• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2200/QĐ-CTUBND Điện Biên 2026 duyệt Phương án tái thiết kế quy trình thủ tục đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/10/2026 08:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2200/QĐ-CTUBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lò Văn Cương
Trích yếu: Phê duyệt Phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2200/QĐ-CTUBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2200/QĐ-CTUBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2200/QĐ-CTUBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ-CTUBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ban hành Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về
chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 58-KH/BCĐ ngày 27/7/2026 của Ban Chỉ đạo về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Điện Biên triển
khai Kế hoạch hành động số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về 100 ngày về xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục thủ tục hành chính được quy định
tại Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái thiết kế quy trình nội
bộ, quy trình điện tử giải quyết 05 thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
1. Danh mục TTHC tái thiết kế quy trình trong lĩnh vực đất đai (chi tiết tại
Phụ lục I kèm theo).
2. Phương án tái thiết kế quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo).
Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
2200
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan: (1) Điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ
công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; (2) Tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh để thực hiện khai thác dữ liệu, sử dụng thay thế giấy tờ
trong thành phần hồ sơ giải quyết TTHC.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường: (1) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến
toàn trình và thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định của
phương án tái cấu trúc, không đặt ra yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân; (2)
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC theo
phương án tái cấu trúc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC
(NTVA)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cơ quan thực hiện
1
3.000677
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2
3.000679
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
3
3.000698
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên
hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công
trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã
được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có
nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
2200
30 9
4
4
3.000696
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi
tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay
đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai
5
3.000704
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
1
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
A. CƠ SỞ TÁI THIẾT KẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái thiết kế thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát
triển công dân số;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
- Căn cứ Quyết định số 1724./QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của
UBND tỉnh về việc ban hành Danh mục thủ tục hành chính được quy định tại Văn
bản quy phạm pháp luật của tỉnh ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- 05 TTHC lĩnh vực Đất đai về tính chất hoàn toàn đủ điều kiện để thực
hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng phương tiện điện tử dựa trên mức độ
sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả
năng thực hiện toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình chuyển đổi
các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng cường chia
sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá
nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp sẽ góp phần nâng cao hiệu suất giải
quyết hồ sơ của cơ quan thực hiện TTHC và tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân
trong quá trình thực hiện.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng
cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn,
công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân,
doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID đối với các
trường hợp đã được xác thực bằng tài khoản định danh điện tử theo quy định.
2
Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên
cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng
dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết hạn chế việc phải thực hiện lại các
thao tác trên hệ thống khác, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
3
B. PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng
1.1. Mã thủ tục: 3.000677
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.3. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá:
Trước tái thiết kế:
Thành phần hồ sơ theo quy định
Sau tái thiết kế
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình
thức nộp
1
Đơn theo Mẫu số 9 hoặc Mẫu số 9a
hoặc Mẫu số 9b ban hành kèm theo
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND
ngày 15/7/2026 của UBND tỉnh, đối
với trường hợp cơ quan ký kết Hợp
đồng Dự án BT nộp hồ sơ; kèm theo
Trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính
X
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữliệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai/đăng
ký doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Một trong các loại giấy tờ sau:
2.1
Văn bản phê duyệt dự án đầu tư,
quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư
hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương theo quy định
của pháp luật; Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không
thể hiện năng lực tài chính để bảo
đảm việc sử dụng đất theo tiến độ
của dự án đầu tư thì phải có các tài
liệu chứng minh năng lực tài chính.
