• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1521/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/04/2024 15:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1521/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1521/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1521/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1521/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất
sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015
về sử dụng, quản lý đất trồng lúa; số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản
lý sử dụng đất trồng lúa; số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 về quy định chi
tiết một số điều của Luật Trồng trọt về Giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường : số 60/2015/TT-
BTNMT ngày 15/12/2015 quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; số
33/2016/TT-BTNMT ngày 07/11/2016 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều
tra, đánh giá đất đai; số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/05/2014 ban hành quy trình
và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ các Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa: số 16-NQ/TU
ngày 20/4/2015 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến
năm 2025 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh
tranh và phát triển bền vững; số 13-NQ/TU ngày 11/01/2019 về tích tụ, tập
trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 11-CTr-TU ngày 28/02/2021 của
2
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
Căn cứ Công văn số 6336/UBND-NN ngày 09/5/2022 của UBND tỉnh về
việc thống nhất chủ trương Xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất sản
xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2);
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 143/TTr-
SNN&PTNT ngày 30/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất sản xuất
nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2), với những nội dung chính sau:
1. Tên nhiệm vụ: Xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh chuyển
đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất sản xuất nông
nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2).
2. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông
nghiệp 137.234 ha (bao gồm 117.844 ha đất trồng cây hằng năm và 19.390 ha
đất trồng cây lâu năm) trên địa bàn 17 huyện, thị xã, thành phố: Thành phố
Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Nghi Sơn, các huyện:
Quan Hóa, Quan Sơn, Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Thiệu Hóa,
Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn, Nông Cống, Đông Sơn, Quảng Xương; với các
nhóm cây trồng chính trong vùng nghiên cứu: Lúa, ngô, mía, sắn, rau màu,
nhóm cây ăn quả, nhóm cây lâu năm khác, nhóm cây dược liệu.
4. Thời gian thực hiện (giai đoạn 2): 24 tháng.
5. Nội dung chính của nhiệm vụ
Phần I. Sự cần thiết, căn cứ và phạm vi xây dựng nhiệm vụ
1. Sự cần thiết
2. Căn cứ và phạm vi xây dựng nhiệm vụ
3. Đánh giá hiệu quả của nhiệm vụ trong giai đoạn 1
Phần II. Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016-2023
1. Tình hình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan của
Trung ương và của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về đất đai.
2. Những kết quả đạt được
3. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
4. Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm
3
Phần III. Bối cảnh, tình hình, quan điểm, mục tiêu, nội dung và giải
pháp thực hiện nhiệm vụ
1. Bối cảnh, tình hình
2. Quan điểm, mục tiêu
3. Nội dung và giải pháp thực hiện
3.1. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 1: Điều tra, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
cho 17 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: (1) Thu thập các tài
liệu, số liệu, bản đồ đã có; (2) Điều tra thông tin về tình hình sản xuất các cây trồng
chính (3) Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
b) Nội dung 2: Đánh giá độ phì nhiêu đất, xây dựng bản đồ nông hóa quy
mô cấp xã cho 17 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thu thập mẫu nông hóa 11.030 mẫu; gồm: Thành phố Thanh Hóa 514
mẫu, thị xã Bỉm Sơn 514 mẫu, thành phố Sầm Sơn 115 mẫu, huyện Quan Hóa
159 mẫu, Quan Sơn 165 mẫu, Ngọc Lặc 627 mẫu, Vĩnh Lộc 579 mẫu, Thọ Xuân
1.389 mẫu, Triệu Sơn 1.176 mẫu, Thiệu Hóa 798 mẫu, Hoằng Hóa 823 mẫu,
Hậu Lộc 483 mẫu, Nga Sơn 564 mẫu, Nông Cống 1.265 mẫu, Đông Sơn 345
mẫu, Quảng Xương 703 mẫu và thị xã Nghi Sơn 1.190 mẫu.
- Phân tích mẫu nông hóa:
+ Phân tích các chỉ tiêu nông hóa: Phân tích toàn bộ 11.030 mẫu nông
hóa, mỗi mẫu phân tích 8 chỉ tiêu: Độ chua (pH
KCl
), hàm lượng chất hữu cơ
tổng số (OM,%), Đạm tổng số (N,%), Lân tổng số (%P
2
O
5
), Lân dễ tiêu (mg
P
2
O
5
/100g đất), Kali tổng số (%K
2
O), Kali dễ tiêu (mg K
2
O/100g đất) và dung
tích hấp thu (CEC) trong đất.
+ Phân tích các chỉ tiêu đặc thù trên một số cây trồng chính: Bao gồm
các chỉ tiêu: (1) Chỉ tiêu trung lượng: Ca
2+
, Mg
2+
, Fe
3+
, Al
3+
, Mn
2+
trao đổi, Si
hòa tan; (2) Chỉ tiêu vi lượng: Cu, Zn, Mo dễ tiêu, B hòa tan. Đối với mỗi loại
cơ cấu cây trồng phân tích 30 mẫu (để đảm bảo xử lý thống kê n ≥ 30) trên 2
loại đất và trên 2 dạng địa hình (thấp và cao). Tổng số mẫu cần phân tích các
chỉ tiêu trung, vi lượng là: 8 loại cây trồng chính x 2 loại đất x 2 dạng địa hình
x 30 mẫu/loại = 960 mẫu.
- Đánh giá độ phì nhiêu đất: (1) Chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng
đất với bản đồ đất; (2) Phân cấp các chỉ tiêu dinh dưỡng đất cho từng khoanh
đất; (3) Phân tích, thống kê dữ liệu, đánh giá độ phì nhiêu đất.
