Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 81/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi rừng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 14:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 81/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thái Bình
Trích yếu: Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 81/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 81/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 81/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Số: 81/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 31/2024/QH15, số 43/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 16/2023/QH15, số 31/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2026 về dự thảo Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Công văn số 5273/VP-ĐTĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c, khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Đang theo dõi

b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

Đang theo dõi

c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng

Đang theo dõi

1. Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

2. Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng của chủ sở hữu được tạo lập hợp pháp trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ trợ phải căn cứ tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm kê, khả năng di dời, điều kiện chăn nuôi và các quy định pháp luật có liên quan; cơ sở chăn nuôi phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật Chăn nuôi.

Đang theo dõi

Điều 3. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi

Đang theo dõi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng hàng năm thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

4. Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với vật nuôi thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

5. Mật độ cây trồng để tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

6. Đối với rừng tự nhiên, việc xác định giá trị bồi thường áp dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và khung giá rừng do UBND thành phố ban hành.

Đang theo dõi

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng được thực hiện theo Quyết định này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Đang theo dõi

b) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, NNMT (báo cáo);

- Vụ Pháp chế-Bộ NNMT;

- Cục KTVB và TCTHPL-Bộ Tư pháp;

- TTTU, TT HĐND thành phố;

- UBMTTQVN thành phố;

- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;

- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;

- Viện KSND, TAND thành phố;

- Các Ban HĐND thành phố;

- Các Sở, ban, ngành;

- Văn phòng UBND thành phố;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- Báo và Phát thanh Truyền hình Đà Nẵng;

- Lưu: VT, SNNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thái Bình

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HẰNG NĂM

STT

Các loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Lúa

đồng/m2

12.400

2

Ngô

đồng/m2

13.500

3

Khoai lang lấy củ

đồng/m2

14.500

4

Sắn trồng đám tập trung

đồng/m2

8.800

5

Sắn trồng riêng lẻ

đồng/bụi

6.200

6

Rau đay, cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau đay, rau dền, mồng tơi, rau ngót, rau cần, rau lang lấy lá, các loại rau xà lách và các loại rau ăn lá tương tự

đồng/m2

20.700

7

Tỏi, hành, hẹ, nén riềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng

đồng/m2

16.500

8

Rau húng, mùi tàu (ngò gai), ngò (mùi ta), thì là, tía tô, kinh giới, rau răm, rau ngổ, lá lốt, lá mơ, ngải cứu và các loại rau gia vị tương tự

đồng/m2

36.200

9

Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu cove và các loại đậu làm rau khác

đồng/m2

25.900

10

Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo, dưa chuột, su su, bí ngồi, mướp, khổ qua (mướp đắng) và các loài cây lấy quả leo giàn khác)

 

 

 

Cây con (cao <1m)

đồng/cây

5.200

 

Cây chưa có quả

đồng/cây

20.700

 

Cây có quả

đồng/cây

33.100

11

Cây củ từ, củ mỡ, củ mài, củ sắn dây, củ đậu và các loại cây lấy củ hàng năm khác

đồng/m2

8.500

12

Cây khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ, khoai tây, khoai lang lấy củ, khoai từ

đồng/m2

25.900

13

Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu lăng, đậu ngự, mè (vừng) và các loại cây lấy hạt tương tự

đồng/m2

8.500

14

Dưa hấu

 

 

 

Cây con

đồng/m2

10.400

 

Cây ra hoa, có quả

đồng/m2

17.600

15

Dưa gang

 

 

 

Cây con

đồng/m2

7.200

 

Cây ra hoa, có quả

đồng/m2

15.500

16

Dưa lưới

đồng/cây

 

 

Cây con

đồng/cây

15.000

 

Cây ra hoa, có quả

đồng/cây

50.000

17

Cà tím, cà trắng, cà pháo, cà chua và các loại cà tương tự

 

 

 

Có quả

đồng/cây

25.900

 

Chưa có quả

đồng/cây

15.500

 

Cây con

đồng/cây

5.200

18

Bắp cải, su hào, su lơ

đồng/m2

20.700

19

Hoa thiên lý

đồng/cây

 

 

Cây con

đồng/cây

12.000

 

Cây chưa có hoa

đồng/cây

17.000

 

Cây có hoa

đồng/cây

25.000

20

Lạc

đồng/m2

9.000

21

Sâm đất

đồng/m2

10.400

22

Cây thuốc nam các loại

đồng/m2

10.400

23

Hồng ngọc, trinh nữ hoàng cung

đồng/m2

5.700

24

Rau muống

 

 

 

Chuyên canh

đồng/m2

26.900

 

Bán chuyên canh

đồng/m2

18.600

25

Sả

 

 

 

Trồng riêng lẻ

đồng/bụi

10.400

 

Trồng thành vườn

đồng/m2

15.500

26

Môn nước, dọc mùng (bạc hà, môn ngọt)

đồng/m2

10.400

27

Nghệ, gừng

đồng/m2

20.700

28

Lá dứa

đồng/m2

20.700

29

Măng tây

 

 

 

Cây lớn

đồng/m2

51.800

 

Cây con mới trồng

đồng/m2

15.500

30

Ớt

 

 

 

Trồng nhiều thành đám

đồng/m2

14.500

 

Trồng cây trong vườn nhà: có quả

đồng/cây

20.700

 

Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả

đồng/cây

6.200

Đang theo dõi

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG

I. Quy định phương pháp xác định đường kính gốc

1. Đối với cây ăn quả: Đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.

2. Đối với cây lâm nghiệp, cây cảnh quan, cây công nghiệp lâu năm: đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50cm. Trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.

II. Đơn giá các loại cây trồng lâu năm, rừng trồng

TT

Các loại cây trồng lâu năm

ĐVT

Đơn giá (đồng)

 

1

Dừa

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

1.500.000

 

 

- Chưa có quả:

-

 

 

 

+ Chiều cao thân ≥ 2m

-

724.000

 

 

+ Chiều cao thân < 2m

-

447.000

 

 

- Mới trồng (<1 năm, chưa có thân)

-

90.000

 

2

Mít

đồng/cây

 

 

 

- Cây đã cho quả, đường kính gốc > 30cm

-

1.500.000

 

 

- Cây đã cho quả, đường kính gốc từ ≥ 20cm đến ≤ 30cm

-

1.160.000

 

 

- Cây đã cho quả, đường kính gốc < 20cm

-

723.000

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 3m, chưa cho quả

-

434.000

 

 

- Cây có chiều cao từ 2m đến < 3m, chưa cho quả

-

290.000

 

 

