Nghị định 28/2021/NĐ-CP cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) gồm:
a) Phương án tài chính của dự án PPP;
b) Phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP;
c) Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước trong các dự án PPP;
d) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành;
đ) Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Chia sẻ phần doanh thu tăng, giảm.
2. Phần vốn đầu tư công chi cho công tác chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP theo quy định tại Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức PPP (sau đây gọi là Luật PPP), hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm theo quy định tại Điều 72 Luật PPP được quản lý, sử dụng, thanh toán theo quy định về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các bên trong hợp đồng dự án PPP; cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư PPP.
Chương II
PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP, VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP
Mục 1. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính của dự án PPP
1. Phương án tài chính của dự án PPP phải phản ánh đầy đủ các khoản chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện và vận hành của dự án PPP.
2. Các chỉ tiêu tài chính của phương án tài chính được tính toán trên cơ sở các dòng tiền sau thuế được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền của lãi suất huy động các nguồn vốn và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.
3. Doanh thu thực tế là toàn bộ doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Đồng tiền sử dụng trong phương án tài chính là Việt Nam Đồng.
Điều 4. Nội dung phương án tài chính
Phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP gồm các nội dung sau:
1. Tổng mức đầu tư của dự án PPP.
2. Nguồn vốn thực hiện dự án PPP:
a) Vốn Nhà nước (nếu có) sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 70, Điều 72 Luật PPP:
- Tổng số vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng, công trình hệ thống cơ sở hạ tầng; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm;
- Giá trị tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
- Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công; thời điểm hỗ trợ vốn bằng tài sản công.
b) Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:
- Tổng số vốn chủ sở hữu tham gia dự án PPP;
- Tiến độ giải ngân nguồn vốn chủ sở hữu.
c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động:
- Tổng số vốn huy động (theo từng loại vốn);
- Thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có), tiến độ giải ngân các nguồn vốn do nhà đầu tư huy động;
- Chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có).
d) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của các ngân hàng thương mại; lãi suất vốn vay của dự án tương tự để làm cơ sở lập phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có).
3. Các đề xuất ưu đãi, bảo đảm (nếu có).
4. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.
5. Dự kiến các khoản chi phí trong thời gian vận hành của dự án.
6. Phương án thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư:
a) Các mức giá, phí dịch vụ công dự kiến; trong đó xác định cụ thể mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật có liên quan;
b) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án PPP;
c) Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư;
d) Đối với dự án PPP thực hiện theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT, phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư bổ sung quy định về nguồn vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP gồm:
- Tiến độ thanh toán vốn đầu tư công thực hiện dự án PPP:
- Tiến độ thanh toán vốn chi thường xuyên cho doanh nghiệp dự án PPP trong giai đoạn vận hành;
- Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công của doanh nghiệp dự án PPP (nếu có).
7. Các khoản nộp ngân sách nhà nước (nếu có) đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng O&M.
8. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá tính khả thi của phương án tài chính gồm:
a) Giá trị hiện tại ròng (NPV);
b) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR);
c) Tỷ suất lợi ích/chi phí (B/C);
d) Mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính (nêu trên) khi thay đổi tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời gian hợp đồng dự án;
đ) Căn cứ vào tính chất đặc thù của dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền có thể quy định bổ sung các chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.
9. Quy định tại Điều này là căn cứ để các cơ quan có liên quan lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và ký kết hợp đồng dự án PPP.
Mục 2. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP
Điều 5. Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án PPP là vốn chủ sở hữu của pháp nhân độc lập hoặc liên danh các pháp nhân độc lập thực tế góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp dự án PPP và phù hợp với quy định tại hợp đồng dự án PPP.
2. Căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:
a) Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có);
b) Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm tham gia dự án PPP hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán; đồng thời, đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án PPP;
c) Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác và đảm bảo tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định;
d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu quy định cụ thể về căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và yêu cầu thời điểm xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư để làm cơ sở đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đ) Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, làm cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.
3. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP.
Điều 6. Huy động vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án
1. Nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án được xác định trên cơ sở cam kết hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa bên cho vay, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP. Tổng số vốn cam kết cung cấp của bên cho vay vốn, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu tối thiểu bằng mức vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải huy động.
2. Tổng số vốn vay, bao gồm vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các hình thức vay vốn khác (nếu có) không vượt quá tổng số vốn vay theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.
3. Doanh nghiệp dự án PPP chỉ được phát hành trái phiếu không chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu không kèm chứng quyền riêng lẻ sau khi đã ký hợp đồng dự án PPP.
4. Việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của Luật PPP và quy định tại Nghị định của Chính phủ về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng.
5. Doanh nghiệp dự án PPP chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước phải đáp ứng tại khoản 4 Điều này và các điều kiện sau:
a) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);
b) Phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và phù hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP đã được ký kết;
c) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng. Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP hoạt động chưa đủ 01 năm được miễn điều kiện có báo cáo tài chính của năm trước năm liền kề năm phát hành được kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật PPP.
6. Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước. Đối tượng tham gia đợt chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định của thị trường phát hành.
7. Phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của Nghị định chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và các quy định sau:
a) Khối lượng và kỳ hạn trái phiếu doanh nghiệp phát hành phù hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP đã được ký kết;
b) Phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu trong trường hợp doanh nghiệp dự án bị chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP.
8. Chế độ công bố thông tin về phát hành trái phiếu doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố thông tin khi chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế và các nội dung sau:
a) Công bố thông tin trước đợt chào bán về phương án tài chính của dự án theo hợp đồng đã ký kết; quy trình quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu; phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Công bố thông tin định kỳ về việc quản lý sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu, tiến độ thực hiện dự án PPP.
9. Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP bị chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP, việc trả nợ gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư thay thế tiếp nhận dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật PPP có trách nhiệm tiếp nhận nghĩa vụ trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu doanh nghiệp đã được doanh nghiệp dự án PPP phát hành;
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận dự án khi chấm dứt hợp đồng PPP trước hạn, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm thanh toán đầy đủ gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp trước hạn cho nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp từ kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP hoặc nguồn bồi thường chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo quy định tại khoản 6 Điều 52 Luật PPP và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp dự án PPP.
10. Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm báo cáo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP về tình hình thực hiện huy động, sử dụng các nguồn vốn theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP
Điều 7. Nguyên tắc quản lý vốn Nhà nước sử dụng trong thực hiện dự án PPP
1. Vốn đầu tư công, giá trị tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 70 Luật PPP:
a) Việc sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP về tỷ lệ, giá trị, tiến độ, điều kiện quy định tại hợp đồng dự án PPP.
b) Tỷ lệ vốn Nhà nước tham gia dự án PPP quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án quy định tại hợp đồng dự án PPP. Đối với dự án có nhiều dự án thành phần, trong đó có dự án thành phần đầu tư theo phương thức PPP thì tỷ lệ vốn nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án thành phần có sử dụng vốn Nhà nước.
c) Phần vốn Nhà nước sử dụng trong dự án PPP theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không tính vào phương án thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.
2. Sử dụng tài sản công để hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:
a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá để xác định giá trị giá tài sản công không quá 06 tháng tính đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án PPP.
3. Vốn Nhà nước để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT:
a) Đối với các dự án do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo một phần là cơ quan ký kết hợp đồng, vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP gồm:
- Vốn đầu tư công được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để thanh toán chi phí đầu tư của dự án PPP;
- Vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm và các khoản thu (nếu có) của dự án PPP để thanh toán chi phí vận hành của doanh nghiệp dự án PPP.
b) Đối với các dự án do các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư là cơ quan ký kết hợp đồng, vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP bao gồm:
- Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, nguồn chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp được bố trí để thanh toán phần chi phí đầu tư của dự án PPP thuộc phần vốn Nhà nước trong dự án PPP;
- Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
c) Nguồn vốn thanh toán, điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án PPP.
4. Vốn nhà nước bố trí từ nguồn vốn chi thường xuyên thanh toán cho phần chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP phần doanh thu giảm theo cơ chế chia sẻ tăng, giảm doanh thu từ dự phòng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 82 Luật PPP thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định này.
Điều 8. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án dành cho đầu tư trong dự án PPP, chi thanh toán từ dự phòng ngân sách nhà nước
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên và nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án PPP để chi đầu tư, chi thường xuyên, chi từ dự phòng ngân sách nhà nước trong dự án PPP là Kho bạc Nhà nước.
2. Vốn Nhà nước trong dự án PPP được thanh toán khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật.
3. Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP chỉ được thanh toán cho khối lượng hạng mục hoàn thành đã được cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xác nhận và theo tỷ lệ các nguồn vốn, giá trị, tiến độ, điều kiện được quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Vốn Nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hình thức hợp đồng BTL, BLT kể từ thời điểm sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp theo thoả thuận trong hợp đồng dự án PPP. Giá trị thanh toán định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công thực tế mà doanh nghiệp dự án PPP cung cấp theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm, dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP không được vượt số vốn Nhà nước trong thực hiện dự án PPP (hoặc vốn Nhà nước điều chỉnh) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong hợp đồng dự án PPP. Vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP trong năm không được vượt kế hoạch vốn năm bố trí cho dự án PPP được giao.
6. Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định tại Nghị định này do cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi đến và quy định trong hợp đồng dự án PPP để thực hiện kiểm soát thanh toán vốn Nhà nước. Trường hợp phát hiện các khoản đề nghị chi không đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối thanh toán cho cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, trong đó nêu rõ lý do từ chối thanh toán.
7. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc xác định doanh nghiệp dự án PPP đã đảm bảo các điều kiện giải ngân theo quy định tại Nghị định này và quy định tại hợp đồng dự án PPP; chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán, giám sát và xác định tỷ lệ phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án PPP đã giải ngân theo quy định của hợp đồng dự án PPP; đảm bảo tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng.
8. Trường hợp phát hiện các văn bản trong hồ sơ đề nghị thanh toán của các cấp có thẩm quyền trái với quy định của pháp luật, Kho bạc Nhà nước được phép tạm dừng thanh toán, đồng thời có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản trái với quy định xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Trong thời gian 10 ngày làm việc (kể từ ngày Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản trái với quy định hiện hành) mà không được cấp có thẩm quyền trả lời hoặc được trả lời mà chưa phù hợp với quy định hiện hành, Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.
