Nghị định 89-CP của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89-CP NGÀY 17-8-1994

VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.-
1- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này, khi được Nhà nước giao đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất;
2- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, thì phải nộp tiền sử dụng đất.
Bổ sung
Bổ sung
Điều 2.-

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:
1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;
2- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;
3- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách.
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:
1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;
3- Trính lục hồ sơ địa chính.
CHƯƠNG II
CĂN CỨ  TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ  DỤNG ĐẤT VÀ LỆ  PHÍ  ĐỊA CHÍNH
Điều 4.-

Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.
Điều 5.-
Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.
Điều 6.-

Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
CHƯƠNG III
KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
Điều 7.-

Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
1- Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất;
2- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 8.-

Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai, nộp tiền sử dụng đất;
2- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai và tính số tiền sử dụng đất phải thu;
3- Thông báo việc nộp tiền sử dụng đất, theo dõi và đôn đốc việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.
Điều 9.-

Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 10.-
Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11.-
1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;
2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
CHƯƠNG IV
MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 12.-

Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:
1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai (trừ đất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân).
2- Đất dùng để ở thuộc các nông thôn miền núi, hải đảo, đất ở thuộc vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới;
3- Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác theo quy định riêng của Chính phủ;
4- Đất giao để đến bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi;
5- Việc miễn hoặc giảm thu hồi tiền sử dụng đất đối với đất ở nói tại khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật Đất đai.
Điều 13.-
Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.
CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Điều 14.-

Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 15.-

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.
Điều 16.-

Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17.-
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 18.-
Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 19.-
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Thuộc tính văn bản
Nghị định 89-CP của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 89-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 17/08/1994 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 89-CP NGàY 17-8-1994

Về VIệC THU TIềN Sử DụNG đấT Và Lệ PHí địA CHíNH

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

NGHị địNH:

CHươNG I
NHữNG QUY địNH CHUNG

 

Điều 1.-

1- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này, khi được Nhà nước giao đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất;

2- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, thì phải nộp tiền sử dụng đất.

 

Điều 2.-

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:

1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

2- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;

3- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách.

 

Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.

 

CHươNG II
CăN Cứ TíNH MứC THU TIềN Sử DụNG đấT Và Lệ PHí địA CHíNH

 

Điều 4.-

Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.

 

Điều 5.-

Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.

 

Điều 6.-

Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.

 

CHươNG III
Kê KHAI NộP TIềN Sử DụNG đấT Và Lệ PHí địA CHíNH

 

Điều 7.-

Người sử dụng đất có nghĩa vụ:

1- Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất;

2- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Điều 8.-

Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai, nộp tiền sử dụng đất;

2- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai và tính số tiền sử dụng đất phải thu;

3- Thông báo việc nộp tiền sử dụng đất, theo dõi và đôn đốc việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.

 

Điều 9.-

Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.-

Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

 

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.

 

CHươNG IV
MIễN HOặC GIảM THU TIềN Sử DụNG đấT

 

Điều 12.-

Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:

1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai (trừ đất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân).

2- Đất dùng để ở thuộc các nông thôn miền núi, hải đảo, đất ở thuộc vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới;

3- Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác theo quy định riêng của Chính phủ;

4- Đất giao để đến bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi;

5- Việc miễn hoặc giảm thu hồi tiền sử dụng đất đối với đất ở nói tại khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật Đất đai.

 

Điều 13.-

Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.

 

 

 

 

 

CHươNG V
Xử Lý VI PHạM, KHEN THưởNG

 

Điều 14.-

Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Điều 15.-

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

 

Điều 16.-

Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

 

CHươNG VI
ĐIềU KHOảN THI HàNH

 

Điều 17.-

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 18.-

Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

 

Điều 19.-

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No: 89-CP
Hanoi, August 17, 1994

