Thông tư 104/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 104/2000/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2000/NĐ-CP NGÀY 8 THÁNG 6 NĂM 2000 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH

CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Căn cứ Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
1.  Đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là thuế CQSDĐ), trừ những trường hợp quy định tại Điểm 3 Mục I Thông tư này.
Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ) mà chưa được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định cũng thuộc đối tượng nộp thuế CQSDĐ theo hướng dẫn của Thông tư này.
Những giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP được xác định là giấy tờ hợp lệ cụ thể như sau:
a) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Những giấy tờ  được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc người sử dụng đất có tên trong sổ địa chính mà đất đó không có tranh chấp;
d) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;
đ) Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất trước khi có Luật đất đai năm 1993 được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.
e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
g) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa;
h) Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người bán có giấy tờ hợp lệ, người mua chưa làm thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kể cả trường hợp đã chuyển nhượng qua nhiều chủ nay xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nay thuộc diện kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
2. Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đối tượng chịu thuế CQSDĐ là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật kể cả đất có nhà và các công trình trên đó. Giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng được xác định như sau:

Giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng (đ)

 

=

 

Diện tích chuyển quyền sử dụng (m2)

 

x

 

Giá đất  (đ/m2)

 

Trường hợp trên đất chuyển quyền sử dụng có nhà và các công trình xây dựng trên đó thì thuế CQSDĐ chỉ tính giá trị đất chuyển quyền, không tính giá trị nhà hoặc giá trị các công trình xây dựng trên đó.
3. Các trường hợp thuộc diện không chịu thuế.
Những trường hợp thuộc diện không chịu thuế CQSDĐ được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế CQSDĐ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2000/NĐ-CP của Chính phủ), cụ thể như sau:
3.1- Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.2- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.3- Nhà nước bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với CQSDĐ cho người mua nhà.
3.4- CQSDĐ trong trường hợp ly hôn được pháp luật thừa nhận có phân chia quyền sử dụng đất do hai bên vợ, chồng thoả thuận được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận hoặc phân chia quyền sử dụng đất theo luật hôn nhân và gia đình.
CQSDĐ trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất thừa kế theo di chúc hoặc phân chia quyền sử dụng đất theo pháp luật về thừa kế.
3.5- CQSDĐ trong các trường hợp:
- CQSDĐ giữa vợ với chồng với nhau phải có bản sao sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ vợ chồng hoặc giấy kết hôn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi họ đăng ký hộ khẩu về mối quan hệ vợ chồng đang tồn tại, được pháp luật thừa nhận, trong đó có ít nhất một người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- CQSDĐ giữa cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi  với con đẻ, con nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại (hoặc ngược lại) trong đó người CQSDĐ phải có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải có sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ với người có quyền sử dụng đất, hoặc giấy khai sinh để xác định các mối quan hệ ông bà với cha mẹ; cha mẹ với các con hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh.
+ Trường hợp cha mẹ nuôi, con nuôi thì phải được pháp luật thừa nhận theo quyết định công nhận con nuôi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ.
+ Trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại phải có giấy khai sinh của cháu nội, cháu ngoại và giấy khai sinh của bố mẹ cháu liên quan đến ông bà nội, ông bà ngoại của cháu hoặc sổ hộ khẩu có ghi rõ các mối quan hệ đó.
+ Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giữa anh chị em ruột với nhau phải có giấy khai sinh có chung bố mẹ hoặc cùng bố khác mẹ hoặc cùng mẹ khác bố, sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ đó hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống.
3.6- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê. Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê phải có hợp đồng thuê đất và ghi rõ số tiền thuê đất đã nộp còn lại tính đến thời điểm chuyển nhượng và thời hạn thuê đất; Người nhận quyền sử dụng đất thuê tiếp tục thực hiện chế độ thuê đất theo quy định của Luật đất đai.
3.7- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức kinh tế để xây dựng các cơ sở văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; để xây dựng các cơ sở từ thiện gồm nhà tình thương, tình nghĩa, nhà trẻ mồ côi, nhà dưỡng lão, nhà nuôi dưỡng người già cô đơn và người tàn tật, các cơ sở có tính chất nhân đạo khác mà không nhằm mục đích kinh doanh theo dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận phù hợp với quy hoạch.
Bổ sung
II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ tính thuế CQSDĐ là diện tích đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất.
1. Diện tích đất.
Diện tích đất tính thuế CQSDĐ là diện tích đất thực tế ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính, bản đồ địa chính của xã, phường, thị trấn. Trường hợp chưa có sổ địa chính, bản đồ địa chính hoặc diện tích ghi trên sổ địa chính, bản đồ địa chính khác với diện tích ghi trong hợp đồng thì phải tổ chức đo đạc, xác định mốc giới và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) nơi có đất chuyển quyền sử dụng xác nhận đối với đất hộ  gia đình, cá nhân; Sở địa chính xác nhận đối với quyền sử dụng đất của các tổ chức.
Những nơi đã có đầy đủ sổ địa chính, bản đồ địa chính có trích lục bản đồ địa chính thì Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Sở địa chính có thể uỷ quyền cho cấp dưới trực tiếp của mình xác nhận diện tích đất, loại đất để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
2. Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Giá đất tính thuế CQSDĐ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Giá đất tính thuế CQSDĐ là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính.
2. Trường hợp CQSDĐ theo phương thức đấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng đấu giá nhưng không thấp hơn khung gía đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
Trong trường hợp CQSDĐ cùng với bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá mà trong giá trúng đấu giá không xác định riêng giá đất thì giá đất tính thuế là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.
3. Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, cùng với việc CQSDĐ có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được xác định theo hệ số phân bổ cho các tầng quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
4. Trường hợp CQSDĐ là ao, đất vườn nằm trong khu dân cư nông thôn, đất ở đô thị thì giá đất tính thuế CQSDĐ được xác định theo loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo loại đất đang nộp thuế: nếu diện tích đất đang nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì giá tính thuế là giá đất nông nghiệp; nếu diện tích đất đang nộp thuế nhà đất thì giá tính thuế là giá đất ở, đất xây dựng công trình.
Một số trường hợp CQSDĐ mà lô đất chưa có giá cụ thể trong bảng giá các loại đất của địa phương; hoặc lô đất đã được quy hoạch, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng làm cho giá trị lô đất tăng lên so với giá trị ban đầu khi chưa quy hoạch cải tạo của lô đất; giá đất đã biến động quá bất hợp lý so với giá đất trong bảng giá thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan Tài chính, cơ quan Địa chính tổ chức xác định lại giá đất cho phù hợp với thực tế (có thể thành lập hội đồng định giá đất), trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá đất cụ thể để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.
3. Thuế suất thuế CQSDĐ.
Thuế suất thuế CQSDĐ được xác định theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ cụ thể như sau:
a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2% (hai phần trăm).
b) Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác không thuộc các loại đất quy định tại điểm a trên đây, thuế suất là 4% (bốn phần trăm).
III. KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ
1. Hồ sơ kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Tờ khai thuế CQSDĐ theo mẫu của cơ quan thuế phát hành kèm theo Thông tư này.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ được xác định là giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ và được quy định cụ thể tại điểm 1 Mục I Thông tư này.
Các giấy tờ trên đây phải là bản chính. Ngoài ra phải kèm theo 01 bản sao có công chứng Nhà nước để cơ quan thuế lưu hồ sơ.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu số 02 quy định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ) giữa người chuyển quyền và người nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển quyền.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, mà nay không còn hoặc không có hợp đồng chuyển nhượng thì phải có giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, cho, tặng tại thời điểm CQSDĐ, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển quyền.
2. Kê khai và xác định số thuế phải nộp.
Các đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế và cung cấp các tài liệu cần thiết khác có liên quan đến việc tính thuế  theo yêu cầu của cơ quan thuế và các giấy tờ  liên quan đến việc giảm, miễn thuế.
Hồ sơ kê khai thuế CQSDĐ nộp tại Chi cục thuế nếu thuộc diện UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nộp tại Cục thuế nếu thuộc diện UBND tỉnh, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp địa phương có các thị trấn, thị xã ở xa trung tâm tỉnh lỵ, thành phố thì Cục thuế có thể phân cấp cho các Chi cục thuế quận, huyện, thị xã làm thủ tục thu thuế CQSDĐ. Sau khi đối tượng nộp đủ thuế CQSDĐ thì hồ sơ được Chi cục thuế hoặc đối tượng nộp thuế chuyển về cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cơ quan thuế hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ việc kê khai. Khi nhận được tờ khai nộp thuế CQSDĐ, cơ quan thuế phải có biên nhận và mở sổ theo dõi hồ sơ. Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, xác minh các tài liệu làm căn cứ tính thuế, xác định mức thuế phải nộp và ra thông báo nộp thuế theo đúng thời hạn quy định tại Điều 12 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng hoặc chưa đủ theo quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để đối tượng nộp thuế bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3. Nộp thuế
Việc nộp thuế CQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 19/2000/NĐ-CP của Chính phủ, được cụ thể thêm như sau.
Thuế CQSDĐ được nộp vào Kho bạc Nhà nước nơi có đất chuyển quyền sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế. Khi phát thông báo thuế cho đối tượng nộp thuế, người phát  phải ghi rõ ngày, tháng mà đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế.
Thuế CQSDĐ được nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người CQSDĐ nhận được thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Khi thu thuế, kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thuế trực tiếp thu thuế phải cấp biên lai thuế hoặc chứng từ đã thu thuế do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế nộp làm nhiều lần thì cơ quan thu thuế phải xuất chứng từ thu theo từng lần đã thu, khi nộp đủ tiền thuế thì xác nhận đã nộp đủ tiền thuế theo thông báo để làm cơ sở cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thuế CQSDĐ đã nộp vào ngân sách Nhà nước ghi đúng vào mục, chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi người chuyển quyền hoặc người nhận quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế (có biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giấy quyết định miễn giảm thuế của cơ quan thuế hoặc trường hợp được ghi nợ thuế CQSDĐ theo quy định tại điểm 2 g Mục VII Thông tư này.
Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với cơ quan địa chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, hồ sơ kê khai thuế và quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan địa chính và cơ quan thuế theo quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời phù hợp với thực tế ở địa phương, vừa đơn giản, thuận lợi cho đối tượng nộp thuế CQSDĐ vừa bảo đảm thu đủ, thu kịp thời thuế CQSDĐ; Quy trình kê khai luân chuyển hồ sơ thuế CQSDĐ được thông báo công khai tại cơ quan thuế và cơ quan địa chính để đối tượng nộp thuế biết và thực hiện.
IV. MIỄN, GIẢM THUẾ
1. Đối tượng được miễn thuế CQSDĐ.
Đối tượng được miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1.1- Hộ gia đình, cá nhân CQSDĐ để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
1.2- Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” có chuyển quyền sử dụng đất;
1.3- Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc các xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ;
1.4- Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;
1.5- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng đó thì được miễn thuế CQSDĐ tương ứng với diện tích đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án.
Các trường hợp kinh doanh bất động sản khác có CQSDĐ không thuộc diện miễn thuế CQSDĐ theo quy định trên đây.
2. Đối tượng được giảm thuế CQSDĐ.
Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế CQSDĐ đối với những đối tượng sau đây khi CQSDĐ:
2.1- Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;
2.2- Thân nhân liệt sĩ đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
2.3- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa..
3. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế CQSDĐ gồm:
3.1-  Đối tượng thuộc diện được miễn, giảm thuế CQSDĐ ngoài các hồ sơ quy định tại Điểm 1, Mục III Thông tư này, người xin miễn, giảm thuế CQSDĐ phải có đơn đề nghị nêu rõ lý do hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.
3.2- Các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm thuế CQSDĐ phải có các giấy tờ chứng minh từng trường hợp, cụ thể như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo phải có bản sao quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được công chứng Nhà nước xác nhận.
+ Trường hợp miễn, giảm thuế cho chủ hộ là thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ, người được phong tặng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thì tuỳ từng trường hợp phải có giấy chứng nhận kèm bản sao có công chứng Nhà nước về loại thương binh, bệnh binh,  Giấy chứng nhận Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của thân nhân liệt sĩ.
+ Trường hợp chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định về xã miền núi, hải đảo của Chính phủ (trừ đất thuộc thành phố, thị xã, thị trấn).
+ Trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho nhau được chính quyền xã, phường, thị trấn xác nhận.
+ Trường hợp người già cô đơn không có nơi nương tựa, người chưa đến tuổi thành niên phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo từng trường hợp cụ thể; Người tàn tật phải có xác nhận của cơ quan y tế quận, huyện, thị xã về mức độ tàn tật.
+ Trường hợp miễn thuế CQSDĐ cho tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu  tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ được miễn thuế CQSDĐ đối với các chủ đầu tư khi đã xây dựng hoàn thành theo dự án đó như xây dựng xong nhà để bán cho các tổ chức, hộ dân cư sử dụng; xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư để chuyển nhượng toàn bộ hoặc từng phần cho tổ chức khác quản lý, sử dụng; Các trường hợp chỉ xây dựng xong cơ sở hạ tầng các khu dân cư phân chia thành ô, thành các nền nhà để chuyển nhượng thì không thuộc diện miễn giảm thuế CQSDĐ theo quy định này. Đơn vị được miễn thuế CQSDĐ phải có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề xây dựng đó, quyết định giao đất, dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt và chứng từ chứng minh đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định.
Các giấy tờ quy định tại Điểm 2 Mục này phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng Nhà nước để cơ quan thu thuế làm rõ hồ sơ lưu theo quy định.
4. Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế
- Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét và quyết định việc miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ cho đối tượng kê khai nộp thuế CQSDĐ tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường hợp do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chi cục trưởng Chi cục thuế quận, huyện, thị xã có trách nhiệm xem xét và quyết định việc miễn giảm thuế CQSDĐ cho các đối tượng kê khai, nộp thuế CQSDĐ tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Quyết định miễn, giảm thuế CQSDĐ ghi rõ diện tích xét miễn, giảm và số tiền thuế được miễn giảm. Quyết định gửi cho đối tượng nộp thuế đồng thời gửi cho cơ quan có liên quan để làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người nhận quyền sử dụng đất.
Các trường hợp không thuộc đối tượng xét miễn, giảm thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản để đối tượng nộp thuế, cơ quan Địa chính, Tài chính cùng cấp biết.
5. Thời hiệu miễn, giảm thuế.
- Thời hạn xét miễn giảm thuế không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Những trường hợp phức tạp phải tham khảo hoặc phối hợp với cơ quan Địa chính, Tài chính để xem xét, xác minh thì được kéo dài nhưng không vượt quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, thì việc miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ chỉ được miễn hoặc giảm 1 lần tại nơi mà hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú và là nơi có đất chuyển quyền (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng thì được miễn thuế CQSDĐ tương ứng với diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án.
V. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
1. Xử lý vi phạm.
Người vi phạm Luật thuế CQSDĐ và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ bị xử lý theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể thêm như sau:
a) Đối với hành vi khai man trốn thuế.
- Chi cục trưởng chi cục thuế được phạt đến mức cao nhất bằng một lần số tiền thuế trốn lậu. Trường hợp phạt quá 1 lần số thuế trốn lậu, chi cục trưởng phải đề nghị cục trưởng cục thuế quyết định.
- Cục trưởng cục thuế được phạt đến ba lần số thuế trốn lậu;
b) Đối với hành vi nộp chậm tiền thuế.
Cục trưởng cục thuế, chi cục trưởng chi cục thuế được quyền phạt nộp chậm tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại khoản 2 điều 17 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
c) Đối tượng nộp thuế trốn thuế với số lượng lớn, vi phạm từ lần thứ 4 trở đi đối với 1 trong 3 hành vi vi phạm quy định tại Điều 17 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc vi phạm trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì cơ quan thuế lập hồ sơ chuyển cho cơ quan chức năng để truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Khen thưởng
Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất được khen hưởng theo chế độ chung của Chính phủ.
VI. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Quyền khiếu nại về thuế.
Tại Điều 22 và Điều  23 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế phát hành thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo vào ngân sách Nhà nước.
Nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan thuế hoặc quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi đơn mà chưa được giải quyết thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan  nhận đơn. Quyết định của cơ quan thuế cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế các cấp khi nhận được đơn khiếu nại về thuế của người nộp thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn. Đối với vụ việc phức tạp phải điều tra, xác minh mất nhiều thời gian thì cần thông báo cho đương sự biết, nhưng thời hạn giải quyết chậm nhất cũng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Cơ quan thuế phải trả lại tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) cho người bị thiệt hại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý.
Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế, lậu thuế hoặc nhầm lẫn về thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 17 của Luật thuế CQSDĐ trong thời hạn 3 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thi hành Luật thuế CQSDĐ trong phạm vi cả nước, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức chỉ  đạo công tác thu nộp thuế.
Cục trưởng cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng chi cục thuế các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm giúp chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức thi hành Luật thuế CQSDĐ tại địa phương mình, tổ chức thu thuế và giải quyết các công việc liên quan tới thuế chuyển quyền sử dụng đất theo đúng phạm vi và quyền hạn quy định. Lập hồ sơ theo dõi các đối tượng được ghi nợ thuế CQSDĐ theo cấp quản lý thu thuế CQSDĐ ở địa phương.
2. Xử lý một số vấn đề vướng mắc, tồn tại:
a) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà chưa nộp thuế CQSDĐ thì kể từ ngày 1/1/2000 được nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ.
b) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà đã kê khai, tính thuế, cơ quan thuế đã ra thông báo nộp thuế, nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa nộp thuế hoặc chưa nộp đủ thuế theo thông báo thì kể từ ngày 1/1/2000 cũng được tính lại và nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ; Đồng thời tuỳ theo mức độ vi phạm, Cục thuế xử lý phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
c) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà đã kê khai và nộp một phần thuế CQSDĐ thì được tính lại số thuế phải nộp theo thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ và thực hiện như sau:
- Nếu số thuế đã nộp trước ngày 1/1/2000 ít hơn số thuế phải nộp được tính lại thì người chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thêm số thuế còn thiếu.
- Nếu số thuế đã nộp trước ngày 1/1/2000 lớn hơn số thuế phải nộp được tính lại theo mức thuế suất mới này thì coi như nộp đủ và không bị phạt chậm nộp và cũng không được hoàn trả phần thuế đã nộp dư so với số tính lại.
d) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà có một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm cả các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất qua nhiều lần, nhiều chủ khi người sử dụng đất đến làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất thì chỉ phải nộp thuế CQSDĐ một lần theo quy định của pháp luật.
e) Các trường hợp đã CQSDĐ cho nhau trước ngày 1/1/2000 mà người CQSDĐ không có một trong các giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật thì không thuộc diện nộp thuế CQSDĐ; Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
f) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 và đã kê khai, tính thuế và đã được ghi nợ thuế CQSDĐ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cũng được xem xét và tính lại số thuế phải nộp theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ khi người đó đến xin kê khai nộp thuế CQSDĐ.
g) Điều kiện để được phép ghi nợ thuế CQSDĐ:
Trường hợp người đang sử dụng đất (người nhận quyền sử dụng đất trước đây) có trách nhiệm nộp thuế CQSDĐ theo quy định của pháp luật mà đời sống có khó khăn, chưa có khả năng nộp đủ thuế CQSDĐ theo quy định của pháp luật, có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn thuộc diện hộ nghèo, hộ có khó khăn về đời sống thì được ghi nợ thuế CQSDĐ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Số thuế được ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là số thuế phải nộp ngân sách được xác định theo thông báo của cơ quan thuế.
Thời gian người sử dụng đất được ghi nợ tiền thuế CQSDĐ tối đa là 10 năm. Số thuế ghi nợ ngân sách Nhà nước không phải tính lãi. Người nợ tiền thuế CQSDĐ có thể nộp trả ngân sách một lần hoặc chia làm nhiều lần trong thời gian ghi nợ. Khi nào nộp đủ thuế CQSDĐ sẽ được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm  2000 và thay thế Thông tư số 78 TC/TCT ngày 30/9/1994 và Thông tư số 72 TC/TCT ngày 3/10/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 114/CP ngày 5/9/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ.

