• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 66/NQ-HĐND Sơn La 2026 giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tài sản nhà đất

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026 09:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 66/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lò Minh Hùng
Trích yếu: Về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sắp xếp, xử lý tài sản nhà, đất sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy; việc thực hiện chủ trương đầu tư các dự án có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Đầu tư Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 66/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 66/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 66/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
SƠN
LA
SỐ:
66/NQ-HĐND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Sơn
La,
ngày
19
tháng
10
năm
2026
NGHỊ
QUYÉT
Về
kết
quả
giám
sát
việc
thực
hiện
chính
sách,
pháp
luật
về
thực
hành
tiết
kiệm,
chống
lãng
phí
trong
sắp
xếp,
xử
lý
tài
sản
nhà,
đất
sau
sắp
xếp,
tinh
gọn
tổ
chức
bộ
máy;
việc
thực
hiện
chủ
trương
đầu
tư
các
dự
án
có
sử
dụng
đất
bằng
nguồn
vốn
ngoài
ngân
sách
trên
địa
bàn
tỉnh
giai
đoạn
2021
-
2025
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
SƠN
LA
KHỎA
XVI,
KỲ
HỌP
CHUYÊN
ĐỀ
THỨ
4
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
số
72/2025/QH15
ngày
16/6/2025;
Căn
cứ
Luật
Hoạt
động
giám
sát
của
Quốc
hội
và
Hội
đồng
nhân
dân
số
121/2025/QH15
ngày
10/12/2025;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
523/NQ-HĐND
ngày
16/7/2025
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
Chương
trình
giám
sát
năm
2026
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
Son
La;
Xét
Tờ
trình
số
18/TTr-TTHĐND
ngày
17/10/2026
của
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh;
Báo
cáo
số
34/BC-ĐGS
ngày
14/10/2026
của
Đoàn
giám
sát
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
(thành
lập
theo
Nghị
quyết
số
589/NQ-HĐND
ngày
08/12/2025
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh)
về
kết
quả
giám
sát;
ý
kiến
thảo
luận
của
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tại
kỳ
họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều
1.
Thống
nhất
với
Báo
cáo
số
34/BC-ĐGS
ngày
14/10/2026
của
Đoàn
giám
sát
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
kết
quả
giám
sát
việc
thực
hiện
chính
sách,
pháp
luật
về
thực
hành
tiết
kiệm,
chống
lãng
phí
trong
sắp
xếp,
xử
lý
tài
sản
nhà,
đất
sau
sắp
xếp,
tịnh
gọn
tổ
chức
bộ
máy;
việc
thực
hiện
chủ
trương
đầu
tư
các
dự
án
có
sử
dụng
đất
bằng
nguồn
vốn
ngoài
ngân
sách
trên
địa
bàn
tỉnh
giai
đoạn
2021
-
2025,
với
những
nội
dung
chủ
yếu
sau:
1.
Kết
quả
đạt
được
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
các
sở,
ngành
và
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
đã
sắp
xếp
trụ
sở,
tài
sản
công
đồng
thời
với
vận
hành
chính
quyền
địa
phương
02
cấp;
bố
trí
98
cơ
sở
nhà,
đất
làm
trụ
sở
cho
75
xã,
phường
mới,
bảo
đảm
bộ
máy
hoạt
động
ổn
định
từ
ngày
01/7/2025;
hoàn
thành
xử
lý
76
cơ
sở
nhà,
đất
dôi
dư;
quyết
định
chuyển
giao
107
cơ
sở
dôi
dư
về
Trung
tâm
Phát
triển
quỹ
đất
tỉnh
hoặc
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
để
quản
lý,
xử
lý.
Giai
đoạn
2021
-
2025,
tỉnh
đã
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư
88
dự
án
(không
bao
gồm
các
dự
án
nhà
ở)
có
sử
SAO Y; Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Thời gian ký: 2026-10-22T10:18:08+07:00
2
dụng
đất
bằng
nguồn
vốn
ngoài
ngân
sách
với
tổng
vốn
đăng
ký
12.039,5
tỷ
đồng,
trong
đó
36
dự
án
đã
hoàn
thành,
đi
vào
hoạt
động;
thành
lập
các
tổ
công
tác
do
lãnh
đạo
tỉnh
phụ
trách
để
tháo
gỡ
vướng
mắc;
kiểm
tra
56/88
dự
án,
chấm
dứt
các
dự
án
không
còn
khả
năng
thực
hiện.