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.2
Bản sao văn bản của đơn vị được
giao tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất không thành quy
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
4
định tại điểm b khoản 6 Điều 125
của Luật Đất đai;
2.3
Bản sao các văn bản theo quy định
của pháp luật đối với trường hợp quy
định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của
Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để
giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá
nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức;
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.4
Bản sao Phương án sử dụng đất đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với tổ chức
kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập
đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất trước ngày Luật Đất đai có
hiệu lực thi hành đối với trường hợp
quy định tại Điều 180 của Luật Đất
đai (nếu có);
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.5
Bản sao Phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường
hợp quy định tại Điều 181 của Luật
Đất đai (nếu có);
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.6
Bản sao Phương án sử dụng đất đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với diện tích
đất thu hồi của công ty nông, lâm
nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất,
cho thuê đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật
Đất đai (nếu có);
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.7
Bản sao Phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với
trường hợp quy định tại Điều 181
của Luật Đất đai
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.8
Bản sao Phương án sử dụng đất đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với diện tích
đất thu hồi của công ty nông, lâm
nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất,
cho thuê đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật
Đất đai
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.9
Đối với trường hợp giao rừng, cho
thuê rừng thì phải có thêm các tài
liệu sau:
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
5
2.9.1
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp
đối với trường hợp giao đất và giao
rừng
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
2.9.2
Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản
đấu giá cho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài
chính đối với người trúng đấu giá
thuê rừng đối với trường hợp cho
thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu
tư đối với khu rừng đề nghị thuê;
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm
nghiệp đối với trường hợp cho thuê
đất và cho thuê rừng.
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài
chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ;
Tờ khai thuế phi nông nghiệp; Văn
bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục theo
Quyết định này, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định
(nếu có)
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế
phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ
Tài chính quy định
X
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ
liệu quốc gia
về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân
cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành
kèm theo Quyết định này, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo
quy định (nếu có)
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
6
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
1.6.1. Lưu đồ
1.6.2. Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
7
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức và người
dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu
trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
8
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến
cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS/CSDL quốc gia về doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là “hoàn thành” và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã
được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất
trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9
2. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
2.1. Mã thủ tục: 3.000679
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.3. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định
2.5. Rà soát, đánh giá
Trước tái thiết kế:
Thành phần hồ sơ theo quy định
Sau tái thiết kế
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
* Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
1
Đơn theo Mẫu số 12 ban hành kèm
theo Quyết định số 53/2026 UBND
ngày 15/7/2026;
X
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Một trong các giấy chứng nhận quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều
256 Luật Đất đai Hoặc một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài
chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ;
tờ khai thuế phi nông nghiệp; Văn
bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất,
tiền sử dụng đất tại Phụ ban hành
kèm theo Quyết định này, giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo
quy định (nếu có)
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế
phi nông nghiệp
X
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai/đăng ký
doanh
nghiệp/dân cư
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo
Quyết định này, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo quy định (nếu có)
X
Tải file lên hệ
thống
Nộp bản
điện tử
10
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước
có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế
cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
2.6.1. Lưu đồ
11
2.6.2. Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết
nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử
được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà
không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại
các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
-Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
12
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do
trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực
hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân
có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là “hoàn thành” và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
13
3. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn
gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3.1. Mã thủ tục: 3.000698
3.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
3.3. Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức.
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày
30/9/2020 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số
03/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2020/NQ-
HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3.5. Rà soát, đánh giá:
Trước tái thiết kế:
Thành phần hồ sơ theo quy định
Sau tái thiết kết
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
I
Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ sơ,
ưu tiên khai thác và
tái sử dụng dữ liệu đã
có, đã được kết nối,
chia sẻ; tự động điền
E-Form đối với các
thông tin có trong cơ
sở dữ liệu, các thông
tin chưa có dữ liệu
thực hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
14
2
Giấy chứng nhận đã
cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản thỏa thuận
về việc thay đổi
quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của
các thành viên hộ
gia đình hoặc của
vợ và chồng
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
4
Bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng
nhận kết hôn hoặc
ly hôn hoặc giấy tờ
khác chứng minh
về tình trạng hôn
nhân đối với
trường hợp không
thể khai thác được
thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
6
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
đất đối với trường
hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại
kích thước các
cạnh, diện tích của
thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
7
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về
dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông
qua người đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
8
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong trường
hợp phải thực hiện
15
chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
8.1
Tờ khai lệ phí trước
bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo
mẫu do Bộ Tài
chính quy định
x
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
8.2
Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử
dụng đất, giấy tờ
chứng minh thuộc
đối tượng được
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo
quy định (nếu có).
