• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3376/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3376/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3376/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3376/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3376/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý
nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở,
kinh doanh bất động sản;
3376
13 10
2
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho
đối tượng thu nhập thấp, công nhân Khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các
năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính
phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho các địa
phương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của UBND
tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán lập Kế hoạch phát
triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
3
Căn cứ Quyết định số 1825/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2030.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 377/TTr-SXD ngày 30 tháng
9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT, NNMT, CNXD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
4
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở giai đoạn
2026 - 2030 trong Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đã được phê duyệt và phù
hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Làm căn cứ để triển khai thực hiện các dự án phát triển nhà ở, triển khai
các bước chuẩn bị đầu tư và thực hiện các công việc liên quan khác của các dự án
phát triển nhà ở.
- Làm cơ sở để huy động nguồn lực, mọi nguồn vốn đầu tư của các thành
phần kinh tế, tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy sự phát triển lành mạnh thị trường
bất động sản.
2. Yêu cầu
- Xác định chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người tại đô thị, nông thôn
và trên toàn địa bàn; chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu; diện tích sàn các loại nhà ở
trong giai đoạn 2026 - 2030; các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở; nguồn vốn, huy
động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp
phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu
cầu cải thiện chỗ ở của người dân.
- Chú trọng giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp, cán bộ,
công chức, viên chức, công nhân lao động, học sinh, sinh viên, người nghèo, người
có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát
triển kinh tế, tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở của tỉnh và đặc điểm tình hình của
từng địa bàn dân cư, khu công nghiệp.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên
quan trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả.
Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung
theo kế hoạch và quy định của pháp luật hiện hành; tập trung các nguồn lực để triển
khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ.
5
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Các chỉ tiêu về phát triển nhà ở
1.1. Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người
Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 35,0 m
2
sàn/người
(trong đó: tại đô thị đạt 38,0 m
2
sàn/người, nông thôn đạt 31,0 m
2
sàn/người).
1.2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử
dụng đối với từng loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 khoảng
32.443.650 m
2
sàn (tương ứng với khoảng 300.732 căn nhà ở); trong đó:
a) Nhà ở thương mại:
Phấn đấu hoàn thành khoảng 23.822.380 m
2
sàn, tương ứng với khoảng
198.520 căn; trong đó:
- Từ các dự án đang đầu tư xây dựng khoảng 10.214.720 m
2
sàn, tương ứng
khoảng 85.000 căn;
- Từ các dự án mới khoảng 13.607.660 m
2
sàn, tương ứng khoảng 113.520 căn.
Phần diện tích tăng thêm này sẽ được thống kê, kiểm soát hằng năm nhằm đạt
mục tiêu đề ra.
b) Nhà ở xã hội:
Phấn đấu hoàn thành khoảng 1.600.000 m
2
sàn, tương ứng khoảng 32.000
căn; trong đó:
- Từ các dự án đang thực hiện khoảng 425.550 m
2
sàn, tương ứng khoảng
8.500 căn;
- Từ các dự án phát triển mới khoảng 1.174.450 m
2
sàn, tương ứng khoảng
23.500 căn. Phần diện tích tăng thêm này sẽ được thống kê, kiểm soát hằng năm
nhằm đạt mục tiêu đề ra.
c) Nhà ở tái định cư:
Phấn đấu hoàn thành khoảng 2.627.936 m
2
sàn, tương ứng với khoảng
26.279 căn; trong đó:
- Từ các dự án đang đầu tư xây dựng khoảng 994.711 m
2
sàn, tương ứng
khoảng 9.950 căn;
- Từ các dự án mới khoảng 1.633.225 m
2
sàn, tương ứng khoảng 16.329
căn. Phần diện tích tăng thêm này sẽ được thống kê, kiểm soát hằng năm nhằm
đạt mục tiêu đề ra.
d) Nhà ở do người dân tự xây dựng: Phấn đấu hoàn thành khoảng 4.393.334
m
2
sàn.
6
1.3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục
tiêu quốc gia
Hoàn thành đưa vào sử dụng theo chỉ tiêu trong các chương trình mục tiêu
quốc gia, đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt
sĩ; hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số... trong giai đoạn
2026 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn
Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95,0% (trong đó: tại khu vực
đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt tối thiểu 83,0%), không còn nhà ở đơn sơ.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ
thực hiện dự án
Thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư dự kiến trong giai đoạn 2026 -
2030 và tiến độ triển khai thực hiện các dự án dự kiến trung bình từ 05 - 08 năm
tùy vào quy mô của dự án. Trong quá trình tổ chức thực hiện, tiến độ cụ thể sẽ
được xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối nguồn
lực, tiến độ hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Nhu cầu vốn phát triển nhà ở
3.1. Nhu cầu về vốn:
Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 326.007 tỷ
đồng; trong đó:
- Vốn cho phát triển nhà ở theo dự án (nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà
ở tái định cư) khoảng 288.708 tỷ đồng;
- Vốn phát triển nhà ở riêng lẻ của người dân khoảng 37.299 tỷ đồng.
3.2. Nguồn vốn:
- Phát triển nhà ở thương mại: Từ nguồn vốn của các doanh nghiệp, các tổ
chức tín dụng và các nguồn huy động hợp pháp khác;
- Phát triển nhà ở xã hội: Từ nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
nguồn tín dụng ưu đãi, Ngân hàng Chính sách xã hội và nguồn vốn ngân sách nhà
nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phát triển nhà ở tái định cư: Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các
nguồn huy động hợp pháp khác;
- Nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây dựng: Từ nguồn vốn của các cá nhân,
hộ gia đình.
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện thuộc thẩm
7
quyền của tỉnh để cụ thể hóa các cơ chế, chính sách về phát triển nhà ở, quản lý
đất đai theo quy định mới của Trung ương;
- Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước. Tăng cường đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở
cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà ở tại các cấp và các
chủ thể tham gia thị trường bất động sản.
4.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất
- Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn trên địa bàn tỉnh;
- Việc lập quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp tập trung phải gắn với quy hoạch các điểm dân cư, khu nhà ở phục vụ cho
khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt;
- Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các
quy hoạch đô thị và nông thôn để kịp thời điều chỉnh các quy hoạch không còn
phù hợp.
4.3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
- Thực hiện quy hoạch và bố trí quỹ đất để thực hiện các dự án có quy mô
lớn tại khu vực các đô thị đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tạo điểm nhấn cho cảnh quan khu vực đô thị;
- Nâng cao năng lực của chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở. Việc
đánh giá lựa chọn chủ đầu tư cần xem xét ưu tiên về giải pháp quy hoạch, kiến
trúc, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ thực hiện dự án,
đưa công trình vào sử dụng, giải pháp quản lý vận hành;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải
quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực
xã hội cho phát triển nhà ở;
- Tăng cường tính hiệu quả, công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn
chủ đầu tư;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và có biện pháp để đảm bảo chủ đầu tư
thực hiện đúng những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyệt trong quá trình
triển khai thực hiện dự án.
4.4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh
- Tiếp tục cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển nhà ở
được xác định trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia vào Kế hoạch phát triển
8
nhà ở cấp tỉnh và các quy hoạch đô thị và nông thôn, đảm bảo phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội;
- Đối với khu vực đô thị, tập trung phát triển nhà ở theo hướng đồng bộ,
hiện đại, phù hợp với quy hoạch, gắn với chỉnh trang đô thị, phát triển hạ tầng kỹ
thuật và dịch vụ. Đối với khu vực nông thôn, tiếp tục hỗ trợ người dân cải thiện,
nâng cấp nhà ở theo hướng an toàn, kiên cố, phù hợp với điều kiện địa hình, tập
quán sinh hoạt và khả năng tài chính của người dân.
- Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, vật liệu mới thân thiện môi
trường trong xây dựng nhà ở, đặc biệt là nhà ở vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét,
bão lụt.
4.5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế
- Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động nguồn lực xã hội
và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở
trên địa bàn, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, hộ nghèo
khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách;
- Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để triển khai
các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, chương trình xóa
nhà tạm, nhà dột nát, xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ nhà ở cho người có công và
hộ nghèo;
- Triển khai và sử dụng có hiệu quả Quỹ nhà ở địa phương theo quy định
tại Nghị định số 302/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025 của Chính phủ;
- Tăng cường huy động nguồn vốn xã hội hóa thông qua đa dạng các hình
thức như: huy động vốn từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng,
quỹ đầu tư phát triển địa phương, phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn
hợp pháp khác. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nhà ở xã hội,
nhà ở thương mại giá phù hợp, qua đó từng bước hình thành và phát triển hệ thống
tài chính nhà ở ổn định, dài hạn;
- Kịp thời đề xuất, kiến nghị Trung ương xem xét điều chỉnh, bổ sung các
chính sách ưu đãi thuế, cơ chế tài chính phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh,
góp phần thúc đẩy thị trường nhà ở phát triển hiệu quả.
4.6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản
- Rà soát và ban hành các cơ chế thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm
điều tiết, bình ổn thị trường bất động sản, đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và phù
hợp với điều kiện thực tế của tỉnh;
- Hoàn thiện hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo
quy định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch và dễ dàng truy cập.
Hệ thống này phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, cũng như cung cấp thông
tin cho doanh nghiệp và người dân, qua đó hạn chế tình trạng thông tin sai lệch,
thổi giá, thao túng thị trường;
9
- Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới và giao dịch bất động sản, trong
đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân; kiên quyết
xử lý các hành vi vi phạm, gian lận, lừa đảo trong hoạt động môi giới theo đúng
quy định của pháp luật.
4.7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
- Chủ động đẩy mạnh cải cách hành chính trong phạm vi được phân cấp,
phân quyền, hướng tới giảm thiểu tối đa thời gian, chi phí và thủ tục cho người
dân và doanh nghiệp;
- Các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, phát triển nhà ở (từ khâu lựa
chọn chủ đầu tư, lập và thẩm định quy hoạch, giao đất, cấp phép xây dựng, nghiệm
thu, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở) cần đơn giản
hóa, chuẩn hóa và công khai minh bạch, bảo đảm đúng quy định pháp luật nhưng
vẫn tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý
và giải quyết thủ tục hành chính.
4.8. Các nhóm giải pháp khác
a) Giải pháp về công nghệ:
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy
hoạch, phát triển nhà ở.
- Xây dựng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản toàn tỉnh,
kết nối với Trung tâm điều hành thông minh (IOC) tỉnh.
b) Giải pháp về giải phóng mặt bằng:
- Tạo lập đầy đủ quỹ đất tái định cư để bố trí cho các hộ dân có đất bị thu hồi
khi triển khai các dự án trên địa bàn. Các khu tái định cư cần được quy hoạch, bố
trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, gần trung tâm kinh tế - xã hội, có hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo người dân sau khi tái định cư có điều
kiện ổn định đời sống, việc làm và từng bước nâng cao thu nhập;
- Các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ cần chủ động rà soát, nắm bắt
và xem xét các kiến nghị, vướng mắc hợp lý của người dân để giải quyết kịp thời,
tạo đồng thuận xã hội, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, tránh tình trạng kéo dài ảnh
hưởng đến tiến độ chung của các dự án phát triển nhà ở và hạ tầng;
- Ưu tiên bố trí một phần nguồn vốn ngân sách để thực hiện bồi thường,
giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, góp
phần tăng thu ngân sách địa phương và tạo nguồn lực phát triển nhà ở.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
a) Sở Xây dựng:
- Tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển nhà ở sau khi được UBND tỉnh
10
phê duyệt; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết;
- Tổ chức vận hành, hướng dẫn thực hiện và tiếp nhận các thông tin, dữ liệu
về nhà ở và thị trường bất động sản do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp,
cập nhật, bổ sung trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản;
- Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các
hành vi huy động vốn trái phép, mua bán bất động sản khi chưa đủ điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
b) Sở Tài chính:
- Xây dựng, cập nhật các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển nhà ở vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để tham mưu bố
trí vốn cho các chương trình, đề án, dự án phát triển nhà ở theo quy định;
- Khai báo, chia sẻ, cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan
về nhà ở và thị trường bất động sản theo phân công, phân quyền trên Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường rà soát, căn cứ định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được duyệt và nhu cầu sử
dụng đất của địa phương để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ chỉ
tiêu sử dụng đất ở đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát quỹ đất đã giao cho các chủ đầu
tư để đầu tư xây dựng nhà ở, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất đối
với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện theo quy định;
- Hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trong thực hiện các dự án phát triển nhà ở;
- Khai báo, chia sẻ, cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan
về nhà ở và thị trường bất động sản theo phân công, phân quyền trên Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các chương trình hỗ trợ nhà
ở cho các hộ nghèo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xác định
các đối tượng người có công với cách mạng có nhu cầu về nhà ở được hỗ trợ theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà
soát nhu cầu nhà ở cho các hộ gia đình thuộc đối tượng của Hợp phần thứ hai (Các
11
nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
e) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp:
- Phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của
công nhân, người lao động và chuyên gia tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp;
- Chủ trì hoặc phối hợp đề xuất quỹ đất, dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú
công nhân, nhà ở cho thuê và các khu nhà ở phục vụ người lao động gắn với quy
hoạch, tiến độ phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp.
g) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể: Tổ chức tuyên
truyền, vận động các tổ chức, Nhân dân phối hợp, tham gia thực hiện Chương
trình, Kế hoạch phát triển nhà ở, đặc biệt là tham gia hỗ trợ, xây dựng nhà ở cho
hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
h) Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương
và các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến chính sách về nhà ở xã
hội; rà soát, tổng hợp nhu cầu về nhà ở của đoàn viên, công nhân, người lao động
tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp đề xuất các
giải pháp phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, người lao động phù hợp
với nhu cầu thực tế và quy định hiện hành.
i) Thuế tỉnh Thanh Hóa: Phối hợp trong việc cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở trong phạm vi quyền
hạn được giao.
k) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở
Xây dựng để sử dụng nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội, vốn cho vay ưu đãi hỗ
trợ nhà ở cho các hộ chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo và các
đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
l) Các sở, ban, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp,
cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan cho các đơn vị được giao chủ trì trong quá
trình triển khai thực hiện.
5.2. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
- Tổ chức thực hiện quản lý, khai thác và phát triển quỹ đất được giao theo
quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan rà soát, xác định các khu đất có khả năng bố trí để phát triển
nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch;
- Căn cứ danh mục các khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo Kế
hoạch phát triển nhà ở của tỉnh được duyệt và chức năng, nhiệm vụ được giao,
12
chủ động theo dõi, rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất; tổng hợp, đề xuất cấp
có thẩm quyền xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thực hiện các thủ tục
đầu tư theo quy định đối với các dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao, làm
cơ sở triển khai thực hiện và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định;
- Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dõi tiến độ, nắm
bắt tình hình triển khai các dự án được giao theo chức năng, nhiệm vụ; kịp thời
báo cáo khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng xử lý.
5.3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức, triển khai kế hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà
nước về nhà ở trên địa bàn quản lý. Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát
triển nhà ở trên địa bàn và gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo
định kỳ hoặc đột xuất;
- Căn cứ danh mục các khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở trên địa bàn
theo Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh được duyệt, chủ động theo dõi, rà soát
tình hình quản lý, sử dụng đất, nhu cầu về nhà ở tại địa phương; chuẩn bị các nội
dung có liên quan và đề xuất cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư các
dự án phát triển nhà ở theo quy định, làm cơ sở triển khai thực hiện và lựa chọn
nhà đầu tư theo quy định;
- Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dõi tiến độ, tình
hình triển khai các dự án triển khai trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ; kịp
thời báo cáo khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng xử lý;
- Tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người có công, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách; bảo
đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không trùng lặp;
- Khai báo, chia sẻ, cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan
về nhà ở và thị trường bất động sản theo phân công, phân quyền trên Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
5.4. Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở
- Triển khai thực hiện các dự án phát triển nhà ở theo đúng nội dung và tiến
độ đã được phê duyệt; tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở,
kinh doanh bất động sản, đầu tư, đất đai và các pháp luật có liên quan;
- Thực hiện chế độ báo cáo tiến độ dự án theo định kỳ hoặc đột xuất, làm
cơ sở đánh giá kết quả triển khai kế hoạch phát triển nhà ở;
- Khai báo, chia sẻ, cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan
về nhà ở và thị trường bất động sản theo phân công, phân quyền trên Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 1.1. Danh mục các dự án nhà ở thương mại đang triển khai thực hiện
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
TỔNG CỘNG
2.062,16
16.113.682
I
VÙNG LIÊN ĐÔ THỊ THANH HÓA, SẦM SƠN, QUẢNG XƯƠNG,
HOẰNG HÓA
1.655,73
13.209.762
Phường Hạc Thành
94,29
448.411
1.
Khu nhà ở biệt thự và Khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới
0,76
2.793
2.
Hạ tầng kỹ thuật Khu công viên cây xanh, hỗn hợp thương mại và Khu chia lô
CL18 và CL19 thuộc dự án Khu tái định cư đường vành đai Đông Tây
0,86
3.160
3.
Khu nhà ở và thương mại phía Nam trung tâm thương mại siêu thị BigC
1,10
4.042
4.
Khu dân cư Đông Nam cầu Đông Hương, phường Đông Hương
0,98
3.601
5.
Khu dân cư phường Đông Hương
2,26
8.305
6.
Khu đô thị mới thuộc dự án số 4, khu đô thị mới trung tâm
15,90
58.432
7.
Khu tổ hợp thương mại dịch vụ nhà ở - chung cư tại phường Đông Hương
1,35
4.962
8.
Khu dân cư và dịch vụ thương mại thuộc Khu đô thị Nam cầu Hạc
0,44
1.617
9.
Khu dân cư An Lộc
1,50
5.512
10.
Khu đô thị mới dọc đại lộ Nam Sông Mã, phường Đông Hải
43,00
158.025
11.
Khu dân cư xã Quảng Phú (phường Đông Hương)
4,00
14.700
12.
MBQH phường Đông Vệ
0,99
3.125
14
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
13.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Tây Bắc cầu Quán Nam
8,50
26.775
14.
Khu xen cư số 03+04 phố Lễ Môn, phường Đông Hải
3,26
10.269
15.
Hạ tầng kỹ thuật khu ở Nam trung tâm xã Đông Hải
6,28
19.792
16.
Khu xen cư đường vành đai Đông Tây, phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa
0,91
9.990
17.
Khu đất tại lô C6 thuộc MBQH số 530/UBND-QLĐT
2,20
113.311
Phường Quảng Phú
317,72
2.268.509
18.
Khu chợ, thương mại và dân cư tại phường Quảng Thọ, thành phố Sầm Sơn và
Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa
18,50
121.180
19.
Khu đô thị Tây Nam đại lộ Nam Sông Mã (giai đoạn 1)
23,40
132.907
20.
Khu đô thị Nam đại học Hồng Đức
20,00
132.874
21.
Khu đô thị mới thuộc KĐT Nam thành phố Thanh Hóa
70,80
477.207
22.
Khu dân cư Tây Bắc cầu Quán Nam
52,00
78.097
23.
Khu đô thị Tây Nam đại lộ Nam Sông Mã (giai đoạn 2)
8,90
52.425
24.
Khu dân cư và dịch vụ thương mại Quảng Phú
39,60
340.650
25.
Khu dân cư tái định cư Quảng Phú
8,00
35.717
26.
Khu dân cư phố 3 Quảng Hưng
19,20
248.370
27.
Khu dân cư tại phường Quảng Thọ, thành phố Sầm Sơn và Quảng Tâm, thành
phố Thanh Hóa
16,40
141.654
28.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xã Quảng Đông (MBQH số 938 ngày 29/01/2016)
3,81
35.910
29.
KDC thôn Quyết Thắng
4,60
62.842
30.
Khu công viên cây xanh Quảng Thịnh
3,95
24.030
31.
Khu dân cư thôn Gia Lộc 1
13,10
77.485
32.
Khu xen cư phố Thành Yên
1,03
20.520
15
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
33.
Khu dân cư Lô 2, 3 Quảng Hưng
4,30
40.116
34.
Khu dân cư phố 6 Quảng Phú
5,50
37.260
35.
Khu dân cư, tái định cư Thanh Kiên
1,74
32.130
36.
Khu dân cư tái định cư Quang Trung
1,06
17.010
37.
Chung cư (ký hiệu NOM - 01 phân khu 8A)
1,83
160.125
Phường Đông Quang
130,83
1.002.697
38.
Khu dân cư Bắc Sơn 1, thị trấn Nhồi thuộc lô 4 và biệt thự khu dân cư xóm Bắc,
thị trấn Nhồi, huyện Đông Sơn
6,17
4.709
39.
Khu dân cư Bắc Sơn 2, thị trấn Nhồi thuộc lô 4 và biệt thự khu dân cư xóm Bắc,
phường An Hoạch, thành phố Thanh Hó
6,85
57.944
40.
HTKT điểm dân cư nông thôn 1, 2, 3 Thịnh Trị (Khu C), xã Đông Quang (cũ)
6,05
12.013
41.
HTKT điểm dân cư nông thôn Đồng cửa ao thôn Văn Thắng, xã Đông Văn (cũ)
2,57
11.953
42.
HTKT điểm dân cư nông thôn Chiếu Thượng, xã Đông Phú (cũ)
4,87
2.030
43.
HTKT điểm dân cư thôn Yên Doãn 2, xã Đông Yên (cũ)
4,90
4.120
44.
Điểm dân cư Yên Doãn 2
4,90
46.440
45.
Điểm dân cư thôn Phú Bình
1,70
16.200
46.
HTKT điểm dân cư nông thôn Phú Bình, xã Đông Phú (cũ)
10,22
59.831
47.
HTKT điểm dân cư nông thôn 1, 2, 3 Thịnh Trị (Khu A), xã Đông Quang (cũ)
6,27
99.530
48.
Điểm dân cư Hạnh Phúc Đoàn, xã Đông Nam (cũ)
7,11
59.978
49.
Quỹ đất xen cư, xen kẹt trên địa bàn phường An Hưng (cũ) VT 3 - MBQH 2776
1,45
18.235
50.
MBQH 618
0,11
3.465
51.
Hạ tầng điểm dân cư nông thôn Đồng Đa Giác Thôn 1 Đức Thắng, xã Đông
Quang, huyện Đông Sơn (MBQH số 7488/QĐ-UBND ngày 16/8/2021
3,96
2.205
52.
HTKT điểm dân cư nông thôn 1, 2, 3 Thịnh Trị (Khu B), xã Đông Quang (cũ)
6,92
93.711
16
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
53.
Điểm dân cư nông thôn Mai Chữ (giai đoạn II), xã Đông Nam (cũ)
3,50
12.915
54.
Quỹ đất xen cư, xen kẹt trên địa bàn phường An Hưng (cũ) VT 1 - MBQH 2776)
3,12
700
55.
Quỹ đất xen cư, xen kẹt trên địa bàn phường An Hưng (cũ) VT 2 - MBQH 2776)
2,22
35.587
56.
Quỹ đất xen cư, xen kẹt trên địa bàn phường An Hưng (cũ) VT 4 - MBQH 2776)
1,45
16.380
57.
Mặt bằng quy hoạch số 889 Tây Chợ Quang Thắng
0,012
420
58.
Khu dân cư phía Đông đường CSEDP thuộc khu dân cư Tây Nam đường Nguyễn
Phục, phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa
16,25
144.032
59.
Khu dân cư phía Tây đường CSEDP thuộc khu dân cư Tây Nam đường Nguyễn
Phục, phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa
18,81
108.332
60.
Khu nhà ở thương mại Nam đường Nguyễn Phục, phường Quảng Thắng, thành
phố Thanh Hóa
11,42
191.967
Phường Đông Sơn
189,65
2.509.891
61.
Khu dân cư mới OM-7 (OM17, CX7) Thị Trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn
2,26
24.271
62.
Khu dân cư thôn Đà Ninh, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn
3,10
36.180
63.
Khu dân cư trung tâm xã Đông Tân (nay là phường Đông Tân), thành phố Thanh
Hóa
22,50
314.790
64.