2.
Tồn
tại,
hạn
chế
a)
Về
sắp
xếp,
xử
lý
tài
sản
nhà,
đất:
Số
liệu
thống
kê,
phân
loại
tài
sản
chưa
thống
nhất;
hồ
sơ
pháp
lý
của
nhiều
cơ
sở
chưa
hoàn
thiện,
việc
hạch
toán,
cập
nhật
cơ
sở
dữ
liệu
tài
sản
công
chưa
đầy
đủ;
việc
lập,
phê
duyệt
và
thực
hiện
phương
án
xử
lý
nhà,
đất
dôi
dư
còn
chậm
(mới
hoàn
thành
xử
lý
76/400
cơ
sở
dôi
dư;
mới
cho
thuê
được
21/117
cơ
sở
giao
Trung
tâm
Phát
triển
quỹ
đất
tỉnh),
chưa
đạt
mục
tiêu
hoàn
thành
trong
Quý
II
năm
2026
theo
yêu
cầu
tại
Công
điện
số
39/CĐ-TTg
ngày
14/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ;
một
số
trường
hợp
điều
chuyển,
bố
trí
sử
dụng
tài
sản
chưa
bảo
đảm
công
năng
và
thủ
tục;
công
tác
kiểm
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
chưa
thường
xuyên;
việc
thực
hiện
kết
luận
thanh
tra
chưa
kịp
thời,
chưa
dứt
điểm.
b)
Về
thực
hiện
chủ
trương
đầu
tư
các
dự
án:
Số
liệu
về
vốn,
tình
trạng
và
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
chưa
thống
nhất
giữa
các
cơ
quan;
việc
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
sau
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư
chưa
kịp
thời,
đầy
đủ;
việc
đánh
giá
sự
phù
hợp
quy
hoạch
chưa
được
báo
cáo
cụ
thể;
vướng
mắc
về
đất
đai,
giải
phóng
mặt
băng,
môi
trường
chưa
được
tổng
hợp,
phân
loại
theo
từng
dự
án
đổi
với
39
dự
án
chưa
được
giao
đất,
cho
thuê
đất;
việc
theo
dõi
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án,
ưu
đãi
đầu
tư,
nghĩa
vụ
tài
chính
chưa
đầy
đủ;
việc
xử
lý
dự
án
chậm
tiến
độ,
chậm
đưa
đất
vào
sử
dụng
chưa
được
rà
soát,
phân
loại
và
xử
lý
đầy
đủ
theo
từng
trường
hợp;
công
tác
giám
sát,
đánh
giá
đầu
tư
và
kiểm
tra
sau
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tự
chưa
bao
quát
(còn
nhiều
dự
án
chưa
được
kiểm
tra
việc
chấp
hành
pháp
luật
đất
đai,
môi
trường);
nhiều
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
chưa
báo
cáo
đầy
đủ,
đúng
phạm
vi
dự
án
trên
địa
bàn.
c)
Chất
lượng
báo
cáo
phục
vụ
giám
sát
chưa
bảo
đảm
yêu
cầu
về
thời
hạn,
nội
dung
và
tính
thống
nhất
của
số
liệu.
3.