- Cây có chiều cao từ 1m đến ≤ 2m, chưa có quả

-

140.000

 

 

- Cây mới trồng

-

71.000

 

3

Me

đồng/cây

 

 

 

- Cây có quả, đường kính gốc > 40cm

-

517.700

 

 

- Cây có quả, đường kính gốc từ 20cm đến 40cm

-

310.600

 

 

- Cây có quả, đường kính gốc < 20cm

-

186.400

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 2m, chưa có quả

-

93.200

 

 

- Cây trồng ≥ 01 năm, chiều cao < 2m, chưa có quả

-

62.100

 

 

- Cây mới trồng < 1 năm

-

41.400

 

4

Chanh, quýt

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 10cm

-

931.900

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

388.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc 2cm - < 5cm

-

243.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 2cm

-

113.900

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

5

Cam, bưởi, thanh trà, trụ

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 15cm

-

1.553.100

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

-

1.346.000

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

1.138.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm

-

517.700

 

 

- Cây mới trồng

-

62.100

 

6

Mận, hồng, đào

 

 

 

 

- Đã có quả

-

621.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

414.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

155.300

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

7

Mãng cầu (Na), cốc, ổi, lê, táo, sơ ri, mãng cầu xiêm

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

465.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

103.500

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

8

Gấc, chanh dây

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

517.700

 

 

- Chưa có quả

-

362.400

 

 

- Mới trồng

-

51.800

 

9

Quật trồng trên đất (hỗ trợ công trồng và di chuyển)

đồng/cây

 

 

 

- Cây cao trên 2m

-

724.800

 

 

- Cây có chiều cao từ 1m đến 2m

-

517.700

 

 

- Cây có chiều cao từ 0,5m đến < 1m

-

207.100

 

 

- Cây có chiều cao < 0,5m

-

113.900

 

 

- Cây mới giâm

-

51.800

 

10

Vú sữa

đồng/cây

 

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm

-

1.553.100

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm

-

1.164.800

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm

-

698.900

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

-

543.600

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm

-

186.400

 

 

- Cây mới trồng

-

46.600

 

11

Xoài, nhãn, bơ, vải, chôm chôm, sabuchê (hồng xiêm)

đồng/cây

 

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm

-

1.700.000

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm

-

1.230.000

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm

-

579.800

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

-

455.600

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm

-

258.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm

-

155.300

 

 

- Cây mới trồng

-

46.600

 

12

Chay, khế, lựu, chùm ruột, vã, chùm ngây, bình bát

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

207.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

103.500

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

13

Bồ kết

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

155.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

62.100

 

 

- Cây mới trồng

-

31.100

 

14

Ô ma, thị

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

207.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc cây > 5cm

-

155.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

91.100

 

 

- Cây mới trồng

-

20.700

 

15

Lòn bon, Ươi

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 20cm

-

4.659.300

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20cm

-

3.106.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

1.553.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm

-

207.100

 

 

- Mới trồng

-

67.300

 

16

Măng cụt, sầu riêng

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 25cm

 

4.659.300

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20 cm

-

3.106.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

1.553.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm

-

207.100

 

 

- Mới trồng

-

124.200

 

17

Bồ quân, dâu đất

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

828.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

465.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm

-

207.100

 

 

- Cây mới trồng

-

41.400

 

18

Chuối

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả thu hoạch tốt

-

50.000

 

 

- Mới có quả chưa thu hoạch được

-

124.200

 

 

- Chưa có quả, chiều cao thân > 1,5m

-

72.500

 

 

- Chưa có quả, chiều cao thân > 0,8m - < 1,5m

-

51.800

 

 

- Cây mới trồng, chiều cao thân < 0,8m

-

31.100

 

 

Đối với chuối tiêu nhân 1,5 lần các mức giá trên

-

 

 

19

Đu đủ

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

155.300

 

 

- Chưa có quả, chiều cao ≥ 1m

-

103.500

 

 

- Cây mới trồng, chiều cao < 1m

-

31.100

 

20

Thanh long

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

569.500

 

 

- Chưa có quả

-

207.100

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

21

Cau

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

1.000.000

 

 

- Chưa có quả, cây cao > 2m

-

510.000

 

 

- Chưa có quả, cây cao trên 1m - < 2 m

-

310.000

 

 

- Chưa có quả, cao từ 0,5m đến ≤ 1m

-

80.000

 

 

- Cây mới trồng

-

40.000

 

22

Đào lộn hột (điều)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 30cm

-

423.500

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm

-

345.800

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm

-

172.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 3 - < 5cm

-

84.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 2 - < 3cm

-

50.700

 

 

- Mới trồng (< 1 năm )

-

31.100

 

23

Cà phê

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

207.100

 

 

- Chưa có quả, chiều cao cây > 0,5m

-

155.300

 

 

- Mới trồng

-

31.100

 

24

Chè

 

 

 

 

a - Cây chè trồng xen trong vườn nhà

đồng/cây

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

150.000

 

 

- Đến tuổi thu hoạch

-

80.000

 

 

- Mới trồng

-

30.000

 

 

b- Trồng thành vườn đồi

đồng/m2

 

 

 

- Cho sản phẩm thu hoạch

-

60.000

 

 

- Mới trồng

-

30.000

 

25

Dâu lấy lá (dâu tằm)

đồng/m2

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

7.200

 

 

- Đến tuổi thu hoạch

-

5.200

 

 

- Mới trồng

-

3.100

 

26

Chè tàu, dâm bụt, dương liễu và các loại khác (trồng làm hàng rào cây xanh)

 

 

 

 

- Mới trồng năm đầu

đồng/m dài

51.800

 

 

- Trồng từ năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/m dài

155.300

 

 

- Trồng từ năm thứ 3 trở đi

đồng/m dài

310.600

 

27

Cà ri (điều màu)

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

155.300

 

 

- Chưa có quả

-

72.500

 

 

- Mới trồng

-

8.300

 

28

Dầu trẩu, dầu lai

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 15cm

-

124.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm

-

82.800

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 2 - < 5cm

-

20.700

 

 

- Mới trồng

-

5.200

 

29

Ngâu

đồng/cây

 

 

 

- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 2m

-

415.200

 

 

- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 1,5 - 2m

-

266.100

 

 

- Có bông, đường kính tán cây từ 1m - 1,5m

-

183.300

 

 

- Có bông, đường kính tán cây < 1m

-

71.400

 

 

- Chưa có bông, đường kính tán cây < 1m

-

26.900

 

 

- Mới trồng (<1 năm)

-

10.400

 

30

Lài

đồng/cây

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

31.100

 

 

