Quyết định 179/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 179/1998/QĐ-BTC
NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH
VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, MẶT NƯỚC, MẶT BIỂN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

- Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1417 TC/TCĐN ngày 31/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

Điều 3.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.

 

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

BẢN QUY ĐỊNH
VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, MẶT NƯỚC, MẶT BIỂN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC
ngày 24 tháng 2 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Điều 1.- Đối tượng phải trả tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển.

Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (dưới đây gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho thuê đất, mặt nước, mặt biển (gọi chung là thuê đất) để sử dụng thực hiện dự án đều phải trả tiền thuê đất theo Bản quy định này.

 

Điều 2.- Đối tượng không phải trả tiền thuê đất.

1. Doanh nghiệp liên doanh, các bên nước ngoài không phải trả tiền thuê đất trong các trường hợp sau:

- Các doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng tiền thuê đất;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm, mà tiền thuê đất đã được tính gộp vào phần sản phẩm được chia cho bên Việt Nam.

2. Bên Việt Nam tham gia liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này.

 

Điều 3.- Đơn giá thuê đất, mặt nước, mặt biển được quy định như sau:

1. Đất tại các đô thị:

1.1. Đất đô thị là đất nội thành phố, nội thị xã, thị trấn theo quy định tại Điều 55 Luật đất đai. Giá cho thuê đất đô thị quy định như sau:

Đơn vị tính: USD/m2/năm

Nhóm đô thị

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

Nhóm 1:

1,00

12,00

Nhóm 2:

0,80

9,60

Nhóm 3:

0,60

7,20

Nhóm 4:

0,35

4,20

Nhóm 5:

0,18

2,16

 

Danh mục các nhóm đô thị theo Phụ lục số 1 đính kèm.

1.2. Đối với đô thị thuộc địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, giá thuê đất được xác định bằng 80% mức quy định tại khoản 1.1 Điều này; Riêng các thị trấn ở các vùng này, giá thuê đất được xác định bằng 50% mức quy định tại khoản 1.1 Điều này.

1.3. Đơn giá thuê đất đô thị được xác định như sau:

 

Đơn giá thuế đất

 

Mức giá tối thiểu quy định

 

Hệ số

 

Hệ số

 

Hệ số

1 năm

=

cho từng nhóm đô thị

x

vị trí

x

kết cấu

x

ngành

(USD/m2/năm)

 

(USD/m2/năm)

 

 

 

hạ tầng

 

nghề

 

Các hệ số được xác định như sau:

a. Hệ số vị trí (địa điểm):

- Vị trí 1 có hệ số là 3: áp dụng cho lô đất, thửa đất (dưới đây gọi chung là lô đất) có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính của đô thị, đầu mối giao thông trong nội đô thị, rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có khả năng sinh lợi cao nhất, có giá đất thực tế cao nhất;

- Vị trí 2 có hệ số là 2,5: áp dụng cho lô đất có mặt tiền không giáp với đường phố chính nhưng tiếp giáp với đường phố khác hoặc ngõ trực tiếp nối với đường phố chính, thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt và có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế của vị trí 1;

- Vị trí 3 có hệ số là 2: áp dụng cho lô đất có mặt tiền không tiếp giáp với đường phố, tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt và có khả năng sinh lợi kém vị trí 2, có giá đất thực tế trung bình thấp và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của vị trí 2;

- Vị trí 4 có hệ số là 1: áp dụng cho lô đất không có mặt nào tiếp giáp với đường phố, ngõ phố, kém thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có giá đất thấp nhất trong đô thị.

Căn cứ vào quy định trên đây, tuỳ đặc điểm của từng đô thị, khi xác định đơn giá thuê đất đối với những lô đất có tiêu chuẩn nằm giữa 2 vị trí, thì được vận dụng hệ số trong khoảng giữa 2 vị trí đó.

b. Hệ số kết cấu hạ tầng:

- Hệ số 2 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau:

+ Giao thông thuận lợi;

+ Có công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án, có thể đáp ứng được nhu cầu của dự án;

+ Có hệ thống cấp nước ở gần hàng rào công trình có thể sử dụng được cho dự án.

- Hệ số 1,7 áp dụng cho lô đất thiếu một trong các điều kiện trên.

- Hệ số 1,4 áp dụng cho lô đất thiếu 2 điều kiện trong các điều kiện trên.

- Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện trên.

c. Hệ số ngành nghề:

- Nhóm 1 có hệ số là 1: áp dụng cho các ngành: sản xuất và phân phối điện, cấp nước và thoát nước, công nghiệp khai thác mỏ, luyện kim, sản xuất máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, lọc hoá dầu, khí đốt, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, công nghiệp chế biến sản phẩn nông, lâm, thuỷ hải sản, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, khám và chữa bệnh, trường học, sản xuất thuốc chữa bệnh, thiết bị và phương tiện y tế, thể dục thể thao, xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường và xử lý chất thải, đất xây dựng cầu, đường, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các cơ sở sản xuất sử dụng công nghiệp cao;

- Nhóm 2 có hệ số là 1,5: áp dụng cho các ngành khác không thuộc các ngành nghề nói tại nhóm 1 và nhóm 3;

- Nhóm 3 có hệ số là 2: áp dụng cho các ngành thương mại và du lịch, khách sạn, nhà hàng, cho thuê tài chính, tư vấn, môi giới, kinh doanh bất động sản (trừ kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê), tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán;

Trường hợp dự án hoạt động với nhiều ngành nghề có hệ số khác nhau, thì căn cứ vào diện tích đất sử dụng cho từng ngành nghề, tính đơn giá thuê đất cho từng ngành nghề để xác định đơn giá thuê đất chung; Nếu không xác định được đất sử dụng cho từng ngành nghề, thì hệ số ngành nghề tính cho diện tích thuê đất của cả dự án là hệ số của ngành nghề kinh doanh chính của dự án.

