly cung
chỉ còn là phế tích. Di vật còn lại
rất ít, chủ yếu là đá, gạch ngói,
đồ gốm vỡ và một đoạn nền
móng được xây dựng bằng đá,
01 tấm bia đá lớn. Năm 2004,
huyện Hà Trung đã hỗ trợ số tiền
70 triệu đồng để xây dựng nhà
bia. Để tránh di tích bị xâm hại,
nhân dân địa phương đã quyên
góp xây dựng nhà tạm trông coi
di tích; dựng 01 miếu thờ nhỏ
bằng tôn, cột sắt làm nơi dâng
hương và tường rào dây thép gai
tạm bao quanh để tránh gia súc
vào phá hoại.
Phục hồi, tôn tạo
di tích
19. Xã Vĩnh Lộc
12
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
21
Đền thờ Trần Khát Chân
LSVH, Quốc
gia, năm
2001
Xã Vĩnh Lộc
Đền thờ gồm: (1) Tiền đường:
05 gian, kích thước 12m x 8m,
tường hồi bít đốc và cuốn cót hai
gian hồi. Hệ cột, vì kèo, hoành,
rui mè bằng gỗ, mái lợp ngói
mũi. (2) Trung đường: 03 gian, 4
vì theo lối kiến trúc thời Lê -
Trung Hưng, vì kèo giá chiêng
kẻ chuyền. (3) Hậu cung là kiến
trúc xây theo kiểu cuốn vòm,
mái lợp ngói vẩy, nối giữa Trung
đường và Hậu cung là máng đá
cổ. Di tích đang bị xuống cấp,
đặc biệt là phần mái của Tiền
đường, Trung đường và Hậu
cung (hệ thống hoành tải, rui mè
bị mục mại, ngói bị tụt, xô lệch,
vỡ. Máng đá giữa Trung đường
và Hậu cung bị nứt, gãy.
Tu bổ, chống
xuống cấp hệ
mái Đền thờ
20. Xã Nga Thắng
22
Đền Trung
LSVH&NT
Quốc gia
1994
Xã Nga Thắng
Đền thờ gồm 03 gian Tiền
đường và Hậu cung, mái lợp
ngói mũi, xây tường ngăn gian
thay vì kèo, đòn tay, rui mè bằng
luồng. Mái ngói tụt, mục mại, hư
hỏng, dột nát.
Tu bổ, chống
xuống cấp Đền
23
Đền Đông Đoài
LSVH&NT
Quốc gia
Xã Nga Thắng
Đền thờ gồm 03 gian Tiền
đường và Hậu cung, mái lợp
ngói mũi, xây tường ngăn gian
Tu bổ, chống
xuống cấp Đền
13
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
1994
thay vì kèo, đòn tay, rui mè bằng
luồng. mái ngói tụt, mục mại, hư
hỏng, dột nát.
21. Xã Vạn Lộc
24
Chùa Vích
KTNT Quốc
gia 2008
Xã Vạn Lộc
Hiện nay, các hạng mục công
trình chính thuộc di tích chùa
Vích là Nhà Tam bảo, Phủ Mẫu
đã bị xuống cấp, đặc biệt là mái
ngói nhà Tam bảo bị hư hỏng
nặng: Mái ngói bị tụt, vỡ, dột; hệ
thống vì, đòn tay, kẻ bẩy bị mối,
mọt, mục mại; Các công trình
phụ trợ của di tích như: nhà tứ
ân, nhà ở của sư... hiện chưa có.
Tu bổ, tôn tạo
chùa Vích
22. Xã Biện Thượng
25
Nhà ở cụ Tống Duy Tân,
thuộc di tích Mộ và Đền
thờ Tống Duy Tân
DTQG, năm
2001
Xã Biện
Thượng
Công trình đề nghị hỗ trợ kinh
phí là ngôi nhà 4 gian, 5 vì kèo
gỗ, tường hồi bít đốc, mái lợp
ngói mũi (3 hàng ngói trước
được bổ sung bằng ngói máy),
nền lát gạch men; địa phương và
con cháu dòng họ xác định đây
là nhà ở cụ Tống Duy Tân
Tu bổ Nhà ở cụ
Tống Duy Tân
23. Xã Triệu Lộc
26
Đền Đệ Tứ (Nghè Eo)
thuộc di tích quốc gia đặc
biệt Khu di tích Bà Triệu
DTLS&KTN
TQGĐB
Khu di tích
Xã Triệu Lộc
Đền có quy mô 2 gian dọc, trần
kiểu cuốn vòm xây bằng gạch,
trát vôi vữa, phía trên lợp ngói
Tu bổ, phục hồi
Đền
14
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
Bà Triệu,
2014
hiện đang xuống cấp nghiêm
trọng: Tường bao, trần bị nứt
toác, lớp áo vữa trát ngoài bị
mục, bong tróc; mái ngói bị vỡ,
tụt, rơi vỡ. Khuôn viên di tích
lộn xộn, nhiều cấp, hệ thống cây
xanh chưa được quy hoạch.
24. Xã Lưu Vệ
27
Phục hồi, tôn tạo di tích
quốc gia Đền Bùi Sỹ
Lâm, thị trấn Tân Phong,
huyện Quảng Xương (nay
là xã Lưu Vệ)
DTLS Quốc
gia 1999
Xã Lưu Vệ
- Dự án đã được bố trí vốn
đạt 90% giá trị theo cam
kết hỗ trợ;
- Công văn số
4841CV/VPTU ngày
26/3/2024, 10524/UBND-
THKH ngày 24/7/2023;
4733/UBND-THĐT ngày
10/4/2025; 1420/UBND-
VHXH ngày 13/11/2025
của UBND xã Lưu Vệ
C
Di tích cấp tỉnh: 109
1. Xã Thọ Ngọc
1
Phục hồi, tu bổ, bảo quản
và phát huy giá trị Di tích
lịch sử cách mạng khu
lưu niệm Hội Văn học
nghệ thuật Việt Nam
(thời kỳ 1947 - 1954) tại
làng Quần Tín, xã Thọ
LSCM, cấp
tỉnh năm
2013
Xã Thọ Ngọc
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
hỗ trợ;
- Văn bản số 3963-
CV/VPTU ngày 19/6/2023
của Văn phòng Tỉnh ủy;
15
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
Cường, huyện Triệu Sơn
(nay là xã Thọ Ngọc)
10998/UBND-THKH ngày
31/7/2023, 263/NQ-HĐND
ngày 24/10/2023,
2358/QĐ-UBND ngày
05/5/2024, 4140/UBND-
VHTT ngày 17/9/2024
2. Xã Vân Du
2
Bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị di tích thắng
cảnh Phố Cát, thị trấn
Vân Du, huyện Thạch
Thành (nay là xã Vân Du)
DTTC, cấp
tỉnh 1998
(cấp đổi
2013)
Xã Vân Du
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
hỗ trợ;
- Công văn số 5179-
CV/VPTU ngày 27/6/2024,
6823/UBND-VX ngày
16/5/2024; 968/UBND-
VHXH ngày 14/11/2025
của UBND xã Vân Du;
1044/QĐ-UBND ngày
21/3/2025
3. Xã Tống Sơn
3
Đình làng Tiên Hoà
KTNT, cấp
tỉnh năm
2012
Xã Tống Sơn
Đình được khởi dựng thời Minh
Mệnh 18 (1836), hình chữ Nhất
gồm 5 gian 2 chái, 6 hàng chân
cột 6 vì kèo gỗ, tường hồi bít
đốc. Kiến trúc vì kèo theo kiểu
chồng rường kẻ bẩy. Mái lợp
ngói mũi, nền lát gạch bát. Công
trình hiện đang bị xuống cấp.
Một số chân cột, đầu vì, phần
Tu bổ Đình
16
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
lớn hoành tải, rui mè bị mối mọt,
hư hỏng. Mái ngói bị võng, tụt,
vỡ ngói gây thấm dột.
4
Đình Bái Sơn
LSVH cấp
tỉnh, năm
1996
Xã Tống Sơn
Đình có niên đại khởi dựng thời
Nguyễn, cấu trúc hình chữ Đinh
gồm: (1) Tiền đường 3 gian 2
chái, kích thước 17,8m x 11,5m.
Hệ thống khung chịu lực bằng
gỗ (8 cột hiên đã được thay bằng
cột bê tông). Mái lợp ngói mũi,
nền lát gạch bát. (2) Hậu cung
mới được tôn tạo năm 1996, 3
gian, kích thước 6,5m x 4,3m; vì
kèo gác trếnh, nền lát gạch bát,
mái lợp ngói mũi. Công trình
hiện đang bị xuống cấp nghiêm
trọng: Hệ thống cột, kèo bị mối
mọt; hoành tải, rui mè bị mục
gãy, hư hỏng. Ngói tụt, mục, vỡ
gây thấm dột, tường nứt. Địa
phương đang phải sử dụng tre,
luồng và khung sắt để chống đỡ,
gia cố, gia cường chống sập.
Tu bổ Đình
5
Đình Thanh Xá
KTNT, cấp
tỉnh 2002,
cấp bằng xếp
hạng năm
2012
Xã Tống Sơn
Đình gồm 05 gian với 06 vì kèo,
12 cột lớn và 12 cột quân. Hệ
thống cột gỗ bị mối mọt xông
mục mại phải đắp xi măng bao
ngoài. Hoành tải, rui mè bằng gỗ
bị mục mại, mối xông nhiều. Hệ
Tu bổ Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
17
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
mái dột nát, hư hỏng, địa
phương đang phải sử dụng các
cột sắt và thanh sắt vuông để
chống đỡ, gông giằng, gia cố.
6
Tu bổ, tôn tạo di tích
Đình Đô Mỹ, xã Hà Tân,
huyện Hà Trung (nay là
xã Tống Sơn)
Cấp tỉnh
1996
Xã Tống Sơn
Thông báo số 66-
TB/VPTU ngày 26/7/2021;
10699/UBND-THKH ngày
25/7/2024; 5476-
CV/VPTU ngày
17/9/2024; 99/BCUBND
ngày 14/11/2025 của
UBND xã Tống Sơn;
1308/QĐ-UBND ngày
21/10/2025; 66/QĐ-UBND
ngày 07/5/2025
7
Đình Bái Ân
KTNT cấp
tỉnh 2002
(cấp đổi
2012)
Xã Tống Sơn
Đình gồm 3 gian 2 chái, 4 hàng
chân cột, 04 vì kèo (kích thước
cột nhỏ) hiện đang bị xuống cấp,
hư hỏng nặng.
Tu bổ, chống
xuống cấp Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
4. Xã Tây Đô
8
Tu bổ, tôn tạo di tích
Chùa Xuân Áng, xã Vĩnh
Long, huyện Vĩnh Lộc
LSCM, cấp
tỉnh 1995
Xã Tây Đô
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
hỗ trợ;
- Công văn số 4614-
CV/CPTU ngày
15/01/2024; 844/UBND-
VX ngày 17/01/2024;
1263/UBND-VHXH ngày
18
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
14/11/2025 của UBND xã
Tây Đô
9
Đền thờ Bia ký Nàng
Bình Khương thuộc Di
sản văn hóa thế giới
Thành Nhà Hồ
LSVH, cấp
tỉnh 1995
Khu di sản
Thành Nhà
Hồ, xã Tây
Đô
Đền thờ gồm Tiền đường 03
gian bằng gỗ, 2 hồi xây bằng
gạch và Hậu cung 03 gian. Công
trình hiện đang xuống cấp
nghiêm trọng: Hệ thống khung
gỗ bị mối mọt, hư hỏng nặng,
ngói tụt, mục, vỡ.
