Quyết định 45/2014/QĐ-UBND Quảng Nam quy định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
Số: 45/2014/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Quảng Nam, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG, HOA MÀU; MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG; CÁC LOẠI CON VẬT NUÔI; MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHAI THÁC NGHỀ BIỂN, NGHỀ SÔNG ĐỂ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
-------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
 
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 401/TTr-SNN&PTNT ngày 19/12/2014.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu; mật độ cây trồng; các loại con vật nuôi; mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG, HOA MÀU
 

TT
Các loại cây cối, hoa màu
ĐVT
Đơn giá
Ghi chú
I
Cây ăn quả, cây lâu năm
 
 
 
1
Dừa
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
231.000
 
 
- Chưa có quả
-
115.500
 
 
- Trồng được 1 - 2 năm
-
33.600
 
 
- Mới trồng (<1 năm) hay cây con, chiều cao <2m
-
15.000
 
2
Mít, me
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
231.000
 
 
- Chưa có quả
-
94.500
 
 
- Trồng được 1-2 năm (đ.kính 2 - 3cm)
-
22.000
 
 
- Mới trồng (<1 năm, chiều cao <1m)
-
7.500
Cây ghép nhân gấp 3 lần
3
Cam, chanh, quýt, bưởi
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
168.000
 
 
- Chưa có quả
-
115.500
 
 
- Trồng được 1-2 năm, (đ.k 1 - 2cm)
-
56.700
 
 
- Mới trồng ( <1 năm, đ.k <1cm)
-
12.000
Cây ghép nhân gấp 3 lần
4
Mận, hồng, mãng cầu, táo, cốc, ổi
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
168.000
 
 
- Chưa có quả
-
115.500
 
 
- Trồng được 1-2 năm, (đ.k 1-2cm)
-
33.600
 
 
- Mới trồng (<1 năm, đ.k <1cm)
-
10.000
Cây ghép nhân gấp 3 lần
5
Gấc, chanh dây
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
57.000
 
 
- Chưa có quả
-
38.000
 
 
- Trồng được 1-2 năm
-
15.000
 
 
- Mới trồng (<1 năm)
-
8.000
 
6
Quật trồng trên đất
đ/cây
 
 
 
- Cây cao trên 2m
-
120.000
 
 
- Cây có chiều cao từ 1m đến 2m
-
84.000
 
 
- Cây có chiều cao từ 0,5m đến <1m
-
48.000
 
 
- Cây có chiều cao <0,5m
-
12.000
 
 
- Cây mới giâm
-
3.000
 
7
Xoài, vú sữa, nhãn, bơ, sabuchê, vải, chôm chôm
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Cây có đ.k > 30cm
-
283.500
 
- Cây có đ.k từ 15cm-30cm
-
231.000
 
- Cây có đ.k từ 10cm -<15cm
-
136.500
 
- Cây có đ.k từ 5cm -<10cm
-
68.500
 
- Cây có đ.k từ 3cm -<5cm
-
45.000
 
- Cây có đ.k từ 2cm -<3cm
-
22.000
 
- Mới trồng (đk <2cm)
-
12.000
Cây ghép nhân gấp 3 lần
 
Riêng xoài ghép, sabuchê chiết cành dâm trên đất hỗ trợ di chuyển 2.200đ/cây
 
 
 
8
Chay, khế, lựu, chùm ruột, vã
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
79.000
 
 
- Chưa có quả
-
45.000
 
 
- Trồng được 1-2 năm
-
16.000
 
 
- Mới trồng (chiều cao <1m; đ.k <1cm)
-
10.000
Cây ghép nhân gấp 3 lần
9
Bồ kết
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
79.000
 
 
- Chưa có quả
-
34.000
 
 
- Trồng được 1-2 năm
-
11.500
 
 
- Mới trồng (chiều cao <1m; đ.k <1cm)
-
8.000
 
10
Ô ma, thị
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
77.000
 
 
- Chưa có quả
-
23.000
 
 
- Trồng được 1-2 năm
-
11.000
 
 
- Cây con (đ.k < 1cm; <1 năm)
-
4.000
 
11
Loòng bon
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Đã có quả (hoặc có đường kính >10cm )
-
3.000.000
 
- Chưa có quả (hoặc có đ.k từ 5-10cm)
-
1.000.000
 
- Cây có đường kính từ 1-<5cm
-
100.000
 
- Mới trồng (đ.k<1cm)
-
40.000
12
Trụ, măng cụt, sầu riêng
 
 
 