Cục thuế:..........

Chi cục thuế:....

 

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI NỘP THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

A. PHẦN TỰ KÊ KHAI

1. Người chuyển quyền sử dụng đất.

a) Họ tên người chuyển quyền sử dụng đất ....................................................

(Tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân).

b) Địa chỉ.........................................................................................................

.........................................................................................................................

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số..... ngày.... tháng.... năm...............

do......................................................................................... cấp (cơ quan cấp).

Hoặc Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số.......... ngày...... tháng...... năm........... do...................................................................... cấp.

2. Họ tên người nhận quyền sử dụng đất:..........................................................

Địa chỉ:..............................................................................................................

3. Hợp đồng mua bán, hoặc đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm tại................................................. ngày ......... tháng......... năm........ và đã được UBND phường (xã) xác nhận ngày.......... tháng .......... năm..............................

4. Đất chuyển quyền sử dụng:

a) Diện tích:.................................................................................................. m2

b) Loại đất hoặc loại đường phố:.....................................................................

c) Vị trí đất hoặc hạng đất:................................................................................

5. Họ tên người thay mặt kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất:...........

Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật, hợp pháp và xin nộp thuế đầy đủ đúng kỳ hạn.

Ngày.... tháng..... năm......
Người khai
(Họ và tên, ký)

B. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Diện tích đất chuyển quyền sử dụng:....................................................... m2

2. Loại đất, vị trí đất, hạng đất.......... ...............................................................

3. Loại đường phố:............................................................................................

4. Giá đất tính thuế..................................................................................... đ/m2

5. Giá trị đất chịu thuế chuyển quyền........................................................ đồng

6. Thuế suất: .................................................................................................. %

7. Số thuế phải nộp ....................................................................................đồng

8. Đối tượng được miễn hoặc giảm: ..................................................................

(Ghi rõ theo đối tượng nào)

9. Số thuế được miễn hoặc giảm ............................................................... đồng

10. Số thuế còn phải nộp............................................................................ đồng

Viết bằng chữ (..................................................................................................)

11. Người chuyển quyền (hoặc người nộp thay) nhận giấy này thay thông báo thuế ngày.......... tháng.......... năm.............
 

Cán bộ kiểm tra tính thuế

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ngày...... tháng...... năm......

Thủ trưởng cơ quan thuế

 (Ký tên, đóng dấu)

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 104/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 104/2000/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành: 23/10/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 104/2000/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2000/NĐ-CP
NGÀY 8 THÁNG 6 NĂM 2000 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Căn cứ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Căn cứ Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

 

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

 

1. Đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là thuế CQSDĐ), trừ những trường hợp quy định tại Điểm 3 Mục I Thông tư này.

Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ) mà chưa được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định cũng thuộc đối tượng nộp thuế CQSDĐ theo hướng dẫn của Thông tư này.

Những giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP được xác định là giấy tờ hợp lệ cụ thể như sau:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc người sử dụng đất có tên trong sổ địa chính mà đất đó không có tranh chấp;

d) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;

đ) Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất trước khi có Luật đất đai năm 1993 được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.

e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

g) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa;

h) Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người bán có giấy tờ hợp lệ, người mua chưa làm thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kể cả trường hợp đã chuyển nhượng qua nhiều chủ nay xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nay thuộc diện kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

2. Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Đối tượng chịu thuế CQSDĐ là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật kể cả đất có nhà và các công trình trên đó.

Giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng được xác định như sau:

 

Giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng (đ)


=

Diện tích chuyển quyền sử dụng (m2)


x

Giá đất (đ/m2)

 

Trường hợp trên đất chuyển quyền sử dụng có nhà và các công trình xây dựng trên đó thì thuế CQSDĐ chỉ tính giá trị đất chuyển quyền, không tính giá trị nhà hoặc giá trị các công trình xây dựng trên đó.

3. Các trường hợp thuộc diện không chịu thuế.

Những trường hợp thuộc diện không chịu thuế CQSDĐ được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế CQSDĐ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2000/NĐ-CP của Chính phủ), cụ thể như sau:

3.1- Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

3.2- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3.3- Nhà nước bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với CQSDĐ cho người mua nhà.

3.4- CQSDĐ trong trường hợp ly hôn được pháp luật thừa nhận có phân chia quyền sử dụng đất do hai bên vợ, chồng thoả thuận được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận hoặc phân chia quyền sử dụng đất theo luật hôn nhân và gia đình.

CQSDĐ trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất thừa kế theo di chúc hoặc phân chia quyền sử dụng đất theo pháp luật về thừa kế.

3.5- CQSDĐ trong các trường hợp:

- CQSDĐ giữa vợ với chồng với nhau phải có bản sao sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ vợ chồng hoặc giấy kết hôn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi họ đăng ký hộ khẩu về mối quan hệ vợ chồng đang tồn tại, được pháp luật thừa nhận, trong đó có ít nhất một người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- CQSDĐ giữa cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại (hoặc ngược lại) trong đó người CQSDĐ phải có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải có sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ với người có quyền sử dụng đất, hoặc giấy khai sinh để xác định các mối quan hệ ông bà với cha mẹ; cha mẹ với các con hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh.

+ Trường hợp cha mẹ nuôi, con nuôi thì phải được pháp luật thừa nhận theo quyết định công nhận con nuôi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ.

+ Trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại phải có giấy khai sinh của cháu nội, cháu ngoại và giấy khai sinh của bố mẹ cháu liên quan đến ông bà nội, ông bà ngoại của cháu hoặc sổ hộ khẩu có ghi rõ các mối quan hệ đó.

+ Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giữa anh chị em ruột với nhau phải có giấy khai sinh có chung bố mẹ hoặc cùng bố khác mẹ hoặc cùng mẹ khác bố, sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ đó hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống.

3.6- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê. Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê phải có hợp đồng thuê đất và ghi rõ số tiền thuê đất đã nộp còn lại tính đến thời điểm chuyển nhượng và thời hạn thuê đất; Người nhận quyền sử dụng đất thuê tiếp tục thực hiện chế độ thuê đất theo quy định của Luật đất đai.

3.7- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức kinh tế để xây dựng các cơ sở văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; để xây dựng các cơ sở từ thiện gồm nhà tình thương, tình nghĩa, nhà trẻ mồ côi, nhà dưỡng lão, nhà nuôi dưỡng người già cô đơn và người tàn tật, các cơ sở có tính chất nhân đạo khác mà không nhằm mục đích kinh doanh theo dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận phù hợp với quy hoạch.

 

II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Căn cứ tính thuế CQSDĐ là diện tích đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất.

1. Diện tích đất.

Diện tích đất tính thuế CQSDĐ là diện tích đất thực tế ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính, bản đồ địa chính của xã, phường, thị trấn. Trường hợp chưa có sổ địa chính, bản đồ địa chính hoặc diện tích ghi trên sổ địa chính, bản đồ địa chính khác với diện tích ghi trong hợp đồng thì phải tổ chức đo đạc, xác định mốc giới và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) nơi có đất chuyển quyền sử dụng xác nhận đối với đất hộ gia đình, cá nhân; Sở địa chính xác nhận đối với quyền sử dụng đất của các tổ chức.