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
10
Bảo quản, tu bổ di tích
Đình làng Yên Tôn
Thượng, xã Vĩnh Tiến
(nay là xã Tây Đô)
LSVH-
KTNT, cấp
tỉnh 2002
(cấp đổi
2011)
Xã Tây Đô
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
hỗ trợ;
- Thông báo số 490-
TB/VPTU ngày
18/11/2024 của Tỉnh ủy
Thanh Hóa
11
Nghè Đồn
LSVH, cấp
tỉnh 1993
Xã Tây Đô
Nghè có kết cấu hình chữ Đinh
(J) 5 gian, hệ thống mái, cấu
kiện kiến trúc gỗ bị hư hỏng,
mục mại, xuống cấp nghiêm
trọng. Hậu cung 02 gian, hiện bị
xuống cấp phần mái.
Tu bổ Nghè
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
12
Nghè Cẩm Hoàng
LSVH, Cấp
tỉnh năm
1998, cấp
bằng xếp
hạng năm
2012
Xã Tây Đô
Nghè là công trình kiến trúc
nghệ thuật thế kỷ XVI có kiểu
dáng kiến trúc hình chữ Nhất,
gồm 5 gian 2 chái, kích thước
23m x 10,8m, hệ khung chịu lực
(cột, vì kèo, hoành tải, rui mè)
Tu bổ Nghè
19
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
bằng gỗ hiện đang bị mối mọt
xông mục, nặng nhất là vì kèo
thứ 2 (phía bắc) đã bị gãy mộng,
không còn khả năng chịu lực,
nhân dân địa phương đang phải
tạm thời gia cố bằng cột sắt để
tránh sập; mái lợp ngói mũi.
Hàng cột hiên bằng đá, nền lát
gạch bát.
13
Đình Mỹ Xuyên
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2010
Xã Tây Đô
Đại đình có niên đại thời
Nguyễn, gồm 5 gian 2 dĩ, kích
thước 17,6m x 8,55m bằng gỗ,
mái lợp ngói mũi. Hai gian hồi
xây tường kiểu cuốn cót, hệ cửa
bằng sắt, nền lát gạch bát. Đình
được tu sửa gần đây nhất vào
năm 2012 và hiện đang xuống
cấp: Hệ thống cấu kiện gỗ như
Câu đầu, xà ngang, xà dọc, xà
nách, hệ thống con rường, hoành
tải, rui mè…bị mối xông. Mái
đình bị võng, ngói bị mục, tụt,
vỡ gây thấm dột ở nhiều vị trí.
Hệ thống cửa đi bằng sắt không
phù hợp với kiến trúc truyền
thống. Hậu cung tôn tạo năm
2010 bằng bê tông cốt thép, 4
mái.
Tu bổ Đình
14
Nghè Sậm
Lịch sử, Cấp
Xã Tây Đô
Nghè Sậm được nhân dân địa
Tu bổ, chống
20
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
tỉnh, năm
2018
phương xây dựng, tôn tạo lại
năm 2003, kết cấu hình chữ Nhị
gồm: Tiền đường 3 gian, 4 vì, hệ
cột bằng bê tông, kèo suốt, đòn
tay, rui mè bằng luồng, tường
hồi bít đốc, mặt trước và sau
không có cửa, nền lát gạch bát,
mái lợp ngói máy. Hậu cung 3
gian, vì kèo gỗ gác tường, đòn
tay, rui mè bằng luồng, nền lát
gạch bát. Ngăn cách giữa Tiền
đường và Hậu cung là sân thiên
tỉnh. Hiện tại, hệ mái của Nghè
đang bị xuống cấp: Đòn tay, rui
mè mục mại, ngói tụt, vỡ gây
thấm dột.
xuống cấp Nghè
15
Đình Tây Giai
KTNT cấp
tỉnh, năm
2006
Xã Tây Đô
Đình được xây dựng từ năm
Minh Mệnh thứ 15 (1835), hình
chữ Đinh gồmTiền đường 5 gian
2 chái và Hậu cung 3 gian 4 vì,
Hiện chỉ còn lại Hậu cung gồm 3
gian 4 vì 6 hàng chân cột, kích
thước 11,3m x 9,37m, mái lợp
ngói mũi hiện đang bị xuống
cấp: Hệ thống khung chịu lực
bằng gỗ (cột, vì kèo, hoành, rui
mè…) hiện đang bị mối xông,
mục mại hư hỏng nặng. Mái
ngói bị tụt, mục, vỡ gây thấm
dột, nền gạch ẩm ướt, lún. Các
Tu bổ Đình
Tờ trình số 65/TTr-UBND
ngày 24/3/2026 của UBND
xã Tây Đô về việc xin hỗ
trợ kinh phí Tu bổ, chống
xuống cấp Di tích Kiến
trúc nghệ thuật đình Tây
Giai, xã Tây Đô; Văn bản
số 1671/SVHTTDL-
DSVH ngày 25/3/2026 của
Sở VHTTDL xác nhận
hiẹn trạng xuống cấp của
di tích đình Tây Giai và
Văn bản số 5237/UBND-
KTTC ngày 26/3/2026 của
21
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
mảng chạm khắc trang trí bằng
gỗ bị nấm mốc, mối xông. Nền
đình và khuôn viên di tích thấp
hơn nền đường giao thông.
UBND tỉnh giao tham mưu
giải quyết đề nghị của
UBND xã Tây Đô
16
Đình làng Cẩm Bào
LSCM, Cấp
tỉnh 1992
Xã Tây Đô
Tiền đường và Hậu cung được tu
bổ năm 2000, hiện nay bị xuống
cấp phần mái; rui mè, cấu kiện
gỗ bị mục mại, hư hỏng; tường
bao bị bong tróc.
Tu bổ hệ mái
Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
5. Xã Thọ Long
17
Đình làng Hội Hiền
KTNT, cấp
tỉnh năm
1998
Xã Thọ Long
Đình có niên đại xây dựng
khoảng thế kỷ XVIII, gồm 5
gian 6 vì, được cấu trúc theo
kiểu chồng rường kẻ bẩy, 12 cột
cái, 12 cột quân. Nền lát gạch
bát màu đỏ. Mái lợp ngói vảy,
phía dưới lợp ngói máy. Công
trình hiện đang bị xuống cấp: Hệ
thống khung chịu lực (cột, vì
kèo, hoành) bị mối xông mục;
mái bị võng, ngói bị tụt vỡ, mục.
Nền đình thấp hơn đường giao
thông và các công trình dân sinh
xung quanh khoảng 70 - 80 cm,
thường xuyên bị ngập vào mùa
mưa.
Tu bổ Đình
18
Điện Càn Long + Bia nhà
Lê
LSVH, cấp
tỉnh 2004
Xã Thọ Long
Khuôn viên di tích khoảng hơn
2000 m
2
, gồm các hạng mục
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
22
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
công trình: Nhà che bia mộ 02
tầng mái và mộ (Xây dựng năm
2002): Thân mộ ốp gạch men đỏ,
bia đúc bằng xi măng, nền lát
gạch men hiện đại bị sụt lún,
không theo kiến trúc, chất liệu
truyền thống. 01 nhà bia (Bia
Trường Lưu XD năm 2012)
bằng bê tông cốt thép sơn giả gỗ,
nền lát đá. Hệ thống tường gạch
bao quanh bị nứt, vỡ, một số
đoạn hoa trang trí bị nứt, vỡ, rêu
mốc
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
6. Xã Xuân Hoà
19
Đình làng Hương
Nhượng
LSVH-
KTNT, cấp
tỉnh 2001
Xã Xuân Hoà
Đình gồm 05 gian 02 dĩ thưng 2
đầu hồi, tường thu hồi bít đốc;
nền lát gạch men hiện đại. Mái
ngói tụt, dột nát, mục mại. Hệ
thống cột cơ bản chắc chắn; vì
kèo, hoành tải, đòn tay, rui mè
bằng gỗ bị mối mọt xông mục
mại nhiều chỗ.
Tu bổ, chống
xuống cấp hệ
mái Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
7. Phường Nghi Sơn
20
Đền Quan Sát Hải Đại
vương (thuộc Quần thể
Biện Sơn
LSVH&DLT
C, cấp tỉnh
năm 1995
Phường Nghi
Sơn
Đền gồm: Tiền đường (03 gian)
tu bổ năm 2008 bằng bê tông cốt
thép, tường thu hồi bít đốc, lợp
ngói máy. Hậu cung (03 gian),
hệ thống cột, đòn tay, vì kèo, rui
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
23
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
mè bằng gỗ, tường xây bằng
gạch, lợp ngói máy. Hiện trạng:
Hệ thống cột gỗ bị nứt dọc, đòn
tay, rui mè bị mục mại, hư hỏng.
Toàn bộ phần mái bên hồi đông
đã bị tụt mục mại, dột nát. Địa
phương đang sử dụng bạt ni lông
để che phủ toàn bộ phần mái,
chống mưa đổ xuống lòng nhà,
làm hư hỏng nội thất và hiện vật.
8. Xã Hà Long
21
Đình Quan Chiêm
KTNT, cấp
tỉnh 2001
(cấp đổi
2011)
Xã Hà Long
Đình bị xuống cấp nghiêm trọng:
Hệ thống hoành tải, vì kèo, rui
mè, đòn tay… bị mối mọt xông
mục rỗng, hư hỏng nặng. Hệ mái
tụt, mục mại, dột nát, hư hỏng,
đang phải sử dụng các thanh sắt
vuông để chống đỡ, gia cố, gia
cường chống sập
Tu bổ, chống
xuống cấp Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
22
Đình Chánh Lộc
KTNT, cấp
tỉnh 2009
Xã Hà Long
Đình có quy mô 03 gian 02 chái,
gồm 04 hàng cột + 04 vì kèo
bằng gỗ, tường thu hồi bít đốc.
Mái lợp cả ngói máy và ngói
mũi. Di tích hiện đang bị xuống
cấp nghiêm trọng: Toàn bộ hệ
thống cấu kiện bằng gỗ, đã bị
mối mọt xông mục, hư hỏng
nặng. Mái ngói mục mại, dột nát.
Chân cột bị mối xông, đang
Tu bổ, chống
xuống cấp Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
24
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
được đắp bằng bê tông. Địa
phương đang sử dụng các thanh
sắt vuông và ống nước để gông
giằng, chống đỡ.
9. Xã Lĩnh Toại
23
Đình Tây Mỗ
KTNT, cấp
tỉnh năm
1996
Xã Lĩnh Toại
Đình gồm 07 gian Đại đình (02
gian lồi) và 03 gian Hậu cung,
kết cấu bằng gỗ (04 hàng cột, 08
vì kèo, đòn tay, rui mè), lợp ngói
mũi. Hiện trạng: 03 cột cái bị
nứt, mối xông chân cột. Phần lớn
rui mè, đòn tay, kẻ bẩy, tường
xây bằng đá, mái ngói bị mối
mọt xông mục mại, hư hỏng.
