• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2232/QĐ-UBND Yên Bái 2024 công bố TTHC nội bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/11/2024 09:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2232/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2232/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2232/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2232/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản
của Sở Kế hoạchĐầu tỉnh Yên Bái
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch Đầu tại Tờ trình số 130/TTr-SKHĐT
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này 40 th tc hành chính ni b trong
hệ thống quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của
Sở Kế hoạchĐầu tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Điều hành thông
minh tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạchĐầu thực hiện cập nhật, công
khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan hành chính Nhà nước
đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết định này hiu lc thinh k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu
Thủ trưởng các quan, tổ chức, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố c t chc, nhân liên quan chu tch nhim
thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2232
11
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢNCỦA
SỞ KẾ HOẠCHĐẦU TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
quan
thực hiện
1
Thành lập
sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà
nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
2
Thành lập
sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà
nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
3
Thành lập
sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà
nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
4
Thành lập
sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà
nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
5
Thành lập
sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
2232
11
3
nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
6
7
Thành lập
sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà
nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
8
Đầu bằng
vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
(ODA) và viện trợ
không hoàn lại
không thuộc hỗ
trợ phát triển
chính thức
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
9
Đầu bằng
vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
(ODA) và viện trợ
không hoàn lại
không thuộc hỗ
trợ phát triển
chính thức
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
10
Đầu bằng
vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
(ODA) và viện trợ
không hoàn lại
không thuộc hỗ
trợ phát triển
chính thức
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
11
Đầu bằng
vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
4
(ODA) và viện trợ
không hoàn lại
không thuộc hỗ
trợ phát triển
chính thức
- quan quyết
định: HĐND tỉnh.
12
Đầu bằng
vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
(ODA) và viện trợ
không hoàn lại
không thuộc hỗ
trợ phát triển
chính thức
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
13
Đầu bằng
vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
(ODA) và viện trợ
không hoàn lại
không thuộc hỗ
trợ phát triển
chính thức
- quan tiếp nhận
hồ sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
14
Quy hoạch
- quan tổ chức
lập quy hoạch tỉnh:
UBND tỉnh.
- quan lập quy
hoạch tỉnh: Sở Kế
hoạchĐầu tư.
- quan phê
duyệt quy hoạch tỉnh:
Thủ tướng Chính phủ.
15
Quy hoạch
- quan tổ chức
lập điều chỉnh quy
hoạch tỉnh: UBND
tỉnh.
- quan lập điều
chỉnh quy hoạch tỉnh:
Sở Kế hoạch Đầu
tư.
- quan phê
duyệt điều chỉnh quy
hoạch tỉnh: Thủ tướng
Chính phủ.
5
16
Quy hoạch
Sở Kế hoạch
Đầu tư.
17
Đầu công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND/ UBND
tỉnh.
18
Đầu công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND/ UBND
tỉnh.
19
Đầu công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND/ UBND
tỉnh.
20
Đầu công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND/ UBND
tỉnh.
21
Đầu công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND/ UBND
cấp tỉnh.
22
Đầu công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh/Đơn vị sự nghiệp
công lập
6
23
Đầu theo
phương thức đối
tác công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND tỉnh.
24
Đầu theo
phương thức đối
tác công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu .
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
25
Đầu theo
phương thức đối
tác công
- quan tiếp nhận hồ
sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: HĐND tỉnh.
26
Đầu theo
phương thức đối
tác công
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
27
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
28
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
28
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
29
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
7
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
30
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
31
Đấu thầu
quan tiếp nhận hồ
sơ: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
32
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: Chủ tịch UBND
tỉnh.
33
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
34
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan quyết
định: UBND tỉnh.
35
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
36
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
8
- quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
37
Đấu thầu
- quan chủ trì
thẩm định: Sở Kế
hoạchĐầu tư.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
38
Đấu thầu
- quan chủ trì
thẩm định: Sở Kế
hoạchĐầu tư.
- quan có thẩm
quyền quyết định: Bên
mời thầu.
39
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
40
Đấu thầu
- quan chủ trì thẩm
định: Sở Kế hoạch
Đầu tư.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
9
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. LĨNH VỰC THÀNH LẬP SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP
DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
1. Thủ tục: Quyết định thành lập doanh nghiệp do Nnước nắm giữ
100% vốn điều lệ do quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh)
quyết định thành lập
* Trình tự thực hiện:
- quan đại diện chủ sở hữu lập Hồ gốc đề nghị thành lập doanh nghiệp
gửi Bộ Kế hoạchĐầu để thẩm định.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch Đầu chủ trì lấy ý kiến của
Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành.
Khi nhận được Hồ sơ, các quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến
đối với các nội dung thuộc phạm vi quản đến Bộ Kế hoạch Đầu để tổng
hợplập báo cáo thẩm định.
- Khi nhận được ý kiến của các quan liên quan, Bộ Kế hoạchĐầu
lập báo cáo thẩm địnhgửi quan đại diện chủ sở hữu.
- quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ
Kế hoạch Đầu tư, hoàn thiện Hồ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt chủ trương thành lập doanh nghiệp.
- quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp sau khi
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
* Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Sở Kế hoạch Đầu (địa chỉ: Số 1183 đường Yên Ninh, phường Đồng
Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
* Thành phần hồ :
- Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.
- Đề án thành lập doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết thành lập doanh nghiệp;
b) Tên gọi, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệpthời gian hoạt động;
c) Địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng sở sản
xuất, kinh doanh diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
d) Nhiệm vụ do Nhà nước giao; ngành, nghề kinh doanh; danh mục sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;
đ) Đánh giá sự phù hợp của việc thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
10
e) Tình hình thị trường, nhu cầu triển vọng thị trường về từng loại sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh; kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu phát triển 05
năm sau khi thành lập;
g) Mức vốn điều lệ; dự kiến tổng vốn đầu (trường hợp thành lập doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gắn với thực hiện dự án đầu tư);
nguồn và hình thức huy động số vốn còn lại ngoài nguồn vốn đầu ban đầu của
Nhà nước; phương án hoàn trả vốn huy động; nhu cầu biện pháp tạo vốn lưu
động đối với doanh nghiệp;
h) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quảhội;
i) Dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng
lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập.
* Số lượng hồ : 03 bộ hồ gốc.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các quan
liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản
đến Bộ Kế hoạchĐầu để tổng hợplập báo cáo thẩm định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các
quan liên quan, Bộ Kế hoạch Đầu lập báo cáo thẩm địnhgửi quan đại
diện chủ sở hữu.
- quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chủ trương.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan chủ trì thẩm định: Bộ Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định thành lập: UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan đại diện chủ sở hữu.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong trường hợp được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương, UBND tỉnh quyết định thành lập
doanh nghiệp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- ngành, lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi đầu vốn nhà nước để thành
lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Đảm bảo đủ vốn điều lệ theo quy định:
11
+ Doanh nghiệp khi thành lập phảimức vốn điều lệ không thấp hơn 100
tỷ đồng.
+ Trường hợp kinh doanh những ngành, nghề quy định phải vốn pháp
định thì ngoài điều kiện nêu trên, vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập
không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó.
+ Đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo
đảm an sinh hội hoặc hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn cần Nhà
nước đầu vốn để thành lập doanh nghiệp thì vốn điều lệ thể thấp hơn mức
quy định nêu trên (100 tỷ đồng) nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định quy
định đối với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định
- Có Hồ hợp lệ theo quy định.
- Việc thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 về thành lập,
sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
12
2. Thủ tục: Quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ do quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân
tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản
* Trình tự thực hiện:
- Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phối hợp, thống
nhất lập Hồ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, trình quan quyết định thành lập
hoặc được giao quản lý xem xét, quyết định.
- Khi nhận được Hồ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt Hồ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
- Sau khi quyết định hợp nhất, sáp nhập, người đại diện theo pháp luật
của các doanh nghiệp cùng vào Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập trách nhiệm
triển khai thực hiện Đề án hợp nhất, sáp nhập.
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ được thành lập trên sở hợp nhất thực hiện thủ tục đăng doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
* Cách thức thực hiện: H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin
đến S Kế hoch Đu tư (đa ch: S 1183 đưng n Ninh, phưng Đồng
m, thành ph Yên Bái, tnh Yên Bái).
* Thành phần hồ :
- Tờ trình đề nghị hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- Đề án hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ
yếu sau:
a) Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi hợp nhất, sáp nhập;
b) Sự cần thiết của việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; sự phù hợp với
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
c) Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi hợp nhất, sáp nhập;
d) Phương án sắp xếp, sử dụng lao động;
đ) Phương án xử tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản giải quyết
các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập;
e) Thời hạn thực hiện hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán
và báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm hợp nhất, sáp nhập;
- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi hợp nhất,
sáp nhập;
- Dự thảo Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập theo quy định tại Điều 200, Điều
201 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp;
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
(nếu có).
13
* Số lượng hồ : 01 bộ hồ gốc.
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Hồ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, quan thẩm quyền quy định tại Điều
15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ ra quyết định
hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện hợp nhất, sáp nhập.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp của quan đại diện chủ sở hữu.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hợp nhất, sáp
nhập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản về sắp
xếp, đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp
chưa được quy định tại các văn bản này thì quan đại diện chủ sở hữu phải trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Việc hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định
của Luật Cạnh tranh về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 về thành lập,
sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
14
3. Thủ tục: Quyết định chia, tách doanh nghiệp do Nnước nắm giữ
100% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do quan đại diện
chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao
quản
* Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp lập Hồ đề nghị chia, tách gửi quan đại diện chủ sở
hữu để thẩm định.
- Sau khi nhận đủ Hồ đề nghị chia, tách, quan đại diện chủ sở hữu
chủ trì lấy ý kiến của Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành.
Khi nhận được Hồ sơ, các quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến
đối với các nội dung thuộc phạm vi quảnđến quan đại diện chủ sở hữu.
- Khi nhn đưc ý kiến ca các cơ quan liên quan, cơ quan đại din ch s
hu lp báo cáo thm định, trình Th tướng Chính ph xem xét, phê duyt ch
trương.
- quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp sau
khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
- Sau khi quyết định chia, tách, doanh nghiệp trách nhiệm triển khai
thực hiện Đề án chia, tách.
- Doanh nghiệp được thành lập trên sở chia, tách thực hiện các thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
* Cách thức thực hiện: H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin
đến S Kế hoch Đu tư (đa ch: S 1183 đưng n Ninh, phưng Đồng
m, thành ph Yên Bái, tnh Yên Bái).
* Thành phần hồ :
- Tờ trình đề nghị chia, tách doanh nghiệp;
- Đề án chia, tách doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi chia, tách;
b) Sự cần thiết của việc chia, tách doanh nghiệp; sự phù hợp với chiến lược,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành quốc gia;
c) Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi chia, tách;
d) Phương án sắp xếp, sử dụng lao động;
đ) Phương án xử tài chính, chuyển đổi, bàn giao vốn, tài sản giải quyết
các quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến việc chia, tách;
e) Thời hạn thực hiện chia, tách doanh nghiệp;
g) Trường hợp chia, tách doanh nghiệp để hình thành các doanh nghiệp mới
thì Đề án chia, tách doanh nghiệp bao gồm thêm các nội dung khác quy định tại
Khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2022/NĐ-CP.
15
- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của doanh nghiệp đã được kiểm toán
và báo cáo tài chính quý gần nhất với thời điểm chia, tách;
- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp mới được hình thành sau khi chia, tách;
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc chia, tách doanh nghiệp (nếu có).
* Số lượng hồ : 04 bộ hồ gốc.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các quan
liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản
đến quan đại diện chủ sở hữu.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các
quan liên quan, quan đại diện chủ sở hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương.
- quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bn ca Th tưng Chính ph phê duyt (hoc không phê duyt)
ch trương.
- Trong trưng hp đưc phê duyt ch trương, UBND tnh quyết đnh
chia, tách.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chia, tách khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Việc chia, tách doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi
mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa
được quy định tại các văn bản này thì quan đại diện chủ sở hữu phải trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Các doanh nghiệp mới hình thành sau khi chia, tách phải đảm bảo đủ điều
kiện như đối với thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định số
23/2022/NĐ-CP.