x
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
II
Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận
đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản về việc cho
phép thay đổi quyền
sử dụng đất xây
dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai
thác sử dụng công
trình ngầm, quyền
sở hữu công trình
ngầm của cơ quan,
người có thẩm
quyền
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
4
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
16
5
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
đất đối với trường
hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại
kích thước các
cạnh, diện tích của
thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
6
Văn bản về việc
đại diện theo quy
định của pháp luật
về dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
thông qua người
đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
7
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong
trường hợp phải
thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ
tài chính)
7.1
Tờ khai lệ phí
trước bạ, tờ khai
thuế phi nông
nghiệp theo mẫu
do Bộ Tài chính
quy định
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
7.2
Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử
dụng đất, giấy tờ
chứng minh thuộc
đối tượng được
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo
quy định (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
III
Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
17
đối với các thông tin
có trong cơ sở dữ liệu,
các thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo quy
định.
2
Giấy chứng nhận
đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối nghiệp vụ của
thủ tục hành chính
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản cho phép
bán tài sản, điều
chuyển, chuyển
nhượng quyền sử
dụng đất, tài sản
gắn liền với đất
của cơ quan có
thẩm quyền.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
4
Hợp đồng mua bán
tài sản công là
quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với
đất theo quy định
của pháp luật đối với
trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là
tài sản công
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
5
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
6
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
đất đối với trường
hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại
kích thước các
cạnh, diện tích của
thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
7
Văn bản về việc
đại diện theo quy
định của pháp luật
về dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
thông qua người
đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
18
8
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong
trường hợp phải
thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ
tài chính)
8.1
Tờ khai lệ phí
trước bạ, tờ khai
thuế phi nông
nghiệp theo mẫu
do Bộ Tài chính
quy định
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
8.2
Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử
dụng đất, giấy tờ
chứng minh thuộc
đối tượng được
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo
quy định (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
IV
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết
quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ sơ,
ưu tiên khai thác và
tái sử dụng dữ liệu đã
có, đã được kết nối,
chia sẻ; tự động điền
E-Form đối với các
thông tin có trong cơ
sở dữ liệu, các thông
tin chưa có dữ liệu
thực hiện kê khai, bổ
sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E- Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận
đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Một trong các văn
bản sau: Biên bản
hòa giải thành hoặc
văn bản công nhận
kết quả hòa giải
thành được cơ
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
19
quan có thẩm
quyền công nhận;
Quyết định của cơ
quan có thẩm
quyền về giải quyết
tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất
đai đã có hiệu lực
thi hành theo quy
định của pháp luật;
Quyết định hoặc
bản án của Tòa án
nhân dân, quyết
định về thi hành án
của cơ quan thi
hành án đã được thi
hành; Quyết định
hoặc phán quyết
của Trọng tài
thương mại Việt
Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các
bên phát sinh từ
hoạt động thương
mại liên quan đến
đất đai.
4
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
đất đối với trường
hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại
kích thước các
cạnh, diện tích của
thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
6
Văn bản về việc
đại diện theo quy
định của pháp luật
về dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
thông qua người
đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
7
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong
x
20
trường hợp phải
thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ
tài chính)
7.1
Tờ khai lệ phí
trước bạ, tờ khai
thuế phi nông
nghiệp theo mẫu
do Bộ Tài chính
quy định
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
7.2
Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử
dụng đất, giấy tờ
chứng minh thuộc
đối tượng được
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo
quy định (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
V
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản
thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản
nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ;
tự động điền E-Form
đối với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận
đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Một trong các văn
bản sau: Hợp đồng
chuyển nhượng
quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với
đất giữa người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền
với đất với người
nhận chuyển
nhượng; Hợp đồng
chuyển nhượng
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
21
hoặc hợp đồng
chuyển giao khác
về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với
đất giữa người có
quyền chuyển
nhượng, bán tài sản
thế chấp là quyền
sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất với
người nhận chuyển
nhượng; Hợp đồng
hoặc văn bản khác
thể hiện thông tin
xác định người có
quyền chuyển
chuyển nhượng,
bán tài sản thế
chấp; Hợp đồng
mua bán tài sản đấu
giá quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền
với đất hoặc văn
bản xác nhận kết
quả thi hành án của
Cơ quan thi hành án
dân sự; Hợp đồng
thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản
gắn liền với đất
hoặc văn bản khác
có thỏa thuận về
việc bên nhận thế
chấp có quyền được
nhận chính tài sản
bảo đảm theo quy
định của pháp luật.
