• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12675:2020 IEC 62790:2020 Hộp kết nối dùng cho mô đun quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/06/2022 21:02 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 12675:2020 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp , Điện lực
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2020
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12675:2020

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12675:2020

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12675:2020 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12675:2020 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12675:2020

IEC 62790:2020

HỘP KẾT NỐI DÙNG CHO MÔĐUN QUANG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ THỬ NGHIỆM

Junction boxes for photovoltaic modules - Safety requirements and tests

Lời nói đầu

TCVN 12675:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 62790:2020;

TCVN 12675:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỘP KẾT NỐI DÙNG CHO MÔĐUN QUANG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ THỬ NGHIỆM

Junction boxes for photovoltaic modules - Safety requirements and tests

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về an toàn, yêu cầu về kết cấu và thử nghiệm cho hộp kết nối điện áp đến 1 500 V một chiều được sử dụng cho môđun quang điện (PV) cấp II theo IEC 61140:2016.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các hộp lắp trên môđun PV có chứa các mạch điện tử để chuyển đổi, điều khiển, theo dõi hoặc các hoạt động tương tự. Các yêu cầu bổ sung về các hoạt động liên quan được áp dụng có xét đến các điều kiện môi trường của môđun PV. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mạch điện tử của các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn khác.

CHÚ THÍCH: Đối với các hộp kết nối theo cấp 0 và III của IEC 61140:2016, trong hệ thống quang điện, tiêu chuẩn này có thể sử dụng làm hướng dẫn.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)

TCVN 4502:2008 (ISO 868:2003), Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)

TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao. Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm

TCVN 6781-1:2017 (IEC 61215-1:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 1: Yêu cầu thử nghiệm

TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm

TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn

TCVN 7699-2-70 (IEC 60068-2-70), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-70: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Xb: Độ mài mòn của nhãn và chữ do cọ xát của ngón tay và bàn tay

TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa

TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi

TCVN 7919-1 (IEC 60216-1), Vật liệu cách điện - Đặc tính của độ bền nhiệt - Phần 1: Quy trình lão hóa và đánh giá các kết quả thử nghiệm

TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp xuyên qua cách điện

TCVN 9623-1:2013 (IEC 60999-1:1999), Bộ đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối với khối kẹp kiểu bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với khối kẹp dùng cho ruột dẫn có tiết điện tử 0,2mm 2 đến và bằng 35 mm 2

TCVN 9624 (IEC 61210), Bộ đầu nối - Đầu nối nối nhanh dạng dẹt dùng cho ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu về an toàn

TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm cuối (GWEPT)

TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng

TCVN 9900-11-20 (IEC 60695-11-20), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-20: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn lửa 500 W

TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm

TCVN 11434-1 (IEC 61191-1), Khối lắp ráp tấm mạch in - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung - Yêu cầu đối với khối lắp ráp hàn điện và điện tử sử dụng công nghệ gắn kết bề mặt và các công nghệ lắp ráp liên quan

TCVN 11994-2 (ISO 4892-2), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon

TCVN 11994-3 (ISO 4892-3), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang UV

TCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016), An toàn của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu

TCVN 12672 (IEC 62930), Cáp điện dùng cho hệ thống quang điện có điện áp một chiều danh định bằng 1,5 kV

TCVN 12718 (IEC 62852), Bộ nối dùng cho ứng dụng điện một chiều trong hệ thống quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm

IEC 60068-2-14:2009 [2] , Environmental testing - Part 2-14: Tests - Test N: Change of temperature (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14: Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ)

IEC 60216-5, Electrical insulating materials - Thermal endurance properties - Part 5: Determination of relative thermal endurance index (RTE) of an insulating material (Vật liệu cách điện - Đặc tính của độ bền nhiệt - Phần 5: Xác định chỉ số độ bền nhiệt tương đối (RTE) của vật liệu cách điện)

IEC 60352-2, Solderless connections - Part 2: Solderless crimped connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 2: Đấu nối kẹp nếp không hàn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)

IEC 60352-3, Solderless connections- Part 3: Solderless accessible insulation displacement connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 3: Đấu nối dịch chuyển cách điện chạm tới được không hàn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)

IEC 60352-4, Solderless connections - Part 4: Solderless non-accesslble insulation displacement connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 4: Đấu nối dịch chuyển cách điện không chạm tới được không hàn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)

IEC 60352-5, Solderless connections- Part 5: Press-in connections - General requirements test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 5: Đấu nối dạng ấn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)

IEC 60352-6, Solderless connections - Part 6: Insulation piercing connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 6: Đấu nối đột cách điện - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)

IEC 60352-7, Solderless connections - Part 7: Spring clamp connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 7: Đấu nối kẹp lò xo - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)

IEC 60695-10-2, Fire hazard testing- Part 10-2: Abnormal heat- Ball pressure test method (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Phương pháp thử nghiệm ép viên bi)

IEC 60947-7-1, Low-voltage switchgear and controlgear - Part 7-1: Ancillary equipment - Terminal blocks for copper conductors (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7-1: Thiết bị phụ trợ - Khối đầu nối dùng cho ruột dẫn đồng)

IEC 60999-2, Connecting devices - Electrical copper conductors - Safety requirements for screw-type and screwless-type clamping units - Part 2: Particular requirements for clamping units for conductors above 35 mm 2 up to 300 mm 2 (included) (Bộ đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối với khối kẹp kiểu bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với khối kẹp dùng cho ruột dẫn có tiết diện từ 35 mm 2 đến và bằng 300 mm 2 )

IEC 61032, Protection of persons and equipment by enclosures - Probes for verification (Bảo vệ con người và thiết bị bằng vỏ ngoài - Đầu dò để kiểm tra xác nhận)

IEC 61140:2016, Protection against electric shock - Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện giật - Khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC TS 61836 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Hộp kết nối môđun (module junction box)

Kết hợp của các bộ phận, ví dụ như hộp, lớp bọc, tấm bọc, nắp, phần kéo dài của hộp, phụ kiện, v.v..., với điều kiện là sau khi lắp ráp và lắp đặt ở môđun quang điện trong sử dụng bình thường, một bảo vệ thích hợp chống các ảnh hưởng từ bên ngoài và bảo vệ xác định chống tiếp xúc với các bộ phận mang điện được che chắn từ mọi hướng tiếp cận được.

3.1.1

Hộp kết nối để mở lại (junction box for re-opening)

Hộp kết nối có thể được mở bất kỳ khi nào.

CHÚ THÍCH 1: Hộp kết nối này có thể có các dây nối thay dây được và không thay dây được.

3.1.1.1

Hộp kết nối dùng cho đi dây trong nhà máy (junction box for factory wiring)

Hộp kết nối được gắn hoặc nối vào môđun PV trong điều kiện có kiểm soát, thường tại địa điểm của nhà chế tạo.

3.1.1.2

Hộp kết nối dùng cho đi dây tại hiện trường (junction box for field wiring)

Hộp kết nối có chứa các dây nối đi dây dự kiến để thực hiện tại hiện trường.