16
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 về thành lập,
sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
17
4. Thủ tục: Quyết định tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)
* Trình tự thực hiện:
- Sau khi quan đại diện chủ sở hữu (UBND tỉnh) ra quyết định tạm
ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh, doanh nghiệp trách nhiệm
thực hiện các thủ tục tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo
quy định của pháp luật, cụ thể: thủ tục “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” theo
quy định tại:
+ Luật Doanh nghiệp năm 2020;
+ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
về đăng ký doanh nghiệp;
+ Thông số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạchĐầu hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp quan đăng kinh doanh, quan nhà nước thẩm quyền
yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh điều kiện, doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm báo cáo quan đại diện
chủ sở hữu doanh nghiệp để ra quyết định tạm ngừng kinh doanh.
* Cách thức thực hiện:
H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin đến S Kế hoch và
Đầu tư (đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng m, tnh ph Yên
i, tnh n i).
* Thành phần hồ : Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm
ngừng kinh doanh”.
* Số lượng hồ : 01 bộ hồ gốc.
* Thời hạn giải quyết: Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo
tạm ngừng kinh doanh”.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu “Thông báo tạm ngừng kinh doanh”
ban hành kèm theo Thông số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021
của Bộ Kế hoạchĐầu về việc hướng dẫn về đăng ký doanh.
18
* u cu, điu kin thc hin th tc: Doanh nghip tm ngng, đình
ch hot động, chm dt kinh doanh theo yêu cu ca cơ quan đi din ch s
hu (y ban nhân n cp tnh) và các trường hp quy đnh ti khon 2 Điu
206 Lut Doanh nghip.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ
về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở
hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạchĐầu hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
19
Mẫu “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” ban hành kèm theo Thông số
01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ Kế hoạch Đầu về
việc hướng dẫn về đăng ký doanh.
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………
…….., ngày …. tháng … năm ….
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………..
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………
số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉkhai nếu không có mã số doanh
nghiệp/mã số thuế): …………….. Ngày cấp …./…/….. Nơi cấp: ……………..
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh
1
:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày....tháng....năm …… đến hết
ngày....tháng....năm …….
Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăngkinh doanh
chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng doanh nghiệp sang tình
trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...
tháng ... năm ... đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
……………………… ………………………………..
số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
……………………….
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (chỉ khai nếu không số chi
nhánh/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …/…/…. Nơi cấp: …………….
20
Chi nhánh chủ quản (chỉ khai đối với trường hợp đăng tạm ngừng kinh
doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: …………………………………………………………………….
số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (chỉ khai nếu không số chi
nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp:
…………….
Lý do tạm ngừng: …………………………………………………………………
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
2
:
a) Đối với doanh nghiệp:
Đăngtiếp tục kinh doanh kể từ ngày ........ tháng.........năm ……….....
do tiếp tục kinh doanh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị
Phòng Đăng kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp.
Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (chỉ khai nếu không số chi
nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp:
…………….
b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng tiếp tục kinh doanh kể từ ngày....tháng....năm…… đối với chi nhánh/văn
phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
……………………..
……………………………………………............................
số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
……………..
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động (trường hợp không số chi nhánh/mã
số thuế): ………….Ngày cấp: ……./………/…….. Nơi cấp: ……………………
21
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:
……………………………………………………………………...
số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ……………………………………….
Số Giấy chứng nhận đăng hoạt động chi nhánh (trường hợp không số
chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ……….. Ngày cấp: ..../ ..../…… Nơi cấp:
...................................................................................................................................
do tiếp tục kinh doanh:
...................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Ngườitại Thông báo này cam kết người quyền nghĩa vụ thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luậtĐiều lệ công ty.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)
3
22
5. Thủ tục: Quyết định giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc giao
quản lý)
* Trình tự thực hiện:
- Khi xác định doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải
thể quy định tại Điều 39 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP, người thẩm quyền
quyết định giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thểthành lập Hội đồng giải
thể để thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.
- Người thẩm quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp theo các nội
dung quy định tại Điều 42 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP.
- Sau khi có quyết định giải thể:
+ Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 43 Nghị
định số 23/2022/NĐ-CP;
+ Doanh nghiệp trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 45 Nghị
định số 23/2022/NĐ-CP;
+ quan thuế trực tiếp quản việc thu thuế trách nhiệm ban hành văn
bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi nhận được văn
bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Hội đồng giải thể tự động chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn
tất các thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật quan đăngkinh doanh
chuyển tình trạng pháp của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể.
* Cách thức thực hiện:
H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin đến S Kế hoch và
Đầu tư (đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng m, tnh ph Yên
i, tnh n i).
* Thành phần hồ : Văn bản đề nghị giải thể doanh nghiệp.
* Số lượng hồ : 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 30 ngày làm việc, người thẩm
quyền quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải thể để thm định đề
nghị giải th doanh nghiệp.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- quan đại diện chủ sở hữu.
23
- quan thanh tra, kiểm toán, thuế hoặc các quan chức năng khác của
Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, phát hiện doanh nghiệp rơi
vào tình trạng phải giải thể.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể doanh nghiệp
của Chủ tịch UBND tỉnh.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị xem xét giải thể
trong các trường hợp sau:
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăngdoanh nghiệp, trừ trường hợp Luật
Quảnthuế có quy định khác;
+ Doanh nghiệp dấu hiệu mất an toàn tài chính, được đặt vào tình trạng
giám sát tài chính đặc biệt sau khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục,
phương án cấu lạikhông phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh
không thực hiện được các hình thức chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại khác theo quy
định của pháp luật;
+ Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02
năm liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;
+ Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết;
+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty không
quy định gia hạn.
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ
nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án
hoặc quan trọng tài. Người quản liên quan doanh nghiệp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của doanh nghiệp.
- Việc giải thể doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản về sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp việc giải thể
chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản về sắp xếp, đổi mới doanh
nghiệp, quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định (trừ trường hợp doanh nghiệp giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp hoặc kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty
mà không có quy định gia hạn).
Trường hợp không còn đáp ứng các điều kiện giải thể nêu trên hoặc đã lâm
vào tình trạng phá sản thì quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định sắp xếp theo hình thức khác hoặc thực hiện phá sản.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
24
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ
về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở
hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
25
6. Thủ tục: Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước công ty TNHH một thành viên do doanh nghiệp nnước đầu
100% vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
* Trình tự thực hiện: Căn cứ vào kế hoạch cổ phần hóa trong Danh mục
sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quan
đại diện chủ sở hữu ra quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thành lập
Ban Chỉ đạo cổ phần hóa theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 126/2017/ND-
CP ngày 27/11/2017.
Bước 1. Xây dựng Phương án cổ phần hóa
1. Thành lập Ban Chỉ đạoTổ giúp việc.
a) Căn cứ vào kế hoạch cổ phần hóa trong Danh mục sắp xếp doanh nghiệp
nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quan đại diện chủ sở hữu
quyết định cổ phần hóa quyết định thành lập Ban Chỉ đạo kế hoạch, lộ trình
trin khai công tác cổ phần hóa.
b) Trưởng Ban Chỉ đạo lựa chọnra quyết định thành lập Tổ giúp việc cổ
phần hóa trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thành lập
Ban Chỉ đạo.
2. Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.
Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp chuẩn
bị hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:
- Các Hồ pháp lý về thành lập doanh nghiệp.
- Các Hồ pháp lý về tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty đến thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp.
- Lập dự toán chi phí cổ phần hóa theo chế độ quy định.
- Phương án sử dụng đất của doanh nghiệp đang quản phù hợp với quy
định của pháp luật đất đai, pháp luật về sắp xếp lại, xử nhà, đất thuộc sở hữu
nhà nước trong tng thời kỳ đã được quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt.
- Lập danh sách và phương án sử dụng lao động đang quản lý.
- Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọn
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến cổ phần hóa.
3. Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp chuẩn
bị hồ sơ, tài liệu liên quan trình quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt
dự toán chi phí cổ phần hóa, quyết định lựa chọn vấn cổ phần hóa theo chế độ
quy định.
26
4. Tổ chức kiểm kê, xử những vấn đề về tài chính tổ chức xác định
giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Điều 13, 14, 15, 16, 17, 19 20 Nghị định số
126/2017/NĐ-CP.
Doanh nghiệp phối hợp với tổ chức vấn tiến hành:
a) Kiểm kê, phân loại tài sảnquyết toán tài chính, quyết toán thuế, phối
hợp với các quan liên quan xử những vấn đề về tài chính đến thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp.
b) Gửi phương án sử dụng đất đã được duyệt cùng toàn bộ hồ liên
quan đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn để
xin ý kiến về giá đất làm căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp.
c) Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp.
Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với doanh nghiệp tổ
chức vấn tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp Tổ
chức vấn chức năng định giá thì thể thuê trọn gói về lập phương án cổ
phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp, tổ chức bán cổ phần.
5. Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp.
Ban Chỉ đạo thẩm tra kết quả kiểm kê, phân loại tài sản kết quả xác định
giá trị doanh nghiệp, báo cáo quan đại diện chủ sở hữu quyết định công bố giá
trị doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi thực hiện kiểm toán quy định tại
khoản 1 Điều 26 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, Ban Chỉ đạo trình quan đại
diện chủ sở hữu quyết định giá trị doanh nghiệp gửi văn bản hồ đề nghị
quan kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả vấn định giá xử lý các
vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp phải ghi rõ các khoản công nợ
tài sản đã loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp để bàn giao sang Công ty Mua
bán nợ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị
định số 126/2017/NĐ-CP.
6. Hoàn tất Phương án cổ phần hóa trình cấpthẩm quyền phê duyệt.
a) Căn cứ quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa tình hình
thực tế của doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo chỉ đạo T giúp việc phối hợp cùng với
doanh nghiệp, t chức vấn xây dựng Phương án cổ phần hóa doanh nghiệp.
Phương án cổ phần hóa phải bao gồm các nội dung bản như:
- Thực trạng của công ty thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Kết quả xác định giá trị doanh nghiệpnhững vấn đề cần tiếp tục xử lý.
- Hình thức cổ phần hóa vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty cổ phần.
- cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm phương thức phát hành cổ phiếu theo
quy định.
27
- Dự thảo Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần theo các quy
định của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Phương án sp xếp li lao đng đã đưc cơ quan đi din ch s hu
phê duyt.
- Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 - 5 năm tiếp theo.
- Phương án sử dụng đất đã được cấpthẩm quyền phê duyệt.
b) Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp phối hợp với
tổ chức vấn tổ chức công khai Phương án cổ phần hóa và gửi tới từng bộ phận
trong công ty để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị người lao động (bất
thường).
Sau Hội nghị người lao động, Tổ giúp việc, doanh nghiệp phối hợp với tổ
chức vấn hoàn thiện Phương án cổ phần hóa để trình quan đại diện chủ sở
hữu phê duyệt.
c) Ban Chỉ đạo thẩm định phương án cổ phần hóa báo cáo quan đại diện
chủ sở hữu phê duyệt phương án cổ phần hóa phê duyệt.
Đối với các doanh nghiệp giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các
khoản phải trả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP,
quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Ban Chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với Công
ty Mua bán nợ Việt Nam các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án tái
cấu doanh nghiệp. Căn cứ tính hiệu quả khả thi của phương án tái cấu
doanh nghiệp, quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt phương án tái
cấu để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần theo quy định.
Bước 2. Tổ chức thực hiện phương án cổ phần hóa
1. Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với các tổ chức vấn trung
gian tổ chức bán cổ phần theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt và quy định
tại Nghị định này.
2. Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần ưu đãi cho người lao
độngtổ chức công đoàn tại doanh nghiệp (nếu có) theo phương án đã duyệt.
3. Căn cứ vào kết quả tổng hợp bán cổ phần cho các đối tượng theo quy
định trong phương án cổ phần hóa, Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp chuyển tiền
thu từ cổ phần hóa về Quỹ theo quy định.