Khu dân cư Tân Thịnh Thanh Hóa (DM2021)
35,41
541.080
65.
Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu dân cư mới phía Đông Bắc đường
trục chính đô thị) tại thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn
13,79
212.370
66.
Khu đô thị mới số 01, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
49,50
1.028.040
67.
Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
(khu đô thị mới Rừng Thông)
24,91
137.970
68.
Khu dân cư mới số 03, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (khu
đô thị mới Đông Thịnh)
38,17
215.190
17
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
Phường Đông Tiến
28,76
265.499
69.
HTK Khu dân cư mới phường Đông Lĩnh (Khu dân cư Đồng Chộp)
1,32
13.230
70.
HTKT khu dân cư Đồng Chành xã Thiệu Khánh, TP Thanh Hóa
2,20
21.600
71.
Khu dân cư Nước Mão, xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
4,26
27.000
72.
Điểm dân cư nông thôn Triệu Xá 1, xã Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa
1,60
10.530
73.
Khu dân cư thôn Giao Sơn, xã Thiệu Giao, huyện Thiệu Hóa
4,15
31.860
74.
Hạ tầng khu dân cư nông thôn giáp đền thờ Nguyễn Văn Nghi thôn Phúc Triền
1, xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
9,56
85.860
75.
HTKT khu dân cư điểm dân cư trại Khu vực Ao Tàn, Cửa Phủ xã Tân Châu,
huyện Thiệu Hóa
2,10
24.570
76.
Khu dân cư Ao Tàn, thôn Thọ Sơn 2, xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa
0,97
33.839
77.
HTKT Khu dân cư Đồng Cửa, thôn Liên Minh, xã Thiệu Giao, huyện Thiệu Hóa
2,60
17.010
Phường Hàm Rồng
134,27
625.458
78.
Khu đô thị phía Đông Đại lộ Bắc Nam thành phố Thanh Hóa
57,90
396.360
79.
Khu dân cư phục vụ di dân vùng lũ xã Thiệu Dương, thành phố Thanh Hóa
(MBQH kèm theo Quyết định số 8535/UBND-QLĐT ngày 21/9/2015)
18,60
55.800
80.
Khu xen cư xen kẹt trên địa bàn phường Đông Cương (MBQH 3665/QĐ-UBND
ngày 14/5/2020)
2,08
6.240
81.
Các lô đất còn lại thuộc Mặt bằng quy hoạch 6275/QĐ-UBND ngày 04/10/2011
của UBND thành phố Thanh Hóa; Mặt bằng quy hoạch 08; Mặt bằng quy hoạch
09/QĐ-UBND ngày 05/01/2010
0,44
1.320
82.
Khu dân cư bổ sung quỹ đất cho dự án ven sông Hạc phường Nam Ngạn, thành
phố Thanh Hóa (MBQH kèm theo Quyết định số 731/QĐUBND ngày
22/01/2020 của Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa)
6,59
19.770
18
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
83.
Khu dân cư hai bên đường Quốc Lộ 1A đoạn từ cầu Hoàng Long đến tượng đài
Thanh niên Xung Phong thành phố Thanh Hóa (MBQH 1130/UBND-QLĐT
ngày 06/7/2010)
24,58
73.740
84.
Khu dân cư Bắc sông Hạc, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa (MBQH
5428/QĐ-UBND ngày 20/6/2019)
1,20
3.600
85.
Khu dân cư phố 5, phường Đông Cương và đường nối với đường vành đai phía
Tây, thành phố Thanh Hóa (MBQH số 4085a/QĐ-UBND
ngày 02/6/2020)
7,28
21.828
86.
Khu dân cư đô thị phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa (MBQH 559/QĐ-
UBND ngày 15/02/2016 điều chỉnh MBQH số 1171/UBNDQLĐT ngày 12/7/2010)
15,60
46.800
Phường Nguyệt Viên
218,45
1.762.784
87.
Khu dân cư xen kẹp xã Hoằng Long, Hoằng Quang, Hoằng Đại, Hoằng Lý
3,21
27.605
88.
HTKT khu dân cư thôn 5, xã Hoằng Lý
1,05
5.513
89.
Khu đô thị mới tại xã Hoằng Quang và Hoằng Long
175,90
923.475
90.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Quan Nội 5, xã Hoằng Anh (nay là phường Long
Anh), thành phố Thanh Hóa
3,86
33.840
91.
Trụ sở cũ xã Hoằng Long
0,53
6.130
92.
Khu dân cư thôn Sơn Hà, xã Hoằng Đại
2,70
12.060
93.
Khu dân cư thôn Kiều Tiến, xã Hoằng Đại
2,90
13.995
94.
Khu dân cư tái định cư số 2 xã Hoằng Đại
28,30
740.166
Phường Sầm Sơn
66,13
847.783
95.
Khu dân cư đô thị và trung tâm thương mại Sầm Sơn, phường Trường Sơn
1,37
181.327
96.
Trung tâm hành chính thành phố Sầm Sơn (Khu dân cư đô thị Trung tâm Hành
chính thành phố Sầm Sơn)
26,80
105.985
97.
Khu dân cư Đồn Trại, phường Quảng Thọ
6,60
42.043
19
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
98.
Khu dân cư phía Đông trung tâm hành chính, thành phố Sầm Sơn (nay là phường
Sầm Sơn và phường Nam Sầm Sơn)
11,50
259.293
99.
Khu dân cư Tây đường Lý Tự Trọng (Khu dân cư khu phố Bình Sơn)
8,00
64.166
100.
Khu dân cư tại phường Quảng Thọ, thành phố Sầm Sơn và phường Quảng Tâm,
thành phố Thanh Hóa
11,86
194.970
Phường Nam Sầm Sơn
91,99
575.700
101.
Khu đô thị sinh thái Biển Đông Á, phường Trường Sơn, Quảng Vinh
60,40
362.400
102.
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu biệt thự Hùng Sơn
25,59
172.800
103.
Khu nghỉ dưỡng cao cấp Nam Sầm Sơn
6,00
40.500
Xã Hoằng Hóa
122,29
1.116.590
104.
Khu đô thị sinh thái ven sông Hoằng Hóa (Khu đô thị Aqua city Hoằng Hóa)
48,97
561.740
105.
Khu dân cư đô thị số 01 tại xã Hoằng Đồng, huyện Hoằng Hóa
11,95
87.750
106.
Khu dân cư đô thị số 02 tại xã Hoằng Đồng, huyện Hoằng Hóa
49,60
391.230
107.
Khu dân cư Hồng Thái kết hợp dịch vụ thương mại hỗn hợp tại xã Hoằng Đồng,
huyện Hoằng Hóa (DM2019)
11,77
75.870
Xã Hoằng Thanh
48,31
287.280
108.
Khu đô thị mới Sunrise City, huyện Hoằng Hóa
48,31
287.280
Xã Lưu Vệ
86,27
523.800
109.
Khu đô thị mới Đông Tân Phong tại thị trấn Tân Phong và xã Quảng Đức, huyện
Quảng Xương
21,04
136.350
110.
Khu dân cư mới Ước Ngoại, thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương
10,81
113.940
111.
Khu đô thị phía Đông công sở thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương (Khu
dân cư mới tại thị trấn Tân Phong)
34,24
199.800
20
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
112.
Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân
Phong, huyện Quảng Xương
20,18
73.710
Xã Quảng Yên
99,57
770.430
113.
Khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương
99,57
770.430
Xã Tiên Trang
27,20
204.930
114.
Khu dân cư mới Tiên Phong tại xã Tiên Trang, huyện Quảng Xương
14,51
85.320
115.
Khu dân cư mới Hồng Phong tại xã Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh
Hóa
12,69
119.610
II
ĐÔ THỊ LAM SƠN - SAO VÀNG VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
117,30
830.224
Xã Thọ Xuân
59,31
464.940
116.
Khu dân cư mới phía Tây Bắc đường Cầu Kè, huyện Thọ Xuân
10,88
126.630
117.
Khu dân cư và dịch vụ công cộng thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân
10,81
102.600
118.
Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân)
37,62
235.710
Xã Lam Sơn
19,10
90.180
119.
Khu dân cư phía Đông đường Hồ Chí Minh (đối diện Công ty lâm sản Lam Sơn)
xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân.
19,10
90.180
Xã Triệu Sơn
20,02
170.884
120.
Khu dân cư mới Nam Đồng Nẫn 3, thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn
9,07
89.640
121.
Khu dân cư mới Nam Đồng Thiều, xã Minh Dân (nay là thị trấn Triệu Sơn)
6,44
7.020
122.
Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn
2,91
32.670
123.
Khu dân cư đồng Đầm Bối, thôn Tân Minh
1,60
41.554
Xã Đồng Tiến
18,86
104.220
124.
Khu dân cư mới phía Tây Bắc đường tỉnh 517, xã Đồng Lợi, huyện Triệu Sơn
18,86
104.220
III
ĐÔ THỊ NGHI SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
88,81
622.146
21
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
Phường Đào Duy Từ
29,78
124.186
125.
Khu nhà ở thuộc khu tái định cư xã Hải Yến tại xã Nguyên Bình
14,95
62.790
126.
Khu nhà ở đô thị tại xã Nguyên Bình
14,83
61.396
Xã Nông Cống
27,26
271.430
127.
Khu dân cư mới phía Đông đường Lam Sơn, thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống
20,61
174.420
128.
Khu dân cư trung tâm Minh Thọ (giai đoạn 4), huyện Nông Cống
4,80
65.070
129.
Khu dân cư tại xã Nông Cống (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần Xây dựng
và Thương mại Xuân Hưng)
0,24
5.532
130.
Khu dân cư mới ngã ba Chuối, thị trấn Nông Cống
1,61
26.408
Xã Trung Chính
10,57
58.050
131.
Khu dân cư mới tại đô thị Cầu Quan, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
10,57
58.050
Xã Như Thanh
21,20
168.480
132.
Khu dân cư mới Thung Ổi, thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh
6,60
45.360
133.
Khu đô thị mới Hải Vân, thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh
14,60
123.120
IV
VÙNG ĐÔ THỊ BỈM SƠN VÀ CÁC KHU VỰC LÂN CẬN
142,98
1.072.200
Phường Bỉm Sơn
3,00
20.250
134.
Khu dân cư Tây đường Yết Kiêu (Giai đoạn 1)
3,00
20.250
Phường Quang Trung
48,89
371.820
135.
Khu đô thị mới phía Nam Quốc lộ 217B nối dài
16,37
150.420
136.
Khu đô thị mới Bắc Sông Tống, xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn
32,52
221.400
Xã Hậu Lộc
35,30
198.720
137.
Khu dân cư Lộc Tân, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc (giai đoạn 1)
18,33
115.560
138.
Khu dân cư mới phía Nam đường Quốc lộ 10, xã Mỹ Lộc, huyện Hậu Lộc
16,96
83.160
22
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn
chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026
- 2030 (m
2
sàn)
Ghi chú
Xã Hoa Lộc
18,91
117.450
139.
Khu dân cư mới tại xã Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc
10,89
71.280
140.
Khu dân cư mới Hoa - Phú Lộc, huyện Hậu Lộc
8,02
46.170
Xã Nga Sơn
25,61
247.590
141.
Khu dân cư Mỹ Hưng, huyện Nga Sơn
25,61
247.590
Xã Vĩnh Lộc
2,95
31.320
142.
Khu đất ở dân cư mới xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc
2,95
31.320
Xã Biện Thượng
8,33
85.050
143.
Khu dân cư xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
8,33
85.050
V
VÙNG PHÍA TÂY THANH HÓA
57,34
379.350
Xã Ngọc Lặc
42,86
263.520
144.
Khu dân cư Cao Nguyên, thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc
22,68
174.690
145.
Khu dân cư Hồ Thanh Niên, thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc
20,18
88.830
Xã Cẩm Thủy
7,50
60.480
146.
Khu dân cư phía Đông Nam thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
7,50
60.480
Xã Linh Sơn
6,98
55.350
147.
Khu dân cư mới thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh
6,98
55.350
Bảng 1.2. Danh mục các dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện
STT
Tên dự án
Quy mô dự án
Quy mô chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi
chú
Quy mô sử
dụng đất
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích
sàn
(m² sàn)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m² sàn)
TỔNG CỘNG
30,76
12.173
608.650
11.821
591.050
I
Phường Hạc Thành
12,05
4.405
220.250
4.405
220.250
1.