Điều 9. Cách thức thực hiện thủ tục thanh toán vốn nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.
2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).
3. Gửi hồ sơ và nhận hồ sơ kết quả qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Điều 10. Hồ sơ pháp lý gửi một lần để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện hợp đồng dự án PPP
1. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản 01 bộ hồ sơ pháp lý lần đầu (các tài liệu này là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền, chỉ gửi một lần cho đến khi thanh lý hợp đồng dự án PPP, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh) trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh toán phần vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án PPP.
2. Hồ sơ pháp lý gửi một lần gồm:
a) Quyết định phê duyệt dự án PPP của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án PPP (nếu có);
b) Hợp đồng dự án PPP và các Phụ lục hợp đồng dự án PPP (nếu có).
Điều 11. Hồ sơ để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án PPP
1. Căn cứ khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và điều kiện thanh toán trong hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP gồm:
a) Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo hợp đồng dự án PPP do doanh nghiệp dự án PPP lập có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục I);
b) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư công của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục II);
c) Chứng từ chuyển tiền theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
2. Căn cứ sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp theo thỏa thuận trong hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công áp dụng hình thức hợp đồng BLT, hợp đồng BTL gồm:
a) Bảng tổng hợp khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán do doanh nghiệp dự án PPP lập có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục III);
b) Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục IV);
c) Chứng từ chuyển tiền theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Chương IV
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên theo niên độ ngân sách
Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ theo quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, quyết toán nguồn chi thường xuyên theo niên độ theo quy định về xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.
Điều 13. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng PPP hoàn thành
1. Dự án PPP, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình độc lập, hạng mục công trình độc lập thuộc dự án PPP sau khi hoàn thành phải được kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 60 Luật PPP.
2. Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tổng hợp giá trị vốn đầu tư công đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.
3. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành là việc xác định giá trị các khoản chi phí hợp pháp trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng theo quy định tại hợp đồng dự án PPP do cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Nguyên tác xác định quyết toán các khoản chi phí huy động vốn, chi phí dự phòng, chi phí mà doanh nghiệp dự án PPP tiết kiệm được theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật PPP và các chi phí phát sinh phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.
5. Căn cứ giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành và quy định tại hợp đồng dự án PPP, các bên ký kết hợp đồng dự án PPP tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh (nếu có).
Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành
1. Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng O&M, hợp đồng BLT: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận về việc lựa chọn cơ quan kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật PPP.
2. Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BTO, hợp đồng BTL: Sau khi dự án PPP hoàn thành, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật PPP.
3. Đối với hợp đồng hỗn hợp: Căn cứ vào nội dung hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 60, Điều 85 Luật PPP và các quy định tại Nghị định này.
4. Doanh nghiệp dự án PPP lập và gửi 01 bộ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở dự án PPP hoàn thành cho cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP trong thời hạn tối đa cụ thể như sau:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: 09 tháng;
b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 06 tháng;
c) Thời điểm doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP quy định tại điểm a, điểm b khoản này được tính từ ngày công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xem xét, chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Điều 15. Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành
1. Tờ trình đề nghị chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành của doanh nghiệp dự án (Bản chính). Tờ trình nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa doanh nghiệp dự án PPP và cơ quan, đơn vị kiểm toán.
2. Hồ sơ hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Điều 46 Luật PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).
3. Báo cáo kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập đối với các dự án thực hiện theo hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng O&M, hợp đồng BLT; Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với dự án đầu tư theo hợp đồng BTO, hợp đồng BTL (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).
4. Kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, biên bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp doanh nghiệp dự án PPP vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính) (nếu có).
5. Báo cáo tình hình chấp hành các quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này của doanh nghiệp dự án PPP (Bản chính).
Chương V
CHIA SẺ PHẦN DOANH THU TĂNG, GIẢM
Điều 16. Nguyên tắc quản lý nguồn thu, nguồn chi phát sinh từ cơ chế chia sẻ doanh thu
1. Đối với doanh nghiệp dự án PPP:
a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP được tính là khoản giảm trực tiếp vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP.
b) Doanh nghiệp dự án PPP nộp phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Phần doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP được tính là khoản doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của doanh nghiệp dự án PPP. Doanh nghiệp dự án PPP không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần doanh thu giảm mà nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.
2. Đối với Nhà nước:
a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác là khoản thu của ngân sách trung ương;
b) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là khoản thu của ngân sách địa phương;
c) Nguồn vốn Nhà nước thanh toán chia sẻ phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án PPP:
- Nguồn vốn Nhà nước thanh toán chia sẻ phần doanh thu giảm theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương;
- Nguồn vốn Nhà nước thanh toán chia sẻ phần doanh thu giảm theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương.
d) Nhà nước thanh toán phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước cho dự án PPP. Phần doanh thu giảm nhà nước chia sẻ cho doanh nghiệp dự án PPP là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 17. Trình tự, thủ tục thực hiện chia sẻ doanh thu tăng, giảm
1. Hằng năm, căn cứ doanh thu thực tế do doanh nghiệp dự án PPP báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện:
a) Rà soát, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án PPP và doanh thu quy định tại Hợp đồng dự án PPP;
b) Thực hiện điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP.
c) Trường hợp phát sinh các điều kiện được áp dụng cơ chế chia sẻ doanh thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần tăng, giảm doanh thu thực tế của dự án PPP để làm cơ sở xác định giá trị doanh thu chia sẻ giữa Nhà nước với doanh nghiệp dự án PPP.
2. Căn cứ báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xác định giá trị phần doanh thu chia sẻ giữa Nhà nước và doanh nghiệp dự án PPP và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
3. Đối với phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với nhà nước được các bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm nộp phần doanh thu này vào ngân sách nhà nước theo quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ thời điểm Kiểm toán nhà nước ban hành báo cáo kiểm toán xác định phần doanh thu tăng.
4. Đối với phần doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP được các bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục thực hiện chia sẻ doanh thu như sau:
a) Đối với các dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư:
- Cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ giảm doanh thu. Hồ sơ bao gồm:
(i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần giảm doanh thu của doanh nghiệp dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính);
(ii) Văn bản của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP đề nghị chia sẻ phần doanh thu giảm; trong đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP (Bản chính).
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương để thanh toán phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.
b) Đối với các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư:
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ doanh thu. Hồ sơ bao gồm:
(i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần doanh thu giảm của doanh nghiệp dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính);
(ii) Văn bản của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP đề nghị chia sẻ phần doanh thu giảm; trong đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP (Bản chính).
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thanh toán chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.
c) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thực hiện chia sẻ doanh thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 18. Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước
1. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án PPP sử dụng dự phòng ngân sách trung ương), cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (đối với dự án PPP sử dụng dự phòng ngân sách địa phương) có văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP gửi Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền và xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
Chương VI
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, cơ quan nhà nước có tài sản công tham gia dự án PPP
1. Cơ quan có thẩm quyền báo cáo về tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có tài sản công tham gia dự án PPP báo cáo về việc sử dụng tài sản công tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Cơ quan có thẩm quyền tổng hợp các cam kết sử dụng vốn nhà nước quy định tại các Hợp đồng dự án PPP trong báo cáo tình hình thực hiện dự án PPP để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước tại trung ương về PPP theo quy định tại khoản 7 Điều 94 Luật PPP.
Điều 20. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
1. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp dự án PPP nộp hồ sơ quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp dự án PPP có văn bản báo cáo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP về doanh thu thực tế của năm tài chính để làm cơ sở thực hiện cơ chế chia sẻ doanh thu tăng, giảm (nếu có).
2. Doanh nghiệp dự án PPP được Nhà nước giao tài sản công quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại hợp đồng dự án PPP và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện báo cáo về việc sử dụng tài sản công tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÁ NHÂN
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sử dụng dự phòng ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế chia sẻ phần doanh thu giảm của các dự án PPP do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư.
2. Chủ trì chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thanh toán, quyết toán vốn Nhà nước trong dự án PPP, quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.
3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư công trong dự án PPP.
4. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong giám sát thực hiện phương án tài chính trong các hợp đồng dự án PPP của bộ, ngành, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư công trong dự án PPP.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát thực hiện dự án PPP.
3. Phối hợp Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sử dụng dự phòng ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế chia sẻ phần doanh thu giảm của các dự án PPP do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
1. Thực hiện các quy định của Luật PPP, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Giá, các văn bản hướng dẫn các Luật trên và quy định tại hợp đồng dự án PPP.
2. Chịu trách nhiệm đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp, đảm bảo lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án PPP: giám sát việc thực hiện các cam kết huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.
3. Xem xét, chấp thuận phương án xử lý tài chính, quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Điều 52 Luật PPP.
4. Kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện dự án PPP; bao gồm huy động, sử dụng vốn đầu tư của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.
5. Đôn đốc, chỉ đạo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành theo đúng quy định.
6. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định tại Nghị định này gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Điều 24. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định trong hợp đồng dự án PPP và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần vốn Nhà nước trong dự án PPP, hoàn thiện hồ sơ thanh toán phần vốn Nhà nước trong dự án PPP và hồ sơ quyết toán công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.
3. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác cho mục đích tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định tại Nghị định này.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án PPP đến thời điểm có hiệu lực của Nghị định này chưa đóng thầu, Bên mời thầu có trách nhiệm gia hạn hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã phê duyệt.
2. Dự án PPP đã đóng thầu nhưng đến thời điểm có hiệu lực của Nghị định này chưa ký kết hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Luật PPP và các quy định của Nghị định này đối với các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục thanh toán vốn nhà nước trong dự án PPP, quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thực hiện cơ chế chia sẻ tăng, giảm doanh thu, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã phê duyệt.
3. Đối với các hợp đồng dự án PPP đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dự án PPP.
4. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với các hợp đồng dự án PPP ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP; BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu; VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC 1