Những nơi đã có đầy đủ sổ địa chính, bản đồ địa chính có trích lục bản đồ địa chính thì Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Sở địa chính có thể uỷ quyền cho cấp dưới trực tiếp của mình xác nhận diện tích đất, loại đất để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

2. Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Giá đất tính thuế CQSDĐ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Giá đất tính thuế CQSDĐ là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính.

2. Trường hợp CQSDĐ theo phương thức đấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng đấu giá nhưng không thấp hơn khung gía đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.

Trong trường hợp CQSDĐ cùng với bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá mà trong giá trúng đấu giá không xác định riêng giá đất thì giá đất tính thuế là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định.

3. Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, cùng với việc CQSDĐ có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được xác định theo hệ số phân bổ cho các tầng quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

4. Trường hợp CQSDĐ là ao, đất vườn nằm trong khu dân cư nông thôn, đất ở đô thị thì giá đất tính thuế CQSDĐ được xác định theo loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo loại đất đang nộp thuế: nếu diện tích đất đang nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì giá tính thuế là giá đất nông nghiệp; nếu diện tích đất đang nộp thuế nhà đất thì giá tính thuế là giá đất ở, đất xây dựng công trình.

Một số trường hợp CQSDĐ mà lô đất chưa có giá cụ thể trong bảng giá các loại đất của địa phương; hoặc lô đất đã được quy hoạch, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng làm cho giá trị lô đất tăng lên so với giá trị ban đầu khi chưa quy hoạch cải tạo của lô đất; giá đất đã biến động quá bất hợp lý so với giá đất trong bảng giá thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan Tài chính, cơ quan Địa chính tổ chức xác định lại giá đất cho phù hợp với thực tế (có thể thành lập hội đồng định giá đất), trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá đất cụ thể để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.

3. Thuế suất thuế CQSDĐ.

Thuế suất thuế CQSDĐ được xác định theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ cụ thể như sau:

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2% (hai phần trăm).

b) Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác không thuộc các loại đất quy định tại điểm a trên đây, thuế suất là 4% (bốn phần trăm).

 


III. KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ

 

1. Hồ sơ kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất.

- Tờ khai thuế CQSDĐ theo mẫu của cơ quan thuế phát hành kèm theo Thông tư này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ được xác định là giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ và được quy định cụ thể tại điểm 1 Mục I Thông tư này.

Các giấy tờ trên đây phải là bản chính. Ngoài ra phải kèm theo 01 bản sao có công chứng Nhà nước để cơ quan thuế lưu hồ sơ.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu số 02 quy định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ) giữa người chuyển quyền và người nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển quyền.

Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, mà nay không còn hoặc không có hợp đồng chuyển nhượng thì phải có giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, cho, tặng tại thời điểm CQSDĐ, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển quyền.

2. Kê khai và xác định số thuế phải nộp.

Các đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế và cung cấp các tài liệu cần thiết khác có liên quan đến việc tính thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế và các giấy tờ liên quan đến việc giảm, miễn thuế.

Hồ sơ kê khai thuế CQSDĐ nộp tại Chi cục thuế nếu thuộc diện UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nộp tại Cục thuế nếu thuộc diện UBND tỉnh, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp địa phương có các thị trấn, thị xã ở xa trung tâm tỉnh lỵ, thành phố thì Cục thuế có thể phân cấp cho các Chi cục thuế quận, huyện, thị xã làm thủ tục thu thuế CQSDĐ. Sau khi đối tượng nộp đủ thuế CQSDĐ thì hồ sơ được Chi cục thuế hoặc đối tượng nộp thuế chuyển về cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cơ quan thuế hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ việc kê khai. Khi nhận được tờ khai nộp thuế CQSDĐ, cơ quan thuế phải có biên nhận và mở sổ theo dõi hồ sơ. Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, xác minh các tài liệu làm căn cứ tính thuế, xác định mức thuế phải nộp và ra thông báo nộp thuế theo đúng thời hạn quy định tại Điều 12 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng hoặc chưa đủ theo quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để đối tượng nộp thuế bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

3. Nộp thuế

Việc nộp thuế CQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 19/2000/NĐ-CP của Chính phủ, được cụ thể thêm như sau.

 

Thuế CQSDĐ được nộp vào Kho bạc Nhà nước nơi có đất chuyển quyền sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế. Khi phát thông báo thuế cho đối tượng nộp thuế, người phát phải ghi rõ ngày, tháng mà đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế.

Thuế CQSDĐ được nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người CQSDĐ nhận được thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Khi thu thuế, kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thuế trực tiếp thu thuế phải cấp biên lai thuế hoặc chứng từ đã thu thuế do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế nộp làm nhiều lần thì cơ quan thu thuế phải xuất chứng từ thu theo từng lần đã thu, khi nộp đủ tiền thuế thì xác nhận đã nộp đủ tiền thuế theo thông báo để làm cơ sở cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thuế CQSDĐ đã nộp vào ngân sách Nhà nước ghi đúng vào mục, chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi người chuyển quyền hoặc người nhận quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế (có biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giấy quyết định miễn giảm thuế của cơ quan thuế hoặc trường hợp được ghi nợ thuế CQSDĐ theo quy định tại điểm 2 g Mục VII Thông tư này.

Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với cơ quan địa chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, hồ sơ kê khai thuế và quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan địa chính và cơ quan thuế theo quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời phù hợp với thực tế ở địa phương, vừa đơn giản, thuận lợi cho đối tượng nộp thuế CQSDĐ vừa bảo đảm thu đủ, thu kịp thời thuế CQSDĐ; Quy trình kê khai luân chuyển hồ sơ thuế CQSDĐ được thông báo công khai tại cơ quan thuế và cơ quan địa chính để đối tượng nộp thuế biết và thực hiện.

 

IV. MIỄN, GIẢM THUẾ

 

1. Đối tượng được miễn thuế CQSDĐ.

Đối tượng được miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1.1- Hộ gia đình, cá nhân CQSDĐ để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

1.2- Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" có chuyển quyền sử dụng đất;

1.3- Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc các xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ;

1.4- Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;

1.5- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng đó thì được miễn thuế CQSDĐ tương ứng với diện tích đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án.

Các trường hợp kinh doanh bất động sản khác có CQSDĐ không thuộc diện miễn thuế CQSDĐ theo quy định trên đây.

2. Đối tượng được giảm thuế CQSDĐ.

Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế CQSDĐ đối với những đối tượng sau đây khi CQSDĐ:

2.1- Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;

2.2- Thân nhân liệt sĩ đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;

2.3- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa..

3. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế CQSDĐ gồm:

3.1- Đối tượng thuộc diện được miễn, giảm thuế CQSDĐ ngoài các hồ sơ quy định tại Điểm 1, Mục III Thông tư này, người xin miễn, giảm thuế CQSDĐ phải có đơn đề nghị nêu rõ lý do hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.

3.2- Các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm thuế CQSDĐ phải có các giấy tờ chứng minh từng trường hợp, cụ thể như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo phải có bản sao quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được công chứng Nhà nước xác nhận.

+ Trường hợp miễn, giảm thuế cho chủ hộ là thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ, người được phong tặng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thì tuỳ từng trường hợp phải có giấy chứng nhận kèm bản sao có công chứng Nhà nước về loại thương binh, bệnh binh, Giấy chứng nhận Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của thân nhân liệt sĩ.

+ Trường hợp chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định về xã miền núi, hải đảo của Chính phủ (trừ đất thuộc thành phố, thị xã, thị trấn).

+ Trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho nhau được chính quyền xã, phường, thị trấn xác nhận.

+ Trường hợp người già cô đơn không có nơi nương tựa, người chưa đến tuổi thành niên phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo từng trường hợp cụ thể; Người tàn tật phải có xác nhận của cơ quan y tế quận, huyện, thị xã về mức độ tàn tật.

+ Trường hợp miễn thuế CQSDĐ cho tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ được miễn thuế CQSDĐ đối với các chủ đầu tư khi đã xây dựng hoàn thành theo dự án đó như xây dựng xong nhà để bán cho các tổ chức, hộ dân cư sử dụng; xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư để chuyển nhượng toàn bộ hoặc từng phần cho tổ chức khác quản lý, sử dụng; Các trường hợp chỉ xây dựng xong cơ sở hạ tầng các khu dân cư phân chia thành ô, thành các nền nhà để chuyển nhượng thì không thuộc diện miễn giảm thuế CQSDĐ theo quy định này. Đơn vị được miễn thuế CQSDĐ phải có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề xây dựng đó, quyết định giao đất, dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt và chứng từ chứng minh đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định.

 

Các giấy tờ quy định tại Điểm 2 Mục này phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng Nhà nước để cơ quan thu thuế làm rõ hồ sơ lưu theo quy định.

4. Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế

- Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét và quyết định việc miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ cho đối tượng kê khai nộp thuế CQSDĐ tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường hợp do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Chi cục trưởng Chi cục thuế quận, huyện, thị xã có trách nhiệm xem xét và quyết định việc miễn giảm thuế CQSDĐ cho các đối tượng kê khai, nộp thuế CQSDĐ tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Quyết định miễn, giảm thuế CQSDĐ ghi rõ diện tích xét miễn, giảm và số tiền thuế được miễn giảm. Quyết định gửi cho đối tượng nộp thuế đồng thời gửi cho cơ quan có liên quan để làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người nhận quyền sử dụng đất.