3.1.2

Hộp kết nối không được thiết kế để mở lại (junction box, not intended to be re-opening)

Hộp kết nối không thể mở được sau khi lắp trong ứng dụng cuối cùng.

3.2

Vòng bịt cáp (cable gland)

Cơ cấu cho phép đưa vào một hoặc nhiều cáp điện vào trong hộp kết nối nhằm duy trì kiểu bảo vệ liên quan.

[Nguồn: IEC 60050-426:2008, 426-04-18, có sửa đổi - “và/hoặc sợi quang” đã được xóa đi và thay “thiết bị điện” bằng “hộp kết nối”]

3.3

Bịt kín (sealing)

Phương pháp cung cấp khả năng cho một thành phần để chống lại sự xâm nhập của chất bẩn.

[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-23-16]

3.4

Chặn cáp (cable anchorage)

Khả năng hạn chế sự dịch chuyển của một cáp mềm đã lắp khỏi lực và mômen kéo và đẩy.

3.5

Bộ nối dùng cho hệ thống quang điện (connector for photovoltaic-systems)

Bộ nối PV (PV-connector)

Bộ nối thích hợp để sử dụng trong các hệ thống PV, nối kết thúc ruột dẫn cho mục đích cung cấp kết nối và ngắt kết nối với thành phần ghép nối thích hợp.

3.6

Sử dụng dự kiến (intended use)

Sử dụng hộp kết nối theo thông tin sử dụng do nhà chế tạo cung cấp.

[Nguồn: IEC 60050-903:2013, 903-01-13, có sửa đổi - “sản phẩm, quá trình và dịch vụ” được thay thế bằng “hộp kết nối” và “nhà cung cấp” được thay bằng “nhà chế tạo”]

3.7

Bộ kẹp (clamping unit)

(Các) Bộ phận của đầu nối thích hợp để kẹp về cơ và đấu nối điện (các) ruột dẫn, kể cả các bộ phận cần thiết để đảm bảo áp lực tiếp xúc đúng.

3.8

Khe hở không khí (clearance)

Khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa hai bộ phận dẫn điện.

[Nguồn: IEC 60050-426:2008, 426-04-12, có sửa đổi - Xóa chú thích.]

3.9

Chiều dài đường rò (creepage distance)

Khoảng cách ngắn nhất theo bề mặt của vật liệu cách điện giữa hai bộ phận dẫn điện.

[Nguồn: TCVN 8095-151:2009 (IEC 60050-151:2001), 151-15-50, có sửa đổi - “vật liệu cách điện” rắn được thay bằng “vật liệu cách điện”]

3.10

Cấp quá điện áp (overvoltage category)

Con số xác định điều kiện quá điện áp quá độ.

[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-21-02]

3.11

Nhiễm bẩn (pollution)

Tạp chất thêm vào bất kỳ ở dạng rắn, lỏng, hoặc khí có thể làm giảm độ bền điện hoặc điện trở suất bề mặt của vật liệu cách điện.

[Nguồn: IEC 60050-442:1998, 442-01-28, có sửa đổi - Sửa đổi định nghĩa và xóa chú thích.]

3.12

Độ nhiễm bẩn (pollution degree)

Con số đặc trưng cho nhiễm bẩn dự kiến trong môi trường vi mô.

[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-21-07]

3.13

Điện áp danh định (rated voltage)

Giá trị điện áp được nhà chế tạo ấn định cho hộp kết nối mà các đặc trưng về vận hành và tính năng được tham chiếu đến.

CHÚ THÍCH 1: Điện áp danh định tương đương với điện áp danh định của hệ thống theo IEC 61730-1.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.9, có sửa đổi - “thành phần, cơ cấu hoặc thiết bị” được thay bằng “hộp kết nối” và chú thích được thay bằng Chú thích 1.]

3.14

Điện áp cách điện danh định (rated insulation voltage)

Giá trị điện áp chịu thử hiệu dụng được nhà chế tạo ấn định cho hộp kết nối, đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định (thời gian dài) của cách điện.

CHÚ THÍCH 1: Điện áp cách điện danh định không nhất thiết phải bằng điện áp danh định của thiết bị mà chủ yếu liên quan đến việc thực hiện chức năng.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.9.1, có sửa đổi - “thiết bị hoặc cho một bộ phận của nó” được thay bằng “hộp kết nối”]

3.15

Điện áp xung danh định (rated impulse voltage)

Giá trị điện áp chịu thử xung do nhà chế tạo ấn định cho hộp kết nối, đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định của cách điện đối với các quá điện áp quá độ.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.9.2, có sửa đổi - “thiết bị hoặc cho một bộ phận của nó” được thay bằng “hộp kết nối”]

3.16

Điện áp chịu thử xung (impulse withstand voltage)

Giá trị đỉnh cao nhất của điện áp xung có dạng và cực tính quy định mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện quy định.

CHÚ THÍCH 1: Điện áp chịu thử xung bằng hoặc lớn hơn điện áp xung danh định.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.8.1 - Thêm chú thích 1]

3.17

Điện áp chịu thử hiệu dụng (r.m.s. withstand voltage)

Điện áp chịu thử tần số công nghiệp (power-frequency withstand voltage)

Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện quy định.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.8.2]

3.18

Dòng điện (current)

3.18.1

Dòng điện danh định (rated current)

Giá trị dòng điện do nhà chế tạo ấn định mà hộp kết nối có thể mang liên tục (mà không gián đoạn) và đồng thời qua tất cả các tiếp điểm của nó và điốt nối tắt, nếu có, được nối dây có kích thước ruột dẫn quy định lớn nhất, ở nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất, mà không vượt quá giá trị nhiệt độ giới hạn trên.

3.18.2

Dòng điện ngược (reverse current)

I REV

Giá trị dòng điện do nhà chế tạo ấn định mà hộp kết nối có thể mang ở nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất, mà không gây ra tình huống nguy hiểm.

CHÚ THÍCH 1: Dòng điện ngược tương đương với dòng điện thử nghiệm ngược của môđun quang điện (xem TCVN 12232-2 (IEC 61730-2)).

3.19

Cách điện chức năng (functional insulation)

Cách điện giữa các bộ phận dẫn cần thiết cho hoạt động đúng của thiết bị.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.1]

3.20

Cách điện chính (basic insulation)

Cách điện của các bộ phận mang điện nguy hiểm nhằm đảm bảo bảo vệ chính chống điện giật.

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm này không áp dụng cho cách điện chỉ sử dụng cho mục đích chức năng.

[Nguồn: IEC 61140:2016, 3.10.1, có sửa đổi - “cách điện của bộ phận mang điện nguy hiểm cung cấp” được thay bằng “cách điện của bộ phận mang điện nguy hiểm nhằm đảm bảo” và thêm “chống điện giật”].

3.21

Cách điện phụ (supplementary insulation)

Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách điện chính để bảo vệ chống điện giật khi cách điện chính bị hỏng.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.3, có sửa đổi - “để bảo vệ sự cố” được thay bằng “để bảo vệ chống điện giật khi cách điện chính bị hỏng”].