Nguyên
nhân
và
trách
nhiệm
a)
Nguyên
nhân
khách
quan:
Việc
sắp
xếp
đơn
vị
hành
chính,
tổ
chức
lại
bộ
máy
làm
phát
sinh
cùng
thời
điểm
khối
lượng
lớn
tài
sản
dôi
dư
và
thay
đổi
đầu
mối
theo
dõi
hồ
sơ
dự
án,
trong
khi
cấp
xã
mới
thành
lập
vừa
vận
hành
chính
quyền
địa
phương
02
cấp
vừa
tiếp
nhận
hồ
sơ,
nhiệm
vụ
từ
cấp
huyện;
quy
định
về
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
đầu
tư,
đất
đai
thay
đổi
nhiều;
tài
sản
dôi
dư
chủ
yếu
có
quy
mô
nhỏ,
nằm
rải
rác
ở
vùng
đặc
biệt
khó
khăn,
khó
khai
thác,
đấu
giá;
quy
trình
chấm
dứt
dự
án,
thu
hồi
đất
phức
tạp,
kéo
dài;
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
của
tỉnh
còn
khó
khăn.
b)
Nguyên
nhân
chủ
quan
(là
chủ
yếu):
Số
liệu
chưa
được
rà
soát,
đối
chiếu
trước
khi
báo
cáo,
chưa
có
cơ
sở
dữ
liệu
dùng
chung;
chưa
xây
dựng
kể
hoạch
xử
lý
từng
cơ
sở
nhà,
đất
dôi
dư
với
lộ
trình,
thời
hạn
cụ
thể,
việc
đôn
đốc
thực
hiện
phương
án
chưa
quyết
liệt;
công
tác
quản
lý
dự
án
chủ
yếu
tập
trung
vào
khâu
3
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư,
chưa
coi
trọng
đúng
mức
việc
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá
sau
chấp
thuận;
việc
kiểm
tra
và
thực
hiện
kết
luận
thanh
tra
chưa
thường
xuyên,
dứt
điểm;
việc
áp
dụng
các
biện
pháp
xử
lý
dự
án
chậm
tiến
độ
chưa
đầy
đủ,
chủ
yếu
đôn
đốc
bằng
văn
bản;
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
chưa
chủ
động
thực
hiện
nhiệm
vụ
quản
lý
tài
sản,
dự
án
trên
địa
bàn
theo
phân
cấp;
một
số
nhà
đầu
tư
chưa
chủ
động,
năng
lực
tài
chính
hạn
chế.
c)
Trách
nhiệm
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trong
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
và
chấp
hành
yêu
cầu
báo
cáo
của
Đoàn
giám
sát;
Sở
Tài
chính
với
vai
trò
cơ
quan
đầu
mối
quản
lý
tài
sản
công
và
cơ
quan
đăng
ký
đầu
tư
trong
tổng
hợp
số
liều,
thẩm
định,
theo
dõi,
kiểm
tra;
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
trong
lĩnh
vực
đất
đai,
môi
trường;
Trung
tâm
Phát
triển
quỹ
đất
tỉnh
trong
tiếp
nhận,
khai
thác
tài
sản
được
giao;
các
sở,
ngành
có
liên
quan;
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
trong
quản
lý
tài
sản,
dự
án
trên
địa
bàn;
các
nhà
đầu
tư
trong
thực
hiện
dự
án
theo
quyết
định
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư.
Điều
2.
Nhiệm
vụ,
giải
pháp
Yêu
cầu
Ủy
bạn
nhân
dân
tỉnh
phát
huy
kết
quả
đạt
được,
nghiêm
túc
khắc
phục
tồn
tại,
hạn
chế;
chỉ
đạo
các
sở,
ngành,
đơn
vị
và
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
thực
hiện
đầy
đủ
các
kiến
nghị
tại
Báo
cáo
của
Đoàn
giám
sát,
trong
đó
tập
trung
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
sau:
1.
Đối
với
việc
sắp
xếp,
xử
lý
tài
sản
nhà,
đất
a)
Chuẩn
hóa
danh
mục
7.378
cơ
sở
nhà,
đất
công
theo
hiện
trạng,
hồ
so
pháp
lý
và
phạm
vi
sắp
xếp;
thống
nhất
số
liệu
giữa
các
báo
cáo,
phụ
biểu,
cơ
sở
dữ
liệu
tài
sản
công
và
hồ
sơ
đất
đai;
xác
định
rõ
trách
nhiệm
của
cơ
quan,
đơn
vị
về
tính
chính
xác
của
số
liệu.