1.4. Đối với các quận, phường mới thành lập từ các huyện, xã thuộc ngoại đô thị, thì trong thời gian 10 năm kể từ năm có quyết định thành lập, đơn giá thuê đất được áp dụng theo đơn giá thuê đất của các đô thị có mức giá cho thuê thấp hơn như sau:

- Đô thị nhóm 1, mức giá thuê đất tối thiểu không thấp hơn mức giá thuê đất tối thiểu của đô thị nhóm 3;

- Đô thị nhóm 2, mức giá thuê đất tối thiểu không thấp hơn mức giá tối thiểu của đô thị nhóm 4;

- Đô thị nhóm 3, mức giá thuê đất tối thiểu không thấp hơn mức giá tối thiểu của đô thị nhóm 5;

- Đối với đô thị nhóm 4, 5 mức giá thuê đất tối thiểu bằng 50% so với mức giá quy định cho đô thị đó.

2. Đất không phải đô thị:

Đất không phải đô thị là đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, giá thuê đất quy định như sau:

2.1. Đối với đất khu dân cư, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất chưa sử dụng (có khả năng dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản).

a. Đối với đất của các xã tiếp giáp với nội đô thị:

 

Đơn vị tính: USD/m2/năm

Loại xã

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

1. Xã có một mặt tiếp giáp với nội đô thị nhóm 1:

0,18

1,08

2. Xã có một mặt tiếp giáp với nội đô thị nhóm 2:

0,10

0,60

 

b. Các vùng còn lại:

Đơn vị tính: USD/m2/năm

Loại xã

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

Đồng bằng

0,060

0,360

Trung du

0,045

0,270

Miền núi

0,020

0,120

 

Đơn giá cho thuê đất không phải đô thị được xác định như sau:

 

Đơn giá thuế đất

 

Mức giá tối thiểu quy định

 

Hệ số

 

Hệ số

 

Hệ số

1 năm

=

cho từng loại xã

x

vị trí

x

kết cấu

x

ngành

(USD/m2/năm)

 

(USD/m2/năm)

 

 

 

hạ tầng

 

nghề

 

Các hệ số được quy định như sau:

Hệ số vị trí (địa điểm):

+ Vị trí 1 có hệ số là 3: áp dụng cho lô đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đô thị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính, tiếp giáp khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt và có khả năng sinh lợi cao nhất, có giá đất thực tế cao nhất;

+ Vị trí 2 có hệ số là 2,5: áp dụng cho lô đất tiếp giáp với lô đất ở vị trí 1, tương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt và có khả năng sinh lợi kém lô đất ở vị trí 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của vị trí 1;

+ Vị trí 3 có hệ số là 2: áp dụng cho lô đất không thuộc vị trí 1, 2 và 4;

+ Vị trí 4 có hệ số là 1: áp dụng cho lô đất xa đường giao thông, kém thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch và sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình thấp nhất.

Đối với những lô đất có tiêu chuẩn nằm giữa 2 vị trí thì được vận dụng hệ số trong khoảng giữa 2 vị trí đó.

Hệ số kết cấu hạ tầng:

- Hệ số 2 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau:

+ Giao thông thuận lợi;

+ Có công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án, có thể đáp ứng nhu cầu của dự án;

+ Có hệ thống cấp nước ở gần hàng rào công trình, có thể sử dụng được cho dự án.

- Hệ số 1,5 áp dụng cho lô đất thiếu từ 1 đến 2 điều kiện trong các điều kiện trên.

- Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện trên.

Hệ số ngành nghề: áp dụng thống nhất cho mọi ngành nghề là 1.

2.2. Đối với đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là đất khu dân cư, không phải đất chuyên dùng, mà đất đó hiện đang không dùng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thì đơn giá thuê đất được tính từ 100 đến 600 USD/ha/năm và mức giá cụ thể của từng dự án được xác định theo quy định tại khoản 2.1 Điều này. Riêng đối với đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng; Nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại thì đơn giá thuê đất được tính từ 30 đến 100 USD/ha/năm;

Mức giá cụ thể của từng dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư quyết định.

2.3. Trường hợp sử dụng đất cho các dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thì đơn giá thuê đất được tính bằng 50%, mức giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

3. Tiền thuê mặt nước, mặt biển.

3.1. Mặt nước sông, hồ, vịnh có đơn giá tiền thuê từ 75 đến 525 USD/ha/năm.

Riêng đối với những công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước ở nội đô thị thì áp dụng đơn giá thuê như đối với đất đô thị quy định tại khoản 1 Điều này.

3.2. Mặt biển có đơn giá tiền thuê từ 150 đến 600 USD/km2/năm. Đối với trường hợp thuê có diện tích sử dụng không cố định thì áp dụng mức tiền thuê từ 1.500 đến 7.500 USD/năm.

4. Đối với các dự án sau đây, tiền thuê đất được tính theo mức giá tối thiểu quy định cho từng loại đất:

- Dự án không sử dụng mặt đất (không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất trên mặt đất), nhưng sử dụng không gian trên mặt đất (trừ hoạt động hàng không), như xây dựng cầu vượt, băng tải và các trường hợp tương tự khác;

- Các dự án khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản có sử dụng đất thường xuyên.

5. Các trường hợp sau đây không phải nộp tiền thuê đất:

- Các hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản, xây dựng công trình ngầm không ảnh hưởng tới hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng; nhưng phải bồi thường thiệt hại do hoạt động của dự án gây ra theo quy định của Luật Khoáng sản;

- Hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất không sử dụng đất mặt; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của Luật Khoáng sản.

