• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1799/QĐ-UBND Thái Bình 2024 Dự án tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 13:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1799/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Thận
Trích yếu: Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình theo phương thức đối tác công tư
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1799/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1799/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1799/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HOÀ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNHTHẢĨ
BÌNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
SốỳỊ^^QĐ-ƯBND
Thái
Bình,
ngày
tháng
10
năm
2024
QUYẾT
ĐỊNH
về
việc
phê
duyệt
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
đoạn
qua
nh
Nam
Định
Thái
Bình
theo
phương
thức
đối
tác
công
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THÁI
BÌNH
Cãn
cứ
Luật
Tổ
chức
chỉnh
quyền
địa
phương
ngày
19/6/20Ỉ5;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Tẻ
chức
Chính
phủ
Luật
Tổ
chức
chỉnh
quyền
địa
phương
ngày
22/1
ỉ/2019;
Căn
cứ
Luật
Đầu
công ngày
ỉ3/6/2019;
Căn
cứ
Luật
Đầu
theo
phương
thức
đối
tác
công
ngày
18/6/2020;
Căn
cứ
Luật
Xây
dựng
ngày
18/6/2014;
Luật
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
sổ
điều
của
Luật
Xây
dựng
ngày
17/6/2020;
Căn
cứ
Luật
Bảo
vệ
môi
ừ-ường
ngày
7/11/2020;
Căn
cứ
Nghị
qicyết
số
106/2023/QHỈ5
ngày
28/11/2023
của
Quốc
hội
thỉ
điềm
một
số
chính
sách
đặc
thù
về
đầu
xây
dựng
công
trình
đường
bộ;
Căn
cứ
Nghị
quyết
sổ
ỈỈ2/2024/QH15
ngày
18/01/2024
của
Quốc
hội
về
việc
sử
dụng
dự
phòng
chung,
dự
phòng
nguồn
ngân
sách
trung
ương
của
Ke
hoạch
đầu
công
ừ-ung
hạn
giai
đoạn
202Ỉ-2025
cho
các
Bộ,
quan
trung
ương,
địa
phương
Tập
đoàn
Điện
ỉực
Việt
Nam;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
Ỉ1/2010/NĐ-CP
ngày
24/02/2010
của
Chính
phủ
về
quản
ỉý
bảo
vệ
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ
được
sửa
đoi,
bổ
sung
một
sổ
điều
tại
Nghị
định
số
100/20ỉ3/NĐ-CP
ngày
03/9/2013;
Căn
cứ
Nghị
định
số
32/2014/NĐ-CP
ngày
22/4/2014
của
Chính
phủ
về
quản
ỉý,
khai
thác
hảo
trì
công
trình
đường
cao
tốc
được
sửa
đẳỉ,
hổ
sung
một
số
điều
tạỉ
Nghị
định
sổ
25/2023/NĐ-CP
ngày
19/5/2023;
Căn
cứ
Nghị
định
số
40/202Ồ/NĐ-CP
ngày
06/4/2020
của
Chỉnh
phủ
quy
định
chi
tiết
thỉ
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công;
Căn
cứ
Nghị
định
số
35/2021/NĐ-CP
ngày
29/03/2021
của
Chỉnh
phủ
quy
định
chỉ
tiết
hưởng
dẫn
thỉ
hành
Luật
Đầu
theo
phương
thức
đoi
tác
công
tư;
Căn
cứ
Nghị
định
sẻ
28/202ỉ/NĐ~CP
ngày
26/3/202ỉ
của
Chính
phủ
quy
định
chế
quản
tài
chính
dự
án đầu
theo
phương
thức
đốỉ
tác
công
tư;
Căn
cứ
Nghị
định
số
06/2021/NĐ-CP
ngày
26/01/2021
của
Chỉnh
phủ
qiíy
định
chỉ
tiết
một
số
nội
dung
về
quản
ỉý
chất
lượng,
thi
công
xây
dựng
hảo
trì
công
trình
xây
dựng;
Căn
cứ
Nghị
định
số
Ỉ0/202Ĩ/NĐ-CP
ngày
Ồ9/02/2Ồ21
của
Chỉnh
phủ
về
quản
ỉý
chi
phỉ
đầu
xây
dựng;
Căn
cứ
Nghị
định
sể
15/202Ỉ/NĐ-CP
ngày
3/3/2021
của
Chỉnh
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
nội
dung
về
quản
dự
án
đầu
xây
dựng
được
sửa
đổi,
bố
sung
một
số
điều
tại
Nghị
định
số
35/2023/NĐ-CP
ngày
20/6/2023;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
08/2022/NĐ-CP
ngày
10/01/2022
của
Chỉnh
phủ
qưy
định
chi
tiết
một
số
điểu
của
Luật
Bảo
vệ
môi
trường;
Căn
cứ
Thông
sỗ
22/2022/ĨT-BGTVT
ngày
31/8/2022
của
Bộ
Giao
thông
vận
tải
hưởng
dẫn
một
số
nội
dung
trong
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thỉ,
báo
cáo
nghiên
cứu
khà
thi
dự
án
đầu
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư,
ỉoạỉ
hợp
đồng
xây
dựng
-
ỉdnh
doanh
-
chuyển
giao
thuộc
lĩnh
vực
giao
thông
vận
tải;
Căn
cứ
Quyết
định
sẳ
1454/QĐ-TTg
ngày
01/9/2021
của
Thủ
tướng
Chỉnh
phủ
về
việc
phê
duyệt
Quy
hoạch
mạng
lưới
đường
bộ
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Quyết
định
sổ
ỉ680/QĐ-TTg
ngày
25/12/2023
của
Thủ
tướng
Chỉnh
phủ
về
việc
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng
đoạn
qua
tĩnh
Nam
Định
Thái
Bĩnh
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư;
Căn
cứ
vãn
bản
sổ
377/TTg-CN
ngày
09/5/2023
của
Thủ
tướng
Chỉnh
phủ
về
phương
án
đầu
xây
dựng
đường
bộ
cao
tốc
Ninh
Bĩnh
-
Nam
Định
-
Thái
Bình;
Căn
cứ
Bảo
cảo
thẩm
định
số
8786/BC-HĐTĐLN
ngày
23/10/2024
của
Hội
đồng
thầm
định
lỉên
ngành
về
kết
quả
thẩm
định
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thỉ
Dự
ản
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
đoạn qua
tỉnh
Nam
Định
Thải
Bĩnh
theo
phương
thức
đổi
tác
công
tư;
Căn
cứ
Qưyểt
định
số
3493/QĐ-BTNMT
ngày
30/10/2024
của
Bộ
Tài
nguyên
Môi
trường
về
việc
phê
dưyệt
kết
quả
thẩm
định
Bảo
cảo
đảnh
giá
tác
động
môi
trường
của
Dự
ản đầu
xây
dựng
tityến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
đoạn
qua
nh
Nam
Định
Thái
Bình
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư;
Căn
cứ
vãn
bản
sổ
710/CĐCTVN-KHTC
ngày
12/6/2024
của
Cục
Đường
cao
tốc
Việt
Nam
(Bộ
Giao
thông
vận
tải)
về
việc
thông
báo
kết
quả
thẩm
định
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
đoạn
qua
tĩnh
Nam
Định
Thái
Bĩnh
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư;
Căn
cứ
vãn
bản
thỏa
thuận
về
việc
ỉập
hồ
Dự
án
xây
dựng
tuyến
đường
bộ
cao
tốc
Ninh
Bĩnh
-
Hải
Phòng,
đoạn
qua
tỉnh
Nam
Định
Thái
Bĩnh
theo
phương
thức
đối
tác
công
giữa
ủy
ban
nhân dân
tỉnh
Thái Bình
Tập
đoàn
GELEXIMCO
-
Công
ty
CP
(nhà
đầu
đề
xuất
dự
án)
ngày
28/12/2023;
Xét
đề
nghị
của
Tập
đoàn
GELEXIMCO
-
Cồng
ty
CP
(Nhà
đầu
đề
xuất
dự
án)
tại
Tờ
trình
sỗ
ỉ479/TTr-GELE
ngày
30/10/2024,
của
Sở
Kẻ
hoạch
Đầu
tại
vãn
bản
sỗ
377/BC-SKHĐT
ngày
31/10/2024
về
việc
phê
duyệt
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
đoạn qua
tỉnh
Nam
Định
Thái
Bĩnh
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Phê
duyệt
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hảỉ
Phòng,
đoạn
qua
tỉnh
Nam
Định
Thái
Bình
theo
phương
thức
đối
tác
công
với
các
nội
dung
sau:
1.