b)
Xây
dựng
lộ
trình
cấp
giấy
chứng
nhận
quyền
sử
dụng
đất
đối
với
cơ
sở
nhà,
đất
công
theo
từng
xã,
phường
trong
năm
2026
-
2027,
ưu
tiên
cơ
sở
dự
kiến
điều
chuyển,
đấu
giá,
trạm
y
tế,
trường
học;
xác
định,
bố
trí
kinh
phí
đo
đạc,
chỉnh
lý,
hoàn
thiện
hồ
sơ
đối
với
cơ
quan,
đơn
vị
chưa
được
bố
trí
nguồn;
hoàn
thành
hạch
toán,
cập
nhật
dữ
liệu
tài
sản
công.
c)
Ban
hành
kế
hoạch
xử
lý
từng
cơ
sở
nhà,
đất
dôi
dư,
xác
định
rõ
hình
thức
xử
lý,
cơ
quan
chủ
trì,
thời
hạn
hoàn
thành;
hoàn
thành
xử
lý
toàn
bộ
400
cơ
sở
nhà,
đất
dôi
dư
trong
năm
2026
theo
yêu
cầu
tại
Công
điện
số
68/CĐ-TTg
ngày
07/10/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
cơ
sở
chưa
hoàn
thành
trong
năm
2026
phải
báo
cáo
rõ
nguyên
nhân,
trách
nhiệm
và
thời
hạn
hoàn
thành;
rà
soát
76
cơ
sở
đã
báo
cáo
hoàn
thành
xử
lý,
thực
hiện
đầy
đủ
các
quy
định
về
đăng
ký
biến
động,
hạch
toán,
cập
nhật
cơ
sở
dữ
liệu
tài
sản
công;
lập
phương
án
đổi
với
các
cơ
sở
chưa
có
phương
án,
phê
duyệt
phương
án
đối
với
các
cơ
sở
đã
trình,
hoàn
thành
khai
thác,
xử
lý
các
cơ
sở
đã
có
quyết
định
chuyển
giao,
ưu
tiên
cơ
sở
do
cơ
quan
Trung
ương
chuyển
giao
và
cơ
sở
có
giá
trị
lớn;
tổ
chức
triển
khai
có
hiệu
quả
Nghị
quyết
số
31/2026/NQ-CP
ngày
24/6/2026
của
Chính
phủ;
cập
nhật
đầy
đủ,
chính
xác,
kịp
thời
tiến
độ
xử
lý,
khai
thác
nhà,
đất
dôi
dư
trên
hệ
thống
theo
dõi,
tổng
hợp
nhà,
đất
dôi
dư
của
Bộ
Tài
chính.
4
d)
Rà
soát,
xử
lý
dứt
điểm
các
trường
hợp
bàn
giao,
cho
mượn,
sử
dụng
tài
sản
khi
chưa
có
quyết
định
của
cấp
có
thẩm
quyền;
hoàn
thiện
hồ
sơ
pháp
lý
đất
của
các
đơn
vị
thuộc
ngành
giáo
dục,
y
tế;
có
phương
án
cải
tạo
đối
với
các
trụ
sở
đã
điều
chuyển
làm
cơ
sở
giáo
dục,
y
tế
nhưng
chưa
phù
hợp
công
năng.
đ)
Nâng
cao
hiệu
quả
quản
lý,
khai
thác
tài
sản
giao
Trung
tâm
Phát
triển
quỹ
đất
tỉnh;
tiếp
nhận
các
cơ
sở
đã
có
quyết
định
giao,
trường
hợp
cơ
sở
chưa
có
giấy
chứng
nhận,
thiếu
hồ
sơ
pháp
lý,
chưa
xác
định
đầy
đủ
ranh
giới
thì
ghi
nhận
hiện
trạng,
hồ
sơ
tại
biên
bản
bàn
giao,
tiếp
nhận
theo
Công
điện
số
68/CĐ-TTg
ngày
07/10/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
không
để
kéo
dài
việc
tiếp
nhận;
xây
dựng
kế
hoạch
đấu
giá,
cho
thuê
các
cơ
sở
chưa
được
khai
thác;
công
khai
danh
mục,
kết
quả
cho
thuê,
đấu
giá;
quản
lý,
hạch
toán
số
tiền
thu
được
theo
đúng
quy
định;
bố
trí
kinh
phí
bảo
vệ,
không
để
tài
sản
dôi
dư
bỏ
trống,
xuống
cấp,
bị
lấn
chiếm.