 

Điều 4.- Tổ chức, cá nhân thuê đất ngoài việc phải trả tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất tại Bản qui định này, còn phải chi trả toàn bộ chi phí đền bù thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi để cho mình thuê theo qui định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 5.-

Giá thuê đất cho mỗi dự án được ổn định ít nhất 5 năm. Khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không vượt quá 15% của mức qui định lần trước, nếu dự án thuê đất chưa đủ 5 năm kể từ thời điểm xác định giá thuê đất lần trước, thì vẫn áp dụng giá thuê đất hiện tại đến khi đủ 5 năm mới tính lại theo mức giá mới.

Việc điều chỉnh tăng giá thuê đất không áp dụng cho các trường hợp:

1. Trả một lần ngay từ đầu cho suốt thời hạn hoạt động của dự án, mà tại thời điểm điều chỉnh đã xác định xong đơn giá thuê đất hoặc đã trả trước tiền thuê đất;

2. Trả trước tiền thuê đất một lần cho từng thời hạn nhiều năm ngay từ năm đầu của từng thời hạn thuê đất, mà trong thời hạn đó có điều chỉnh tăng tiền thuê đất;

3. Bên Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài, mà tại thời điểm điều chỉnh đã xác định xong đơn giá thuê đất.

 

Điều 6.- Thẩm quyền xác định giá thuế đất

Căn cứ vào Bản quy định này, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Quyết định đơn giá thuê đất đối với dự án do mình cấp giấy phép đầu tư;

- Đề nghị bằng văn bản về đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan được Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cấp giấy phép; Trong trường hợp này Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan được Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền quyết định giá thuê đất;

Bộ Tài chính chỉ tham gia ý kiến xác định đơn giá thuê đất trong trường hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền hoặc UBND cấp tỉnh đề nghị.

 

Điều 7.- Thời điểm tính tiền thuê đất.

Thời điểm tính tiền thuê đất là thời điểm doanh nghiệp được bàn giao đất để sử dụng. Trường hợp chưa bàn giao đất mà doanh nghiệp đã sử dụng đất, thì thời điểm tính tiền thuê đất tính từ thời điểm doanh nghiệp sử dụng đất.

 

Điều 8.- Miễn, giảm tiền thuê đất.

Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:

1. Các dự án đầu tư theo quy chế Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) hoặc Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) hoặc Xây dựng - Chuyển giao (BT) được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.

2. Dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được giảm 20% tiền thuê đất phải trả.

3. Trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án xây dựng công trình cầu, đường, sân bay, bến cảng, nhà máy điện, trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả lâu năm không thuộc phạm vi các dự án quy định tại khoản 1 Điều này được miễn trả tiền thuê đất, các dự án còn lại được giảm 50% số tiền thuê đất. Trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì thời gian xây dựng cơ bản được tính theo hạng mục có tỷ trọng vốn đầu tư lớn nhất.

Riêng các dự án trồng rừng, trong thời gian kinh doanh còn được giảm 90% số tiền thuê đất phải trả.

4. Trường hợp trả trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thì được giảm tiền thuê đất như sau:

- Trả cho 5 năm thì được giảm 5% số tiền thuê đất của 5 năm đó, trả cho thời hạn thuê đất trên 5 năm, thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm 1% số tiền thuê đất phải trả, nhưng tổng mức giảm không vượt quá 25% số tiền thuê đất phải trả của thời gian đó;

- Trường hợp trả tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất trên ba mươi (30) năm thì được giảm 30% số tiền thuê đất phải trả.

5. Việc thực hiện giảm, miễn tiền thuê đất theo Quyết định này chỉ được thực hiện đối với các dự án được cấp giấy phép đầu tư kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 9.- Quy định về nộp tiền thuê đất.

1. Việc nộp tiền thuê đất quy định như sau:

1.1. Doanh nghiệp phải nộp tờ kê khai nộp tiền thuê đất (Phụ lục số 2) và các chứng từ liên quan cho cơ quan thu tiền thuê đất chậm nhất là 1 tháng kể từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 7 của Bản quy định này.

1.2. Căn cứ tính tiền thuê đất là diện tích đất được thuê, thời hạn thuê và đơn giá thuê đất. Trong đó:

- Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất thực tế bàn giao; - Thời hạn thuê đất là thời hạn được ghi trong quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Đơn giá thuê đất được xác định theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Điều 6 của bản quy định này.

1.3. Tiền thuê đất được tính theo năm. Riêng năm đầu tiên và năm cuối cùng của thời hạn thuê đất được tính cho số tháng thực tế sử dụng trong năm.

1.4. Tiền thuê đất của mỗi năm được nộp 2 lần, mỗi lần nộp 50% số tiền thuê đất phải nộp và nộp chậm nhất vào ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm.

1.5. Tiền thuê đất được nộp bằng đô la Mỹ (USD) hoặc bằng tiền Việt Nam (VNĐ); Nếu nộp bằng tiền Việt Nam thì quy đổi ra đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền.

1.6. Tiền thuê đất được nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan thu quy định và theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Trường hợp nộp thừa tiền thuê đất thì được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không có kỳ tiếp theo thì Ngân sách Nhà nước thoái trả số tiền nộp thừa.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các tổ chức của Việt Nam được phép thuê đất của Nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở, thì phải trả tiền thuê đất cho tới khi hết thời hạn thuê đất. Các tổ chức, cá nhân mua nhà ở có trách nhiệm trả tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 10.- Tiền thuê đất đối với một số trường hợp đặc biệt.

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì giá trị quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận, song không được thấp hơn tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất tại Bản quy định này.

2. Trong trường hợp đặc biệt đối với đất thuộc trung tâm đô thị có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế thương mại, nếu thoả thuận được với bên nước ngoài và được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận, thì đơn giá thuê đất có thể được ấn định với mức cao hơn giá thuê đất của đô thị đó tại bản quy định này.

 

Điều 11.- Quy định về xử lý vi phạm; khen thưởng và giải quyết khiếu nại.