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

 

Tên dự án:                                                        Mã dự án:

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số: …………… ngày.... tháng…. năm……

Doanh nghiệp dự án PPP:

Thanh toán lần th:

Căn cứ xác định:

Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành từng lần số.… ngày…. tháng…. năm…..

Nội dung công việc

Khối lượng hoàn thành

Giá trị khối lượng hoàn thành

Lũy kế số đã thanh toán phần vốn nhà nước đến cuối kỳ thanh toán

Số tiền đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này

Ghi chú

KLHT trong kỳ đề nghị thanh toán

Lũy kế KLHT đến thời điểm đề nghị thanh toán

Giá trị KLHT trong kỳ đề nghị thanh toán

Lũy kế giá trị KLHT đến thời điểm đề nghị thanh toán

 

 

 

Thực hiện Dự án…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng s:

 

 

 

 

 

 

 

1. Giá trị hợp đồng:

2. Giá trị phần vốn Nhà nước tham gia Dự án (theo hợp đồng):

3. Lũy kế giá trị khối lượng Nhà đầu tư đã thực hiện đến kỳ đề nghị thanh toán:

4. Lũy kế giá trị phần vốn Nhà nước đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:

5. Giá trị đề nghị thanh toán phần vốn Nhà nước kỳ này:

Số tiền bằng chữ: ……………………………………. (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này).

 

...., ngày.... tháng..... năm........
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

...., ngày.... tháng..... năm........
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

BỘ, NGÀNH, UBND TỈNH
CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./GĐN-(1)

 

 

 

GIÁY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN PHẦN VỐN NHÁ NƯỚC THAM GIA DỰ ÁN PPP

Kính gửi: Kho bạc Nhà nước ….….….….….….….

 

Tên dự án, công trình: ….….….….….                          Mã dự án đầu tư: ….….….….….….….

Doanh nghiệp dự án PPP:….…..…. mã số ĐVSDNS: ….….….….….….….….….….…..…

Số tài khoản của doanh nghiệp dự án:

- Vốn trong nước (TN)….….…. tại: ….….….….….….….….….….….

- Vốn ngoài nước (NN)….……. tại….….….….….….….…...….….….

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:.….… ngày.... tháng.… năm.…

Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng dự án PPP đề nghị thanh toán số.……. ngày.… tháng.… năm.…

Lũy kế giá trị khối lượng hoàn thành của hạng mục đề nghị thanh toán:.….….….….….….… đồng.

Số tiền đề nghị thanh toán:

Thuộc nguồn vốn:.….….….….….….….….….….….….…

Thuộc kế hoạch vốn:.….….….….…  Năm...

Đơn vị: đng

Nội dung

Tổng giá trị phần vốn Nhà nước tham gia Dự án PPP

Lũy kế giá trị khối lượng hoàn thành từ khởi công đến cuối kỳ trước

Lũy kế phần vốn Nhà nước đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước

Số đề nghị thanh toán phần vốn Nhà nước kỳ này

Vốn TN

Vốn NN

Vốn TN

Vốn NN

Thanh toán cho Dự án…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền đề nghị thanh toán bằng số: ……………………………………………………

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………...

Tên đơn vị thụ hưởng ………………………………………………

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng……………… tại………………

 

 

…., ngày…… tháng…… năm....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

(1) Tên viết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

 

PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Ngày nhn giấy đề nghị thanh toán

Kho bạc Nhà nước chấn nhận

Thanh toán

Theo nội dung

Kho bạc Nhà nước chấp thuận thanh toán như sau

Nội dung

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Svốn chấp nhận

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiu mc

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiu mục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các năm trước

 

 

 

Năm nay

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

..........................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bng chữ

 

 

 

Từ chối

 

 

 

Lý do:

 

 

 

Ghi chú: …………………………………………………………………………………

 

CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT CHI/GIAO DỊCH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC III

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

 

Tên dự án:                                                       Mã dự án:

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:...... ngày.... tháng... năm......

Doanh nghiệp dự án PPP:

Thanh toán lần thứ:

Căn cứ xác định:

Bảng xác định khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công từng lần, số...... ngày...... tháng...... năm......