Các trường hợp không thuộc đối tượng xét miễn, giảm thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản để đối tượng nộp thuế, cơ quan Địa chính, Tài chính cùng cấp biết.

5. Thời hiệu miễn, giảm thuế.

- Thời hạn xét miễn giảm thuế không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Những trường hợp phức tạp phải tham khảo hoặc phối hợp với cơ quan Địa chính, Tài chính để xem xét, xác minh thì được kéo dài nhưng không vượt quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân, thì việc miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ chỉ được miễn hoặc giảm 1 lần tại nơi mà hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú và là nơi có đất chuyển quyền (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

- Đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng thì được miễn thuế CQSDĐ tương ứng với diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án.

 

V. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

 

1. Xử lý vi phạm.

Người vi phạm Luật thuế CQSDĐ và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ bị xử lý theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể thêm như sau:

a) Đối với hành vi khai man trốn thuế.

- Chi cục trưởng chi cục thuế được phạt đến mức cao nhất bằng một lần số tiền thuế trốn lậu. Trường hợp phạt quá 1 lần số thuế trốn lậu, chi cục trưởng phải đề nghị cục trưởng cục thuế quyết định.

- Cục trưởng cục thuế được phạt đến ba lần số thuế trốn lậu;

b) Đối với hành vi nộp chậm tiền thuế.

 

Cục trưởng cục thuế, chi cục trưởng chi cục thuế được quyền phạt nộp chậm tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại khoản 2 điều 17 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

c) Đối tượng nộp thuế trốn thuế với số lượng lớn, vi phạm từ lần thứ 4 trở đi đối với 1 trong 3 hành vi vi phạm quy định tại Điều 17 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc vi phạm trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì cơ quan thuế lập hồ sơ chuyển cho cơ quan chức năng để truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Khen thưởng

Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất được khen hưởng theo chế độ chung của Chính phủ.

 

VI. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

1. Quyền khiếu nại về thuế.

Tại Điều 22 và Điều 23 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế phát hành thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo vào ngân sách Nhà nước.

Nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan thuế hoặc quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi đơn mà chưa được giải quyết thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Quyết định của cơ quan thuế cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế các cấp khi nhận được đơn khiếu nại về thuế của người nộp thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn. Đối với vụ việc phức tạp phải điều tra, xác minh mất nhiều thời gian thì cần thông báo cho đương sự biết, nhưng thời hạn giải quyết chậm nhất cũng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Cơ quan thuế phải trả lại tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) cho người bị thiệt hại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý.

Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế, lậu thuế hoặc nhầm lẫn về thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 17 của Luật thuế CQSDĐ trong thời hạn 3 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện.

 

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

 

1. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thi hành Luật thuế CQSDĐ trong phạm vi cả nước, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức chỉ đạo công tác thu nộp thuế.

Cục trưởng cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng chi cục thuế các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm giúp chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức thi hành Luật thuế CQSDĐ tại địa phương mình, tổ chức thu thuế và giải quyết các công việc liên quan tới thuế chuyển quyền sử dụng đất theo đúng phạm vi và quyền hạn quy định. Lập hồ sơ theo dõi các đối tượng được ghi nợ thuế CQSDĐ theo cấp quản lý thu thuế CQSDĐ ở địa phương.

2. Xử lý một số vấn đề vướng mắc, tồn tại:

a) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà chưa nộp thuế CQSDĐ thì kể từ ngày 1/1/2000 được nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ.

b) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà đã kê khai, tính thuế, cơ quan thuế đã ra thông báo nộp thuế, nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa nộp thuế hoặc chưa nộp đủ thuế theo thông báo thì kể từ ngày 1/1/2000 cũng được tính lại và nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ; Đồng thời tuỳ theo mức độ vi phạm, Cục thuế xử lý phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

c) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà đã kê khai và nộp một phần thuế CQSDĐ thì được tính lại số thuế phải nộp theo thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ và thực hiện như sau:

- Nếu số thuế đã nộp trước ngày 1/1/2000 ít hơn số thuế phải nộp được tính lại thì người chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thêm số thuế còn thiếu.

- Nếu số thuế đã nộp trước ngày 1/1/2000 lớn hơn số thuế phải nộp được tính lại theo mức thuế suất mới này thì coi như nộp đủ và không bị phạt chậm nộp và cũng không được hoàn trả phần thuế đã nộp dư so với số tính lại.

d) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 mà có một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm cả các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất qua nhiều lần, nhiều chủ khi người sử dụng đất đến làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất thì chỉ phải nộp thuế CQSDĐ một lần theo quy định của pháp luật.

e) Các trường hợp đã CQSDĐ cho nhau trước ngày 1/1/2000 mà người CQSDĐ không có một trong các giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật thì không thuộc diện nộp thuế CQSDĐ; Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

f) Các trường hợp đã CQSDĐ trước ngày 1/1/2000 và đã kê khai, tính thuế và đã được ghi nợ thuế CQSDĐ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cũng được xem xét và tính lại số thuế phải nộp theo mức thuế suất quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế CQSDĐ khi người đó đến xin kê khai nộp thuế CQSDĐ.

g) Điều kiện để được phép ghi nợ thuế CQSDĐ:

 

Trường hợp người đang sử dụng đất (người nhận quyền sử dụng đất trước đây) có trách nhiệm nộp thuế CQSDĐ theo quy định của pháp luật mà đời sống có khó khăn, chưa có khả năng nộp đủ thuế CQSDĐ theo quy định của pháp luật, có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn thuộc diện hộ nghèo, hộ có khó khăn về đời sống thì được ghi nợ thuế CQSDĐ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Số thuế được ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là số thuế phải nộp ngân sách được xác định theo thông báo của cơ quan thuế.

Thời gian người sử dụng đất được ghi nợ tiền thuế CQSDĐ tối đa là 10 năm. Số thuế ghi nợ ngân sách Nhà nước không phải tính lãi. Người nợ tiền thuế CQSDĐ có thể nộp trả ngân sách một lần hoặc chia làm nhiều lần trong thời gian ghi nợ. Khi nào nộp đủ thuế CQSDĐ sẽ được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 và thay thế Thông tư số 78 TC/TCT ngày 30/9/1994 và Thông tư số 72 TC/TCT ngày 3/10/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 114/CP ngày 5/9/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ.


 


Cục thuế:..........

Chi cục thuế:....

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI NỘP THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

A. PHẦN TỰ KÊ KHAI

 

1. Người chuyển quyền sử dụng đất.

a) Họ tên người chuyển quyền sử dụng đất ....................................................

(Tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân).

b) Địa chỉ.........................................................................................................

.........................................................................................................................

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số..... ngày.... tháng.... năm...............

do......................................................................................... cấp (cơ quan cấp).

Hoặc Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số.......... ngày...... tháng...... năm........... do...................................................................... cấp.

2. Họ tên người nhận quyền sử dụng đất:..........................................................

Địa chỉ:..............................................................................................................

3. Hợp đồng mua bán, hoặc đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm tại................................................. ngày ......... tháng......... năm........ và đã được UBND phường (xã) xác nhận ngày.......... tháng .......... năm..............................

4. Đất chuyển quyền sử dụng:

a) Diện tích:.................................................................................................. m2

b) Loại đất hoặc loại đường phố:.....................................................................

c) Vị trí đất hoặc hạng đất:................................................................................

5. Họ tên người thay mặt kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất:...........

Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật, hợp pháp và xin nộp thuế đầy đủ đúng kỳ hạn.

 

Ngày.... tháng..... năm......

Người khai

(Họ và tên, ký)

 

 

 

 

B. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ

 

1. Diện tích đất chuyển quyền sử dụng:....................................................... m2

2. Loại đất, vị trí đất, hạng đất.......... ...............................................................

3. Loại đường phố:............................................................................................

4. Giá đất tính thuế..................................................................................... đ/m2

5. Giá trị đất chịu thuế chuyển quyền........................................................ đồng

6. Thuế suất: .................................................................................................. %

7. Số thuế phải nộp ....................................................................................đồng

8. Đối tượng được miễn hoặc giảm: ..................................................................

(Ghi rõ theo đối tượng nào)

9. Số thuế được miễn hoặc giảm ............................................................... đồng

10. Số thuế còn phải nộp............................................................................ đồng

Viết bằng chữ (..................................................................................................)

11. Người chuyển quyền (hoặc người nộp thay) nhận giấy này thay thông báo thuế ngày.......... tháng.......... năm.............

 

Cán bộ kiểm tra tính thuế

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày...... tháng...... năm......

Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ký tên, đóng dấu)

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
----------

No.104/2000/TT-BTC

Hanoi, October 23, 2000

 

CIRCULAR

GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT’S DECREENo.19/2000/ND-CP OF JUNE 8, 2000 DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON LAND USE RIGHTTRANSFER TAX AND THE LAW AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ONLAND USE RIGHT TRANSFER TAX

Pursuant to the Law on Land Use Right Transfer Tax and the Law Amendingand Supplementing A Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Tax.
Pursuant to the Government’s Decree No.19/2000/ND-CP dated June 8,2000 detailing the implementation of the Law on Land Use Right Transfer Tax and the lawAmending and Supplementing A Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Tax.
The Ministry of Finance hereby guides the implementation of the saidDecree as follows:

I. SCOPE OF APPLICATION

1. Land use right transfer tax payers

Organizations, family households and individuals having the right touse land, when transferring their land use right under the provisions of the landlegislation, shall all have to pay the land use right transfer tax, except for casesdefined at Point 3, Section I of this Circular.

In cases where current land users possess one of the papers stipulatedin Clause 2, Article 3 of the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP dated March 29,1999 on the procedures for exchange, transfer, lease, sub-lease and inheritance of theland use right as well as the mortgage and capital contribution with the land use rightvalue (hereinafter called the Government's Decree No.17/1999/ND-CP for short) but have notbeen granted new land use right certificates, when transferring their land use right withcertification by the competent authorities as prescribed, they shall also have to pay theland use right transfer tax under the guidance of this Circular.

The papers stipulated in Clause 2, Article 3 of Decree No.17/1999/ND-CPare determined to include the following concrete valid papers:

a/ Decisions on land allotment or land lease issued by the competentState agencies according to the provisions of the land legislation;

b/ Papers on land allotment or land lease granted by the competentState agencies in the course of implementation of the land policies in each period of theState of the Democratic Republic of Vietnam, the provisional Revolutionary Government ofthe Republic of Southern Vietnam and the State of the Socialist Republic of Vietnam,provided that the land has been used constantly by the allottees;

c/ Provisional land use right certificates issued by the competentState agencies or the land users' names are recorded in the land administration books,provided that the land is not in dispute;

d/ Papers issued by the competent authorities of the old regime to theland users that have been using the land since then without any dispute;

e/ Papers on land and house inheritance, presentation or donation,which were issued before the 1993 Land Law as certified by the commune/ward/ townshipPeople's Committees and the land is not in dispute;

f/ Judgements or decisions of the people's courts or decisions on thesettlement of land disputes, issued by competent State agencies, which have taken legaleffect;

g/ Papers on the hand-over of houses of gratitude;

h/ Papers on land transfer, house sale and purchase together with theland use right transfer: Where the sellers have valid papers, the purchasers have notfilled in the transfer procedures at the competent State agencies, even where the transferhas been made more than once and the current owners non apply for the land use rightcertificates; if, after examination, the commune/ward/township People’s Committeescertify that the land is not in dispute and this examination result is verified by thePeople's Committees of urban/rural districts, provincial towns or cities, the current landuse right transferees shall have to make declaration for payment of the land use righttransfer tax and registration fee.

2. Object of the land use right transfer tax

Object liable to the land use right transfer tax is the value of the land area on theuse right transfer as prescribed by law, including land with houses and constructionsthereon.

The value of the land area on the use right transfer (VND)

=

The land area on the use right transfer (m2)

x

The land price (VND/m2)

Where exist houses and constructions on the land on the use righttransfer, the land use right transfer tax shall be calculated only with the value of theland on the use right transfer, without the value of houses or constructions thereon.

3. Tax-free cases

Cases not subject to the land use right transfer tax are stipulated inArticle 3 of the Government’s Decree No.19/2000/ND-CP dated June 8, 2000 detailingthe implementation of the Law on Land Use Right Transfer Tax and the Law Amending andSupplementing a Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Tax (hereinaftercalled the Government’s Decree No.19/2000/ND-CP for short). More concretely:

3.1. The State allots or leases land to organizations, familyhouseholds or individuals for use according to the provisions of the land legislation.

3.2. Organizations, family households or individuals return land to theState or the State recovers land under the provisions of the land legislation.

3.3. The State sells State-owned houses together with the land useright transfer to the house buyers.

3.4. The land use right is transferred in case of divorce recognized bylaw with division of the land use right upon agreement of the husband and wife ascertified by the commune/ward/township People's Committees or the land use right isdivided under the Marriage and Family Law.

The land use right is transferred in cases where the land use righttransferee is a heir under testament or the land use right is divided under theinheritance legislation.

3.5. The land use right is transferred in the following cases:

- Between wife and husband, which requires the copy of householdregistration book, clearly stating their spousal relationship or their marriagecertificate with the certification by the People's Committee of the commune, ward ortownship where concerned persons register their household of their existing spousalrelationship as recognized by law, provided that at least one of them has his/her name inthe land use right certificate.

- Between fathers or mothers, foster-fathers or foster-mothers andtheir offspring or adopted children; between paternal or maternal grandparents and theirgrandchildren (or vice versa), provided that the land use right transferors must havetheir names in the land use right transfer certificates and have household registrationbooks clearly stating their relationships with the persons having the land use right, orhave birth certificates to determine the relationships between grandparents and parents,between parents and children, or other legal papers proving such relationships.

+ For cases involving foster-fathers or -mothers and adopted children,they must be recognized by law under decisions on recognition of adopted children, issuedby the competent State agencies prescribed in the Government's Decree No.83/1998/ND-CPdated October 10, 1998.

+ For cases involving paternal or maternal grand-parents and theirgrandchildren, there must be birth certificates of the grandchildren and their parentsrelated to the paternal or maternal grandparents or household registration books thatclearly state such relationships.

+ For cases of land use right transfer between siblings, there must bebirth certificates proving that such persons have the same parents or the same father ormother, or a household registration book clearly stating such relationship or other papersproving that they are of the same bloodline.

3.6. Economic organizations, family households or individuals, that areleased land by the State, transfer the leased land use right. The transferor of the leasedland use right must have a land-leasing contract which clearly states the land rent amountalready paid and the remaining payable amount, which is calculated till the time oftransfer, as well as the land-lease term; the transferee of the leased land use rightshall continue complying with the land-lease regime according to the Land Law’sprovisions.

3.7. Organizations, family households or individuals donate their landuse right to the People's Committees of different levels or to political organizations,socio-political organizations, social organizations, socio- professional organizations oreconomic organizations for the construction of cultural, educational, medical, physicaltraining and sport establishments; or charity establishments, including houses ofcompassion or gratitude, orphanages, sanatoriums for elderly, homes for lonely aged ordisabled people, and other humanitarian establishments for non-commercial purposes underprojects already ratified or approved by the competent State bodies in conformity with theplanning.

II. LAND USE RIGHT TRANSFER TAX CALCULATION BASES

Bases for calculation of the land use right transfer tax are the land area on the righttransfer, land prices and land use right transfer tax rates.

1. Land area

Land area for calculation of the land use right transfer tax is theactual land area inscribed in the land use right transfer contract in conformity with theland administration book and map of the commune, ward or township. Where the landadministration book or map is unavailable or the land area inscribed therein is differentfrom that inscribed in the contract, the measurement must be organized to determine thelandmarks with certification by the People’s Committee of the urban/rural district,provincial town or city (referred collectively to as district) where exists the land onthe use right transfer, for land of family households and individuals; or by theprovincial/municipal Land Administrations, for land use right of organizations.

Where the land administration books or excerpts of the landadministration maps are available, the district People's Committees orprovincial/municipal Land Administrations may authorize their immediate subordinates tocertify land areas and categories for the fulfillment of the land use right transferprocedures.

2. Land prices for calculation of the land use right transfer tax

Land prices for calculation of the land use right transfer tax areprescribed in Article 6 of the Government’s Decree No.19/2000/ND-CP of June 8, 2000,More concretely:

1. Land prices for calculation of the land use right transfer tax arethe prices set by the People’s Committees of the provinces or centrally-run citiesaccording to the Government's price bracket for different land categories, which shall bepublicly posted up at the tax agencies and land administration offices.

2. Where the land use right is transferred by mode of auction, the taxcalculation land prices shall be the auction-winning prices, which must not be lower thethose set by the People's Committees of the province or centrally-run cities according tothe Government’s price bracket for different land categories.

Where the land use right is transferred together with the sale ofassets affixed thereto in form of auction while the land prices cannot be determinedseparately from the auction-winning prices, the tax-calculation land prices shall be theland prices set by the People's Committees of the provinces or centrally-run cities,according to the Government’s price bracket for different land categories.

3. Where apartments in multi-storied land multi-apartment buildings aresold together with the land use right transfer, the tax-calculation land prices shall bedetermined according to the coefficients prescribed for different stories by theGovernment's Decree No.38/2000/ND-CP dated August 23, 2000 on the collection of land uselevy.

4. For the transfer of the right to use pond or garden land in ruralpopulation quarters or residential land in urban areas, the land prices for calculation ofthe land use right transfer tax shall be determined according to the land categoriesinscribed in the land use right certificates or the currently taxed land categories: ifthe land is being levied with the agricultural land use tax, the tax calculation pricesshall be the agricultural land prices; if the land is being levied with the housing-landtax, the tax calculation prices shall be the prices of residential land or land forproject construction.

- For a number of land use right transfer cases where specific landprices are unavailable in the local price bracket for different land categories, or theland lots have been under infrastructure renovation or construction planning, thus makingtheir value higher than the pre-planning value; or where the land prices change tooirrationally as compared with the prices in the price bracket, the tax agency shallcoordinate with the finance agency and land administration agency in organizing there-determination of the land prices to make them conform with the actual situation (a landprice-setting council may be set up) and report such to the People's Committee of theprovince or centrally-run city so that the latter tray specify land prices for calculationof the land use right transfer tax.