- Đến tuổi thu hoạch

-

20.700

 

 

- Mới trồng

-

7.200

 

31

Trầu

đồng/choái

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

155.300

 

 

- Chuẩn bị thu hoạch

-

103.500

 

 

- Mới trồng

-

10.400

 

32

Cây tiêu

đồng/choái

 

 

 

a. Tiêu kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

- Mới trồng dưới 12 tháng

 

155.300

 

 

- Năm 2

 

300.000

 

 

- Năm 3

 

500.000

 

 

b. Tiêu kinh doanh

 

 

 

 

- Năm thứ 4 đến thứ 5

 

931.900

 

 

- Năm thứ 6 trở đi

 

1.346.000

 

33

Bạch đàn, phi lao (dương liễu), trâm, keo các loại, mù u, xoan ta (sầu đông), xoan đào, lồng mức (lậc mất)

 

 

 

 

a- Các loại cây trồng lần đầu (không tái sinh)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt)

-

34.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 15 - < 30cm

-

47.600

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm

-

34.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 1cm - < 5cm

-

20.700

 

 

- Cây mới trồng

-

9.100

 

 

b- Rừng dương liễu, bạch đàn tái sinh lần thứ nhất tính 50% đơn giá tại mục a

đồng/cây

 

 

 

c- Rừng tái sinh lần thứ hai trở lên không bồi thường (trồng theo chương trình, dự án)

-

 

 

 

d- Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC tính 1,5 lần đơn giá tại mục a

-

 

 

34

Kiền kiền, sao đen, trai, lim xanh, lim xẹt, lát hoa, giổi, huỷnh, chò, sến, sưa vàng, muồng đen

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

234.000

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

215.400

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

143.900

 

 

- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

-

72.500

 

 

- Đường kính gốc < 3cm

-

31.100

 

 

- Mới trồng < 1 năm

-

15.500

 

 

* Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC, đơn giá được tính 1,5 lần

-

 

 

35

Tếch, gáo vàng

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

252.600

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

215.400

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

143.900

 

 

- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

-

88.000

 

 

- Đường kính gốc < 3cm

-

31.100

 

 

- Mới trồng < 1 năm

-

15.500

 

36

Quế

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

598.500

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

575.700

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

373.800

 

 

- Đường kính gốc từ 4cm đến < 6cm

-

269.200

 

 

- Đường kính gốc từ 2cm đến < 4cm

-

120.100

 

 

- Đường kính gốc từ 1cm đến < 2cm

-

45.600

 

 

- Đường kính gốc <1cm

-

7.200

 

37

Dó, huỳnh đàn

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

652.300

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

353.100

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

273.300

 

 

- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

-

136.700

 

 

- Đường kính gốc 1cm - < 3cm

-

58.000

 

 

- Mới trồng (< 1 năm)

-

15.500

 

38

Thông nhựa (trồng phân tán)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đk 30 cm trở lên

-

339.600

 

 

- Cây có đk từ 15 - 30cm

-

186.400

 

 

- Cây có đk từ 5 - < 15cm

-

62.100

 

 

- Cây có đk < 5cm

-

12.400

 

39.1

Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ chừa lại 300 - 500 cây/ha theo quy trình để khai thác nhựa)

đồng/ha

Thời kỳ trích nhựa

 
 

 

- Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 1 (năm đầu khai thác đến năm thứ 20)

-

269.204.000

 

 

- Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 2 (năm thứ 21 trở đi)

-

119.071.000

 

39.2

Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ > 600 - 1.000 cây/ha)

-

Giá trị áp giá được áp dụng mục 39.1 x (nhân) 2 lần

 
 
 
 
 

39.3

Đối với rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC về quản lý rừng bền vững

-

Giá trị áp giá được áp dụng tương ứng mục 39.1; 39.2 x (nhân) 1,5 lần

 

40

Dầu rái, sấu

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đk 30 cm trở lên

-

441.100

 

 

- Cây có đk từ 15 - 30 cm

-

242.300

 

 

- Cây có đk từ 5 - < 15cm

-

80.800

 

 

- Cây có đk < 5cm

-

41.400

 

 

- Cây mới trồng

-

14.500

 

41

Tr'Đin và cây T'vạc

đồng/cây

 

 

 

- Cây đã thu hoạch

-

942.200

 

 

- Cây chưa thu hoạch

-

613.900

 

 

- Cây trồng 2-3 năm

-

314.800

 

 

- Cây mới trồng

-

50.000

 

42

Cao su (đơn giá đã bao gồm các chi phí khác)

đồng/ha

 

 

42.1

Đối với vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung

 

 

 

 

- Cây đến 1 năm

-

111.605.800

 

 

- Cây đến 2 năm

-

142.950.400

 

 

- Cây đến 3 năm

-

164.225.800

 

 

- Cây đến 4 năm

-

201.310.800

 

 

- Cây đến 5 năm

-

217.497.200

 

 

- Cây đến 6 năm

-

233.683.600

 

 

- Cây đến 7 năm

-

243.045.900

 

 

- Cây đến 8 năm

-

249.776.800

 

 

- Năm thứ 9 (khai thác năm thứ 1)

-

421.613.800

 

 

- Năm thứ 10 (khai thác năm thứ 2)

-

406.973.300

 

 

- Năm thứ 11 (khai thác năm thứ 3)

-

391.600.700

 

 

- Năm thứ 12 (khai thác năm thứ 4)

-

374.518.700

 

 

- Năm thứ 13 (khai thác năm thứ 5)

-

355.238.500

 

 

- Năm thứ 14 (khai thác năm thứ 6)

-

334.983.000

 

 

- Năm thứ 15 (khai thác năm thứ 7)

-

313.231.300

 

 

- Năm thứ 16 (khai thác năm thứ 8)

-

291.541.700

 

 

- Năm thứ 17 (khai thác năm thứ 9)

-

270.553.100

 

 

- Năm thứ 18 (khai thác năm thứ 10)

-

249.564.500

 

 

- Năm thứ 19 (khai thác năm thứ 11)

-

228.820.300

 

 

- Năm thứ 20 (khai thác năm thứ 12)

-

203.193.100

 

 

- Năm thứ 21 (khai thác năm thứ 13)

-

178.543.300

 

 

- Năm thứ 22 (khai thác năm thứ 14)

-

154.868.900

 

 

- Năm thứ 23 (Khai thác năm thứ 15)

-

131.927.600

 

 

- Năm thứ 24 (Khai thác năm thứ 16)

-

109.962.600

 

 

- Năm thứ 25 (Khai thác năm thứ 17)

-

88.242.000

 

 

- Năm thứ 26 (Khai thác năm thứ 18)

-

67.497.700

 

 

- Năm thứ 27 (Khai thác năm thứ 19)

-

46.753.500

 

 

- Năm thứ 28 (Khai thác năm thứ 20)

-

25.520.500

 

42.2

Đối với vườn cao su trồng riêng lẻ, phân tán thì căn cứ vào đơn giá vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung; quy định mật độ cây để xác định đơn giá phù hợp.