e)
Ban
hành
quy
định
về
danh
mục
nhà,
đất
là
tài
sản
công
cho
thuê
và
tiêu
chí,
mức,
hình
thức
hỗ
trợ
đối
với
doanh
nghiệp
nhỏ
và
vừa,
doanh
nghiệp
công
nghiệp
hỗ
trợ,
doanh
nghiệp
đổi
mới
sáng
tạo
thuê
nhà,
đất
là
tài
sản
công
chưa
sử
dụng
hoặc
không
sử
dụng;
quy
định
chính
sách
ưu
đãi
(miễn,
giảm)
tiển
thuê
nhà
cho
các
đối
tượng
ưu
tiên,
trong
đó
có
hợp
tác
xã,
liên
hiệp
hợp
tác
xã,
tổ
hợp
tác
thuê
làm
trụ
sở,
nhà
kho,
cửa
hàng
mua
bán,
trưng
bày,
giới
thiệu
sản
phẩm.
g)
Thực
hiện
dứt
điểm
kiến
nghị
của
các
kết
luận
thanh
tra
về
quản
lý,
sử
dụng
cơ
sở
nhà,
đất,
trong
đó
hoàn
thành
việc
kiểm
điểm,
xem
xét
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan;
tăng
cường
kiểm
tra
việc
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
sau
sắp
xếp;
xứử
lý
nghiêm
các
trường
hợp
chây
ỳ,
đùn
đẩy,
trốn
tránh
trách
nhiệm,
gây
khó
dễ,
nhũng
nhiễu
trong
xử
lý,
khai
thác
nhà,
đất
dôi
dư.
h)
Xây
dựng
và
áp
dụng
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
(KPI)
đối
với
người
đứng
đầu
các
sở,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
về
quản
lý,
khai
thác,
xử
lý
nhà,
đất
dôi
dư;
phân
công
lãnh
đạo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trực
tiếp
chỉi
đạo
Sở
Tài
chính
phối
hợp
với
các
sở,
ngành
liên
quan
làm
việc
trực
tiếp
với
từng
xã,
phường
hoặc
cụm
xã,
phường
để
đôn
đốc,
hướng
dẫn
và
cho
ý
kiển
đối
với
phương
án
khai
thác,
xử
lý
nhà,
đất
dôi
dư;
ban
hành
quy
chế
phối
hợp
giữa
các
sở,
ngành,
Trung
tâm
Phát
triển
quỹ
đất
tỉnh
và
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
trong
sắp
xếp
lại,
xử
lý,
quản
lý,
khai
thác
nhà,
đất
là
tài
sản
công,
xác
định
rõ
cơ
quan
chủ
trì,
cơ
quan
phối
hợp
và
thời
hạn
đối
với
từng
khâu.
ở
i)
Rà
soát,
lập
danh
mục
cơ
sở
nhà,
đất
dôi
dư
khó
xử
lý
(quy
mô
nhỏ,
vùng
đặc
biệt
khó
khăn,
khó
đấu
giá,
cho
thuê)
có
thể
bố
trí
cho
các
cơ
sở
thực
hiện
xã
hội
hóa
trong
lĩnh
vực
y
tế,
giáo
dục
-
đào
tạo,
văn
hóa,
thể
thao
thuê
theo
phương
thức
niêm
yết
giá;
công
khai
danh
mục
để
thu
hút
tổ
chức,
cá
nhân
tham
gia,
huy
động
nguồn
lực
xã
hội
để
cải
tạo,
khai
thác,
tránh
để
tài
sản
xuống
cấp,
lãng
phí.
2.
