Quyết định 1417/TC/TCĐN của Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUYếT địNH

CủA Bộ TRưởNG Bộ TàI CHíNH Số 1417 TC/TCĐN

NGàY 31 THáNG 12 NăM 1994

 

Bộ TRưởNG Bộ TàI CHíNH

 

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29/12/1987, các Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30/06/1990 và ngày 23/12/1993;

Căn cứ Luật đất đai ngày 23/12/1993;

Căn cứ Nghị định số 178/CP của Chính phủ ngày 28 tháng 10 năm 1994 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ vào Uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 7283/KTN của Chính phủ ngày 27/12/1994;

QUYếT địNH

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định 210 A/TC - VP của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 01 tháng 04 năm 1990 và Thông tư 50 TC/TCĐN của Bộ Tài chính ngày 03 tháng 7 năm 1993.

 

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995.

BảN QUY địNH

Về TIềN CHO THUê MặT đấT, MặT NướC, MặT BIểN áP DụNG

đốI VớI CáC HìNH THứC đầU Tư NướC NGOàI TạI VIệT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1417 TC/TCĐN ngày 31 tháng 12 năm 1994
của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

 

Điều 1: Các xí nghiệp liên doanh (XNLD), xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển để sử dụng đều phải nộp tiền thuê theo quy định này.

Trong trường hợp là Hợp đồng hợp tác kinh doanh chia sản phẩm theo điều 75 Nghị định số 18/CP ngày 16/4/1993 của Chính phủ mà tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đã được tính gộp vào phần sản phẩm được chia cho bên Việt Nam, thì các bên nước ngoài không phải trả tiền thuê theo bản quy định này. Khi tiêu thụ sản phảm được chia bên Việt Nam có trách nhiệm nộp khoản tiền thuê này vào Ngân sách Nhà nước.

 

Điều 2: Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển được tính hàng năm trên một đơn vị diện tích và toàn bộ diện tích theo hợp đồng hoặc các văn bản quy định của Nhà nước.

 

Điều 3: Mức tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển trên một đơn vị diện tích được quy định như sau:

3.1 - Tiền thuê đất tại các đô thị:

3.1.1- Khung mức tiền thuê đất áp dụng cho các nhóm đô thị:

Tiền thuê đất trong nội các thành phố, thị xã, thị trấn, khu du lịch, khu công nghiệp tập trung và các điểm đầu mối giao thông, đất đang canh tác nông nghiệp, khu dân cư nông thôn và đất chuyên dùng được Chính phủ và UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quy hoạch thay đổi mục đích sử dụng để dùng vào các mục tiêu sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch (dưới đây gọi tắt là đô thị), áp dụng khung mức tiền thuê đất như sau:

Nhóm 1: 1,70 - 13,6 USD/m2/năm.

Nhóm 2: 1,50 - 12,0 USD/m2/năm.

Nhóm 3: 1,125 - 9,0 USD/m2/năm.

Nhóm 4: 1,75 - 6,0 USD/m2/năm.

Nhóm 5: 0,375 - 3,0 USD/m2/năm.

(Danh mục các đô thị theo phụ lục số 1 đính kèm)

3.1.2- Cách xác định mức tiền cho thuê đất:

Tiền cho Mức cơ bản Hệ số Hệ số Hệ số

thuê đất = quy định cho x địa x kết cấu x ngành

(USD/m2/năm) từng loại đô điểm hạ tầng nghề

thị

Trong đó: - Mức cơ bản là mức tối thiểu trong khung quy định cho từng loại đô thị.

- Các hệ số sẽ được xác định theo tiêu chuẩn quy định trong khung từ 1 đến 2.

Cách xác định các hệ số:

a- Hệ số địa điểm:

- Hệ số 2: áp dụng cho diện tích đất tại trung tâm đô thị, mặt tiền các đường phố, tại các trung tâm văn hoá, du lịch, giải trí.

- Hệ số 1,7: áp dụng cho diện tích đất ở trung tâm đô thị, không phải mặt tiền các đường phố.

- Hệ số 1,30: áp dụng cho diện tích đất ở cận trung tâm đô thị, mặt tiền các đường phố.

- Hệ số 1: áp dụng cho diện tích đất ở cận trung tâm đô thị, không phải mặt tiền các đường phố.

b- Hệ số kết cấu hạ tầng:

- Hệ số 2 áp dụng cho địa điểm có đủ các điều kiện sau:

+ Các điều kiện về giao thông thuận lợi,

+ Mặt bằng không cần san lấp,

+ Có công trình cấp điện ở cạnh hoặc ở gần công ty, có thể đáp ứng nhu cầu dự án.