- Đã có quả (hoặc có đường kính >10cm)
-
800.000
 
- Chưa có quả (hoặc có đ.k từ 5-10cm)
-
400.000
 
- Cây có đường kính từ 1-<5cm
-
80.000
 
- Mới trồng (đ.k<1cm)
-
40.000
13
Bồ quân, dâu đất
đ/cây
 
 
- Đã có quả
-
101.000
 
- Chưa có quả
-
29.000
 
- Chưa có quả (có đường kính từ 1,5-5cm)
-
7.500
 
- Mới trồng (đ.k<1,5cm)
-
4.000
14
Chuối
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả thu hoạch tốt
-
14.000
 
 
- Mới có quả chưa thu hoạch được
-
45.000
 
 
- Chưa có quả
-
30.000
 
 
- Mới trồng
-
4.000
(chuối nhân cấy mô gấp 3 lần)
 
Đối với chuối tiêu nhân 1,5 lần các mức giá trên
 
 
 
15
Đu đủ
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
60.000
 
 
- Chưa có quả
-
30.000
 
 
- Mới trồng
-
4.000
 
16
Thanh long
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
92.000
 
 
- Chưa có quả
-
46.000
 
 
- Mới trồng
-
5.000
 
17
Cau
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
168.000
 
 
- Chưa có quả
-
105.000
 
 
- Cây non cao trên 1m - 2 m
-
45.000
 
 
- Mới trồng (chiều cao<1m)
-
8.500
 
18
Đào lộn hột
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Cây có đ.k > 30cm
-
283.500
 
- Cây có đ.k từ 15-30cm
-
231.000
 
- Cây có đ.k từ 5-<15cm
-
115.500
 
- Cây có đ.k từ 3-<5cm
-
57.000
 
- Cây có đ.k từ 2-<3cm
-
34.000
 
- Mới trồng (<1 năm)
-
5.000
Cây ghép nhân gấp 3 lần
19
Cà phê
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
115.500
 
 
- Chưa có quả
-
57.000
 
 
- Mới trồng
-
11.500
 
20
Chè
 
 
 
 
a - Cây chè trồng xen trong vườn nhà
đ/cây
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
43.000
 
 
- Đang thu hoạch
-
28.000
 
 
- Mới trồng
-
6.000
 
 
b- Trồng thành vườn đồi
đ/m2
 
 
 
- Đang thu hoạch
-
30.000
 
 
- Mới trồng
-
13.000
 
21
Dâu lấy lá
đ/cây
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
15.000
 
 
- Đang thu hoạch
-
9.000
 
 
- Mới trồng
-
3.500
 
22
Chè tàu, dâm bụt, dương liễu (trồng làm hàng rào)
 
 
 
 
- Mới trồng (chưa hoàn thiện)
đ/m dài
6.000
 
 
- Trồng thành hàng rào (hoàn thiện)
đ/m dài
50.000
 
23
Cà ri (điều màu)
đ/cây
 
 
 
- Đã có quả
-
90.500
 
 
- Chưa có quả
-
34.000
 
 
- Mới trồng
-
3.000
 
24
Dầu trẩu, dầu lai
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Cây có đ.k > 15cm
-
57.000
 
- Cây có đ.k từ 5-15cm
-
17.000
 
- Cây có đ.k từ 2-<5cm
-
6.000
 
- Mới trồng (có đ.k <2cm)
-
2.000
25
Ngâu
đ/cây
 
 
 
- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 2m
-
262.500
 
 
- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 1,5 - 2m
-
168.000
 
 
- Có bông, đường kính tán cây từ 1m - 1,5m
-
115.500
 
 
- Có bông, đường kính tán cây < 1m
-
45.000
 
 
- Chưa có bông, đường kính tán cây < 1m
-
17.000
 
 
- Mới trồng (<1 năm)
-
3.000
 
26
Lài
đ/cây
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
23.000
 
 
- Chuẩn bị thu hoạch
-
15.000
 
 
- Mới trồng
-
5.000
 
27
Thuốc nam
 
 
 
 
- Loại trồng theo bụi
đ/bụi
5.000
 
 
- Loại trồng theo diện tích
đ/m2
10.000
 
28
Thuốc lá
đ/cây
 
 
 
- Cây thu hoạch tốt
-
7.000
 
 
- Cây trong thời gian cơi cành
-
5.000
 
 
- Cây trong thời kỳ lên hàng
-
3.000
 
 
- Cây đã thu hoạch 1 vụ
-
3.000
 
 
- Cây đã thu hoạch 2 vụ, cây mới trồng
-
2.000
 
29
Trầu (Trầu không) trồng chói hoặc khóm ở bờ tường.
đ/chói
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
30.000
 
 
- Chuẩn bị thu hoạch
-
15.000
 
 
- Mới trồng
-
4.000
 
30
a- Tiêu trồng chói (chói bằng cây hoặc bêtông)
đ/chói
 
 
 
