- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13066-5:2020 ISO 6363-5:2012 Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội - Phần 5: Thanh vuông, hình sáu cạnh và dây - Dung sai hình dạng và kích thước
| Số hiệu: | TCVN 13066-5:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/11/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13066-5:2020
Tiêu chuẩn dung sai hình dạng và kích thước cho nhôm và hợp kim nhôm
Ngày 19/11/2020, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13066-5:2020 ISO 6363-5:2012 về nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực, liên quan đến que/thanh, ống và dây kéo nguội, phần 5 quy định dung sai hình dạng và kích thước cho thanh vuông, hình sáu cạnh và dây. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau ngày công bố.
Tiêu chuẩn TCVN 13066-5:2020 quy định về dung sai hình dạng và kích thước đối với các thanh và dây được kéo từ nhôm và hợp kim nhôm có mặt cắt ngang là vuông hoặc hình sáu cạnh với khoảng cách giữa hai cạnh song song đến 100 mm. Tuy nhiên, không áp dụng cho các ứng dụng trong lĩnh vực điện lực, hàn và hàng không vũ trụ.
Dung sai khoảng cách giữa hai mặt song song
Tiêu chuẩn nêu rõ dung sai cho khoảng cách giữa hai mặt song song dựa trên các kích thước cụ thể. Ví dụ, nếu kích thước s ≤ 3 mm, dung sai cho phép là ±0,05 mm; trong khi với kích thước 80 < s ≤ 100 mm, dung sai cho phép có thể lên đến ±0,30 mm.
Dung sai cho các đoạn có chiều dài cố định
Khi các thanh được đặt hàng theo chiều dài cố định, dung sai chiều dài được quy định phụ thuộc vào kích thước s. Dung sai tối đa cho thanh dài 2000 mm sẽ là +4 mm đối với s ≤ 100 mm.
Độ vuông góc và bán kính góc
Độ vuông góc của các đầu mút cắt phải tuân theo dung sai chiều dài cố định. Đối với bán kính góc, bán kính lớn nhất được chỉ định cụ thể theo từng kích thước s, như ≤ 0,4 mm cho s ≤ 10 mm.
Dung sai hình dạng
Không chỉ quy định về dung sai cho độ thẳng và độ lồi - lõm, tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể liên quan đến độ xoắn (vặn) và độ vuông góc. Ví dụ, dung sai độ thẳng cho toàn bộ chiều dài rơi vào khoảng 2 mm cho mỗi 1000 mm chiều dài.
Tiêu chuẩn TCVN 13066-5:2020 cung cấp những thông số quan trọng cho việc đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất trong sản xuất các sản phẩm nhôm, qua đó hỗ trợ các nhà sản xuất duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao trong ngành công nghiệp chế biến nhôm.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13066-5:2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13066-5:2020
ISO 6363-5:2012
NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC - QUE/THANH, ỐNG VÀ DÂY KÉO NGUỘI -
PHẦN 5: THANH VUÔNG, HÌNH SÁU CẠNH VÀ DÂY - DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
Wrought aluminium and aluminium alloys - Cold-drawn rods/bars, tubes and wires -
Part 5: Drawn square and hexagonal bars and wires - Tolerances on form and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 13066-5:2020 hoàn toàn tương đương ISO 6363-5:2012.
TCVN 13066-5:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13066 (ISO 6363), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13066-1:2020 (ISO 6363-1:2012), Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.
- TCVN 13066-2:2020 (ISO 6363-2:2012), Phần 2: Cơ tính.
- TCVN 13066-3:2020 (ISO 6363-3:2012), Phần 3: Thanh và dây tròn - Dung sai hình dạng và kích thước (Dung sai đối xứng cộng trừ trên đường kính).
- TCVN 13066-4:2020 (ISO 6363-4:2012), Phần 4: Thanh và dây chữ nhật - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 13066-5:2020 (ISO 6363-5:2012), Phần 5: Thanh vuông, hình sáu cạnh và dây - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 13066-6:2020 (ISO 6363-6:2012), Phần 6: Ống tròn kéo - Dung sai hình dạng và kích thước.
NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC - QUE/THANH, ỐNG VÀ DÂY KÉO NGUỘI -
PHẦN 5: THANH VUÔNG, HÌNH SÁU CẠNH VÀ DÂY - DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
Wrought aluminium and aluminium alloys - Cold-drawn rods/bars, tubes and wires -
Part 5: Drawn square and hexagonal bars and wires - Tolerances on form and dimensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dung sai hình dạng và kích thước của các thanh và dây được kéo từ nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực có các mặt cắt ngang hình vuông và hình sáu cạnh với khoảng cách giữa hai cạnh song song đến và bao gồm 100 mm.
Đối với các dây, tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ứng dụng trong các ngành điện lực, hàn và hàng không vũ trụ.
Đối với các thanh kéo, chỉ áp dụng các điều 4.1 đến điều 4.5, đối với các dây kéo chỉ áp dụng điều 4.1.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 13066-1 (ISO 6363-1), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh ống và dây kéo nguội- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 13066-1 (ISO 6363-1).
4 Dung sai hình dạng và kích thước
4.1 Dung sai khoảng cách giữa hai mặt song song
Dung sai khoảng cách giữa hai mặt song song phải phù hợp với dung sai cộng và dung sai trừ hoặc dung sai trừ được cho trong Bảng 1. Việc lựa chọn dung sai phụ thuộc vào thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Bảng 1 - Dung sai khoảng cách giữa hai mặt song song
Kích thước tính bằng milimet
| Khoảng cách giữa hai mặt song song s | Các dung sai cộng và trừ | Sai lệch lớn nhất cho phép |
| s ≤ 3 | ± 0,05 | 0 -0,06 |
| 3 < s ≤ 6 | ±0,05 | 0 -0,08 |
| 6 < s ≤ 10 | ±0,05 | 0 -0,09 |
| 10< s ≤ 18 | ±0,06 | 0 -0,11 |
| 18 < s ≤ 30 | ±0,08 | 0 -0,13 |
| 30 < s ≤ 50 | ±0,13 | 0 -0,16 |
| 50 < s ≤ 65 | ±0,16 | 0 -0,20 |
| 65 < s ≤ 80 | ±0,20 | 0 -0,30 |
| 80 < s ≤ 100 | ±0,30 | 0 -0,35 |