NOXH phố Bào Ngoại
1,08
551
27.550
551
27.550
2.
NOXH thuộc Dự án số 1 - Trung tâm TP Thanh
Hóa
9,18
2.824
141.200
2.824
141.200
3.
NOXH Melinh Plaza
0,15
140
7.000
140
7.000
4.
Nhà ở xã hội phường Phú Sơn, thành phố
Thanh Hóa thuộc khu tái định cư phường Phú
Sơn, thành phố Thanh Hóa (MBQH số
73/UBND ngày 13/6/2005)
1,64
890
44.500
890
44.500
II
Phường Quảng Phú
13,25
4.455
222.750
4.103
205.150
5.
NOXH phường Quảng Thành
2,46
860
43.000
860
43.000
6.
Khu NOXH AMC I
2,23
900
45.000
900
45.000
7.
NOXH KCN Lễ Môn (Sunjade)
6,61
1.211
60.550
859
42.950
8.
Nhà ở xã hội thuộc dự án Khu dân cư và thương
mại dịch vụ xã Quảng Phú
1,32
750
37.500
750
37.500
9.
Nhà ở xã hội tại Khu tái định cư phường Quảng
Thành, thành phố Thanh Hóa (Lô đất ký hiệu
NOXH 01 vị trí được xác định theo MBQH chi
tiết tỷ lệ 1/500 phê duyệt tại Quyết định số
11198/QĐ-UBND ngày 02/11/2022)
0,63
734
36.700
734
36.700
III
Phường Đông Quang
2,66
937
46.850
937
46.850
24
STT
Tên dự án
Quy mô dự án
Quy mô chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi
chú
Quy mô sử
dụng đất
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích
sàn
(m² sàn)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m² sàn)
10.
Nhà ở xã hội tại phường Quảng Thắng
0,97
300
15.000
300
15.000
11.
NOXH Tân Thành ECO3 (Các tòa còn lại)
1,69
637
31.850
637
31.850
IV
Phường Hàm Rồng
2,80
2.376
118.800
2.376
118.800
12.
Nhà ở xã hội phường Nam Ngạn (Bắc Cầu
Hạc)
2,80
2.376
118.800
2.376
118.800
Bảng 1.3. Danh mục các dự án tái định cư đang triển khai thực hiện
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn chuyển
tiếp thực hiện giai
đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi chú
TỔNG CỘNG
466,68
2.013.563
I
VÙNG LIÊN ĐÔ THỊ THANH HÓA, SẦM SƠN, QUẢNG XƯƠNG,
HOẰNG HÓA
373,24
1.686.511
Phường Hạc Thành
114,87
128.691
1.
Khu dân cư HD02 thuộc dự Khu dân cư trường Đại học Hồng Đức
2,68
9.315
2.
Hạ tầng kỹ thuật khu TĐC Phú Sơn, phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa
(MBQH số 73/UB-CN ngày 13/06/2005)
25,57
66.384
3.
HTKT Khu dịch vụ thương mại, văn phòng, dân cư thuộc khu đô thị Đông Hương
44,38
20.224
4.
MBQH 931
3,27
7.424
5.
MBQH 790
3,00
3.904
6.
MBQH 1606
35,97
21.440
Phường Quảng Phú
11,04
57.312
7.
Khu xen cư, tái định cư thôn Thanh Kiên, xã Quảng Tâm
1,74
17.136
8.
Khu dân cư, tái định cư thôn Đình Cường
5,60
24.192
9.
Khu dân cư, tái định cư thôn Phúc Thọ
3,70
15.984
10.
Khu dân cư, tái định cư thôn Quang Trung
Phường Đông Quang
22,00
131.904
11.
Khu tái định cư tại MBQH Khu dân cư Tây Nam đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam
5,39
33.408
Phục vụ GPMB
dự án đường
sắt cao tốc
12.
Khu tái định cư Đông Văn, phường Đông Quang
4,97
29.520
13.
Khu tái định cư Đông Phú, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa
3,39
19.296
14.
Khu tái định cư Đông Nam, phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa
8,25
49.680
26
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn chuyển
tiếp thực hiện giai
đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi chú
Phường Đông Tiến
14,24
88.128
15.
HTKT khu tái định cư vị trí số 01 phường Đông Tiến, Tỉnh Thanh Hóa phục
vụ GPMB đường sắt cao tốc Bắc - Nam (đoạn qua tỉnh Thanh Hóa)
3,72
24.480
Phục vụ GPMB
dự án đường
sắt cao tốc
16.
HTKT khu tái định cư vị trí số 02 phường Đông Tiến, Tỉnh Thanh Hóa phục
vụ GPMB đường sắt cao tốc Bắc - Nam (đoạn qua tỉnh Thanh Hóa)
7,92
47.952
17.
HTKT khu tái định cư vị trí số 03 phường Đông Tiến, Tỉnh Thanh Hóa phục
vụ GPMB đường sắt cao tốc Bắc - Nam (đoạn qua tỉnh Thanh Hóa)
2,60
15.696
Phường Hàm Rồng
30,28
333.204
18.
Khu dân cư và TĐC cầu sinh, phường Đông Cương (MBQH 1070/QĐ-
UBND, ngày 04/02/2016)
3,50
204.630
19.
HTKT Khu tái định cư phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa (MBQH số
2788/QĐ-UBND ngày 07/4/2020)
3,65
10.950
20.
Khu tái định cư phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa phục vụ giải
phóng mặt bằng thực hiện dự án hệ thống tiêu úng Đông Sơn (MBQH 5186)
5,90
17.700
21.
Khu dân cư, tái định cư phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa (MBQH
1683/QĐUBND ngày 11/02/2022)
2,30
6.900
22.
Khu tái định cư vị trí 1, phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
7,05
41.472
Phục vụ GPMB
dự án đường
sắt cao tốc
23.
Khu tái định cư vị trí 2, phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
7,88
51.552
Phường Nguyệt Viên
27,46
141.956
24.
Khu dân cư, tái định cư các hộ dân đê tả Sông Mã, phường Tào Xuyên
7,35
35.850
25.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tái định cư ngoại đê sông Mã và các hộ dân
đồng bào sông nước thôn 7, xã Hoằng Quang
10,17
51.264
26.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, tái định cư số 2 xã Long Anh, thành phố Thanh Hóa
1,95
9.936
27.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, tái định cư số 1 xã Long Anh, thành phố Thanh Hóa
1,06
7.184
27
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn chuyển
tiếp thực hiện giai
đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi chú
28.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, tái định cư xã Hoằng Đại, thành phố Thanh Hóa.
6,93
37.722
Phường Sầm Sơn
26,60
240.188
29.
Các khu xen cư, tái định cư phường Bắc Sơn
0,50
5.184
30.
Khu xen cư, tái định cư Vườn Giáo, phường Quảng Cư
2,60
13.680
31.
Khu dân cư, tái định cư Yên Trạch, phường Quảng Châu
8,60
29.088
32.
Khu dân cư, tái định cư Đồn Trại 2, phường Quảng Thọ
4,90
24.192
33.
Khu tái định cư Thọ Phú, phường Quảng Thọ, thành phố Sầm Sơn
10,00
168.044
Phường Nam Sầm Sơn
86,52
513.288
34.
Khu dân cư, tái định cư Thôn 1 thống nhất, phường Quảng Vinh
1,00
10.656
35.
Khu dân cư, tái định cư Đồng Nhè, Đồng Bình và Đồng Ao, xã Quảng Minh
3,95
12.096
36.
Khu dân cư, tái định cư Minh Hùng, thành phố Sầm Sơn
10,20
36.144
37.
Khu dân cư, tái định cư Hùng Đại, thành phố Sầm Sơn
3,90
14.832
38.
Khu dân cư, tái định cư Phúc Quang, xã Quảng Minh, thành phố Sầm Sơn
3,00
14.832
39.
Khu tái định cư Tây Bắc Sông Rào, phường Quảng Vinh, thành phố Sầm
Sơn
2,30
13.248
40.
Khu dân cư chợ Hồng, phường Quảng Vinh, thành phố Sầm Sơn
2,17
6.480
41.
Các khu tái định cư hai bên đường ven biển và trục cảnh quan Thanh Hóa -
Sầm Sơn
60,00
405.000
Xã Tiên Trang
40,23
51.840
42.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và tái định cư phục vụ dự án BRG và các dự án
huyện tại xã Quảng Nham, Quảng Thạch
30,40
37.152
43.
HTKT Khu TĐC, dân cư phục vụ GPMB đường từ QL1A đi đường ven biển
(Quảng Thạch cũ)
9,83
14.688
28
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn chuyển
tiếp thực hiện giai
đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi chú
II
ĐÔ THỊ LAM SƠN - SAO VÀNG VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
13,17
46.656
Xã Tân Ninh
8,37
39024
44.
Nhà ở tái định cư
8,37
39.024
Xã Bát Mọt
2,60
3024
45.
Khu tái định cư thôn Chiềng
2,60
3.024
Xã Yên Nhân
2,20
4608
46.
Tái định cư thôn Mỵ
2,20
4.608
III
ĐÔ THỊ BỈM SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
14,14
46.656
Phường Quang Trung
8,30
24.912
47.
Mở rộng khu tái định cư phía Nam đường Hồ Tùng Mậu, phường Bắc Sơn,
thị xã Bỉm Sơn
5,33
15.984
48.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Đông Bắc cầu vượt đường sắt tại xã Quang
Trung, thị xã Bỉm Sơn
2,98
8.928
Xã Hà Trung
5,84
21.744
49.
Khu TĐC mặt bằng khu dân cư mới phía Đông xã Hà Trung
5,84
21.744
Phục vụ GPMB
dự án đường
sắt cao tốc
IV
ĐÔ THỊ NGHI SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
21,27
58.032
Phường Đào Duy Từ
3,84
9.216
50.
Khu Tái định cư tại phường Xuân Lâm phục vụ GPMB dự án đô thị động
lực - tiều dự án đô thị Tĩnh Gia
0,55
1.320
51.
Khu Tái định cư tại phường Xuân Lâm phục vụ GPMB dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường Hải Hòa - Bình Minh, huyện Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn)
1,01
2.424
52.
Khu Tái định cư tại phường Nguyên Bình phục vụ GPMB dự án đô thị động
1,72
4.128
29
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn chuyển
tiếp thực hiện giai
đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi chú
lực - tiều dự án đô thị Tĩnh Gia
53.
Khu tái định cư tại phường Nguyên Bình phục vụ GPMB dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường Hải Hòa - Bình Minh, huyện Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn)
0,56
1.344
Xã Công Chính
8,21
25.344
54.
Khu tái định cư thôn Mỹ Phong
0,70
7.344
Phục vụ GPMB
dự án đường
sắt cao tốc
55.
Mặt bằng điểm dân cư nông thôn thôn Đồng Đông
4,20
4.032
56.
Mặt bằng tái định cư thôn Tuy Yên
3,31
13.968
Xã Thăng Bình
2,80
3.456
57.
Khu TĐC đồng Ngang, thôn Hồng Sơn, xã Thăng Bình
2,80
3.456
Phục vụ GPMB
dự án đường
sắt cao tốc
Xã Thanh Kỳ
3,80
13.680
58.
Khu tái định cư phục vụ di dân khu công nghiệp số 16 tại khu Kinh tế Nghi Sơn
3,80
13.680
Xã Xuân Thái
2,62
6.336
59.
Tái định cư thôn Đồng Lườn
2,62
6.336
V
VÙNG PHÍA TÂY THANH HÓA
44,86
175.708
Xã Cổ Lũng
1,60
5.704
60.
Tái định cư thôn Trình
1,60
5.704
Xã Hồi Xuân
1,70
14.053
61.
Khu tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng, có nguy cơ sạt lở do thiên tai lũ lụt.
1,70
14.053
Xã Trung Thành
1,20
1.984
62.