+ Có các công trình cấp và thoát nước ở gần hàng rào công trình có thể tận dụng được.

- Hệ số 1,7 là hệ số thiếu một trong các điều kiện trên.

- Hệ số 1,5 là hệ số thiếu hai trong các điều kiện trên.

- Hệ số 1,2 là hệ số thiếu ba trong các điều kiện trên.

- Hệ số 1 là hệ số thiếu cả bốn điều kiện trên.

c- Hệ số ngành nghề:

- Hệ số 1: Quy định áp dụng cho các ngành sau: cầu, đường, sân bay, bến cảng, nhà máy điện, cấp điện, và phân phối điện, cấp và thoát nước, xây dựng cơ sở hạ tầng khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung.

- Hệ số 1,2: Gồm các ngành: khai thác mỏ, luyện kim, chế tạo máy, đóng tàu, lắp ráp ô tô, vật liệu xây dựng, vật liệu điện, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu.

- Hệ số 1,5: Gồm các ngành sản xuất kinh doanh khác, trong đó có công nghiệp chế biến, đất làm nhà xưởng của các dự án nông, lâm, ngư nghiệp.

- Hệ số 2: Các ngành thuộc lĩnh vực du lịch và dịch vụ.

3.1.3- Diện tích đất chưa sử dụng trong nội thành, nội thị xã, thị trấn nào thì tính mức tiền thuê tối thiểu quy định trong khung tiền thuê đất đô thị áp dụng cho đô thị đó.

3.1.4- Đối với diện tích đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, khu dân cư nông thôn sử dụng cho các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch...(Trừ công nghiệp chế biến lâm sản, nông sản, thuỷ sản sử dụng đất tại vùng nuôi trông nguyên liệu được áp dụng mức tiền thuê quy định ở điều 3.2 dưới đây) thì áp dụng thống nhất khung mức tiền thuê đất của các đô thị nhóm 5 tại phụ lục I đính kèm Quy định này. Nếu diện tích đất sử dụng thuộc vùng đồi núi thì cũng áp dụng mức tiền cho thuê đất quy định theo điều 3.2 (tiền thuê đất tại các vùng không phải đô thị).

3.2- Tiền thuê đất tại các vùng không phải là đô thị được quy định cụ thể như sau:

3.2.1. Vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng có mức tiền thuê được tính từ 30 - 150 USD/ha/năm.

3.2.2. Vùng đất khác áp dụng mức tiền thuê từ 150 - 750 USD/ha/năm.

Mức tiền thuê cụ thể cho từng dự án được xác định trên cơ sở xem xét các điều kiện tự nhiên của khu đất, điều kiện về kết cấu hạ tầng và mục tiêu hoạt động tương tự như nguyên tắc xác định hệ số địa điểm, hệ số hạ tầng, hệ số ngành nghề nêu tại điều 3.1 của bản quy định này.

3.3- Tiền thuê mặt nước sông hồ, vịnh, mặt biển:

3.3.1. Mặt nước sông, hồ, vịnh có mức tiền thuê từ: 75 - 525 USD/ha/năm.

Riêng đối với những công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước ở đô thị nào thì áp dụng mức tiền thuê như đối với đất của đô thị đó (quy định tại điều 3.1 trên đây).

3.3.2. Mặt biển: 150 - 600 USD/km2/năm.

Đối với trường hợp thuê có diện tích sử dụng không cố định thì áp dụng mức từ 1500 USD - 7500 USD.

 

Điều 4: Mức tiền cho thuê đất, mặt nước, mặt biển quy định ở trên là mức áp dụng cho thực trạng của diện tích đất cho thuê, không bao gồm các chi phí đến bù, giải toả.

 

Điều 5: Sau mỗi thời hạn 5 năm, nếu thấy cần thiết, Bộ Tài chính sẽ xem xét và điều chỉnh mức tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển. Khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không quá 15% của mức quy định lần trước.

Mức tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển được điều chỉnh 5 năm 1 lần không áp dụng cho các trường hợp trả một lần ngay từ đầu cho suốt thời hạn hoạt động của dự án và trường hợp các bên Việt Nam tham gia góp vốn liên doanh với nước ngoài bằng tiền thuê đất.