3.22

Cách điện kép (double insulation)

Cách điện gồm cả cách điện chính và cách điện phụ.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.4]

3.23

Cách điện tăng cường (reinforced insulation)

Hệ thống cách điện đơn đặt lên các bộ phận mang điện, cung cấp cấp bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép.

CHÚ THÍCH 1: Cách điện tăng cường có thể bao gồm nhiều lớp mà không thể thử nghiệm riêng rẽ như cách điện chính hoặc cách điện phụ.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.5, có sửa đổi - “cách điện của bộ phận mang điện nguy hiểm” được thay bằng “hệ thống cách điện đơn đặt lên các bộ phận mang điện”].

3.24

Điện áp làm việc (working voltage)

Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp một chiều qua cách điện cụ thể bất kỳ có thể xuất hiện bên trong hộp kết nối khi nó làm việc ở điện áp danh định.

[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.5, có sửa đổi - “xoay chiều hoặc” được xóa và “khi thiết bị được cấp nguồn ở điện áp danh định” được thay bằng “bên trong hộp kết nối khi nó làm việc ở điện áp danh định”]

3.25

Chỉ số phóng điện tương đối (comparative tracking index)

CTI

Trị số điện áp lớn nhất, tính bằng vôn, mà một vật liệu có thể chịu được mà không phóng điện tạo vết và không có ngọn lửa liên tục xuất hiện trong các điều kiện thử nghiệm quy định.

[Nguồn: IEC 60050-212:2010, 212-11-59]

3.26

Bộ phận tiếp cận được (accessible part)

Bộ phận có thể chạm vào bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn.

[Nguồn: IEC 60050-442:1998, 442-01-15]

3.27

Cáp quang điện (photovoltaic cable)

Cáp điện (hệ thống đi cáp) được thiết kế riêng cho mục đích mang dòng điện từ thiết bị quang điện và bền với các điều kiện môi trường thường gặp phải trong dàn quang điện.

[Nguồn: IEC TS 61836 :2016, 3.2.21, có sửa đổi - Bỏ chú thích.]

3.28

Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất (maximum ambient temperature)

Nhiệt độ lớn nhất của môi trường xung quanh do nhà chế tạo ấn định, tại đó, hộp kết nối có khả năng hoạt động mà không vượt quá các nhiệt độ giới hạn của vật liệu (TI, RTE/RTI).

4 Yêu cầu đối với kết cấu và tính năng

4.1 Quy định chung

Hộp kết nối theo tiêu chuẩn này có thể được phân loại là:

- hộp kết nối, để mở lại;

- hộp kết nối, không dự kiến mở lại.

Hộp kết nối để mở lại có thể được phân biệt là:

- hộp kết nối dùng cho đi dây tại nhà máy;

- hộp kết nối dùng cho đi dây tại hiện trường.

Đối với các hộp kết nối theo tiêu chuẩn này, không quy định các giá trị danh định về điện cho điện áp và dòng điện. Các giá trị này do nhà chế tạo công bố.

Hộp kết nối phải thích hợp để sử dụng bền ở ngoài trời trong khu vực có nhiệt độ môi trường xung quanh từ -40 °C đến +85 °C hoặc như công bố của nhà chế tạo nếu thấp hơn -40 °C hoặc cao hơn +85 °C

Hộp kết nối phải được thiết kế và ấn định kích thước sao cho chúng có thể chịu được các ứng suất về điện, cơ, nhiệt và ăn mòn xảy ra khi sử dụng dự kiến và không gây nguy hiểm cho người sử dụng và môi trường.

Sự phù hợp với các yêu cầu này được kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm quy định của tiêu chuẩn này.

4.2 Ghi nhãn và nhận dạng

4.2.1 Nhận dạng

Hộp kết nối phải được nhận dạng và được đặc trưng bởi các yêu cầu sau:

a) tên nhà chế tạo, tên thương hiệu hoặc nhãn xuất xứ;

b) nhận dạng kiểu;

c) dòng điện danh định;

d) điện áp danh định hoặc điện áp cách điện danh định;

e) điện áp xung danh định, nếu quy định;

f) điện áp làm việc lớn nhất;

g) độ nhiễm bẩn;

h) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài theo TCVN 4255 (IEC 60529);

i) dải nhiệt độ (nhiệt độ môi trường xung quanh thấp nhất và cao nhất), nếu khác từ -40 °C đến +85 °C;

j) kiểu đầu nối;

k) dây dẫn nối được;

l) tham chiếu đến tiêu chuẩn này, nếu áp dụng;

m) ký hiệu “không ngắt kết nối khi có tải”, như được nêu trong Phụ lục A; một cách khác, có thể nêu nội dung cảnh báo bằng ngôn ngữ riêng của quốc gia;

n) cực tính của bộ nối, nếu áp dụng;

o) kiểu và số của đi ốt nối tắt, nếu áp dụng;

p) dòng điện ngược (I REV ).

q) RTE/RTI hoặc TI (cơ và điện) của tất cả vật liệu cách điện được sử dụng trong hộp kết nối.

4.2.2 Ghi nhãn

Nhãn phải không thể tẩy được và dễ nhìn.

Nội dung ghi nhãn tối thiểu trên hộp kết nối phải gồm có các điểm a), b) và n) ở 4.2.1.

Nếu việc đấu nối hộp kết nối được thực hiện bằng bộ nối hoặc cáp cố định, được thực hiện bằng bộ nối ở đầu cáp thì cảnh báo nêu ở m) của 4.2.1 phải ở trên nhãn hoặc tương tự trên hoặc gần với bộ nối. phải có hướng dẫn về vị trí đặt cảnh báo trong tài liệu kỹ thuật.

Ghi nhãn a) và b) của 4.2.1 phải có trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

4.2.3 Tài liệu kỹ thuật

Các điểm nhận dạng ở 4.2.1 không được ghi nhãn trên hộp kết nối theo 4.2.2 và thông tin dưới đây phải được nêu trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo:

a) thông tin về việc nối kết thúc liên quan đến cáp và đấu nối tế bào, nếu có;

b) thông tin liên quan đến bộ nối (-hệ thống), nếu có;

c) thông tin lắp (ví dụ vật liệu tấm phía sau của môđun) và vật liệu lắn (ví dụ vật liệu bịt, chất kết dính), nếu có.

4.3 Bảo vệ chống điện giật

4.3.1 Hộp kết nối phải được thiết kế sao cho sau khi lắp, bộ phận mang điện là không thể tiếp cận được. Yêu cầu này phải được đáp ứng ngay cả khi không có bất kỳ biến dạng nào của vỏ ngoài và/hoặc lớp bọc do ứng suất cơ và nhiệt, có thể xảy ra trong sử dụng bình thường; ngoài ra, cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài không bị ảnh hưởng bởi sự biến dạng có thể có này.

4.3.2 Bộ phận được thiết kế để tháo ra chỉ tháo được bằng dụng cụ. Nắp được gắn vào mà không có vít phải có một hoặc một số phương tiện phát hiện được, ví dụ như các hốc, cho phép sử dụng dụng cụ để tháo chúng. Nếu nắp được tháo ra đúng, dụng cụ sẽ không chạm vào các bộ phận mang điện.