- Đã có quả, thu hoạch tốt (cao >2,4m)
-
280.000
 
 
- Đã có quả (cao >2,4m)
-
214.000
 
 
- Sắp có quả (cao từ 0,5-2,4m)
-
128.000
 
 
- Mới trồng (cao < 0,5m )
-
42.000
 
 
b- Tiêu trồng ụ (tối thiểu 50 dây/1 ụ)
đ/ụ
 
 
 
- Có quả
-
1.365.000
 
 
- Chưa quả
-
945.000
 
 
- Mới trồng
-
451.500
 
31
Bạch đàn, dương liễu, trâm, sưa, xà cừ, keo lá tràm, mù u, sầu đông, mức (lậc mất)
 
 
 
 
a- Các loại cây trồng lần đầu (không tái sinh)
đ/cây
 
 
 
- Cây có đ.k 30cm trở lên (công chặt)
-
27.000
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Cây có đ.k từ 15-<30cm
-
28.000
 
- Cây có đ.k từ 5-<15cm
-
21.000
 
- Cây có đ.k từ 1cm - <5cm
-
14.000
 
- Cây mới trồng
-
2.000
 
b- Rừng dương liễu, bạch đàn tái sinh lần thứ nhất tính 50% đơn giá tại mục a
đ/ha
 
 
 
c- Rừng tái sinh lần thứ hai trở lên không bồi thường (trồng theo chương trình, dự án)
 
 
 
32
Kiền kiền, cây sao đen
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây : cách mặt đất 0,5m
 
- Đường kính > 11cm, trồng trên 10 năm
-
185.000
 
- Đường kính từ 9cm đến 11cm, từ 7 đến 10 năm
-
170.000
 
- Đường kính từ 6cm đến < 9cm, từ 5 đến dưới 7 năm
-
114.000
 
- Đường kính từ 3cm đến < 6cm, từ 3 đến dưới 5 năm
-
57.000
 
- Đường kính < 3cm, từ 1-<3 năm
-
14.000
 
 
- Mới trồng < 1 năm
-
7.000
 
33
Tếch
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Đường kính >11 cm, trồng trên 10 năm
-
200.000
 
- Đường kính từ 9cm đến 11cm, từ 7 đến 10 năm
-
170.000
 
- Đường kính từ 6 đến < 9cm, từ 5 đến 7 năm
-
114.000
 
- Đường kính từ 3cm đến < 6cm, từ 3 đến 5 năm
-
70.000
 
- Đường kính < 3cm, từ 1-3 năm
-
14.000
 
- Mới trồng < 1 năm
-
7.000
34
Quế
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Đường kính > 11cm, trên 12 năm
-
400.000
 
- Đường kính từ 9cm đến 11cm, từ 10 đến 12 năm
-
385.000
 
- Đường kính từ 6cm đến < 9cm, từ 7 đến dưới 10 năm
-
250.000
 
- Đường kính < 6cm, từ 5-<7 năm
-
180.000
 
- Đường kính < 4cm, từ 3-<5 năm
-
80.000
 
- Cây 1-<3 năm, (đ.k 1 - 4cm)
-
30.000
 
- Dưới 1 năm (đ.k <1cm)
-
5.000
35
đ/cây
 
 
 
- Đường kính > 11cm, trồng trên 10 năm
-
280.000
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Đường kính =<11 cm, trồng trên 10 năm
-
220.000
 
- Đường kính từ 9cm đến dưới 11cm, từ 7 đến 10 năm
-
170.000
 
- Đường kính từ 6cm đến < 9cm, từ 5 đến dưới 7 năm
-
85.000
 
- Đường kính từ 3cm đến < 6cm, từ 3 đến 5 năm
-
36.000
 
- Đường kính 1 -< 3cm, từ 1-<3 năm
 
14.000
 
- Mới trồng (< 1 năm )
-
7.000
36
Thông lấy nhựa
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Cây có đk 30 cm trở lên
-
214.000
 
- Cây có đk từ 15-30cm
-
100.000
 
- Cây có đk từ 5-<15cm
-
28.000
 
- Cây có đk <5cm
-
7.000
37
Tr’Đin và cây T’vạc
đ/cây
 
 
 
- Cây đã thu hoạch
-
630.000
 
 
- Cây chưa thu hoạch
-
210.000
 
 
- Cây mới trồng
-
5.500
 
38
Cao su
 
 
Đối với vườn cây cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản
38.1
Đối với vườn cao su trồng theo quy hoạch, tập trung
đ/ha
 