 

Điều 6: Các nguyên tắc xác định mức tiền cho thuê đất:

1. Trên cơ sở hướng dẫn tại bản quy định này, UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến bằng văn bản về tiền cho thuê đất của mỗi một dự án cụ thể. Trong đó nêu rõ: mức cơ bản quy định cho từng loại đất, các hệ số tính toán và tổng số tiền thuê đất cho một đơn vị diện tích trong một năm để Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư có cơ sở quyết định mức tiền thuê chính thức và ghi vào giấy phép đầu tư hoặc cơ quan cho thuê đất ghi vào hợp đồng thuê đất. Bộ Tài chính chỉ có ý kiến trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và Đầu tư đề nghị.

2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép thuê đất của Nhà nước, đầu tư xây dựng nhà để bán thì phải trả tiền thuê đất cho đến khi bán nhà cho người khác sử dụng. Các đơn vị, cá nhân Việt Nam mua nhà có trách nhiệm trả tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Thời điểm xác định tính mức tiền cho thuê đất:

- Thời điểm tính tiền thuê đất là ngày cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Trường hợp xí nghiệp đã được phép sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời điểm tính tiền thuê đất là ngày ký biên bản bàn giao đất cho xí nghiệp sử dụng.

Trường hợp bên Việt Nam tham gia XNLD được phép góp vốn bằng tiền thuê đất thì thời điểm tính tiền thuê là ngày Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép cho XNLD.

 

Điều 7: Miễn giảm tiền thuê đất:

1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các vùng đặc biệt có khó khăn hoặc các vùng cần khuyến khích thu hút vốn đầu tư theo phụ lục số 2 kèm theo Bản quy định này thì được xét giảm 50% số tiền thuê.

2. Các dự án xây dựng các công trình cầu, đường, sân bay, bến cảng, nhà máy điện không phải là hình thức đầu tư theo quy chế Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao (BOT) thì trong thời gian xây dựng không phải trả tiền thuê đất.

3. Các dự án tìm khoáng sản, trong thời gian tìm kiếm thăm dò khoáng sản và phát triển mỏ cho đến thời điểm khai thác công nghiệp chỉ phải trả 15% mức tiền thuê quy định.

4. Trong thời gian tiến hành xây dựng đối với các dự án sản xuất công nghiệp, khách sạn, du lịch, văn phòng, nhà ở... thì xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải trả 50% số tiền thuê. Khi bắt đầu khai thác, sản xuất kinh doanh mới phải trả đủ 100% số tiền thuê quy định (trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình độc lập với nhau thì thời gian xây dựng được tính riêng theo từng hạng mục).

5. Các dự án thuộc lĩnh vực trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp thì được áp dụng mức tối thiểu của tiền thuê đất trong khung quy định đối với từng loại đất sử dụng.

6. Đối với các dự án trồng rừng, thì trong chu kỳ đầu tiên khi cây trồng chưa cho sản phẩm, chủ dự án không phải trả tiền thuê đất. Đối với các dự án trồng cây công nghiệp có thời gian sinh trưởng dài thì trong thời kỳ xây dựng cơ bản, chủ dự án cũng không phải trả tiền thuê đất. Riêng đối với các dự án trồng rừng còn được giảm đến 90% mức tiền thuê quy định tuỳ theo loại đất do Bộ Lâm nghiệp và Bộ Tài chính xác định.

7. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng 5% số tiền thuê đất phải trả trong trường hợp chủ đầu tư trả tiền thuê đất 1 lần cho thời hạn thuê là 5 năm. Và nếu trả 1 lần cho thời hạn thuê trên 5 năm thì mỗi năm tăng thêm được giảm thêm 1% số tiền phải trả nhưng tổng mức giảm không vượt quá 15% của tổng số tiền thuê đất phải nộp (quy định này không áp dụng đối với trường hợp bên Việt Nam góp vốn tham gia các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bằng tiền thuê đất).

 

Điều 8: Quy định về trả tiền thuê đất:

- Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp bản sao hợp đồng thuê đất (hai bản) tờ khai và các chứng từ liên quan đến hợp đồng thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển cho cơ quan thu tiền thuê chậm nhất là một tháng kể từ khi bản hợp đồng có hiệu lực thi hành.

- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển vào Kho bạc Nhà nước do cơ quan thu quy định.

- Tiền thuê đất được trả làm hai kỳ trong năm, mỗi kỳ 50% số tiền phải trả. Thời hạn trả tiền thuê chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng năm đầu tiên và năm kết thúc thì số tiền thuê đất sẽ tính và trả cho số tháng thực tế sử dụng trong năm.