 

 

 

43

Bông vải

đồng/m2

 

 

 

- Đã có bông

-

10.400

 

 

- Chưa có bông

-

8.300

 

 

- Mới trồng

-

5.200

 

44

Lấy củi (dền, gòn, bàng, trứng cá, ba bét, ba soi,...)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt)

-

24.800

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm

-

26.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm

-

17.600

 

 

- Cây có đường kính gốc < 5cm

-

9.300

 

45

Các loại cây bóng mát: Phượng (hoè), bằng lăng, hoa sữa

đồng/cây

 

 

 

- Loại trồng ≥ 4 năm

-

124.200

 

 

- Loại trồng từ > 2 năm đến ≤ 4 năm

-

82.800

 

 

- Loại trồng từ 1 năm đến ≤ 2 năm

-

58.000

 

 

- Cây con

-

15.500

 

46

Cỏ trồng kiểng (cỏ Nhật)

đồng/m2

80.800

 

47

Cỏ lá tre

đồng/m2

36.200

 

48

Hoa trồng chuyên canh

đồng/m2

25.900

 

49

Hoa giấy

đồng/giàn

 

 

 

- Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 3m

-

517.700

 

 

- Cây đã leo giàn có chiều cao < 3m

-

414.200

 

 

- Cây mới trồng

-

20.700

 

50

Mai vườn trồng dưới đất (hỗ trợ công bứng và di chuyển)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất > 12cm

-

745.500

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất ≥ 8cm - < 12cm

-

310.600

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao > 1m

-

207.100

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao <1m

-

98.400

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 2cm - < 3cm

-

31.100

 

 

- Cây con mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5 cây/m2)

-

5.200

 

51

Dừa nước

đồng/cây

 

 

 

- Cây nhỏ (chưa thu hoạch)

-

10.400

 

 

- Cây đang thu hoạch

-

20.700

 

52

Cây cau vua, cau sâm banh

đồng/cây

 

 

 

- Loại có đường kính gốc d > 40 cm

-

724.800

 

 

- Loại có đường kính gốc 20cm ≤ d ≤ 40 cm

-

414.200

 

 

- Loại có đường kính gốc d < 20 cm

-

258.900

 

 

- Loại mới trồng

-

62.100

 

53

Cây bời lời

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 20cm

-

207.100

 

 

- Cây có đường kính gốc > 16cm - < 20cm

-

155.300

 

 

- Cây có đường kính gốc > 12cm - < 16cm

-

103.500

 

 

- Cây có đường kính gốc > 08cm - < 12cm

-

82.800

 

 

- Cây có đường kính gốc > 04cm - < 08cm

-

51.800

 

 

- Cây có đường kính gốc > 01cm - < 04cm

-

20.700

 

 

- Cây có đường kính gốc < 01cm

-

10.400

 

54

Nhàu

đồng/cây

 

 

 

- Cây có quả

-

103.500

 

 

- Cây chưa quả

-

51.800

 

 

- Cây nhỏ (dưới 1 năm)

-

8.300

 

55

Cây lá cọ

đồng/cây

 

 

 

- Cây đang thu hoạch

-

32.100

 

 

- Cây chưa thu hoạch

-

8.300

 

56

Cỏ nuôi bò sữa, bò lai

đồng/m2

12.400

 

57

Các loại cỏ khác có sự chăm sóc

đồng/m2

6.200

 

58

Trảy

đồng/cây

3.100

 

59

Trúc

đồng/cây

 

 

 

- Cao từ 3m trở lên

-

8.300

 

 

- Cao < 3m

-

5.200

 

60

Tre

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 10cm

-

17.600

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - 10cm

-

14.500

 

 

- Cây có đường kính gốc < 5cm

-

6.200

 

61

Nứa

 

 

 

 

- Nứa bụi lớn

đồng/bụi

78.700

 

 

- Nứa bụi nhỏ

đồng /bụi

47.600

 

62

Cây tre lấy măng (tre điền trúc, tre mạnh tông, tre bát độ, tre tàu)

đồng/bụi

 

 

 

- Đã cho măng (từ 4 năm tuổi trở lên)

-

310.600

 

 

- Chưa cho măng (từ 2 năm tuổi đến dưới 3 năm tuổi)

-

155.300

 

 

- Chưa cho măng (từ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm tuổi)

-

111.800

 

 

- Chưa cho măng (từ 6 tháng tuổi đến dưới 1 năm tuổi)

-

85.900

 

 

- Còn nhỏ (dưới 6 tháng tuổi)

-

31.100

 

63

Mây sợi

đồng/dây

 

 

 

- Mây rắc

-

5.200

 

 

- Mây nước

-

12.400

 

64

Lồ ô

đồng/cây

 

 

 

- Cao từ 3m trở lên

-

8.300

 

 

- Cao < 3m

-

5.200

 

65

Ba kích

đồng/cây

 

 

 

- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)

-

7.200

 

 

- Chưa đến tuổi thu hoạch

-

36.200

 

 

- Mới trồng

-

8.300

 

66

Sa nhân

đồng/m2

 

 

 

- Đối với vườn trồng mới: là vườn mới trồng đến

-

15.500

 

 

50% số cây (bụi) bắt đầu đẻ nhánh

 

 

 

 

- Đối với vườn đã đẻ nhánh: tỷ lệ cây (bụi) đã đẻ nhánh mới trên 50% và vườn cho thu hoạch

-

40.000

 

67

Cây đẳng sâm

đồng/cây

 

 

 

- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)

-

6.200

 

 

- Chưa đến tuổi thu hoạch

-

32.100

 

 

- Mới trồng

-

8.300

 

68

Cây đinh lăng

đồng/cây

 

 

 

- Cây trong thời kỳ thu hoạch

-

46.600

 

 

- Cây mới trồng

-

28.000

 

69

Cây vạn tuế, thiên tuế

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc ≥ 20cm

-

517.700

 

 

- Cây có đường kính gốc từ ≥ 15cm đến < 20cm

-

465.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ ≥ 10cm đến < 15cm

-

269.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ ≥ 6cm đến <10cm

-

103.500

 

 

- Cây có đường kính gốc < 6cm

-

36.200

 