 
- Cây đến 1 năm
-
27.750.000
 
 
- Cây đến 2 năm
-
39.750.000
 
 
- Cây đến 3 năm
-
48.750.000
 
 
- Cây đến 4 năm
-
57.750.000
 
 
- Cây đến 5 năm
-
65.750.000
 
 
- Cây đến 6 năm
-
72.750.000
 
 
- Cây đến 7 năm
-
79.750.000
 
 
- Cây đến 8 năm
-
85.750.000
 
38.2
Đối với vườn cao su trồng riêng lẻ, phân tán thì căn cứ vào đơn giá vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung; quy định mật độ cây để xác định đơn giá phù hợp
 
 
 
 
- Năm thứ 9 (khai thác năm thứ 1)
-
90.750.000
Đối với vườn cây cao su thời kỳ khai thác
 
- Năm thứ 10 (khai thác năm thứ 2)
-
90.750.000
 
 
- Năm thứ 11 (khai thác năm thứ 3)
-
90.750.000
 
39
Bông vải
đ/m2
 
 
 
- Đã có bông
-
6.500
 
 
- Chưa có bông
-
4.500
 
 
- Mới trồng
-
2.500
 
40
Lấy củi (so đũa, bời lời, gòn, bàng, phượng vĩ, trứng cá...)
đ/cây
 
Vị trí để xác định đường kính cây là: cách mặt đất 0,5m
 
- Cây có đ.k 30cm trở lên (công chặt)
-
21.000
 
- Cây có đ.k từ 15-30cm
-
21.000
 
- Cây có đ.k từ 5-15cm
-
14.000
 
- Cây có đ.k <5cm
-
7.000
41
Cây phượng (hòe)
đ/cây
 
 
 
- Có hoa
-
42.000
 
 
- Chưa có hoa
-
16.000
 
 
- Cây con
-
2.000
 
42
Cỏ trồng kiểng (cỏ Nhật)
đ/m2
21.000
 
43
Hoa trồng chuyên canh
đ/m2
16.000
 
44
Mai vườn
đ/cây
 
 
 
- Cây có đ.k > 10cm
-
210.000
 
 
- Cây có đ.k từ 5cm-10cm
-
157.500
 
 
- Cây có đ.k từ 3cm-<5cm, cao >1m
-
84.000
 
 
- Cây có đ.k từ 3cm -<5cm, cao <1m
-
42.000
 
 
- Cây có đ.k từ 2cm -<3cm, cao 0,5m
-
21.000
 
 
- Cây có đ.k 0,5 -<2cm
-
10.500
 
 
- Cây con mới trồng
-
2.000
 
45
Cây cảnh
đ/cây
 
 
 
- Trồng trong chậu từ 70cm trở lên (công vận chuyển)
-
42.000
 
 
- Cây cảnh trong chậu từ 50cm đến dưới 70cm (công vận chuyển)
-
28.000
 
 
- Cây trong chậu từ 30cm đến dưới 50cm (công vận chuyển)
-
11.000
 
 
- Cây trong chậu từ 10cm đến dưới 30cm (công vận chuyển)
-
3.000
 
 
- Trồng dưới đất (theo giá trị từng loại cây)
-
7.100-28.500
 
 
- Cây cảnh cổ thụ trồng đất (theo giá trị và đường kính, chiều cao từng loại)
-
43.000-143.000
 
46
Dừa nước
đ/cây
 
 
 
- Cây nhỏ (chưa thu hoạch)
-
2.500
 
 
- Cây đã thu hoạch
-
6.000
 
47
Nhàu
đ/cây
 
 
 
- Cây có quả
-
52.500
 
 
- Cây chưa quả
-
21.000
 
 
- Cây nhỏ (dưới 1 năm)
-
2.000
 
48
Cây lá cọ
đ/cây
 
 
 
- Cây đang thu hoạch
-
21.000
 
 
- Cây chưa thu hoạch
-
5.500
 
49
Cỏ voi
đ/m2
1.500
 
50
Trảy
đ/cây
2.000
 
51
Trúc
đ/cây
 
 
 
- Cao từ 3m trở lên
-
5.500
 
 
- Cao < 3m
-
3.000
 
52
Tre
đ/cây
 
 
 
- Cây có đ.k >10cm
-
10.500
 
 
- Cây có đ.k từ 5-10cm
-
8.000
 
 
- Cây có đ.k <5cm
-
3.500
 
53
Nứa
 
 
 
 
- Nứa bụi lớn
đ/bụi
52.500
 
 
- Nứa bụi nhỏ
đ/bụi
31.500
 
54
Tre chuyên lấy măng
đ/bụi
 
 
 
- Đã cho măng
-
73.500
 
 
- Chưa cho măng
-
42.000
 
 
- Còn nhỏ
-
16.000
 
55
Mây sợi
đ/dây
 
 
 