Trường hợp các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển không đúng với quy định tại hợp đồng thuê và theo hướng dẫn tại bản quy định này thì cơ quan thu tiền thuê sẽ phát hành thông báo nộp tiền thuê đất theo số liệu ghi trong hợp đồng thuê.

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển được trả bằng Đô la Mỹ (USD) hoặc bằng đồng Việt Nam. Nếu trả bằng đồng Việt Nam thì quy đổi theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả tiền.

- Tổng số tiền thu được về cho thuê đất, mặt nước, mặt biển từ các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được điều tiết để lại cho ngân sách địa phương theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

 

Điều 9: Trường hợp bên Việt Nam tham gia xí nghiệp liên doanh hoặc hợp doanh góp vốn bằng tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển thì giá trị của vốn góp do hai bên thoả thuận trong khung giá quy định tại bản quy định này và xí nghiệp liên doanh hoặc bên nước ngoài hợp doanh không phải trả tiền thuê cho Nhà nước nhưng bên Việt Nam có trách nhiệm phải ghi số vốn đã góp bằng tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển vào nguồn vốn do Ngân sách cấp (trách nhiệm của bên Việt Nam đối với Nhà nước khi góp vốn bằng tiền thuê đất sẽ được Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể).

 

Điều 10: Những vi phạm về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển theo quy định này bị xử phạt như sau:

1. Kê khai chậm không đúng thời gian quy định thì mỗi ngày chậm kê khai bị phạt tương đương 2 USD.

2. Kê khai không chính xác để giảm bớt số tiền phải trả thì bị phạt đến 2 lần số tiền man khai.

3. Không nộp tiền thuê hoặc tiền phạt đúng hạn, thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt 0,2% số tiền chậm nộp.

 

Điều 11: Điều khoản thi hành:

1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại bản quy định này.

2. Tổng cục thuế có trách nhiệm tổ chức thu tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.

3. Đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thực hiện mức tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển quy định tại giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp hoặc các văn bản pháp lý khác trước ngày có hiệu lực của Quy định này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó. Quy định này chỉ áp dụng cho các dự án được cấp giấy phép từ ngày có hiệu lực của Quyết định số 1417 TC/TCĐN ngày 31-12-1994 của Bộ Tài chính.

 

4. Mọi khiếu nại về những vấn đề liên quan tới tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đề nghị gửi về Bộ Tài chính để có hướng dẫn thực hiện cụ thể.

PHụ LụC 1

DANH MụC CáC đô THị PHâN THEO NHóM

 

Nhóm 1: Thành phố Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm 2: Thành phố: Vũng Tàu, Biên Hoà, Hải Phòng.

Nhóm 3: Các thành phố, thị xã, thị trấn sau.

1- Văn Điển 2- Gia Lâm 3- Cầu Giấy

4- Hà Đông 5- Mai Dịch 6- Huế

7- Đà Nẵng 8- Nha Trang 9- Đà Lạt

10- Cần Thơ 11- Thủ Đức 12- Hóc Môn

13- Nhà Bè 14- An Lạc

Nhóm 4 : Các thành phố, thị xã, thị trấn sau:

1- Đông Anh 2- Sóc Sơn 3- Bắc Ninh

4- Hải Dương 5- Đồ Sơn 6- Hạ Long

7- Nam Định 8- Ninh Bình 9- Thanh Hoá

10- Sầm Sơn 11- Quy Nhơn 12- Long Xuyên

13- Buôn Mê Thuật 14- Thủ Dầu Một 15- Tây Ninh

16- Vĩnh Long 17- Sóc Trăng 18- Mỹ Tho

Nhóm 5: Các thành phố, thị xã, thị trấn sau:

1. Sơn Tây 2. Thái Nguyên 3. Việt Trì

4. Vĩnh Yên 5. Phú Thọ 6. Hoà Bình

7. Bắc Giang 8. Sơn La 9. Tuyên Quang

10. Lai Châu 11. Điện Biên 12. Lào Cai

13. Yên Bái 14. Hà Giang 15. Hà Nam

16. Hưng Yên 17. Kiến An 18. Thái Bình

19. Uông Bí 20. Bỉm Sơn 21. Tam Điệp

22. Đông Hà 23. Hội An 24. Đồng Hới

25. Vinh 26. Quảng Ngãi 27. Quảng Trị

28. Tuy Hoà 29. Phan Rang 30. Phan Thiết

31. Rạch Giá 32. Kon Tum 33. Châu Đốc

34. Sa Đéc 35. Bạc Liêu 36. Cao Lãnh

37. Tân An 38. Trà Vinh 39. Tam Kỳ

40. Bến Tre 41. Vĩnh An 42. Vị Thanh

43. Sông Công 44. Gò Công 45. Hà Tĩnh

46.- Tất cả các thị trấn của các huyện còn lại chưa nêu tại nhóm 4 và nhóm 5.