Tái định cư bản Tân Lập
1,20
1.984
Xã Trung Sơn
2,30
6.076
30
STT
Tên dự án
Quy mô
(ha)
Diện tích sàn chuyển
tiếp thực hiện giai
đoạn 2026 - 2030
(m
2
sàn)
Ghi chú
63.
Tái đinh cư bản Chiềng
2,30
6.076
Xã Mường Mìn
3,11
6.076
64.
Tái định cư bản Yên
3,11
6.076
Xã Sơn Điện
12,10
100.027
65.
Khu tái định cư bản Xuân Sơn gồm 39 hộ và 01 nhà văn hóa thôn
2,50
20.667
66.
Khu tái định cư Bản Xa Mang gồm 35 hộ và 01 nhà văn hóa thôn
4,60
38.027
67.
Khu tái định cư bản Tân Sơn xã Sơn Điện gồm 70 hộ và 01 nhà văn hóa
5,00
41.333
Xã Mường Lát
2,00
2.852
68.
Tái định cư khu phố Na Khà
2,00
2.852
Xã Quang Chiểu
3,00
4.960
69.
Tái định cư bản Pù Đứa
3,00
4.960
Xã Trung Lý
8,21
14.632
70.
Tái định cư bản Ma Hác
3,30
5.208
71.
Tái định cư bản Tung
4,37
7.812
72.
Tái định cư bản Táo
0,12
372
73.
Tái định cư bản Pa Búa
0,08
248
74.
Tái định cư bản Ca Giáng
0,33
992
Xã Mường Lý
7,14
14.756
75.
Tái định cư bản Trung Thắng
2,54
6.076
76.
Tái định cư bản Xa Lung
4,60
8.680
Xã Tam Chung
2,50
4.588
77.
Tái định cư bản Suối Lóng
2,50
4.588
PHỤ LỤC II
DANH MỤC KHU VỰC, VỊ TRÍ DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 2.1. Danh mục khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở thương mại
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
TỔNG CỘNG
10.541,30
I
VÙNG LIÊN ĐÔ THỊ THANH HÓA, SẦM SƠN, QUẢNG XƯƠNG, HOẰNG HÓA
5.221,95
Phường Hạc Thành
133,02
1.
Dự án nhà ở chung cư tại Phường Hạc Thành
2,26
2.
Khu dân cư hỗn hợp B-HH tại phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa.
4,63
3.
Nhà ở chung cư hỗn hợp E-HH tại phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa.
1,19
4.
Khu đô thị Hưng Hải, phường Hạc Thành, phường Quảng Phú
42,00
NQ số 39/NQ-HĐND
5.
Khu xen cư số 02 phố Đồng Lễ, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa
0,61
6.
Khu đô thị Phú Sơn - Khu đô thị mới Tây Ga
29,7
7.
Khu dân cư Ái Sơn, phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa
7,50
8.
Khu đô thị mới Khu vực Hồ Thành, thành phố Thanh Hóa
13,5
9.
Khu dân cư phố 3 Quảng Hưng
19,80
10.
Chung cư thương mại phường Đông Hương
0,39
11.
Khu dân cư đường Trần Văn Ơn
1,00
12.
Khu nhà ở Hỗn hợp, thương mại dịch vụ thấp tầng tại khu đô thị Nam thành phố
4,50
13.
Khu đô thị mới phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa (nay là phường Hạc Thành)
3,94
14.
Quỹ đất xen kẹt phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa (thuộc MBQH 11187/QĐ-
UBND ngày 02/11/2023)
0,46
15.
Khu xen cư 21, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa
0,41
32
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
16.
Khu nhà ở thương mại (thửa đất số 290, phố Tây Sơn 2, phường Hạc Thành)
1,13
Phường Quảng Phú
1.478,91
17.
Khu đô thị mới phố 5 phường Quảng Phú
56,00
NQ số 39/NQ-HĐND
18.
Khu đô thị Đông Nam phường Quảng Phú
1.326,00
NQ số 39/NQ-HĐND
19.
Khu đô thị Quảng Cát
88,70
NQ số 39/NQ-HĐND
20.
Khu dân cư và thương mại phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn
8,21
Phường Đông Quang
333,12
21.
Khu dân cư đô thị Tây Nam đường CSEDP, phường Đông Quang.
43,00
NQ số 39/NQ-HĐND
22.
Khu đô thị Mật Sơn 1 thuộc khu vực di tích thắng cảnh Mật Sơn, phường Đông Quang.
37,80
NQ số 39/NQ-HĐND
23.
Gộp 02 dự án tại phường Đông Quang
64,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Dự án số 1 thuộc Khu dân cư, tái định cư phường Đông Quang (32 ha)
Dự án số 2 thuộc Khu dân cư, tái định cư phường Đông Quang (32 ha)
24.
Gộp 02 dự án tại phường Đông Quang và mở rộng phạm vi ranh giới
85,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Khu dân cư Tây Nam đường vành đai phía Tây tại xã Đông Quang. (32,6 ha)
Khu dân cư hai bên đường từ trung tâm thành phố Thanh Hóa đến đường Sao Vàng -
Nghi Sơn tại phường Đông Quang (44,2 ha)
25.
Khu dân cư Phù Lưu (MBQH 1788/QĐ-UBND 21/02/2022)
1,36
26.
Khu dân cư Tây Nam đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, phường Đông Quang,
tỉnh Thanh Hóa (MBQH 2607/QĐ-UBND ngày 30/7/2025 của UBND tỉnh)
48,33
27.
Khu nhà ở thương mại tại phường Đông Quang
2,50
28.
Khu dân cư, tái định cư xã Đông Hưng, phường Đông Quang
42,23
29.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, xen cư thôn Toản, phường An Hưng (Vị trí 3 MBQH số
2776/QĐ-UBND ngày 07/4/2020), thành phố Thanh Hóa,
1,45
30.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, xen cư thôn Tiến Toản, phường An Hưng (Vị trí 2 MBQH
số 2776/QĐ-UBND ngày 07/4/2020), thành phố Thanh Hóa,
2,22
33
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
31.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, xen cư thôn Trần, phường An Hưng (Vị trí 1 MBQH số
2776/QĐ-UBND ngày 07/4/2020), thành phố Thanh Hóa,
3,11
32.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, xen cư thôn Trần, phường An Hưng (Vị trí 4 MBQH số
2776/QĐ-UBND ngày 07/4/2020), thành phố Thanh Hóa,
2,12
Phường Đông Sơn
93,80
33.
Khu dân cư Đông Tân, phường Đông Sơn.
46,00
NQ số 39/NQ-HĐND
34.
Khu dân cư phía Tây Nam đường vành đai Đông Tây thuộc quy hoạch khu vực Đông Ga
đường sắt cao tốc Bắc Nam, thành phố Thanh Hóa
47,80
Phường Đông Tiến
434,40
35.
Gộp 04 dự án tại phường Đông Tiến, Hạc Thành và mở rộng phạm vi ranh giới
200,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Khu đô thị mới phía Đông đường vành đai phía Tây, phường Đông Tiến.
Khu đô thị mới phường Đông Tiến.
Khu đô thị phía Tây Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, phường Hạc Thành, phường Đông Tiến
Khu đô thị Phú Sơn - Khu đô thị mới Tây Ga
36.
Gộp 02 dự án tại phường Đông Tiến, Hàm Rồng và mở rộng phạm vi ranh giới
233,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Khu đô thị mới phường Đông Tiến
Khu đô thị Tư Phố, phường Hàm Rồng
37.
Quy hoạch chi tiết 1/500 Quỹ đất xen cư, xen kẹt trên địa bàn xã Đông Lĩnh, thành phố
ThanhHóa
1,40
Phường Hàm Rồng
122,40
38.
Khu dân cư, tái định cư phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa
11,32
39.
Khu đô thị Đông Cương, phường Hàm Rồng
44,00
NQ số 39/NQ-HĐND
40.
Khu dân cư, tái định cư Đông Cương, phường Hàm Rồng
67,08
NQ số 39/NQ-HĐND
Phường Nguyệt Viên
1.681,64
41.
Khu đô thị mới Bắc Sông Mã, phường Nguyệt Viên và xã Hoằng Lộc.
179,00
NQ số 39/NQ-HĐND
34
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
42.
Khu dân cư, tái định cư phường Nguyệt Viên
697,70
NQ số 39/NQ-HĐND
43.
Gộp 03 dự án tại phường Nguyệt Viên
156,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Khu đô thị cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố Thanh Hóa (93,5 ha; nay là phường Nguyệt
Viên).
Dự án số 1 thuộc Khu dân cư, tái định cư phường Nguyệt Viên (36,5ha)
Dự án số 2 thuộc Khu dân cư, tái định cư phường Nguyệt Viên (24,2 ha)
44.
Khu xen cư, xen kẹt trên địa bàn xã Hoằng Long (nay là xã Long Anh) và xã Hoằng Lý
(nay là phường Tào Xuyên), thành phố Thanh Hóa (MBQH số 3711/QĐ- UBND ngày
15/5/2020 và MBQH số 3712/QĐ-UBND ngày 15/5/2020)
1,04
45.
Khu đô thị, công viên phía Bắc Sông Mã, phường Nguyệt Viên, xã Hoằng Hóa và xã
Hoằng Lộc, tỉnh Thanh Hóa
647,90
Phường Sầm Sơn
0,17
46.
Khu đất Trụ sở làm việc của Thống kê cơ sở Lưu Vệ
0,17
Phường Nam Sầm Sơn
164,27
47.
Khu dân cư thôn 5 xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương (nay là phường Nam Sầm Sơn)
tỉnh Thanh Hóa
12,27
48.
Khu đô thị hai bên trục cảnh quan
27,00
49.
Khu đô thị hỗn hợp hai bên đường ven biển Quảng Vinh
125,00
Xã Hoằng Hóa
210,38
50.
Khu đô thị Newhouse city
210,38
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Hoằng Châu
39,00
51.
Khu dân cư Đạo Thắng, xã Hoằng Hóa, xã Hoằng Châu
39,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Hoằng Sơn
99,45
52.
Khu dân cư Phú Quý
99,45
Xã Hoằng Phú
148,28
35
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
53.
Khu dân cư thôn Trịnh Thôn, xã Hoằng Phú (Mặt bằng KQ4) (MBQH số 91/MBQH-
UBND ngày 1/12/2020)
0,75
54.
Khu dân cư và công viên Cây xanh tại xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 613/QĐ-
UBND ngày 21/02/2025)
2,45
55.
Khu dân cư thôn Xa Vệ xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 611/QĐ-UBND ngày
20/02/2025)
1,82
56.
Điểm xen cư thôn Hảo Nam, xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 612/QĐ-UBND
ngày 20/02/2025)
0,23
57.
Khu tái định cư và tạo nguồn đối ứng thực hiện dự án Đường nối Quốc lộ 1A với Quốc
lộ 45 từ xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa đến xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa (đoạn
từ nút giao với Quốc lộ 1A đến đầu cầu vượt sông Mã)
4,22
58.
Khu dân cư thôn 2, xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 1128/QĐ-UBND ngày
26/9/2025)
1,00
59.
Khu dân cư thôn Trinh Hà, xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 617/QĐ-UBND ngày
21/02/2025)
2,27
60.
Khu dân cư thôn Tự Đông, xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 616/QĐ-UBND ngày
21/02/2025)
2,26
61.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Sao Vàng 2 - Đợt 2 (MBQH số 11/MBQH-UBND ngày
18/5/2020)
0,72
62.
Khu dân cư Phú Khê
21,60
63.
Khu dân cư Nghĩa Phú, Nghĩa Trang
4,98
64.
Khu dân cư Kim Sơn, My Du
3,80
65.
Khu đất số 4 thuộc địa giới hành chính xã Hoằng Phú, huyện Hoằng Hóa (Khu dân cư
Hoằng Phú)
53,23
66.
Dự án Khu dân cư Hoằng Phú
48,95
Xã Lưu Vệ
39,80
67.
Khu dân cư phía Tây đường Quảng Lộc - Quảng Định, xã Lưu Vệ
24,00
NQ số 39/NQ-HĐND
36
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
68.
Khu dân cư trung tâm xã Lưu Vệ
15,80
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Quảng Yên
243,30
69.
Khu dân cư mới (DCM-10, DCM-11)
8,43
70.