1. Xử lý vi phạm.

- Những vi phạm các quy định về đăng ký, kê khai, nộp tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;

- Không nộp tiền thuê đất, tiền phát đúng hạn, thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2% số tiền chậm nộp.

2. Khiếu nại:

Doanh nghiệp có quyền khiếu nại những vấn đề có liên quan đến tiền thuê đất (trừ những vấn đề liên quan đến việc xác định diện tích đất được thuê) với cơ quan quyết định giá thuê đất.

Trường hợp không đồng ý với quyết định của UBND, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư thì có quyền khiếu nại lên Bộ Tài chính. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết tối đa không quá 45 ngày.

3. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng hoặc làm thất thoát tiền thuê đất thì phải bồi thường toàn bộ số tiền chiếm dụng, thất thoát và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Bản quy định này, thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

 

Điều 12.- Điều khoản thi hành.

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh bản quy định này.

2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục thuế các địa phương tổ chức thu thiền thuê đất theo bản quy định này.

3. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Xác định đơn giá tiền thuê đất trình UBND cấp tỉnh quyết định hoặc để UBND cấp tỉnh trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định; - Định kỳ báo cáo đơn giá thuê đất của các dự án đã cấp phép đầu tư tại địa phương với Bộ Tài chính.

4. Cục Quản lý công sản có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, xác định tiền thuê đất và đơn giá thuê đất khi các ngành, địa phương yêu cầu đối với từng dự án cụ thể; kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

5. Quy định này chỉ áp dụng cho các dự án được cấp phép từ ngày Quy định có hiệu lực. Đối với các trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó.

Trong trường hợp các dự án có giá thuê đất đã quy định trước Quy định này, mà quá bất hợp lý được UBND cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh thì có thể được Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh.

6. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC CÁC ĐÔ THỊ PHÂN THEO NHÓM

 

Nhóm 1: Nội thành của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm 2: Nội thành của thành phố: Vũng Tàu, Biên Hoà, Hải Phòng.

Nhóm 3: Nội thành của thành phố, thị xã và thị trấn sau:

1. Gia Lâm 5. Đức Giang 9. Nhà Bè

2. Văn Điển (Thanh Trì) 6. Huế 10. Hóc Môn

3. Cầu Diễn (Từ Liêm) 7. Đà Nẵng 11. Bình Chánh

4. Hà Đông 8. Nha Trang 12. Thủ Đức

Nhóm 4: Nội thành phố, thị xã và thị trấn sau:

1. Đông Anh 2. Yên Viên 3. Sóc Sơn

4. Bắc Ninh 5. Hải Dương 6. Đồ Sơn

7. Hạ Long 8. Nam Định 9. Ninh Bình

10. Phủ Lý 11. Phúc Yên 12. Việt Trì

13. Vinh 14. Quy Nhơn 15. Thanh Hoá

16. Tân An 17. Cần Thơ 18. Thủ Dầu Một

19. Đà Lạt 20. Bà Rịa 21. Mỹ Tho.

Nhóm 5: Nội các thành phố, thị xã, thị trấn còn lại.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

TỜ KÊ KHAI NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, MẶT NƯỚC, MẶT BIỂN

 

1- Tên doanh nghiệp:

2- Địa chỉ:

3- Số, ngày của giấy phép đầu tư:

4. Tài khoản số: Mở tại Ngân hàng:

5- Số ngày của Quyết định cho thuê đất:

 

Phần kê khai

Diện tích đất thuê (m2)

Ngày bắt đầu tính tiền thuê đất

Đơn giá tiền thuê (USD/m2/năm)

Số tiền phải nộp năm 199... (USD)

Ghi chú

Lô A

 

 

 

 

 

Lô B

 

 

 

 

 

Lô...

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ thứ nhất: vào ngày..... tháng... hàng năm....

Kỳ thứ hai: vào ngày.... tháng... hàng năm...

Doanh nghiệp cam kết bảo đảm tính trung thực của số liệu kê khai trên đây và thực hiện của số liệu kê khai trên đây và thực hiện nghiêm chỉnh thời hạn nộp tiền thuê đất được cơ quan thuế chấp nhận.

 

....., ngày... tháng... năm...

Giám đốc doanh nghiệp

 

Ý kiến của cơ quan Thuế

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 179/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành:Bộ Tài chínhSố công báo: Đang cập nhật
Số hiệu:179/1998/QĐ-BTCNgày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành:24/02/1998Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 179/1998/QD-BTC
Hanoi, February 24, 1998

 
DECISION
TO ISSUE THE REGULATION ON THE LAND, WATER SURFACE AND SEA SURFACE RENTS APPLICABLE TO FOREIGN INVESTMENT FORMS IN VIETNAM
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Law on Foreign Investment in Vietnam of November 12, 1996;
Pursuant to the Land Law of July 14, 1993;
Pursuant to Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam and Decree No. 10/1998/ND-CP of January 1, 1998 of the Government on a number of measures to encourage and guarantee foreign direct investment activities in Vietnam,
DECIDES:
Article1.- To issue together with this Decision the Regulation on the land, water surface and sea surface rents applicable to foreign investment forms in Vietnam.
Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its signing and replaces Decision No. 1417-TC/TCDN of December 31, 1994 of the Minister of Finance.
Article 3.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government and the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall, depending on their respective functions, tasks and powers, have to direct the concerned units to implement this Decision
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Pham Van Trong