PHụ LụC Số 2

DANH MụC CáC địA PHươNG CầN KHUYếN KHíCH
THU HúT VốN đầU Tư NướC NGOàI

 

1- Quảng Ninh 2- Bắc Thái 3- Cao Bằng

4- Lạng Sơn 5- Lào Cai 6- Yên Bái

7- Hà Giang 8- Tuyên Quang 9- Sơn La

10- Lai Châu 11- Hoà Bình 12- Vĩnh Phú

13- Hà Bắc 14- Thanh Hoá 15- Nghệ An

16- Hà Tĩnh 17- Quảng Trị 18- Quảng Bình

19- Quảng Ngãi 20- Bình Định 21- Kon Tum

22- Gia Lai 23- Đắc Lắc 24- Lâm Đồng

25- Tây Ninh 26- Phú Yên 27- Ninh Thuận

28- Bình Thuận

PHụ LụC Số 3

Tờ Kê KHAI TIềN THUê đấT, MặT NướC, MặT BIểN

 

1- Tên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:

2- Địa chỉ:

3- Số, ngày của giấy phép đầu tư:

4- Tài khoản số: Mở tại ngân hàng

5- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê số

Phần kê khai

Diện tích được thuê theo hợp đồng

Ngày bắt đầu sử dụng

Mức giá tiền thuê

Số tiền phải nộp mỗi năm

Ghi chú

Lô A

 

 

 

 

Lô B

 

 

 

 

Đề nghị Cục thuế chấp nhận lịch nộp tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển như sau:

Kỳ thứ nhất: vào ngày tháng hàng năm.

Kỳ thứ hai: vào ngày tháng hàng năm.

Xí nghiệp can kết đảm bảo tính trung thực của số liệu kê khai trên đây và thực hiện nghiêm chỉnh thời hạn nộp tiền thuê đất đăng ký trên đây.

....., ngày... tháng... năm

Giám đốc xí nghiệp

Xác nhận của cơ quan thuế

 

- Lịch nộp:

- Nộp vào tài khoản số:

- Mở tại kho bạc Nhà nước

- Theo Chương loại khoản hạng mục

 

 

Thủ trưởng cơ quan thuế

(ký tên, đóng dấu)

 

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 1417/TC/TCĐN của Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành:Bộ Tài chínhSố công báo: Đang cập nhật
Số hiệu:1417/TC/TCĐNNgày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Hồ Tế
Ngày ban hành:31/12/1994Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTER OF FINANCE
-------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 1417/TC/TCDN
Hanoi, December 31, 1994

DECISION
ON PROMULGATING THE REGULATION ON RENT PRICES FOR LAND, WATER AND SEA SURFACES APPLIED IN DIFFERENT FORMS FOR FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Law on Foreign Investment in Vietnam dated December 29, 1987 and Laws on Amendments of and Additions to the Law on Foreign Investment in Vietnam dated June 30, 1990 and December 23, 1992;
Pursuant to the Law on Land dated December 23, 1993;
Pursuant to the Decree No. 178/CP dated October 28, 1994 of Government
stipulating the tasks, power and organization of the Ministry of Finance;
Pursuant to the power of the Prime Minister of the Government in document No. 7283/KTDN dated December 27, 1994 of the Government
DECIDES
Article 1:
To promulgate in connection with this Decision the Regulation on rent prices for land, water and sea surfaces applied in different forms for foreign investment in Vietnam.
Article 2:
This Decision shall replace Decision No.210A/TC-VP dated April 1, 1990 and Circular No. 50TC/TCDN dated July 3, 1993 of the Ministry of Finance.
Article 3:
This Decision shall come into effect for implementation from January 1, 1995.
 