Trường hợp không bán hết cổ phần cho các đối tượng theo đúng phương án
cổ phần hóa được duyệt, Ban Chỉ đạo báo cáo quan đại diện chủ sở hữu quyết
định phê duyệt phương án cổ phần hóa ra quyết định điều chỉnh quy mô, cấu
cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa.
4. Ban Chỉ đạo báo cáo quan đại diện chủ sở hữu quyết định cử người
làm đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp cổ phần hóa vốn nhà nước tiếp tục
tham gia trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm thực hiện quyềnnghĩa vụ
của đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
28
Bước 3. Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần
1. Tổ chức Đại hội đồng c đông lần thứ nhấtđăng ký doanh nghiệp.
a) Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc, người đại diện phần vốn nhà nước
(nếu có) và doanh nghiệp tổ chức Đại hội đồng c đông lần thứ nhất để thông qua
Điều lệ tổ chức hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồng quản
trị, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành công ty c phần.
b) Căn cứ vào kết quả Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất, Hội đồng quản
trị công ty cổ phần thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
2. Tổ chức quyết toán, bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần.
a) Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp lần đầu, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp lập báo
cáo tài chính tại thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng
kinh doanh lần đầu, thực hiện quyết toán thuế, kim toán báo cáo tài chính, quyết
toán chi phí cổ phần hóa, báo cáo quan đại diện chủ sở hữu.
b) Căn cứ kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng
doanh nghiệp của quan đại diện chủ sở hữu, Ban Chỉ đạo chỉ đạo T giúp
việc và doanh nghiệp tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần.
c) Tổ chức ra mắt công ty cổ phần thực hiện bố cáo trên phương tiện
thông tin đại chúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, quan quyết định cổ phần hóa, Ban Chỉ đạo,
Tổ giúp việc doanh nghiệp thể tiến hành đồng thời nhiều bước để đẩy nhanh
tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp.
* Cách thức thực hiện:
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
- H sơ np trc tiếp hoc gi qua đưng bưu đin đến S Kế hoch
Đầu tư (đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng m, tnh ph Yên
i, tnh n i).
* Thành phần hồ : Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án cổ phần hóa
Phương án cổ phần hóa của doanh nghiệp.
* Số lượng hồ : 01 bộ hồ
* Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 45 ngày làm việc, kể từ khi nhận
được Tờ trình Phương án cổ phần hóa, quan đại diện chủ sở hữu ban hành
quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa để thực hiện.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp cổ phần hóa.
- quan đại diện chủ sở hữu.
29
- quan kiểm toán, thuế hoặc các quan chức năng khác của Nhà nước
khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án cổ phần hóa của UBND tỉnh.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp nhà nước công ty TNHH một thành viên do doanh
nghiệp nhà nước đầu 100% vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện cổ phần hóa theo Danh mục, kế hoạch doanh nghiệp nhà nước
thực hiện sắp xếp theo từng thời kỳ của Thủ tướng Chính phủ.
Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa khi đủ điều kiện:
- Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ. Danh mục
doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính
phủ quyết định trong từng thời kỳ;
- Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử tài chính đánh giá lại giá trị
doanh nghiệp.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014;
- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 về thành lập,
sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
30
II. LĨNH VỰC ĐẦU BẰNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC (ODA) VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
1. Thủ tục: Lập, thẩm định, quyết định pduyệt/điều chỉnh, sửa đổi
văn kiện khoản viện trợchương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan,
tổ chức,nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân
dân tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Chủ khoản viện trợ lập văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Chủ khoản viện trợ gửi quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt
chương trình, dự án.
- Sở Kế hoạchĐầu gửi bộ hồ đề nghị góp ý kiến tới Sở Tài chính,
Công an tỉnh và các quan chuyên môn liên quan.
Trên sở tổng hợp ý kiến của các quan liên quan, quan chủ trì thẩm
định (là quan do quan chủ quản chỉ định theo quy định tại Nghị định
80/2020/NĐ-CP) đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án với mục tiêu phát triển
cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiệnthụ hưởng chương trình, dự
án;
+ cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ bên tiếp nhận viện
trợ tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức,
nhân liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng
đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước; Tính hợptrong cấu ngân sách của chương trình, dự
án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;
+ Nhng cam kết, điu kin tiên quyết c điu kin khác ca c bên
tham gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - hội, an ninh, trật tự hội, khả năng
vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễntính bền vững của chương
trình, dự án sau khi kết thúc.
- quan chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến của các quan liên quan kết
luận làm sở để báo cáo quan chủ quản (UBND tỉnh).
31
- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, p duyt/điu chnh văn kin sa đi
chương trình, d án vi c ni dung: Tên chương trình, d án; tên cơ quan ch qun,
ch chương tnh, d án, Bên cung cp vin tr, đồng cung cp vin tr nước ngi;
mc tiêu kết qu ch yếu; thi gian địa đim thc hin; tng vn ca chương
trình, d án; cơ chế tài cnh trong nưc; phương thc qun thc hin.
* Cách thức thực hiện: H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin
đến S Kế hoch Đu tư (đa ch: S 1183 đưng n Ninh, phưng Đồng
m, thành ph Yên Bái, tnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt/điều chỉnh văn kiện chương trình, dự án;
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện chương trình phê duyệt mới/sửa đổi, dự án;
- Báo cáo tình hình thực hiệngiải ngân đến thời điểm điều chỉnh;
- Giấy tờ chứng minh cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp
Bên cung cấp viện trợ là các quan đại diện ngoại giao, các quan thuộc chính
phủ, chính quyền địa phương nước ngoài).
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng tại Việt Nam:
Bản sao Giấy đăng ký do quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối vi cá nhân cung cp vin tr: Bn sao công chng h chiếu còn hiu lc;
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp
lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ gốc).
* Thời hạn giải quyết:
Thi gian xem t, trình Cơ quan ch qun v chương trình, d án k t ngày
Cơ quan ch trì thm đnh nhn đ h sơ hp l là không q 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* quan thực hiện:
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạchĐầu tư;
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo/Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình, dự án.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn kiện chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản sử dụng viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức,
32
cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 17/9/2020).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và
sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
33
* Mẫu văn kiện:
NỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ)
_______________
(Tên dự án)
THÔNG TIN BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
1. Tên dự án:………………………………………………………
2. Mã ngành dự án
1
: …………… Mã số dự án2:…………..…………
3. Tên Bên cung cấp viện trợ:…………………………………………
4. quan phê duyệt khoản viện trợ:
a) Địa chỉ liên lạc:….......................................................................………
b) Số điện thoại/Fax:…...................................................…............………
5. quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc:….......................................................................………
b) Số điện thoại/Fax:……...............................................................………
6. Chủ dự án3:
a) Địa chỉ liên lạc:…...................................................................…....……
b) Số điện thoại/Fax:…..................................................….............………
7. Thời gian dự kiến thực hiện dự án4:
8. Địa điểm thực hiện dự án (ghi rõ tới cấp huyện, nếuthể áp dụng được):
9. Tổng vốn của dự án: …………...nguyên tệ, tương đương .............USD
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại: ……….nguyên tệ, tương đương………. USD
(Theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
xây dựng Văn kiện chương trình, dự án)
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương ................USD
- Hiện vật: tương đương ……VND tương đương .........……USD
1 Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt
Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ).
2 Mã dự án - Không bắt buộc - có thể do Bên cung cấp viện trợ quy định.
3 Chủ Dự án chính là Chủ khoản viện trợ.
4 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
34
c) Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
10. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái quát mục tiêu và các kết quả của dự án
Chủ Dự án ký tên và đóng dấu
(Ngày tháng năm)
Đại diện Bên cung cấp viện trợ
tên và đóng dấu (nếu cần)
(Ngày tháng năm)
NỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
I. CĂN CỨ HÌNH THÀNH DỰ ÁN
1. sở pháp lý của dự án
a) Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của Chủ dự án, quan chủ quản
b) Các văn bản pháp lý liên quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) tả chi tiết vai trò, vị trí sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch,
kế hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ
quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các chương trình, dự án tương tự đã đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản của quan chủ quản các chương trình, dự án đã được tiếp
nhận trong cùng một lĩnh vực để tránh trùng lặpđảm bảo sự phối hợp, chia sẻ
kết quả giữa các dự án với nhau nhằm phát huy hiệu quả tối đa.
3. Các vấn đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ dự án.
4. Nêu rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án.
35
II. SỞ ĐỀ XUẤT BÊN CUNG CẤP VIỆN TRỢ
1. tả tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách định hướng ưu tiên
của Bên cung cấp viện trợ.
2. Nêu các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có)
khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN CỦA DỰ ÁN
Mô t đích mà d án cn đt đưc khi kết thúc đ đáp ng nhu cu trc tiếp ca đi
tưng th hưng, t đó đóng góp vào s pt trin ca xã hi, ngành, lĩnh vc, đa
phương.
IV. NHỮNG CẤU PHẦNHOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
tả chi tiết kế hoạch thực hiện các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) hoạt
động tương ứng của dự án theo các nội dung sau:
1. Mục đích
2. Các kết quả dự kiến, bao gồm Danh mục hàng hóa (nếu có)
3. Tổ chức thực hiện
4. Thời gian bắt đầukết thúc
5. Dự kiến nguồn lực
V. NGÂN SÁCH DỰ ÁN
1. Tổng vốn của dự án: … nguyên tệ, tương đương …..USD
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:….nguyên tệ, tương đương…. USD
(Theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
xây dựng Văn kiện dự án)
b) Vốn đối ứng:…………...VND tương đương với…………….. USD
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương……….. VND
- Tiền mặt:………VND
c) Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
36
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
2. cấu vốn theo: dịch vụ vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong
nước/chuyên gia quốc tế), đào tạo (trong nước, nước ngoài); thiết bị vật
(trong nước, nhập khẩu), kinh phí tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự
án (nếu có), các chi phí quản lý; chi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự
án và các chi phí khác.
3. chế tài chính áp dụng:
a) chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà nước cấp phát………VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn ngân sách trung ương ....….... %, vốn ngân sách địa phương.... %)
- Vốn của quan chủ quản…………VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án………VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %) tổng vốn
đối ứng.
VI. CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1. Hình thức giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng…)
2. Tổ chức công tác kế toán, thanh quyết toán
3. Trách nhiệm quảnvốn (mở tài khoản, chủ tài khoản…)
4. Kiểm toán dự án
VII. TỔ CHỨC QUẢNTHỰC HIỆN DỰ ÁN
1. cấu tổ chức
2. Hoạt động của Ban quảndự án
VIII. THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Xây dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá thực hiện dự án
2. Xây dựng chi tiết kế hoạch đánh giá tình hình thực hiện dự án
a) Đánh giá ban đầu
b) Đánh giá giữa kỳ
c) Đánh giá kết thúc
3. Chế độ kiểm tra, báo cáo của dự án
4. chế báo cáo
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020.
37
IX. ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN SAU KHI KẾT THÚC
Đánh giá tính bền vững của dự án trên các phương diện:
1. Bền vững về kết quả: kết quả của dự án được duy trì phát triển sau khi dự
án kết thúc.
2. Bền vững về tổ chức: cấu tổ chức, nguồn nhân lực của dự án được đảm bảo
đểthể tiếp tục sau khi dự án kết thúc.
3. Bền vững về tài chính: sau khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự án
thể tự tạo ra kinh phí để tiếp tục các hoạt động cần thiết khác.
4. Bền vững về môi trường: môi trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án
được bảo tồn sau khi dự án kết thúc.
38
2. Thủ tục: Lập, thẩm định, quyết định pduyệt/điều chỉnh, sửa đổi
văn kiện khoản viện trợ khoản viện trợ chương trình, dự án đầu sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các quan, tổ chức, nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Chủ khoản viện trợ lập văn kiện chương trình, dự án đầu sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ
chức,nhân nước ngoài. Đối với dự án viện trợnội dung đầu công, đầu
xây dựng phải được xây dựng theo quy định của pháp luật về quản đầu công
đầu xây dựng công trình.