 
REGULATION
ON THE LAND, WATER SURFACE AND SEA SURFACE RENTS APPLICABLE TO FOREIGN INVESTMENT FORMS IN VIETNAM
(issued together with Decision No. 179/1998/QD-BTC of February 24, 1998 of the Minister of Finance)
Article 1.- Payers of land, water surface or sea surface rents
Joint venture enterprises, enterprises with 100% of foreign capital and parties to business cooperation contracts (hereafter referred to as foreign invested enterprises) which are leased land, water surface or sea surface by the State of the Socialist Republic of Vietnam (hereafter collectively referred to as land lease) for project implementation shall have to pay land rents in accordance with this Regulation.
Article 2.- Non-payers of land rents
1. Joint venture enterprises and foreign parties shall not have to pay land rent in the following cases:
- Joint venture enterprises to which the Vietnamese parties contribute capital with land rents;
- Business cooperation contracts in the product-sharing form under which the land rent is already included in the portion of products shared to the Vietnamese parties.
2. The Vietnamese parties to the joint ventures and business cooperation contracts defined in Clause 1 of this Article shall have to pay land rents in accordance with this Decision.
Article 3.- The land, water surface and sea surface rent rates are defined as follows:
1. Urban land:
1.1. Urban land is land within cities, towns and townships as prescribed in Article 55 of the Land Law. The urban land rent rates are prescribed as follows:
Calculation unit: USD/m2/year
Category of urban land
Minimum rent
Maximum rent
Category 1
1.00
12.00
Category 2
0.80
9.60
Category 3
0.60
7.20
Category 4
0.35
4.20
Category 5
0.18
2.16
The list of the urban land categories is included in Appendix 1 attached herewith.
1.2. For urban land in mountainous, deep-lying and remote areas and areas with difficult socio-economic conditions, the land rent rates shall be equal to 80% of the rates prescribed in Clause 1.1 of this Article. Particularly for district townships in these areas, the land rent rates shall be equal to 50% of the rates prescribed in Clause 1.1 of this Article;
1.3. The urban land rent is determined as follows:
The annualland rent (USD/m2/year)
=
The minimum rent rate prescribed for each urban land category (USD/m2/year)
x
The location coefficient
x
The infrastructure coefficient
x
The production-business line coefficient
The coefficients are determined as follows:
a/ The location (site) coefficient:
- The coefficient of 3 shall apply to Location 1 land lots or parcels (hereafter collectively referred to as land lots) with their frontage facing major urban thoroughfares and with locations adjacent to intra-municipal communication links, which are very convenient for production, business, service and tourism activities as well as for daily life and capable of yielding highest profits and have an actual highest land price;
- The coefficient of 2.5 shall apply to Location 2 land lots with their frontages facing streets other than major thoroughfares or facing lanes directly linking to main streets, which are convenient for production, business, service and tourism activities and for daily life, and capable of yielding less profits than Location 1 land and have an average actual land price lower than the actual price of Location 1 land;
- The coefficient of 2 shall apply to Location 3 land lots with their fronts not facing any street, which are fairly convenient for production, business, service and tourism activities and for daily life, capable of yielding profits less than Location 2 land and have an average actual land price lower than the average actual price of Location 2 land;
- The coefficient of 1 shall apply to Location 4 land lots without any sides facing any street or lane, which are less convenient for production, business, service and tourism activities or daily life and have the lowest land price in urban areas.
On the basis of the above-mentioned provisions and depending on the characteristics of each urban area, when determining land rent rates for those land lots that have conditions falling in between the conditions of two kinds of location, a coefficient in between the two coefficients of these two kinds of location may be applied.
b/ The infrastructure coefficient:
- The coefficient of 2 shall apply to land lots that fully meet the following conditions:
+ Convenient communications;
+ There is a power supply facility near the project implementation site which can meet the project's demand;
+ There is a water supply system near the boundary of the project which can be used for the project.
- The coefficient of 1.7 shall apply to land lots that lack one of the above-mentioned conditions.
- The coefficient of 1.4 shall apply to land lots that lack two of the above-mentioned conditions.
- The coefficient of 1 shall apply to land lots that lack all of the three above-mentioned conditions.
c/ The production-business line coefficient:
- The coefficient of 1 shall apply to Group 1 production-business lines of power production and distribution, water supply and drainage, mining, metallurgy, machinery, equipment and transport means manufacturing, basic chemical, fertilizer and insecticide production, oil and gas refining and petro-chemistry, oil and gas pipeline manufacturing , agricultural, forest, aquatic and marine product processing, agriculture, forestry and fishery, medical examination and treatment, schools, production of medicines, manufacture of medical, physical training and sports equipment and instruments, treatment of pollution for environmental protection and treatment of waste matters, construction of bridges, roads, infrastructure businesses, construction of residential houses for sale or lease, industrial parks, export processing zones, high-tech parks and high-tech production establishments;
- The coefficient of 1.5 shall apply to Group 2 production-business lines other than those of Groups 1 and 3;
The coefficient 2 shall apply to Group 3 production-business lines which includes trade and tourism, businesses in hotels, restaurants, financial leasing, consultancy, brokerage, immovable assets (except for infrastructure businesses and construction of houses for sale or lease), finance, banking, insurance and auditing;
In cases where a project involves various production-business lines with different coefficients, the land rent shall be calculated for each production-business line on the basis of the land area used for such line so as to determine the aggregate land rent. If it is impossible to determine the land area used for each production-business line, the production-business line coefficient applicable to the total land area rented by the project shall be the coefficient of the project's principal production-business line.
1.4. For urban districts or communes which are newly established from suburban rural districts or communes, within 10 years from the year the establishment decision is issued, the land rent rates applicable thereto shall be lower than the urban land rent rates as follows:
- For Category 1 urban land, the minimum land rent rate shall not be lower than the minimum land rent rate of Category 3 urban land;
- For Category 2 urban land, the minimum land rent rate shall not be lower than the minimum land rent rate of Category 4 urban land;
- For Category 3 urban land, the minimum land rent rate shall not be lower than the minimum land rent rate of Category 5 urban land;
- For urban land of Categories 4 and 5, the minimum land rent rate shall be equal to 50% of the rent rate prescribed for such urban land;
2. Non-urban land:
Non-urban land is land not defined in Clause 1 of this Article, the non-urban land rent rate is prescribed as follows:
2.1. For residential land, special-purpose land, agricultural land, forestry land, land with water surface for aquaculture, unused land (which can be used for agriculture, forestry or aquaculture).
a/ For land of rural communes adjacent to inner urban areas:
Calculation unit USD/m2/year
Category of communes
Minimum rent
Maximum rent
1.Communes that have a side adjacent to inner urban area of Category 1
0.18
1.08
2. Communes that have a side adjacent to inner urban area of Category 2
0.10
0.60
b/ Remaining areas:
Calculation unit USD/m2/year
Category of communes
Minimum rent
Maximum rent
Plain
0.060
0.360
Midland
0.045
0.270
Mountain
0.020
0.120
 