 
FOR THE MINISTRY OF FINANCE
THE MINISTER




Ho Te

 
REGULATION
ON THE RENT PRICES FOR LAND, WATER AND SEA SURFACES APPLIED IN DIFFERENT FORMS FOR FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM(PROMULGATED IN CONNECTION WITH DECISION 1417-YC /TCDN DATED DECEMBER 31, 1994 OF THE MINISTRY OF FINANCE)
Article 1.
Any joint-venture enterprises, 100% foreign capital invested enterprises or foreign participated businesses (hereinafter abbreviated as foreign capital invested enterprises) being granted by
the State of the Socialist Republic of Vietnam to rent land, water and sea surfaces, have to pay tax in accordance with this Regulation. In case, it is a Contract of cooperative business on the basis of product sharing in accordance with article 75 of Decree 18/CP dated April 16, 1993 of the Government in which the renting costs of land, water and sea surfaces have been calculated in the product share of the Vietnamese side, then the foreign side does not have to pay rent cost according to this Regulation. When selling the shared products, the Vietnamese side has to pay that rent cost to the state budget.
Article 2.
The rent costs of land, water and sea surfaces are annually calculated on each surface unit or the whole acreage in accordance with the contract and other legal documents of the State.
Article 3.
The rent prices of land, water and sea surfaces for each surface unit are stipulated as follows:
3.1. The rent prices of land in urban areas.
3.1.1. Framework of rent prices applied to different groups of urban land:
The rent prices of land in cities, provincial capitals, towns, tourist or centralized industrial areas and busy traffic junctures, land currently cultivated for agricultural products, rural residential
areas and specially used land planned by the Government and People's Committees of provinces and cities under central authority to use them for the purpose of industrial production, providing services or of tourism (hereinafter referred to as urban areas) will be applied to the following framework of rent prices:
- Group 1: From 1.70 to 13.60 US$/per square metre/a year.
- Group 2: From 1.50 to 12.00 US$/per square metre/a year.
- Group 3: From 1.125 to 9.00 US$/per square metre/a year.
- Group 4: From 0.75 to 6.00 US$/per square metre/a year.
- Group 5: From 0.375 to 3.00 US$/per square metre/a year.
 (The list of cities appears in attached appendix 1)
3.1.2. The calculating of rent prices for land Rent price for land (US$/m2/year) = Basic price Fixed for each city x Co-efficient of the location x Co-efficient of the base structure x Co-efficient of professional activity In which: Basic price is the minimum price in the framework prescribed for each kind of city.
- The Co-efficient will be defined in accordance with the standards prescribed in the frameworks from 1 to 2.
Way of identifying Co-efficient:
a) Co-efficient of location
- Co-efficient 2: Applied to areas in the center of cities, the front houses on both sides of a street, the cultural, tourist and entertainment centers.
- Co-efficient 1.7: Applied to areas in the center of cities but not the front houses on both sides of a street.
- Co-efficient 1.3: Applied to areas close to the center of cities and the front houses on both sides of a street.
- Co-efficient 1.0: Applied to areas close to the center of cities but not the front houses on both sides of a street.
b) Co-efficient of base structure:
- Co-efficient 2.0 is applied to locations with the following conditions:
+ The traffic is convenient
+ The surface is even and so no need to be leveled or filled
+ Having a source of electricity supply nearby which can meet the electricity demand of the project
+ Having a source of water supply and drainage close to the fence of the construction which can be utilized.
- Co-efficient 1.7 is applied to those locations missing one of the above-mentioned conditions.
- Co-efficient 1.5 is applied to those locations missing two of the above -mentioned conditions.
- Co-efficient 1.2 is applied to those locations missing three of the above-mentioned conditions.
- Co-efficient 1.0 is applied to those locations lacking all the above - mentioned conditions.
c) Co-efficient of professional activities
- Co-efficient 1.0: is applied to the following lines of professional activities: Building bridges, roads, airports, seaports, electricity plants, facilities for supply and distribution of electricity, for water supply and drainage, the infrastructure of export processing centralized industrial zones.
- Co-efficient 1.2: is applied to the following lines of professional activities: Mining, metallurgy, manufacture, shipbuilding, automobile assembly, construction materials, electric materials, mechanical engineering, basic chemicals, fertilizer and pesticides.
- Co-efficient 1.5 is applied to other fields of business and production including processing industry, land for building workshops of the agricultural, forestry and fishery projects.
- Co-efficient 2.0 is applied to activities belonging to tourist and service industries.
3.1.3. Free land in the metropolitan area of which city, provincial capital and town is applied by minimum rent price prescribed in the framework of rent prices of metropolitan land applied to that city or town.
3.1.4. For specially used land, agricultural land residential areas in the countryside used for investment projects in the fields of industry, services, tourism etc...(Except for agricultural, forestry