Tu bổ, chống
xuống cấp Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
24
Đình làng Mậu Yên
KTNT, Cấp
tỉnh, năm
2004
Xã Lĩnh Toại
Đình được khởi dựng niên hiệu
Thành Thái (1889), kiến trúc
hình chữ Nhị gồm: Đại đình 5
gian 2 chái, 2 mái dốc lợp ngói
mũi, tường hồi bít đốc. Hệ vì
kèo theo lối chồng rường kẻ bẩy.
Toàn bộ hệ thống kết cấu gỗ của
Đình bị xuống cấp, hư hỏng
nghiêm trọng. Chính quyền và
nhân dân địa phương đã phải sử
dụng tre, luồng và khung sắt để
chống đỡ, gia cố, gia cường
chống sập đổ. Hậu cung mới
được tôn tạo gần đây.
Tu bổ Đình
25
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
25
Đình Thạch Lễ
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2010
Xã Lĩnh Toại
Đình có niên đại niên hiệu Bảo
Đại thứ 7 (1932), gồm 5 gian, hệ
khung chịu lực (cột, vì kèo,
hoành, rui mè) bằng gỗ, tường
hồi bít đốc, cửa bức bàn, mái lợp
ngói mũi. Công trình đang bị
xuống cấp nghiêm trọng: Hệ
thống cấu kiện gỗ của đình đã bị
mối xông mục ở các đầu mộng,
Câu đầu, xà ngang, xà dọc, xà
nách, hoành tải, rui mè…. Hệ
thống cột gỗ bị mục chân, chân
tảng bị lún. Mái đình bị võng,
ngói bị tụt, vỡ gây thấm dột
Tu bổ Đình
26
Đình làng Kênh
KTNT, cấp
tỉnh năm
2004
Xã Lĩnh Toại
Đình có niên hiệu Thành Thái
thứ 17 (1905), kiến trúc hình chữ
Đinh gồm: Tiền đường 5 gian 6
vì kèo gỗ, 2 tầng mái, hoành tải,
rui mè bằng gỗ, hệ cửa bức bàn.
Trên các bộ vì trang trí những
mảng chạm khắc độc đáo và tinh
xảo. Công trình hiện đang bị
xuống cấp nghiệm trọng. Hệ
thống cấu kiện gỗ của đình đã bị
mối mọt xông mục ở các chân
cột, đầu mộng, câu đầu, xà
ngang, xà dọc, xà nách, hệ thống
con rường, hoành tải, rui mè.
Mái đình bị tụt, vỡ ngói gây
Tu bổ Đình
26
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
thấm dột. Nền gạch ẩm thấp,
tường bao bị nứt, rêu mốc.
27
Đình làng Vân Cô, di tích
Đình - Nghè Đô Thái
Giám Đại vương Hoàng
Đức Toàn
LSVH, cấp
tỉnh năm
1998
Xã Lĩnh Toại
Đình có kiến trúc hình chữ Đinh,
gồm: (1) Tiền đường 3 gian 2
chái, kết cấu khung chịu lực
(cột, vì kèo) bằng gỗ; mái lợp
ngói mũi, nền lát gạch bát. (2)
Hậu cung xây dựng năm Đinh
Tỵ niên hiệu Tự Đức (1847),
trùng tu năm Thành Thái thứ 14
(1902); gồm 2 gian dọc, 3 vì kèo
gỗ, 4 cột gỗ. Đình hiện đang
xuống cấp, nhất là hệ mái: Hệ
thống khung chịu lực bằng gỗ bị
mối xông mục ở các đầu mộng,
xà, câu đầu, chân tảng lún. Mái
ngói bị tụt, vỡ gây thấm dột.
tường bao bị nứt, gãy, rêu mốc
Tu bổ Đình
28
Đình Nga Châu
KTNT, cấp
tỉnh năm
1996
Xã Lĩnh Toại
Đình gồm 05 gian 02 chái và 03
gian hậu cung, kết cấu 06 hàng
cột, 06 vì kèo được liên kết theo
kiểu "chồng rường". Hệ thống
cột, đòn tay, vì kèo, rui mè…
bằng gỗ bị mối mọt xông, hư
hỏng nặng. Mái ngói tụt, mục
mại, dột; tường hồi phía Bắc bị
nứt dọc thân
Tu bổ, chống
xuống cấp Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
10. Xã Nga Thắng
27
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
29
Phủ Sến
LSCM, cấp
tỉnh năm
2006
Xã Nga Thắng
Trước đây Phủ Sến gồm 04
cung: Cung đệ nhất, cung đệ nhị,
cung đệ tam và cung đệ tứ, thờ
mẫu Liễu Hạnh và vua Hùng thứ
11 (Hùng Trịnh Vương). Hiện
nay, Phủ Sến chỉ còn lại một số
hiện vật như: 38 chân tảng; 02
cột nanh đá; 01 công trình cấp 4,
tường hồi bít đốc, mái lợp ngói
không phù hợp kiến trúc truyền
thống.
Phục hồi, tôn tạo
Phủ
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
11. Xã Tượng Lĩnh
30
Đình làng Phú Đa Hậu
LSVH, cấp
tỉnh năm
2000
Xã Tượng
Lĩnh
Đình hình chữ Nhị gồm 05 gian
Đại đình và 01 gian Hậu cung
với 06 hàng cột và 06 vì kèo
bằng gỗ. Hiện trạng: Đình bị
xuống cấp nghiêm trọng: Toàn
bộ hệ gỗ (cột, kèo, hoành tải,
đòn tay, rui mè…) bị mối mọt
xông mục rỗng, hư hỏng nặng.
Hệ mái mục mại, tụt ngói, dột
nát. Chính quyền địa phương
đang phải sử dụng bạt che phủ
bờ nóc để tránh dột
Tu bổ, tôn tạo
Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
12. Xã Thắng Lợi
31
Đền Mưng
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
1994, cấp
Xã Thắng Lợi
Đền được tôn tạo năm 1994,
kiến trúc đơn giản, tạm bợ và
đang bị xuống cấp, gồm: (1)
Tu bổ, tôn tạo
Đền thờ
28
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
bằng năm
2011
Tiền đường 3 gian 2 chái, kích
thước 15m x 5m, vì kèo bằng gỗ
tạp, kèo suốt, gác tường; hàng
cột cái sau bằng bê tông, đòn tay
bằng luồng, mái lợp ngói máy,
cửa pano, nền lát gạch bát. (2)
Hậu cung 3 gian vì kèo bằng sắt,
đòn tay bằng luồng, mái lợp ngói
máy lẫn ngói mũi, nền lát gạch
Hạ Long.
32
Đền Bà Triệu
LSVH, cấp
tỉnh 1994
Xã Thắng Lợi
Đền thờ gồm Tiền điện (05 gian
02 chái) bằng gỗ nhỏ, 4 mái và
Hậu cung (02 gian). Hệ thống
cột, hoành tải, vì kèo, đòn tay,
rui mè bằng gỗ bị mối mọt xông,
hư hỏng nhiều chỗ; mái ngói tụt,
mục mại, dột nát.
Tu bổ đền thờ,
hạng mục Tiền
điện
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
13. Xã Nông Cống
33
Đền thờ Đỗ Bí
LSVH, cấp
tỉnh năm
1994, cấp
bằng năm
2017
Xã Nông
Cống
Đền thờ gồm 03 gian Tiền
đường và Hậu cung theo hình
chữ Đinh, tường thu hồi bít đốc.
Hiện trạng: Tường hậu nứt dọc
thân; vì kèo, đòn tay bằng gỗ, rui
mè bằng luồng bị mối mọt xông
mục mại, hư hỏng nhiều chỗ;
tường rêu mốc, ẩm ướt.
Tu bổ Đền thờ
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
14. Xã Hoằng Giang
34
Đình Đông Khê
KTNT, cấp
Xã Hoằng
Đình gồm 5 gian 2 chái, tường
Tu bổ Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
29
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
tỉnh năm
1994
Giang
thu hồi bít đốc. Hệ thống cột, vì
kèo, cửa, hoành tải, đòn tay, rui
mè bằng gỗ. Mái ngói tụt. Một
số đòn tay, rui mè, hoành tải bị
mối mọt xông mục, các đầu vì
kèo hở mộng.
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
35
Nhà thờ họ Nguyễn Đình
LSVH, cấp
tỉnh năm
1999, cấp
bằng năm
2001
Xã Hoằng
Giang
Ngôi nhà có niên đại thời
Nguyễn gồm 03 gian, kích thước
7m x 5m, hệ thống khung chịu
lực bằng gỗ, cột hiên bằng đá,
mái lợp ngói mũi. Công trình
hiện đang xuống cấp: Hệ thống
kết cấu gỗ mục mại, hư hỏng
nặng; ngói tụt, vỡ, dột nát; tường
nứt, ẩm ướt, bong tróc.
Tu bổ nhà thờ
15. Xã Ngọc Trạo
36
Nghè Đồi Sao
LSVH, cấp
tỉnh 2015
Xã Ngọc Trạo
Nghè gồm 02 gian cuốn vòm
nhỏ, xây bằng gạch chỉ mỏng,
mái lợp ngói mũi hài. Di tích đã
bị xuống cấp nghiêm trọng: Mái
ngói tụt, vỡ, dột nát; tường nứt,
bong tróc vữa, gạch mủn. Chính
quyền và nhân dân địa phương
đang phải đóng cột sắt, lợp mái
tôn phía trên để che chắn, chống
đỡ, gông giằng, chống sập.
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
16. Xã Kim Tân
37
Đền Tự Cường
Lịch sử, cấp
Xã Kim Tân
Đền gồm 01 gian 2 chái, gác
Tu bổ, chống
Di tích chưa được hỗ trợ
30
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
tỉnh 2011.
chếnh, xây tường bao. Cửa 2
cánh ván ghép. Vì kèo, hoành tải
bằng gỗ, đòn tay, rui mè bằng
luồng đã bị mối mọt xông mục
nhiều chỗ. Mái ngói tụt, vỡ, dột
nhiều chỗ.
xuống cấp di tích
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
38
Đền Cô Luồng
LS, cấp tỉnh
năm 2011
Xã Kim Tân
Đền xây năm 2008 hình chữ
Đinh gồm 03 gian Tiền đường
02 tầng mái và 01 gian Hậu cung
lợp proximang được tôn tạo năm
2010. Hệ thống rui mè, đòn tay,
vì kèo bằng gỗ bị mục mại,
xuống cấp; nền lát gạch men
hiện đại; mái ngói Tiền đường bị
tụt, vỡ, dột nhiều chỗ. Hậu cung
lợp proximăng.
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
17. Xã Thạch Lập
39
Đền làng Riếng
Lịch sử, cấp
tỉnh 2016
Xã Thạch Lập
Gồm 01 gian 02 chái vẩy, kiến
trúc 2 tầng 8 mái. Toàn bộ mái
ngói, đòn tay, rui mè bằng luồng
đã bị hư hỏng hoàn toàn. Di tích
dột nát, xuống cấp nghiêm trọng
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
40
Đền Chẹ
LSVH, cấp
tỉnh 2013
Xã Thạch Lập
Đền gồm 1 gian 2 chái, 2 bộ vì
kèo, 04 hiên, phần mái được cấu
trúc gồm 2 tầng 8 mái, lợp ngói
mũi. hệ mái hư hỏng, ngói tụt,
mục mại, dột nát; đòn tay, rui mè
bằng luồng bị mục mại, hư hỏng
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
31
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
nặng, nền sụt lún.