4
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
5
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp
người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích
thước các cạnh, diện
tích của thửa đất
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
6
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
Nộp bản công
chứng điện tử
22
dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
thông qua người
đại diện.
x
2024, được sửa đổi bổ
sung bởi Luật
số04/2026/QH16
7
Hồ sơ kê khai xác
định nghĩa vụ tài
chính (trong trường
hợp phải thực hiện
chuyển thông tin
nghĩa vụ tài chính)
7.1
Tờ khai lệ phí trước
bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo
mẫu do Bộ Tài
chính quy định
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
7.2
Văn bản đề nghị
miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử
dụng đất, giấy tờ
chứng minh thuộc
đối tượng được
miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo
quy định (nếu có).
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc:
Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác
thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các
nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách
nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành
phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực hiện
3.6.1. Lưu đồ
23
24
3.6.2. Mô tả cụ thể
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử
(VneID) để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự
động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính
kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải
cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã
xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết
nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ
quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các
giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
25
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin NVTC và phê duyệt
kết quả.
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị. Cơ quan Thuế, Tổ
chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân
bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký
duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn
thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn
trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là “hoàn thành” và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác,
xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu
26
bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ
sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ
sở dữ liệu theo quy định.
27
4. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất
liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
4.1. Mã thủ tục: 3.000696
4.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4.3. Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày
30/9/2020 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số
03/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2020/NQ-
HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
4.5. Rà soát, đánh giá:
Trước tái thiết kế:
Thành phần hồ sơ theo quy định
Sau tái thiết kế
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
I
Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu đất
đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
28
3
Bản sao hoặc xuất trình
bản chính giấy tờ chứng
minh về việc đổi tên,
thay đổi thông tin của
người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền
với đất/Văn bản của cơ
quan có thẩm quyền
cho phép hoặc công
nhận việc đổi tên hoặc
thay đổi thông tin theo
quy định của pháp luật.
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu.
4
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
II
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa đất
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu đất
đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
29
sử dụng đất có nhu cầu
đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
4
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
04/2026/QH16
Nộp bản công
chứng điện tử
II
Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu đất
đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
4
Văn bản về việc thay
đổi quyền của người có
quyền lợi liên quan theo
quy định của pháp luật
dân sự.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
5
Văn bản về việc đại
diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối
với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo
Luật Công chứng
2024, được sửa đổi
bổ sung bởi Luật số
Nộp bản công
chứng điện tử
30
đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại
diện.
04/2026/QH16
II
Trường hợp 4: giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
1
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền
với đất
x
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia
sẻ; tự động điền E-
Form đối với các
thông tin có trong
cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện kê
khai, bổ sung theo
quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E- Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Giấy chứng nhận đã cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cơ sở dữ liệu đất
đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất từ
cơ sở dữ liệu
3
Văn bản xác nhận của
UBND cấp xã về tình
trạng sạt lở tự nhiên.
x
Tải file lên hệ thống
Nộp bản điện
tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc:
Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác
thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các
nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách
nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành
phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
4.6.1. Lưu đồ
31
32
4.6.2. Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để
đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất
đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so
33
với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ
sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là “hoàn thành” và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục
vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện
thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận
sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ
trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác,
xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu
bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
34
5. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
5.1. Mã thủ tục: 3.000704
5.2. Cơ quan thực hiện: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5.3. Đối tượng thực hiện: Cá nhân
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày
30/9/2020 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số
03/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2020/NQ-
HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
5.5. Rà soát, đánh giá:
Trước tái thiết kế:
Thành phần hồ sơ theo quy định
Sau tái thiết kế
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn xin xác nhận
lại thời hạn sử dụng
đất nông nghiệp
x
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử
dụng dữ liệu đã có, đã
được kết nối, chia sẻ; tự
động điền E-Form đối
với các thông tin có
trong cơ sở dữ liệu, các
thông tin chưa có dữ
liệu thực hiện kê khai,
bổ sung theo quy định.