Tên
dự
án:
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
đoạn
qua
tỉnh
Nam
Định
Thái
Bình
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư.
2.
Mục
tiêu
dự
án:
Từng
bước
hoàn
ữiiện
các
tuyếĩi
đường
bộ
cao
tốc
ừong
Quy
hoạch
mạng
lưới
đường
bộ
thòd
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
đã
được
Thủ
tướng
Chúứi
phủ
phê
duyệt
tại
Quyết
đinh
số
1454/QĐ-TTg
ngày
01/9/2021.
Kết
nối
đường
bộ
cao
tốc
các
tỉnh:
Thanh
Hóa,
Ninh
Bình,
Nam
Định,
Thái
Bình
đến
ửiành
phố
Hải
Phòng
tỉnh
Quảng
Ninh;
tạo
động
lực
phát
triển
các
tỉnh,
thành
phố
Vùng
Đồng
bằng
sông
Hồng
Bắc
Trung
Bộ;
làm
sở
để
ứiu
hút
các
nhà
đầu
trong
nhiều
lĩnh
vực,
đặc
biệt
phát
ữiển
đô
thị,
công
nghiệp,
thương
mại
dịch
vụ;
đáp
ứng
kịp
thời
khi
sự
cố
thiên
tai,
biến
đổi
khí
hậu
ừong
khu
vực;
tăng
cường
củng
cố
quốc
phòng,
an
ninh.
3.
Quy
đầu
tư,
địa
điểm
thực
hiện
dự
án;
3.1
Phạm
vi
dự
án.
-
Điểm
đầu
(Km
19+3
00)
tại
đầu
cầu
vượt
sông
Đáy
phía
Nam
Định,
ứiuộc
địa
bàn
Nghĩa
Thái,
huyện
Nghĩa
Hưng,
tỉnh
Nam
Định.
-
Điểm
cuối
(Km80+200)
tại
nút
giao
giữa
Quốc
lộ
37
mới
đường
ven
biển,
thuộc
địa
bàn
Thụy
Trình,
huyện
Thái
Thụy,
tỉnh
Thái
Bình.
-
Tổng
chiều
dài
khoảng
60,9km;
trong
đó,
ừên
địa
bàn
tỉnh
Nam
Định
27,6
km,
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
33,3km.
3.2.
Địa
điểm
thực
hiện:
tỉnh
Nam
Định
tỉnh
Thái
Bình.
3.3.
Quy
đầu
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật:
3.3.1.
Đường
cao
tốc:
a)
Cấp
đường:
Đầu
xây
dựng
tuyến
đường
theo
tiêu
chuẩn
đường
bộ
cao
tốc
(TCVN
5729:2012),
04
làn
xe
hoàn
chỉnh,
vận
tốc
thiết
kế
Vtk=120km/h.
b)
Mặt
cắt
ngang:
Tuyến
đường
với
quy
4
làn
xe,
bề
rộng
nền
đường
Bnền
=24J5m.
c)
Mặt
đường
cấp cao
AI.
d)
Công
ữìrứi
cầu:
-
Công
trình
cầu
thiết
kế
bằng
tông
cốt
thép
tông
cốt
thép
dự
ứng
lực
theo
các
tiêu
chuẩn
ữứết
kế
cầu
đường
bộ
TCVN
11823-1:2017
đến
TCVN
11823-14:2017.
-
Bề
rộng
cầu:
Công
trình
cầu
ừên
đường
cao
tốc
ứiiết
kế
mặt
cắt
ngang
theo
quy
nền
đường
Bnền
=24,75m,
công
trình
cầu
trong
nút
giao
cầu
vượt
ngang
thiết
kế
mặt
cắt
phù
hợp
khổ
nền
đường.
-
Tải
trọng
thiết
kế
HL93
đ)
Nút
giao:
Xây
dựng
các
nút
giao
liên
thông
trực
thông
bảo
đảm
khai
thác
an
toàn,
kết
nối
thuận
lợi.
e)
Tần
suất
thiết
kế:
Đảm
bảo
tàn
suất
thiết
kế
1%.
3.3.2.
Đường
gom,
đường
ngang,
hoàn
trả
đường
dân
sinh:
-
Đường
gom:
Được
ứiiết
kế
ứieo
tiêu
chuẩn
Đường
giao
iông
nông
ứiôn
-
Yêu
cầu
thiết
kế
TCVN103
80:2014;
quy
đường
giao
ứiông
nông
thôn
loại
A,
B.
Đường
gom
trùng
với
đường
hoàn
ừả,
quy
phù
họp
với
đường
hiện
ừạng.
-
Đường
ngang
đường
hoàn
ừả
dân
sinh:
Xây
dựng
phù họp
với
quy
đường
ngang
hoàn
trả
dân
sinh
đã
được
thỏa
thuận
với
địa
phương.
-
Tuyến
nối,
đường
ngang:
Phù
hợp
với
cấp
đường
hiện
ừạng
quy
hoạch.
-
Mặt
đường:
Mặt
đường
tông
nhựa,
mặt
đường
láng
nhựa.
3.3.3.
Công
trình
phục
vụ
khác:
Đầu
hoàn
chỉnh
hệ
thống
quản
giao
thông
thông
minh,
hệ
thống
thu
phí
điện
tử
không
dừng,
công
trình
kiểm
soát
tải
trọng
xe
bảo
đảm
kiểm
soát
điều
khiển
giao
thông
toàn
tuyến,
đáp
ứng
yêu
cầu
vận
hành,
khai
thác
đưòmg
cao
tốc,
bảo
đảm
kết
nối
đồng
bộ,
thống
nhất
với
các
tuyến
lân
cận.
4.
Giải
pháp
thiết
kế
chủ
yếu.
4.1.
Hướng
tuyến,
bình
đồ:
a)
Hướng
tuyến:
Phù
họp
vód
Quy
hoạch
mạng
lưới
đường
bộ
thời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
tại
Quyết
định
số
1454/QĐ-TTg
ngày
01/9/2021;
bản
bám
theo
hướng
tuyến
trong
bước
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
ứii
đã
được
Chính
phủ
phê
duyệt
tại
Quyet
định
số
1680/QĐ-TTg
ngày
25/12/2023.
b)
Bình
đồ:
Yếu
tố
kỹ
thuật
trên
bình
đồ
bảo
đảm
vận
tốc
thiết
kế
Vtk=120km/h
theo
Tiêu
chuẩn
thiết
kế
đường
cao
tốc.
4.2.
Trắc
dọc:
Thiết
kế
đảm
bảo
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
của
đường
ô
cao
tốc,
các
điểm
khống
chế,
đảm
bảo
tần
suất
iiết
kế,
thoát
lũ,
tĩnh
không
yêu
cầu
tại
các
vị
ừí
giao
cắt
với
quốc
lộ,
đường
tỉnh,
đường
địa
phương
tĩnh
không
thông
thuyền,
đảm
bảo
êm
thuận
trong
quá
trình
vận
hành,
giảm
thiểu
khối
lượng
đào,
đắp,
đáp
ứng
yêu
cầu
kinh
tế-kỹ
thuật,
ổn
định
công
trình
lâu
dài.
4.3.