Nguồn vốn thanh toán

Giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp

Lũy kế phần vốn nhà nước đã thanh toán từ thời điểm bắt đầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đến cuối kỳ trước

Số tiền đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này

Ghi chú

Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp

Đơn giá, phí

 

 

 

Vốn đầu tư công

 

 

 

 

 

Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

Vốn chi thường xuyên

 

 

 

 

 

Nguồn thu hợp pháp khác

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

1. Giá trị hợp đồng:

2. Giá trị phần vốn đầu tư công thanh toán cho Dự án (theo hợp đồng):

3. Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công doanh nghiệp dự án đã cung cấp đến kỳ đề nghị thanh toán:

4. Lũy kế giá trị vốn Nhà nước đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:

- Vốn đầu tư công:

- Vốn chi thường xuyên:

- Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp:

- Nguồn thu hợp pháp khác đã giải ngân đến kỳ đề nghị thanh toán:

5. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:

(Số tiền băng chữ:…….)

- Vốn đầu tư công:

- Vốn chi thường xuyên:

- Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp:

- Nguồn thu hợp pháp khác đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:

 

…., ngày…. tháng .... năm….
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

…., ngày…. tháng .... năm….
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC IV

(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

BỘ, NGÀNH, UBND TỈNH
CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………../GĐN-(1)

 

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHO DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Kính gửi: Kho bạc Nhà nước …………………………

 

Tên dự án, công trình: ….….….…..….….….….                             Mã dự án đầu tư: ….….….

Doanh nghiệp dự án PPP:….….….….…. mã số ĐVSDNS: ….….….….….….….….….….

Số tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP:

- Vốn trong nước (TN)….….…. tại: ….….….….….….…

 

- Vốn ngoài nước (NN)….……. tại….….….….….….….…

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:.….… ngày.... tháng.… năm.…

Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp theo hợp đồng đề nghị thanh toán số.……. ngày.… tháng.… năm.…

Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp đề nghị thanh toán:.….….….….….….… đồng.

Số tiền đề nghị thanh toán:

Thuộc nguồn vốn:.….….….….….….….….….….….….…

Thuộc kế hoạch vốn/dự toán:.…  Năm...

Đơn vị: đồng

Nguồn vốn

Tổng giá trị phần vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp từ thời điểm bắt đầu cung cấp đến cuối kỳ trước

Lũy kế phần vốn nhà nước đã thanh toán từ thời điểm bắt đầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đến cuối kỳ trước

Số đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này

Vốn TN

Vốn NN

Vốn TN

Vn NN

Vốn đầu tư công

 

 

 

 

 

 

Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

Vốn chi thường xuyên

 

 

 

 

 

 

Nguồn thu hợp pháp khác

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền đề nghị thanh toán bằng số:…………………………………….

Bằng chữ:......................................................................................................

Tên đơn vị thụ hưởng........................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng........................ tại ........................

 

 

…., ngày…. tháng .... năm….
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

(1) Tên viết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

 

PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Ngày nhn giấy đề nghị thanh toán

Kho bạc Nhà nước chấn nhận

Thanh toán

Theo nội dung

Kho bạc Nhà nước chấp thuận thanh toán như sau

Nội dung

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Svốn chấp nhận

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiu mc

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiu mục

 

 

 

 

 

 

 

Các năm trước

 

 

 

Năm nay

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

..........................

 

 

 

Số đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bng chữ

 

 

 

Từ chối

 

 

 

Lý do:

 

 

 

Ghi chú: ……………………………………………………………………………………………

 

CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT CHI/GIAO DỊCH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và chữ ký)

  

Thuộc tính văn bản
Nghị định 28/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 28/2021/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 26/03/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư , Tài chính-Ngân hàng
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 28/2021/ND-CP

 

Hanoi, March 26, 2021

 

DECREE

Providing the financial management mechanism applicable to investment projects in the form of public-private partnership[1]

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the June 25, 2015 Law on the State Budget;

Pursuant to the June 22, 2015 Law on Promulgation of Legal Documents; and the June 18, 2020, Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Promulgation of Legal Documents;

Pursuant to the June 20, 2012 Law on Price;

Pursuant to the June 18, 2014 Law on Construction; and the June 17, 2020 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Construction;

Pursuant to the June 21, 2017 Law on Management and Use of Public Assets;

Pursuant to the November 23, 2017 Law on Public Debt Management;

Pursuant to the June 13, 2019 Law on Public Investment;

Pursuant to the November 26, 2019 Law on Securities;

Pursuant to the June 17, 2020 Law on Enterprises;

Pursuant to the June 17, 2020 Law on Investment;

Pursuant to the June 18, 2020 Law on Investment in the Form of Public-Private Partnership;

At the proposal of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree providing the financial management mechanism applicable to investment projects in the form of public-private partnership.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulations

1. This Decree provides the financial management mechanism applicable to investment projects in the form of public-private partnership (below referred to as PPP projects), including:

a/ Financial plans of PPP projects;

b/ Issuance of bonds by PPP project enterprises;

c/ Management and use of state capital invested in PPP projects;

d/ Account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems;

dd/ Order and procedures for handling of assets upon transfer of infrastructure facilities and systems to competent state agencies;

e/ Sharing of increased or decreased amounts in turnover.

2. Public investment funds paid for project preparation by competent agencies, PPP project preparation units, bid solicitors, PPP project appraisal councils, and units assigned to appraise PPP projects specified in Article 73 of the Law on Investment in the Form of Public-Private Partnership (below referred to as the PPP Law), provided as support for construction of infrastructure facilities and systems specified at Point a, Clause 5, Article 70 of the PPP Law; and used for compensation for ground clearance, support and resettlement or support for construction of makeshift works specified in Article 72 of the PPP Law shall be managed, used and paid under regulations on management, use, payment, and account finalization for projects using public investment funds.

3. The order and procedures for handling of assets upon transfer of infrastructure facilities and systems to competent state agencies under Point dd, Clause 1 of this Article must comply with PPP project contracts, the law on management and use of public assets, and relevant laws.

Article 2. Subjects of application

This Decree applies to parties to PPP project contracts; state management agencies, and agencies, organizations and individuals involved in PPP investment activities.

 

Chapter II

FINANCIAL PLANS OF PPP PROJECTS, FUNDS FOR IMPLEMENTATION OF PPP PROJECTS OF INVESTORS AND PPP PROJECT ENTERPRISES

Section 1

FINANCIAL PLANS OF PPP PROJECTS

Article 3. Principles of making financial plans of PPP projects

1. A PPP project’s financial plan must state all lawful expenses and revenues in stages of investment preparation, implementation and operation of the PPP project under regulations.

2. Financial indicators of a financial plan shall be calculated based on after-tax cash flows discounted at the weighted average discount rate of interests on mobilized funding sources and the investor’s return on equity.

3. Actual turnover means the whole turnover earned from the provision of public products and services, exclusive of value-added tax.

4. The currency used in financial plans is Vietnam dong.

Article 4. Contents of financial plans

A financial plan in the prefeasibility study report or feasibility study report of a PPP project must have the following contents:

1. Total investment amount of the project.

2. Funding sources for implementation of the project:

a/ State capital amounts (if any) used for purposes specified in Articles 70 and 72 of the PPP Law:

- Total public investment fund amount as support for the construction of infrastructure facilities and systems; compensation for ground clearance, support and resettlement; and support for construction of makeshift works;

- Value of public assets in accordance with the law on management and use of public assets;

- Disbursement schedule of public investment funds; time of allocation of capital being public assets.

b/ The investor’s equity:

- Total equity amount contributed to the project;

- Disbursement schedule of the equity amount.

c/ Funds mobilized by the investor:

- Total mobilized fund amounts (by type of funding sources);

- Time of loan borrowing and term of issued corporate bonds (if any), disbursement schedule of fund sources mobilized by the investor;

- Expenses for fund raising: interest rates for loans and issued corporate bonds (if any) and necessary expenses for fund raising (if any);

d/ A competent agency shall refer to medium-term and long-term loans’ interest rates applied by commercial banks; and loans’ interest rates applicable to similar projects for making a financial plan in the prefeasibility study report or feasibility study report (if any).