- Mây rắc
-
1.000
 
 
- Mây nước
-
1.500
 
56
Lồ ô
đ/cây
 
 
 
- Cao từ 3m trở lên
-
5.500
 
 
- Cao < 3m
-
3.500
 
57
Sâm ba kích
đ/cây
 
 
 
- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)
-
5.000
 
 
- Chưa đến tuổi thu hoạch
-
28.000
 
 
- Mới trồng
-
5.000
 
II
Cây lương thực, thực phẩm
 
 
 
1
Rau muống, lá dứa và các loại rau khác có giá trị tương đương
đ/m2
7.500
 
2
Rau lang, rau môn nước, rau dền, rau ngót, môn nước, diếp cá, mồng tơi, lá lót, rau răm và các loại rau tương đương
đ/m2
6.500
 
3
Xà lách, bắp cải, cải, hành, baro, rau thơm, môn bạc hà, râu cần
đ/m2
11.500
 
4
Sen
đ/m2
8.000
 
5
Lúa
đ/m2
 
 
 
- Lúa 1 vụ
-
3.000
 
 
- Lúa 2 vụ
-
4.000
 
 
- Lúa giống (tính 1 vụ)
-
5.500
 
6
Đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng
đ/m2
3.500
 
7
Khoai lang, sắn (lấy củ)
đ/m2
3.000
 
8
Sắn dây, củ từ, môn, bình tinh, khoai mỡ
đ/m2
5.500
 
9
Ngô chưa thu hoạch
đ/m2
4.500
 
10
Ớt
đ/cây
 
 
 
- Có quả
-
9.500
 
 
- Chưa quả
-
4.000
 
 
- Mới trồng
-
2.500
 
11
Mía nguyên liệu
 
 
 
 
a- Mía trồng đơn lẻ trong vườn
đ/cây
 
 
 
- Đã có 5 đốt trở lên
-
2.500
 
 
- Dưới 5 đốt
-
1.500
 
 
b- Mía trồng thành đám
đ/m2
 
 
 
- Đã có 5 đốt trở lên
-
6.000
 
 
- Dưới 5 đốt
-
3.000
 
12
Thơm
 
 
 
 
a- Trồng đơn lẻ
đ/cây
 
 
 
- Đang thu hoạch
-
4.000
 
 
- Thơm mới trồng
-
700
 
 
b- Trồng thành vườn đồi
đ/m2
 
 
 
- Đang thu hoạch
-
8.000
 
 
- Thơm mới trồng
-
5.000
 
13
Bầu, bí, khổ qua, mướp, dưa leo
đ/bụi
 
 
 
- Có quả
-
19.000
 
 
- Chưa quả
-
10.000
 
 
- Cây con
-
1.500
 
14
Cà chua, cà tím, cà trắng, cà pháo
đ/cây
 
 
 
- Có quả
-
19.000
 
 
- Chưa quả
-
10.000
 
 
- Cây con
-
1.500
 
15
Gừng, nghệ, riềng
đ/m2
 
 
 
- Cây đang thu hoạch
-
9.000
 
 
- Mới trồng
-
3.000
 
16
Sả
 
 
 
 
- Trồng riêng lẻ
đ/bụi
3.000
 
 
- Trồng thành vườn
đ/m2
9.000
 
17
Dưa hấu
đ/m2
 
 
 
- Đã có quả
-
7.000
 
 
- Chưa có quả
-
6.000
 
 
- Mới trồng
-
3.000
 
18
Dưa hồng, dưa gang
đ/m2
 
 
 
- Đã có quả
-
6.000
 
 
- Chưa có quả
-
4.000
 
 
- Mới trồng
-
1.500
 
19
Đậu cô ve
đ/m2
7.500
 
20
Đậu nành
đ/m2
6.000
 
21
Đậu đũa, đậu tây
đ/m2
7.000
 
22
Đậu ngự, đậu ván, đậu quyên
đ/m2
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
55.000
 
 
- Chưa thu hoạch
-
22.500
 
23
Bông lý
đ/gốc
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
68.500
 
 
- Chưa thu hoạch
-
14.000
 
24
Su trơn, Su gai (Su le)
đ/gốc
 
 
 
- Thu hoạch tốt
-
50.000
 
 
- Chưa thu hoạch
-
25.000
 
25
Lá gai làm bánh ít
đ/m2
30.000
 
26
Cây cói (cây lát)
đ/m2
6.500
 
27
Cây đay
đ/m2
5.500
 

- Những loại cây trồng, hoa màu chưa có trong quy định này, khi kiểm kê có phát sinh; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giống cây trồng ăn quả sử dụng là giống cây ghép năng suất, chất lượng cao thì áp dụng đơn giá cây mới trồng x (nhân) 3 lần.
B. MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương trong tỉnh và định mức kỹ thuật các chương trình khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; mật độ cây trồng các loại quy định như sau:

STT
LOẠI CÂY
ĐVT
Mật độ tối đa
Ghi chú
I
Cây ăn quả (lâu năm)
 
 
 
1
Dừa
Cây/ha
240
 
2
Mít, me, mận
-
400
 
3
Cam, quít
-
1.000
 
4
Bưởi, thanh trà
-
500
 
5
Mãng cầu, táo, cốc, ổi, chanh
-
1.200
 
6
Gấc, chanh (dây)
-
1.700
 
7
Quật (đất)
-
7.000
 
8
Xoài, vú sữa, nhãn, bơ, sabuche, vải, chôm chôm
-
400
 
9
Chay, khế, lựu, chùm ruột, vả
-
500
 
10
Cau
-
2.500
 
11
Ôma, thị, mãng cầu xiêm
-
400
 
12
Loòng boong
-
210
 
13
Sầu riêng, măng cụt
 
200
 
14
Bồ quân, dâu đất
-
340
 
15
Thanh long
Trụ/ha
1.110
 
16
Dứa
-
35.000
 
17
Chuối
Gốc/ha
2000
 
18
Đu đủ
-
2000
 
II
Cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây thực phẩm, cây dược liệu
 
 
 
1
Đào lộn hột
Cây/ha
400
 
2
Cà phê chè
-
5.000
 
3
Chè
-
22.000
 
4
Dâu (lấy lá)
-
20.000
 
5
Dầu trẩu, dầu lai
-
2.500
 
6
Tiêu
Chói/ha
3.300
 
7
Cao su
Cây/ha
 
 
 
- Độ đốc dưới 10°
-
555
 
 
- Độ đốc từ 10° đến dưới 30°
-
571
 
8
Quế
-
2.500
 
9
Dó bầu
-
1.660
 
10
Ca cao
-
1.000
 
11
Mía
-
10.000
 
12
Cà chua, cà tím, cà pháo, cà trắng
-
30.000
 
13
Ớt
-
30.000
 
14
Ba kích
-
1.000
 
III
Cây lâm nghiệp
 
 
 
1
Bạch đàn
Cây/ha
2.500
 
2
Dương liễu (phi lao)
-
3.300
Khu vực ít xung yếu
 
 
-
5.000
Khu vực xung yếu
 
 
-
10.000
Khu vực rất xung yếu
3
Keo lá tràm
-
2.500
Trồng chuyên canh
 
 
-
2.000
Trồng thâm canh
4
Keo lai (vô tính)
-
1.600
 
5
Keo lá to (keo tai tượng)
-
2.000
 
6
Xà cừ
-
1.250
 
7
Sầu đông (xoan ta)
-
1.650
 
8
Sưa
-
1.650
 
9
Kiền kiền
-
1.111
 
10
Sao đen
 
1.667
 
11
Tếch
-
1.250
 
12
Dầu
-
1.000
 
13
Thông
-
2.000
Trồng trích nhựa
 
 
-
3.300
Trồng lấy gỗ
14
Muồng đen
-
2.500
Trồng thuần
 
 
-
700
Trồng xen
15
Bời lời đỏ
-
2.500
 
16
Giổi xanh
-
1.667
 
17
Xoan chịu hạn
 
1.667
 

 
Các loại cây trồng khác chưa quy định mật độ, khi thực hiện giải phóng mặt bằng nếu có phát sinh; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét các điều kiện của cây trồng, để áp dụng mật độ tương đương của một trong các loại cây trồng tại phụ lục này và hoàn chỉnh hồ sơ, lập thành danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
C. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI CON VẬT NUÔI
1. Tôm sú nuôi trong ao, hồ đất: Theo quy định của ngành nuôi trồng thủy sản, thời gian nuôi đối với tôm sú bắt đầu từ ngày 01/3 đến ngày 30/9 dương lịch hằng năm và thời gian người sản xuất bắt đầu cải tạo ao, hồ từ tháng 02 dương lịch. Việc bồi thường, hỗ trợ được tính như sau:
a) Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/10 của năm trước đến hết tháng 02 dương lịch của năm sau thì được tính hỗ trợ, với mức là: 6.500 đồng/m2; trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hằng năm, mà không có tôm nuôi trong ao, hồ thì hỗ trợ: 6.500 đồng/m2.
b) Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hằng năm, có tôm đang nuôi trong ao, hồ với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì bồi thường một mức chung là: 16.000 đồng/m2 (không phân biệt mật độ và không được hưởng mức hỗ trợ).
a) Theo quy định, những vùng nuôi tôm thẻ chân trắng phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của tỉnh; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện theo đúng lịch mùa vụ theo quy định của cơ quan chuyên ngành (quy định lịch mùa vụ nuôi tôm nước lợ) thì mới được hỗ trợ. Việc nuôi tôm thẻ chân trắng có đặc thù riêng, do vậy đối với khu vực thực hiện dự án đầu tư đã có công bố quy hoạch chi tiết, trước khi có quyết định thu hồi đất thì tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc UBND cấp xã phải thông báo cho nhân dân trong vùng dự án biết trước ít nhất là 90 ngày, để thu hoạch và dừng việc nuôi trồng.
b) Những ao, hồ trước đây nuôi tôm sú nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng thì chỉ được hỗ trợ do thu hồi đất, mức hỗ trợ: 6.500 đồng/m2; không hỗ trợ theo quy định tại điểm c dưới đây.
c) Trường hợp đặc biệt, phải thu hồi đất sớm hơn thời hạn quy định mà trong ao, hồ thực tế có tôm nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì được bồi thường, hỗ trợ với mức sau:

Cỡ tôm nuôi (N = con/kg)
N ³ 1.000
500 £ N < 1.000
300 £ N < 500
200 £ N < 300
N < 200
Hình thức
Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ con giống (đ/kg)
93.000
69.800
37.000
23.000
1.600đ/kg (hỗ trợ công thu hoạch)
2. Hỗ trợ sản xuất (đ/m2)
 
 
 
 
 
- Mật độ từ 30 < 60 con/m2
2.500
3.300
6.100
9.800
 
- Mật độ từ 60 < 100 con/m2
4.400
5.800
11.000
17.500
 
- Mật độ từ 100 < 150 con/m2
6.800
9.100
17.000
27.300
 
- Mật độ từ 150 < 200 con/m2
9.500
12.700
23.900
38.200
 
- Mật độ từ 200 con/m2 trở lên
10.900
14.500
27.300
43.700
 
3. Hỗ trợ đất bị thu hồi (đ/m2)
6.500
6.500
6.500
6.500
6.500

 
d) Trường hợp, đang nuôi trồng dở dang, mà người nuôi tôm có yêu cầu kéo dài thêm thời gian để đến chu kỳ thu hoạch nhưng không được kéo dài quá 20 ngày, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện có thông báo cho phép người nuôi tôm tiếp tục nuôi trồng cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó, thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất và hỗ trợ đất bị thu hồi là: 6.500 đồng/m2.
đ) Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi tôm phải tháo gỡ, di dời thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xác định mức hỗ trợ hợp lý, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và cùng chịu trách nhiệm, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cua nuôi trong ao:
a) Trường hợp, có thông báo của cấp có thẩm quyền cho người sản xuất tiếp tục nuôi cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó; thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất, được hỗ trợ thêm với mức: 6.500 đồng/m2; trường hợp Nhà nước thu hồi đất, mà trong hồ, ao không có cua nuôi thì chỉ tính hỗ trợ với mức: 6.500 đồng/m2.
b) Trường hợp, Nhà nước cần thu hồi đất sớm trước vụ thu hoạch và thực tế trong ao, hồ có nuôi cua với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì được bồi thường một mức chung là: 13.000 đồng/m2 (không áp dụng mật độ và không được hưởng hỗ trợ).
4. Trường hợp, ao nuôi hải sản nước lợ có nuôi ghép (tôm sú nuôi ghép với cua) thì áp dụng mức hỗ trợ hoặc bồi thường cao nhất (một trong hai loại con nuôi).
5. Nghêu (ngao) nuôi: Đất nuôi nghêu chủ yếu ở vùng bãi bồi (đất Nhà nước quản lý không bồi thường đất); việc nuôi nghêu theo hình thức quản canh bằng đăng quầng, ... không sử dụng thức ăn, chỉ chăm sóc, quản lý và thu hoạch. Việc bồi thường, hỗ trợ đối với nghêu nuôi dựa trên số ngày đã thả nuôi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ và chịu trách nhiệm, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Ba ba nuôi trong bể xi măng:
a) Ba ba nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,8kg/con trở lên thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch với mức là: 16.000 đồng/kg.
b) Ba ba nuôi có trọng lượng từ 0,8 kg/con trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trọng lượng trung bình-X (kg/con)
0,1
X=0,4
X=0,5
X=0,6
X=0,7
X=0,8
Giá bồi thường, hỗ trợ (đồng/kg)
210.000
175.000
137.000
116.000
90.000
67.000

c) Nếu trọng lượng trung bình của Ba ba nuôi trong hồ từ 0,1 kg trở xuống thì được bồi thường theo giá con giống với mức là: 19.000 đồng/con (Ba ba giống cỡ từ 10 - 20 con/kg). Trọng lượng trung bình của Ba ba được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại.
7. Ếch nuôi trong bể xi măng:
a) Ếch nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,25 kg/con, thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg.
b) Ếch nuôi có trọng lượng trung bình từ 0,25 kg/con trở xuống thì được bồi thường như sau:

Trọng lượng trung bình (X) (kg/con)
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
Giá bồi thường, hỗ trợ (đồng/kg)
42.500
31.500
27.000
19.000
11.000

7.3. Ếch có trọng lượng trung bình từ 0,05 kg/con trở xuống thì bồi thường và hỗ trợ theo mức: 2.000 đồng/con. Trọng lượng trung bình ếch được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại.
8. Cá lóc nuôi trong bể xi măng:
a) Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,30kg/con thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg.
b) Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình từ 0,30kg trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trọng lượng trung bình (kg/con)
0,05
0,10
0,20
0,30
Mức giá bồi thường, hỗ trợ (đ/kg)
31.500
27.000
19.000
11.000

c) Cá lóc giống (với mật độ tối thiểu theo quy định):
- Có chiều dài thân từ 4 - 6cm thì bồi thường mức 800 đồng/con.
- Có chiều dài thân từ 6 - 10cm thì bồi thường mức 1.000 đồng/con.
- Có chiều dài thân trên 10 cm loại 20 con/kg thì bồi thường mức 1.500 đồng/con.
a) Trường hợp, có cá nuôi trong ao với mật độ tối thiểu theo quy định thì được bồi thường, hỗ trợ:
- Hỗ trợ con giống:
+ Cá có chiều dài từ 4 - 6 cm bồi thường mức 800 đ/con.
+ Cá có chiều dài từ 6 - 10 cm bồi thường mức 1.000 đ/con.
+ Cá có chiều dài trên 20 cm bồi thường mức 1.500 đ/con.
b) Trường hợp, không có cá nuôi trong ao, hỗ trợ đất bị thu hồi: 6.500 đ/m2. Trong trường hợp này, ao phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật để nuôi cá và được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên.
10. Con nhông: Hỗ trợ tiền công thu hoạch đối với con nhông theo đơn vị diện tích đang sử dụng với mật độ: 8 - 10 con/m2 với đơn giá 15.000 đồng/m2.
Ghi chú: Đối với những con vật nuôi thủy sản, con vật nuôi khác chưa có trong phụ lục trên đây, khi kiểm kê có phát sinh, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
D. MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHAI THÁC NGHỀ BIỂN, NGHỀ SÔNG
1. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển
a) Tàu có động cơ từ 60 CV trở lên: 5.000.000 đồng/phương tiện.
b) Tàu có động cơ từ 20 CV đến dưới 60 CV: 3.000.000 đồng/phương tiện.
c) Tàu có động cơ dưới 20 CV: 2.000.000 đồng/phương tiện.
d) Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000 đồng/phương tiện.
đ) Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000 đồng/phương tiện.
e) Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp, nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền.
2. Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông
a) Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại tài sản (nếu có địa điểm khai thác mới):
- Rớ quay: 5.000.000 đồng/cái.
- Rớ đáy, rớ nọc: 3.000.000 đồng/cái.
- Đăng: 1.500.000 đồng/cái.
- Nò: 300.000 đồng/cái.
- Chà đá, chà gốc: 500.000 đồng/cái.
b) Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ:
- Rớ quay:
+ Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên: 15.000.000 đồng/cái.
+ Chu vi miệng đáy dưới 60m: 11.000.000 đồng/cái.
- Rớ đáy:
+ Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên: 9.000.000 đồng/cái.
+ Chu vi miệng đáy dưới 35 m: 8.000.000 đồng/cái.
- Đăng: 3.000.000 đồng/cái.
- Nò: 300.000 đồng/cái.
- Chà đá, chà cây: 500.000 đồng/cái.
- Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 2.000.000 đồng/chiếc.
* Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc; các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp bằng văn bản gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Quảng Nam, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (B/c);
- Website Chính phủ;
- Các Bộ: TC, TN&MT, NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh;
- CPVP;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX, NC, TH, KTN, KTTH(Mỹ).
(D:\My\QuyetdinhPQ2005\qd đơn giá bồi thường cây trồng, con vật nuôi 2014.doc)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 
 

thuộc tính Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Quyết định 45/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc quy định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu; mật độ cây trồng; các loại con vật nuôi; mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 45/2014/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Phước Thanh
Ngày ban hành: 22/12/2014 Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Nông nghiệp-Lâm nghiệp

tải Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.