Trắc
ngang:
a)
Đường
cao
tốc:
Chiều
rộng
nền
đường
Bnền=24,75m
trong
đó
mặt
đường
phàn
xe chạy
Bxc=4x3,75m=15m,
dải
phân
cách
giữa
Bdpc=0,75m,
dải
an
toàn
Bdat=2x0,75m=l,5m,
dải
dừng
xe
khẩn
cấp
Bddx=2x3,0m=6,0m,
lề
đường
Biề=2x0,75ra=l,5m.
b)
Đường
gom,
đường
ngang:
-
Các
tuyến
đưòfng
hoàn
ừả,
đường
ngang
tại
nút
giao,
đường
chui
dưới
cầu
tiêu
chuẩn
cấp
III
đồng
bằng,
Vtké=80ỉan/h:
Chiều
rộng
nền
đưòmg
Bnền=12,0m
trong
đó
mặt
đường
phàn
xe
chạy
Bxc=2x3,5m=7,0m,
lề
gia
cố
Bigc=2x2,0m=4,0m,
lề
đường
Biề=2x0,5m=l,0m.
-
Các
tuyến
đường
hoàn
ừả,
đường
ngang
tại
nút
giao,
đường
chui
dưới
cầu
tiêu
chuẩn
cấp
IV
đồng
bằng,
Vtkế=60kixi/h:
Chiều
rộng
nền
đường
Bnền=9,0m,
ữong
đó
mặt
đường
phần
xe
chạy
Bxc=2x3,5m=7,0m,
lề
đường
lề
gia
cố
Biề
=2xl,0m=2,0m.
-
Các
đường
địa
phương
khác
được
thiết
kế
theo
tiêu
chuẩn
đường
cấp
V:
Chiều
rộng
nền
đường
Bnền=7,5m
trong
đó
mặt
đường
phần
xe
chạy
Bxc=2x2,75m=5,5m,
lề
đường
lề
gia
cố
Biề=2xl,0m=2,0m.
-
Mặt
cắt
đường
giao
thông
nông
thôn
loại
A:
Chiều
rộng
nền
đường
Bnền=6,5m,
trong
đó
phần
mặt
đường
Bniặt=lx5,5m/lx3,5m=5,5m/3,5m,
lề
đường
Biề=2x0,5m/2xl,5m
=l,0m/3,0m.
-
Mặt
cắt
đường
giao
ứiông
nông
thôn
loại
B:
Chiều
rộng
nền
đưòĩig
Bnền=5,0m
ừong
đó
phần
mặt
đường
Bmặt=lx3,5m=3,5m,
lề
đường
Biề=
2x0,75m=l,5m.
c)
Độ
dốc
ngang
mặt
đường:
Độ
dốc
ngang
mặt
đường
thông
thường
trên
các
đoạn
thẳng
i=2%,
độ
dốc
ngang
trên
làn
dừng
khẩn
cấp
i=4%.
4.4.
Nền
đường.
-
Độ
chặt
của
nền
đưòaig
theo
Tiêu
chuẩn
TCVN5729:2012
TCVN9436:2012
như
sau:
30cm
lóp
đáy
áo
đường
(ngay
dưới
lớp
kết
cấu
áo
đường)
phải
được
đảm
bảo
độ
chặt
K>0,98, vật
liệu
đắp
nền
đất
đồi;
70cm
tiếp
theo
phải
được
đảm
bảo
độ
chặt
K>0,95,
vật
liệu
đắp
nền
đất,
cát.
-
Mặt
bằng
trước
khi
đắp
nền
được
dọn
dẹp,
vét
hữu
cơ,
đánh
cấp
(nếu
có)
theo
quy
định.
Độ
chặt
của
nền
đắp
phải
đảm
bảo
độ
chặt
tối
thiểu
K
>
0,95.
-
Mái
taluy
đắp
được
trồng
cỏ
hoặc
các
gia
cố
khác
để
bảo
vệ
mái
ta
luy.
-
Xử
nền
đất
yếu:
Các
giải
pháp
xử
nền
đất
yếu
bao
gồm:
Đào
thay
đất
hoặc
đào
thay
đất
một
phần
kết
họp
đóng
cọc
tre;
bấc
thấm;
giếng
cát;
cọc
đất
gia
cố
xi
măng
các
giải
pháp
khác
bảo
đảm
yêu
cầu
về
độ
lún,
độ
ổn
định
nền
đưòrng,
bảo
đảm
kinh
tế-kỹ
thuật.
4.5.
Mặt
đường.
a)
Đối
vơi
đường
cao
tốc:
Mặt
đường
cấp
cao
Al,
đảm
bảo
Eyt>200Mpa.
b)
Đối
với
đường
dẫn
trong
nút
giao
(nút
giao
ĐT.489C,
nút
giao
đường
Thái
Bình
-
cồn
Vành,
nút
giao
đường
Nam
Định
-
Lạc
Quần),
các
nhánh
rẽ,
làn
chuyển
tốc,
đưòmg
ừục
kinh
tế,
quốc
lộ...
quy
đường
cấp
11:
Mặt
đường
cấp
cao
Al,
đảm
bảo
Ey(>160Mpa.
c)
Đối
vói
đưòng
dẫn
ữong
nút
giao
vói
đường
cao
tốc
CT.16,
Quốc
lộ
39,
Quốc
lộ
37
tuyến
đưòng
bộ
ven
biển:
Mặt
đường
cấp cao
AI,
đảm
bảo
Ey(>l
80Mpa.
d)
Đối
với
đường
quốc
lộ,
tỉnh
lộ,
đường
huyện,
đường
chui
dưới
cầu...
quy
đưòmg
cấp
III:
Mặt
đường
cấp cao
Al,
đảm
bảo
Ey(>140Mpa.
e)
Đối
với
một
số
đưòng
huyện,
đưcmg
liên
xã,
đường
hoàn
trả,
đường
ngang
đẫn
vào
hầm
chui,
cầu
vượt
quy
cấp
IV
đồng
bằng:
đảm
bảo
Ey(>130Mpa.
4.6.
Thiết
kế
nút
giao:
Trên
phạm
vi
dự
án đầu
xây
dựng,
hoàn
thiện
các
nút
giao
bao
gồm:
-
Nút
giao
với
đường
ữục
phát
ừiển
kinh
tế
tỉnh
Nam
Định
tại
Klml8+700:
Hoàn
thiện
nút
giao
liên
thông
dạng
bán
hoa
thị.
-Nút
giao
Nam
Định
-
Lạc
Quần
tại
Km31+800:
Nút
gịao
liên
ửiông
dạng
Diamond.
-
Nút
giao
đưòfng
tỉnh
489C
tại
Km42+250:
Nút
giao
liên
ứaông
dạng
Trumpet.
-
Nút
giao
đưòoig
Thái
Bình-Cồn
Vành
tại
Kin50+500:
Nút
giao
liên
thông
dạng
Diamond.
-
Nút
giao
đường
cao
tốc
CT.16
tại
Km62+450:
Nút
giao
liên
thông
dạng
Trumpet
đơn
kết
nối
từ
cao
tốc
với
đường
huyện
ĐH.20.
-
Nút
giao
Quốc
lộ
39
tại
Km70+720:
Nút
giao
dạng
bán hoa
thị.
-
Nút
giao
Quốc
lộ
37
mới
tại
Km79+640:
Nút
giao
liên
thông
dạng
Diamond;
phạm
vi
dự
án
đầu
nhánh
rẽ
phải
một
chiều
kết
nối
với
tuyến
đưcmg
ven
biển
nhánh
hai
chiều
kết
nối
với
đảo
xuyến
hiện
trạng
ữên
Quốc
lộ
37.
4.7.
Thiết
kế
đường
gom,
đường
hoàn
trả
dân
sinh.
-
Đường
gom
dân
sinh
được
thiết
kế
hoạch
định
phù
hợp
các
thỏa
ửiuận
với
địa
phương,
kết
nối
các
hầm
chui,
cầu
vượt
ngang
để
phục
vụ
kết
nối
dân
sinh
hai
bên
đường
cao
tốc
được
thuận
lợi
nhất.
-
Đối
với
đường
gom
các
đường
xã,
liên
đi
qua
khu
dân
cư,
xahu
cầu
đi
lại
lớn
được
iiết
kế
tiêu
chuẩn
đường
giao
thông
nông
thôn
loại
A
với
Bm/Bn=3,5m/6,5m
(gia
cố
lề
mỗi
bên
thêm
Im).