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ
liệu vào E- Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Đơn đề
nghị dưới
dạng E-
Form điện
tử
2
Giấy chứng nhận
đã cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Ứng dụng
VNeID.
Trích xuất
từ cơ sở dữ
liệu
3
Văn bản về việc đại
diện theo quy định
của pháp luật về
dân sự đối với
trường hợp thực
hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
thông qua người
đại diện.
x
Sử dụng bản công
chứng điện tử theo Luật
Công chứng 2024, được
sửa đổi bổ sung bởi
Luật số 04/2026/QH16
ngày 23/4/2026
Nộp bản
công chứng
điện tử
35
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
5.6.1. Lưu đồ
36
37
5.6.2. Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ
bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực
hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh
nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên
VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống
đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được
kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các
dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
38
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện
thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ
sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê
duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho
Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy
tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái
hồ sơ là “hoàn thành” và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo,
cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
39
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính, chi phí
in ấn, sao chụp, lưu trữ hồ sơ. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc,
mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc
"một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng
DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực,
nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ. Việc
trả kết quả điện tử (qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được
sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ
cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ
soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết
TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử
trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm
thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
Việc số hóa và chuẩn hóa quy trình tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thống kê, tổng hợp, đánh giá tiến độ, chất lượng giải quyết TTHC và phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý.
3. Tác động đối với Bộ phận một cửa
Giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển
trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết
TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng
mắc, khiếu nại của công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình, sử dụng các giấy tờ đã có trên
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thay thế cho hồ sơ giấy, tạo lập E-form điện tử
mẫu đơn, tờ khai giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các
thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và
doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm
thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
40
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ
Trước Tái thiết
kế (VNĐ)
Chi phí tuân thủ
sau tái cấu trúc
(VNĐ)
Chi phí tiết kiện được sau tái cấu trúc
388.900.000 đồng (Tiết kiệm: 43%)
Tổng cộng
907.750.000
518.850.000
1
Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển (cấp tỉnh)
90.000.000
36.000.000
2
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (cấp
tỉnh)
8.000.000
3.500.000
3
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận của các
thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết
quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử
lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
277.250.000
186.850.000
3.1
Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
4.625.000
3.125.000
Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất
41
3.2
xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
875.000
475.000
3.3
Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công
268.250.000
181.250.000
3.4
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết
quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai
2.625.000
1.425.000
3.5
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử
lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao
gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ
khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
875.000
575.000
4
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi
tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay
đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
302.500.000
172.500.000
4.1
Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất
202.500.000
120.000.000
4.2
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ
thửa đất
67.500.000
35.000.000
4.3
Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất
liền kề
16.875.000
8.750.000
4.4
Trường hợp 4: Giảm diện tích thửa đất do sạt
lở tự nhiên
15.625.000
8.750.000
5
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
230.000.000
120.000.000
* Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo
1
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng (cấp tỉnh)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
50,000
3
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày
15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
1
50,000
0.5
50,000
2
Một trong các loại giấy tờ sau:
1
50,000
1
50,000
2.1
Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
2.2
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng
đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6
Điều 125 của Luật Đất đai;
2.3
Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm
i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho
tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
2.4
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại
Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có)
2.5
Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được
2
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181
của Luật Đất đai (nếu có);
2.6
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao
đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 12 Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
2.7
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
2.8
Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá
thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu
rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng
rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và
cho thuê rừng.