and fishery processing industry which uses land in the areas for growing plants and raising animals for materials is applied to the rent price prescribed in Article 3.2 below) will be unanimously applied to the framework of rent prices for group 5 of metropolitan areas in the appendix I attached to this Regulation. If the land being used belonging to the mountainous areas it shall also be applied by the rent price prescribed in Article 3.2 (the rent price for land in
non-metropolitan areas).
3.2. The rent prices for land in non-metropolitan areas is specifically prescribed as follows:
3.2.1. Areas of rock mountains, bare hills, in fertile soils which are not convenient for use have the rent prices from 30 to 150 US$ per hectare a year.
3.2.2. Other kinds of land have the prices from 150 to 750 US$ per hectare a year.
The specific rent price for each project will be defined on the basis of the natural conditions, the base structure of the piece of land and the purpose of activities of the project similarly to the principles for identifying the CO-efficient of the location, base structure and professional activities prescribed in article 3.1 of this Regulation.
3.3. The rent prices of river, lake, gulf and sea surfaces:
3.3.1. The surfaces of river, lake, gulf have the rent prices from US$ 75 to 525 per hectare a year.
Exclusively for the structures constructed on water-surface in metropolitan areas will be applied by the rent price for land in that City or town (prescribed in article 3.1 above).
3.3.2. The rent price for sea-surface ranges from US$ 150 to 600 per square kilometer a year. In the case that the rent area for use is not stable, the rent price ranges from US$ 1,500 to 7,500.
Article 4.
The rent prices for land, water and sea surfaces prescribed above are applied to the real acreage of the rented land, excluding the costs of compensation and clearance.
Article 5.
After each period of 5 years, if finding it necessary, the Ministry of Finance will consider and adjust the rent price for land, water and sea surfaces. When it is necessary to increase the rent prices, the increase can not exceed 15 per cent of the previously prescribed rates.
The rent prices for land, water and sea surfaces adjusted once for every 5 year period will not be applied to the cases paid once at the beginning for the whole period of operation by the project and the cases in which the Vietnamese parties in the joint-ventures contribute their capital by the cost of land rent.
Article 6.
The principles for identifying rent prices for land.
1. Based on the guideline of this Regulation, the People's Committees of provinces and cities under the Central authority will give their written ideas on the rent prices for land for each specific project.
In which the following data should be made clear: the basic rent price for each type of land, the calculating co-efficient and the total amount of money for renting each acreage unit of land in a year so that the State Committee for Investment and Cooperation has the basis to decide the official rent price and to write it in the license for investment or for the establishment which has the land for rent to write it in the contract on land. The Ministry of Finance shall only have its ideas on them when the State Committee for Investment and Cooperation asks it to do so.
2. In case, foreign organizations and individuals which cooperate with Vietnamese economic organizations allowed to rent state land to build houses for sale, have to pay for land rent until the houses and sold to other people for use. The Vietnamese individuals who buy the houses have to pay for the land use in accordance with the Laws.
3. The time for calculating the cost of land rent.
- The starting point of time for calculating the cost of land rent is the date a competent office issues the certificate on the land use right to the enterprise having foreign investment capital.
- In case, an enterprise has obtained permission to use the land but has not obtained a certificate on the land use right, the starting point of time for calculating the cost of land rent shall be the date of signing document to transfer the land to the enterprise for use.
- In case, a Vietnamese party joins a joint-venture and it is allowed to contribute its capital by the cost of land rent, then the starting point of time for calculating the cost of land rent shall be the date on which the State Committee for Investment and Co-operation issues license to the joint-venture.
Article 7.
Exemption and reduction of the rent cost for land.
1. Those enterprises with foreign investment capital undertake investment in specially difficult areas or areas necessary to encourage and attract investment capitals as appendix 2 attached to
this Regulation will be considered to enjoy a reduction of 50% of the rent cost.
2. The projects on building bridges, roads, air-ports, sea-ports, electricity plants (but not in form of Build-Operate-Transfer (BOT)) don't have to pay the rent costs for land during their construction.
3. The projects on searching for minerals, during the period from searching, exploring and developing the mines and wells to the starting point for industrial production have to pay only 15% of the stipulated rent rate.
4. During the period for construction of projects on industrial production, hotels, tourism, offices, residential houses... the enterprises with foreign investment capitals have to pay only 50% of
the rent rate. When they begin to exploit, produce and operate, they have to pay 100% of the stipulated rent prices (in case, a project consists of many constructional sections independent from each other, the period for construction is calculated separately for each section).