a) Thanh vuông

b) Thanh hình sáu cạnh
CHÚ DẪN:
s khoảng cách giữa hai mặt song song.
Hình 1 - Khoảng cách giữa hai mặt song song
4.2 Dung sai cho các đoạn có chiều dài cố định
Nếu thanh được đặt hàng theo các đoạn có chiều dài cố định thì dung sai chiều dài cho các sản phẩm này phải phù hợp với Bảng 2.
Bảng 2 - Dung sai cho các đoạn có chiều dài cố định
Kích thước tính bằng milimet
| Khoảng cách giữa hai mặt song song, s | Dung sai cho các đoạn có chiều dài cố định | ||||
| L ≤ 250 | 250 < L ≤ 1000 | 1000 < L ≤ 2000 | 2000 < L ≤ 5000 | 5000 < L | |
|
|
|
|
|
| |
| s ≤ 30 | + 1 0 | + 2 0 | - | + 5 0 |
|
| 30 < s ≤ 50 | + 2 0 | + 3 0 | + 4 0 | + 6 0 | Theo thỏa thuận |
| 50 < s ≤ 100 | + 2,5 0 | + 4 0 | + 5 0 | + 7 0 | |
4.3 Độ vuông góc của các đầu mút cắt
Độ vuông góc của các đầu mút được cắt của thanh được giới hạn bằng một nửa dung sai chiều dài cố định (Bảng 2) đối với cả trường hợp chiều dài cố định và chiều dài ngẫu nhiên. Ví dụ: đối với một đoạn có chiều dài cố định có dung sai mm, độ vuông góc của các đầu mút được cắt ra phải ở trong phạm vi 1 mm.
4.4 Bán kính góc
Các góc của thanh phải được lượn tròn nhưng bán kính của góc không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Bán kính lớn nhất của góc
Kích thước tính bằng milimet
| Khoảng cách giữa hai mặt song song, s | Bán kính lớn nhất của góc |
| s ≤ 10 | 0,4 |
| 10 < s ≤ 40 | 0,8 |
| 40 < s ≤ 80 | 1,2 |
| 80 < s ≤ 100 | 2,0 |
4.5 Dung sai hình dạng
4.5.1 Quy định chung
Các giá trị lớn nhất của dung sai quy định trong 4.5.2 và 4.5.3 áp dụng cho tất cả các dạng nhiệt luyện, trừ dạng nhiệt luyện O.
Đo dung sai hình dạng được thực hiện bằng cách đặt thanh trên một tấm phẳng nằm ngang với tải bằng chính khối lượng của thanh, như đã chỉ ra trên các Hình 2 và Hình 3.
4.5.2 Dung sai độ thẳng
Dung sai lớn nhất cho phép của độ thẳng, h1 đối với toàn bộ chiều dài l1 phải là 2 mm trên 1000 mm chiều dài (xem Hình 2). Ngoài ra, h2 không được vượt quá 0,6 mm cho mỗi đoạn chiều dài 300 mm (l2).

CHÚ DẪN:
1 tấm đế phẳng.
Hình 2 - Đo sai lệch độ phẳng
4.5.3. Độ lồi - lõm
Dung sai độ lồi - lõm cho các thanh hình vuông và hình sáu cạnh phải được bao gồm trong phạm vi các dung sai khoảng cách giữa hai mặt song song như đã cho trong Bảng 1.
4.5.4. Dung sai độ xoắn (vặn)
Dung sai lớn nhất cho phép của độ xoắn (vặn), v, phải phù hợp với Bảng 4.
Phải đo độ xoắn (vặn) như đã chỉ ra trên Hình 3.
Bảng 4 - Dung sai độ xoắn (vặn)
Kích thước tính bằng milimet
| Khoảng cách giữa hai mặt song song, s | Dung sai độ xoắn (vặn), v | ||
| Trên 1000mm chiều dài | Trên toàn bộ chiều dài | ||
| L ≤ 5000 | 5000 < L | ||
| s ≤ 50 | 1,5 | 3 | Theo thỏa thuận |
| 50 < s ≤ 100 | 2 | 5 | |

CHÚ DẪN
1 tấm đế phẳng.
s chiều rộng ngang qua các mặt (cạnh) song song.
v độ xoắn.
Hình 3 - Đo độ xoắn
4.5.5 Dung sai độ vuông góc
Dung sai độ vuông góc phải theo quy định trong Bảng 5.
Phải đo sai lệch độ vuông góc, Z, như đã chỉ dẫn trên Hình 4.
Bảng 5 - Dung sai độ vuông góc
Kích thước tính bằng milimet
| Khoảng cách giữa hai mặt song song, s | Sai lệch lớn nhất độ vuông góc, Z |
| 2 ≤ s ≤ 100 | 0,005 x s |

CHÚ DẪN:
Z sai lệch độ vuông góc.
Hình 4 - Đo sai lệch độ vuông góc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!