3
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế
phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành
kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
3.1
Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế phi nông nghiệp;
2
50,000
0.5
50,000
3.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết
định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
750,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
120
120
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
90,000,000
36,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
54,000,000
(Tiết kiệm: 33,33%)
3
2. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (cấp tỉnh)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
50,000
4
50,000
1
Đơn theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày
15/7/2026; Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
1
50,000
0.5
50,000
2
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật
Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ
1
50,000
1
50,000
3
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay
đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
1
50,000
1
50,000
4
Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật có liên
quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai
thuế phi nông nghiệp theo quy định
3
50,000
1.5
50,000
4.1
Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật có liên quan
(nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất);
1
50,000
1
50,000
4.2
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định
2
50,000
0.5
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
-
0
-
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…)
2
100,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
800,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8,000,000
3,500,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
4,500,000
56.25%
4
3. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử
lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ
xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc
của vợ và chồng
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9.5
50,000
8.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
1
50,000
1
50,000
4
Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng
minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1
50,000
1
50,000
5
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
6
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
7
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
0.5
50,000
8
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
8.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy
2
50,000
2
50,000
5
định
8.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
925,000
625,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
5
5
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
4,625,000
3,125,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,500,000
(Tiết kiệm: %)
32.43
Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8.5
50,000
7.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
1
50,000
1
50,000
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
5
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
1
50,000
1
50,000
7
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
6
7.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
7.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
875,000
475,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
1
1
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
875,000
475,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
400,000
(Tiết kiệm: %)
45.71
Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9.5
50,000
8.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
1
50,000
1
50,000
4
Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất là tài sản công.
1
50,000
1
50,000
5
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
6
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
7
7
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
0.5
50,000
8
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
8.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
8.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
925,000
625,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
290
290
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
268,250,000
181,250,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
87,000,000
(Tiết kiệm: %)
32.43
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8.5
50,000
7.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Một trong các văn bản sau: Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả
hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận; Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi
hành theo quy định của pháp luật; Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết
định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
1
50,000
1
50,000
8
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
5
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
1
50,000
0.5
50,000
7
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
7.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
7.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộcđối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
2
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
875,000
475,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
3
3
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2,625,000
1,425,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1,200,000
(Tiết kiệm: %)
45.71
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8.5
50,000
7.5
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Một trong các văn bản sau: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người
9
nhận chuyển nhượng; Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người
nhận chuyển nhượng; Hợp đồng hoặc văn bản khác thể hiện thông tin xác định người
có quyền chuyển chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp; Hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi
hành án của Cơ quan thi hành án dân sự; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có
quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật
1
50,000
1
50,000
4
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
1
50,000
1
50,000
5
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
6
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
0.5
50,000
7
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính)
3
50,000
3
50,000
7.1
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định
2
50,000
2
50,000
7.2
Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
875,000
575,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
1
1
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
875,000
575,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
300,000
10
4. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0,5
50,000
3
Bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của
pháp luật.
1
50,000
0.5
50,000
4
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
0
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
1
50,000
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
400,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
300
300
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
202,500,000
120,000,00
0
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
82,500,000
Tiết kiệm: (%)
40.74
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa đất
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4,5
50,000
3.0
50,000
11
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp
luật dân sự; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thay đổi
hạn chế quyền của người sử dụng đất.
1
50,000
0
50,000
4
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
100
100
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
67,500,000
35,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
32,500,000
Tiết kiệm: (%)
48.15
Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của
pháp luật dân sự.
1
50,000
1
50,000
5
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
1
50,000
0
50,000
12
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
675,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
25
25
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
16,875,000
8,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
8,125,000
Tiết kiệm: (%)
48.15
Trường hợp 4: Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3.5
50,000
3.0
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên.
1
50,000
1
50,000
4
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
625,000
350,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
25
25
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
15,625,000
8,750,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
6,875,000
Tiết kiệm: (%)
44.00
13
5. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2.5
50,000
2
50,000
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1
50,000
1
50,000
2
Giấy chứng nhận đã cấp
0,5
50,000
0
50,000
3
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện.
1
50,000
1
50,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
50,000
4
50,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
50,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
575,000
300,000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
400
400
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
230,000,000
120,000,000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
110,000,000
Tiết kiệm: (%)
47.83

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2200/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt Phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2200/QĐ-CTUBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2200/QĐ-CTUBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×