3. Proposals on incentives and security (if any).

4. The investor’s return on equity.

5. Estimated expenses in the course of operation of the project.

6. Plan on investment capital recovery and the investor’s profit:

a/ Estimated public service prices and charges, specifying the reserve price and charge rate, principles of price and charge adjustment in accordance with regulations on prices and charges and relevant regulations;

b/ Estimated turnover from every lawful revenue source of the PPP project enterprise;

c/ Implementation duration, operation, capital recovery and profit of the investor;

d/ For PPP projects applying BTL or BLT contracts, a plan on investment capital recovery and the investor’s profit must additionally have contents on funds used for making payment to the PPP project enterprise, including:

- Payment schedule of public investment funds used for implementation of the PPP project;

- Payment schedule of funds used for regular expenditures for the PPP project enterprise in the operation stage;

- Revenues from provision of public services of the PPP project enterprise (if any).

7. Amounts to be remitted into the state budget (if any), for PPP projects applying O&M contracts.

8. Indicators for analyzing and evaluating feasibility of a financial plan include:

a/ Net present value (NPV);

b/ Internal rate of return (IRR);

c/ Benefit-cost (B/C) ratio;

d/ Levels of impacts of the (above-mentioned) financial indicators upon a change in the total investment amount, operation expenses, turnover or project contract term;

dd/ Based on specific characteristics of the PPP project, a competent agency may set additional financial indicators such as debt to equity ratio, debt-service coverage ratio, quick ratio, solvency ratio, and measures to ensure capital adequacy under current regulations in order to select an efficient investment project.

9. This Article serves as a basis for related agencies to make, appraise and approve dossiers of invitation to prequalification or bidding dossiers, and signing of PPP project contracts.

Section 2

FUNDING SOURCES FOR IMPLEMENTATION OF PPP PROJECTS OF INVESTORS AND PPP PROJECT ENTERPRISES

Article 5. Equity of investors

1. Equity of an investor participating in a PPP project is equity actually contributed by an independent legal person or a joint-name entity of independent legal persons according to the charter of the PPP project enterprise and terms of the PPP project contract.

2. Bases for determination of equity of an investor:

a/ The investor’s latest annual financial statement audited by an independent audit firm and audited interim financial statement (if any) in accordance with law;

b/ For an institutional investor established in the year, its equity shall be determined based on its financial statement audited by an independent audit firm for the period from the time of its establishment to the time of its participation in the PPP project or its audited latest interim financial statement prior to the time of its participation in the PPP project in accordance with law; at the same time, the owner’s representative, owner or parent company shall make a written commitment and financial statement proving adequacy of equity for capital contribution according to the PPP project’s financial plan;

c/ If the investor concurrently makes investment in different projects and other long-term financial investments (if any), it/he/she shall make a list of such projects and other long-term financial investments and ensure that its/his/her total equity can fully cover equity amounts it/he/she has committed for all of these projects and other long-term financial investments under regulations;

d/ Dossiers of invitation to prequalification or bidding dossiers must specify bases for determination of equity of investors and requirement on time for determination of equity of investors to serve as a basis for evaluation of financial capacity of investors;

dd/ At the time of signing the PPP project contract, the investor or PPP contract enterprise shall send to a competent agency or PPP project contract-signing agency a plan to ensure adequacy of equity and documents proving its/his/her satisfaction of the requirement on equity adequacy as stated in the PPP project contract to serve as a basis for the supervision of capital mobilization by the investor or PPP project enterprise.

3. Investors shall take responsibility before law for accuracy and lawfulness of provided figures and documents related to equity and allocation of equity to ongoing projects and other long-term financial investments, and the plan on mobilization of equity according to the implementation schedule of the PPP project.

Article 6. Mobilization of loans, corporate bonds and other lawful funding sources for project implementation

1. Loans and funds mobilized from issuance of corporate bonds and other lawful funding sources by the time of project contract negotiation shall be determined based on a written commitment or agreement between the lender, bond purchaser or bond issuance-underwriting institution and the investor or PPP project enterprise. The total fund amount committed by the lender, bond purchaser or bond issuance-underwriting institution must be at least equal to the fund amount which the investor or PPP project enterprise has to mobilize.

2. The total loan amount, including funds mobilized through issuance of corporate bonds and other forms of loan borrowing (if any), must not exceed the total loan amount stated in the PPP project contract.

3. A PPP project enterprise may only carry out private placement of non-convertible bonds or bonds not linked with warrants after signing the PPP project contract.

4. The issuance of bonds by a project enterprise must comply with the PPP Law and the Government’s decree on private placement of corporate bonds and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market and offering of corporate bonds to the international market by corporations other than public companies.

5. A PPP project enterprise that wishes to privately place corporate bonds in the domestic market must comply with Clause 4 of this Article, and satisfy the following conditions:

a/ Having fully paid both principal and interest of issued corporate bonds or due liabilities during 3 consecutive years (if any) prior to the bond issuance;

b/ Having a plan on issuance of corporate bonds approved by a competent authority in accordance with regulations on private placement of corporate bonds and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market, and conformable with the financial plan in the signed PPP project contract;

c/ Having its financial statement of the year preceding the year of bond issuance audited by an audit firm qualified for auditing financial statements of units having public interests. A PPP project enterprise having operated for less than 1 year is not required to have its financial statement of the year preceding the year of bond issuance audited under Clause 3, Article 78 of the PPP Law.

6. Eligible for participating in private placement/offering of corporate bonds are professional securities investors under regulations on private placement of corporate bonds and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market. Participants in the offering of corporate bonds to the international market must comply with regulations of the bond-issuing market.

7. The bond issuance plan of a PPP project enterprise must comply with the Government’s decree on private placement of corporate bonds and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market and offering of corporate bonds to the international market and the following provisions:

a/ The volume and term of corporate bonds to be issued must comply with the financial plan stated in the signed PPP project contract;

b/ The project enterprise has a plan on payment of bond principals and interests in case its contract is terminated under Clause 2, Article 52 of the PPP Law.

8. The regime of disclosure of information on issuance of corporate bonds by a PPP project enterprise must comply with regulations on information disclosure upon private placement of corporate bonds and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market and offering of corporate bonds to the international market and the following provisions:

a/ Disclosure of information prior to bond offering about the project’s financial plan according to the signed contract; procedures for management and disbursement of capital raised through the offering of bonds; and the plan on payment of bond principals and interests specified in Clause 7 of this Article;

b/ Periodical disclosure of information about the management and use of capital raised through bond issuance and implementation progress of the PPP project.

9. In case a PPP project enterprise has its contract terminated under Clause 2, Article 52 of the PPP Law, the payment of bond principals and interests to bond purchasers is specified as follows:

a/ The replacement investor that takes over the project under Clause 2, Article 53 of the PPP Law shall pay bond principals and interests according to terms and conditions of corporate bonds issued by the PPP project enterprise;

b/ In case a competent agency takes over the project upon premature termination of the PPP contract, the PPP project enterprise shall fully pay premature bond principals and interests to bond purchasers, using funds for acquisition of the PPP project enterprise or compensation amounts for PPP project contract termination under Clause 6, Article 52 of the PPP Law, and other lawful funding sources of the PPP project enterprise.

10. A PPP project enterprise shall report to the PPP project contract-signing agency on mobilization and use of funding sources according to terms of the PPP project contract.

 

Chapter III

MANAGEMENT, USE, AND PAYMENT OF STATE CAPITAL AMOUNTS USED IN IMPLEMENTATION OF PPP PROJECTS

Article 7. Principles of management of state capital amounts used in implementation of PPP projects

1. Public investment funds and value of public assets provided as support for the construction of infrastructure facilities and systems specified in Article 70 of the PPP Law:

a/ The use of public investment funds  as support for the construction of infrastructure facilities and systems mentioned at Point b, Clause 5, Article 70 of the PPP Law shall be specified in PPP project contracts regarding the fund ratio, value, schedule, and conditions.

b/ The ratio of state capital amount in a PPP project mentioned at Point a or c, Clause 1, Article 69 of the PPP Law must not exceed 50% of the total investment fund of such project as stated in the PPP project contract. For a project with multiple component projects including a PPP component project, the ratio of state capital amount mentioned at Point a or c, Clause 1, Article 69 of the PPP Law must not exceed 50% of the total investment fund of the component project using state capital.

c/ State capital amounts used in PPP projects mentioned at Point a or c, Clause 1, Article 69 of the PPP Law shall not be included in the plan on capital recovery and profit of the investor.