- Chủ khoản viện trợ gửi quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt
chương trình, dự án.
- Sở Kế hoạchĐầu gửi bộ hồ đề nghị góp ý kiến tới Sở Tài chính,
Công an tỉnh và các quan chuyên môn liên quan.
Trên sở tổng hợp ý kiến của các quan liên quan, quan chủ trì thẩm
định (là quan do quan chủ quản chỉ định theo quy định tại Nghị định
80/2020/NĐ-CP) đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án với mục tiêu phát triển
cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện thụ hưởng chương trình,
dự án;
+ cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ bên tiếp nhận viện
trợ tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức,
nhân liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng
đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước; Tính hợptrong cấu ngân sách của chương trình, dự
án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;
+ Nhng cam kết, điu kin tiên quyết c điu kin khác ca c bên
tham gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - hội, an ninh, trật tự hội, khả năng
vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễntính bền vững của chương
trình, dự án sau khi kết thúc.
- quan chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến của các quan liên quan kết
luận làm sở để báo cáo quan chủ quản (UBND tỉnh).
39
- UBND tỉnh xem t, phê duyt/điu chnh văn kin sa đổi chương trình,
d án vi các ni dung: n chương trình, d án; tên cơ quan ch qun, ch chương
trình, d án, n cung cp vin tr, đng cung cp vin tr nưc ngoài; mc tiêu và
kết qu ch yếu; thi gian và địa đim thc hin; tng vn ca chương tnh, d án;
cơ chế tài cnh trong nưc ; phương thc qun lý thc hin.
* Cách thức thực hiện: H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin
đến S Kế hoch Đu tư (đa ch: S 1183 đưng n Ninh, phưng Đồng
m, thành ph Yên Bái, tnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt/điều chỉnh văn kiện chương trình, dự án;
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện chương trình phê duyệt mới/sửa đổi, dự án;
- Báo cáo tình hình thực hiệngiải ngân đến thời điểm điều chỉnh;
- Giấy tờ chứng minh cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp
Bên cung cấp viện trợ là các quan đại diện ngoại giao, các quan thuộc chính
phủ, chính quyền địa phương nước ngoài).
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng tại Việt Nam:
Bản sao Giấy đăng ký do quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối vi cá nhân cung cp vin tr: Bn sao công chng h chiếu còn hiu lc;
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp
lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ gốc).
* Thời hạn giải quyết:
Thi gian xem t, trình Cơ quan ch qun v chương trình, d án k t ngày
Cơ quan ch trì thm đnh nhn đ h sơ hp l là không q 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* quan thực hiện:
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo/Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình, dự án.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn kiện chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quảnsử dụng viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức,
40
cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản
sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
41
* Mẫu văn kiện:
NỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN ĐẦU SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ)
____________
(Tên dự án)
THÔNG TIN BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã ngành dự án5:
3. Tên Bên cung cấp viện trợ:
4. quan phê duyệt khoản viện trợ:
a) Địa chỉ liên lạc:….................................................................………......
b) Số điện thoại/Fax:…...................................................................………
5. quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc:……………….……………………………………..
b) Số điện thoại/Fax:……………………………………………..………
6. Chủ dự án dự kiến:
a) Địa chỉ liên lạc:…………………………………………...…………..
b) Số điện thoại/Fax:………………………………………………...……
7. Thời gian dự kiến thực hiện dự án6:
8. Địa điểm thực hiện dự án:
9. Tổng vốn của dự án: ……nguyên tệ, tương đương……..USD
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại: …nguyên tệ, tương đương… USD
(Theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
xây dựng Văn kiện dự án)
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương với…………….. USD
5 Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt
Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ).
6 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
42
- Hiện vật: tương đương............VND tương đương với……….. USD
c) Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương .............. USD
+ Hiện vật: tương đương .............VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ...............USD
+ Hiện vật: tương đương ...........VND tương đương ……USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
10. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái quát mục tiêu và các kết quả của dự án
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU
SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
I. BỐI CẢNHSỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
1. tả tóm tắt quy hoạch, kế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan,
ngành, lĩnh vực) liên quan đến nội dung của dự án sự cần thiết, vai trò, vị trí
của dự án trong quy hoạch, kế hoạch đó.
2. Khái quát các chương trình, dự án khác đã đang thực hiện bằng những nguồn
vốn khác nhau nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan của đơn
vị đề xuất dự án.
3. Khái quát nhng vn đ cn gii quyết trong phm vi ca d án đ xut.
4. Nêu rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.
Đại diện Chủ dự án ký tên và đóng dấu
(Ngày tháng năm)
Đại diện Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng
dấu (nếu cần)
(Ngày tháng năm)
43
II. SỞ ĐỀ XUẤT BÊN CUNG CẤP VIỆN TRỢ
1. Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách định hướng ưu tiên của Bên
cung cấp viện trợ.
2. Phân tích do lựa chọn lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công nghệ,
kinh nghiệm quản lý, vấn chính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.
3. Các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có)
khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía ViệtNam.
III. CÁC MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1. Mục tiêu dài hạn
2. Mục tiêu ngắn hạn
IV. CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Kết quả dự kiến đạt được của dự án các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo
từng cấu phần, hạng mục nếu có).
V. CẤU PHẦN, HẠNG MỤC, HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU DỰ KIẾN
PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CỦA DỰ ÁN
tả tóm tắt các cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự
kiến của dự án (trong đó nêu từng kết quả theo từng cấu phần, hạng mục)
nguồn lực dự kiến tương ứng.
VI. NGÂN SÁCH CỦA DỰ ÁN
1. Đối với vốn viện trợ
Vốn viện trợ:…………nguyên tệ, tương đương………...USD
2. Đối với vốn đối ứng
Vốn đối ứng:…………. VND
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương ……….. VND
- Tiền mặt:………VND
Nguồn vốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:
a) Vn ngân ch trung ương cp phát……..VND (…%) tng vn đối ng
b) Vn khác (nêu ngun vn): ……………VND (…%) tng vn đối ng
3. Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
44
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
4 Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
5. chế tài chính áp dụng:
a) chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vn nn sách nhà nưc cp phát………VND (... %) tng vn đi ng
(Trong đó: vốn ngân sách trung ương …........ %, vốn ngân sách địa phương…...
%)
- Vốn của quan chủ quản…………VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án………VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %) tổng vốn
đối ứng.
VII. TỔ CHỨC QUẢNTHỰC HIỆN DỰ ÁN
Phương thức tổ chức quảnthực hiện dự án.
VIII. PHÂN TÍCH BỘ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
1. Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.
2. Đánh giá tác động kinh tế,hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực địa
phương.
3. Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc.
45
3. Thủ tục: Lập, thẩm định, quyết định pduyệt/điều chỉnh, sửa đổi
văn kiện khoản viện trợ phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức, nhân nước
ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của quan chủ quản
* Trình tự thực hiện:
- Ch khon vin tr lp văn kin phi d án s dng vin tr không hoàn li
không thuc h tr phát trin chính thc ca các cơ quan, t chc, nhân nưc
ngoài.
- Chủ khoản viện trợ gửi quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt
chương trình, dự án.
- Sở Kế hoạchĐầu ta gửi bộ hồ đề nghị góp ý kiến tới Sở Tài chính,
Công an tỉnh và các quan chuyên môn liên quan.
Trên sở tổng hợp ý kiến của các quan liên quan, quan chủ trì thẩm
định (là quan do quan chủ quản chỉ định theo quy định tại Nghị định
80/2020/NĐ-CP) đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án với mục tiêu phát triển
cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiệnthụ hưởng chương trình, dự
án;
+ cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ bên tiếp nhận viện
trợ tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức,
nhân liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng
đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước; Tính hợptrong cấu ngân sách của chương trình, dự
án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án;
+ Nhng cam kết, điu kin tiên quyết c điu kin khác ca c bên
tham gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - hội, an ninh, trật tự hội, khả năng
vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễntính bền vững của chương
trình, dự án sau khi kết thúc.
- quan chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến của các quan liên quan kết
luận làm sở để báo cáo quan chủ quản (UBND tỉnh).
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt/điu chnh văn kin sa đi phi dự án với
các nội dung: Tên phi dự án; tên quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên
cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu kết quả chủ
yếu; thời gian địa điểm thực hiện; tổng vốn của phi dự án; chế tài chính
trong nước; phương thức quảnthực hiện.
46
* Cách thức thực hiện: H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin
đến S Kế hoch Đu tư (đa ch: S 1183 đưng n Ninh, phưng Đồng
m, thành ph Yên Bái, tnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt/điều chỉnh sửa đổi văn kiện phi dự án;
- Văn bản nhất trí cung cấp viện trợ của Bên cung cấp viện trợ.
- Văn kiện phê duyệt/điều chỉnh sửa đổi văn kiện phi dự án;
- Báo cáo tình hình thực hiệngiải ngân đến thời điểm điều chỉnh;
- Chứng thư giám định chất lượng hàng hóa được cấp bởi tổ chức giám định
hợp pháp và đủ năng lực được Việt Nam hoặc nước sở tại công nhận. Chứng thư
giám định phải nêu kết luận về chất lượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận
tải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
tương đương được Việt Nam chấp nhận.
- Đối với khoản viện trợ phi dự án các phương tiện vận tải đã qua sử
dụng, cần thêm các văn bản sau: bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của
bản đăng hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên cung cấp viện
trợ; bản dịch tiếng Việt đã được công chứng của giấy Chứng nhận đăng kiểm của
quan thẩm quyền của nước Bên cung cấp viện trợ. Trong trường hợp
phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần Giấy Chứng nhận đăng kiểm của quan
thẩm quyền của Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp
Bên cung cấp viện trợ là các quan đại diện ngoại giao, các quan thuộc chính
phủ, chính quyền địa phương nước ngoài).
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng tại Việt Nam:
Bản sao Giấy đăng ký do quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đi vi nhân cung cp vin tr: Bn sao ng chng h chiếu còn hiu
lc;
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao công chứng giấy tờ hợp
lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó có 01 bộ hồ gốc).
* Thời hạn giải quyết:
Thi gian xem xét, trình Cơ quan ch qun phê duyt phi d án k t ngày Cơ
quan ch trì thm đnh nhn đ h sơ hp l là không quá 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* quan thực hiện:
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạchĐầu tư;
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
47
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo/Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về phi dự án.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn kiện phi dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số
80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản sử dụng viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và
sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
48
* Mẫu văn kiện:
NỘI DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ)
(tên phi dự án)
I. Căn cứ tiếp nhận phi dự án
1. sở pháp lý của phi dự án
a) Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của Chủ khoản viện trợ, quan chủ quản
b) Các văn bản pháp lý liên quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai trò, vị trí sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung khổ
quy hoạch, kế hoạch phát triển của lĩnh vựcliên quan và của đơn vị thụ hưởng
viện trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các chương trình, dự án, phi dự án tương tự đã đang thực hiện trong
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản của quan chủ quản các khoản viện trợ
đãđược tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để tránh trùng lặp đảm bảo sự phối
hợp, chia sẻ kết quả nhằm phát huy hiệu quả tối đa.
3. Nêu rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của phi dự án.
II. sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp
2. Nêu các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có)
khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu tiếp nhận phi dự án
tả đích cần đạt được để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng,
từ đó đóng góp vào sự phát triển củahội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV. Các thông số bản của phi dự án
tả chi tiết về các thông số kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án
Danh mục hàng hóa (nếu có)
V. Ngân sách hoặc trị giá viện trợ của phi dự án
1. Tổng vốn của phi dự án: …………..USD
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:….nguyên tệ, tương đương…. USD
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm xây dựng Văn kiện phi dự án)
b) Vốn đối ứng:…………...VND tương đương với…………….. USD
49
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương……….. VND
- Tiền mặt:………VND
2. Nguồn vốn được huy động theo một hoặc một số các hình thức sau:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp phát………VND (... %) tổng vốn đối ứng
(trong đó: vốn NS trung ương ….... %, vốn NS địa phương….... %)
- Vốn của quan chủ quản…………VND (... %)tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án………VND (... %)tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %) tổng vốn
đối ứng.
