- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1621/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh chủ trương dự án Cảng Hàng không Sa Pa theo phương thức đối tác công tư
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1621/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Trích yếu: | Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/12/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông Đầu tư Hàng không | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1621/QĐ-TTG
Quyết định 1621/QĐ-TTg: Điều chỉnh chủ trương đầu tư Cảng Hàng không Sa Pa
Quyết định số 1621/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 21/12/2024, có hiệu lực từ ngày ký, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư (PPP).
Quyết định này điều chỉnh thời gian thực hiện dự án với Dự án thành phần 1 kéo dài 5 năm và Dự án thành phần 2 có thời hạn hợp đồng 47 năm. Giai đoạn 1 của dự án bắt đầu từ năm 2021 và giai đoạn 2 từ năm 2028, với thời gian xây dựng giai đoạn 1 dự kiến là 2 năm 1 tháng.
Dự án có nhu cầu sử dụng đất là 371 ha, trong đó giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích này trong giai đoạn 1, hoàn thành vào năm 2025. Phạm vi xây dựng giai đoạn 1 là 295,2 ha và giai đoạn 2 là 75,8 ha.
Tổng mức đầu tư của dự án là 6.948,845 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 1 là 4.295,289 tỷ đồng và giai đoạn 2 là 2.653,556 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 1 bao gồm 2.192,918 tỷ đồng từ nhà đầu tư và 2.102,370 tỷ đồng từ vốn nhà nước. Giai đoạn 2 có 1.339,845 tỷ đồng từ nhà đầu tư và 1.313,711 tỷ đồng từ vốn nhà nước.
Vốn nhà nước trong dự án chiếm 49,16% tổng mức đầu tư, bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và xây dựng công trình tạm. Các nội dung khác của dự án giữ nguyên theo Quyết định số 1773/QĐ-TTg ngày 21/10/2021.
Xem chi tiết Quyết định 1621/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 21/12/2024
Tải Quyết định 1621/QĐ-TTg
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________ Số: 1621/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng
Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư
_________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Quyết định số 1773/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư (PPP);
Căn cứ Báo cáo số 9832/BC-HĐTĐLN ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng thẩm định liên ngành về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư.
Theo Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư và văn bản số 6977/UBND-XD ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc hoàn thiện, giải trình, bổ sung các nội dung Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư theo Báo cáo số 9832/TB-BKHĐT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng thẩm định liên ngành.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1773/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2021 với những nội dung như sau:
1. Điều chỉnh khoản 3 Điều 1 như sau:
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án: Dự án thành phần 1 là 05 năm. Dự án thành phần 2: Thời hạn hợp đồng 47 năm (thời gian lập thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức lựa chọn các nhà thầu: 01 năm; thời gian vận hành, khai thác và thu hồi vốn: 43 năm 11 tháng; thời gian xây dựng giai đoạn 1 dự kiến là 02 năm 01 tháng); thời gian xây dựng giai đoạn 2 nằm trong thời gian vận hành, khai thác và thu hồi vốn của Dự án (trong quá trình thi công giai đoạn 2, Dự án vẫn tổ chức vận hành khai thác nên không ảnh hưởng tới phương án tài chính của Dự án).
- Dự kiến tiến độ thực hiện Dự án: Giai đoạn 1 thực hiện từ năm 2021; giai đoạn 2 thực hiện từ năm 2028.
2. Điều chỉnh khoản 4 Điều 1 như sau:
Dự kiến nhu cầu sử dụng đất: 371 ha (trong đó thực hiện giải phóng mặt bằng toàn bộ 371 ha ngay trong giai đoạn 1, hoàn thành trong năm 2025); phạm vi xây dựng giai đoạn 1 là 295,2 ha; phạm vi xây dựng giai đoạn 2 là 75,8 ha.
3. Điều chỉnh khoản 6 Điều 1 như sau:
Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án: 6.948,845 tỷ đồng, trong đó:
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 4.295,289 tỷ đồng (Dự án thành phần 1 - Giải phóng mặt bằng và tái định cư: 555 tỷ đồng; Dự án thành phần 2 - Xây dựng cảng hàng không: 3.740,289 tỷ đồng).
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 2.653,556 tỷ đồng (Dự án thành phần 2 - Xây dựng cảng hàng không).
4. Điều chỉnh khoản 7 Điều 1 như sau:
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 1:
+ Vốn do nhà đầu tư huy động (vốn chủ sở hữu, vốn tín dụng) là 2.192,918 tỷ đồng;
+ Vốn nhà nước tham gia trong dự án là 2.102,370 tỷ đồng. Trong đó: (1) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 167,295 tỷ đồng; (2) Ngân sách nhà nước do địa phương tự cân đối 1.935,075 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2:
+ Vốn do nhà đầu tư huy động (vốn chủ sở hữu, vốn tín dụng) là 1.339,845 tỷ đồng;
+ Vốn nhà nước tham gia trong dự án do địa phương tự cân đối trong giai đoạn 2026 - 2030: 1.313,711 tỷ đồng.
b) Vốn nhà nước trong dự án: 3.416,081 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 1 là: 2.102,370 tỷ đồng. Trong đó: (1) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 167,295 tỷ đồng; (2) Ngân sách nhà nước do địa phương tự cân đối 1.935,075 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2 là: 1.313,711 tỷ đồng (gồm: Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng);
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn chi trả kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm chiếm tỷ lệ 49,16% tổng mức đầu tư Dự án.
5. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1773/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2021.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn hóa, thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ Tý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, NN, PL, NC; - Lưu: VT, CN (2) |
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!