The annual non-urban land rent (USD/m2/year)
=
The minimum rent prescribed for each category of communes
x
The location coefficient
x
The infrastructure coefficient
x
The production-business line coefficient
The coefficients are prescribed as follows:
The location (site) coefficient:
- The coefficient of 3 shall apply to Location 1 land lots that have at least one side adjacent to an urban area, to key communication links or along a major axis road or adjacent to an industrial zone, a trading or service area, which are convenient for production, business, service and tourism activities and for daily life, and capable of yielding highest profits and with the highest actual land price;
- The coefficient of 2.5 shall apply to Location 2 land lots adjacent to Location 1 land lots, fairly convenient for production, business, service and tourism activities as well as for daily life, capable of yielding less profits than Location 1 land and with an average actual land price lower than the actual average price of Location 1 land;
- The coefficient of 2 shall apply to Location 3 land lots outside Locations 1, 2 and 4;
- The coefficient of 1 shall apply to Location 4 land lots that are far from roads, less convenient for production, business, service and tourism activities as well as for daily life and with the lowest average land price.
For those land lots with conditions that falling in between the conditions of two kinds of location, a coefficient in between the two coefficients applicable to these two kinds of location may be applied.
The infrastructure coefficient:
- The coefficient of 2 shall apply to land lots that fully meet the following conditions:
+ Convenient communications;
+ There is a power supply facility near the project implementation site which can meet the project's demand;
+ There is a water supply system near the boundary of the project which can be used for the project.
- The coefficient of 1.5 shall apply to land lots that lack one or two of the above-mentioned conditions.
- The coefficient of 1 shall apply to land lots that lack all of the three above-mentioned conditions.
c/ The production-business line coefficient of 1 shall be uniformly applicable to all production-business lines.
2.2. With regard to non-urban land which is nether residential land nor special-purpose land and can not be used for agricultural production, forestry or aquaculture, the land rent shall range from 100 to 600 USD/hectare/year and the specific rent applicable to each project shall be determined according to Clause 2.1 of this Article. Particularly for land of rock mountains or bare hills hardly used for any purpose, if it is used for projects outside the fields of industrial production, service, tourism or trade, the land rent shall range from 30 to 100 USD/hectare/year;
The specific rent applicable to each project shall be decided by the agency competent to license investment.
2.3. In cases where land is used for agricultural production, forestry or aquaculture, the land rent shall be equal to 50% of the rent prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.
3. Water surface and sea surface rents:
3.1. The rent applicable to river, lake or bay water surface is from 75 to 525 USD/hectare/year.
Particularly for architectural works constructed on water surface in inner urban area, the land rent applicable to urban land as prescribed in Clause 1 of this Article shall apply.
3.2. The rent applicable to sea surface is from 150 to 600 USD/km2/year. In cases where an unfixed area of sea surface is rented the rent between 1,500 and 7,500 USD/year shall apply.
4. The land rent equal to the minimum rent prescribed for each category of land shall apply to the following projects:
- Projects that do not use land surface (not affecting on-land production activities) but use the space above the land (except for aviation operations) such as construction of fly-overs, conveyors and the like;
- Mineral prospection, exploration and exploitation projects involving regular use of land.
5. The following cases shall not be subject to land rent:
- Mineral propspection and exploration, construction of underground works without affecting the current use of land by organizations and individuals but any damages caused thereby must be compensated in accordance with the Law on Minerals;
- Underground mineral exploitation activities without using land surface; but any damage caused thereby must be compensated in accordance with the Law on Minerals.
Article 4.- Apart from paying land rents according to the land rent rates prescribed in this Regulation, organizations and individuals shall have to compensate the people whose land is recovered and leased to them for the loss of land and property thereon in accordance with the provisions of Vietnamese laws.
Article 5.- The land rent rate applicable to each project shall be stable for at least five years. Such rent rate can be increased but not exceeding 15% of the previous one, if the lease time remain under than five years counted from the time the applied rent rate is determined, such land rent rate still applies till it is full five years before the application of the new rate.
Any adjustment to increase land rent rates shall not apply to the following cases where:
1. The rent has been fully paid in advance for the project's whole operating term and the rent rate has been already determined or the rent has been paid prior to the time of adjustment;
2. The rent has been fully paid immediately in the first year of each period of several years of land lease, during which the rent rate is increased.
3. The Vietnamese parties are permitted by the State to use land rents as capital contribution to the joint venture or to business cooperation contracts with foreign organizations and/or individuals and the land rent rate has been determined before the time of adjustment.
Article 6.- Competence to determine land rent rates
Basing themselves on this Regulation and at the proposal of the Directors of the provincial/municipal Departments of Finance, the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall be entitled to:
- Decide the land rent rates applicable to investment projects licensed by themselves;
- Make written proposals on the land rent rates applicable to projects under the licensing competence of the Ministry of Planning and Investment or the agency authorized by the Ministry of Planning and Investment; in this case, the Ministry of Planning and Investment or its authorized agency shall decide the land rent rates.
The Ministry of Finance shall give its comments on the land rent rates only when so requested by the Ministry of Planning and Investment, its authorized agency or provincial-level People's Committees.
Article 7.- Time for starting to calculate land rent
The time for starting to calculate a land rent is the time an enterprise is assigned land for use. In cases where the land is not assigned yet but the enterprise has used it, the time for starting to calculate the land rent shall be from the time the enterprise uses the land.
Article 8.- Land rent exemption and reduction
Following are cases eligible for land rent exemption or reduction:
1. Investment projects in the forms of Build-Operate-Transfer (BOT), Build-Transfer-Operate (BTO) or Build-Transfer (BT) shall be entitled to land rent exemption or reduction as stipulated by the Government.
2. Investment projects dealing in industrial parks, export processing zones or high-tech zones shall be entitled to a 20% reduction of the payable land rent.