5. The projects on growing agricultural and industrial plants, will be applied by the minimum rent prices for land within the framework prescribed for each type of land.
6. For the projects on growing forests, in the first period when the plants have not offered products, the project owners don't have to pay the rent price for land. For the projects on growing industrial plants which require long time for growth, during the period for basic construction, the project owners don't have to pay the rent price for land, either. Exclusively for projects on planting forests, the rent price of land can be reduced to 90% of the rent rate according to each type of land defined by the Ministry of Forestry and the Ministry of Finance.
7. Those enterprises with foreign investment capital can enjoy a reduction of 5% on the land rent cost if the investors pay the whole rent cost for a 5 year rent. And if the investors pay the rent cost
once for a period of more than 5 years, they will enjoy an extra reduction of 1% for each exceeding year but the total reduction can not exceed 15% of the total payment for land rent cost (this stipulation will not be applied to the cases in which the Vietnamese parties contribute their capital to the joint-venture with foreign investment capitals by land rent costs).
Article 8.
Stipulations on payment of rent costs for land - Those enterprises with foreign investment capitals have to submit photocopies of their contracts on land rent, two copies of their applications and other documents relating to the contracts on renting land, water and sea surfaces to the offices in charge of collecting rent costs before the deadline of one month from the effective date of the contracts.
- The enterprises with foreign investment capital have to pay the rent costs for land, water and sea surfaces to State Treasury Stores stipulated by the collecting offices.
- The land rent costs will be paid on two occasions in a year, 50% of the land rent costs will be paid on each occasion. The deadlines of the two occasions are June 30th and December 31st respectively. Except for the first and last years of the project, the land rent cost will be calculated and paid on the basis of practical use of land in each year.
In the case that the enterprises with foreign investment capital don't pay the rent cost for land, water and sea surfaces in accordance with stipulations in the contracts and the guidelines of this regulation, the office in charge of collecting rent costs shall issue notices reminding them of their payments depending on the date written in the contracts on land rent.
- The rent costs will be paid in American dollars (US$) or in Vietnamese dong (VND). If the payments are made in VND, the exchange rate announced by the State Bank at that point shall be applied.
- The total amount of money collected on renting land, water, sea surfaces from the enterprises with foreign investment capitals shall be divided to leave some for local budget in accordance with the existing regime on distribution of budget management.
Article 9.
In case, a Vietnamese party in a joint-venture or a joint-business contributes its capital by rent cost for land, water or sea surface, the value of capital contributed by each side shall be agreed by both sides in accordance with the framework of price in this Regulation and the incorporated enterprise or the foreign party which comes into joint-business does not have to pay rent cost to the State. But the Vietnamese party has to add the capital it has contributed in form of rent cost for land, water or sea surface to the source of capital provided by the State budget (the responsibilities of the Vietnamese party to the State when it contributes capital by the rent cost for land shall be specifically stipulated by the Ministry of Finance).
Article 10.
Violations on rent costs for land, water and sea surfaces according to this Regulation shall be dealt with as follows:
1. To make enumeration not in time as stipulated shall be fined by US$
2 per day (after deadline).
2. To make incorrect enumeration to reduce the payment shall be fined as much as twice the falsely stated amount.
3. To pay the rent costs or the fines not in time shall be fined by 0.2% of the arrears.
Article 11.
Provisions for Implementation
1. All enterprises with foreign investment capital and their partners have to strictly implement all stipulations in this regulation.
2. The General Department for Taxation bears the responsibility to organize the collection of rent costs for land, water sea surfaces from the enterprises with foreign investment capital and put them into the account of State Budget at the State Treasury Stores.
3. For the enterprises with foreign investment capital who are enjoying rent rates for land, water, sea surfaces stipulated in their licenses for investment issued by the State Committee for Investment and Cooperation or in other legal documents issued before this Regulation comes into effect, they can follow the stipulations in those documents. This Regulation is only applied to those projects on which licenses are issued after the effective date of Decision No.1417-TC/TCDN dated December 31, 1994 of the Ministry of Finance.

4. All complaints on any issues relating to the rent costs for land, water, sea surfaces should be sent to the Ministry of Finance forspecific guidance.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!