18. Xã Minh Tiến
41
Đền Mỹ Lâm
LSVH, cấp
tỉnh 2015
Xã Minh Tiến
Gồm 3 gian Tiền đường, tường
thu hồi bít đốc và Hậu cung, lần
tu bổ gần nhất là vào năm 2009.
Mái ngói tụt, dột một số chỗ;
một số cột gỗ hiên trước bị mối
mọt xông mục chân, một số đòn
tay, rui mè bằng gỗ bị mục rỗng;
tường rêu mốc, ẩm ướt
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
19. Xã Cẩm Tú
42
Đình làng Én
KTNT, cấp
tỉnh 2012
Xã Cẩm Tú
Hệ mái bị xuống cấp nghiêm
trọng, dột, nát, mục, 2 chái được
che bằng tôn; hệ thống khuôn
viên, sân vườn chưa hoàn thiện,
tường rào, lát nền
Tu bổ Đình
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
20. Xã Thọ Phú
43
Đền thờ Lê Lộng
LSVH, Cấp
tỉnh năm
2003, cấp
bằng năm
2011.
Xã Thọ Phú
Đền thờ hình chữ Nhị gồm: (1)
Tiền đường được tôn tạo năm
2001, hệ vì kèo bằng bê tông,
quá giang gác tường; đòn tay, rui
mè bằng luồng. Hậu cung là
công trình gốc của di tích, trùng
tu thời Nguyễn gồm 03 gian, hệ
khung chịu lực bằng gỗ (cột,
kèo, hoành, rui mè…) hiện đang
bị mối mọt, xuống cấp; mái lợp
Tu bổ Đền thờ
32
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
ngói mũi hiện đang tụt, vỡ gây
thấm dột.
44
Đền - miếu vua Đinh
Tiên Hoàng
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
1997, cấp Xã
bằng năm
2011.
Xã Thọ Phú
Di tích gồm các hạng mục công
trình: Cổng, Sân, Đền thờ, Nhà
Mẫu, Nhà kho Đền thờ hình chữ
Đinh gồm: (1) Tiền đường 3
gian 2 chái, 4 mái được xây
dựng năm 1997, tu bổ năm 2005
hiện đang xuống cấp: Hệ khung
(cột, kèo, hoành, rui mè) bằng gỗ
tạp, hiện đang bị mối mọt, hư
hỏng nặng; mái lợp ngói mũi bị
tụt, vỡ gây thấm dột, nền lát
gạch bát. (2) Hậu cung 2 gian
dọc, vì kèo gỗ gác tường.
Tu bổ Đền thờ
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
21. Xã Yên Phú
45
Chiến khu du kích Đa
Ngọc
LSCM, cấp
tỉnh 2005
Xã Yên Phú
Di tích chỉ là địa điểm (khu đất
trống), xin chủ trương xây dựng
nhà truyền thống, bia di tích,
đường vào di tích, khuôn viên,
cổng.
Lập dự án tổng
thể di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
22. Xã Quảng Ninh
46
Đền thờ Lê Đăng Tiệm
Lịch sử Cấp
tỉnh, năm
1994
Xã Quảng
Ninh
Di tích gồm: Cổng, sân và đền
thờ.
Đền bị phá từ những năm 1970.
Khoảng cuối những năm 80 của
thế kỷ XX, địa phương xây nhà
mẫu giáo trên khu đất đền. Đến
Tu bổ, phục hồi
Đền thờ và xây
dựng các hạng
mục phụ trợ,
phát huy di tích
33
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
đầu những năm 90, nhà mẫu
giáo được cải tạo làm đền thờ.
Đền thờ hiện có kiến trúc chữ
Nhị, gồm: (1) Tiền đường 3
gian, kích thước 6,2m x 2,5m, vì
kèo gác tường bằng gỗ tạp, đòn
tay, rui mè bằng luồng; mái lợp
bằng ngói máy. (2) Hậu cung 01
gian, đòn tay rui mè bằng luồng,
nền lát gạch bát, mái lợp ngói
máy. Công trình tạm bợ, không
phù hợp kiến trúc truyền thống
và hiện đang bị xuống cấp nặng:
Đòn tay, rui mè bằng luồng bị
mục gãy; tường bị nứt; mái ngói
bị tụt, vỡ; nền láng xi măng; địa
phương đang phải gia cố bằng
khung sắt.
47
Nghè Yên Nam
LSVH Cấp
tỉnh, năm
2013
Xã Quảng
Ninh
Di tích gồm các hạng mục:
Cổng, sân, Nghè và nhà khách.
Nghè được tôn tạo năm 1995,
kiến trúc hình chữ Đinh gồm:
Tiền đường (3 gian 4 vì, kích
thước 8,35m x 3,9m), hệ thống
cột, quá giang bằng bê tông sơn
giả gỗ; đòn tay, rui mè bằng
luồng, mái lợp ngói máy. Hậu
cung gồm 3 gian dọc, vì kèo suốt
gác tường, đòn tay, rui mè bằng
luồng, mái lợp ngói máy. Công
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
34
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
trình hiện đang xuống cấp, chủ
yếu là hệ mái và nền sụt lún.
48
Đền An Đông
LSVH, cấp
tỉnh 2000
Xã Quảng
Ninh
Tiền đường bị xuống cấp (hệ
mái bị hư hỏng, cấu kiện kiến
trúc gỗ bị mục mại, hư hỏng,
tường bị bong tróc, nứt…; khuôn
viên và các công trình phụ trợ
của di tích chưa hoàn thiện.
Tu bổ, tôn tạo di
tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
23. Xã Nga Sơn
49
Nghè Hậu
LSVH, cấp
tỉnh năm
2001, cấp
bằng xếp
hạng năm
2011
Xã Nga Sơn
Nghè gồm: Tiền đường và Hậu
cung. Tiền đường gồm 05 gian
được xây bằng gạch, vôi vữa. Hệ
thống cửa, vì kèo bằng gỗ; đòn
tay, rui mè bằng luồng đã bị mục
mại, hư hỏng nặng (riêng bộ vì
kèo gian hồi phía Đông đã bị
gãy, đang được địa phương dùng
cột để chống đỡ, gông giằng).
Mái sau lợp ngói tây hiện đang
bị tụt, vỡ, dột nát; nền gạch ẩm
ướt. Hiên trước đổ bằng không
phù hợp với kiến trúc truyền
thống. Trần và tường nhà bị rễ
cây xâm thực, nứt, bong tróc, rêu
mốc.
Tu bổ Nghè,
hạng mục Tiền
đường
50
Đình làng Yên Khoái
LSVH, cấp
tỉnh năm
2007
Xã Nga Sơn
Đình được dựng vào năm 1912,
niên hiệu Duy Tân thứ 6, gồm 3
gian 2 dĩ 4 vì, tường hồi bít đốc,
Tu bổ Đình
35
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
hàng cột hiên bằng đá. Hậu cung
cuốn vòm hiện đang bị xuống
cấp, hư hỏng nặng, nhất là hệ
khung gỗ.
51
Đình Chí Đức
LSCM, cấp
tỉnh năm
2009
Xã Nga Sơn
Kết cấu Tiền nhất hậu đinh gồm
05 gian Tiền đường, lợp ngói
máy + 03 gian Trung đường và
Hậu cung lợp ngói mũi, được nối
với nhau bằng các cửa cuốn vòm
xây bằng bê tông cốt thép. Hệ
thống vì kèo, đòn tay, rui mè
bằng gỗ. Mái ngói bị vỡ một số
chỗ, tường ẩm ướt
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
24. Phường Đông Tiến
52
Đền thờ, Bia ký quận
công Nguyễn Khải
KTNT, cấp
tỉnh năm
2011
Phường Đông
Tiến
Đền thờ xây năm 1990 gồm Tiền
tế 03 gian xây tường gác khung
sắt, nền lát gạch men hiện đại, vì
kèo, đòn tay bằng thanh sắt tròn,
mái lợp tôn hiện đang bị xuống
cấp: Tường hậu nứt dọc thân,
mái tôn bị mối mọt xông mục,
dột nhiều chỗ. Hậu cung 01 gian
dọc xây tường gác trếnh, mặt
trước ốp gạch men hiện đại, ngói
tụt, vỡ, mục mại, dột nát, đòn
tay, rui mè bằng luồng, vì kèo,
hoành tải bằng gỗ bị mối mọt
xông mục mại. Tường rêu mốc,
ẩm ướt. Nối giữa tiền tế và hậu
Tu bổ, phục hồi
di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
36
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
cung là sân (lợp mái che) hiện
cũng đang xuống cấp
53
Đền thờ Bạch Vân Sơn
Thần và Phủ Mẫu
LSVH-
KTNT, cấp
tỉnh, năm
2007
Phường Đông
Tiến
Di tích đi chung cổng và nằm
trong khuôn viên nhà văn hoá
thôn Quỳnh Đôi 2, gồm đền thờ
02 gian dọc, 4 hàng chân cột
đang bị xuống cấp, mục mại.
Phủ mẫu gồm 03 gian Tiền
dường và Hậu cung, cửa sắt. Di
tích hiện đang bị xuống cấp: mái
ngói tụt, vỡ, mục mại; tường nứt
bong tróc, rêu mốc, ẩm ướt.
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh và Công văn
số 550/UBND-THĐT ngày
09/01/2026 của UBND
tỉnh.
54
Đền Cả Đế Thích
LSVH, cấp
tỉnh năm
1998, cấp
bằng năm
2011
Phường Đông
Tiến
Đền hình chữ Đinh gồm: Tiền
đường: 5 gian 6 hàng chân cột, 6
vì kèo gỗ, tường haigianhồi được
xây cuốn cót; hoành tải, rui mè
bằng gỗ. Trên các cấu kiện của
hệ vì được chạm trổ hoa văn tinh
xảo và đẹp mắt. Hệ cửa bức bàn
thượng song hạ bản, được chạm
thủng hình tứ linh. Mái lợp ngói
mũi, nền lát gạch bát. Hiện phần
mái đang bị xuống cấp. Hậu
cung: 1 gian 2 chái, vì kèo gác
tường được chạm trổ hoa văn
tinh xảo. Hoành tải, rui mè bằng
gỗ, nền lát gạch bát, mái lợp
ngói mũi
Tu bổ Đền
25. Xã Hồi Xuân, Nam
37
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
Xuân
55
Xây dựng tường rào,
tường kè, đường lên và
các hạng mục phụ trợ di
tích Bia ký - Nơi thờ
Khằm Ban, thị trấn Hồi
Xuân, huyện Quan Hóa
(nay là xã Hồi Xuân)
LSVH, cấp
tỉnh năm
2016
Xã Hồi Xuân
- Dự án được bố trí vốn đạt
90% giá trị theo cam kết
hỗ trợ;
- Văn bản số 4207-
CV/VPTU ngày
06/9/2023; 8126/UBND-
THKH ngày 12/6/2023;
45/NQ-HĐND ngày
19/10/2023; 753/QĐ-
UBND ngày 13/5/2024
56
Hang Lũng Mu
LSVH, cấp
tỉnh 2006
Xã Hồi Xuân,
Nam Xuân
Công trình được địa phương
mua (kiểu lăng mộ) đúc sẵn 3
tầng bê tông dựng sát chân núi
để thờ không đúng nội dung,
tính chất của di tích, kiểu dáng
không phù hợp truyền thống
Tu bổ, tôn tạo
miếu thờ Nghĩa
quân Lam Sơn
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
26. Xã Hà Trung
57
Địa điểm cầu Đò Lèn
LSCM, Cấp
tỉnh, năm
2004
Xã Hà Trung
Di tích gồm Cầu Đò Lèn và công
viên Đò Lèn (Công trình kỷ
niệm 45 năm Đò Lèn chiến
thắng). Khu công viên Đò Lèn
được UBND thị trấn Hà Trung
(cũ) đầu tư xây dựng và khánh
thành năm 2010 nhân kỷ niệm
45 năm chiến thắng Đò Lèn
nhằm tái hiện lịch sử truyền
thống chiến đấu anh dũng của
Nâng cấp, cải tạo
hạ tầng khuôn
viên, duy tu, bảo
dưỡng hiện vật,
vũ khí, khí tài
hiện đang trưng
bày ở khu công
viên.