4.3.3 Bộ phận của hộp kết nối để đi dây tại hiện trường theo 3.1.1.2 phải được ngăn ngừa khỏi bị mất hoặc trở nên lỏng lẻo.

4.4 Đầu nối dây, cơ cấu nối và phương pháp đấu nối

4.4.1 Đầu nối dây phải thích hợp đối với kiểu và dải tiết diện của ruột dẫn theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.

Đầu nối dây phải được giữ ở vị trí sao cho việc dịch chuyển có thể có không làm giảm khe hở không khí và chiều dài đường rò.

Cần có biện pháp để ngăn ngừa áp lực tiếp xúc gây ra suy giảm tiếp xúc và di chuyển có thể có của các tiếp điểm.

Đấu nối dây phải được thiết kế sao cho áp lực tiếp xúc không truyền qua vật liệu cách điện không phải là sứ, mica nguyên chất hoặc vật liệu khác có đặc tính thích hợp tương đương trừ khi không đủ độ đàn hồi trong các bộ phận kim loại để bù độ co ngót hoặc biến dạng của vật liệu cách điện.

Phải có biện pháp để ngăn ngừa các đấu nối trở nên lỏng lẻo, ví dụ bằng cách sử dụng gioăng.

4.4.2 Cơ cấu nối phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây trong các điều kiện quy định ở 5.1.3:

a) đấu nối kẹp nếp

theo IEC 60352-2

b) đấu nối dịch chuyển cách điện (IDC)

theo IEC 60352-3 (IDC tiếp cận được) hoặc TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3)

c) đấu nối dịch chuyển cách điện (IDC)

theo IEC 60352-4 (IDC không tiếp cận được) hoặc TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3)

d) đấu nối ép

theo IEC 60352-5

e) đấu nối xuyên qua cách điện

theo IEC 60352-6 hoặc TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3)

f) bộ kẹp không bắt ren

theo TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2 hoặc IEC 60352-7

g) bộ kẹp bắt ren

theo TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2

h) đầu nối dây nối nhanh dạng dẹt

theo TCVN 9624 (IEC 61210)

i) khối đầu nối

theo IEC 60947-7-1

j) đấu nối hàn

theo IEC 61191-1

Cơ cấu nối phải cung cấp đủ phương tiện để duy trì đúng vị trí sau khi nối.

Các đầu nối hoặc công nghệ nối khác có thể được sử dụng nếu chúng đáp ứng mức an toàn tương đương như các tiêu chuẩn được đề cập ở trên.

Đầu nối dây bằng bộ nối bên trong hộp kết nối phải đáp ứng các yêu cầu liên quan quy định trong TCVN 12718 (IEC 62852).

Đấu nối hàn của cáp và bộ nối tế bào phải có các phương tiện bổ sung để giữ ruột dẫn đúng vị trí.

Cho phép đấu nối hàn điện.

4.4.3 Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm theo 5.3.19.

4.5 Bộ nối

Bộ nối PV là phần của hộp kết nối và bộ nối PV được nối qua cáp có hộp kết nối phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 12718 (IEC 62852). Giá trị của dòng điện và điện áp danh định phải là giá trị danh định nhỏ nhất của hộp kết nối.

4.6 Cáp

Cáp quang điện nối với hộp kết nối phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 12672 (IEC 62930). Giá trị dòng điện danh định của cáp phải là các giá trị danh định hoặc giá trị lớn hơn của hộp kết nối.

4.7 Khả năng chịu lão hóa

Các bộ phận, nếu bị hỏng sẽ làm ảnh hưởng đến an toàn, phải có khả năng chịu lão hóa.

4.8 Thiết kế chung

4.8.1 Hộp kết nối phải được thiết kế và có kích thước sao cho chúng cung cấp đủ để cáp và đầu nối dây chịu được các ứng suất điện, cơ và môi trường xảy ra trong sử dụng bình thường.

4.8.2 Hộp kết nối phải được thiết kế sao cho có thể đấu nối các ruột dẫn có kiểu và tiết diện như quy định bởi nhà chế tạo. Bên cạnh đầu nối dây của ruột dẫn, phải có phòng ngừa sao cho không có hư hại cách điện ruột dẫn, ví dụ bằng cách tránh các cạnh sắc.

4.8.3 Tất cả các lỗ hở phải có nắp che thích hợp (nắp, phích cắm trống, v.v...) phù hợp với các yêu cầu ở 5.3.15. Phải có thể tháo chúng bằng dụng cụ.

Các yêu cầu này cũng áp dụng cho lỗ đột.

4.8.4 Tấm chắn bằng vật liệu cách điện polyme cung cấp cách điện duy nhất giữa bộ phận mang điện và bộ phận kim loại chạm tới được hoặc giữa các bộ phận mang điện không được cách điện không cùng điện thế phải có chiều dày đủ và vật liệu thích hợp cho ứng dụng. Chỉ có thể sử dụng dụng cụ để lấy tấm chắn cách điện ra.

4.8.5 Hộp kết nối để mở lại theo 3.1.1 có các đấu nối thay dây được phải được thiết kế sao cho:

a) thực hiện phòng ngừa để bảo vệ ruột dẫn khỏi bị đứt và chống ứng suất kéo tại đầu nối dây và phải được làm chặt để ngăn ngừa xoắn,

b) hộp kết nối có khả năng chấp nhận các cáp thích hợp để sử dụng trong hệ thống quang điện như quy định của nhà chế tạo (xem 4.2.3),

c) có đủ thể tích để nối ruột dẫn.

4.9 Cấp bảo vệ (mã IP)

Hộp kết nối phải có cấp bảo vệ tối thiểu là IP55, cấp 1 theo TCVN 4255 (IEC 60529).

4.10 Độ bền điện môi

Hộp kết nối phải chịu được thử nghiệm điện áp xung chịu thử và thử nghiệm chịu điện áp phụ thuộc vào điện áp danh định của nó theo 5.3.6.

4.11 Dải nhiệt độ môi trường xung quanh

Hộp kết nối phải chịu được các giá trị trên và dưới của dải nhiệt độ như nêu ở 4.1 hoặc như quy định bởi nhà chế tạo, nếu thấp hơn giá trị nhỏ nhất hoặc cao hơn giá trị lớn nhất như xác định ở 4.1.

4.12 Cơ cấu chặn cáp

Cơ cấu chặn cáp phải thích hợp đối với cáp cần nối. Dải đường kính cáp chấp nhận được phải được quy định trong quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.

Cho phép các bộ phận lỏng lẻo được đưa vào kẹp của cáp nếu chúng được cố định trong bộ nối ở trạng thái đã lắp ráp.

Cơ cấu chặn cáp có thể làm bằng vật liệu cách điện hoặc kim loại. Nếu bằng kim loại thì phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) có một lớp bọc bằng vật liệu cách điện để ngăn ngừa tiếp cận bộ phận kim loại trở nên mang điện trong trường hợp sự cố;

b) không thể tiếp xúc bằng ngón tay thử nghiệm theo TCVN 4255 (IEC 60529).