Đối
với
các
dự
án
có
sử
dụng
đất
bằng
nguồn
vốn
ngoài
ngân
sách
a)
Xây
dựng
cơ
sở
dữ
liệu
thống
nhất
về
các
dự
án
(vốn,
tiến
độ,
đất
đai,
nghĩa
vụ
tài
chính,
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án,
kiểm
tra,
xử
phạt),
cập
nhật
đầy
đủ
5
trên
Hệ
thống
thông
tin
về
giám
sát,
đánh
giá
đầu
tư;
hoàn
thành
trước
ngày
31/3/2027.
b)
Tăng
cường
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
sau
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư;
đánh
giá
hiệu
quả
đầu
tư
của
các
dự
án
đã
hoàn
thành;
yêu
cầu
nhà
đầu
tư
các
dự
án
chưa
làm
rõ
khả
năng
bảo
đảm
nguồn
vốn
báo
cáo,
chứng
minh
nguồn
vốn
thực
hiện
dự
án.
c)
Tổng
hợp,
phân
loại
vướng
mắc
về
đất
đai,
giải
phóng
mặt
bằng,
môi
trường
của
từng
dự
án
chưa
được
giao
đất,
cho
thuê
đất;
xây
dựng
phương
án
hoặc
đề
xuất
phương
án
tháo
gỡ.
d)
Đối
chiếu,
xác
định
đầy
đủ
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án,
uu
đãi
đầu
tư,
nghĩa
vụ
tài
chính
của
từng
dự
án;
xây
dựng
cơ
chế
đối
chiếu
định
kỳ
giữa
Sở
Tài
chính,
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
và
cơ
quan
thuế;
làm
rõ
giá
trị
vốn
đầu
tư
thực
tế,
giá
trị
tài
sản
cố
định,
chi
phí
khấu
hao
khi
xác
định
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
của
các
dự
án
đã
đưa
tài
sản
vào
sử
dụng,
trước
hết
là
dự
án
có
số
liệu
vốn
đầu
tư
chưa
thống
nhất;
đôn
đốc
thu
nộp
số
tiền
nhà
đầu
tư
còn
nợ
đã
đến
hạn;
hoàn
trả
ký
quỹ,
chấm
dứt
bảo
lãnh
đối
với
các
dự
án
đã
hoàn
thành
theo
quy
định.
đ)
Rà
soát,
phân
loại
và
xác
định
biện
pháp
xử
lý
đối
với
từng
dự
án
chậm
tiến
độ,
dự
án
đã
được
giao
đất,
cho
thuê
đất
nhưng
chậm
đưa
đất
vào
sử
dụng
theo
điều
kiện,
căn
cứ
và
thẩm
quyền;
tập
trung
tháo
gỡ
đối
với
dự
án
còn
khả
năng
thực
hiện,
có
hiệu
quả;
sau
khi
chấm
dứt
dự
án,
rà
soát,
điều
chỉnh
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất
để
không
ảnh
hưởng
đến
việc
thực
hiện
quyền
sử
dụng
đất
hợp
pháp
của
người
dân;
trường
hợp
dự
án
có
vi
phạm
thì
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
hoặc
chấm
dứt
hoạt
động
theo
quy
định;
hoàn
thành
việc
rà
soát,
phân
loại
và
xây
dựng
phương
án
xử
lý
trước
ngày
30/6/2027.
e)
Khẩn
trương
xây
dựng
kế
hoạch
và
tổ
chức
kiểm
tra
dự
án
theo
mức
độ
rủi
ro,
bảo
đảm
mỗi
dự
án
được
kiểm
tra
ít
nhất
một
lần
theo
quy
định;
kiểm
tra
việc
chấp
hành
pháp
luật
về
đất
đai,
môi
trường
đối
với
các
dự
án
chưa
được
kiểm
tra.
g)
Yêu
cầu
các
nhà
đầu
tư
bảo
đảm
nguồn
vốn,
thực
hiện
đúng
tiến
độ
theo
quyết
định
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư;
thực
hiện
đầy
đủ
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án,
nghĩa
vụ
tài
chính,
bảo
vệ
môi
trường
và
chế
độ
báo
cáo
theo
quy
định;
chủ
động
thực
hiện
thủ
tục
chẩm
dứt
hoạt
động
đối
với
dự
án
không
còn
khả
năng
thực
hiện.