Các
đường
hiện
trạng
hoặc
quy
hoạch
quy
đầu
lơn
hơn
từ
Bn=7,0m-9,0m
sẽ
thiết
kế
hoàn
trả
hoặc
bố
trí
bề
rộng
tương
đương.
-
Đối
với
các
đoạn
đường
gom
hiện
trạng
các
đường
thôn
xóm
chỉ
đóng
vai
trò
kết
nối
dân
sinh,
các
đường
phục
vụ
sản
xuất
nông
nghiệp...
được
xây
dựng
theo
tiêu
chuẩn
đường
giao
thông
nông
thôn
loại
B,
Bm/Bn=3,5/5,0m.
-
Bố
trí
các
công
trình
phục
vụ
kết
nối
dân
sinh
hai
bên
tuyến
đường
cao
tốc
(cầu
vượt,
hầm
chui
dân
sinh)
bảo
đảm
khai
thác
an
toàn,
kết
nối
dân
sinh
thuận
lợi.
Quy
mô,
tĩnh
không
cao
độ
đường
dân
sinh
phù
họp
với
quy
hoạch
thỏa
thuận
địa
phương.
4.8.
Công
trình
cầu.
-
Xây
dựng
23
cầu
ữên
đường
cao
tốc,
04
cầu
vượt
ngang
tại
các
nút
giao
liên
thông
một
số
đường
ngang.
-
Kết
cấu
phần
ừên:
Sử
dụng
dầm
tông
cốt
thép
dự
ứng
lực
(dầm
bản,
dầm
I,
dầm
Super
T,
dầm
hộp
đúc
hẫng).
-
Kết
cấu
phần
dưới:
Mố
trụ
bằng
tông
cốt
thép,
đặt
trên
hệ
móng
cọc
tông
cốt
ứiép.
(Danh
sách
cầu
cỏ
Phụ
lục
chỉ
tiết
kèm
theo)
4.9.
Hầm
chui.
Hầm
giao
thông
dân
sinh
trên
đường
cao
tốc
phục
vụ
nhu
cầu
dân
sinh
đi
lại
giữa
hai
bên
đường
cao
tốc.
Kích
thước
theo
chiều
ngang
đảm
bảo
chiều
rộng
tối
thiểu
4,Om.
4.10.
Công
trình
thoát
nước,
Xây
dựng
hoàn
chỉnh
hệ
thống
thoát
nước
ngang
đường,
thoát
nước
dọc
đường,
thoát
nước
mái
ta
luy
bảo
đảm
ổn
định,
khai
thác
an
toàn;
xây
dựng
hoàn
trả
hệ
thống
rãnh,
kênh
mương
ứiuỷ
lợi.
4.11.
Hệ
thống
quản
điều
hành
khai
ứiác.
a)
Hệ
thống
quản
giao
thông
ứiông
minh:
-
Đầu
hoàn
chỉnh
hệ
thống
thiết
bị
trên
đường
cao
tốc,
các
nhánh
nút
giao,
trung
tâm
điều
hành
giao
thông
trên
tuyến,
phần
mềm
quản
...
để
phục
vụ
quản
lý,
khai
thác
đường
cao
tốc
bảo
đảm
an
toàn,
iông
suốt,
hiệu
quả,
kịp
ứiời,
tiện
lợi
thân
thiện
môi
ừưòng.
cấu
trúc
hệ
ứiống
quản
giao
thông
thông
minh
bao
gồm:
hệ
ứiống
camera
giám
sát,
hệ
thống
phát
hiện
xe,
hệ
thống
biển
báo
thông
tin
thay
đổi,
hệ
thống
báo
hiệu
điều
khiển
giao
thông,
hệ
iống
quản
sự
kiện
giao
iông,
hệ
thống
giám
sát
ứiiết
bị,
hệ
thống thông
tin
tuyến,
hệ
thống
điện
thoại
nội
bộ,
hệ
thống
cáp
quang,
hệ
thống
thu phí
tự
động
không
dừng,
hệ
ứiống
kiểm
tra tải
trọng
xe...
-
Trung
tâm
quản
điều
hành
giao
thông
tuyến
kết
họp
với
nhà
điều
hành
thu
phí
tại
Trạm
ứiu
phí
đầu
tuyến
ừìrủi
Kml9+980.
-
Hệ
thống
thu phí
áp
dụng
công
nghệ
thu phí
điện
tử
không
dừng,
đồng
bộ
với
giải
pháp
ứau
phí
đang
triển
khai
trên
các
tuyến
cao
tốc,
bảo
đảm
hiệu
quả
kinh
tế-kỹ
thuật.
8
-
Công
trình
kiểm
soát
tải
ứọng
xe
bố
trí
tại
các
hướng
vào
ừên
các
nhánh
nút
giao
kết
nối
với
đường
cao
tốc,
bảo
đảm
kiểm
soát
tải
trọng
xe,
hiệu
quả
kinh
tế-kỹ
thuật.
b)
Trạm
dừng
nghỉ:
Dự
kiến
xây
dựng
01
ữạm
dừng
nghỉ
tại
Kin33+500
(huyện
Trực
Ninh,
tỉnh
Nam
Định)
01
trạm
tại
Kin51+900
(huyện
Kiến
Xương,
tỉnh
Thái
Bình).
Phương
án
đầu
tư,
kinh
doanh,
khai
thác
trạm
dừng
nghỉ
ứiực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
(không
thuộc
phạm
vi
dự
án
này).
4.12.
Hệ
ti
iống
an
toàn
giao
ứiông.
Xây
dựng
hoàn
chỉnh
hệ
thống
an
toàn
giao
thông
trên
toàn
tuyến
ứieo
Quy
chuẩn
kỹ
thuật
quốc
gia
về
báo
hiệu
đường
bộ
QCVN
41:2019/BGTVT
ban
hành
theo
Thông
số
54/2019/TT-BGTVT
ngày
31/12/2019
của
Bộ
Giao
thông
vận
tải;
bảo
đảm
an
toàn
giao
thông
trong
quá
ừình
vận
hành,
khai
thác.
4.13.
Hệ
thống
chiếu
sáng:
bố
ừí
chiếu
sáng
trên
đoạn
đường
tại
các
nút
giao
trên
tuyến.
5.
Thời
gian
thực
hiện
dự
án:
Từ
nãm
2023,
bản
hoàn
thành
năm
2027,
đưa
vào
khai
ứiác
vận
hành
từ
năm
2028.
6.
Diện
tích
mặt
đất,
mặt
nước
sử
dụng;
nhu
cầu
sử
dụng
tài
nguyên
khác
-
Tổng
nhu
cầu
sử
dụng
đất
khoảng
538,44
ha
(bao
gồm
cả
diện
tích
quy
hoạch
các
khu
tái
định
cư;
không
bao
gồm
diện
tích
trạm
dừng
nghỉ);
dự
kiến
trong
đó:
Đất
khoảng
8,91
ha;
Đất
nông
nghiệp
khoảng
453,85
ha
(đất
trồng
lúa
khoảng
386,46
ha,
đất
trồng
cây
hằng
năm
khác
52,69
ha,
đất
ữồng
cây
lâu
năm 7,16
ha,
đất
nuôi
trồng thủy
sản
7,54
ha);
Đất
xây
dựng
sở
giáo
dục
đào
tạo
khoảng
0,38
ha;
Đất
sản
xuất
kinh
doanh
khoảng
2,1
ha;
Đất
phi
nông
nghiệp
khác
khoảng
73,2
ha
(bao
gồm
loại
đất:
giao
thông,
ứiủy
lợi,
đất
nghĩa
trang,
đất
công
trình
năng
lượng...).
-
Nhu
cầu
sử
dụng
tài
nguyên
khác
chủ
yếu
các
loại
vật
liệu
xây
dựng
như
đất
đắp,
cát
đắp,
cát
xây
dựng,
cát
thoát
nước
đá
xây
dựng.
7.