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm ở 5.3.21.

4.13 Độ bền cơ

4.13.1 Hộp kết nối phải cho thấy không bị hư hại có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn sau khi chịu ứng suất cơ quy định trong chương trình thử nghiệm.

4.13.2 Ở hộp kết nối được lắp ráp để sử dụng cuối cùng, các tiếp điểm phải được giữ chắc chắn trong bộ gài tiếp điểm.

4.13.3 Sau khi chịu các ứng suất quy định trong chu trình thử nghiệm, cách điện bên trong phải cho thấy không có hư hại có thể làm ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường.

4.14 Cách điện

4.14.1 Kiểu cách điện

Tùy thuộc vào cấp quy định trong IEC 61140 và sử dụng dự kiến của hộp kết nối, kiểu cách điện phải được chọn theo Bảng 1.

Bảng 1 - Kiểu cách điện được yêu cầu

Cấp (IEC 61140)

Bảo vệ được yêu cầu chống tiếp xúc trực tiếp

Cách điện giữa các bộ phận mang điện và bề mặt tiếp cận được

Cách điện giữa cơ cấu nối dùng cho hộp kết nối theo 3.1.1 a

Cách điện giữa các bộ phận mang điện khác cực tính của cùng mạch điện

Cấp 0

B

R

B

Cấp II

R

R

B

Cấp III

Không

F

R

F

CHÚ DẪN:

B cách điện chính

R cách điện tăng cường hoặc cách điện kép

F cách điện chức năng

a Cột này chỉ mô tả bảo vệ chống hồ quang.

4.14.2 Cách điện chính

Cách điện chính phải sao cho cách điện này chịu được các thử nghiệm điện áp ở 5.3.6 và đáp ứng các yêu cầu đối với chiều dài đường rò và khe hở không khí theo 4.15.

4.14.3 Cách điện phụ

Đối với cách điện phụ, áp dụng các yêu cầu như cách điện chính.

4.14.4 Cách điện kép

Cách điện kép phải được thiết kế sao cho việc hỏng một phần (cách điện chính hoặc phụ) không làm ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ của phần còn lại. Không thể loại bỏ cách điện phụ mà không sử dụng dụng cụ.

Đối với cách điện kép, trong đó cách điện chính và phụ không thể thử nghiệm riêng rẽ thì hệ thống cách điện này phải được xem là cách điện tăng cường.

4.14.5 Cách điện tăng cường

Cách điện tăng cường phải sao cho nó chịu được các thử nghiệm điện áp ở 5.3.6, khe hở không khí đối với cách điện tăng cường phải được chọn từ Bảng 2.

Chiều dài đường rò phải gấp hai lần giá trị của cách điện chính theo Bảng 3.

4.15 Khe hở không khí và chiều dài đường rò

4.15.1 Khe hở không khí

Khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện và bề mặt tiếp cận được phải có kích thước theo Bảng 2 tùy thuộc vào điện áp danh định.

Tất cả các khe hở không khí khác bên trong hộp kết nối phải đáp ứng các yêu cầu đối với cách điện chính theo Bảng 2 tùy thuộc vào điện áp làm việc.

Bảng 2 - Điện áp xung danh định và khe hở không khí tối thiểu

Điện áp một chiều danh định hoặc điện áp làm việc một chiều

Cách điện chính

Cách điện tăng cường

Điện áp xung danh định

Khe hở không khí

 

Điện áp xung danh định

Khe hở không khí

V

kV (1,2/50 μs)

mm

kV (1,2/50 μs)

mm

100

1,5

0,5

2,5

1,5

150

2,5

1,5

4,0

3,0

300

4,0

3,0

6,0

5,5

600

6,0

5,5

8,0

8,0

1 000

8,0

8,0

12

14

1 500

10

11

16

19

Giá trị nhỏ nhất đối với nhiễm bẩn độ 2 là 0,2 mm và nhiễm bẩn độ 3 là 0,8 mm.

CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) và TCVN 10884-2-1 (IEC TR 60664-2-1) với quá điện áp cấp III và độ cao so với mực nước biển đến 2 000 m.

4.15.2 Chiều dài đường rò

4.15.2.1 Yêu cầu chung

Chiều dài đường rò giữa các bộ phận mang điện và các bề mặt tiếp cận được phải có kích thước đối với cách điện tăng cường hoặc cách điện kép ở Bảng 3 về điện áp danh định có xét đến độ nhiễm bẩn như quy định ở 4.15.2.2.

Hộp kết nối thay dây được phải đáp ứng các yêu cầu của cách điện tăng cường hoặc cách điện kép theo Bảng 3 giữa các bộ kẹp dùng cho đầu nối dây của cáp nối tùy thuộc vào điện áp danh định của hộp kết nối.

Tất cả các chiều dài đường rò khác bên trong hộp kết nối phải đáp ứng các yêu cầu đối với cách điện chính theo Bảng 3 tùy thuộc vào điện áp làm việc lớn nhất như quy định bởi nhà chế tạo.

Bảng 3 - Chiều dài đường rò đối với cách điện chính

Điện áp (DC)

Nhiễm bẩn độ 1

Nhiễm bẩn độ 2

Nhiễm bẩn độ 3

Khoảng cách qua mối nối gắn xi măng

Tất cả các nhóm vật liệu

Vật liệu nhóm I

Vật liệu nhóm II

Vật liệu nhóm III

Vật liệu nhóm I

Vật liệu nhóm II

Vật liệu nhóm III

V2

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

nn

≤ 35

0,2

0,6

1,0

1,2

1,5

1,7

1,9

0,1

100

0,3

0,7

1,0

1,4

1,8

2,0

2,2

0,2

150

0,3

0,8

1,1

1,6

2,0

2,2

2,5

0,3

200

0,4

1,0

1,4

2,0

2,5

2,8

3,2

0,3

300

0,7

1,5

2,1

3,0

3,8

4,2

4,7

0,5

600

1,7

3,0

4,3

6,0

7,6

8,6

9,5

0,7

1 000

3,2

5,0

7,1

10

13

14

16

1,0

1 500

5,2

7,5

10

15

19

21

24

1,7

Cho phép nội suy tuyến tính.

Các giá trị đối với cách điện tăng cường hoặc cách điện kép bằng hai lần giá trị đối với cách điện chính.

Cách điện đủ của diện tích kết dính giữa môđun và hộp kết nối được kiểm tra bằng các thử nghiệm của nhóm thử nghiệm E, F và G ở 5.4 đang xem xét cho điện áp thử nghiệm gia tăng (xem thử nghiệm liên quan). Trong trường hợp này, các thử nghiệm là đạt, các khoảng cách qua mối nối gắn xi măng phải có kích thước như liệt kê trong cột cuối cùng của Bảng 3.

CHÚ THÍCH: Mô tả chi tiết đối với các mối nối gắn xi măng có trong TCVN 12232-1 (IEC 61730-1).