2. Use of public assets as support for the construction of infrastructure facilities and systems:

a/ The competence, order and procedures for issuing decisions on use of public assets as support for the construction of infrastructure facilities and systems must comply with the law on management and use of public assets;

b/ Public assets used as support for the construction of infrastructure facilities and systems shall be subject to price appraisal in accordance with the law on price and law on management and use of public assets. The time limit for issuance of price appraisal certificates for valuation of public assets is 6 months prior to the date of submission of investment policy for PPP projects to competent authorities for approval.

3. State capital amounts used for payment to PPP project enterprises providing public products and services under BTL or BLT contracts:

a/ For projects for which state agencies or public non-business units that cannot self-finance their regular expenditures or can finance only part of their regular expenditures act as contract-signing agencies, capital amounts used for payment to PPP project enterprises include:

- Public investment funds included in medium-term and annual public investment plans for payment of investment expenses of PPP projects;

- State budget funds reserved for regular expenditures included in annual estimates and revenues (if any) of the PPP projects for payment of operational costs of PPP project enterprises.

b/ For projects for which public non-business units that can self-finance their regular expenditures and investment expenditures act as contract-signing agencies, capital amounts used for payment to PPP project enterprises include:

- Non-business operation development funds of non-business units, state budget funds for development investment expenditures allocated for payment of investment expenses of PPP component projects using state capital in the PPP project;

- Funds from other lawful revenue sources in accordance with law (if any).

c/ Funding sources for payment, payment conditions, to-be-paid capital amounts, time of payment, and payment time limit must be specified in PPP project contracts.

4. State capital amounts allocated from funds for regular expenditures to pay project implementation expenses after contract signing by competent agencies or contract-signing agencies under Clause 3, Article 73 of the PPP Law must comply with the law on the state budget.

5. The State shall pay to a PPP project enterprise the decreased amount in turnover under the mechanism for sharing of increased or decreased amounts in turnover from state budget contingency funds as specified in Article 82 of the PPP Law in accordance with Chapter V of this Decree.

Article 8. Principles of control of payment of public investment funds, funds for regular expenditures, and funds from lawful revenue sources of PPP project enterprises for investment in PPP projects, and payment using state budget contingency funds

 1. The State Treasury is the agency assigned to control payment of public investment funds, funds for regular expenditures, and funds from lawful revenue sources of PPP project enterprises for investment expenditures and regular expenditures, and payment using state budget contingency funds in PPP projects.

2. State capital amounts in PPP projects shall be paid when competent authorities assign capital plans and budget estimates in accordance with law.

3. Public investment funds provided as support for the construction of infrastructure facilities and systems specified at Point b, Clause 5, Article 70 of the PPP Law may only be paid for completed work items as certified by the PPP project contract-signing agencies according to the fund ratio, value, schedule and conditions stated in PPP project contracts, and conformable with medium-term and annual public investment fund plans approved by competent authorities.

4. State capital amounts shall be paid to PPP project enterprises providing public products and services under BTL or BLT contracts from the time such products and services are provided as agreed in the PPP project contracts. Periodical payment shall be made on the basis of actual volume and quality of public products and services provided by PPP project enterprises as stated in PPP project contracts, and conformable with medium-term and annual public investment fund plans as well as regular expenditure estimates approved by competent authorities.

5. State capital amounts paid to PPP project enterprises must not exceed state capital amounts (or adjusted state capital amounts) used in implementation of PPP projects approved by competent authorities and stated in PPP project contracts. The state capital amount paid to a PPP project enterprise in a year must not exceed the capital amount allocated under the plan of such year to the PPP project.

6. The State Treasury shall base itself on dossiers of request for payment specified in this Decree submitted by PPP project contract-signing agencies and on PPP project contracts to control the payment of state capital amounts. In case the State Treasury detects that an amount requested for payment is unconformable with the prescribed regime or lacks supporting documents as required, within 3 working days after receiving a dossier of request for payment, it shall notify its payment refusal to the PPP project contract-signing agency, clearly stating the reason.

7. PPP project contract-signing agencies shall take responsibility before law and competent persons for identification of satisfaction by PPP project enterprises of disbursement conditions specified in this Decree and PPP project contracts; be responsible for amounts requested for payment, and supervision and identification of the ratio of disbursed equity amounts of PPP project enterprises according to the PPP project contracts; and ensure the lawfulness of documents in dossiers submitted to the State Treasury and competent agencies.

8. In case of detecting an unlawful document in a dossier of request for payment, the State Treasury may suspend the payment, and request in writing the competent authority that has issued such unlawful document to make reconsideration and proposal. Within 10 working days after making such request, if receiving no reply or receiving a reply that is incompliant with current regulations, the State Treasury shall report it to the superior competent authority and to the finance agency for consideration and handling.

Article 9. Methods of carrying out procedures for payment of state capital amounts via the State Treasury

1. Sending dossiers and receiving dossier processing results directly at the State Treasury’s head office.

2. Sending dossiers and receiving dossier processing results via the Public Service Portal of the State Treasury in case procedure-performing units conduct e-transactions with the State Treasury (the units shall access to, and follow guidance provided on, the Public Service Portal of the State Treasury).

3. Sending dossiers and receiving dossier processing results via the National Public Service Portal.  

Article 10. Legal dossiers to be sent once for control and payment of public investment funds, fund for regular expenditures and funds from lawful revenue sources reserved for investment expenditures or regular expenditures for implementation of PPP project contracts

1. A PPP project contract-signing agency shall send to the State Treasury office where the agency opens its accounts 1 legal dossier for the first time (the documents in such dossier may be the originals or copies bearing true-copy stamps of competent agencies that are sent only once until the PPP project contract is liquidated, unless the dossier needs supplementation or modification) before or simultaneously with the time of request for payment of public investment funds, funds for regular expenditures or funds from lawful revenue sources reserved for investment expenditures or regular expenditures in PPP projects.

2. A legal dossier to be sent once must comprise:

a/ A competent authority’s decision on approval of a PPP project and decisions on adjustment of the PPP project (if any);

b/ The PPP project contract and its annexes (if any).

Article 11. Dossiers for control and payment of public investment funds, funds for regular expenditures and funds from lawful revenue sources reserved for investment expenditures or regular expenditures in PPP projects

1. Based on the completed work volume that has been tested for acceptance as well as payment conditions in a PPP project contract, the PPP project contract-signing agency shall make and send to the State Treasury 1 dossier of request for payment of public investment funds as support for the construction of infrastructure facilities and systems as specified at Point b, Clause 5, Article 70 of the PPP Law, which must comprise:

a/ A summary table showing value of the completed work volume requested for payment under the PPP project contract, made by the PPP project enterprise and certified by the PPP project contract-signing agency (provided in Appendix I);

b/ A written request for payment of public investment funds, made by the PPP project contract-signing agency (provided in Appendix II);

c/ A money transfer document as specified in the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP of January 20, 2020, on administrative procedures in the field of the State Treasury.

2. Based on public products and services provided as agreed in the PPP project contract, the PPP project contract-signing agency shall make and send to the State Treasury 1 dossier of request for payment to the PPP project enterprise providing public products and services under BLT or BTL contracts, which must comprise:

a/ A summary table showing quantity and quality of public products and services requested for payment, made by the PPP project enterprise and certified by the PPP project contract-signing agency (provided in Appendix III);

b/ A written request for payment to the PPP project enterprise providing public products and services, made by the PPP project contract-signing agency (provided in Appendix IV);

c/ A money transfer document as specified in the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP of January 20, 2020, on administrative procedures in the field of the State Treasury.