 
DECREE
ON THE COLLECTION OF LEVY ON LAND USE RIGHT AND LAND ADMINISTRATION FEE
THE GOVERNMENT
 
Pursuant to the Law on Organization of the Government on the 30th of September, 1992;
Pursuant to Articles 12, 22 and 79 of the Land Law on the 14th of July, 1993;
At the proposals of the Minister of Finance and the General Director of the General Land Administration,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.-
1. Organizations, households or individuals (commonly referred to as land users), except cases defined at Article 2 of this Decree, have the duty to pay l and use right levy when allocated land by the State.
2. The land user, who is allocated land by the State for use in agricultural production, forestry, aquaculture or salt production, shall have to pay land use levy when allowed by the State to use this land for other purposes.
Article 2.- The land user shall not have to pay land use levy when allocated land by the State in the following cases:
1. The land is allocated for use in agricultural production, forestry, aquaculture and salt production;
2. The land rented by the State to organizations or individuals, and for which rent has been paid;
3. The land on which a State-owned house has been sold to the tenant, the land use levy has been accounted for in the price of the house, and the sale has been remitted to the budget.
Article 3.- An organization, household or individual has to pay land administration fee in the following cases:
1. Issuing a certificate of land use right;
2. Certifying the registration of change in land use right;
3. Excerpting items from the land administration dossier.
Chapter II
BASIS FOR CALCULATION OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE
Article 4.- The basis for the calculation of land use levy is the area of the allocated land (in square meter) which is allocated or allowed to change its use, the land price (Dong/sq.m.) at the time of the collection of the levy, and the rate of exemption or reduction prescribed by law.
Article 5.- The land price on which to calculate the land use levy shall be set by the People's Committee of the province or city directly under the Central Government (provincial People's Committee) on the basis of the price brackets for each category of land stipulated by the Government.
Article 6.- The Ministry of Finance shall determine the level of fee for each job in land administration defined at Article 3 of this Decree, and also the regime of management of the use of l and administration fee.
Chapter III
DECLARATION ON REMITTANCE OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE
Article 7.- The land user has the duty:
1. To declare and supply all the necessary documents related to the determination of the land use levy;
2. To pay fully the land use levy to the State budget before being issued with the certificate of land use right or the permit to change the use of land.
Article 8.- The tax agencies at various levels which collect the land use levy have the following tasks and powers:
1. To guide the land user in strictly carrying out the declaration and payment of the land use levy;
2. To check and certify the declaration and related documents, and calculate the sum to be collected;
3. To make notification about the payment of land use levy, monitor and speed up the payment of land use levy to the State Treasury.
Article 9.- The land administration agency shall have to collect the land administration fee and remit it to the State budget as directed by the Ministry of Finance.
Article 10.- The agency which collects the land use levy and land administration fee shall issue the receipt to the payer as prescribed by the Ministry of Finance.
Article 11.-
1. The land administration agencies of all levels and the agency authorized to issue certificates of land use right shall have to coordinate with the tax agency in controlling the observance of the regime of collection and remittance of the land use levy and the land administration fee as prescribed in this Decree.
2. The agency authorized to issue certificates of land use right is permitted to issue certificates of land use right or permits for change of land use, after the land user has paid fully the land use levy.
Chapter IV
EXEMPTION OR REDUCTION OF LAND USE LEVY
Article 12.- Land use levy is exempted or reduced in the following cases:
1. The land is allocated for use in public utility, defense and security works, as stipulated at Article 58, Item I of Article 65 of the Land Law (except land for construction of dwelling houses of families or individuals).
2. Residential land in the communes in rural and mountainous areas, on islands, in the settlement for sedentarisation or new economic zones.
3. Residential land for the persons credited with meritorious deeds toward the revolution, and other persons benefiting from special policies under separate regulations of the Government;
4. Land allocated as compensations for the organizations or individuals whose land is recovered. This land shall have a value equal to or lower than the value of the recovered land;
5. The exemption or reduction of the land use levy for the categories of land stipulated at Item 2, Item 3 of this Article can be applied only within the framework of the residential land limit defined at Article 54 and Article 57 of the Land Law.
Article 13.- Each person defined at Article 12 of this Decree shall benefit from exemption or reduction of land use levy only once in each land allocation.
Chapter V
HANDLING OF VIOLATIONS, REWARDS
Article 14.- The land user, who fails to fill all the procedures of declaration, or fails to fully pay the land use levy and the land administration fee as prescribed in this Decree, shall be refused land allocation and the certificate of land use right or the permit to change the use of land.
Article 15.- Any person, who abuses his position and power to misappropriate or embezzle the land use levy and the land administration fee, shall have to pay compensation to the State for all the sum he has misappropriated or embezzled and shall, depending on the extent of the violation, be disciplined or investigated for penal liability as prescribed by law.
The tax agency and the land administration agency, which wrongly determines the land use levy or the land administration fee, shall have to compensate for all the losses it has done.
Article 16.- The tax and land administration agencies and cadres who accomplish well the assigned tasks, the persons who have the merit of detecting acts of violation against the prescriptions of this Decree, shall be commended or awarded according to the common regime of the State.
Chapter VI
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 17.- This Decree takes effect from the date of its signing. All earlier regulations contrary to this Decree are now annulled.
Article 18.- The Ministry of Finance shall coordinate with the General Land Administration in guiding the implementation of this Decree.
Article 19.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
FOR THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!