Loại
họp
đồng
dự
án
PPP:
Xây
đụng
-
Kinh
doanh
-
Chiọ^ển
giao
(Họp
đồng
BOT).
8.
Tổng
mức
đầu
của
dự
án.
-
Tổng
mức
đầu
không
bao
gồm
lãi
vay:
19.149,275
tỷ
đồng.
-
Tổng
mức
đầu
bao
gồm
cả
lãi
vay:
19.784,550
tỷ
đồng.
Trong
đỏ:
+
Chi phí
xây
dựng;
13.690,243
tỷ
đồng;
+
Chi phí
thiết
bị:
293,165
tỷ
đồng;
+
Chi phí
bồi
thường,
hỗ
trợ
tái
định
cư:
3.137,000
tỷ
đồng;
+
Chi
phí
quản
dự
án:
64,168
tỷ
đồng;
+
Chi
phí
vấn
đầu
xây
dựng:
517,209
tỷ
đồng;
+
Chi
phí
khác
(bao
gồm
cả
chi
phí
lãi
vay
902,519
tỷ
đồng;
ừong
thời
gian
xây
dựng);
+
Chi phí
dự
phòng:
1.179,647
tỷ
đồng.
9.
cấu
nguồn
vốn:
vốn
nhà
đầu
tư,
doanh
nghiệp
dự
án
ppp
chịu
trách
nhiệm
thu
xếp
(vốn
chủ
sở
hữu,
vốn
vay
các
nguồn
vốn
hợp
pháp
khác);
vốn
nhà
nước
ừong
dự
án
PPP;
cụ
thể:
-
Phần
vốn
nhà
đầu
tư,
doanh
nghiệp
dự
án
chịu
trách
nhiệm
thu
xếp:
10.447,55
tỷ
đồng
(52,81%).
-
Vốn
Nhà
nước
trong
Dự
án:
9.337,00
tỷ
đồng
(47,19%);
trong
đó:
+
Vốn
ngân
sách
ừung
ương:
6.200,00
tỷ
đồng
(từ
nguồn
dự
phòng
chung
tương
ứng
với
nguồn
tăng
thu
ngân
sách
trung
ương
năm
2022
theo
Quyết
định
số
117/QĐ-TTg
ngày
29/01/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ);
H-
Vốn
ngân
sách
tỉnh
Thái
Bình:
1.462,00
tỷ
đồng
(theo
Quyết
định
số
1763/QĐ-ƯBND
ngày
25/10/2024
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình);
+
Vốn
ngân
sách
tỉnh
Nam
Định:
1.675,00
tỷ
đồng
(ứieo
Quyết
định
số
2466/QĐ-ƯBND
ngày
10/12/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nam
Đinh).
10.
Vốn
nhà
nước
ừong
dự
án
PPP:
9.337,00
tỷ
đồng,
bao
gồm;
a)
Vốn
hỗ
ữợ
xây
dựng
công
ừinh,
hệ
thống
sở
hạ
tầng:
6.200,00
tỷ
đồng.
b)
Vốn
chi
trả
kinh
phí
bồi
ứiường,
giải
phóng
mặt
bằng,
hỗ
ữợ
tái
định
cư:
3.137,00
tỷ
đồng.
c)
Giá
trị
vốn
nhà
nước
tại
điểm
a
điểm
b
nêu
trên
chiếm
tỷ
lệ
47,19%
'
tổng
mức
đầu
dự
án.
■;
X
d)
Tiến
độ,
tỷ
lệ
ứianh
toán:
ieo
tiến
độ
ữiực
hiện
dự
án
Họp
đồng
dự
án,
dự
kiến:
-
Năm
2024:
1.000,00
tỷ
đồng;
ỹ'
-
Năm
2025:
5.857,00
tỷ
đồng;
-
Năm
2026:
2.480,00
tỷ
đồng.
Kế
hoạch
bố
trí
các
nguồn
vốn
thể
được
điều
chỉnh
theo
tiến
độ
thực
tế
ừiển
khai
thực
hiện
dự
án.
đ)
Phương
thức
quản
sử
dụng
vốn:
-
quan
thầm
quyền
ứianh
toán,
giải
ngân
cho
Nhà
đầu
trúng
thầu/Doanh
nghiệp
dự
án
theo
quy
định
của
pháp
luật
hợp
đồng
dự
án.
-
Đối
với
chi
phí
chuẩn
bị
dự
án
của
nhà
đầu
đề
xuất
dự
án:
do
Tập
đoàn
GELEXIMCO
-
Công
ty
CP
bỏ
kinh
phí
thực
hiện;
-
Chi
phí
tổ
chức
thẩm
định
của
Hội
đồng
thẩm
định
liên
ngành
quan
được
giao
nhiệm
vụ
thẩm
định
báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
dự
án;
chi
phí
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
đầu
tư,
chi
phí
hỗ
ừợ
pháp
cho
bên
mời
thầu
các
quan
chức
năng
của
quan
thẩm
quyền
được
bố
trí
từ
nguồn
vốn
đầu
công,
nguồn
vốn
hợp
pháp
khác
tứứi
vào
tổng
mức
đầu
của
dự
án.
Nhà
đầu
10
được
lựa
chọn
chịu
ữách
nhiệm
hoàn
trả
các
chi
phí
quy định
nêu
trên
về
ngân
sách
nhà
nước
nhà
đầu
đề
xuất
dự
án
theo
quy
định.
11.
Phương
án
tài
chính.
a)
Các
ứiông
số
chủ
yếu;
-
Tổng
vốn
đàu
của
dự
án
khoảng
19.784,55
tỷ
đồng,
trong
đó:
vốn
nhà
đàu
khoảng
10.447,55
tỷ
đồng
(vốn
chủ
sở
hữu
khoảng
1.567,133
tỷ
đồng,
vốn
vay
khoảng
8.880,418
tỷ
đồng),
vốn
nhà
nước
khoảng
9.337,00
tỷ
đồng
lãi
vay
trong
thời
gian
xây
dựng
khoảng
635,275
tỷ
đồng.
Tỷ
lệ
vốn
chủ
sở
hữu:
15%
tổng
vốn
đầu
BOT
(không
bao
gồm
phần
vốn
nhà
nước
tham
gia
thực
hiện
dự
án).
-
Tỷ
suất
lợi
nhuận
của
Nhà
đầu
tư:
10,78%/nãm.
-
Mức
lãi
suất
vốn
vay:
9,33%/năm.
b)
Kết
quả
tính
toán
hiệu
quả
tài
chính
chủ
yếu
-
Giá
trị
hiện
tại
ứiuần
(NPV):
217,22
tỷ
đồng.
-
Tỷ
suất
nội
hoàn
kinh
tế
(IRR):
9,73
%
-
Tỷ
số
lợi
ích/chi
phí
(B/C):
1,017
-
Thời
gian
thu phí
hoàn
vốn:
25
năm
04
ứiáng.
c)
Giá,
phí
sản
phẩm,
dịch
vụ
công:
-
Nhà
đầu
sử
dụng
vốn
chủ
sở
hữu
vốn huy
động
từ
các
nguồn
vốn
họp
pháp
khác
để
đầu
dự
án,
được
hoàn
vốn
bằng
thu
phí
kín
trên
toàn
tuyến
cao
tốc.
-
Mức
giá
dịch
vụ:
giá
với
hình
ứiức
ữiu
phí
kín,
năm
sở
2028
mức
giá
5
nhóm
phương
tiện
lần
lượt
là:
2.100
-
3.000
-
4.400
-
8.000
-12.000
(ầồng/km).
-
Các
chi
phí,
ứiông
số
khác:
ứieo
hồ
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
đã
được
ỈỊ-^ỶẾ
Hôi
đồng
thẩm
đinh
liên
ngành,
quan
chuyên
môn
về
xây
dưng
thẩm
đinh.
1
^
p
-
Chi
phí
ữong
giai
đoạn
vận
hành
khai
thác
(chi
phí
quản
lý,
vận
hành
V
đường
cao
tôc,
trạm
thu
phí;
chi
phí
bảo
dưỡng
thường
xuyên
sửa
chữa
định
^
kỳ
đường
cao
tốc;
chi
phí
thay
thế
thiết
bị,...):
xác
định
theo
quy
định
hiện
hành.