 

Chapter IV

ACCOUNT FINALIZATION OF INVESTMENT FUNDS FOR INFRASTRUCTURE FACILITIES AND SYSTEMS

Article 12. Account finalization of public investment funds, funds for regular expenditures, and funds from lawful revenue sources reserved for investment expenditures or regular expenditures according to fiscal year

PPP project contract-signing agencies shall carry out account finalization of public investment funds according to fiscal year under regulations on management, payment and account finalization for projects using public investment funds, and carry out account finalization of regular expenditures on an annual basis under regulations on approval, appraisal, notification and synthesis of annual final accounts.

Article 13. Principles of account finalization of investment capital for completed PPP infrastructure facilities and systems  

1. After being completed, PPP projects, component projects, mini-projects, independent works, or independent work items of PPP projects must have their reports on account finalization of investment funds audited to serve account finalization of investment capital for completed projects under Article 60 of the PPP Law.

2. For public investment fund amounts provided as support for the construction of infrastructure facilities and systems as specified at Point b, Clause 5, Article 70 of the PPP Law, the PPP project contract-signing agency shall sum up the fund amount disbursed for the PPP project enterprise and audited by an independent audit firm for use as a basis for account finalization of public investment funds in the PPP project as stated in the PPP project contract.

3. Account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems is the determination of value of lawful expenses in the investment process to put the project into operation or use as stated in the PPP project contract signed by the PPP project contract-signing agency and the investor or PPP project enterprise in accordance with law.

4. Principles of determining final accounts of expenses for fund raising, contingency funds and costs saved by the PPP project enterprise as specified in Clause 2, Article 61 of the PPP Law and arising expenses must be specified in the PPP project contract in accordance with relevant laws.

5. Based on value of already account-finalized  investment capital for completed infrastructure facilities and systems and terms of the PPP project contract, parties to the PPP project contract shall exercise rights and perform obligations (if any).

Article 14. Order and procedures for account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems

1. For PPP projects implemented under BOT, BOO, O&M or BLT contracts: The PPP project contract-signing agency and PPP project enterprise shall agree on the selection of a capable and experienced independent audit firm to audit construction investment costs for infrastructure facilities and systems under Clause 3, Article 60 of the PPP Law.

2. For PPP projects implemented under BTO or BTL contracts: After a PPP project is completed, the PPP project contract-signing agency shall send to the State Audit Office of Vietnam a written request for audit of construction investment costs of infrastructure facilities and systems under Clause 3, Article 85 of the PPP Law.

3. For mixed contracts: Based on contents of a PPP project contract, the PPP project contract-signing agency and the PPP project enterprise shall agree on order and procedures for account finalization of investment capital of infrastructure facilities and systems under Articles 60 and 85 of the PPP Law and Decree.

4. A PPP project enterprise shall make and send 1 dossier for account finalization of investment capital of infrastructure facilities and systems of the completed PPP project to the PPP project contract-signing agency within:

a/ Nine months, for projects falling under the investment policy-deciding competence of the National Assembly or Prime Minister;

b/ Six months, for projects falling under the investment policy-deciding competence of ministers, heads of central agencies or other agencies or provincial-level
People’s Councils;

c/ The time when the PPP project enterprise makes a dossier for account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems and sends it to the PPP project contract-signing agency as specified at Point a or b of this Clause shall be counted from the date the completed infrastructure facilities and systems are tested for acceptance in accordance with law.

5. The PPP project contract-signing agency shall consider and approve value of account-finalized investment capital for completed infrastructure facilities and systems within 1 month after receiving a complete dossier from the PPP project enterprise as specified in Article 15 of this Decree.

Article 15. Dossier for account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems

1. A written request for approval of value of account-finalized investment capital for completed infrastructure facilities and systems, made by the project enterprise (the original). Such request must clearly state agreed contents, disagreed contents and reasons for disagreement between the PPP project enterprise and the audit firm.

2. A dossier of the PPP project contract as specified in Article 46 of the PPP Law (a copy bearing a true-copy stamp).

3. The independent audit firm’s audit report for investment projects implemented under BOT, BOO, O&M or BLT contracts; the State Audit of Vietnam’s audit report for investment projects implemented under BTO or BTL contracts (a copy bearing a true-copy stamp).

4. An inspection agency’s inspection conclusion or examination agency’s examination minutes, a competent state agency’s investigation result in case the PPP project enterprise violates law and is subject to investigation by a competent state agency (a copy bearing a true-copy stamp) (if any).

5. The PPP project enterprise’s report (the original) on compliance with Clauses 3 and 4 of this Article.

 

Chapter V

SHARING OF INCREASED OR DECREASED AMOUNTS IN TURNOVER

Article 16. Principles of management of revenue and expenditure sources arising from the mechanism for turnover sharing

1. For PPP project enterprises:

a/ An increased amount in turnover shared by a PPP project enterprise with the State under Clause 1, Article 82 of the PPP Law shall be counted as a reduction in turnover when determining the PPP project enterprise’s income liable to enterprise income tax.

b/ The PPP project enterprise shall pay an increased amount in turnover it has shared with the State into the state budget in accordance with the law on the state budget.

c/ A decreased amount in turnover shared by the State with the PPP project enterprise under Clause 2, Article 82 of the PPP Law shall be counted as the PPP project enterprise’s turnover amount from provision of public products and services. The PPP project enterprise is not required to declare and pay value-added tax for the decreased amount in turnover shared by the State with the former under Clause 2, Article 82 of the PPP Law.

2. For the State:

a/ An increased amount in turnover shared by a PPP project enterprise with the State under Clause 1, Article 82 of the PPP Law constitutes a central budget revenue, for projects falling under the investment policy-deciding competence of the National Assembly, the Prime Minister, ministers, or heads of central agencies or other agencies;

b/ An increased amount in turnover shared by the PPP project enterprise with the State under Clause 1, Article 82 of the PPP Law constitutes a local budget revenue, for projects falling under the investment policy–deciding competence of provincial-level People’s Councils;

c/ A state capital amount used as payment for sharing a decreased amount in turnover with a PPP project enterprise:

- A state capital amount used as payment for sharing a decreased amount in turnover under Clause 2, Article 82 of the PPP Law shall be allocated from central budget contingency funds, for projects falling under the investment policy-deciding competence of the National Assembly, the Prime Minister, ministers, or heads of central agencies or other agencies;

- A state capital amount used as payment for sharing a decreased amount in turnover under Clause 2, Article 82 of the PPP Law shall be allocated from local budget contingency funds, for projects falling under the investment policy-deciding competence of provincial-level People’s Councils.

d/ The State shall pay a decreased amount in turnover to a PPP project enterprise under Clause 2, Article 82 of the PPP Law after a competent authority issues a decision on use of state budget contingency funds for PPP projects. A decreased amount in turnover shared by the State with a PPP project enterprise is a turnover exclusive of value-added tax.

Article 17. Order and procedures for sharing increased or decreased amounts in turnover

1. Annually, based on an actual turnover reported by a PPP project enterprise under Clause 1, Article 20 of this Decree, the PPP project contract-signing agency and the PPP project enterprise or investor shall:

a/ Review and compare the actual turnover of the PPP project and the turnover stated in the PPP project contract;

b/ Adjust price and charge levels of public products and services, and adjust the term of the contract as specified in Clause 1 or 2, Article 82 of the PPP Law.

c/ In case there arise conditions for application of the mechanism for turnover sharing as specified in Clause 1 or 2, Article 82 of the PPP Law, the PPP project contract-signing agency shall request the State Audit Office of Vietnam to audit the actual increased or decreased amount in turnover of the PPP project for use as a basis for determining the value of the turnover amount shared between the State and the PPP project enterprise.

2. Based on an audit report of the State Audit Office of Vietnam and the PPP project contract, a PPP project contract-signing agency shall determine the value of a turnover amount shared between the State and the PPP project enterprise, and report it to a competent agency.

3. For an increased amount in turnover shared by a PPP project enterprise with the State and determined by parties under Clause 2 of this Article, a PPP project enterprise shall remit such turnover amount into the state budget within 60 days after the State Audit Office of Vietnam issues an audit report on determination of the increased amount in turnover.