- Xây dựng bản đồ nông hóa: (1) Đánh giá tính chất nông hóa của các
mẫu đất thu thập được; (2) Phân cấp các chỉ tiêu nông hóa theo các thang quy
định hiện hành; (3) Xây dựng các trường dữ liệu của từng chỉ tiêu nông hóa:
Mỗi chỉ tiêu nông hóa xây dựng 1 trường dữ liệu; (4) Chồng xếp các bản đồ đơn
tính để xây dựng bản đồ nông hoá cho 378 xã, phường, thị trấn ở tỷ lệ 1/5.000
(vùng đồng bằng) và tỷ lệ 1/10.000 (vùng đồi núi); (5) Chỉnh sửa, biên tập bản
4
đồ nông hóa; (6) Xây dựng chú dẫn và trình bày bản đồ nông hóa; (7) Tổng hợp
các bản đồ nông hóa cấp xã thành bản đồ nông hóa cấp huyện tỷ lệ 1/25.000
cho 17 huyện, thị xã, thành phố; (8) Viết thuyết minh mô tả bản đồ nông hóa
cấp xã và cấp huyện.
c) Nội dung 3: Đánh giá mức độ thích hợp đất đai, đề xuất phương án sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao cho 17 huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai cho các cây trồng chính; xây
dựng các bản đồ đơn tính về tính chất đất đai, khí hậu, hiện trạng sử dụng đất;
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai; xây dựng Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp đất
đai cho 17 huyện, thị xã, thành phố, ở tỷ lệ 1/25.000.
- Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững.
d) Nội dung 4: Xây dựng bản đồ khuyến cáo bón phân cân đối và chế độ
canh tác thích hợp cho một số cây trồng chính cho 17 huyện, thị xã, thành phố
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định lượng phân bón cần thiết cho cho một số cây trồng chính.
- Xây dựng bản đồ khuyến cáo bón phân cân đối cho các cây trồng chính.
đ) Nội dung 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến (WebGIS) phục vụ quản
lý và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cho 17 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
e) Nội dung 6: Tổ chức hội thảo, đào tạo, tập huấn, chuyển giao kết quả
nghiên cứu.
- Tổ chức Hội thảo cấp huyện xin ý kiến về: "Xác định tính thích nghi của
cây trồng, xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng để đạt hiệu quả
cao": 17 huyện x 01 hội thảo/huyện = 17 hội thảo.
- Tổ chức Hội nghị xin ý kiến của Tổ công tác và lãnh đạo các huyện: 01
hội nghị.
- Tổ chức Hội thảo cấp tỉnh xin ý kiến chuyên gia: 01 hội thảo.
- Tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu trực
tuyến và chuyển giao kết quả: 18 hội nghị, gồm 01 hội nghị cấp tỉnh và 17 hội
nghị cấp huyện.
- Chuyển giao kết quả: cho cấp tỉnh và cấp huyện.
3.2. Giải pháp chủ yếu
3.3. Phương pháp kỹ thuật thực hiện
3.4. Tiến độ thực hiện
Nhiệm vụ xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh chuyển đổi cơ cấu
cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp tỉnh
Thanh Hóa (giai đoạn 2) được thực hiện trong 24 tháng.
5
3.5. Sản phẩm dự án
- Số liệu về kết quả phân tích mẫu nông hóa của 17 huyện, thị xã, thành
phố: Mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 bộ.
- Báo cáo đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại 17
huyện, thị xã, thành phố: Mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 bộ.
- Báo cáo định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững và các
giải pháp khoa học nhằm bảo vệ và cải tạo đất cho 17 huyện, thị xã, thành phố:
Mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 bộ.
- Bản đồ nông hóa, tỷ lệ 1/5.000 (vùng đồng bằng) và tỷ lệ 1/10.000
(vùng đồi núi) của 378 xã, phường, thị trấn kèm theo thuyết minh bản đồ: Mỗi
xã, phường, thị trấn 01 bộ.
- Bản đồ nông hóa của 17 huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/25.000 kèm
theo thuyết minh bản đồ: Mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 bộ.
- Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp đất đai của 17 huyện, thị xã, thành
phố kèm theo thuyết minh bản đồ: Mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 bộ.
- Bản đồ khuyến cáo bón phân cân đối cho các loại cây trồng chính cho 17
huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/25.000 kèm theo thuyết minh bản đồ: Mỗi
huyện, thị xã, thành phố 01 bộ.
- Bộ cơ sở dữ liệu trực tuyến về đất sản xuất nông nghiệp của 17 huyện,
thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được cập nhật lên website:
http://datnongnghiepthanhhoa.com.
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ: 01 bộ.
3.6. Thời gian áp dụng các sản phẩm của nhiệm vụ
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
1. Đề xuất, kiến nghị chung
2. Đề xuất, kiến nghị cụ thể
Phần V. Tổ chức thực hiện
6. Kinh phí tổ chức thực hiện: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế từ ngân
sách tỉnh hàng năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết
định này lập dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt. Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, theo đúng quy định
hiện hành của pháp luật.
2. Sở Tài chính trên cơ sở dự toán chi tiết do Sở Nông nghiệp và PTNT lập,
tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu cân đối, bố trí
6
nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ nêu trên theo quy định và tiến độ thực hiện.
3. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm
vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong quá
trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công
nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Thành phố Thanh Hóa, thành
phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Nghi Sơn, các huyện: Quan Hóa, Quan Sơn,
Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, Hậu Lộc,
Nga Sơn, Nông Cống, Đông Sơn, Quảng Xương; Thủ trưởng các ngành, đơn vị
và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, NN
.
KT. C
HỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1521/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ xây dựng bản đồ nông hóa phục vụ thâm canh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1521/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1521/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×