3 Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
a) Chủ dự án:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
- Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
b) Bên tài trợ:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
- Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
4. Vốn viện trợ:
a) Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
b) Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
VI. Các quy định về quản lý phi dự án
1. Quy định về quản lý tài sản, chuyển giao tài sản
2. Quy định về chế độ báo cáo.
50
4. Thủ tục: Quyết định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi
dự án (bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để
chuẩn bị dự án đầu tư) đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án đầu
do địa phương quản
* Trình tự thực hiện:
Theo quy định tại điểm 3b, khoản 2, Điều 1, Nghị định số 20/2023/NĐ-CP
ngày 04/5/2023 của Chính phủ:
- quan chủ trì thẩm định tham mưu cho y ban nhân dân tỉnh văn
bản gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính, các quan có liên quan
kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
(Trường hợp dự án, phi dự án quy vốn ODA không hoàn lại từ
200.000 đô la Mỹ trở xuống, người đứng đầu quan chủ quản phê duyệt Văn
kiện dự án, phi dự án không bắt buộc phải lấy ý kiến của các quan liên
quan).
- Trong thi hn 10 ngày k t ngày nhn được h sơ hp l, các cơ quan
được ly ý kiến có văn bn góp ý v nhng ni dung ca Văn kin d án, phi d án
nhng vn đề cn thiết liên quan, trong đó lưu ý các ni dung: s cn thiết
các mc tiêu, kết qu ch yếu; ngun vn kh năng cân đối vn, cơ chế tài chính;
điu kin ca nhà tài tr nước ngoài (nếu có) kh năng đáp ng ca phía
Vit Nam.
- quan chủ trì thẩm định dự án, phi dự án với các nội dung gồm: sự phù
hợp của dự án, phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương,
đơn vị thực hiện thụ hưởng; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện;
vốnkhả năng cân đối vốn, chế tài chính; tính hợptrong cấu ngân sách
dành cho các hạng mục chủ yếu; cam kết, điều kiện tiên quyết các điều kiện
khác của nhà tài trợ nước ngoài và các bên tham gia (nếu có); hiệu quả, khả năng
vận dụng kết quả vào thực tiễn tính bền vững sau khi kết thúc; những ý kiến
đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên.
(Tng thi gian thm định không quá 20 ngày k t ngày nhn đủ h sơ
hp l)
- Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh phê duyệt Văn kiện dự án.
Nội dung chính phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án gồm
(i) Tên dự án, phi dự án; (ii) Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có); (iii)
Tên quan chủ quản, chủ dự án; (iv) Thời gian, địa điểm thực hiện; (v) Mục
tiêu, hoạt động kết quả; (vi) Tổ chức quản lý; (vii) Phương thức thực hiện;
(viii) Tổng mức vốn cấu nguồn vốn gồm: Vốn ODA không hoàn lại (nguyên
tệ quy đổi ra đồng Việt Nam) vốn đối ứng (đồng Việt Nam); (ix) Các nội
dung khác.
51
- Sau khi Văn kiện dự án, phi dự án được phê duyệt, quan chủ quản
thông báo cho Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính và các quan có liên quan
kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án đã được phê duyệt đóng dấu giáp lai của
quan chủ quản và các tài liệu liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
- Bộ Kế hoạch Đầu thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài
đề nghị xem xét tài trợ.
* Cách thức thực hiện: H sơ np trc tiếp hoc gi qua đường bưu đin
đến S Kế hoch Đu tư (đa ch: S 1183 đưng n Ninh, phưng Đồng
m, thành ph Yên Bái, tnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản lấy ý kiến.
- Văn bản trình phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án của chủ dự án.
- Dự thảo Văn kiện dự án, phi dự án.
- Văn bản góp ý của các quan liên quan.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có) như: văn bản của nhà tài trợ thống
nhất với nội dung dự án, phi dự án, thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ, văn
bản ghi nhớ với nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo
yêu cầu của nhà tài trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ (riêng Văn kiện dự án, phi dự án: 08 bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: HĐND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ
thuật, phi dự án.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Văn kiện dự án, phi dự án thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V Phụ
lục VI kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
52
- Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vốn vay ưu đãi của nhà
tài trợ nước ngoài;
- Ngh đnh s 20/2023/NĐ-CP ngày 04/5/2023 ca Chính ph sa đổi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 ca Chính ph.
53
* Mẫu văn kiện dự án:
MẪU VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
(Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
__________
I. THÔNG TIN BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án (tiếng Việttiếng Anh).
2. quan chủ quản, đơn vị đề xuất chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ các
thông tin liên quan khác.
3. Nhà tài tr và đồng tài tr nưc ngoài (nếu có) d kiến h tr thc hin chương
trình.
4. Thời gian dự kiến thực hiện dự án.
5. Địa điểm thực hiện dự án.
II. BỐI CẢNHSỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
1. S phù hp và các đóng góp ca d án vào chiến lược, kế hoch phát trin kinh
tế - hi ca quc gia, quy hoch cp quc gia, quy hoch vùng quy hoch
tnh.
2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn
đề có liên quan của chương trình, dự án.
3. S cn thiết ca d án (nêu nhng vn đề cn gii quyết trong khuôn kh d
án).
4. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại.
III. SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
Nêu tính phù hợp của dự án với định hướng hợp tác lĩnh vực ưu tiên của nhà
tài trợ nước ngoài; điều kiện cung cấp vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ
nước ngoài và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam.
IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Nêu rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể của dự án.
V. MÔ TẢ DỰ ÁN
Các hợp phần, hoạt động kết quả chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật; đánh giá khả
năng vận dụng hỗ trợ kỹ thuật vào thực tế.
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của dự án.
VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Kế hoạch triển khai các hành động thực hiện trước (nếu có).
2. Kế hoạch tổng thểkế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên.
54
3. Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án.
VIII. TỔ CHỨC QUẢNTHỰC HIỆN DỰ ÁN
Nêu hình thức tổ chức quản thực hiện; chế phối hợp giữa các bên tham
gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện quảndự án; năng lực tổ chức, quản thực
hiện dự án của chủ dự án.
IX. TỔNG VỐN DỰ ÁN
Nêu chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục dòng ngân sách đầu phát triển,
hành chính sự nghiệp, bao gồm:
1. Vốn ODA không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ).
2. Vốn đối ứng (đồng Việt Nam quy đổi ra đô la Mỹ). Nêu nguồn vốn đối
ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đóng góp bằng hiện vật. Trách
nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách các đối tượng tham gia thực
hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).
3. chế tài chính.
X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN
LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI (NẾU CÓ)
Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của
nhà tài trợ nước ngoài (nếu có).
MU VĂN KIN PHI D ÁN S DNG VN ODA KHÔNG HOÀN LI
(Kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
__________
I. THÔNG TIN BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án (tiếng Việttiếng Anh).
2. quan chủ quản, đơn vị đề xuất chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ các
thông tin liên quan khác.
3. Nhà tài trợ đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương
trình.
4. Thời gian dự kiến.
5. Địa điểm thực hiện.
II. NHU CẦU VỀ KHOẢN PHI DỰ ÁN
1. Nêu sự cần thiết và nhu cầu tài trợ đối với phi dự án.
2. sở đề xuất nhà tài trợ nước ngoài.
III. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA PHI DỰ ÁN
Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thểnội dung của phi dự án.
IV. TỔ CHỨC QUẢNTHỰC HIỆN PHI DỰ ÁN
55
Nêu chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện
quản phi dự án; năng lực tổ chức, quản thực hiện khoản phi dự án của chủ
dự án.
V. TỔNG VỐN CỦA PHI DỰ ÁN
1. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi (nguyên tệ quy đổi ra đồng Việt Nam đô la
Mỹ).
2. Nguồnvốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).
3. chế tài chính.
VI. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN
LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của
nhà tài trợ nước ngoài (nếu có).
56
5. Thủ tục: Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận
về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương
trình, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu chương trình,
dự án điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với
chương trình, dự án, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc
soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình quan chủ
quản xem xét và phê duyệt.
- Trong thi hn 05 ngày m vic k t ngày phê duyt kế hoch tng th
thc hin chương trình, d án, cơ quan ch qun chương trình, d án, gi Quyết định
phê duyt kèm theo kế hoch tng th thc hin chương tnh, d án cho B Kế
hoch Đầu tư, B i chính các cơ quan có liên quan và nhà i tr nước ngoài
phc v công tác giám sát, đánh giá và phi hp thc hin chương tnh, d án.
* Cách thức thực hiện:
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
- H sơ np trc tiếp hoc gi qua đưng bưu đin đến S Kế hoch
Đầu tư (đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng m, tnh ph Yên
i, tnh n i).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ
thời gian thực hiện chương trình, dự án phải bao gồm tất cả hợp phần, hạng
mục, nhóm hoạt động, nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối
ứng)tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa
thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được phê duyệt.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
57
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vốn vay ưu đãi của nhà
tài trợ nước ngoài;
- Ngh định s 20/2023/NĐ-CP ngày 04/5/2023 ca Chính ph sa đổi,
b sung mt s điu ca Ngh đnh s 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 ca
Chính ph.
58
6. Thủ tục: Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm
* Trình tự thực hiện:
- Trên sở kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án đã được
quan chủ quản phê duyệt; căn cứ tình hình giải ngân thực tế kế hoạch giải ngân
theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương
trình, dự án, chủ dự án xem xét trình người đứng đầu quan chủ quản phê
duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm. Kế hoạch thực hiện
chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hằng năm một phần kế
hoạch đầu công hằng năm của quan chủ quản.
- quan chủ quản xem xét, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình,
dự án hằng năm.
- Hằng năm, vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, quan chủ quản tổng hợp
kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm vào kế hoạch đầu công kế
hoạch ngân sách hàng năm của quan chủ quản.
+ Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Hằng
năm, vào cùng thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộidự toán
ngân sách nhà nước, chủ dự án lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án trình
quan chủ quản phê duyệt kế hoạch vốn ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Kế hoạch
Đầu tư, Bộ Tài chính và quan được ủy quyền cho vay lại để theo dõi, giám
sát tình hình thực hiện. quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm tự cân đối đủ
vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án.
+ Đối với chương trình, dự án vay lại một phần từ ngân sách nhà nước: Tùy
theo tính chất của từng hợp phần chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay cho
vay lại), chủ dự án áp dụng quy trình lập trình duyệt kế hoạch của chương trình,
dự án tương ứng với từng hợp phần của chương trình, dự án theo quy định tại
khoản 1, 2, 7 Điều 43 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thi hn 05 ngày làm vic k t ngày phê duyt kế hoch thc hin
chương trình, d án hng năm, ch d án gi cơ quan ch qun thông qua cơ
quan ch qun gi B Kế hoch và Đu tư,c cơ quan liên quan nhà tài tr
nước ngoài Quyết định phê duyt m theo kế hoch thc hin chương trình, d án
hng năm phc v ng tác giám t, đánh g phi hp thc hin chương trình,
d án.
* Cách thức thực hiện:
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
- H sơ np trc tiếp hoc gi qua đưng bưu đin đến S Kế hoch
Đầu tư (đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng m, tnh ph Yên
i, tnh n i).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Nội dung của kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm gồm thông
59
tin chi tiết về các hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật đầu xây
dựng), các hạng mục hoạt động chính, các nguồn vốn, bao gồm cả vốn đối ứng
tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không có.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm được phê duyệt.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vốn vay ưu đãi của nhà
tài trợ nước ngoài;
- Ngh đnh s 20/2023/NĐ-CP ngày 04/5/2023 ca Chính ph sa đổi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 ca Chính ph.