4.15.2.2 Độ nhiễm bẩn

Chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện nguy hiểm và các bề mặt tiếp cận được bên ngoài vỏ ngoài phải có kích thước theo nhiễm bẩn độ 3. Khoảng cách bên trong vỏ bọc phải có kích thước tối thiểu theo nhiễm bẩn độ 2, nhiễm bẩn độ 1 có thể được áp dụng nếu các yêu cầu liên quan ở Phụ lục B được đáp ứng.

Trong trường hợp sử dụng vật liệu đúc, phải thực hiện thử nghiệm ở Phụ lục B trên hộp kết nối cùng với môđun kèm theo.

4.15.2.3 Chỉ số phóng điện tương đối (CTI)

Vật liệu cách điện được chia thành bốn nhóm theo các giá trị chỉ số phóng điện tương đối (CTI) của chúng khi được thử nghiệm theo IEC 60112:

Vật liệu nhóm I: CTI ≥ 600

Vật liệu nhóm II: 400 ≤ CTI < 600

Vật liệu nhóm IIIa: 175 ≤ CTI < 400

Vật liệu nhóm IIIb: 100 ≤ CTI < 175.

Các giá trị quy định cho các nhóm này là giá trị tham chiếu và dựa trên điện áp thử nghiệm của IEC 60112.

CHÚ THÍCH: Giá trị CTI không liên quan đến điện áp hệ thống hoặc điện áp làm việc của môđun hoặc hệ thống PV.

Việc thử nghiệm cho chỉ số phóng điện tương đối (CTI) theo IEC 60112 được thiết kế để so sánh tính năng của các vật liệu cách điện khác nhau trong các điều kiện thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra so sánh định tính và trong trường hợp vật liệu cách điện có xu hướng hình thành phóng điện tạo vết, tiêu chuẩn này cũng đưa ra so sánh định lượng.

4.16 Bộ phận cách điện

4.16.1 Bộ phận tiếp cận được bên ngoài

Bộ phận tiếp cận được bên ngoài bằng vật liệu cách điện mà sự suy giảm của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn của hộp kết nối phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Cấp dễ cháy V-1 theo TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10). Điều này phải được chứng minh bằng tờ dữ liệu của vật liệu của nhà cung cấp hoặc bằng thử nghiệm sản phẩm cuối cùng hoặc các tấm thử nghiệm đã chuẩn bị.

Nếu chiều dày vách nhỏ hơn 3,0 mm thì cấp dễ cháy 5-V theo TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) phải được đáp ứng cho sản phẩm cuối cùng. Xem 5.3.12.2;

b) Khả năng chịu thời tiết, được kiểm tra như quy định ở 5.3.11 sau đó là thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ ở 5.3.14 a);

c) Khả năng chịu nhiệt độ theo 5.3.13 a) phải được đáp ứng;

d) Phê duyệt độ bền nhiệt tương đối, chỉ số nhiệt tương đối hoặc chỉ số nhiệt độ (RTE/RTI hoặc TI) theo IEC 60216-5 hoặc TCVN 7919-1 (IEC 60216-1). Các giá trị được liệt kê trong tài liệu kỹ thuật.

Các giá trị RTI liên quan được đánh giá theo UL 746B được chấp nhận thay thế cho RTE.

4.16.2 Bộ phận bên trong giữ các bộ phận hoạt động đúng vị trí

Bộ phận bên trong bằng vật liệu cách điện để giữ các bộ phận hoạt động ở đúng vị trí phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Cấp dễ cháy nhỏ nhất HB theo TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10). Điều này phải được chứng minh bằng tờ dữ liệu của vật liệu của nhà cung cấp hoặc bằng thử nghiệm sản phẩm cuối cùng hoặc các tấm thử nghiệm đã chuẩn bị.

b) Thử nghiệm theo 5.3.14 b) phải được đáp ứng;

c) Khả năng chịu nhiệt độ theo 5.3.13 b) phải được đáp ứng;

d) Phê duyệt độ bền nhiệt tương đối, chỉ số nhiệt tương đối hoặc chỉ số nhiệt độ (RTE/RTI hoặc TI) theo IEC 60216-5 hoặc TCVN 7919-1 (IEC 60216-1). Các giá trị được liệt kê trong tài liệu kỹ thuật.

Các giá trị RTI liên quan được đánh giá theo UL 746B được chấp nhận thay thế cho RTE.

Yêu cầu của phần này cũng áp dụng cho vật liệu đúc, giữ các bộ phận hoạt động ở đúng vị trí.

4.17 Bộ phận mang dòng điện và khả năng chịu ăn mòn

4.17.1 Bộ phận kim loại phải được thiết kế sao cho sự ăn mòn không làm ảnh hưởng đến an toàn liên quan đến các đặc tính điện và cơ.

Tất cả các bộ phận mang dòng điện bằng kim loại gốc và lớp mạ, trong điều kiện bình thường, phải có đủ độ bền cơ, độ dẫn điện và khả năng chịu ăn mòn như quy định trong tiêu chuẩn này.

4.17.2 Các yêu cầu ở 5.5.3.1 củaTCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016).

4.18 Bịt kín

Vòng đệm và mối bịt không bị hỏng sau thử nghiệm lão hóa gia tốc ở 5.3.15.

4.19 Điốt nối tắt

Điốt nối tắt và tiêu tán nhiệt áp dụng để hạn chế các tác động bất lợi do khả năng nhạy về điểm nóng của môđun phải thích hợp cho môđun đó.

Điốt song song được phép trong trường hợp một trong hai điốt có thể mang dòng điện danh định của hộp kết nối mà không vượt quá nhiệt độ tiếp giáp tối đa. Nếu các điốt nối tắt làm việc song song thì chúng phải được ghép nối về nhiệt.

4.20 Lỗ đột được thiết kế để loại bỏ bằng tác động cơ khí

Có thể loại bỏ các lỗ đột được thiết kế để lấy ra bằng tác động cơ khí mà không làm hỏng hộp.

Đối với các lỗ đột dùng cho cáp, mạt hoặc ba vía không được chấp nhận.

Đối với các lỗ đột dùng cho đường ống và/hoặc để sử dụng với vòng đệm hoặc màng, mạt hoặc ba vía được bỏ qua.

Phê duyệt được cho bởi thử nghiệm theo 5.3.20.

5 Thử nghiệm

5.1 Yêu cầu chung

5.1.1 Chương trình thử nghiệm bao gồm thử nghiệm an toàn và thử nghiệm chất lượng như quy định trong các tiêu chuẩn cho các thành phần và cho các môđun và hệ thống PV.

5.1.2 Các thử nghiệm phải được thực hiện theo thứ tự quy định cho từng nhóm thử nghiệm sử dụng số lượng mẫu như nêu trong Bảng 4. Đối với từng nhóm thử nghiệm, một bộ mẫu mới riêng phải được sử dụng.