3. During the capital construction period, projects on construction of bridges, roads, airports, seaports, power plants, afforestation, growing perennial industrial plants and perennial fruit trees which are not specified in Clause 1 of this Article, shall be entitled to land rent exemption and the remaining projects enjoy a 50% reduction of the land rent. In cases where a project has different construction items or different phases of construction, its capital construction period shall be that of the construction item having the largest proportion of the project's investment capital.
Particularly for afforestation projects, they shall be also entitled to a 90% reduction of the payable land rent even during their operating term.
4. In cases where the land rent for several years is paid in lump sum right in the first year, it shall be reduced as follows:
- 5% reduction of the five year land rent, if the rent is fully paid for the whole five years; if it is paid in lump sum for a period of more than five years, each additional year shall be entitled to 1% reduction of the payable land rent but the total amount of reductions must not exceed 25% of the land rent to be paid for such period of time;
- In cases where the land rent for a period of more than 30 (thirty) years is paid in lump sum, a 30% reduction of the payable land rent shall apply.
5. The land rent exemption or reduction under this Decision shall only apply to projects licensed from the effective date of this Decision.
Article 9.- Provisions on the land rent payment
1. The payment of land rents is prescribed as follows:
1.1. Enterprises shall have to submit the declaration for land rent payment and relevant documents to the land rent collecting agency not later than one month from the time for calculating the land rent as prescribed in Article 7 of this Regulation.
1.2. The basis for calculating a land rent includes the leased land area, the lease duration and the land rent rate, of which:
- The leased land area is the actually assigned area of land;
- The duration of the land lease is the duration stated in the land lease decision issued by a competent State agency;
- The land rent rate is determined according to the decision issued by a competent State agency defined in Article 6 of this regulation.
1.3. The land rent shall be calculated on the yearly basis. Particularly for the first and last years of the land lease duration, it shall be calculated for the number of months of actual use of land in such years.
1.4. The land rent shall be paid twice a year, with 50% of the land rent being paid for each time not later than June 30 or December 31 every year.
1.5. The land rent shall be paid either in the US dollar or Vietnam dong; If it is paid in the Vietnamese currency, it shall be converted into the US dollar (USD) at the average exchange rate on the inter-bank foreign currency market announced by State Bank at the time of payment.
1.6. The land rent shall be remitted to the State Budget at the State Treasury as designated by the collecting agency and according to the State budget classification currently in force. In cases where any excess amount of the land rent is paid, such amount shall be deducted from the land rent to be paid for the following period, if there is no following period, the extra mount shall be refunded from the State budget.
2. In cases where organizations and individuals cooperate with Vietnamese organizations permitted to rent the State-owned land for construction of residential houses, they shall have to pay the land rent till the land lease term expires. Organizations and individuals that purchase residential houses shall have to pay the land use levy in accordance with the provisions of Vietnamese laws.
Article 10.- Land rents in a number of special cases
1. For Vietnamese organizations and individuals that are permitted by the State to use their land use right as capital contribution to joint ventures and business cooperation contracts with foreign organizations and individuals, the value of the land use right shall be agreed upon by the involved parties but not lower than the land rent calculated according to the land rent rates set forth in this Regulation.
2. In special cases, for land in downtown areas that are capable of yielding specially high profits and commercially advantageous, a land rent rate higher than the land rent rate set forth in this Regulation may be set for such land area given that it is so agreed upon by the foreign party and approved by the investment licensing agency.
Article 11.- Provisions on handling of violations; commendation and settlement of complaints
1. Handling of violations
- Violations of the regulations on the registration, declaration and payment of land, water surface and sea surface rents shall be sanctioned in accordance with the provisions of Decree No. 22-CP of April 17, 1996 of the Government on sanctions against administrative violations in the field of taxation;
- For late payment of land rent, a fine of 0.2% of the delayed amount for each late day shall be imposed.
2. Complaints
Enterprises shall be entitled to lodge complaints about the matters related to land rent (excluding those related to the determination of the leased land areas) with the agency that decides land rent rates.
In cases where an enterprise disagree with the decision of the People's Committee or the agency competent to grant investment licenses, it shall be entitled to lodge its complaints with the Ministry of Finance. Within 30 days after the receipt of the written complaint, the receiving agency shall have to settle it; for a more complicated case, the time limit for settlement shall not exceed 45 days.
3. Any organization or individual that abuses its position or power to misappropriate or cause losses of land rents shall have to compensate the whole misappropriated or lost money and shall be, depending on the seriousness of violation, disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with the provisions of law.
4. The people who help detecting the violations prescribed in this Regulation shall be commended and rewarded according to general regulations of the State.
Article 12.- Implementation provisions
1. Foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall have to strictly abide by this Regulation.
2. The General Department of Taxation shall have to direct the local tax Departments to organize the collection of land rents in accordance with this regulation.
3. The Departments of Finance of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to:
- Determine the land rent rates and submit them to the provincial-level People's Committees for decision or for further submission to the competent State agency for decision;
- Periodically report to the Ministry of Finance the land rent rates applicable to the licensed investment projects operating in their respective localities.
4. The Department for Management of Public Properties shall have to assume the prime responsibility and coordinate with the concerned units in guiding and determining the land rent and land rent rate for each specific project at the request of a branch or locality; and inspect the implementation of this Decision.
5. This Regulation shall only apply to projects that are licensed after this Regulation takes effect. For cases where the land rent rates have been decided by the competent State agency according to legal documents issued before the effective date of this Regulation, the provisions of such documents shall apply.
The Ministry of Finance may consider and adjust too unreasonable land rent rates set forth before the issuance of this Regulation at the proposal of the provincial-level People's Committees.
6. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Finance for study and settlement.
 