38
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
quân dân ta tại Đò Lèn, đồng
thời giáo dục truyền thống cho
thế hệ trẻ. Hiện tại, toàn bộ diện
tích khuôn viên cỏ dại mọc um
tùm, che phủ gần hết hiện vật
(vũ khí, khí tài) lưu giữ tại đây.
Các hiện vật cũng dần bị hư
hỏng, xuống cấp. Khuôn viên
không có tường rào, người dân
địa phương còn đưa gia súc, gia
cầm vào chăn thả tự do trong
khuôn viên làm cho môi trường
và mỹ quan nơi đây bị ảnh
hưởng nghiêm trọng
58
Đình Phú Vinh
Lịch sử, cấp
tỉnh 2009
Xã Hà Trung
Đình gồm 3 gian Tiền đường có
kết cấu vì kèo làm bằng bê tông
cốt thép; 2 gian Hậu cung vì kèo
làm bằng gỗ xoan. Hiện nay, hệ
thống tường bị bong tróc, nứt,
rêu mốc; toàn bộ phần mái ngói
đã mục nát, các cấu kiện bằng gỗ
bị hư hỏng, mối mọt, thấm dột…
Tu bổ Đình và
Hậu cung
Di tích chưa được hỗ trợ
kinh phí theo KH 201/KH-
UBND ngày 18/8/2022 của
UBND tỉnh
27. Phường Đông
Quang
59
Nghè Đa Sỹ
Lịch sử, cấp
tỉnh năm
2017
Phường Đông
Quang
Nghè gồm: Tiền đường, Trung
đường và Hậu cung. Hiện nay,
hệ thống trần cuốn vòm công
trình bị nứt toác, ngấm nước,
Tu bổ Nghè
39
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
bong tróc, rễ cây mọc, xâm lấn,
hư hỏng xuống cấp nghiêm
trọng, tường bao ẩm mốc, nứt
dọc chân; tường rào bao quanh
di tích bị xuông cấp, rêu mốc, hư
hỏng; khuôn viên sân vườn lộn
xộn.
28. Phường Đông Sơn
60
Đền thờ Đại Vương Thái
Bảo Thiệu Quận Công
Nguyễn Đình Thuần
LSVH cấp
tỉnh 2000
(cấp đổi
2013)
Phường Đông
Sơn
Đền thờ gồm: Tiền đường 05
gian, Hậu cung 03 gian bằng gỗ
theo kiến trúc cuối Lê, đầu
Nguyễn (thế kỷ XVIII - XIX).
Hiện nay, hệ mái ngói bị tụt, rui
mè hư hỏng, nền bị lún thấp hơn
mặt sân và đường giao thông.
Đền được xây dựng trên thửa đất
số 341 với diện tích khoảng
300m
2
.
Tu bổ Đền thờ
29. Phường Nguyệt
Viên
61
Đình Trụ
LSVH, cấp
tỉnh năm
1995
Phường
Nguyệt Viên
Đình có niên đại xây dựng Tự
Đức thứ 18 năm Ất Hợi (1875),
kiến trúc Tiền nhất hậu Đinh.
Phía trước là Bái đường được
xây dựng theo kiểu kiến trúc
vuông 3 gian 2 dĩ 4 mái, 4 hàng
cột. Tiền đình được trùng tu niên
hiệu Thành Thái Đinh Mùi
Tu bổ Đình
40
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
(1907) gồm 5 gian 6 hàng chân
cột bằng gỗ, hệ vì kèo chồng
rường kẻ chuyền. Hệ thống
hoành tải, rui mè bằng gỗ. Hậu
cung xây cuốn vòm bằng gạch
trát vôi vữa, nền lát gạch men.
Đình có niên đại xây dựng Tự Đức thứ 18 năm Ất Hợi (1875), kiến trúc Tiền nhất hậu Đinh. Phía trước là Bái đường được xây dựng theo
kiểu kiến trúc vuông 3 gian 2 dĩ 4 mái, 4 hàng cột. Tiền đình được trùng tu niên hiệu Thành Thái Đinh Mùi (1907) gồm 5 gian 6 hàng
chân cột bằng gỗ, hệ vì kèo chồng rường kẻ chuyền. Hệ thống hoành tải, rui mè bằng gỗ. Hậu cung xây cuốn vòm bằng gạch trát vôi vữa,
nền lát gạch men. Các hạng mục công trình đang bị xuống cấp nghiêm trọng: Kết cấu khung chịu lực (cột, vì, hoành, đòn tay rui mè, cửa
đi) bằng gỗ Lim hiện đang bị mối mọt xông mục, gãy, cong vênh. Nền nhà sụt lún, lát nhiều loại gạch (gạch men và gạch bát); toàn bộ
chân tảng bị lút dưới nền. Mái ngói bị võng, tụt vỡ ngói, bờ nóc, bờ chảy nứt gãy, rêu mốc. Tường bao bị rễ cây xâm thực, nứt, bong lốc
các mảng hồ trát, rêu mốc.
62
Nghè làng Nguyệt Viên
KTNT, Cấp
tỉnh năm
1996
Phường
Nguyệt Viên
Nghè hiện nay là sản phẩm của
lần đại tu năm 1827. Đây là một
kiến trúc 1 gian hai chái, 2 tầng
mái kiểu chồng diêm, kích thước
9,80m x 6,96m. Hệ thống khung
chịu lực bằng gỗ. Kết cấu hai vì
kèo của Nghè khá đặc biệt; giá
chiêng ở trên câu đầu được nâng
cao tạo thành một hệ thống gần
như là một tầng lầu thứ hai mà
không có sàn. Các mảng chạm
khắc, trang trí trên các cấu kiện
gỗ và tường rất tinh xảo, đặc sắc.
Công trình hiện đang xuống cấp:
Hệ thống cấu kiện gỗ của di tích
như: Ngạch cửa, câu đầu, xà
Tu bổ Nghè
41
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
ngang, xà dọc, xà nách, hệ thống
con rường, hoành tải, rui mè
đang bị mối mọt. Máng đá nối
giữa Tiền đường và Hậu cung bị
nứt gãy. Mái ngói bị tụt, vỡ,
thấm dột.
63
Đình Thượng
Lịch sử, Cấp
tỉnh, năm
1995
Phường
Nguyệt Viên
Đình được tôn tạo niên hiệu Duy
Tân thứ 3 (1908), kiến trúc hình
chữ Nhất gồm 5 gian, 6 hàng
chân cột 6 vì kèo. Hệ cửa panô
hiện đại. Công trình hiện đang bị
xuống cấp rất nghiêm trọng, đặc
biệt là vì kèo gian hồi phía
Đông. Hệ thống cột gỗ bị mục
chân, hoành, rui mè, đầu vì bị
mối mọt; chân tảng bị lún. Ngói
bị tụt, vỡ, mục gây thấm dột ở
nhiều vị trí, tường bao bị nứt, rêu
mốc.
Tu bổ Đình
30. Phường Sầm Sơn
64
Đền Ngư Ông
LSVH, Cấp
tỉnh năm
Phường Sầm
Sơn
Đền được nhân dân địa phương
xây dựng vào những năm 50, 60
của thế kỷ XX, gồm Tiền tế 03
gian, mái đổ bằng và Hậu cung
01 gian, cuốn vòm, kiến trúc
không phù hợp truyền thống.
Phục hồi, tôn tạo
Đền
31. Xã Hoằng Hoá
65
Đền thờ Nguyễn Phan
LSVH, Cấp
Xã Hoằng
Đền thờ có niên đại khởi dựng
Tu bổ, chống
42
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
tỉnh, năm
1992
Hoá
năm 1790 và qua nhiều lần trùng
tu, lần gần nhất là năm 2005;
kiến trúc hình chữ Nhị gồm: (1)
Tiền đường 3 gian 2 chái, tường
hồi bít đốc. Cột, kèo, đòn tay, tui
mè bằng gỗ, hệ cửa pano, mái
lợp ngói mũi. (2) Hậu cung kết
cấu 3 gian (phía trước xây chắn
mái do lần tu sửa tự phát của
nhân dân vào năm 2005). Hệ
khung gỗ của Hậu cung còn
tương đối nguyên vẹn về kiến
trúc gốc.
Công trình hiện đang bị xuống
cấp nghiêm trọng. Hầu hết các
cấu kiện gỗ bị mối mọt, xuống
cấp. Mái ngói tụt, vỡ gây dột,
tường bao và nền ẩm mốc, bong
tróc và rêu mốc.
xuống cấp Đền
thờ
66
Đình Cự Đà
KTNT, cấp
tỉnh năm
2002, cấp
bằng năm
2011
Xã Hoằng
Hoá
Đình Cự Đà có lịch sử xây dựng
từ rất sớm, lần trùng tu gần nhất
vào năm 1944 (Bảo Đại thứ 19).
Đình có kích thước 13,5m x 8m,
gồm 5 gian 6 vì kèo gỗ, cấu trúc
kiểu chồng rường, giá chiêng, kẻ
bẩy hiện đang bị xuống cấp, đặc
biệt là phần mái: Hệ thống
hoành, rui mè, đầu xà, bẩy bị
mối mọt. Mái ngói bị tụt, vỡ
Tu bổ đình
43
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
ngói gây thấm dột.
32. Xã Hoằng Sơn
67
Đền thờ Lê Liễu
LSVH, cấp
tỉnh năm
2006
Xã Hoằng Sơn
Đền thờ gồm: (1) Tiền đường
được tôn tạo năm 2003 gồm 03
gian tường hồi bít đốc, phía
trước xây kiểu cổ diêm. Vì kèo
gỗ gác tường, đòn tay, rui mè
bằng luồng, mái lợp ngói mũi,
nền lát gạch men không phù hợp
truyền thống, hiên lát gạch bát.
(2) Hậu cung là công trình khởi
dựng niên hiệu Khải Định
(19161925), hiện đã qua nhiều
lần tu sửa gồm 2 gian dọc,
hoành, rui mè bằng gỗ, mái lợp
ngói mũi. Đền thờ đang xuống
cấp, nhất là công trình Hậu cung:
Tường nứt, mục ẩm do rễ cây
xâm thực, các cấu kiện gỗ bị mối
mọt, ngói vỡ, mục, tụt.