Bảng 4 - Số lượng mẫu

Thử nghiệm

Mô tả mẫu

Số lượng

Nhóm A

Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần

1

Nhóm B

Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần

3

B3

Các tấm thử nghiệm bằng vật liệu polyme được sử dụng làm vỏ bọc và giá đỡ cho các bộ phận kim loại mang điện, từng tấm một

1

B6

Tấm thử nghiệm bổ sung bằng vật liệu đúc, nếu áp dụng

1

B10

Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau, được đúc (nếu áp dụng)

1

Nhóm C

Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần

1

Nhóm D

Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần

5

Nhóm E

Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong 5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.

1 a

Nhóm F

Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong 5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.

1 a

Nhóm G

Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong 5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.

1 a

H1

Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong 5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.

1 a b c

I1

Mẫu được chuẩn bị theo 5.2.6

1 a b c

Nhóm J

Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong 5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.

1 a

a Nếu hộp kết nối được thiết kế để lắp lên một số vật liệu của tấm phía sau và/hoặc cố định bằng một số chất kết dính và/hoặc được đúc bằng một số vật liệu đúc thì các thử nghiệm phải được thực hiện ở tất cả các phối hợp có thể có với số lượng mẫu liên quan.

b Nếu hộp kết nối được thiết kế để sử dụng với một số loại và/hoặc các phối hợp của điốt nối tắt và/hoặc một số dòng điện danh định của hộp kết nối thì các thử nghiệm phải được thực hiện ở tất cả các cấu hình có thể có với số lượng mẫu liên quan.

c Nếu hộp kết nối được thiết kế để được đúc sao cho điốt nối tắt không tiếp cận được thì nhiệt ngẫu phải được cố định trước khi đúc, có tham vấn tổ chức thử nghiệm.

5.1.3 Thử nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn của TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), trừ khi có quy định khác trong chương trình thử nghiệm.

5.1.4 Thử nghiệm trên các đầu nối dây phải được thực hiện trên tất cả các đầu nối dây cho một mẫu.

5.1.5 Mẫu được xem là không phù hợp với tiêu chuẩn này nếu mẫu không đạt nhiều hơn một trong các thử nghiệm của nhóm thử nghiệm bất kỳ. Nếu mẫu không đạt một thử nghiệm của các thử nghiệm thì thử nghiệm này và các thử nghiệm trước đó mà có thể có ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm phải được lặp lại trên một mẫu mới, mẫu mới này phải đạt các thử nghiệm lại.

5.1.6 Tất cả các thử nghiệm kiểm tra bằng mắt phải được thực hiện với mắt thường, nếu không có quy định nào khác.

5.2 Chuẩn bị mẫu

5.2.1 Mẫu phải được ổn định trước ở các điều kiện tiêu chuẩn theo TCVN 7699-1 (IEC 60068-1) trước khi thử nghiệm trong thời gian 24 h ở (25 ± 5) °C.

5.2.2 Các thử nghiệm phải được thực hiện với ruột dẫn bằng đồng, trừ khi có quy định khác của nhà chế tạo và với kiểu ruột dẫn được quy định cho hộp kết nối. Nếu các đầu nối dây được cung cấp cho tất cả các kiểu ruột dẫn (một sợi, bện và mềm) thì chỉ phải thực hiện thử nghiệm với ruột dẫn mềm đại diện cho trường hợp xấu nhất.

5.2.3 Đối với các đấu nối tế bào, ruột dẫn như quy định từ nhà chế tạo phải được nối sao cho đại diện cho trường hợp xấu nhất. Đối với một số thử nghiệm, các đấu nối tế bào cần được nối tắt.

5.2.4 Các bộ kẹp kiểu bắt ren phải được làm chặt với giá trị mômen được quy định ở Bảng 5 theo TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) trừ khi có quy định khác của nhà chế tạo.

Bảng 5 - Giá trị mômen dùng cho bộ kẹp kiểu bắt ren

Đường kính danh nghĩa của ren

Giá trị mômen đối với vít kim loại và phi kim loại

I

II

III

IV

mm

Nm

Nm

Nm

Nm

< 2,8

0,2

0,4

0,4

0,7

> 2,8 đến 3,0

0,25

0,5

0,5

0,9

> 3,0 đến 3,2

0,3

0,6

0,6

1,1

> 3,2 đến 3,6

0,4

0,8

0,8

1,4

> 3,6 đến 4,1

0,7

1,2

1,2

1,8

> 4,1 đến 4,7

0,8

1,8

1,8

2,3

> 4,7 đến 5,3

0,8

2,0

2,0

4,0

> 5,3 đến 6,0

1,2

2,5

3,0

4,4

> 6,0 đến 8,0

2,5

3,5

6,0

4,7

> 8,0

3,0 a

4,0

10,0

5,0

a Hoặc được nhà chế tạo quy định.

Cột I áp dụng cho các vít không có mũ nếu vít này khi siết không nhô ra khỏi lỗ ren và đến các vít khác mà không thể siết bằng tua nơ vít có lưỡi rộng hơn đường kính của vít.

Cột II áp dụng cho các đai ốc của bộ kẹp măng sông được siết bằng tua nơ vít.

Cột III áp dụng cho các vít và đai ốc không phải là các đai ốc của bộ kẹp măng sông, được siết bằng phương tiện không phải là tua nơ vít.

Cột IV áp dụng cho các vít, được siết bằng tua nơ vít bốn cạnh.

5.2.5 Trừ khi được quy định khác trong chương trình thử nghiệm, tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện trên mẫu được lắp ráp hoàn chỉnh theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Một số lượng mẫu đủ phải được dán lên bề mặt lắp như trong sử dụng bình thường. Bề mặt lắp phải làm từ cùng một vật liệu với vật liệu của tấm phía sau của môđun mà hộp dự kiến sẽ được lắp cố định cùng. Nếu hộp dự kiến được lắp cố định bằng một số chất kết dính lên một số vật liệu của tấm phía sau thì phải thử nghiệm một số lượng mẫu đủ cho từng vật liệu. Các thử nghiệm phải được thực hiện với số lượng điốt nối tắt tối đa được quy định theo bố trí bao trùm điều kiện trường hợp xấu nhất.

Đấu nối tế bào phải được uốn xuống và cố định sao cho chúng có nối dẫn đến bề mặt lắp. Đối với một số thử nghiệm, cần có các đấu nối tế bào được nối tắt.

5.2.6 Đối với thử nghiệm dòng điện ngược, các mẫu phải được lắp lên vật liệu của tấm phía sau liên quan bằng chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đầu nối của đấu nối tế bào phải được nối tắt bằng các dây dẫn có tiết diện lớn nhất như quy định bởi nhà chế tạo. Cáp dự kiến phải được kết nối; điốt chặn phải được nối tắt.

5.3 Thực hiện các thử nghiệm

5.3.1 Yêu cầu chung

Theo chương trình thử nghiệm cho ở 5.4, phương pháp thử nghiệm chung được quy định ở Bảng 8 đến Bảng 17 phải được áp dụng

5.3.2 Độ bền ghi nhãn

Thử nghiệm độ bền ghi nhãn phải được thực hiện như thử nghiệm ướt theo thử nghiệm Xb (mài mòn ghi nhãn) của TCVN 7699-2-70 (IEC 60068-2-70). Đối với piston thử nghiệm, phải sử dụng cỡ 1 và chất lỏng thử nghiệm phải là nước. Phải đặt lực 5 N trong thời gian 10 chu kỳ.