 

- Cây mới trồng

-

15.500

 

70

Cây trúc mây, trúc đùi gà, trúc khác, thiết mộc lan, huyết dụ, phát tài, cau bụi, dừa cảnh

đồng/bụi

 

 

 

- Cây có đường kính từ ≥ 20cm

-

165.700

 

 

- Cây có đường kính từ ≥ 15cm đến < 20cm

-

134.600

 

 

- Cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 15cm

-

82.800

 

 

- Cây có đường kính < 10cm

-

46.600

 

 

- Cây mới trồng

-

10.400

 

71

Cây nha đam

đồng/m2

6.200

 

72

Sen, súng

đồng/m2

10.400

 

73

Thơm

 

 

 

a

- Trồng đơn lẻ

đồng/cây

 

 

 

- Đang thu hoạch

-

6.200

 

 

- Thơm mới trồng

-

2.100

 

b

- Trồng thành vườn đồi

đồng/m2

 

 

 

- Đang thu hoạch

-

10.400

 

 

- Thơm mới trồng

-

6.200

 

74

Lá gai

đồng/m2

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

41.400

 

 

- Chưa thu hoạch

-

20.700

 

 

- Mới trồng (cây con)

-

4.100

 

75

Cây cói (cây lát)

đồng/m2

9.300

 

76

Cây đay

đồng/m2

9.300

 

77

Lá vối

 

 

 

 

- Thu hoạch tốt

đồng/cây

103.500

 

 

- Chưa thu hoạch

đồng/cây

67.300

 

 

- Mới trồng (cây con)

đồng/cây

15.500

 

78

Cây mía (cây lưu gốc)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/m2

26.900

 

 

- Năm thứ 2 trở đi

đồng/m2

20.700

 

79

Trôm

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đồng/cây

37.300

 

 

- Cây > 1 năm đến ≤ 3 năm

đồng/cây

72.500

 

 

- Cây > 3 năm đến ≤ 5 năm

đồng/cây

124.200

 

 

- Cây > 5 năm đến ≤ 10 năm cho mủ bình thường

đồng/cây

326.200

 

 

- Cây > 10 năm đến ≤ 15 năm cho mủ tốt

đồng/cây

512.500

 

 

- Cây > 15 năm già cỗi

đồng/cây

152.200

 

80

Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc

đồng/bụi

42.500

 

81

Chậu kiểng (công di chuyển)

 

 

 

 

- Chậu lớn (đường kính từ 50 cm trở lên)

đồng/cây

51.800

 

 

- Chậu nhỏ (đường kính dưới 50 cm)

đồng/cây

31.100

 

Đang theo dõi

PHỤ LỤC III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

I. Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

STT

Đối tượng thủy sản

Mức bồi thường (% theo mục II Phụ lục này)

Có chu kỳ nuôi

Thời gian nuôi

1

06 tháng trở lên

Từ 03 tháng trở lên

50%

Dưới 03 tháng

40%

2

04-06 tháng

Từ 02 tháng trở lên

50%

Dưới 02 tháng

40%

II. Mức bồi thường tại mục I Phụ lục này được tính như sau:

1. Đối với nuôi ao

Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước x Đơn giá thương phẩm x Diện tích ao nuôi thực tế được thu hồi

2. Đối với nuôi lồng bè

Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè x Đơn giá thương phẩm x Diện tích lồng bè nuôi thực tế được thu hồi  

(Trong đó: sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước, sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè, đơn giá thương phẩm được quy định tại mục IV Phụ lục này.)

III. Đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính

IV. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

TT

Loại cá

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (nuôi ao)

Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè (nuôi lồng bè)

Đơn giá thương phẩm (đồng/kg)

Ghi chú

I

Thủy sản nước lợ/mặn

 

 

 

1

Tôm thẻ chân trắng nuôi ao lót bạt

1,2

 

150.000

Nuôi đơn

2

Tôm thẻ chân trắng nuôi ao đất

0,5

 

150.000

Nuôi đơn

3

Tôm sú

0,4

 

250.000

Nuôi đơn

4

Cua

0,2

 

450.000

Nuôi đơn

5

Cá mú

0,2

16

250.000

Nuôi đơn

6

Cá hồng

0,2

16

200.000

Nuôi đơn

7

Cá bớp

0,3

18

150.000

Nuôi đơn

8

Cá dìa

0,2

15

150.000

Nuôi đơn

9

Cá chim vây vàng

0,3

18

150.000

Nuôi đơn

10

Ốc hương

0,4

 

250.000

Nuôi đơn

11

Cá đối mục

0,3

 

120.000

Nuôi đơn

12

Cá măng

0,3

 

250.000

Nuôi đơn

13

Sò huyết

0,5

 

100.000

Nuôi đơn

14

Ngao, Nghêu

0,6

 

50.000

Nuôi đơn

II

Thủy sản nước ngọt

 

 

 

1

Cá lóc nuôi trong bể

12

 

50.000

Nuôi đơn

2

Cá lóc nuôi trong ao đất

6

 

70.000

Nuôi đơn

3

Cá trê

3

 

50.000

Nuôi đơn

4

Cá rô phi

4

35

50.000

Nuôi đơn

5

Cá điêu hồng

4

35

60.000

Nuôi đơn

6

Cá chép

3

 

60.000

Nuôi đơn

7

Cá Trắm cỏ

3

30

50.000

Nuôi đơn

8

Cá chình

0,5

15

500.000

Nuôi đơn

9

Lươn nuôi trong bể

5

 

45.000

Nuôi đơn

10

Baba

2

 

300.000

Nuôi đơn

11

Ếch

15

 

60.000

Nuôi đơn

12

Tôm càng xanh

0,7

 

130.000

Nuôi đơn

13

Cá chạch lấu

1,5

 

250.000

Nuôi đơn

14

Cá mè

3

 

50.000

Nuôi đơn

15

Cá rô đồng

3

 

30.000

Nuôi đơn

16

Cá trôi

3

 

50.000

Nuôi đơn

17

Cá leo

2

15

100.000

Nuôi đơn

18

Cá thác lát

2

17

100.000

Nuôi đơn

19

Cá lăng nha

1,5

12

100.000

Nuôi đơn

20

Cá bống tượng

1,5

 

350.000

Nuôi đơn

 

Đang theo dõi

PHỤ LỤC IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

I. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

Mức bồi thường = Trọng lượng (kg) x Đơn giá (đồng).

- Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại điểm 3, mục I Phụ lục này.