Tu bổ, chống
xuống cấp Đền
thờ, hạng mục:
Tiền đường và
Hậu cung
33. Xã Hậu Lộc
68
Đình Khánh Vượng
KTNT, cấp
tỉnh năm
2013
Xã Hậu Lộc
Đình được tu bổ vào thời Hàm
Nghi (1885), gồm 5 gian thu hồi
bít đốc, 6 vì 6 hàng chân cột,
mái lợp ngói mũi hài. Công trình
hiện đang bị xuống cấp nghiêm
trọng: Toàn bộ hệ mái, xà ngang,
xà dọc, cột bị mục chân
Tu bổ Đình
44
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
69
Đền Độc Cước
Lịch sử, Cấp
tỉnh 2010
Xã Hậu Lộc
Đền Độc Cước (Tiền điện,
Trung điện) kết cấu gỗ hiện nay
bị xuống cấp, hệ thống chân cột
gỗ bị mục mại, mối mọt; hệ mái
ngói bị tụt, mục mại; rui mè, vì
kèo bị mục mại, hư hỏng; tường
bao ẩm mốc, bong tróc. Khuôn
viên di tích chật hẹp, xuống cấp,
không đồng bộ
Tu bổ, tôn tạo
Đền
34. Xã Đông Thành
70
Đền Thiều
Cấp tỉnh
LSVH 1999
(cấp đổi
2012)
Xã Đông
Thành
Đền thờ được xây dựng thời
Nguyễn, hình chữ Công gồm: 5
gian Tiền điện, ống muống, 03
gian Hậu cung, hệ cuốn vòm.
Công trình hiện đang bị xuống
cấp nghiêm trọng: Hệ mái cuốn
vòm đã bị nứt toác, ẩm mốc; hệ
mái tụt, vỡ, dột nước nghiêm
trọng; nền bị sụt lún. Hệ thống
tường bao hư hỏng nặng.
Tu bổ, tôn tạo
Đền
71
Nghè Tây
LS, cấp tỉnh
năm 2011
Xã Đông
Thành
Nghè Tây gồm 5 gian Tiền
đường và Hậu cung được kết cấu
theo kiểu chuôi vồ, hiện đang bị
xuống cấp, hư hỏng nặng: Mái
ngói tụt, vỡ, mục mại; tường bao
rêu mốc, bong tróc, ẩm mốc; nền
lát gạch bát và gạch men không
đồng bộ, lún; một số rui mè,
hoành bị mục mại, hư hỏng; một
Tu bổ, tôn tạo
Nghè Tây
Văn bản số 14357/UBND-
THĐT ngày 26/8/2025 của
UBND tỉnh
45
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
số cột cái, cột quân bị mục mại
phần chân cột, thân cột bị mối
mọt. Sân đền lún, rêu mốc. Các
hạng mục công trình phụ trợ:
Cổng Tam quan, Nhà bếp,
Tường rào bị xuống cấp, không
đồng bộ; di tích chưa có nhà vệ
sinh.
35. Xã Triệu Lộc
72
Đình làng Sơn
KTNT, cấp
tỉnh năm
2019
Xã Triệu Lộc
Đình gồm 05 gian, hệ thống cột,
vì bằng gỗ. Hệ mái Đình bị
xuống cấp, hư hỏng: Đòn tay, rui
mè bị hư hỏng, mục mại, ngói
tụt, vỡ; tường hồi phía Đông
Nam bị nứt toác, bong tróc, thấm
dột nặng; vì phía Đông, phía Tây
bị hỏng mộng đang được gia cố,
chống đỡ.
Tu bổ Đình
36. Xã Vạn Lộc
73
Đền thờ Nguyễn Thành
Cấp tỉnh
LSVH 1995
(cấp đổi
2012)
Xã Vạn Lộc
Đền thờ bị xuống cấp nghiêm
trọng: Hệ thống khung chịu lực
bằng gỗ, mái ngói bị hư hỏng
nghiêm trọng; tường bao bị rêu
mốc, bong tróc. Hiện nay, con
cháu dòng họ và nhân dan địa
phương đang sử dụng các thanh
gỗ, sắt để gông giằng, chống đỡ,
gia cố, gia cường tránh cho di
Tu bổ, tôn tạo
hạng mục Tiền
đường, Trung
đường
46
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
tích bị sụp đổ.
74
Nhà thờ họ Nguyễn Phúc
LSVH, cấp
tỉnh năm
2013
Xã Vạn Lộc
Công trình xây dựng năm 1990
gồm: (1) Tiền đường 03 gian 4
vì gác tường hiện đang bị xuống
cấp: Tường nứt, đòn tay rui mè
bằng luồng mục mại, hư hỏng;
ngói tụt, vỡ, thấm dột. (2) Hậu
cung: 3 gian cột bê tông, xây
tường.
Tu bổ Tiền
đường
75
Đền thờ Đông Các Lê
Doãn Giai
LSVH, cấp
tỉnh năm
2010
Xã Vạn Lộc
Đền thờ được xây dựng năm
2009, hình chữ Nhị, kết cấu 1
gian 2 chái, vì kèo gác tường
bằng gỗ xoan. Đòn tay, rui mè
bằng luồng, mái lợp ngói máy.
Công trình hiện đang xuống cấp:
Ngói bị tụt, vỡ; vì kèo, đòn tay
rui mè mục mại, hư hỏng, tường
nứt. Địa phương đang phải
chống đỡ, gông giằng bằng tre,
luồng.
Tu bổ Đền
37. Xã Hoạt Giang
76
Đình Phạm Xá
LSVH, Cấp
tỉnh năm
2001, cấp
bằng xếp
hạng năm
2011.
Xã Hoạt
Giang
Đình được tu sửa niên hiệu
Thành Thái (1889-1907), kết cấu
theo kiểu chữ Nhất gồm 5 gian 4
vì kèo kiểu “chồng rường kẻ
bẩy”, 2 tường vỉ, tường hồi bít
đốc. Hoành, rui mè được làm
bằng gỗ, mái lợp ngói mũi, nền
Tu bổ Đình
47
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
lát gạch bát 20cmx20cm; cửa
kiểu pano. Công trình hiện đang
xuống cấp nghiêm trọng: Phần
lớn hệ thống cấu kiện gỗ của
đình đã bị mối mọt, hư hỏng
nặng (cột, xà ngang, xà dọc, xà
nách, hệ thống con rường, hoành
tải, rui mè…) Ngói bị tụt, vỡ,
mục gây thấm dột. Nền gạch ẩm
thấp, tường bao nứt, rêu mốc.
77
Đình Phúc Điền
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2001, cấp
bằng xếp
hạng năm
2011
Xã Hoạt
Giang
Đình có niên đại khởi dựng vào
thời Tự Đức (1860), kiến trúc
trúc hình chữ Đinh gồm Tiền
đường (5 gian, kích thước 19m x
12m), tường hồi bít đốc mái lợp
ngói mũi hài; hệ cửa pa nô và
Hậu cung (kích thước 4m x 3m).
Hệ thống khung chịu lực bằng
gỗ có quy mô rất lớn và hiện
đang bị xuống cấp nghiệm trọng:
Một số cột bị mục chân; vì kèo,
hoành, rui mè bị mối xông mục;
ngói bị tụt, vỡ gây thấm dột…
Chính quyền và nhân dân địa
phương đã phải sử dụng tre,
luồng và khung sắt để chống đỡ,
gia cố, gia cường chống sập đổ.
Tu bổ Đình
38. Xã Quảng Chính
78
Nhà ông Nguyễn Đức
LSCM, cấp
Xã Quảng
Công trình gồm 05 gian nhà gỗ
Tu bổ hệ mái
48
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
Thuần
tỉnh năm
2004
Chính
(xây tường 2 hồi), mái lợp ngói
mũi. Hệ thống cột gỗ còn tốt. Hệ
mái xuống cấp: Ngói tụt, dột, vì
kèo, đòn tay, rui mè mối mọt,
mục mại. Hiện nay, di tích do
UBND xã Quảng Chính quản lý,
thuê người trông coi (không có
con cháu)
công trình
39. Xã Thiệu Toán
79
Đình Đồng Minh
KTNT, Cấp
tỉnh, năm
2015
xã Thiệu Toán
Đình được khởi dựng niên hiệu
Tự Đức 13 (1860), gồm 5 gian 6
hàng chân cột, 6 vì kèo gỗ,
tường hồi bít đốc; mặt trước và
mặt sau để trống, không xây
tường. Hệ thống cột, vì kèo, đòn
tay, rui mè bằng gỗ hiện đang bị
mối mọt, xuống cấp. Mái lợp
ngói mũi hài (06 hàng ngói mái
sau được bổ sung bằng ngói
máy) bị tụt, vỡ ngói gây thấm
dột. Nền lát gạch bát ẩm ướt.
Tu bổ mái Đình
80
Đình làng Đồng Bào
KTNT, Cấp
tỉnh, năm
2013
Xã Thiệu
Toán
Đình có kiến trúc hình chữ Nhất,
gồm 3 gian 2 dĩ, kích thước 11m
x 7,2m. Bốn mặt của đình được
xây tường, mặt trước được thiết
kế 01 cửa chính kiểu pano và 02
cửa sổ (chắn song). Mái lợp ngói
mũi (06 hàng ngói mái trước
được bổ sung bằng ngói máy).
Tu bổ Đình
49
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
Hệ thống cột, vì kèo, đòn tay, rui
mè bằng gỗ hiện đang bị mối
mọt, xuống cấp, đặc biệt là 02 vì
gian hồi phía Đông bị hư hỏng
nặng. Mái ngói tụt, vỡ ngói gây
thấm dột. Hệ thống tường bao bị
bong tróc, rêu mốc. Nền lát gạch
bát 20cmx20cm ẩm ướt, sụt lún.
81
Đình Ngô Xá
CM, Cấp
tỉnh, năm
1990, cấp
bằng XH
năm 2023
Xã Thiệu
Toán
Đình được xây dựng năm 1925,
hình chữ nhật, kích thước 12,8m
x 7,22m, 4 mái, bên trên lợp
ngói vẩy. Hệ thống hành lang
thông bốn phía. Đình đang bị
xuống cấp: Hệ thống tường bao
và phần nề ngõa đang bị rêu
mốc, địa y xâm thực, ẩm thấp,
nứt; hệ thống mái ngói bị tụt,
gãy, gây thấm dột ở nhiều vị trí.
Sân đình láng xi măng, thường
xuyên ẩm ướt, rêu mốc, trơn
trượt.
Tu bổ Đình
40. Xã Thiệu Quang
82
Đền thờ + Mộ Trần Lựu
Lịch sử, cấp
tỉnh năm
2018
Xã Thiệu
Quang
Đền được trùng tu lần cuối vào
niên hiệu Bảo Đại thứ 11, kiến
trúc hình chữ Nhất, 3 gian 4 vì
gỗ, kích thước 9,1m x 6,3m. Hệ
vì được kết cấu theo kiểu giá
chiêng, chồng rường - bẩy hiên.
Công trình đang bị xuống cấp
Tu bổ Đền thờ
50
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
nghiêm trọng. Các kết cấu gỗ đã
bị long mộng, mục mại nhiều,
hạn chế khả năng chịu lực. Con
cháu dòng họ đang phải chống
đỡ, gia cố tạm bằng khung, cột
sắt để tránh đổ sập. Nền lát gạch
men, tường nứt, rêu mốc, bong
tróc.