h)
Thực
hiện
cơ
chế
chia
sẻ,
cập
nhật
thông
tin
dự
án
giữa
các
sở,
ngành
và
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã
nơi
thực
hiện
dự
án
trong
quản
lý,
thực
hiện
dự
án
theo
phân
cấp;
chỉ
đạo
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
nắm
chắc
dự
án
trên
địa
bàn,
báo
cáo
đầy
đủ,
chính
xác
khi
có
yêu
cầu,
phát
hiện,
ngăn
chặn
kịp
thời
việc
sử
dụng
đất
khi
chưa
được
giao
đất,
cho
thuê
đất.
i)
Rà
soát,
sửa
đổi,
bổ
sung
Quy
chế
phối
hợp
thẩm
định,
quản
lý,
giám
sát
dự
án
thu
hút
đầu
tư
và
quy
định
trách
nhiệm
các
cơ
quan
trong
quản
lý
dự
án
đầu
tư
cho
phù
hợp
với
tổ
chức
bộ
máy
sau
sắp
xếp
và
nhiệm
vụ
được
phân
cấp
cho
6
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã;
xác
định
rõ
cơ
quan
chủ
trì,
cơ
quan
phối
hợp
và
thời
hạn
trong
theo
dõi,
kiểm
tra
sau
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư,
tháo
gỡ
vướng
mắc,
xử
lý
vi
phạm,
chấm
dứt
dự
án
và
thu
hồi
đất.
Điều
3.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
thực
hiện
Nghị
quyết;
ban
hành
kế
hoạch
thực
hiện
Nghị
quyết
trong
thời
hạn
30
ngày
kể
từ
ngày
Nghị
quyết
được
thông
qua,
xác
định
rõ
cơ
quan
chủ
trì,
thời
hạn
và
kết
quả
đối
với
từng
nhiệm
vụ;
báo
cáo
kết
quả
bước
đầu
với
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
trước
ngày
31/3/2027
và
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
kết
quả
thực
hiện
tại
kỳ
họp
thường
lệ
giữa
năm
2027.
2.
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân,
các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân,
các
Tổ
đại
biểu
và
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết;
Ban
Kinh
tế
-
Ngân
sách
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
theo
dõi,
đôn
đốc
việc
thực
hiện.
Nghị
quyết
này
đã
được
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
khoá
XVI,
Kỳ
họp
chuyên
đề
thứ
4
thông
qua
ngày
19
tháng
10
năm
2026
và
có
hiệu
lực
từ
ngày
thông
qua./.
Nơi
nhận:
unhh
-
Ủy
ban
Thưỡng
vụ
Quốc
hội,
Chính
phủ;
-
Bộ
Tài
chính;
-
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy;
Thường
trực
HĐND,
UBND,
UBMTTQVN
tỉnh;
-
Đoàn
đại
biểu
Quốc
hội
tỉnh;
-
Đại
biểu
HĐND
tỉnh;
-
Các
sở,
ban,
ngành
tỉnh;
-
Văn
phòng:
Tỉnh
ủy;
Đoàn
ĐBQH
và
HĐND
tỉnh;
UBND
tinh;
-
Thường
trực
Đảng
ủy,
HĐND,
UBND
các
xã,
phường;
-
Các
Trung
tâm:
Thông
tin
-
Văn
phòng
UBND
tỉnh;
Lưu
trữ,
việc
làm,
người
có
công
tỉnh;
-
Trang
thông
tin
Đại
biểu
dân
cử
tỉnh;
-
Lưu:
VT,
CTHĐND.
CHỦ
TỊCH
NHÂN
DÂN
TỈNA
G
이
iting
OH
*
A
Lồ
Minh
Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 66/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sắp xếp, xử lý tài sản nhà, đất sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy; việc thực hiện chủ trương đầu tư các dự án có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 66/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Nghị quyết 66/NQ-HĐND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×