3. Land use right transfer tax rates

The land use right transfer tax rates are determined according to theprovisions in Article 7 of the Government's Decree No.19/2000/ND-CP dated June 8, 2000.More concretely:

a/ For land used for agricultural production, forestry, aquaculture orsalt making, the tax rate shall be 2% (two per cent).

b/ For residential land, land for project construction and landcategories other than those stipulated at Point a above, the tax rate shall be 4% (fourper cent).

III. TAX DECLARATION AND PAYMENT

1. A dossier of the land use right transfer tax declaration includes:

- The land use right transfer tax declaration, which is made accordingto the form set by the tax agency.

- The land use right certificate or valid papers on land use rightprescribed in Article 3 of the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP and specified atPoint 1, Section I of this Circular.

The above-mentioned papers must be the originals, each attached with acopy notarized by the State Notary Public for archives by the tax agency.

- The land use right transfer contract (made according to form 02provided for in the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP) between the land use righttransferor and transferee with certification of the People’s Committee of thecommune, ward or township where exists the land on the right transfer.

Where the land use right transfer had been made before the effectivedate of the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP dated March 29, 1999, with the landuse right transfer contract being no longer available or not made, there must be papers onthe sale, purchase, transfer, inheritance, donation or presentation at the time oftransferring the land use right, with certification of the People's Committee of thecommune, ward or township where exists the land on the right transfer.

2. Declaration and determination of payable tax amount

The land use right transfer tax payers shall have to declare the landuse right transfer tax according to the declaration form set by the tax agencies andsupply other necessary documents related to the tax calculation at the requests of the taxagencies as well as papers related to the tax reduction or exemption.

Dossiers for declaration of the land use right transfer tax shall besubmitted at tax divisions if the land use right certificates are granted by thePeople’s Committees of the rural/urban districts, provincial towns or cities(referred collectively to as districts); or at the provincial/municipal tax departments ifthe land use right certificates are granted by the provincial/municipal People'sCommittees.

For localities with townships or towns being far away from theprovincial/municipal centers, the provincial/municipal tax departments may assign theirdistrict/town divisions to fill in the procedures for land use right transfer taxcollection. After the land use right transfer tax has been fully paid, the dossiers shallbe handed over by the tax divisions or tax payers to the competent agencies for carryingout the procedures for issuance of land use right certificates.

The tax agencies shall guide tax payers to make right and fulldeclaration. Upon receiving declarations for land use right transfer tax payment, the taxagencies shall have to make receipts thereof and open books for dossier monitoring. Taxagencies shall examine and verify documents serving as basis for tax calculation,determine the payable tax amounts and issue tax notices strictly according to thetime-limits prescribed in Article 12 of the Government’s Decree No.19/2000/ND-CPdated June 8, 2000.

Where a dossier is invalid or incomplete as prescribed, the tax agencyshall have to notify it in writing to the tax payer so that the latter may supplement thedossier according to stipulations.

3. Tax payment

The land use right transfer tax payment shall comply with theprovisions in Article 12 of the Government’s Decree No.19/2000/ND-CP, which arefurther detailed as follows:

The land use right transfer tax shall be remitted into the Statetreasury of the locality where exists the land on the rise right transfer according to thetax agency’s notice. When handing a tax notice to the tax payer, the notice-handingperson shall have to write down clearly the date when the tax payer receives such notice.

The land use right transfer tax must be paid within 30 days from thedate the land use right transferor receives the tax agency’s notice. When collectingtax, the State treasury or the tax agency which directly collects the tax shall have togive tax receipt or voucher issued by the Finance Ministry to the tax payer. Where a taxpayer pays tax in installments, the tax-collecting agency shall have to give receipt foreach installment and certify the full tax payment when the tax is fully paid according tothe tax notice, which shall serve as basis for the competent State agency to issue theland use right certificate. The land use right transfer tax remitted into the State budgetshall be recorded in the corresponding right section, chapter, category, item and grade ofthe current State budget contents.

The competent State agencies shall grant land use right certificates tothe land use right transferees only when the land use right transferors or transfereeshave fully paid the tax (with receipts or papers on money remittance into the Statebudget, issued by the Finance Ministry) or have tax reduction or exemption decisionsissued by the tax agencies or when the land use right transfer tax is debited according tothe provisions at Point 2g, Section VII of this Circular.

The tax departments of the provinces and centrally-run cities shallcoordinate with the land administration agencies in providing detail guidance on the taxdeclaration procedures and dossiers as well as the dossier transfer process between theland administration agencies and the tax agencies according to the provisions on land useright transfer in the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP, which must also conformwith the local situation, ensuring the simplicity and convenience for the land use righttransfer tax payers as well as the full and timely collection of the land use righttransfer tax. The process of declaration for the transfer of the land use right transfertax dossiers shall be publicized at the tax agencies and the land administration agenciesso that the tax payers may know and implement it.

IV. TAX EXEMPTION AND REDUCTION

1. Subjects eligible for land use right transfer tax exemption

Subjects eligible for land use right transfer tax exemption arespecified in Articles 8, 9 and 10 of the Government’s Decree No.19/2000/ND-CP datedJune 8, 2000, including:

1.1. Family households or individuals that transfer the land use right to move tosettle down in new economic zones, mountainous regions or islands under decisions of thecompetent State agencies;

1.2. Persons conferred with the "heroic Vietnamese mother"title by the State, who transfer their land use right;

1.3. The transfer of the right to use land of various types in ruralmountainous or island communes as prescribed by the Government;

1.4. The mutual exchange of land used for agricultural production,forestry, aquaculture or salt making in order to meet the farming conditions;

1.5. Economic organizations which are allotted land by the State, withthe collection of land use levies, for investment in the construction of dwelling housesfor sale or construction of infrastructure for transfer or lease of the right to use landaffixed with such infrastructure, shall be exempt from the land use right transfer taxcorresponding to the land area for which the land use levy has been paid under eachproject.

Other cases of dealing in real estates involving the land use righttransfer shall not be entitled to the land use right transfer tax exemption prescribedabove.

2. Subjects eligible for land use right transfer tax reduction

To reduce by 5(%) (fifty per cent) of land use right transfer tax forthe following subjects when they transfer their land use right:

2.1. War invalids of 1/4 and 2/4 grades, and diseased armymen of 1/3and 2/3 grades;

2.2. Members of families of the fallen combatants who are entitled tothe State allowance regime;

2.3. Disabled people who lose their working capacity, minors and lonelyaged people who have no one to support.

3. Dossiers of application for land use right transfer tax exemption orreduction:

3.1. When asking for the land use right transfer tax exemption orreduction, subjects entitled thereto shall, in addition to the dossiers prescribed atPoint 1, Section III of this Circular, have to make applications clearly stating thereasons for or cases of land use right transfer tax exemption or reduction which they fallinto.

3.2. Subjects eligible for land use right transfer tax exemption orreduction must have papers proving their respective cases. More concretely:

+ For family households and individuals moving to settle down in neweconomic zones, mountainous regions or islands, they must produce copies of decisionsissued by the competent State agencies, which are notarized by the State Notary Public.

+ For tax exemption or reduction for family households’ mastersbeing war invalids, diseased armymen, members of families of fallen combatants or personsconferred with the "heroic Vietnamese mother" title, depending on each specificcase, there must be certification attached with the notarized copy of certificate of thegrades of the concerned war invalids or diseased armymen, certificate of heroic Vietnamesemothers, or certificate of families of fallen combatants or monthly allowance bookentitlement for members of families of fallen combatants.

+ Cases of transfer of the right to use land of different categories inrural mountainous and island communes shall comply with the Government’s regulationson mountainous and island communes (except for land in cities, towns and townships).

+ For cases of mutual exchange of land used for agriculturalproduction, forestry, aquaculture or salt making, there must be certifications by thecommune/ward/township administration.

+ For cased involving lonely aged people having no one to support orminors, there must be written certification of the commune/ward/township People’sCommittee for each specific case; for disabled persons’ there must be certificationsbe the district/town medical agencies of the extents of their disability.

+ For cases of land use right transfer tax exemption for economicorganizations allotted land by the State with the collection of land use levies for theexecution of construction investment projects already ratified by the competentauthorities, such exemption shall be effected for investors only when the construction ofprojects has been completed, such as the complete construction of houses for sale toorganizations and households; the construction of infrastructure of industrial parks orresidential quarters for partial or full transfer to other organizations for managementand use; cases of the complete construction of only infrastructure of residential quarterswhich are divided into blocks or grounds for transfer shall not be entitled to the landuse right transfer tax exemption or reduction prescribed herein. The units entitled to theland use right transfer tax exemption must have business registration permits compatiblewith their construction lines, land allotment decisions, already ratified constructioninvestment projects and vouchers proving that they have fully paid the land use levies asprescribed.

The papers defined at Point 2 of this Section must be original orcopies notarized by the State Notary Public so that the tax agencies may clarify dossiersto be archived as prescribed.