Khu dân cư 2 bên đường Thanh Niên kéo dài tại xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương
98,00
71.
Khu dân cư mới (PT)
85,72
72.
Khu dân cư mới PT (01-05)
2,52
73.
Khu dân cư mới (PT01-15)
48,63
II
ĐÔ THỊ LAM SƠN - SAO VÀNG VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
681,82
Xã Sao Vàng
493,09
74.
Dự án số 01, Khu đô thị mới Sao Mai Lam Sơn - Sao Vàng, xã Sao Vàng
61,60
NQ số 39/NQ-HĐND
75.
Khu đô thị dịch vụ và sân gôn tại các xã Sao Vàng và xã Lam Sơn
314,75
76.
Khu dân cư Thọ Lâm
14,00
77.
Khu dân cư Xuân Sinh
35,00
78.
Khu đô thị Hồ Đồng Trường
36,54
79.
Khu dân cư thôn 2
3,70
80.
Khu dân cư phía Bắc đường Hồ Chí Minh
24,00
81.
Khu dân cư thôn Đá Dựng
3,50
Xã Lam Sơn
14,20
82.
Khu đô thị thị trấn Lam Sơn (vị trí số 7)
12,00
83.
Khu dân cư Mũ Cao, Thị trấn Lam Sơn
2,20
Xã Yên Định
11,20
84.
Khu đô thị mới Thành Phú, thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định
11,20
Xã Thiệu Trung
40,80
85.
Khu đô thị Đông Đô giai đoạn 1, xã Thiệu Trung
40,80
NQ số 39/NQ-HĐND
37
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
Xã Triệu Sơn
13,50
86.
Khu dân cư mới phía Đông Nam Cầu Trắng
6,20
NQ số 39/NQ-HĐND
87.
Khu dân cư mới phía Đông xã Triệu Sơn
7,30
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã An Nông
10,20
88.
Điểm dân cư thôn Quần thanh 1 xã An nông
3,90
89.
Điểm dân cư thôn Quần thanh 2 xã An nông
2,70
90.
Điểm dân cư thôn Vĩnh Yen, Vĩnh Thọ xã An nông
3,60
Xã Đồng Tiến
66,84
91.
Khu dân cư mới phía Tây đô thị Gốm
8,60
NQ số 39/NQ-HĐND
92.
Khu dân cư mới Quần Nham
9,70
NQ số 39/NQ-HĐND
93.
Khu dân cư mới phía Tây Bắc, xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn
14,18
94.
Khu dân cư mới Đồng Xá 2, xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn
5,18
95.
Khu dân cư mới Đại Đồng, xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn
5,16
96.
Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ Đồng Xá 2, xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn
7,14
97.
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư thôn Đồng Vinh, xã Đồng Tiến, huyện
Triệu Sơn
2,85
98.
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Trúc Chuẩn, xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn
14,03
Xã Thường Xuân
29,00
99.
Khu dân cư phía Tây ven sông Chu tại xã Thường Xuân
23,00
NQ số 39/NQ-HĐND
100.
Khu dân cư xã Thường Xuân (khu số 4)
6,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Tân Thành
3,00
101.
Khu dân cư thôn Thành Nàng
1,00
102.
Khu dân cư thôn Thành Lợi
1,00
103.
Khu dân cư thôn Thành Đon
1,00
38
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
III
ĐÔ THỊ NGHI SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
365,93
Phường Tân Dân
32,20
104.
Khu đô thị mới Tân Dân
32,20
Phường Hải Lĩnh
4,90
105.
Khu dân cư TDP Đức Thành
4,90
Phường Tĩnh Gia
171,40
106.
Khu đô thị Nhân Hòa, phường Hải Lĩnh và Tĩnh Gia
42,50
NQ số 39/NQ-HĐND
107.
Khu đô thị mới tại phường Bình Minh, Xuân Lâm và Nguyên Bình
28,90
108.
Khu đô thị mới Còng thị xã Nghi Sơn
42,00
109.
Khu đô thị mới Hải Hòa, thị xã Nghi Sơn
58,00
Phường Đào Duy Từ
14,83
110.
Khu Nhà ở đô thị tại phường Nguyên Bình, thị xã Nghi Sơn
14,83
Xã Nông Cống
115,65
111.
Khu dân cư mới tại huyện Nông Cống
36,90
112.
Khu đô thị phía Nam Quốc lộ 45
14,65
113.
Khu dân cư mới phía Tây Bắc xã Nông Cống
36,60
114.
Khu dân cư mới xã Minh Nghĩa
10,29
115.
Điểm dân cư nông thôn tại thôn Thanh Ban và Đồng Thọ
14,99
116.
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và dân cư mới xã Minh Khôi, huyện Nông Cống
2,22
Xã Thăng Bình
26,95
117.
Điểm dân cư khu Đồng Cửa, thôn Lý Đông
0,60
118.
Điểm dân cư xen cư khu chợ xã Thăng Bình
0,15
119.
Điểm dân cư xen cư khu chợ xã Thăng Bình
1,34
120.
Khu dân cư Đồng Mương, thôn Hồng Sơn
0,96
39
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
121.
Điểm dân cư Đồng Nấp, thôn Thọ Thượng
3,74
122.
Khu dân cư thôn Ngọc Chẩm
8,73
123.
Khu dân cư Đồng Hậu, thôn Thọ Đông
4,58
124.
Điểm dân cư Đồng Ngang, thôn Hồng Sơn (giai đoạn 2)
6,85
IV
ĐÔ THỊ BỈM SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
878,60
Phường Bỉm Sơn
207,41
125.
Khu dân cư khu vực nhà máy gạch Viglacera cũ, phường Bỉm Sơn
47,00
NQ số 39/NQ-HĐND
126.
Dự án đường khu dân cư Tây đường Yết Kiêu (Giai đoạn 2)
1,94
127.
Khu đô thị phía Bắc đường Đỗ Nhuận, phường Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
37,67
128.
Khu đô thị mới phía Nam đường Trần Hưng Đạo
47,20
129.
Khu dân cư phía Đông đường Nguyễn Đức Cảnh
3,70
130.
Khu dân cư phía Đông đường Hàm Nghi
4,40
131.
Khu dân cư phía Tây Nhà thờ Kẻ Dừa
7,00
132.
Khu dân cư Xuân Nội
6,00
133.
Khu dân cư Đoài Thôn
6,00
134.
Khu dân cư Liên Giang
6,00
135.
Khu dân cư phía Bắc Sông Hoạt, tổ dân phố Đại Lợi
6,00
136.
Khu đô thị phía Bắc Kênh Thanh Niên
30,00
137.
Khu dân cư Quý Vinh
4,50
Phường Quang Trung
128,80
138.
Khu đô thị mới phường Quang Trung
128,80
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Hà Trung
132,77
139.
Gộp 02 dự án tại xã Hà Trung
83,60
NQ số 39/NQ-HĐND
Khu đô thị mới Yến Sơn 1, xã Hà Trung
40
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
Khu đô thị mới Yến Sơn 2, xã Hà Trung
140.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới phía Đông, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung (Phân khu 1)
10,01
141.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới phía Đông, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung (Phân khu 2)
10,01
142.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới phía Đông, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung (Phân khu 3)
10,00
143.
Hạ tầng khu dân cư phía Đông Bắc Trung tâm văn hóa xã Hà Trung
0,93
144.
Hạ tầng khu đất ở, khu dân cư Thị trấn Hà Trung, phía Nam trung tâm Văn hóa huyện
0,45
145.
Khu dân cư Thôn Kim Hưng, Kim Phát (Khu vực 5a)
4,27
146.
Khu dân cư Nam núi Phấn
3,92
147.
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Đông thị Trấn Hà Trung
9,58
Xã Hà Long
48,54
148.
Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tại xã Hà Long, huyện Hà Trung(Vị trí 1:
Bao gồm các ô đất kí hiệu CX-05, DVTM-01, DCM-02)
30,60
149.
Khu dân cư mới tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (Vị trí 2: bao gồm các
ô đất dân cư mới kí hiệu DCM-03, DCM-04, DCM-05)
11,28
150.
Khu dân cư mới tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (Vị trí 3: ô đất dân cư
mới kí hiệu DCM-01)
6,66
Xã Hoạt Giang
32,70
151.
Khu dân cư mới tại đô thị Cừ (vị trí 3), xã Hoạt Giang
32,70
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Hậu Lộc
102,00
152.
Khu dân cư trung tâm thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc
102,00
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Hoa Lộc
113,52
153.
Khu dân cư Thôn 4, thôn 5 xã Hoa Lộc
4,70
NQ số 39/NQ-HĐND
154.
Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư khu Cồn Mèo, thôn Hiển Vinh (giai đoạn 2)
1,90
155.
Khu dân cư nông thôn Hoa Lộc Phát thôn 4, thôn 5 xã Hoa Lộc tỉnh Thanh Hóa
4,7
156.
Khu dân cư Mảng Vị
3,37
41
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
157.
Khu dân cư mới Hoa- Phú Lộc
8,5
158.
Khu dân cư mới phía Bắc đường bộ ven biển
43,87
159.
Khu dân cư mới phía Đông đường bộ ven biển
13,91
160.
Khu dân cư mới phía Nam đường bộ ven biển
24,04
161.
Khu dân cư mới ven hồ Trưng Phát
8,53
Xã Đông Thành
69,34
162.
Khu dân cư tập trung xã Đông Thành
4,20
NQ số 39/NQ-HĐND
163.
Kỳ Sơn (Phong Lộc cũ)
10,91
164.
Cầu Lộc (cũ)
29,93
165.
Thành Tây (Thành Lộc cũ)
2,80
166.
Bờ Hón (Thành Lộc cũ)
4,70
167.
Thành Tuy (Tuy Lộc cũ)
4,30
168.
Mẫu Bảy (Đồng Lộc cũ)
12,50
Xã Vĩnh Lộc
19,26
169.
Khu dân cư thôn Thọ Vực
4,90
NQ số 39/NQ-HĐND
170.
Khu dân cư mới xã Vĩnh Phúc (Giáp trung tâm văn hóa thể thao huyện)
3,03
171.
Điểm dân cư Văn Hanh, xã Vĩnh Phúc
0,11
172.
HTKT điểm dân cư thôn Tân Phúc, xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc
1,59
173.
HTKT điểm dân cư Bổng Phồn, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc
5,37
174.
Khu dân cư Đồng Trước, thị trấnVĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc
1,64
175.
Điểm dân cư Cao San, th trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc
1,33
176.
Điểm dân cư Đồng Kẻ, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc
0,10
177.
Khu dân cư khu phố 3 phía sau huyện ủy, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc
1,19
Xã Tây Đô
7,47
42
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
(ha)
Ghi chú
178.
HTKT điểm dân cư thôn Yên Tôn Thượng (Đồng Ngõ), xã Vĩnh Yên
2,32
179.
HTKT điểm dân cư Xuân Áng, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc
5,15
Xã Biện Thượng
8,30
180.
Điểm dân cư thôn 1, thôn 4, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc
3,26
181.
HTKT khu dân cư thôn Xóm Nam và thông Đồng Thắng, xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc
1,59
182.
Điểm dân cư thôn 8, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc
3,45
Xã Kim Tân
8,50
183.
Khu dân cư Đồng Quan
8,50
NQ số 39/NQ-HĐND
V
VÙNG PHÍA TÂY THANH HÓA
63,00
Xã Ngọc Lặc
58,90
184.
Khu dân cư và thương mại dọc đường Hồ Chí Minh xã Ngọc Lặc
31,60
NQ số 39/NQ-HĐND
185.
Khu dân cư phố Tran xã Ngọc Lặc
27,30
NQ số 39/NQ-HĐND
Xã Điền Lư
1,80
186.
Khu dân cư thôn Chiềng Lẫm
1,80
Xã Mường Lý
2,30
187.
Dự án sắp xếp ổn định dân cư cho các hộ dân bản Trung Thắng, xã Mường Lý
2,30
VI
TỪ QUỸ ĐẤT DỰ KIẾN TẠI CÁC KHU VỰC PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH ĐÔ
THỊ VÀ NÔNG THÔN
3.330,00
Bảng 2.2. Danh mục khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở xã hội
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m
2
sàn)
TỔNG CỘNG
123,69
36.900
1.906.350
A
KHU VỰC ĐÔ THỊ THANH HÓA
53,42
21.819
1.090.950
I
Phường Hạc Thành
4,51
3.110
155.500
I.1
Danh mục theo Nghị quyết 608
4,51
3.110
155.500
1.