12.
Tên
quan
thẩm
quyền,
quan
kết
hợp
đồng,
bên
mời
thầu;
tên
nhà
đầu
đề
xuất
dự
án
a)
Tên
quan
ứiẩm
quyền:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình.
b)
Tên
quan
kết
hợp
đồng:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình.
c)
Bên
mời
thầu:
Ban
Quản
dự
án
Đầu
xây
dựng
các
công
trình
giao
ứiông
tỉnh
Thái
Bình.
d)
Tên
nhà
đàu
đề
xuất
Dự
án:
Tập
đoàn
GELEXIMCO
-
Công
ty
CP.
13.
Hình
ứiức
lựa
chọn
nhà
đầu
tư;
thời
gian
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
đầu
tư;
chế
iru
đãi
trong
lựa
chọn
nhà
đàu
cho
nhà
đầu
đề
xuất
dự
án
11
a)
Hình
thức
lựa
chọn
nhà
đầu
tư:
Đấu
thầu
rộng
rãi
trong
nước.
b)
Thời
gian
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
đầu
tư:
Quý
rv
năm
2024.
c)
chế
mi
đãi
trong
lựa
chọn
nhà
đầu
cho
nhà
đầu
đề
xuất
dự
án:
Nhà
đầu
đề
xuất
dự
án
được
hưởng
mức
ưu
đãi
theo
quy
định
của
pháp
luật
trong
quá
trình
lựa
chọn
Nhà
đàu
tư.
14.
Loại,
nhóm
dự
án,
cấp
công
ừình
chính:
công
ừình
giao
thông
đường
bộ
(đường
ô
cao
tốc);
nhóm
A;
cấp
đặc
biệt.
Thời
hạn
sử
dụng
công
trình
chính
theo
ứiiết
kế;
theo
tiêu
chuẩn
thiết
kế
được
áp
dụng.
15.
Số
bước
thiết
kế,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
áp
dụng
chủ
yếu
-
Thiết
kế
3
bước:
Thiết
kế
sở,
thiết
kế
kỹ
thuật
ữiiết
kế
bản
vẽ
ứii
công.
-
Danh
mục
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
áp
dụng:
Theo
Quyết
định
số
657/QĐ-
ƯBND
ngày
15/5/2024
của
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình
về
việc
phê
duyệt
danh
mục
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
áp
dụng
cho
Dự
án
đầu
xây
dựng
tuyến
đường
cao
tốc
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng
đoạn
qua
tỉnh
Nam
Định
Thái
Bình
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư.
16.
Hình
thức
tổ
chức
quản
dự
án:
Nhà
đầu
tư,
doanh
nghiệp
dự
án
chịu
trách
nhiệm
tổ
chức
quản
đầu
tư,
xây
dựng,
quản
lý,
sử
dụng,
vận
hành,
khai
thác,
bảo
trì,
bảo
vệ
công
trình
theo
quy
định
của
pháp
luật
thỏa
thuận
trong
họp
đồng
dự
án.
17.
chế
chia
sẻ
phần
tăng,
giảm
doanh
thu:
Thực
hiện
ửieo
quy
định
tại
khoản
9
Điều
1
Quyết
định
số
1680/QĐ-TTg
ngày
25/12/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
các
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan.
18.
Nội
dung
khác.
Trong
bước
triển
khai
tiếp
theo
nhà
đàu
trúng
ứaầu/doanh
nghiệp
dự
án,
các
đơn
vị
vấn,
nhà
thầu
các
quan
liên
quan
chịu
trách
nhiệm:
-
Tổ
chức
khảo
sát
chi
tiết,
thí
nghiệm
đầy
đủ
tính
chất
của
vật
liệu
(đặc
biệt
mỏ
vật
liệu
cát,
đất
đắp,
đá),
thu
thập
các
số
liệu
về
địa
hình,
địa
chất,
ứiủy
vãn,
tứứi
toán
để
xây
dựng
giải
pháp
ứiiết
ké,
biện
pháp
tổ
chức
thi
công
phù
họp,
bảo
đảm
tính
kinh
tế-kỹ
thuật,
ổn
định
công
trình.
-
Nhà
ứiầu
thi
công
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
các
thủ
tục
cấp
quyền
khai
thác
đối
với
các
mỏ
vật
liệu
sử
dụng
cho
dự
án
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
106/2023/QH15
ngày
28/11/2023
của
Quốc
hội
các
quy
định,
hướng
dẫn
của
quan
chức
năng.
-
Quản
chặt
chẽ
khối
lượng,
chất
lượng,
tiến
độ
chi
phí
đầu
xây
dựng,
bảo
đảm
tuân
thủ
quy
định
của
pháp
luật,
bảo
đảm
hiệu
quả,
công
khai,
minh
bạch,
không
để
thất
thoát,
lãng
phí.
12
-
Thực
hiện
bảo
vệ
môi
trường
theo
Báo
cáo
đánh
giá
tác
động
môi
ừưÒQg
được
Bộ
Tài
nguyên
Môi
trưcmg
phê
duyệt
tại
Quyết
định
số
3493/QĐ-BTNMT
ngày
30/10/2024
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
môi
ừường.
Điều
2.
Tổ
chức
thưc
hiên
#
1.
Đe
nghị
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nam
Định:
-
Trên
sở
các
nội
dung
của
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
dự
án
đã
được
thống
nhất
giữa
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
Nam
Định
các
nội
dung
tại
Điều
1
của
Quyết
định
này,
chỉ
đạo
các
sở
ngành,
địa
phương
liên
quan
phối
họp
chặt
chẽ
với
các
sở
ngành,
địa
phương
của
tỉnh
Thái
Bình,
nhà
đầu
tư/doanh
nghiệp
dự
án
các
đơn
vị
liên
quan
trong
quá
trình
triển
khai
Dự
án;
kịp
thời
giải
quyết
các
khó
khăn,
vướng
mắc
phát
sinh
ữong
quá
ữình
triển
khai
dự
án
theo
thẩm
quyền
theo
quy
địiứi
của
pháp
luật,
đảm
bảo
tiến
độ
thực
hiện
dự
án.
-
Bảo
đảm
cân
đối,
bố
trí
đày
đủ,
kịp
thời
nguồn
vốn
ngân
sách
tỉnh
ữiam
gia
Dự
án để
triển
khai
Dự
án
theo
đúng
tiến
độ.
-
Đảm
bảo
về
việc
cung
ứng
nguồn
vật
liệu
xây
dựng
phục
vụ
công
tác
ừiển
khai
thi
công
dự
án
tính
chính
xác
về
các
giải
pháp
thiết
kế
sở
đối
với
phạm
vi
đoạn
tuyến thuộc
địa
bàn
tỉnh
Nam
Định.
-
Chỉ
đạo
các
quan
chuyên
môn
phối
họp
chặt
chẽ,
hướng
dẫn
nhà
đầu
trúng
thầu
hoàn
thiện
các
thủ
tục
về
đất
đai
ữên
địa
bàn
tỉnh
Nam
Định
theo
quy
định
của
pháp
luật.
-
Chỉ
đạo
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện
Xuân
Trường,
Trực
Ninh,
Nghĩa
Hưng,
Nam
Trực
tập
ừung
ừiển
khai
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng,
bồi
thường,
hỗ
ữợ,
tái
định
cư,
bàn
giao
mặt
bằng
ữiuộc
phạm
vi
quản
để
thực
hiện
Dự
án
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Giao
các
quan
chuyên
môn,
các
đơn
vị,
địa
phương
tỉnh
Thái
Bình
a)
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tư:
-
Chịu
trách
nhiệm
ừước
pháp
luật
về
thông
tin,
tính
chính
xác,
tính
trung
thực,
đầy
đủ
của
các
tài
liệu,
số
liệu
tại
Điều
1
của
Quyết
định
này.