4. For a decreased amount in turnover shared by the State with a PPP project enterprise determined by parties under Clause 2 of this Article, the order and procedures for sharing turnover are as follows:

a/ For projects falling under the investment policy-deciding competence of the National Assembly, the Prime Minister, ministers, or heads of central agencies or other agencies:

- The competent agency shall send to the Ministry of Finance 1 dossier of request for implementation of the mechanism for turnover sharing, which must comprise:

(i) The State Audit Office of Vietnam’s report on audit of the decreased amount in turnover of the PPP project enterprise (a copy bearing a true-copy stamp);

(ii) The PPP project contract-signing agency’s written request for sharing of the decreased amount in turnover (the original), which states the value of the decreased amount in turnover shared by the State with the PPP project enterprise.

- The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, summarizing and submitting to the Prime Minister for consideration and decision the use of central budget contingency funds to pay for the decreased amount in turnover to the PPP project enterprise under Clause 2, Article 82 of the PPP Law.

b/ For projects falling under the investment policy-deciding competence of provincial-level People’s Councils:

- The PPP project contract-signing agency shall send to a provincial-level Department of Finance 1 dossier of request for implementation of the mechanism for turnover sharing, which must comprise:

(i) The State Audit Office of Vietnam’s report on audit of the decreased amount turnover of the PPP project enterprise (a copy bearing a true-copy stamp);

(ii) The PPP project contract-signing agency’s written request for sharing of the decreased amount in turnover (the original), which states the value of the decreased amount in turnover shared by the State with the PPP project enterprise.

- The provincial-level Department of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, summarizing and submitting to the provincial-level People’s Committee for consideration and decision the use of central budget contingency funds to pay the decreased amount in turnover to the PPP project enterprise under Clause 2, Article 82 of the PPP Law.

c/ Competent authorities shall consider and decide on use of state budget contingency funds to pay decreased amounts in turnover to PPP project enterprises within 60 days after finance agencies receive a complete dossier of request for turnover sharing as specified in Clause 4 of this Article.

Article 18. Payment of decreased amounts in turnover from state budget contingency funds

1. Based on a competent authority’s decision on use of budget contingency funds as specified in Clause 4, Article 17 of this Decree, a competent agency (for PPP projects using central budget contingency funds), or PPP project contract-signing agency (for PPP projects using local budget contingency funds) shall send a written request to the same-level finance agency for the latter to issue a payment order to pay for the decreased amount in turnover to the PPP project enterprise and send it to the State Treasury in accordance with the law on the state budget.

2. Based on the finance agency’s payment order, the State Treasury shall check the validity and legality of such payment order and decide on pay-out from state budget funds, and transfer money to the PPP project enterprise’s account in accordance with the law on the state budget.

 

Chapter VI

REPORTING REGIME

Article 19. Responsibilities of competent agencies, PPP contract project-signing agencies, and state agencies contributing public assets to PPP projects

1. Competent agencies shall report on disbursement of public investment funds, funds for regular expenditures and funds from lawful revenue sources reserved for investment expenditures or regular expenditures to be covered by the state budget for implementation of PPP project contracts in accordance with the laws on public investment, the state budget, and management and use of public assets, and relevant laws.

2. State agencies contributing public assets to PPP projects shall report on use of public assets in PPP projects in accordance with the law on management and use of public assets.

3. Competent agencies shall include commitments on use of state funds stated in PPP project contracts in reports on implementation of PPP projects for reporting to the central-level state management agency in charge of PPP in accordance with Clause 7, Article 94 of the PPP Law.

Article 20. Responsibilities of investors and PPP project enterprises

1. Within 10 days after submitting annual tax finalization dossiers in accordance with the law on tax administration, a PPP project enterprise shall send a report to the PPP project contract-signing agency on actual turnover of the fiscal year for use as a basis for application of the mechanism for sharing of increased or decreased amounts in turnover (if any).

2. PPP project enterprises to which the State assigns public assets shall manage and use such public assets according to PPP project contracts and the law on management and use of public assets; and make reports on use of public assets used in PPP projects in accordance with the law on management and use of public assets.

 

Chapter VII

TASKS, POWERS AND RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 21. Tasks and powers of the Ministry of Finance

1. To summarize and report to the Prime Minister on the use of central budget contingency funds when there arises the mechanism for sharing of decreased amounts in turnover of PPP projects falling under the investment policy-deciding competence of the National Assembly, the Prime Minister, ministers, or heads of central agencies or other agencies.

2. To assume the prime responsibility for directing the payment and account finalization of state capital amounts in PPP projects and account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems.

3. To coordinate with the Ministry of Planning and Investment in reporting to the Government the determination of public investment funds in PPP projects.

4. To coordinate with the Ministry of Planning and Investment in supervising the implementation of financial plans in PPP project contracts of ministries, sectors, central agencies, other agencies, and provincial-level People’s Committees.

Article 22. Tasks and powers of the Ministry of Planning and Investment

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, reporting to the Government the determination of public investment funds in PPP projects.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance, ministries, sectors, central agencies and provincial-level People’s Committees in, supervising the implementation of PPP projects.

3. To coordinate with the Ministry of Finance in reporting to the Prime Minister on the use of central budget contingency funds when there arises the mechanism for sharing of decreased amounts in turnover of PPP projects falling under the investment policy-deciding competence of the National Assembly, the Prime Minister, ministers or heads of central agencies or other agencies.

Article 23. Responsibilities of competent agencies and PPP project contract-signing agencies

1. To implement the PPP Law, Law on the State Budget, Law on Public Investment, Law on Management and Use of Public Property, and Law on Price, their guiding documents, and PPP project contracts.

2. To take responsibility for assessing financial capacity of investors on the basis of dossiers and documents provided by investors, ensuring the selection of investors with sufficient financial capacity to implement PPP projects; to supervise the fulfillment of commitments on mobilization of equity of investors as stated in PPP project contracts.

3. To consider and approve financial handling plans, rights, responsibilities and obligations of contracting parties in case of termination of PPP project contracts under Article 52 of the PPP Law.

4. To inspect and supervise the implementation of PPP projects regarding the mobilization and use of investment capital by investors and PPP project enterprises as stated in PPP project contracts.

5. To urge and direct PPP project contract-signing agencies and PPP project enterprises to carry out account finalization of investment capital for completed infrastructure facilities and systems under regulations.

6. To summarize information on difficulties and problems arising in the implementation of this Decree and send them to the Ministry of Finance for summarization and reporting to the Government.

Article 24. Responsibilities of investors and PPP project enterprises

1. To exercise rights and fulfill obligations stated in PPP project contracts and relevant laws.

2. To coordinate with competent agencies, contract-signing agencies, and agencies or units assigned to manage state capital amounts in PPP projects in completing dossiers for payment of state capital amounts in PPP projects and account finalization dossiers for completed infrastructure facilities and systems.

3. To determine turnover, expenses and other incomes for tax calculation in accordance with the tax laws and this Decree.

 

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 25. Transitional provisions

1. For PPP projects for which bids have not been closed by the effective date of this Decree, bid solicitors shall extend the time limit for issuance of bidding dossiers in accordance with the bidding law in order to modify the bidding dossiers or dossiers of requirements in accordance with this Decree, ensuring that such modification does not lead to adjustment of the approved investment policy and feasibility study reports.

2. PPP projects for which bids have been closed but PPP project contracts have not been signed by the effective date of this Decree, PPP project contract-signing agencies shall hold negotiations and sign contracts in accordance with Clause 3, Article 101 of the PPP Law and this Decree with regard to the contents concerning the order and procedures for payment of state capital amounts in PPP projects, account finalization of investment capital for infrastructure facilities and systems, and application of the mechanism for sharing of increased or decreased amounts in turnover, ensuring that it does not lead to adjustment of the approved investment policy and feasibility study reports.

3. PPP project contracts signed before the effective date of this Decree may continue to be implemented under PPP project contracts.

4. The account finalization of investment capital for infrastructure facilities and systems for PPP project contracts signed before the effective date of this Decree must comply with the law effective at the time of signing PPP project contracts.

Article 26. Effect

1. This Decree takes effect on the date of its signing.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People’s Committees, and related agencies, organizations and individuals shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
Prime Minister
NGUYEN XUAN PHUC

* The appendices to this Decree are not translated.


[1] Công Báo Nos 511-512 (08/4/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!