2. Đối với chim yến: Mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

Mức bồi thường = Số lượng tổ yến x 3 x đơn giá bồi thường

Trong đó:

Số lượng tổ yến được tính bằng số lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non)

Đơn giá bồi thường đối với 01 tổ yến có giá là 150.000 đồng.

Dấu x là dấu nhân

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển

TT

Tên vật nuôi

ĐVT

Đơn giá (đồng)

Ghi chú

I

Trâu

 

 

 

1

Trâu cái sinh sản

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

155.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

233.000

 

-

Từ 24 - < 31 tháng tuổi

kg

272.000

 

-

Từ 31 - < 42 tháng tuổi

kg

289.000

 

-

Từ 42 - < 144 tháng tuổi (12 năm)

kg

231.000

 

-

≥ 144 tháng tuổi

kg

185.000

 

2

Trâu thịt

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

155.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

233.000

 

-

Từ 24 - < 31 tháng tuổi

kg

272.000

 

-

≥ 31 tháng tuổi

kg

217.000

 

II

Bò (ngoại, lai)

 

 

 

1

Bò đực giống (phối giống trực tiếp)

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

120.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

117.000

 

-

Từ 12 - < 18 tháng tuổi

kg

144.000

 

-

Từ 18 - < 60 tháng tuổi (5 năm)

kg

115.000

 

-

≥ 60 tháng tuổi (5 năm)

kg

92.000

 

2

Bò cái sinh sản

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

120.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

117.000

 

-

Từ 12 - < 18 tháng tuổi

kg

144.000

 

-

Từ 18 - < 26 tháng tuổi

kg

180.000

 

-

Từ 26 - < 120 tháng tuổi (10 năm)

kg

144.000

 

-

≥ 120 tháng tuổi (10 năm)

kg

115.000

 

3

Bò thịt

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

120.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

117.000

 

-

Từ 12 - < 18 tháng tuổi

kg

144.000

 

-

≥ 18 tháng tuổi

kg

115.000

 

III

Lợn

 

 

 

1

Lợn đực giống (ngoại, lai)

 

 

 

-

Từ 30 - < 75 ngày tuổi

kg

193.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

57.000

 

-

Từ 160 - < 300 ngày tuổi (10 tháng tuổi)

kg

68.000

 

-

Từ 300 - < 1.080 ngày tuổi (3 năm)

kg

55.000

 

-

≥ 1.080 ngày tuổi (3 năm)

kg

44.000

 

2

Lợn cái sinh sản (ngoại, lai)

 

 

 

2.1

Lợn ngoại, lai

 

 

 

-

Từ 30 - < 75 ngày tuổi

kg

193.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

57.000

 

-

Từ 160 - < 355 ngày tuổi

kg

87.000

 

-

Từ 355 - < 900 ngày tuổi (2,5 năm)

kg

69.000

 

-

≥ 900 ngày tuổi

kg

55.000

 

2.2

Lợn địa phương

 

 

 

-

Từ 40 - < 75 ngày tuổi

kg

171.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

151.000

 

-

Từ 160 - < 365 ngày

kg

172.000

 

-

Từ 365 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi)

kg

138.000

 

-

≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi)

kg

110.000

 

2.3

Lợn Móng cái

 

 

 

-

Từ 40 - < 75 ngày tuổi

kg

87.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

66.000

 

-

Từ 160 - < 345 ngày

kg

128.000

 

-

Từ 345 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi)

kg

102.000

 

-

≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi)

kg

82.000

 

3

Lợn thịt

 

 

 

3.1

Lợn ngoại, lai

 

 

 

-

Từ 30 - < 75 ngày tuổi

kg

193.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

57.000

 

-

≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 100 kg

kg

45.000

 

3.2

Lợn địa phương (cỏ)

 

 

 

-

Từ 40 - < 75 ngày tuổi

kg

171.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

151.000

 

-

≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 20 kg

kg

121.000

 

IV

 

 

 

1

Gà đẻ

 

 

 

1.1

Gà ác

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78.000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

Từ 18 - < 70 tuần tuổi

kg

94.000

 

-

≥ 70 tuần tuổi

kg

75.000

 

1.2.

Gà tre

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78.000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

Từ 18 - < 70 tuần tuổi

kg

94.000

 

-

≥ 70 tuần tuổi

kg

75.000

 

1.3

Gà lông màu

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

22.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

41.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

76.000

 

-

Từ 20 - < 68 tuần tuổi

kg

61.000

 

-

≥ 68 tuần tuổi

kg

48.000

 

1.4

Gà Ai Cập

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

23.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

74.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

91.000

 

-

Từ 20 - < 72 tuần tuổi

kg

73.000

 

-

≥ 72 tuần tuổi

kg

58.000

 

2

Gà thịt

 

 

 

2.1

Gà ác

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78.000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

≥ 18 tuần tuổi

kg

94.000

 

2.2

Gà tre

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78. .000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

≥ 18 tuần tuổi

kg

94.000

 

2.3

Gà Ai Cập

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

28.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

74.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

91.000

 

-

≥ 20 tuần tuổi

kg

73.000

 

2.4

Gà lông màu

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

22.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

41.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

76.000

 

-

≥ 20 tuần tuổi

kg

61.000

 

V

Vịt

 

 

 

1

Vịt đẻ

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

kg

34.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

55.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

147.000

 

-

Từ 20 - < 72 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

≥ 72 tuần tuổi

kg

94.000

 

2

Vịt thịt

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

kg

35.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

54.000

 

-

≥ 8 tuần tuổi

kg

43.000

 

VI

Ngan

 

 

 

1

Ngan đẻ

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

30.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

70.000

 

-

Từ 8 - < 26 tuần tuổi

kg

113.000

 

-

Từ 26 - < 78 tuần tuổi

kg

91.000

 

-

≥ 78 tuần tuổi

kg

72.000

 

2

Ngan thịt

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

30.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

70.000

 

-

Từ 8 - < 26 tuần tuổi

kg

113.000

 

-

≥ 26 tuần tuổi

kg

91.000

 

VII

Đà điểu

 

 

 

1

Đà điểu sinh sản

 

 

 

-

< 1,5 tháng tuổi

con

1.500.000

 

-

Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi

kg

104.000

 

-

Từ 3 - < 12 tháng tuổi

kg

83.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

150.000

 

-

Từ 24 - < 120 tháng (10 năm)

kg

120.000

 

-

≥ 120 tháng

kg

96.000

 

2

Đà điểu thịt

 

 

 

-

< 1,5 tháng tuổi

con

1.500.000

 

-

Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi

kg

104.000

 

-

Từ 3 - < 12 tháng tuổi

kg

83.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

150.000

 

-

≥ 24 tháng tuổi

kg

120.000

 