-
Chủ
trì
ứiam
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
báo
cáo cấp
thẩm
quyền
phân
bổ
kế
hoạch
vốn
ngân
sách
nhà
nước
cho
dự
án
để
ừiển
khai
thực
hiện,
đảm
bảo
tiến
độ
dự
án.
-
Tổ
chức
thẩm
định
các
nội
dung
liên
quan
đến
công
tác
đấu
thầu
tổ
chức
lựa
chọn
nhà
đầu
dự
án
theo
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật,
-
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
được
quan
nhà
nước
ứiẩm
quyền
giao
ừong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
dự
án.
b)
Ban
Quản
dự
án
Đầu
xây
dựng
các
công
trình
giao
ứiông
tỉnh:
-
Thực
hiện
trách
nhiệm,
nghĩa
vụ
được
quan nhà
nước
ti
iẩm
quyền
13
giao
tại
hợp
đồng
dự
án.
-
Quản
phần
vốn
của
nhà
nước
tham
gia
trong
dự
án
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả,
không
được
để
xảy
ra
tiêu
cực,
thất
ioát,
lãng
phí
tuân
ứiủ
ữieo
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
quan
liên
quan
hoàn
ứiiện
hồ
mời
thầu,
trình
cấp
tham
quyền
xem
xét,
phê
duyệt
làm
sở
để
lựa
chọn
nhà
đầu
thực
hiện
dự
án.
-
Tổ
chức
lựa
chọn
nhà
đầu
theo
đúng
quy
đừứi
của
pháp
luật,
-
Chủ
trì,
phối
họp
cừig
các
sở,
ngành
các
đơn
vị
liên
quan
dự
thảo
họp
đồng
dự
án;
tổ
chức
đàm
phán
hợp
đồng
dự
án
với
nhà đầu
trúng
ứiàu
tuân
iủ
ứieo
chủ
trưcyng
đầu
dự
án
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
tại
Quyết
đĩnh
số
1680/QĐ-TTg
ngày
25/12/2023,
các
tài
liệu,
số
liệu
trong
Hồ
báo
cáo
nghiên
cứu
khả
ữii
đã
được
phê
duyệt
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
-
Công
khai
thông
tin
họp
đồng
dự
án
ieo
quy
định
của
Luật
Đầu
theo
phươag
thức
đối
tác
công
tư.
-
Phối
họp
chặt
chẽ
với
các
địa
phương,
các
quan
liên
quan
của
hai
tỉnh
Thái
Bình
Nam
Định
trong
việc
triển
khai
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng
phục
vụ
dự
án.
-
Theo
dõi,
giám
sát
việc
tuân
thủ
nghĩa
vụ
của
nhà
đầu
trúng
thầu,
doanh
nghiệp
dự
án
theo
quy
định
tại
hợp
đồng
dự
án;
quản
chặt
chẽ
chất
lượng,
tiến
độ
chi phí
đầu
xây
dựng,
bảo
đảm
công
khai,
minh
bạch,
tuân
thủ
ứieo
quy
định,
không
để
thất
thoát,
lãng
phí.
-
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
được
quan
nhà
nước
thẩm
quyền
giao
ừong
quá
ứình
triển
khai
thực
hiện
dự
án.
c)
Sở
Giao
thông
vận
tải:
-
Chủ
trì
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
giải
quyết
các
vấn
đề
liên
quan
trong
quá
trình
tổ
chức
thực
hiện
dự
án,
trong
quản
lý,
vận
hành
dự
án
theo
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật.
-
Chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
thông
tin,
tính
chừih
xác,
tính
trung
thực
đầy
đủ
của
các
tài
liệu,
số
liệu
về
giải
pháp
thiết
kế
sở,
giá
trị
tổng
mức
đàu
của
dự
án.
-
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
được
quan
nhà
nước
thẩm
quyền
giao
trong
quá
ừình
ữiển
khai
thực
hiện
dự
án.
d)
Sở
Tài
nguyên
Môi
trường:
-
Chủ
trì
cùng
các
sở,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện
liên
quan
giải
quyết
các
vướng
mắc
trong
quá
trình
thực
hiện
công
tác
bồi
ứiường,
hỗ
ừợ
giải
14
phóng
mặt
bằng,
tái
định
phục
vụ
dự
án.
-
Chủ
ừì,
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trong
việc
đảm
bảo
nguồn
cung
cấp
vật
liệu xây
dựng
để
áp
dụng
chế đặc
thù
trong
quá
trình
ừiển
khai
thực
hiện
dự
án
đối
với
đoạn
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
-
Chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Xây
dựng
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
hướng
dẫn
nhà
thầu
thi
công
thực
hiện
các
thủ
tục
cấp
quyền
khai
thác
đối
với
các
mỏ
vật
liệu
sử
dụng
cho
dự
án
ứieo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
106/2023/QH15
ngày
28/11/2023
của
Quốc
hội
các
quy
định,
hướng
dẫn
của
quan
chức
năng.
-
Chủ
trì,
hướng
dẫn
nhà
đầu
trúng
thầu
hoàn
ứiiện
các
thủ
tục
về
đất
đai
theo
quy
định
của
pháp
luật.
-
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
được
quan
nhà
nước
thẩm
quyền
giao
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
dự
án.
e)
Văn
phòng
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
thực
hiện
công
bố
quyết
định
phê
duyệt
dự
án
trên
Hệ
thống
mạng
đấu
thầu
quốc
gia
đảm
bảo
thời
hạn
theo
quy
địxih
của
Luật
Đầu
ieo
phương
thức
đối
tác
công
tư.
g)
ủy
ban
nhân
dân
huyện
các
huyện
Kiến
Xương
Thái
Thụy
tổ
chức
thực
hiện
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng,
bồi
thường,
hỗ
ừợ,
tái
định
phục
vụ
dự
án
thuộc
địa
bàn
quản
theo
quy
định
của
pháp
luật,
đảm
bảo
không
để
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
dự
án;
đảm
bảo
công
tác
an
ninh,
ừật
tự
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
dự
án.
h)
Các
Sở,
ngành:
Công
Thương,
Xây
dựng,
Tài
chính,
Nông
nghiệp
Phát
ữiển
nông
thôn,
pháp,
Ngân
hàng
Nhà
nước
chi
nhánh
tỉnh,
Kho
bạc
Nhà
nước
Thái
Bình,
Cục
Thuế
tỉnh,
Công
an
tỉnh,
Bộ
Chỉ
huy
Quân
sự
tỉnh
các
đơn
vị
liên
quan
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
trách
nhiệm
hướng
dẫn
Nhà
đầu
trúng
thầu,
Ban
Quản
dự
án
Đầu
xây
dựng
các
công
trình
giao
thông
tỉnh
triển
khai
dự
án
đảm
bảo
theo
quy
định
của
pháp
luật;
ữiực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
được
quan
nhà
nước
thẩm
quyền
giao
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
dự
án.
3.
Tập
đoàn
GELEXIMCO
-
Công
ty
CP
(Nhà
đầu
đề
xuất
dự
án):
-
Chịu
ữách
nhiệm
ừước
pháp
luật,
trước
quan
nhà
nước
thẩm
quyền
về
ữiông
tin,
tính
chính
xác,
tính
ữung
thực,
đầy
đủ
của
các
tài
liệu,
số
liệu
tại
Điều
1
của
Quyết
định
này,
về
khối
lượng,
đơn
giá,
định
mức,
chi
phí,
kết
quả
tính
toán
kết
cấu,
tính
họp
pháp,
năng
lực
hoạt
động
xây
dựng
của
các
tổ
chức,
nhân
trong
hồ
trình
thẩm
định,
phê
duyệt
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
ửii
dự
án.
-
Giao
nộp hồ
tài
liệu
cần
thiết
cho
các
quan
liên
quan
của
hai
tỉnh
Nam
Định
Thái
Bình
để
triển
khai
các
công
việc
tiếp
theo
lưu
trữ
tài
liệu
theo
quy
định
của
pháp
luật.
15
Đỉều
3.
Điều
khoản
thi
hành
1.
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Nam
Định
căn
cứ
quyết
định
này
để
ừiển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
thuộc
phạm
vi
quản
của
địa
phương.