NOXH A-TM3 (KĐT Đông Hương)
1,44
900
45.000
Theo Nghị quyết 608
2.
NOXH phường Lam Sơn
0,42
400
20.000
3.
NOXH KĐT số 4 (Trung tâm TP)
1,17
550
27.500
4.
NOXH tại khu dịch vụ phường Đông Hương
0,39
260
13.000
5.
NOXH thuộc Khu dân cư Đông Nam làng Tân Thọ
1,09
1.000
50.000
II
Phường Quảng Phú
10,3
3
3.808
190.400
II.1
Danh mục theo Nghị quyết 608
2,92
808
40.400
6.
NOXH thuộc dự án Lô 2, lô 3 thuộc quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu vực phường Quảng Hưng
0,97
208
10.400
Theo Nghị quyết 608
7.
NOXH tại khu dân cư dọc hai bên đường dự án CSEDP thuộc
khu đô thị Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa
1,95
600
30.000
II.2
Quỹ đất 20% trong dự án NOTM
1,65
1.000
50.000
8.
NOXH thuộc Khu đô thị Tây Nam đại lộ Nam sông Mã 1,
phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa
1,65
1.000
50.000
CĐT dự án NOTM đề xuất
theo NQ 201
II.3
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển
5,76
2.000
100.000
44
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m
2
sàn)
9.
NOXH cho công nhân KCN Lễ Môn (giai đoạn mở rộng)
5,76
2.000
100.000
Đề xuất của phường
Quảng Phú
III
Phường Đông Sơn
16,98
7.391
369.550
III.1
Quỹ đất 20% trong dự án NOTM
8,22
4.158
207.900
10.
NOXH thuộc Khu dân cư trung tâm xã Đông Tân (nay là
phường Đông Tân), thành phố Thanh Hóa
1,85
499
24.950
Chủ đầu tư dự án NOTM
trực tiếp đầu tư
11.
NOXH thuộc Khu dân cư Tân Thịnh Thanh Hóa
2,04
927
46.350
12.
NOXH thuộc Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu
dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị
trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn
1,10
376
18.800
13.
NOXH thuộc Khu đô thị mới số 01, thị trấn Rừng Thông,
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3,23
2.356
117.800
III.2
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển
8,76
3.233
161.650
14.
NOXH thuộc Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông,
huyện Đông Sơn (khu đô thị mới Rừng Thông)
1,63
350
17.500
Quỹ đất NOXH trong dự
án NOTM bàn giao Nhà
nước
15.
NOXH thuộc Khu dân cư mới số 03, xã Đông Thịnh, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (khu đô thị mới Đông Thịnh)
3,31
1.600
80.000
16.
A6:NOXH1
1,87
628
31.400
QHPK số 11 (Vị trí thuận
lợi; giáp MBQH)
17.
A4.1:NOXH-01
1,95
655
32.750
IV
Phường Hàm Rồng
7,24
2.536
126.800
IV.1
Danh mục theo Nghị quyết 608
0,83
500
25.000
18.
NOXH tại khu dân cư hai bên đường Quốc lộ 1A đoạn từ Cầu
Hoàng Long đến tượng đài TNXP
0,83
500
25.000
Theo Nghị quyết 608
IV.2
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển
6,41
2.036
101.800
19.
B-NOXH:03
4,94
1.423
71.150
QHPK số 5+6
45
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m
2
sàn)
20.
Nhà ở xã hội tại khu dân cư dọc hai bên Quốc lộ 1A
0,40
113
5.650
Đề xuất của UBND
phường Hàm Rồng
21.
NOXH tại phường Hàm Rồng
1,07
500
25.000
V
Phường Nguyệt Viên
11,74
3.574
178.700
V.1
Quỹ đất 20% trong dự án NOTM
10,31
3.231
161.550
22.
Khu dân cư, tái định cư số 02 xã Hoằng Đại, thành phố Thanh
Hóa
2,11
231
11.550
Chủ đầu tư dự án NOTM
trực tiếp đầu tư
23.
Khu đô thị mới tại xã Hoằng Long và xã Hoằng Quang, thành
phố Thanh Hóa
8,20
3.000
150.000
Quỹ đất NOXH trong dự án
NOTM bàn giao Nhà nước
V.2
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển
1,43
343
17.150
24.
OXH-11
1,43
343
17.150
QHPK số 7
Vị trí thuận lợi; giáp MBQH
VI
Phường Đông Quang
2,62
1.400
70.000
25.
NOXH tại phường Đông Quang (ký hiệu: NOXH 5)
1,52
800
40.000
26.
NOXH tại phường Đông Quang (ký hiệu: NOXH 1)
1,10
600
30.000
B
KHU VỰC THÀNH PHỐ SẦM SƠN (CŨ)
3,64
1.240
62.000
Phường Sầm Sơn
3,64
1.240
62.000
27.
Khu nhà ở xã hội Minh Cát, phường Quảng Cư
0,60
173
8.650
28.
Khu nhà ở xã hội Thái Dương
0,76
410
20.500
29.
Khu nhà ở xã hội phía Đông Trung tâm hành chính
1,70
490
24.500
30.
Khu nhà ở xã hội Yên Trạch, phường Quảng Châu
0,58
167
8.350
C
KHU VỰC THỊ XÃ NGHI SƠN (CŨ)
22,50
5.069
313.450
I
Phường Tĩnh Gia
2,50
400
20.000
I.1
Danh mục theo Nghị quyết 608
2,50
400
20.000
46
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m
2
sàn)
31.
NOXH tại xã Bình Minh (Nghi Sơn)
2,50
400
20.000
I.2
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển
20,00
4.669
293.450
32.
Phường Đào Duy Từ (Nhà ở xã hội tại KKT Nghi Sơn)
2,39
864
43.200
33.
Phường Trúc Lâm (Khu nhà ở xã hội kết hợp công viên đô thị
phường Trúc Lâm)
7,12
2.000
160.000
34.
Phường Trường Lâm (NXH-02)
6,99
1.049
52.450
QHĐT 14. Vị trí tương đối
thuận lợi
35.
Xã Thanh Kỳ
3,50
756
37.800
Đề xuất của xã Thanh Kỳ
D
KHU VỰC THỊ XÃ BỈM SƠN (CŨ)
7,49
1.886
94.300
I
Phường Quang Trung
3,50
920
46.000
I.1
Quỹ đất 20% trong dự án NOTM
3,50
920
46.000
36.
NOXH thuộc Khu đô thị mới phía Nam Quốc lộ 217B nối dài,
xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn
1,30
320
16.000
Chủ đầu tư dự án NOTM
trực tiếp đầu tư
37.
Khu đô thị mới Bắc Sông Tống, xã Quang Trung, thị xã Bỉm
Sơn
2,20
600
30.000
Quỹ đất NOXH bàn giao
Nhà nước
II
Phường Bỉm Sơn
3,99
966
48.300
38.
Nhà ở xã hội thuộc dự án cải tạo nhà ở chung cư cũ Khu tập
thể B+C Xi măng Bỉm Sơn (PK04)
1,30
320
16.000
Đề xuất của UBND
phường Bỉm Sơn
39.
Nhà ở xã hội khu vực tổ dân phố số 2, Bắc đường Đỗ Nhuận
2,69
646
32.300
E
KHU VỰC HUYỆN THỌ XUÂN (CŨ)
10,21
2.691
134.550
Xã Sao Vàng
10,21
2.691
134.550
I.1
Danh mục theo Nghị quyết 608
2,59
510
25.500
40.
NOXH thuộc Dự án số 2 Sao Mai (Lam Sơn - Sao Vàng)
2,59
510
25.500
I.2
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển
7,62
2.181
109.050
47
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m
2
sàn)
41.
I.NO-OXH
4,17
1.251
62.550
Thuộc QHPK 1 (Vị trí gần
đường Hồ Chí Minh)
42.
II.NO-OXH
3,45
930
46.500
Thuộc QHPK 1 (Vị trí
thuận lợi, tiếp giáp QL47)
F
KHU VỰC HUYỆN YÊN ĐỊNH (CŨ)
7,48
755
37.750
Xã Yên Định
7,48
755
37.750
43.
NOXH tại Cụm CN Tây Bắc Quán Lào
7,48
755
37.750
Theo Nghị quyết 608
G
KHU VỰC HUYỆN HOẰNG HÓA (CŨ)
0,50
400
20.000
44.
NOXH tại xã Hoằng Phú (để phục vụ Khu Công nghiệp
WHA)
0,50
400
20.000
H
CÁC KHU VỰC KHÁC
5,97
1.667
83.350
45.
NOXH tại xã Vạn Lộc
1,54
400
20.000
Đề xuất của UBND xã
Vạn Lộc
46.
NOXH tại xã Thiệu Quang (OXH - 01)
2,70
776
38.800
Đề xuất của UBND xã
Thiệu Quang
47.
NOXH tại xã Thường Xuân
1,00
200
10.000
48.
NOXH tại xã Đồng Tiến
0,73
291
14.550
NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
2,48
1.373
70.000
49.
Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại
phường Đông Sơn
2,18
973
50.000
QĐ số 4129/QĐ-BQP
ngày 31/7/2026 của Bộ
Quốc phòng
50.
Nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân tại tỉnh
Thanh Hóa tại phường Hạc Thành
0,30
400
20.000
Đề nghị của Bộ Công an
tại Công văn số
3960/BCA-H02 ngày
29/7/2026
48
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô
Ghi chú
Diện tích
(ha)
Số căn
(căn)
Diện tích sàn
(m
2
sàn)
TỪ QUỸ ĐẤT DỰ KIẾN TẠI CÁC KHU VỰC PHÙ
HỢP VỚI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
10,00
Bảng 2.3. Danh mục khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở tái định cư
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
TỔNG CỘNG
1.239,70
I
VÙNG LIÊN ĐÔ THỊ THANH HÓA, SẦM SƠN, QUẢNG XƯƠNG, HOẰNG HÓA
609,83
Phường Hạc Thành
23,16
1.
Khu xen cư 19 Bến Than, phường Hạc Thành
0,22
TĐC cho dự án Doanh trại Công
an và 02 tuyến đường tiếp giáp
dự án
2.
Khu xen cư 21, phường Hạc Thành (MBQH số 12223/QĐ-UBND ngày 14/12/2017)
0,41
3.
Quỹ đất xen kẹt, phường Hạc Thành (MBQH số 4020/QĐ-UBND ngày 01/6/2020)
0,42
4.
Khu tái định cư phường Hạc Thành (điều chỉnh từ MBQH Bắc đường Nguyễn Công Trứ)
22,11
Phường Quảng Phú
55,53
5.
Khu dân cư Tiến Thành
21,50
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
6.
Khu dân cư, tái định cư phường Quảng Phú
20,80
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
7.
Khu tái định cư tại khu đô thị mới thuộc khu đô thị phía Nam thành phố Thanh Hóa (cũ)
5,50
8.
Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn
7,73
Phường Đông Quang
214,00
9.
Khu dân cư phía Tây đường Hải Thượng Lãn Ông
30,10
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
10.
Khu đô thị mới khu vực Trường Chính trị và các lô đất lân cận
35,10
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
11.
Khu đô thị An Hưng
25,00
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
12.
Khu dân cư, tái định cư xã Đông Phú (nay là phường Đông Quang)
22,36
13.
Khu dân cư, tái định cư An Hưng, phường Đông Quang
42,20
14.
Khu đô thị Đồng Cao, phường Đông Quang (trước đây là KDC TĐC xã Đông Vinh)
34,00
15.
Khu dân cư, tái định cư số 01 phường An Hưng, thành phố Thanh Hóa
3,50
16.
Khu dân cư, tái định cư số 02 phường An Hưng, phường Đông Quang
3,50
2
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
17.
Điểm dân cư nông thôn phía Đông trường THPT Đông Sơn 2, xã Đông Văn
12,78
18.