VIII

 

 

 

1

Dê sinh sản

 

 

 

-

< 3 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 3 - < 6 tháng tuổi

kg

81.000

 

-

Từ 6 - < 9 tháng tuổi

kg

94.000

 

-

Từ 9 - < 12 tháng tuổi

kg

107.000

 

-

Từ 12 - ≤ 84 tháng (7 năm)

kg

86.000

 

-

> 84 tháng tuổi

kg

68.000

 

2

Dê thịt

 

 

 

-

< 3 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 3 - < 6 tháng tuổi

kg

81.000

 

-

Từ 6 - < 9 tháng tuổi

kg

94.000

 

-

≥ 9 tháng tuổi

kg

75.000

 

IX

Thỏ

 

 

 

1

Thỏ sinh sản

 

 

 

-

< 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam)

con

100.000

 

-

Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi

kg

162.000

 

-

Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi

kg

218.000

 

-

Từ 6 - < 7 tháng tuổi

kg

292.000

 

-

Từ 7 - < 48 tháng tuổi (4 năm)

kg

234.000

 

-

≥ 48 tháng tuổi

kg

187.000

 

2

Thỏ thịt

 

 

 

-

< 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam)

con

100.000

 

-

Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi

kg

162.000

 

-

Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi

kg

218.000

 

-

≥ 6 tháng tuổi

kg

174.000

 

 

II. Hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

1. Các trường hợp, biện pháp hỗ trợ di dời

a) Vật nuôi để hỗ trợ di chuyển là vật nuôi (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi) tại thời điểm thu hồi đất được di dời đến vị trí chăn nuôi mới theo quy định.

b) Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ: phù hợp với thực tiễn và trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100: 2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

2. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính theo công thức như sau:

M = m x L x n

Trong đó:

M: là mức hỗ trợ di dời.

m: mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời.

L: là hệ số khoảng cách di chuyển (< 10km L=1; 10 ÷ 20 km L=1,5 và > 20 km L=2).

n: là số con vật hoặc ổ hoặc m2 hoặc thùng/đàn.

Dấu x: là phép nhân.

Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ, hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời được quy định chi tiết tại điểm 3, mục II Phụ lục này.

3. Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời:

TT

Loại vật nuôi

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc m2 hoặc ổ hoặc thùng/đàn cần di dời

I

Lợn

 

 

1

Lợn dưới 28 ngày tuổi

Đồng/con

9.000

2

Lợn thịt

 

 

2.1

Lợn nội

Đồng/con

94.000

2.2

Lợn ngoại

Đồng/con

112.000

3

Lợn nái

Đồng/con

 

3.1

Lợn nội

Đồng/con

187.000

3.2

Lợn ngoại

Đồng/con

281.000

4

Lợn đực

Đồng/con

281.000

II

Gia cầm

Đồng/con

 

1

Đồng/con

 

1.1

Gà nội

Đồng/con

3.000

1.2

Gà công nghiệp

Đồng/con

 

1.2.1

Gà hướng thịt

Đồng/con

5.000

1.2.2

Gà hướng trứng

Đồng/con

3.000

2

Vịt

Đồng/con

 

2.1

Vịt hướng thịt

Đồng/con

 

2.1.1

Vịt nội

Đồng/con

3.000

2.1.2

Vịt ngoại

Đồng/con

5.000

2.2

Vịt hướng trứng

Đồng/con

3.000

3

Ngan

Đồng/con

5.000

4

Ngỗng

Đồng/con

4.000

5

Chim cút

Đồng/con

 

6

Bồ câu

Đồng/con

1.000

7

Đà điểu

Đồng/con

94.000

III

Đồng/con

 

1

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/con

133.000

2

Bò thịt

Đồng/con

 

2.1

Bò nội

Đồng/con

222.000

2.2

Bò ngoại, bò lai

Đồng/con

666.000

3

Bò sữa

Đồng/con

666.000

IV

Trâu

Đồng/con

 

1

Nghé dưới 6 tháng tuổi

Đồng/con

166.000

2

Trâu

Đồng/con

666.000

V

Gia súc khác

Đồng/con

 

1

Ngựa

Đồng/con

222.000

2

Đồng/con

33.000

3

Cừu

Đồng/con

39.000

4

Thỏ

Đồng/con

5.000

VI

Động vật khác

Đồng/con

 

1

Hươu sao

Đồng/con

67.000

2

Chó nuôi để kinh doanh

Đồng/con

 

2.1

Chó có khối lượng đến 5 kg

Đồng/con

4.000

2.2

Chó có khối lượng từ 5 kg đến < 20 kg

Đồng/con

17.000

2.3

Chó có khối lượng từ 20 kg đến < 50 kg

Đồng/con

48.000

2.4

Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên

Đồng/con

83.000

3

Vịt trời

Đồng/con

3.000

4

Rồng đất

Đồng/con

1.000

5

Nhím

Đồng/con

14.000

6

Sóc đất, sóc nhỏ

Đồng/con

500

7

Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong...)

Đồng/con

2.000

8

Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc...)

Đồng/con

7.000

9

Trĩ đỏ khoang cổ

Đồng/con

2.000

10

Dúi, Dúi má đào...

Đồng/con

3.000

11

Dế, Bò cạp, Trùn quế

Đồng/m2

117.000

12

Tằm

Đồng/ổ

117.000

13

Ong mật

Đồng/thùng/ đàn

117.000

 

Mức hỗ trợ di dời trên bao gồm: (1) tiền công cho người bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng buộc; (3) cước phí vận chuyển.

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC V

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG

1. Quy định về mật độ cây trồng

Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế. Trường hợp mật độ trồng cao hơn mật độ quy định thì áp dụng, như sau:

a) Đối với vườn chuyên canh trồng 01 loại cây (có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất)

- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 30% đến dưới 50% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 80% đơn giá tại Phụ lục II.

- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 50% đến dưới 80% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 60% đơn giá tại Phụ lục II.

- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 80% trở lên thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 40% đơn giá tại Phụ lục II.

b) Đối với vườn trồng xen canh

- Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên (có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…);

- Đối với diện tích có cây trồng chính và các cây trồng xen canh thì mật độ để tính đơn giá bồi thường là mật độ trồng chuyên canh 01 loại cây trồng chính. Phần vượt mật độ (cả cây trồng chính và cây trồng xen canh) tính đơn giá áp dụng quy định tại điểm a nêu trên.

c) Đối với vườn tạp

- Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (không có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…như vườn chuyên canh), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng;

- Đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 50% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước theo đơn giá tại Phụ lục II.

d) Đối với cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá cây trồng theo Phụ lục II.