60
III. LĨNH VỰC QUY HOẠCH
1. Thủ tục: Lập quy hoạch tỉnh
* Trình t thc hin:
- quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ;
- quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức vấn lập quy hoạch; chủ trì,
phối hợp với các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên
cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện,
nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - hội của
địa phương, đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng ưu tiên phát triển làm sở
lập quy hoạch;
- Các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội
dung thuộc lĩnh vực theo dõi để đưa vào quy hoạchgửi quan lập quy hoạch;
- quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử các vấn đề liên ngành, liên huyện
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộhiệu quả của quy hoạch; đề xuất điều
chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp
huyện xây dựng;
- Các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh,
bổ sung hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi quan lập quy
hoạch;
- quan lập quy hoạch hoàn thiện dự thảo nội dung quy hoạchgửi lấy
ý kiến theo quy định tại Điều 19 Luật Quy hoạch năm 2017;
- quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy
hoạch, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;
- quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng
thẩm định quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua
quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Cách thức thực hiện:
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
- H sơ np trc tiếp hoc gi qua đưng bưu đin đến S Kế hoch
Đầu tư (đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng m, tnh ph Yên
i, tnh n i).
* Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ trình thẩm định quy hoạch bảo đảm theo quy định tại khoản 1
Điều 31 Luật Quy hoạch năm 2017, gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
61
- Tờ trình;
- Báo cáo quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các quan, tổ chức, cộng đồng,
nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, quan ngang Bộ địa phương
liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
- Hệ thống đồ, bản đồ, sở dữ liệu về quy hoạch.
(2) H sơ trình phê duyt quy hoch tnh bo đảm theo quy định ti Điu 35
Lut Quy hoch năm 2017, bao gm các i liu ch yếu sau đây:
- Tờ trình;
- Báo cáo quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các quan, tổ chức, cộng đồng,
nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, quan ngang Bộ địa phương
liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
- Báo cáo thẩm định quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức
hội - nghề nghiệp tổ chức khác liên quan; báo cáo phản biện của vấn phản
biện độc lập (nếu có);
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
- Hệ thống đồ, bản đồ, sở dữ liệu về quy hoạch.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* quan thực hiện:
- quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh: UBND tỉnh.
- quan lập quy hoạch tỉnh: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phê duyệt quy hoạch tỉnh: Thủ tướng Chính phủ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh.
62
* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Lập mới quy hoạch tỉnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch năm 2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch.
63
2. Th tc: Đề nghị điều chỉnh quy hoạch tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ;
- quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức vấn lập điều chỉnh quy hoạch;
chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nghiên cứu, xây dựng điều chỉnh quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các
yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế - hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo mục tiêu, các
định hướng ưu tiên phát triển làm sở lập điều chỉnh quy hoạch;
- Các cơ quan, t chc liên quan, y ban nhân dân cp huyn đề xut ni
dung đưa vào điu chnh quy hoch thuc lĩnh vc ph trách gi cơ quan lp
quy hoch;
- quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử các vấn đề liên ngành, liên huyện
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ hiệu quả của điều chỉnh quy hoạch; đề
xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các quan, tổ chức, Ủy ban
nhân dân cấp huyện xây dựng;
- c cơ quan, t chc liên quan, y ban nhân n cp huyn điu chnh, b
sung, hoàn thin ni dung điu chnh quy hoch đưc phân công gi cơ quan lp quy
hoch;
- quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy
định tại Điều 19 Luật Quy hoạch năm 2017;
- quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy
hoạch trình Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch;
- quan lập quy hoạch hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch theo kết luận của
Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua
điều chỉnh quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Cách thức thực hiện:
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
- H sơ np trc tiếp hoc gi qua đưng bưu đin đến S Kế hoch và Đu tư
(đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng Tâm, thành ph n Bái,
tnh Yên i).
* Thành phần hồ sơ:
(1) H sơ trình thm đnh điu chnh quy hoch bảo đảm theo quy định tại
khoản 1 Điều 31 Luật Quy hoạch năm 2017, gm các tài liu ch yếu sau đây:
64
- Tờ trình;
- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
- o o tng hp ý kiến góp ý ca c cơ quan, t chc, cng đồng, nn
v điu chnh quy hoch; bn sao ý kiến p ý ca B, cơ quan ngang B địa
phương liên quan; báo cáo gii tnh, tiếp thu ý kiến góp ý v điu chnh quy hoch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
- Hệ thống đồ, bản đồ, sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch.
(2) Hồ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh bo đảm theo quy định
ti Điu 35 Lut Quy hoch năm 2017 bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
- Tờ trình;
- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
- o o tng hp ý kiến góp ý ca c cơ quan, t chc, cng đồng, nn
v điu chnh quy hoch; bn sao ý kiến p ý ca B, cơ quan ngang B địa
phương liên quan; báo cáo gii tnh, tiếp thu ý kiến góp ý v điu chnh quy hoch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
- Báo cáo thẩm định điểu chỉnh quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia,
tổ chứchội - nghề nghiệptổ chức khác có liên quan; báo cáo phản biện của
vấn phản biện độc lập (nếu có);
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
- Hệ thống đồ, bản đồ, sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* quan thực hiện:
- quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh: UBND tỉnh.
- quan lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh: Thủ tướng Chính phủ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
65
* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch năm 2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch.
66
3. Thủ tục: Cung cấp thông tin quy hoạch tỉnh
* Trình tự thực hiện:
Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được cung
cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, trừ
những nội dung liên quan đến mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo
vệmật nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
Hình thức cung cấp thông tin quy hoạch:
- Cung cấp bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của quan,
tổ chức, cá nhân.
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định tại Điều 40 Luật Quy hoạch.
- Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.
* Thành phần hồ sơ: Không quy định.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch Đầu có trách nhiệm cung cấp
thông tin về quy hoạch tỉnh.
* quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính:
Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hoàn thành cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh theo quy định.
* Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Cung cấp thông tin quy
hoạch tỉnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch năm 2017;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch.
67
IV. LĨNH VỰC ĐẦU CÔNG
1. Thủ tục: Xây dựng kế hoạch đầu công trung hạn của địa phương
* Trình tự thực hiện:
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị, Bộ Kế hoạch Đầu
hướng dẫn về việc lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn sau với mục tiêu,
yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch, Sở Kế hoạch Đầu phối
hợp với các quan, đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn
các quan, đơn vị lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn sau;
- Các quan, đơn vị nhu cầu sử dụng vốn đầu công tổ chức lập, thẩm
định kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được
giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo quan cấp trên xem xét
gửi Sở Kế hoạchĐầu tư;
- S Kế hoch và Đu tư phi hp vi các cơ quan, đơn v có liên quan lp kế
hoch đu tư ng trung hn ca tnh giai đon sau, trình y ban nhân n tnh
xem xét;
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn sau;
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến, Sở Kế hoạchĐầu hoàn
chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn sau, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh để gửi Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính thẩm định.
- Sau khi ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm:
+ Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh kế hoạch đầu công trung
hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiếngửi Sở Kế
hoạchĐầu để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giao các quan, đơn vị sử dụng vốn đầu công hoàn chỉnh kế hoạch
đầu công trung hạn của cấp mình gửi Sở Kế hoạch Đầu để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Kế hoạch Đầu hoàn chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn của
tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến;
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến, Sở Kế hoạchĐầu hoàn
chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn sau, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh để gửi Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính.
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu công trung hạn, Sở
Kế hoạch Đầu hoàn chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn sau, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch đầu
công trung hạn, gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
68
- Sau khi Hi đồng nn dân tnh quyết đnh kế hoch đu tư ng trung hn,
S Kế hoch Đầu tư o cáo y ban nhân n tnh giao kế hoch đu tư ng
trung hn cho c cơ quan, đơn v y ban nhân n cp huyn để trin khai
thc hin.
* Cách thức thực hiện:
- Nhập dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu công.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ hồ .
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các s, ban, ngành ca tnh; y ban nhân n cp huyn; c đơn v ch
đu tư.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì tổng hợp: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh; y ban nn dân cp
huyn; c đơn v ch đu tư.
- quan quyết định: HĐND/UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngh quyết ca Hi đồng nhân n tnh; Quyết đnh ca y ban nhân
n tnh.
* Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công.
69
2. Thủ tục: Xây dựng kế hoạch đầu công hằng năm của địa phương
* Trình tự thực hiện:
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị, Bộ Kế hoạch Đầu
hướng dẫn về việc lập kế hoạch đầu công năm sau với mục tiêu, yêu cầu, nội
dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch, Sở Kế hoạchĐầu phối hợp với các
quan, đơn vịliên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các
quan, đơn vị lập kế hoạch đầu công năm sau;
- Các quan, đơn vị sử dụng vốn đầu công tổ chức lập, thẩm định kế
hoạch đầu công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao nguồn vốn thuộc
cấp mình quản lý, báo cáo quan cấp trên xem xét gửi Sở Kế hoạch
Đầu tư;
- Sở Kế hoạch Đầu tổng hợp, lập kế hoạch đầu công năm sau của
tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét;
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự kiến về
kế hoạch đầu công năm sau;
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự kiến, Sở Kế hoạch Đầu
hoàn chỉnh kế hoạch đầu công năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
gửi Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính thẩm định;
- Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Sở Kế hoạch
Đầu hoàn chỉnh kế hoạch đầu công năm sau của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính;
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu công năm sau, Sở Kế
hoạchĐầu hoàn chỉnh kế hoạch đầu công năm sau, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch đầu công năm sau;
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch đầu công năm sau,
Sở Kế hoạchĐầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch đầu
công năm sau cho các quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển
khai thực hiện gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính để
theo dõi.
* Cách thức thực hiện:
- Nhập dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu công.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ hồ .
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các s, ban, ngành ca tnh; y ban nhân n cp huyn; c đơn v ch
đu tư.
70
* quan thực hiện:
- quan chủ trì tổng hợp: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện; các đơn vị chủ đầu tư.
- quan quyết định: HĐND/UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngh quyết ca Hi đồng nhân n tnh; Quyết đnh ca y ban nhân
n tnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công.
71
3. Thủ tục: Điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn vốn ngân sách
trung ương
* Trình tự thực hiện:
- Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố, các đơn vị chủ đầu gửi đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn
về Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu căn cứ sự cần thiết, yêu cầu tiến độ giải ngân dự
án tổng vốn ngân sách trung ương được Thủ tướng Chính phủ giao để tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo, trình
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.
- Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu hoàn
thiện báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính.
- Trên sở Quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn của Thủ
tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch Đầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn.
* Cách thức thực hiện
- Nhập dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu công.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ hồ .
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các s, ban, ngành ca tnh; y ban nhân n cp huyn; c đơn v ch
đu tư.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan chủ trì tổng hợp: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp huyện; các đơn vị chủ đầu tư.
- quan quyết định: HĐND/UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngh quyết ca Hi đồng nhân n tnh; Quyết đnh ca y ban nhân
n tnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công.
72
4. Thủ tục: Điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn vốn ngân sách
địa phương
* Trình tự thực hiện:
- Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố, các đơn vị chủ đầu gửi đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn
về Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu căn cứ sự cần thiết, yêu cầu tiến độ giải ngân dự
án, để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo
cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trên sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch
Đầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu công
trung hạn.
* Cách thức thực hiện:
- Nhp d liun H thng thông tin quc gia v đu tưng.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các s, ban, ngành ca tnh; y ban nhân n cp huyn; c đơn v ch
đu tư.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì tổng hợp: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện; các đơn vị chủ đầu tư.
- quan quyết định: HĐND/UBND cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Ngh quyết ca Hi đồng nhân n tnh; Quyết định ca y ban nhân dân tnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công.
73
5. Thủ tục: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ
trương đầu dự án đầu công nhóm B, C
* Trình t thc hin:
- quan được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ
trương đầu dự án gửi hồ về Sở Kế hoạchĐầu tư/Hội đồng thẩm định chủ
trương đầu để thẩm định.
- Sở Kế hoạch Đầu tư/Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tổ chức
thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu dự án; trường hợp cần thiết, Sở Kế
hoạchĐầu lấy ý kiến của các quan có liên quan.