4.Competence to consider tax exemption and reduction

- The directors of the provincial/municipal tax departments shall haveto consider and decide the land use right transfer tax exemption or reduction for subjectsthat declare and pay the land use right transfer tax at the tax departments of theprovinces and centrally-run cities and for subjects granted the land use rightcertificates by the provincial/municipal People’s Committees.

- The head of the tax divisions of rural districts, urban districts andtowns shall have to consider and decide the land use right transfer tax exemption orreduction for subjects that declare and pay the land use right transfer tax in ruraldistricts, urban districts, towns and cities of the provinces and centrally-run cities.

The decisions on land use right transfer tax exemption or reductionmust clearly state the land areas eligible for exemption or reduction consideration andthe exempted or reduced tax amounts. Such decisions shall be sent concurrently to the taxpayers and concerned agencies for use as basis for the granting of land use rightcertificates to the land use right transferees.

For cases ineligible for tax exemption or reduction consideration, thetax agencies shall have to reply in writing to the tax payers, land administrationagencies and finance agencies of the same level.

5. Statute of limitations for tax exemption and reduction

- The time-limit for consideration of tax exemption or reduction shallnot exceed 15 days after the receipt of complete dossiers. For complicated cases whichrequire consultation or coordination with the land administration agencies and financeagencies in consideration and the dossier verification, the said time-limit may beprolonged but must not exceed 30 days after the tax agencies receive complete dossiers.

- For family households and individuals, the land use right transfertax shall be exempted or reduced only once at places where such households or individualsregister their permanent residence and where exists the land on the right transfer(provinces or centrally-run cities).

- For economic organizations allotted land by the State with thecollection of land use levies for investment in the construction of houses for sale orconstruction of infrastructure for assignment, they shall be entitled to the land useright transfer tax exemption corresponding to the land area for which the land use levyhas been paid under each project.

V. HANDLING OF VIOLATIONS AND COMMENDATION

1. Handling of violations

Violators of the Law on Land Use Right Transfer Tax and the LawAmending and Supplementing A Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Taxshall be handled according to the provisions of Article 16 of the Government’s DecreeNo.19/2000/ND-CP dated June 8, 2000. More concretely:

a/ For act of making false declaration for tax evasion

- The heads of the tax divisions may impose a fine of up to one timethe evaded tax amount. Cases of imposing fine of more than one time the evaded tax amountmust be proposed by the heads of the tax divisions to the directors ofprovincial/municipal tax departments for decision.

- The directors of the provincial/municipal tax departments may imposefines trebling the evaded tax amounts;

b/ For act of delaying tax payment

The directors of the provincial/municipal tax departments and the headsof the tax divisions may impose fines for the delayed tax and fine payment according tothe provisions of Clause 2, Article 17 of the Law on Land Use Right Transfer Tax.

c/ For tax payers that evade big amounts of tax, commit one of thethree acts of violation prescribed in Article 17 of the Law on Land Use Right Transfer Taxfor the fourth time onward or commit other serious violations, the tax agencies shallcompile dossiers to be transferred to the functional agencies for penal liabilityexamination.

2. Commendation

Tax agencies and officials that well fulfill their assigned tasks andpersons who have merits in detecting violations of the Law on Land Use Right Transfer Taxand the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Land Use RightTransfer Tax shall be commended or rewarded according to the Government’s commonregime.

VI. SETTLEMENT OF COMPLAINTS

1. Right to make tax complaints

Articles 22 and 23 of the Law on Land Use Right Transfer Tax stipulate:Organizations, family households and individuals have the right to complain about thewrong application of the Law on Land Use Right Transfer Tax.

The written complaints trust be sent to the tax agencies that issue taxnotices or handling decisions within 30 days after the receipt of such tax notices orhandling decisions. Pending the settlement, the complainants shall still have to pay infull and on time the notified tax and fine amounts into the State budget.

If organizations, family households or individuals disagree with thetax agencies’ decisions on the settlement of their complaints or past 30 days aftersending complaints they receive no replies, they may further lodge their complaints to theimmediate superior tax agencies of the complaint-receiving bodies. The decisions of theimmediate superior tax agencies shall have the implementation effect. The FinanceMinister’s decisions shall be the final ones.

2. Responsibilities and powers of the tax agencies

Tax agencies of different levels shall, within 15 days after receivingtax complaints from tax payers, have to consider and settle them. For complicated casesthat require more time for investigation and verification, such must be notified to thecomplainants but the time-limit for the settlement must not exceed 30 days after thereceipt of the complaints.

Tax agencies shall have to return tax and fine money that has beenwrongly collected and pay damages (if any) to the victims within 15 days after receivinghandling decisions.

If detecting and concluding that there’s a false tax declaration,evasion or mistake, the tax agencies shall have to collect tax arrears for 3 years datingback from the date of inspection and detection and handle the violations according to theprovisions of Article 17 of the Law on Land Use Right Transfer Tax.

VII. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

1. The General Director of Tax shall have to assist the FinanceMinister in organizing the implementation of the Law on Land Use Right Transfer Taxthroughout the country and coordinate with the concerned branches in organizing anddirecting tax collection and payment.

The directors of the tax departments of the provinces and centrally-runcities, the heads of the tax divisions of rural and urban districts, provincial towns andcities shall have to assist the presidents of the People's Committees of the same level inorganizing the implementation of the Law on Land Use Right Transfer Tax in theirrespective localities, organizing tax collection and settling matters related to the landuse right transfer tax in strict accordance with their prescribed jurisdiction scope; andcompile dossiers to oversee the land use right transfer tax debtors according to theassignment of responsibility for land use right transfer tax collection management intheir respective localities.

2. Handling of some remaining problems:

a/ Those who have transferred the land use right before January 1st,2000 but not yet paid the land use right transfer tax shall be entitled to pay tax at thetax rates prescribed in the Law Amending and Supplementing A Number of Articles of the Lawon Land Use Right Transfer Tax.

b/ For cases where the land use right transfer had been made beforeJanuary 1st, 2000, the tax has been declared and calculated, and the taxagencies have issued tax notices but the concerned organizations, family households orindividuals still fail to pay tax or have not fully paid it, they shall, as from January 1st,2000 also be entitled to the tax re-calculation and payment at the tax rates prescribed inthe Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Land Use RightTransfer Tax; at the same time, depending on the seriousness of their violations, the taxdepartments shall impose sanctions according to the regulations on sanctioningadministrative violations in the field of tax.

c/ For cases where the land use right transfer had been made beforeJanuary 1st, 2000 and the land use right transfer tax had been declared andpartially paid, the payable tax amounts shall be re-calculated at the tax rates prescribedin the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Land Use RightTransfer Tax as follows:

- If the tax amount paid before January 1st, 2000 is smallerthan the re-calculated payable amount, the land use right transferor shall have to pay theoutstanding tax amount.

- If the tax amount paid before January 1st, 2000 is biggerthan the payable amount re-calculated according to the new tax rate, the tax shall beconsidered as having been fully paid and the fine on late payment shall not be imposed butthe overpaid tax amount shall not be reimbursed.

d/ For cases where the land use right transfer had been made beforeJanuary 1st, 2000 with the availability of one of the valid papers on the landuse right defined in Clause 2, Article 3 of the Government's Decree No.17/1999/ND-CP,including cases of land use right transfer for many times and through many owners, whenthe current users fill in the procedures of application for land use right certificates orcertificates of the dwelling house ownership right and the residential land use right,they shall have to pay the land use right transfer tax only once according to theprovisions of law.

e/ Cases where the land use right transfer had been made before January1st, 2000 while the land use right transferors have none of the valid papersprescribed by law shall not be liable to the land use right transfer tax; the land useright transferees shall have to fill in the procedures of application for land use rightcertificates according to the provisions of law.

f/ Cases where the land use right transfer had been made before January1st, 2000 and the land use right transfer tax had been declared, calculated anddebited in the land use right certificates shall also be considered for re-calculation ofthe payable tax amounts according to the tax rates prescribed in the Law Amending andSupplementing a Number of Articles of the Law on Land Use Right Transfer Tax, when theinvolved persons make declaration for land use right transfer tax payment.

g/ Conditions for having the land use right transfer tax debited:

Where the current land users (the former land use right transferees),that are obliged to pay the land use right transfer tax according to law provisions meetwith difficulties in daily life, being unable to fully pay the land use right transfer taxprescribed by law, as certified by the commune/ward/township administration, being poorhouseholds or households meeting with difficulties in daily life they shall have theirpayable land use right transfer tax amounts debited in their land use right certificates.The tax amounts recorded as debts in the land use right certificates are the amounts to bepaid to the State budget and determined according to the tax agencies' notices.

The duration for land users to have their land use right transfer taxamounts debited shall be 10 years. The tax amounts recorded as debts to the State budgetshall not bear any interests. The land use right transfer tax debtors may repay debts tothe State budget in lump sum or installments during the debiting time. Upon the fullpayment of the land use right transfer tax they shall be granted new land use rightcertificates.

3. This Circular takes effect as from January 1st, 2000and replaces the Finance Ministry’s Circular No.78/TC-TCT dated September 30, 1994and Circular No.72/TC-TCT dated October 3, 1995 guiding the implementation of theGovernment’s Decree No.114/CP dated September 5, 1994 which details theimplementation of the Law on Land Use Right Transfer Tax.

 

 

 

FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER





Vu Van Ninh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!