2. Mật độ cụ thể cho từng loài cây trồng  

a) Nhóm cây trồng lâm nghiệp

TT

Các loại cây trồng lâu năm

Hình thức trồng

Mật độ tối đa (cây/ha)

I

Nhóm 14 các loài cây lâm nghiệp đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1

Chò nâu

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

2

Chò đen

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

3

Giổi ăn hạt

Trồng hỗn loài với các loài: Sao, Dầu, Giáng hương, Cà te, Re gừng, Trám....

1.333

4

Huỷnh

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

5

Kiền kiền

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

6

Lim xanh

Trồng hỗn loài với các loài cây khác

1.333

7

Lim xẹt

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

8

Muồng đen

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

9

Sấu

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

10

Ươi

Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

11

Xoan đào

Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

12

Xoan ta

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

13

Bồ kết

Trồng thuần loài theo băng, theo hàng.

3.333

14

Trai

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

II

Nhóm các loài cây lâm nghiệp chính

15

Sao đen

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.333

16

Bời lời đỏ

Thuần loài hoặc trồng xen cây nông nghiệp

2.500

17

Dầu rái

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.333

18

Thông nhựa

Trồng phân tán

1.667

19

Lát hoa

Thuần loài hoặc hỗn giao

833

20

Nhóm keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm,…

Thuần loài

2.500

21

Nhóm Bạch đàn

Thuần loài

3.300

III

Nhóm các loài cây có phương thức và mật độ trồng theo đề xuất tại Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn ngành

22

Dương liễu (Phi lao)

Thuần loài theo mục đích phòng hộ và cố định cát từ ít xung yếu đến rất xung yếu

10.000

Thuần loài theo mục đích phòng hộ và bảo vệ đồng ruộng

3.300

Hỗn giao theo theo phương thức nông lâm kết hợp (tỷ lệ hỗn giao 1 phi lao với 1 hoặc 2 loài cây chịu hạn (hoặc loài cây khác)

20.000

23

Tếch

Trồng thuần loài hoặc trồng xen với cây nông nghiệp

2.222

24

Quế

Thuần loài

6.666

Nông lâm kết hợp

5.000

Trồng phân tán cự ly tối thiểu (2m x 3m)

1.667

Khoanh nuôi có trồng bổ sung, làm giàu rừng

600

25

Trồng thuần hoặc hỗn giao

1.667

26

Dừa nước

Thuần loài

2.220

27

Cây Sưa

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.667

28

Gáo vàng

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.667

 

b) Nhóm cây trồng lâu năm, cây ăn quả

TT

Loại cây

Hình thức trồng

Mật độ tối đa (cây/ha)

1

Chanh

Trồng thuần, trồng xen

600

2

Quýt

Trồng thuần, trồng xen

600

3

Mít

Trồng thuần, trồng xen

400

4

Na (mãng cầu)

Trồng thuần, trồng xen

1.000

5

Ổi

Trồng thuần, trồng xen

625

6

Vú sữa

Trồng thuần, trồng xen

250

7

Xoài

Trồng thuần, trồng xen

400

8

Nhãn

Trồng thuần, trồng xen

350

9

Chôm chôm

Trồng thuần, trồng xen

280

10

Thanh long

Trồng thuần, trồng xen

- Kiểu trồng trụ xi măng, trụ gỗ: 1.100 trụ/ha;

- Kiểu giàn chữ T (T- Bar): 5.555 hom/ha

11

Trồng thuần, trồng xen

200

12

Sầu riêng

Trồng thuần, trồng xen

200

13

Măng cụt

Trồng thuần, trồng xen

150

14

Chanh leo, gấc

Trồng thuần, trồng xen

500

15

Chuối

Trồng thuần, trồng xen

1.600

16

Dừa

Trồng thuần, trồng xen

- Dừa cao 200 cây/ha

- Dừa lùn: 285 cây/ha

17

Bòn bon

Trồng thuần, trồng xen

300

18

Dứa (thơm)

Trồng thuần, trồng xen

55.000

19

Cau

Trồng thuần, trồng xen

1.400

20

Đu đủ

Trồng thuần, trồng xen

2.200

21

Chè

Trồng thuần, trồng xen

27.000

22

Mía

Trồng thuần, trồng xen

40.000

23

Đinh lăng

Trồng thuần, trồng xen

26.000

24

Me

Trồng thuần, trồng xen

280

25

Mận, đào

Trồng thuần, trồng xen

500

26

Hồng

Trồng thuần, trồng xen

625

27

Cà ri (Điều màu)

Trồng thuần, trồng xen

1.100

28

Trồng thuần, trồng xen

500

29

Táo

Trồng thuần, trồng xen

500

30

Sơ ri

Trồng thuần, trồng xen

1.100

31

Mãng cầu xiêm

Trồng thuần, trồng xen

1.100

32

Quật trồng trên đất

Trồng thuần, trồng xen

2.600

33

Vải

Trồng thuần, trồng xen

400

34

Sa pô chê (hồng xiêm)

Trồng thuần, trồng xen

400

35

Khế

Trồng thuần, trồng xen

400

36

Lựu

Trồng thuần, trồng xen

830

37

Chùm ngây

Trồng thuần, trồng xen

10.000

38

Đào lộn hột (Điều)

Trồng thuần, trồng xen

400

39

Cà phê

Trồng đồi/vườn chuyên canh

1.100

40

Cao su

Trồng tập trung

800

Trồng phân tán

500

41

Bông vải

Trồng thuần, trồng xen

65.000

42

Nhàu

Trồng thuần, trồng xen

1.600

43

Chùm ruột

Trồng thuần, trồng xen

625

44

Vả

Trồng thuần, trồng xen

400

45

Bình bát

Trồng thuần, trồng xen

1.100

46

Bồ quân

Trồng thuần, trồng xen

400

47

Dâu đất

Trồng thuần, trồng xen

300

48

Lài

Trồng thuần, trồng xen

10.000

49

Chay

Trồng xen

200

50

Cây ôma

Trồng thuần, trồng xen

400

51

Cây thị

Trồng thuần, trồng xen

280

52

Cây cóc

Trồng thuần, trồng xen

280

53

Ba kích

Trồng thuần, trồng xen

7.000

54

Đẳng sâm

Trồng thuần, trồng xen

10.000

55

Sa Nhân

Trồng xen

3.300

56

Cam

Trồng thuần, trồng xen

500

57

Bưởi, thanh trà, trụ

Trồng thuần, trồng xen

400

58

Cây tiêu

Trồng thuần, trồng xen

2.000

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 81/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 35/2024/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×