- Cơ quan được giao lp báo cáo đề xut ch trương đầu tư/điều chỉnh chủ
trương đầu d án hoàn chnh o o đề xut ch trương đầu tư d án theo ý
kiến tham gia ca các đơn v trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương
đầu tư/điều chỉnh chủ trương đầu đối với dự án nhóm C; báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư/điều chỉnh
chủ trương đầu dự án đối với dự án nhóm B.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương
đầu đối với dự án nhóm C; Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu
tư/điều chỉnh chủ trương đầu đối với dự án nhóm B.
* Cách thức thực hiện:
- Nhp d liun H thng thông tin quc gia v đu tưng.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- H sơ gi cơ quan thm định đ thm định:
+ T trình đề ngh thm đnh báo cáo đ xut ch trương đầu tư/điu chnh
ch trương đầu tư d án;
+ Báo cáo đ xut ch trương đầu tư/điu chnh ch trương đu tư d án;
+ Các tài liu liên quan kc (nếu).
- H sơ gi cp có thm quyn quyết đnh ch trương đầu tư d án:
+ T trình đề ngh cp thm quyn quyết định ch trương đu tư/điu
chnh ch trương đầu tư d án.
+ Báo cáo đề xut ch trương đu tư/điu chnh ch trương đu tư d án
(sau khi hoàn thin theo ý kiến thm định ca đơn v thm đnh).
+ Các tài liu liên quan kc (nếu).
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ hồ giấy 01 bộ hồ bằng bản điện tử (file
scan/file ký số).
74
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu /điu chnh ch
trương đầu tư dự án kể từ ngày Sở Kế hoạch Đầu tư/Hội đồng thẩm định nhận
đủ hồ hợp lệ: Không quá 20 ngày.
- Thời gian quyết định kể từ ngày cấp thẩm quyền nhận đủ hồ hợp lệ:
Không quá 10 ngày. Đối với dự án nhóm B thời gian quyết định chủ trương đầu
tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp hồ không hợp lệ hoặc nội dung không phù hợp:văn bản
phản hồi gửi quan/đơn vị/chủ đầu trong thời gian không quá 03 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan quyết định: HĐND/UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương đầu dự án nhóm
B, nhóm C theo mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công;
- Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định một số nội dung về quản đầu
và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
- Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung
về Quản đầu xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết
định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
75
6. Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu chương trình, dự án sử dụng
vốn từ nguồn thu hợp pháp của các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập dành để đầu
* Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập:
- Giao cơ quan chuyên môn, đơn v trc thuc hoc đơn v s nghip công
lp thuc thm quyn qun lý lp báo cáo nghiên cu tin kh thi, báo cáo đề xut
ch trương đầu tư đối vi chương trình, d án ca cơ quan, đơn v s nghip công
lp hoc đơn v mình (Mu s 03, 04 ban hành kèm theo Ngh đnh s 40/2020/NĐ-
CP).
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vịchức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định
nguồn vốn khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của quan, đơn vị
sự nghiệp công lập hoặc đơn vị mình dành để đầu tư.
- Ch đo cơ quan, đơn v đưc giao hoàn chnh o cáo nghiên cu tin kh
thi,oo đ xut ch trương đầu tư; trình Ch tch y ban nhân tnh, người đứng
đu đơn v s nghip công lp xem xét, quyết định ch trương đầu tư chương trình,
d án.
* Cách thức thực hiện:
- Nhp d liun H thng thông tin quc gia v đu tưng.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, cụ thể:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu dự án (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP).
- Báo cáo nghiên cu tin kh thi d án nhóm A (Mu s 03 ban hành kèm
theo Ngh định s 40/2020/NĐ-CP); o cáo đề xut ch trương đầu tư chương
trình, d án nhóm B, C (Mu s 04 ban hành kèm theo Ngh định
s 40/2020/NĐ-CP).
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đi tượng thc hin th tc hành chính: c đơn v s nghip công lp.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập.
- quan quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh/Đơn vị sự nghiệp công lập.
* Kết qu thc hin th tc hành chính:
Quyết định ca y ban nhân dân tnh.
76
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu công năm 2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu công;
- Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định một số nội dung về quản đầu
và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
77
V. LĨNH VỰC ĐẦU THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG
1. Thủ tục: Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ
trương đầu dự án PPP do quan có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Sở
Kế hoạchĐầu .
- S Kế hoạch Đầu thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (thẩm
định nguồn vốnkhả năng cân đối vốn đầu công theo quy định của pháp luật
về đầu công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu công).
- Sở Kế hoạch Đầu lập Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi dự án PPP trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương đầu dự án PPP.
- Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu dự án PPP.
* Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Sở Kế hoạch Đầu (địa chỉ: Số 1183 đường Yên Ninh, phường Đồng
Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Văn bản chấp thuận việc nhà đầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trường hợp dự án sử dụng tài sản
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống sở hạ tầng);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ đề nghị quyết định chủ trương đầu dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo thẩm tra đối
với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số lượng hồ sơ: 10 bộ.
78
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 30 ngày.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: HĐND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Nghị quyết về chủ trương đầu dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu theo phương thức đối tác công năm 2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiếthướng dẫn thi hành Luật Đầu theo phương thức đối tác công ;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia giám sát, đánh giá
đầu ;
- Thông số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đầu theo
phương thức đối tác công dự án đầu sử dụng đất;
- Thông số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin lựa chọn
nhà đầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
79
2. Thủ tục: Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê
duyệt dự án PPP do quan có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi căn cứ quyết
định chủ trương đầu trình Sở Kế hoạchĐầu .
- Sở Kế hoạch Đầu thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Sở Kế hoạch Đầu lập Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án PPP, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ch tch y ban nhân dân tnh phê duyt o cáo nghiên cu kh thi
d án PPP.
* Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Sở Kế hoạch Đầu (địa chỉ: Số 1183 đường Yên Ninh, phường Đồng
Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu (trường hợp dự án ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ đề nghị phê duyệt dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu (trường hợp dự án ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số lượng hồ sơ: 10 bộ.
80
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 60 ngày.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu .
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu .
- quan quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Quyết định phê duyệt dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu theo phương thức đối tác công năm 2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiếthướng dẫn thi hành Luật Đầu theo phương thức đối tác công ;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia giám sát, đánh giá
đầu ;
- Thông số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đầu theo
phương thức đối tác công dự án đầu sử dụng đất;
- Thông số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin lựa chọn
nhà đầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
81
3. Thủ tục: Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu dự án PPP do quan có thẩm quyền lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án lập lập văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo tờ trình
đề nghị điều chỉnh quyết định chủ trương đầu , trình Sở Kế hoạchĐầu tư.
- S Kế hochĐầu tư thm định ni dung điu chnho cáo nghiên cu
tin kh thi (thm định ngun vn kh năng n đối vn đầu tư công theo quy
định ca pp lut v đầu tư ng trong trưng hp d án PPP s dng vn đầu
tư ng).
- S Kế hoch Đầu tư lp Báo cáo thm định, thm tra đối vi các ni
dung điu chnh quyết định ch trương đầu tư d án PPP trình y ban nhân dân
cp tnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
điều chỉnh chủ trương đầu dự án PPP.
- Hi đng nhân dân tnh quyết đnh điu chnh ch trương đu tư d án PPP.
* Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Sở Kế hoạch Đầu (địa chỉ: Số 1183 đường Yên Ninh, phường Đồng
Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ đề nghị thẩm định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu dự án
PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trường hợp dự án sử dụng tài sản
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống sở hạ tầng);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương đầu dự án PPP
bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh.
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
82
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 30 ngày.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: HĐND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh quyết định
chủ trương đầu dự án PPP.
- Nghị quyết điều chỉnh chủ trương đầu dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu theo phương thức đối tác công năm 2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiếthướng dẫn thi hành Luật Đầu theo phương thức đối tác công ;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia giám sát, đánh giá
đầu ;
- Thông số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đầu theo
phương thức đối tác công dự án đầu sử dụng đất;
- Thông số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin lựa chọn
nhà đầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
83
4. Thủ tục: Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh d án PPP do quan thẩm quyền
lập
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án lập tờ trình đề nghị điều chỉnh dự án, gửi Sở Kế
hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi.
- Sở Kế hoạch Đầu lập báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án
PPP.
* Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Sở Kế hoạch Đầu (địa chỉ: Số 1183 đường Yên Ninh, phường Đồng
Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ đề nghị thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu (trường hợp dự án ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án PPP bao gồm:
+Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu (trường hợp dự án ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
84
- Số lượng hồ sơ: 10 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 60 ngày.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thm đnh ni dung điu chnh báo cáo nghiên cu kh thi d
án PPP;
- Quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu theo phương thức đối tác công số năm 2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiếthướng dẫn thi hành Luật Đầu theo phương thức đối tác công ;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia giám sát, đánh giá
đầu ;
- Thông số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đầu theo
phương thức đối tác công dự án đầu sử dụng đất;
- Thông số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin lựa chọn
nhà đầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
85
VI. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
1. Thủ tục: Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với
trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g h khoản 1 Điều 29 của Luật
Đấu thầu
* Trình t thc hin:
Đối vi gói thu thuc trưng hp quy định ti đim d khon 1 Điu 29
ca Lut Đấu thu:
- Đơn v np H sơ thu v la chn lut sư cung cp dch v pháp đ
bo v quyn và li ích ca nhà nước vit nam, cơ quan nhà nước ti cơ quan tài
phán nước ngoài hoc quc tế v S Kế hoch và Đu tư.
- S Kế hoch và Đầu tư xây dng các tiêu chí, điu khon tham chiếu, cơ
chế kim st t chc hành ngh lut sư, lut sư đ xác định danh sách (không
ít hơn 03) t chc hành ngh lut sư, lut sư d kiến được thuê; ch la chn vào
danh sách các t chc hành ngh lut sư, lut sư danh tiếng, nhiu kinh nghim;
- Sở Kế hoạch Đầu tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp với
tổ chức hành nghề luật sư, luật ưu thế nhất trên sở các tiêu chí, điều khoản
tham chiếu chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật trong vụ kiện;
- Sở Kế hoạch Đầu lập Báo cáo thẩm định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Đối vi trường hp quy định ti các đim đ, e, g h khon 1 Điu 29
ca Lut Đấu thu, tri thu quy định ti khon 5 Điu này, quy trình la
chn n thu gmc bước:
- Đơn v np H sơ thu thuc trưng hp quy định ti các đim đ, e, g và
h khon 1 Điu 29 ca Lut Đấu thu, tri thu quy định ti khon 5 Điu 83
Ngh đnh s 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 ca Cnh ph v S Kế hoch
Đầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu lập Báo cáo thẩm định phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- y ban nhân dân tnh phê duyt kế hoch la chn nhà thu.
- Đăng ti thông tin v kế hoch la chn nhà thu, kết qu la chn nhà
thu và các thông tin v đu thu khác đưc thc hin theo quy đnh ti Điu 7
Điu 8 ca Lut Đu thu.
Đối vi gói thu mua vé máy bay cho đn đi công c trong nước
quc tế theo quy định ti đim đ khon 1 Điu 29 ca Lut Đu thu:
- Đối vi đn đi công tác quc tế: Căn c kế hoch công tác nh trình
bay được duyt, cơ quan, đơn v được giao kinh phí nhim v mua máy
bay ly ti thiu 02 báo g ca 02 đi bán vé máy bay khác nhau (hoc o
giá ca 01 đại n y bay ca ít nht 02 hãng hàng không khác nhau,
86
trong đó có ít nht 01 đi lý chính hãng ca hàng không quc gia Vit Nam) vi
cùng hành trình bay đ xem xét, so sánh la chn đơn v cung cp vé máy
bay tn cơ s đáp ng các u cu: đưng bay trc tiếp, phù hp vi lch công
tác; tng các khon chi tin vé (bao gm c khon thuế ph phí), tin đi
đường, tin ch đợi ti sân bay thp nht. Người đứng đầu cơ quan, đơn v được
giao kinh phí và nhim v mua máy bay hp đồng vi nhà cung cp bo
đảm nguyên tc tiết kim, hiu qu và chu trách nhim v quyết định ca mình.