Điểm xen cư nông thôn đường Đông Văn - Đông Yên, phường Đông Quang
1,55
19.
Điểm dân cư nông thôn thôn Yên Cẩm 2, phường Đông Quang
3,91
Phường Đông Sơn
4,73
20.
Khu TĐC phố Tân Cộng, phường Đông Sơn
4,73
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
Phường Hàm Rồng
44,20
21.
Khu dân cư kết hợp công viên thể thao Đình Hương
22,90
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
22.
Khu dân cư, tái định cư phường Hàm Rồng
21,30
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
Phường Nguyệt Viên
191,40
23.
Khu dân cư, tái định cư bị ảnh hưởng dự án Khu đô thị mới tại xã Hoằng Quang và xã
Long Anh, thành phố Thanh Hóa
86,00
24.
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, tái định cư số 01 xã Hoằng Đại, thành phố
Thanh Hóa
64,80
25.
Khu dân cư tái định cư phường Nguyệt Viên
40,60
Phường Sầm Sơn
24,20
26.
Khu dân cư, tái định cư Đảo Cọ Sầm Sơn (The Palm Island Sam Son)
24,20
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
Phường Nam Sầm Sơn
41,60
27.
Khu dân cư Thọ Phúc, phường Sầm Sơn
41,60
Nghị quyết số 39/NQ-HĐND
Xã Hoằng Phú
4,15
28.
Hạ tầng kỹ thuật khu TĐC thôn Xa Vệ
1,32
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
29.
Khu dân cư thôn 2, xã Hoằng Phú, tỉnh Thanh Hóa (QĐ số 1128/QĐ-UBND ngày
26/9/2025)
2,83
3
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
Xã Hoằng Giang
6,86
30.
Khu TĐC thôn Nhân Hòa - vị trí 1, xã Hoằng Giang
4,06
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
31.
Khu TĐC thôn Nhân Hòa - vị trí 2, xã Hoằng Giang
2,80
II
ĐÔ THỊ LAM SƠN - SAO VÀNG VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
79,41
Xã Sao Vàng
27,52
32.
Khu dân cư tại xã Thọ Lâm (vị trí số 8)
1,04
33.
Khu dân cư thôn Đá Dựng, xã Xuân Phú
0,33
34.
Khu đô thị Hồ Đồng Trường, xã Sao Vàng
26,15
Xã Yên Trường
10,06
35.
Khu dân cư mới xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
6,66
36.
Phục vụ GPMB dự án đường từ Trung tâm tp Thanh Hóa nối với đường giao thông từ Cảng
hàng không Triệu Sơn đi Khu kinh tế Nghi Sơn và các dự án khác trên địa bàn. (đã thực
hiện giai đoạn 1; giai đoạn 2 còn khoảng 3,4ha)
3,4
Xã Đồng Tiến
11,02
37.
Khu tái định cư xã Đồng Thắng
7,72
38.
Khu tái định cư xã Đồng Tiến
3,3
Xã Bát Mọt
14,61
39.
Khu Tái định Cư thôn Phống
2,56
40.
Khu Tái Định Cư thôn Dưng
2,45
41.
Khu Tái Định Cư thôn Vịn
3,4
42.
Khu tái định cư Na Búng thôn Vịn
1,40
43.
Khu tái định cư Pu Pà Lím thôn Chiềng
1,60
44.
Khu tái định cư Na Bán Quăn thôn Phống
1,70
4
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
45.
Khu tái định cư Khu Piêng Bán thôn Dưn
1,50
Xã Yên Nhân
16,20
46.
Khu tái định cư thôn Lửa
5,00
47.
Khu tái định cư Na Quan, thôn Na Nghịu
2,00
48.
Khu tái định cư Na Sọt, thôn Na Nghịu
2,50
49.
Khu tái định cư Piêng Mon, thôn Chiềng
3,70
50.
Khu tái định cư thôn Khong
3,00
III
ĐÔ THỊ NGHI SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
89,26
Phường Hải Lĩnh
12,40
51.
Khu tái định cư TDP Đức Thành
4,20
52.
Khu tái định cư TDP Sơn Hải
8,20
Phường Hải Bình
20,50
53.
Khu dân cư đô thị mới kết hợp tái định cư tại phường Hải Bình
20,50
Nghị quyết số 39-NQ-HĐND
Phường Trúc Lâm
2,30
54.
Khu TĐC thôn Trường Sơn, phường Trúc Lâm
2,30
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
Xã Các Sơn
13,86
55.
Khu tái định cư số 1
3,48
Phục vụ GPMB khu công nghiệp
số 20 KKT Nghi Sơn
56.
Khu tái định cư số 2
7,49
57.
Khu tái định cư số 3
2,89
Xã Trường Lâm
7,97
58.
Khu TĐC thôn 7, xã Trường Sơn
3,67
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
59.
Khu TĐC thôn Trường Sơn, xã Trường Sơn
4,30
5
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
Xã Nông Cống
9,33
60.
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thôn Xuân Thành
0,46
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
61.
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thôn Tiền Châu
3,13
62.
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thôn Cung Điền
3,76
63.
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thôn Liên Minh
1,49
64.
Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thôn Làng Mật
0,49
Xã Thắng Lợi
7,20
65.
Khu TĐC Đồng Cửa, thôn Côn Cương 2, xã Thắng Lợi
5,00
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
66.
Khu TĐC đồng Cồn Quyết, thôn Đại Đồng, xã Thắng Lợi
2,20
Xã Trung Chính
7,10
67.
Khu TĐC thôn Bi Kiều, xã Trung Chính
0,20
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
68.
Khu TĐC thôn Phú Quý, xã Trung Chính
1,90
69.
Khu TĐC thôn Thanh Liêm, xã Trung Chính
5,00
Xã Thanh Kỳ
4,80
70.
Khu tái định cư số 1
0,9
Khu Công nghiệp 16, KKT Nghi
Sơn
71.
Khu tái định cư số 2
3,9
Xã Thanh Quân
1,00
72.
Khu tái định cư thôn Ná Cà 1
1,00
Xã Thăng Bình
2,80
73.
Điểm dân cư Đồng Ngang, thôn Hồng Sơn
2,80
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
IV
ĐÔ THỊ BỈM SƠN VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
37,29
Phường Bỉm Sơn
17,26
6
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
74.
Khu dân cư đường Hàm Nghi (dự kiến chuyển sang dự án phục vụ tái định cư)
3,23
Nghị quyết số 25/NQ-HĐND
ngày 12/11/2021 của HĐND thị
xã Bỉm Sơn
75.
Khu dân cư Đông đường Nguyễn Đức Cảnh (dự kiến chuyển sang dự án phục vụ Tái định
cư)
3,67
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND
ngày 12/11/2021 của Hội đồng
nhân dân thị xã Bỉm Sơn
76.
Dự án đường khu dân cư Tây đường Yết Kiêu (Giai đoạn 1)
3,00
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
77.
Khu tái định cư phía Tây đường Lê Lợi
0,86
78.
Khu tái định cư phía Bắc đường Trần Hưng Đạo
1,00
79.
Khu tái định cư phía Đông đường Tôn Thất Thuyết
5,50
Xã Hà Trung
8,42
80.
Khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc -
Nam, tại thôn Đường Cát, xã Hà Trung
2,40
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
81.
Khu tái định cư tại thôn Kim Phú Na, xã Hà Trung
1,78
82.
Khu TĐC thôn Xuân Sơn - vị trí 1
3,90
83.
Khu TĐC thôn Xuân Sơn - vị trí 2
0,34
Xã Hoạt Giang
5,84
84.
Khu TĐC thôn Vân Hưng, xã Hoạt Giang
5,84
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
Xã Triệu Lộc
4,68
85.
Khu TĐC thôn Phú Minh, xã Triệu Lộc
3,00
Phục vụ GPMB dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc Nam
86.
Khu TĐC Thành Đô - Bái Tràng, thôn Đại Sơn, xã Triệu Lộc
1,68
Xã Vĩnh Lộc
0,54
7
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
87.
Điểm dân cư xen cư và tái định cư thôn Đồng Minh, xã Vĩnh Phúc
0,54
Xã Biện Thượng
0,55
88.
Khu tái định cư phục vụ GPMB dự án tôn tạo khu di tích Phủ Trịnh, xã Vĩnh Hùng, huyện
Vĩnh Lộc
0,05
89.
Khu dân cư và tái định cư phục vụ GPMB dự án Đường từ trung tâm đô thị Bồng, huyện
Vĩnh Lộc nối đường tỉnh 516B ra Quốc lộ 217 đi huyện Hà Trung
0,50
V
VÙNG PHÍA TÂY THANH HÓA
92,91
Xã Cẩm Thạch
1,21
90.
Khu tái định cư thôn Chiềng Chanh
1,21
Xã Cẩm Tú
1,07
91.
Khu tái định cư Đồng Vốc
1,07
Xã Linh Sơn
3,00
92.
Khu tái định cư bản Hắc
3,00
Xã Đồng Lương
1,80
93.
Khu tái định cư thôn Tân Lập
1,80
Xã Văn Phú
3,00
94.
Khu tái định cư thôn Cháo Pi
3,00
Xã Giao An
2,00
95.
Khu tái định cư thôn Chiềng Lằn
2,00
Xã Yên Khương
3,00
96.
Khu tái định cư bản Xắng Hằng
3,00
Xã Yên Thắng
7,00
97.
Khu tái định cư bản Vặn
7,00
8
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
Xã Bá Thước
1,00
98.
Khu tái định cư thôn Cả
1,00
Xã Điền Lư
0,38
99.
Khu tái định cư thôn Cò Lượn
0,38
Xã Cổ Lũng
2,00
100.
Khu tái định cư thôn Cao
2,00
Xã Hồi Xuân
1,70
101.
Khu tái định cư thôn 5
1,70
Xã Nam Xuân
1,00
102.
Khu tái định cư bản Cốc 3
1,00
Xã Thiên Phủ
2,00
103.
Khu tái định cư bản Lở (khu số 2)
2,00
Xã Hiền Kiệt
1,20
104.
Khu tái định cư bản Pheo
1,20
Xã Phú Lệ
2,70
105.
Khu tái định cư bản Tai Giác
2,70
Xã Trung Thành
13,40
106.
Khu tái định cư bản Sơn Thành
2,00
107.
Khu tái định cư bản Tang (khu 2)
2,20
108.
Khu tái định cư bản Tiến Thắng
3,20
109.
Khu tái định cư bản Bai
2,00
110.
Khu tái định cư bản Cá
2,00
111.
Khu tái định cư bản Chiềng
1,00
9
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
112.
Khu tái định cư bản Bước
1,00
Xã Quan Sơn
7,65
113.
Khu tái định cư khu phố Bon
5,00
114.
Khu tái định cư bản Bách
2,50
115.
Khu tái định cư khu phố 5
0,15
Xã Trung Hạ
3,00
116.
Khu tái định cư bản Chiềng Xầy
3,00
Xã Na Mèo
6,50
117.
Khu tái định cư bản Cha Khót
6,00
118.
Khu tái định cư bản Bo Hiềng
0,50
Xã Sơn Thủy
2,70
119.
Khu tái định cư bản Mùa Xuân
0,70
120.
Khu tái định cư bản Thủy Thành
2,00
Xã Sơn Điện
5,00
121.
Khu tái định cư Pom Ca Thảy, bản Xuân Sơn
5,00
Xã Tam Thanh
7,30
122.
Khu tái định cư bản Phe
3,00
123.
Khu tái định cư bản Mò
4,30
Xã Mường Chanh
5,00
124.
Khu tái định cư bản Cang
5,00
Xã Mường Lý
3,30
125.
Khu tái định cư bản Xì Lồ
3,30
Xã Nhi Sơn
2,50
10
STT
Khu vực, vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Quy mô dự
án (ha)
Ghi chú
126.
Khu tái định cư bản Kéo Té
2,50
Xã Quang Chiểu
2,50
127.
Khu tái định cư bản Suối Tút
2,50
VI
TỪ QUỸ ĐẤT DỰ KIẾN TẠI CÁC KHU VỰC PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH ĐÔ
THỊ VÀ NÔNG THÔN
331,00

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3376/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3376/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3376/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×