83
Đình làng Chí Cường
KTNT, cấp
tỉnh năm
2007
Xã Thiệu
Quang
Đình gồm: (1) Nhà Tiền tế: 5
gian, kích thước 16m x 4,2m, kết
cấu bằng 6 vì kèo gỗ, hai mái
lợp ngói mũi và ngói liệt, nền lát
gạch bát. (2) Đại đình: Được xây
dựng vào năm Tự Đức 13
(1859), đến năm Bảo Đại 11
(1936) được trùng tu lại, gồm 5
gian, kích thước 2,85m x 9,2m
hệ thống khung chịu lực (cột,
kèo, hoành, rui mè) bằng gỗ. (3)
Hậu cung: được tôn tạo lại năm
2003, kiến trúc 3 gian, xung
quanh xây tường bít đốc. Hiện
nay, công trình Tiền tế và Đại
đình đang bị mối mọt, xuống
cấp: Hệ thống mái của di tích bị
võng; một số chân cột, đầu vì,
hoành, rui mè bị mối mọt; ngói
bị tụt, vỡ gây thấm dột. Hệ thống
tường hồi bị bong tróc, rêu mốc.
Tu bổ Đình
51
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
41. Xã Thiệu Trung
84
Nhà thờ họ Nguyễn (nơi
thờ Nguyễn Mộng Tuân)
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2001, cấp
đổi bằng
năm 2011
Xã Thiệu
Trung
Nhà thờ là ngôi nhà 3 gian 4 vì
được khởi dựng niên hiệu Duy
Tân (1914). Hệ vì kèo kiểu kẻ
chuyền, giá chiêng, đòn tay, rui
mè bằng luồng, hai mái dốc
được lợp bằng ngói mũi, một số
hàng ngói phía trước và phía sau
được bổ sung bằng ngói máy,
nền lát gạch hoa, hệ cửa kiểu
bức bàn. Công trình hiện đang bị
mối mọt, xuống cấp
Tu bổ Nhà thờ
42. Xã Định Tân
85
Đình làng Trịnh Điện
LSVH, cấp
tỉnh năm
1993
Xã Định Tân
Di tích gồm các hạng mục:
Cổng, đình, tường rào, nhà vệ
sinh. Đình khởi dựng vào niên
hiệu Khải Định thứ 2 (1917),
gồm: (1) Tiền đường 3 gian, 2
chái, kích thước 18,3m x 10,2m.
Toàn bộ hệ khung chịu lực được
làm bằng gỗ. (2) Hậu cung: 1
gian 2 vì kèo gỗ, kích thước 5m
x 4,4m. Đình được tu bổ năm
2020 hiện đã xuống cấp, đặc biệt
là 2 gian hồi (Toàn bộ cột bị
mục chân, các xà nối các cột bị
mối mọt, hở mộng; đòn tay, rui
mè bị mối mọt). Ngói tụt, vỡ gây
Tu bổ Đình
52
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
thấm dột.
86
Đền - Bia mộ Trịnh Công
Đán
LSVH, cấp
tỉnh năm
1993
Xã Định Tân
Đền thờ được con cháu dòng họ
xây dựng năm 2010, kiến trúc
đơn giản, quy mô nhỏ hẹp gồm 3
gian, kích thước 5,7m x 5m, vì
kèo gác tường, đòn tay rui mè
bằng luồng, mái lợp ngói máy,
nền lát gạch bát. Bên trong thờ
ông tổ họ Trịnh và Trịnh Công
Đán. Bia mộ đặt bên phải đền,
không có nhà che bia và chưa
được bảo quản đúng mức.
Tu bổ Đền thờ,
xây dựng nhà bia
43. Xã Định Hoà
87
Đền Bái Ân
LSVH, cấp
tỉnh năm
2006
Xã Định Hoà
Đền gồm các hạng mục: Cổng,
sân, đền thờ, nhà kho và khuôn
viên vườn cây. Đền thờ được tôn
tạo năm 2004 kiến trúc kiểu chữ
Đinh (3 gian Tiền đường và 01
gian Hậu cung) kiến trúc đơn
giản, kích thước Tiền đường dài
7,5m x 5,8m. Hệ cột, xà bằng bê
tông; đòn tay, rui mè bằng
luồng, tường hồi bít đốc. Gian
Hậu cung được xây cuốn vòm.
Nên nhà Tiền đường và Hậu
cung lát gạch bát, mái lợp ngói
máy. Trước sân lợp mái tôn để
tạo không gian sinh hoạt tín
ngưỡng cho nhân dân.
Tu bổ Đền và
đầu tư xây dựng
các hạng mục
phụ trợ, cải tạo
khuôn viên
53
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
44. Xã Yên Trường
88
Đình làng Phù Hưng
LSVH, kiến
trúc, cấp tỉnh
năm 1995
Xã Yên
Trường
Đình làng Phù Hưng là công
trình kiến trúc gỗ thế kỷ XVI -
XVII gồm 06 gian hai vĩ (chái)
tường bao 3 mặt (2 hồi và tường
hậu). Mái lợp ngói mũi và hệ
khung chịu lực bằng gỗ hiện
đang bị xuống cấp: Ngói mục,
vỡ, tụt; hệ thống cột gỗ bị mối
xông mục chân, thân; vì, kèo,
hoành, bẩy, rui mè (đặc biệt là vì
kèo gian hồi phía Đông) bị mục
mại, hư hỏng nặng. Bậc tam cấp
xây bằng gạch. Toàn bộ hệ thống
chân tảng đang đắp nổi bằng bê
tông. Công trình bảo vệ, phát
huy giá trị di tích (nhà sắp lễ,
nhà hoá vàng, nhà vệ sinh) chưa
có.
Tu bổ, tôn tạo di
tích
89
Đền thờ - Bia ký Trịnh
Cảnh Thuỵ
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
1994, cấp
bằng năm
2011.
Xã Yên
Trường
Đền thờ được tu sửa lại vào niên
hiệu Tự Đức 29 (1869), kiến trúc
hình chữ Nhất, kích thước
12,96m x 4,52m, gồm 5 gian, 6
hàng chân cột, 6 vì kèo gỗ, đòn
tay bằng luồng, rui mè bằng gỗ.
Mái lợp ngói mũi, nền lát gạch
bát 20cm x 20cm. Công trình
hiện đáng xuống cấp: Hệ thống
kết cấu gỗ (một số chân cột,
Tu bổ, chống
xuống cấp Di
tích
54
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
hoành, rui mè) đã bị mục mại,
hư hỏng, nền sụt lún, chân tảng
bị lút. Mái ngói bị tụt, vỡ gây
dột. Hệ thống cửa gỗ bị cong
vênh, ngưỡng, ngạch bị mối mọt
90
Nghè Thị Thư
LSVH, cấp
tỉnh năm
2004
Xã Yên
Trường
Nghè có niên đại khởi dựng vào
niên hiệu Bảo Đại năm thứ 10
(1934); kiến trúc hình chữ Nhị
gồm Tiền đường (kích thước
4,8m x 5,8m, 03 gian 4 vì kèo
gỗ. Đòn tay, rui mè bằng luồng,
mái ngói lợp ngói mũi hài, nền
lát gạch men, cửa kiểu pano.
Hậu cung được tôn tạo năm
2002, gồm 2 gian dọc, vì kèo gác
tường; đòn tay, rui mè bằng
luồng (bổ sung một số hoành
gỗ). Ngăn cách giữa Tiền đường
và Hậu là sân thiên tỉnh.
Tu bổ, chống
xuống cấp Nghè
45. Xã Triệu Sơn
91
Đình - Đền Thiết Cương
KTNT, Cấp
tỉnh, năm
2000, cấp
bằng năm
2011
Xã Triệu Sơn
Đình kiến trúc kiểu chữ Nhị. Đại
đình được trùng tu gần nhất vào
niên hiệu Minh Mệnh 11 (1831)
và niên hiệu Tự Đức 21 (1867),
kiến trúc 3 gian 2 chái hệ vì kèo
gỗ kiểu giá chiêng, kẻ chuyền,
bẩy hiên. Các đầu dư, ván mê,
con rường chạm khắc hoa văn
độc đáo, tinh tế. Hoành tải, rui
Tu bổ Đình
55
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
mè bằng gỗ, mái lợp ngói mũi,
nền lát gạch bát. Công trình hiện
đang bị xuống cấp nghiêm trọng:
Toàn bộ khung vì, các cấu kiện
bằng gỗ bị mối mọt, rêu mốc,
long mộng và mục mại, đặc biệt
là gian hồi phía Tây đã bị sập
một góc mái, nhân dân địa
phương đã phải gia cố, gia
cường, gông giằng bằng tre,
luồng để chống sập. Mái ngói
mục, tụt, vỡ gây thấm dột; tường
bao bị nứt, rêu mốc. Hậu cung
được tôn tạo năm 2017, hệ vì
bằng gỗ.
92
Nhà thờ họ Trịnh Hữu
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2013
Xã Triệu Sơn
Nhà thờ có kết cấu hình chữ
Nhất, kích thước 10m x 4,5m,
phía trước xây chắn mái. Hệ
khung bằng gỗ, vì kèo suốt, quá
giang gác tường, đòn tay, rui mè
bằng luồng hiện đang bị mối
mọt, mái ngói bị tụt, vỡ, gây
thấm dột ở nhiều vị trí; nền lát
gạch men, hệ cửa kiểu pano.
Tu bổ công trình
Nhà thờ
46. Xã Tân Ninh
93
Nhóm KTNT đá Vực
Bưu
KTNT đá,
cấp tỉnh năm
2006
Xã Tân Ninh
Nhóm kiến trúc nghệ thuật đá
thời Lê Trung Hưng: ngai thờ,
sập thờ, ngựa đá, bát hương,
rồng đá, chân tảng, thềm bậc vẫn
Tu bổ Nhóm
KTNT đá Vực
Bưu
56
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
còn nguyên vẹn; hiện đang bị
xuống cấp và có nguy cơ không
an toàn do nằm sát mép sông
Vực Bưu.
47. Xã An Nông
94
Đền thờ Tiến sĩ Đào
Xuân Lan
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2013
Xã An Nông
Đền thờ được khởi dựng niên
hiệu Duy Tân thứ 5 (1911), đến
nay được tu sửa nhiều lần, kiến
trúc hình chữ Đinh, gồm 3 gian
Tiền đường (kích thước 11,79m
x 7,5m; cột, kèo, hoành tải, rui
mè, cửa ra vào bằng gỗ; mái lợp
ngói mũi, nền lát gạch bát) và
Hậu cung. Sân trước dựng khung
sắt, lợp mái tôn. Hệ thống cột, vì
kèo còn tốt; hoành tải, rui mè bị
mục mại một số chỗ; ngói tụt, vỡ
gây thấm dột.
Tu bổ, chống
xuống cấp hệ
mái Đền thờ
48. Xã Thăng Bình
95
Đình Xa Lý
LSVH, cấp
tỉnh năm
1994
Xã Thăng
Bình
Đình có lịch sử xây dựng vào
thời Nguyễn, năm Tự Đức thứ 7
(Giáp Dần); kiến trúc hình chữ
Nhất, gồm 5 gian 2 chái, 6 hàng
chân cột, 6 vì kèo. Hệ cửa đi
thượng song hạ bản bằng gỗ.
Đình được tu bổ lại một số hạng
mục vào năm 2012 - 2013; đến
nay lại xuống cấp: Hệ thống xà,
Tu bổ Đình
57
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
hoành, rui mè và một số cột bị
mối mọt; cột cái gian giữa xuống
cấp nặng; hệ mái bị tụt, vỡ ngói
gây thấm dột ở một số vị trí
96
Nhà thờ họ Lê Viết
KTNT Cấp
tỉnh, năm
2013
Xã Thăng
Bình
Nhà thờ có kiểu dáng kiến trúc
hình chữ Nhất, gồm 3 gian, 02 vì
kèo gỗ, tường hồi bít đốc đòn
tay, rui mè bằng luồng, mái lợp
ngói máy, nền lát gạch hoa, cửa
bức bàn. Công trình hiện đang
xuống cấp, nhất là hệ mái: Vì
kèo gỗ, đòn tay, rui mè bằng
luồng đang bị mối mọt, ngói tụt,
vỡ gây thấm dột.