2.
Chánh
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
các
Giám
đốc
Sở,
Thủ
trưởng
ngành:
Giao
thông
vận
tải,
Công
Thương,
Xây
dựng,
Tài
chính,
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
ứiôn,
pháp,
Ngân
hàng
Nhà
nước
chi
nhánh
tỉnh,
Kho
bạc
Nhà
nước
Thái
Bình,
Công
an
tỉnh,
Cục
Thuế
tỉnh,
Bộ
Chỉ
huy
Quân
sự
tỉnh
Ban
Quản
dự
án
Đầu
xây
dựng
các
công
trình
giao
thông
tỉnh;
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện
Kiến
Xương,
Thái
Thụy;
Người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
Tập
đoàn
GELEXIMCO
-
Công
ty
CP
(Nhà
đầu
đề
xuất
dự
án);
Thủ
trưởng
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
ứii
hành
Quyết
định
này.
3.
Các
sở,
ngành,
địa
phương
căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
chịu
ữách
nhiệm
kiểm
ừa,
giám
sát
việc
thực
hiện
Quyết
định
này,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình
(qua
Sở
Kế
hoạch
Đầu
Thái
Bình
để
tổng
hợp,
báo
cáo)
theo
quy
định
của
pháp
luật./.í^
Nơỉ
nhận:
-Như
Điều
3;
-
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Hội
đồng
thẩm
định
liên
ngành;
-
TTTU
Nam
Định,
Thái
Bình;
-
TT
HĐND
tỉnh:
Nam
Định,
Thái
Bình;
-
UBND
các
tỉnh:
Ninh
Bình,
Nam,
Bắc
Giang,
Thanh
Hóa;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tình;
-
Các
sở,
ban,
ngành
cùa
tỉnh;
-
UBND
huyện,
thành
phố;
-
Ban
QLDẲ
ĐTXD
cac
CTGT
tĩnh;
-
Báo
TB,
Đài
PTTH
TB,
cổng
TTĐT
tỉnh;
-
VP
ỨBND
tỉnh;
-
Các
phònè:
NNTNMT,
KT,
TH;
-
Lưu:
VT,
CTXDGT(Đ.T.Aj^
CHỦ
TỊCH
Nguyên
Khấc
Thận
TT
Tên
càu
trình
đồ
nhịp
(m)
Chiều
dài
(m)
Bề
rộng
(m)
Kết
cấu
nhịp
Ghi
chú
7
Cầu
vượt
Quốc
lộ
21
Km34+315
33+24+33
103,2
24,75
Dầm
I
dầni
bản
BTCT
DƯL
Vượt
QL.21
(câp
in),'kênh
CổLễ-
Cát
Chừ
rộng
15m,
góc
chéo
80^
8
Cầu
vưọrt
sông
Ninh
Km37+814
40,1+3x42
+2x41+3x42+40,1+80
+130+80+40,1+42+41
+5x40+39,1
1084,5
24,75
(đoạn
mở
rộng
29,05m)
Nhịp
đúc
hẫng
dam
Super-T
BTCT
DƯL
Cầu
vượt
Sông
Ninh
cấp
1
9
Cầu
vượt
đường
ĐT.489
KmS
9+267
2x24
63,15
24,75
Dâm
bản
BTCTDƯL
10
Cầu
vượt
sông
Km40+916
2x21
56,15
27,90
Dâm
bản
BTCT
DƯL
Mở
rộng
tầm
nhìn
11
Cầu
vượt
đường
ĐT.489C
Km41+275
2x24
65,37 27,33
Dâm
bản
BTCT
DƯL
Mở
rộng
tầm
nhìn
12
Cầu
vượt
sông
Cát
Xuyên
Km43+834
3x18
67,20
24,75
Dâm
bản
BTCT
DƯL
13
Cầu
An
Đạo
Km45+053
3x24
105,20
25,25
Dâm
bản
BTCT
DƯL
Mở
rộng
tầm
nhìn
14
Cầu
vượt
sông
Hồng
Km46+932
39,1+8x40^39,1+85+135
+85+39,l+8x4(H-39,l
1114,9
24,75
Nhịp
đúc
hẫng
dấm
Super-T
BTCTDƯL
A.
Công
trình
cầu
trên
tuyến
chính
(23
cầu/7.346,03
m):
n.
Địa
phận
tỉnh
Thái
Bình
(09
câu/3.451,90m)
TT
Tên
càu
trình
So*
đồ
nhịp
(m)
Chiều
dài
(m)
rông
(m)
Kết
cấu
nhịp
Cầu
qua
sông
Hồng
Kin46+932
(đã
nêu
trong
tỉnh
Nam
Định)
1
Cầu
vưụt
nút
gao
Thái
Bình
-
Cồn
Vành
Km50+500
Liên
trái:
39,1+5x40+42,5+2x45+42,5+6
x40+3x35+2x40+39,l
Liên
phải:
39,1+5x40+42,5+2x45+42,5+6
x40+3x35+32+35+39,l
Liên
trái:
901,4
Liên
phải
888,4
24,75
đến
25,66
Dầm
Super-T
BTCTDƯL
2
Cầu
vượt
sông
Kiến
Giang
Kin53+700
39,1+40+2x21,9+40+39,1
215,70
24,75
Dâm
Super-T
dâm
bảnBTCTDƯL
3
Cầu
vượt
sông
Sứ
Km57+070
3x21
77,70
24,75
Dâm
bản
BTCTDƯL
4
Cầu
vượt
sông
Dục
Dương
Km57+237
3x15
57,7
24,75
Dâm
bản
BTCTDƯL
5
Cầu
vượt
sông
Trà
Km64+650
39,l-^^x4C>f39,l4<65+10ơ+65>f39,l
+40442,5+45+42,5+2x404-39,1
890,90
24,75
Nhịp
đúc
hẫng
dam
Super-T
BTCTDƯL
6
Cầu
vượt
kênh
Hoàng
Nguyên
Km67+971
1x24
32,10
26,24
Dâml
BTCTDƯL
7
Cầu
vượt
sông
Tiên
Hưng
Km70+916
39,1+25,8+9x40+39,1
483,515
24,75
Dầm
Super-T
dầm
bảnBTCT
DƯL
8
Cầu
vượt
đường
ĐT.456
Km78+744
39,lx4ƠH2,5+45+42,5+2x404-39,1
343,40
24,75
Dâm
Super-T
BTCT
DƯL
9
Câu
nhánh
Ramp
vượt
kênh
Sinh
nhánh
1
Km80+200
1x33
41,10
14,5
Dâm
I
BTCT
DƯL
Ồ<L
B.
Công
trình
cầu
vưọi:
ngang
(04
càu/853,6m):
TT
Tên
cầu
trình
So*
đồ
nhịp
(m)
Chiều
dài
(m)
Bề
rông
(m)
Kết
cấu
nhịp
Ghi
chú
I
Địa
phận
tỉnh
Nam
Định
(02
cầu)
1
Cầu
vượt
nút
giao
ĐT.489C
Kin42+098
39,1+3x40+39,11
212,36
14,50
Dầm
Super-T
BTCT
DƯL
Nhánh
nút
giao
vượt
cao
tốc
2
Cầu
vượt
ngang
Km33+44Ì07
Km33+445
39,1+43+46+43+39,1
224,4
12,00
Dầm
Super-T
BTCT
DUL
Đường
ngang
cấp
III
vượt
cao
tốc
n
Địa
phận
tỉnh
Thái
Bình
(02
cầu)
1
Cầu
vượt
ngang
nút
giao
CT.16
Km61+232
39,1+3x40+39,1
213,4
14,50
Dầm
Super-T
BTCT
DƯL
Nhánh
nút
giao
vượt
cao
tốc
2
Cầu
vượt
ngang
ĐH.30
Km52+488
39,1+3x40+39,1
213,4
9,00
Dầm
Super-T
BTCTDƯL
Đường
ngang
cấp
IV
vượt
cao
tốc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1799/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình theo phương thức đối tác công tư

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1799/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×