Trưng hp thay đi đưng bay nước ngoài do nhu cu ng c tngười
đứng đầu cơ quan, đơn v đưc giao kinh phí quyết định vic mua vé trên cơ s
đề ngh ca trưởng đoànngc;
- Đi vi đoàn đi ng tác trong nưc: Người đứng đầu cơ quan, đơn v
được giao kinh pnhim v muamáy bay ký hp đng vi nhà cung cp
bo đảm nguyên tc tiết kim, hiu qu chu trách nhim v quyết định
canh;
- Vic mua vé y bay cho các đoàn đi ng tác trong nước quc tế
theo quy định ti đim a và đim b khon này kng phi lp, thm đnh, p
duyt kế hoch la chn nhà thu.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: UBND tnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết đnh phê duyt kế hoch la chn nhà thu và kết qu la chn n thu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023.
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
87
2. Thủ tục: Ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu
trong phạm vi quảncủa địa phương
* Trình t thc hin:
- Ch đầu tư np hồ đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu v S Kế
hoch Đầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu lập báo cáo thẩm định cấm tham gia hoạt động
đấu thầu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- y ban nhân dân tnh quyết định phê duyt cm tham gia hot động đấu thu.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của chủ đầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành
vi vi phạm;
+ Kiến nghị tại kết luận thanh tra của quan thanh tra, kết luận kiểm tra
của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của quan kiểm toán nhà nước;
+ Kết quả giải quyết kiến nghị của hội đồng vấn giải quyết kiến nghị;
+ Các văn bản khác của quan nhà nước thẩm quyền, trong đó xác
định hành vi vi phạm.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: Ch tch UBND tnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cm tham gia hot động đu thu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
88
3. Thủ tục: Lập, thẩm định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu
* Trình t thc hin:
- Ch đu tư np H sơ đề ngh thm định, phê duyt kế hoch tng th
la chn nhà thu d án v S Kế hoch và Đầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu lập báo cáo thẩm định phê duyệt kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu dự án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- y ban nnn tnh quyết định p duyt kế hoch tng th la chn nhà
thu d án.
* Cách thức thực hiện:
- H sơ np trc tiếp hoc gi qua đưng bưu đin đến S Kế hoch và Đu tư
(đa ch: S 1183 đường Yên Ninh, phường Đng Tâm, thành ph n Bái,
tnh Yên i).
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: UBND tnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định kế hoch tng th la chn nhà thu d án.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
89
4. Thủ tục: Lập thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
* Trình t thc hin:
- Ch đu tư np h sơ đề ngh thm định, phê duyt kế hoch la chn
nhà thu d án v S Kế hoch và Đu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu lập báo cáo thẩm định phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu dự án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- y ban nhân n tnh quyết định phê duyt kế hoch la chn nhà thu d án.
* Cách thức thực hiện:
- H nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Kế hoạch
Đầu (địa chỉ: Số 1183 đường Yên Ninh, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,
tỉnh Yên Bái).
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: UBND tnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định kế hoch la chn nhà thu d án.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
90
5. Thủ tục: Lựa chọn danh sách ngắn trong trường hợp đấu thầu rộng
rãi để lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân
dân tỉnhchủ đầu
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời thầu lập hồ mời tuyển, tờ trình phê duyệt hồ mời
tuyển, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhgửi Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu tổ chức thẩm định hồ mời tuyển; lập báo cáo
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ mời tuyển, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ mời tuyển.
- Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quyết định phê
duyệt hồ mời tuyển, bên mời thầu lập, đăng tải thông báo mời tuyển
phát hành hồ mời tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Bên mời thầu tiếp nhậnquản lý các hồ dự tuyển đã nộp theo chế
độ quảnhồ mật cho đến khi công khai kết quả tuyển.
- Bên mời thầu tổ chức mởđánh giá hồ dự tuyển:
+ Hồ dự tuyển được nộp trong thời hạn địa điểm quy định tại hồ
mời tuyển được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Việc mở hồ dự
tuyển phải được ghi thành biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ dự tuyển
được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ
thời điểm mở thầu.
+ Hồ dự tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu không hợp lệ,
không được mởbị loại. Việc đánh giá hồ dự tuyển thực hiện theo tiêu
chuẩn đánh giá quy định trong hồ mời tuyển. Nhà thầu hồ dự tuyển
được đánh giá đạt đối với tất cả các nội dung về năng lực kinh nghiệm được
đưa vào danh sách ngắn.
- Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả tuyển:
+ Trên sở báo cáo kết quả đánh giá hồ dự tuyển, bên mời thầu lập
tờ trình phê duyệt kết quả tuyển, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
Sở Kế hoạchĐầu tư.
+ Sở Kế hoạch Đầu tổ chức thẩm định kết quả tuyển, lập báo cáo
thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả tuyển, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển. Trường hợp lựa chọn được
danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả tuyển bao gồm tên các nhà thầu
trúng tuyển các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn
được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả tuyển phải nêu rõ do không
lựa chọn được danh sách ngắn.
91
- Công khai danh sách ngắn: Bên mời thầu đăng tải danh sách ngắn trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và thông báo đến các nhà thầu nộp hồ dự
tuyển.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: Ch tch UBND tnh.
* Kết qu thc hin th tc hành chính:
Quyết đnh phê duyt kết qu sơ tuyn.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
92
6. Thủ tục: Lựa chọn danh sách ngắn trong trường hợp đấu thầu hạn
chế để lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân
dân tỉnhchủ đầu
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu năng
lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu.
Trường hợp khi xác định danh sách ngắn ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu
cầu thì căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, bên mời thầu báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xử lý theo một trong hai cách sau đây:
+ Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn;
+ Cho phép phát nh ngay h sơ mi thu cho nhà thu trong danh ch ngn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách ngắn.
- Bên mi thu đăng ti danh ch ngn trên H thng mng đấu thu quc gia.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: Chủ tịch UBND tnh.
* Kết qu thc hin th tc hành cnh:
Quyết định p duyt danh ch ngn.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
93
7. Thủ tục: Lập, thẩm định, phê duyệt hồ mời thầu đối với các gói
thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnhchủ đầu
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời thầu tổ chức lập hồ mời thầu, tờ trình phê duyệt hồ mời
thầu, trình Ủy ban nhân dân tỉnhgửi Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu tổ chức thẩm định hồ mời thầu; lập báo cáo
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt hồ mời thầu.
* Cách thức thực hiện
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: Ch tch UBND tnh.
* Kết qu thc hin th tc hành cnh:
Quyết định p duyt h sơ mi thu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
94
8. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnhchủ đầu
* Trình tự thực hiện:
- Trên cơ s báo cáo kết qu đánh g h sơ d thu, bên mi thu lp t trình
kết qu la chn n thu, trình Chủ tịch y ban nhân n tnh và gi S Kế hoch
Đầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu tổ chức thẩm định kết qu la chn nhà thu; lập
báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
+ Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây: Tên nhà thầu trúng thầu;
Giá trúng thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện gói thầu theo quy định
tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầuthời gian thực hiện hợp đồng theo quy
định pháp luật về dân sự; Các nội dung cần lưu ý (nếu có).
+ Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu
thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy
thầu phải nêu do hủy thầu trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.
Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.
- Sau khi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Ủy ban nhân
dân tỉnh đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu
thầu quôc gia; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu
tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà
thầu được phê duyệt.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: Chủ tịch UBND tnh.
* Kết qu thc hin th tc hành cnh: Quyết định phê duyt kết qu la chn
nhà thu hoc Quyết định hy thu (trong trường hp hy thu).
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đấu thầu năm 2023;
95
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
96
9. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt công khai kết quả lựa chọn nhà
đầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ dự thầu, bên mời thầu lập tờ trình
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng
thời gửi Sở Kế hoạchĐầu để tổ chức thẩm định.
- Sở Kế hoạch Đầu thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu
theo quy định; lập báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu
tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
+ Trường hợp lựa chọn được nhà đầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu bao gồm các nội dung sau đây: Tên dự án; Tên nhà đầu
trúng thầu, doanh nghiệp do nhà đầu trúng thầu dự kiến thành lập (nếu có);
Một hoặc các thông tin quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của số 24/2024/NĐ-
CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Các nội dung khác (nếu có).
+ Trưng hp hy thu theo quy định ti đim a khon 2 Điu 17 ca Lut
Đấu thu, văn bn phê duyt kết qu la chn nhà đầu tư hoc văn bn quyết định
hy thu phi u lý do hy thu và trách nhim ca các bên liên quan khi
hy thu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
7 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả
lựa chọn nhà đầu đến các nhà đầu tham dự thầu.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- Qua h thng tiếp nhn văn bn đin t V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Cơ quan quyết đnh: Chủ tịch UBND tnh.
* Kết qu thc hin th tc hành cnh: Quyết định phê duyt kết qu la chn
nhà đu tư hoc Quyết đnh hy thu (trong trưng hp hy thu).
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
97
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch Đầu hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu
mẫu hồ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
98
10. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt hồ mời thầu
* Trình tự thực hiện:
- Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư, bên
mời thầu lập tờ trình phê duyệt hồ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạchĐầu để tổ chức thẩm định.
- Tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ mời thầu lựa chọn nhà đầu
theo quy định; lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ tờ trình phê duyệt báo cáo thẩm định hồ mời thầu lựa chọn
nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt hồ mời thầu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án đầu sử dụng đất.
99
11. Thủ tục: Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu
* Trình tự thực hiện:
- quan chuyên môn lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư, gửi đến Sở Kế hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạch Đầu thẩm định bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư; lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư; giao quan, đơn vị làm bên mời quan tâm (đối với dự
án phải xác định số lượng nhà đầu quan tâm).
- Sở Kế hoạch đầu căn c quyết định phê duyệt bảng theo dõi tiến độ
thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu để đăng tải lên trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án đầu sử dụng đất.
100
12. Thủ tục: Lập, phê duyệt hồ mời quan tâm
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời quan tâm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Kế hoạch Đầu
thẩm định hồ mời quan tâm.
- Sở Kế hoạch Đầu tổ chức thẩm định hồ mời quan tâm, lập báo
cáo thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ vào báo cáo thẩm định hồ mời quan tâm, Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hồ mời quan tâm.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu .
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt hồ mời quan tâm.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án đầu sử dụng đất.
101
13. Thủ tục: Lập, phê duyệt danh sách nhà đầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời thầu trình Sở Kế hoạchĐầu danh sách nhà đầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật.
- Sở Kế hoạchĐầu tiến hành thẩm định danh sách nhà đầu đáp ứng
yêu cầu về mặt kỹ thuật.
- Bên mời thầu căn cứ báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách
nhà đầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: Bên mời thầu.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt danh sách nhà đầu đáp ứng yêu cầu về mặt
kỹ thuật.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án đầu sử dụng đất.
102
14. Thủ tục: Trình, phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời quan tâm lập tờ trình thẩm định kết quả mời quan tâm, gửi Sở
Kế hoạchĐầu tư.
- Sở Kế hoạchĐầu tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định kết quả
mời quan tâm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả mời quan tâm, Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả mời quan tâm.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời quan tâm.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt hồ mời quan tâm.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án đầu sử dụng đất.
103
15. Thủ tục: Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế (trong
lựa chọn nhà đầu tư)
* Trình tự thực hiện:
- Bên mời thầu trình danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà đầu đáp ứng
yêu cầu nhu cầu tham dự thầu; lập tờ trình danh sách ngắn, trình Ủy ban
nhân dân tỉnhSở Kế hoạchĐầu thẩm định.
- Sở Kế hoạch Đầu tổ chức thẩm định danh sách ngắn; lập báo cáo
thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách ngắn, Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách ngắn.
- Công khai danh sách ngắn: Bên mời thầu đăng tải danh sách ngắn trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thông báo đến các nhà thầu nộp hồ dự
tuyển.
* Cách thức thực hiện:
- Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử V-Office.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên mời thầu.
* quan thực hiện:
- quan chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạchĐầu tư.
- quan quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt danh sách ngắn.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu năm 2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực;s
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
thực hiện dự án đầu sử dụng đất./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2232/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2232/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×