Tu bổ nhà thờ
49. Xã Xuân Lập
97
Đình Phú Xá
LSVH, cấp
tỉnh năm
2004
Xã Xuân Lập
Đình tôn tạo năm 2002, kiến trúc
hình chữ Đinh gồm: (1) Tiền
đường: 5 gian, kích thước
khoảng 15m x 5,5m, 4 vì kèo gỗ,
hệ thống cột, hoành, rui mè bằng
gỗ hiện đang bị mối mọt; cột
hiên bằng bê tông, nền lát gạch
hoa. (2) Hậu cung tôn tạo năm
2011, kích thước 8m x 5m. Nối
giữa Tiền đường và Hậu cung là
ống muống
Tu bổ Tiền
đường
98
Đình làng Long Linh
LSCM cấp
tỉnh năm
Xã Xuân Lập
Đình làng là nơi diễn ra các sự
kiện cách mạng của quân và
Tu bổ Đình
58
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
1999, cấp
bằng năm
2011
nhân dân Long Linh từ năm
1930 - 1945. Đình gồm 05 gian,
kích thước 17,2m x 9,1 m, hiên
rộng 1,4m. Mặt trước và mặt sau
xây tường, pha sát và trang trí
các ô hình học. Cột, kèo bên
trong bằng gỗ.
50. Xã Sao Vàng
99
Đình làng Giữa
LSVH, cấp
tỉnh năm
1995
Xã Sao Vàng
Đình làng Giữa có niên hiệu
khởi dựng năm Tự Đức 32
(1879), kiến trúc hình chữ Nhất
gồm 5 gian 2 chái. Hệ vì kèo
theo lối kẻ chuyền giá chiêng;
cột, hoành, rui mè bằng gỗ, hai
mái dốc lợp ngói mũi hài. Tường
hồi bít đốc, mặt trước và sau
không bố trí cửa, nền lát gạch
bát. Công trình hiện đang xuống
cấp: Một số cột bị mục chân,
hoành tải, rui mè bị mối mọt; vì
hồi phía Tây bị mục gãy đang
phải gia cố bằng tre luồng để hạn
chế khả năng đổ sập; chân tảng
bị lún, gạch bị vỡ. Sân láng xi
măng, nền thấp hơn mặt đường.
Tu bổ Đình
100
Đền đức ông Nguyễn Thọ
LSVH, cấp
tỉnh năm
2019
Xã Sao Vàng
Đền thờ được tôn tạo năm 1995,
kiến trúc hình chữ Đinh gồm: (1)
Tiền đường kích thước dài 9m x
4,75m, vì kèo bằng gỗ tạp đã bị
Tu bổ Đền thờ,
cải tạo khuôn
viên
59
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
mối mọt, tường hồi bít đốc, đòn
tay, rui mè bằng luồng đã bị mục
gãy, hư hỏng, mái lợp ngói mũi
đang bị tụt, vỡ. Nhân dân địa
phương đang phải dùng luồng để
chống đỡ, gia cố. Hậu cung 3
gian kèo suốt, kích thước 7,2m x
3,6m hiện cũng đang xuống cấp,
nhất là phần mái.
51. Xã Lam Sơn
101
Đền thờ Ngọc Lan
Lịch sử, cấp
tỉnh năm
1993
Xã Lam Sơn
Di tích được nhân dân xây dựng
vào những năm 90 của thế kỷ
XX, kiến trúc đơn giản, nhỏ hẹp
gồm 03 gian tiền điện (mái lợp
ngói máy, vì kèo gác tường bằng
gỗ tạp, đòn tay rui mè bằng
luồng hiện đã bị mối mọt, hư
hỏng nặng) và Hậu điện (01
gian, kèo gác tường, đòn tay rui
mè bằng luồng bị mối mọt,
tường nứt, ngói tụt).
Tu bổ, tôn tạo
Đền thờ, cải tạo
khuôn viên và
xây dựng công
trình bảo vệ và
phát huy giá trị
di tích
Di tích chỉ còn 01 quyết
định công nhận, không có
hồ sơ khoa học.
Di tích nằm liền kề không
gian văn hóa Khu di tích
Lam Kinh. Để phát huy giá
trị chung, cần đầu tư tu bổ
tránh sập đổ.
52. Xã Vĩnh Lộc
102
Nghè Yên Lạc
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2011
Xã Vĩnh Lộc
Nghè có niên đại khoảng cuối
thế kỷ XIX, gồm 3 gian 2 chái,
kích thước10,5m x 6m; hệ vì kèo
theo kiểu chồng rường kẻ
chuyền, mái lợp ngói mũi, hàng
cột hiên bằng đá, hệ cửa lá sách,
Tu bổ, chống
xuống cấp Nghè
60
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
nền lát gạch bát. Công trình hiện
đang bị xuống cấp nghiêm trọng:
Hệ thống kết cấu gỗ của nghè
(Cột, kèo, hoành, rui mè) đã bị
mục mại, rêu mốc. Mái ngói bị
tụt, vỡ ngói gây thấm dột.
53. Xã Như Thanh
103
Đền Phủ Sung
LSVH Cấp
tỉnh, năm
1995, cấp
bằng năm
2019
Xã Như
Thanh
Phủ Sung được trùng tu lần thứ 2
vào thời vua Thành Thái năm
thứ 4 (1893), kiến trúc hình chữ
Nhị, gồm Tiền đường (3 gian 2
chái, tường hồi xây bít đốc, mái
lợp ngói mũi, hệ thống khung
chịu lực bằng gỗ lim và Hậu
cung gồm 2 gian dọc, ngăn cách
giữa các gian là tường gạch. Vì
kèo gác tường, cột bằng bê tông,
hoành tải, rui bằng gỗ, mái lợp
ngói mũi, nền lát gạch bát. Công
trình hiện đang hư hỏng phần
mái, cần được tu bổ.
Tu bổ, chống
xuống cấp di tích
54. Xã Cẩm Tú
104
Đền Cùng
LSVH, Cấp
tỉnh, năm
2012
Xã Cẩm Tú
Đền thờ được tôn tạo khoảng
những năm 1980 của thế kỷ XX,
kiến trúc hình chữ Đinh gồm: (1)
Tiền đường 3 gian, kích thước
7,83m x 4,7m (cả hiên), vì kèo
gác tường, mái lợp ngói máy, rui
Tu bổ, tôn tạo
Đền thờ
61
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
mè bằng luồng, hệ cửa pano. (2)
Hậu cung 01 gian cuốn vòm
bằng bê tông cốt thép, kích
thước 2,4m x 3,65m. Do địa
hình chật hẹp nên quy mô các
hạng mục nhỏ hẹp, tạm bợ,
xuống cấp.
55. Xã Điền Lư
105
Đền thờ Hà Công Thái
Lịch sử, cấp
tỉnh năm
2011
Xã Điền Lư
Đền thờ vốn là một lốt nhà gỗ
được địa phương mua về dựng
lại, năm 2009 di tích được tu bổ,
tôn tạo; kiểu dáng kiến trúc hình
chuôi vồ gồm Tiền đường 5 gian
6 vì kèo gỗ, kích thước 12,6m x
5,8m (cả hiên), cửa pano. Hệ
thống cột, kèo, hoành, rui mè
hiện đang xuống cấp, mối mọt.
Ngói vỡ, tụt gây thấm dột. Hậu
cung 01 gian.
Tu bổ Đền thờ
56. Xã Hồ Vương
106
Phủ Tiên
LSVH, cấp
tỉnh năm
2013
Xã Hồ Vương
Phủ Tiên được xây dựng vào
khoảng đầu thế kỷ XIX. Những
năm cuối thập kỷ 50 - 60 của thế
kỳ XX, phủ bị phá dỡ hoàn toàn;
từ năm 1988 đến năm 2000,
nhân dân tôn tạo lại Phủ gồm các
hạng mục: Cung đề nhất, cung
Đệ Nhị, cung Đệ Tam, nhà Tiền
Tu bổ, tôn tạo
Phủ
Công văn 16882/UBND-
VX 08/11/2023 của UBND
tỉnh
62
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
đường. Di tích hiện đã bị xuống
cấp nghiêm trọng, hư hỏng nặng,
có nguy cơ sập đổ. Chính quyền
địa phương đang phải sử dụng
vật liệu, gỗ, sắt để gông giằng,
chống đỡ.
57. Xã Bá Thước
107
Hang làng Tráng
Di tích khảo
cổ, cấp tỉnh
năm 2013
Xã Bá Thước
Hang làng Tráng là một hang
động khảo cổ học cổ sinh đặc
biệt có giá trị về việc nghiên cứu
mối liên hệ giữa con người và
môi trường thời Cánh tân ở Việt
Nam và khu vực Đông Nam Á.
Đây còn là nơi để vũ khí, đạn
dược của bộ đội thời chống Mỹ.
Cửa Hang nằm cạnh Quốc lộ 1A
(cách 20m) chưa có tường rào
bảo vệ. Khuôn viên phía trước
cửa hang cây cỏ mọc tự phát,
chưa được cải tạo, chưa có
đường đi vào hang.
Cải tạo khuôn
viên, xây cổng,
tường rào bảo vệ,
đảm bảo an toàn
cho Hang
58. Xã Quan Sơn
108
Cầu Phà Lò
LSCM, cấp
tỉnh năm
2011
Xã Quan Sơn
Cầu xây dựng năm 1965 nối 2
bờ sông Lò, hiện còn 02 mố cầu
cũ được xây dựng bằng bê tông
cốt thép. Đây là nơi đã chứng
kiến 14 đợt đánh phá ác liệt của
Mỹ nhằm cắt đứt huyết mạch
Xây dựng công
trình lưu niệm,
truyền thống,
phát huy giá trị
di tích
63
STT
Tên di tích
Loại di
tích/Năm
xếp hạng
Địa điểm
Giá trị tiêu biểu,
hiện trạng di tích
Hạng mục bảo
quản, tu bổ,
phục hồi và
chống xuống cấp
Ghi chú
giao thông giữa vùng Tây Bắc
Thanh Hóa với nước bạn Lào.
59. Xã Yên Ninh
109
Đình làng Phúc Tỉnh
LSVH cấp
tỉnh năm
1995 và xếp
hạng năm
2011
Xã Yên Ninh
Đình làng Phúc Tỉnh gồm 5 gian
2 chái, tường hồi bít đốc, 6 hàng
chân cột,
6 vì kèo, đòn tay, rui mè bằng
gỗ, mái lợp ngói mũi. Công trình
hiện đang bị xuống cấp, nhất là
hệ thống khung chịu lực bằng
gỗ: Cột bị lún, nứt, mục chân; vì
kèo, hoành, rui mè… bị mối
xông mục, cong vênh, hư hỏng.
Mái ngói bị xô lệch, tụt, vỡ gây
thấm dột. Nền gạch bị lún.
Tu bổ, tôn tạo
Đình
Công văn số 7629/UBND-
VHXH ngày 29/4/2026 của
UBND tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 172/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 172/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×