APPENDIX
LIST OF CATEGORIES OF URBAN AREAS
Category 1: Inner areas of Ha Noi city and Ho Chi Minh City.
Category 2: Inner areas of the cities of Vung Tau, Bien Hoa and Hai Phong.
Category 3: Inner areas of the following cities, provincial and district towns:
1. Gia Lam
2. Van Dien (Thanh Tri)
3. Cau Dien (Tu Liem)
4. Ha Dong
5. Duc Giang
6. Hue
7. Da Nang
8. Nha Trang
9. Nha Be
10. Hoc Mon
11. Binh Chanh
12. Thu Duc
Category 4: Inner areas of the following cities, provincial and district towns:
1. Dong Anh 8. Nam Dinh 15. Thanh Hoa
2. Yen Vien 9. Ninh Binh 16. Tan An
3. Soc Son 10. Phu Ly 17. Can Tho
4. Bac Ninh 11. Phuc Yen 18. Thu Dau Mot
5. Hai Duong 12. Viet Tri 19. Da Lat
6. Do Son 13. Vinh 20. Ba Ria
7. Ha Long 14. Quy Nhon 21. My Tho
Category 5: Inner areas of the remaining cities, provincial and district towns.-
CIRCULAR
No.25/1998/TT-BTC OF MARCH 4, 1998 AMENDING AND SUPPLEMENTING CIRCULAR No.78/1997/TT-BTC OF NOVEMBER 4, 1997 OF THE MINISTRY OF FINANCE
On November 4, 1997 the Ministry of Finance issued Circular No.78/1997/TT-BTC to provide guidance on tax and financial preferences for cooperatives in accordance with Decree No.15-CP of February 21, 1997 of the Government.
In order to encourage cooperatives to transform and re-register as prescribed in Decree No.16-CP of February 21, 1997 of the Government and to operate in the spirit of the Law on cooperatives and proceeding from the Prime Minister's opinions in Document No.6-CP/KTN of January 6, 1998 of the Government, the Ministry of Finance hereby makes the following amendments and supplements to a number of points in Circular No.78/1997/TT-BTC of November 4, 1997:
1. Point 1, Section I of Circular No.78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 on the scope of application is amended and supplemented as follows:
"1.- Scope of application:
"1.-The subjects that are entitled to the tax and financial preferences under this Circular include: cooperatives, unions of cooperatives and the people's credit funds (hereafter collectively referred to as cooperatives) which have been granted business registration certificates under the Law on Cooperatives, including cooperatives which were registered and operating before the effective date of the Law on Cooperatives and have been transformed and registered their business in accordance with the Law on Cooperatives and Decree No. 16-CP of February 21, 1997 of the Government."
2. To annul Point 3, Section I of Circular No. 78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 of the Ministry of Finance.
3. The first paragraph of Point 1, Section II of Circular No. 78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 is amended and supplemented as follows:
"Cooperatives which have been granted business registration certificates under the Law on Cooperatives shall enjoy turnover tax and profit tax exemption and/or reduction like newly established units as prescribed by the legislation on turnover tax and profit tax, as follows:"
4. Point 1-d, Section II of Circular No. 78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 on turnover tax and profit tax exemption and/or reduction is amended and supplemented as follows:
"d/ Cooperatives engaged in manual loading and unloading of merchandises and cooperatives engaged in the provision of power supply services for farmers' households shall be entitled to turnover tax reduction for two years (24 months) from the time they are granted business registration certificates under the Law on Cooperatives and to profit tax exemption for the first two years (24 months) from the time the taxable profit is generated."
5. Point 2, Section II of Circular No. 78/1997/TT-BTC providing guidance on license tax is supplemented and amended as follows:
"The imposition of license tax on cooperatives should depend on the degree of the production relationship and the business and production organization of each cooperative.
Specifically:
Cooperatives shall pay license tax according to Point 2, Section I of Circular No. 69-TC-TCT of November 5, 1996 of the Ministry of Finance;
Shops, stores and dependent cost-accounting business units of cooperatives shall pay license tax according to Point 3, Section I of Circular No. 69-TC/TCT of November 5, 1996 of the Ministry of Finance;
Cooperative members who perform the tasks assigned by their cooperatives (including transportation or construction cooperatives) shall not have to pay license tax. In cases where individual cooperative members or groups of cooperative members do business mainly on their own and their relationship with the cooperatives is merely nominal, they shall have to pay license tax according to Point 4. Section I of Circular No. 69-TC/TCT of November 5, 1996 of the Ministry of Finance."
6. Point 3, Section II of Circular No. 78/1997/TT-BTC providing guidance on registration fee is supplemented and amended as follows:
"Cooperative members' production means (subject to registration fee) for which registration fee has been paid and which are contributed as capital to cooperatives, shall be exempt from registration fee when the cooperatives register their right to own or use these means;
Production means which the cooperatives have registered their right to own or use shall not be subject to registration fee when they are transferred among the cooperative members for use;
In cases where a cooperative returns production means to its members, these members shall have to pay registration fee when registering their right to own or use them.
7. This Circular takes effect from the effective date of Circular No. 78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 of the Ministry of Finance
 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!