Sau thử nghiệm, nhãn vẫn phải dễ đọc.

Thử nghiệm này phải được thực hiện trên nhãn bổ sung (nếu áp dụng) với cảnh báo được liệt kê ở điểm m) của 4.2.1, nếu áp dụng.

Thử nghiệm không phải thực hiện trên ghi nhãn chìm.

5.3.3 Cố định nắp trên hộp kết nối thay dây được

5.3.3.1 Yêu cầu chung

Các thử nghiệm theo 5.3.3.2 và 5.3.3.3 phải được thực hiện trên mẫu đã đạt các trình tự thử nghiệm của nhóm thử nghiệm E và F.

5.3.3.2 Nắp được cố định bằng vít

Các vít dự kiến để cố định nắp phải được siết chặt và nới lỏng:

- 10 lần đối với vít kim loại đặt vào vật liệu cách điện ren;

- 5 lần đối với các vít khác.

Vít và đai ốc đặt vào vật liệu cách điện ren và vít làm bằng vật liệu cách điện phải được lấy ra và đưa vào lại hoàn chỉnh mỗi lần. Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách sử dụng tuốc nơ vít thích hợp hoặc dụng cụ thích hợp với mômen xoắn như được chỉ ra trong Bảng 5. Giá trị mômen xoắn lớn hơn có thể được sử dụng nếu được quy định bởi nhà chế tạo.

Trong quá trình thử nghiệm, không được có hư hại, ví dụ như gãy vít, hư hại rãnh mũ (làm cho không thể sử dụng tuốc nơ vít sau này) hoặc làm hỏng các ren hoặc vỏ bọc làm ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này của các phương tiện cố định. Các vít phải được siết chặt một cách trơn tru.

5.3.3.3 Cố định nắp không bắt vít

Vỏ bọc phải được thử nghiệm bằng đầu dò thử nghiệm 11 theo IEC 61032 với lực đặt bằng 75 N trong một phút cho tất cả các vị trí có thể gây ra lỏng nắp. Trong quá trình thử nghiệm, nắp không được rời ra.

Tuy nhiên, nắp phải tháo ra được mà không gây hư hại khi sử dụng dụng cụ thích hợp như mô tả trong quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.

5.3.4 Bảo vệ chống điện giật

5.3.4.1 Hộp kết nối phải được thử nghiệm bằng đầu dò thử nghiệm 11 theo IEC 61032 sử dụng lực thử nghiệm 20 N. Đối với thử nghiệm này, phải tháo tất cả nắp và bộ phận vỏ mà có thể tách rời bằng dụng cụ. Không thể tiếp cận các bộ phận mang điện.

5.3.4.2 Các thử nghiệm liên quan để kiểm tra xác nhận mã IP quy định theo TCVN 4255 (IEC 60529) phải được thực hiện trên mẫu theo 5.2.5 với các cáp gắn kèm và/hoặc phích cắm gài khớp và đấu nối tế bào gắn kèm. Vòng bít phải được lão hóa theo 5.3.15.

Nếu con số thứ hai của mã IP để bảo vệ chống sự xâm nhập của nước là IPx7 hoặc cao hơn thì thử nghiệm bổ sung đối với IPx5 phải được thực hiện vì IPx7 hoặc cao hơn không bao trùm các mã IP thấp hơn.

5.3.5 Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò

Khe hở không khí và chiều dài đường rò phải được đo theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) có xem xét các yêu cầu được liệt kê trong Phụ lục C.

5.3.6 Độ bền điện môi

Để kiểm tra xác nhận cách điện, phải áp dụng các thử nghiệm dưới đây:

a) Thử nghiệm chịu thử xung

Thử nghiệm chịu thử xung phải được thực hiện với điện áp có dạng sóng 1,2/50 μs theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1) với ba xung của từng cực tính và thời gian nghỉ tối thiểu là 1 s giữa các xung. Trở kháng ra của máy phát xung không được cao hơn 500 Ω. Điện áp thử nghiệm phải phù hợp với điện áp xung danh định có tính đến các yêu cầu của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).

b) Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng

Thử nghiệm chịu điện áp phải được thực hiện bằng cách đặt một điện áp chịu thử hiệu dụng (50 Hz/60 Hz) với giá trị hiệu dụng bằng 1 000 V + 2 lần điện áp danh định đối với cách điện chính, và hai lần giá trị này đối với cách điện kép hoặc tăng cường. Thời gian thử nghiệm phải là 1 min.

Điện áp thử nghiệm cho cả a) và b) phải được đặt giữa các đầu nối ra được nối ngắn mạch với nhau và một lá kim loại được bọc quanh mẫu sau khi thực hiện ổn định liên quan.

Điện áp thử nghiệm đối với điểm b) phải được đặt thêm qua tuyết của mối nối gắn xi măng. Giá trị điện áp phải được nhân với 1,35.

5.3.7 Khả năng chịu ăn mòn

Các bộ phận kim loại của hộp và vỏ ngoài phải có đủ bảo vệ chống ăn mòn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.

Tất cả dầu mỡ phải được loại bỏ khỏi các bộ phận cần thử nghiệm bằng cách ngâm trong chất tẩy dầu mỡ trong (10 ± 1) min. Các bộ phận này sau đó được ngâm trong (10 ± 1) min trong dung dịch 10 % amoni clorua trong nước ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.

Không sấy khô, nhưng sau khi lắc bỏ tất cả các giọt nước, các bộ phận này sau đó được đặt trong (10 ± 1) min trong một hộp chứa không khí có độ ẩm tương đối từ 91 % đến 95 % ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.

Sau khi các bộ phận được làm khô trong (10 ± 1) min trong tủ gia nhiệt ở nhiệt độ (100 ± 5) °C, bề mặt của chúng không được có dấu hiệu bị ăn mòn.

CHÚ THÍCH: Dấu vết ăn mòn trên các cạnh sắc và bất kỳ màng màu vàng nào có thể loại bỏ bằng cách cọ xát đều được bỏ qua.

5.3.8 Độ bền cơ ở nhiệt độ thấp

Trước khi thử nghiệm, mẫu phải được lưu giữ trong 5 h ở nhiệt độ -40 °C trên một tấm thép dày 20 mm. Thử nghiệm phải được thực hiện ngay sau khi kết thúc thời gian lưu giữ trong buồng lạnh.

Thử nghiệm phải được thực hiện theo quy trình dưới đây.

Bốn va đập trên mẫu, một năng lượng bằng 1 J với một thiết bị thử nghiệm va đập thích hợp theo TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75) phải được thực hiện ở bốn vị trí phân bố đều nhau trên đường chu vi.

Thử nghiệm đạt nếu không có hỏng hóc có thể làm ảnh hưởng bất lợi đến chức năng của hộp kết nối. Khe hở không khí và chiều dài đường rò cũng như cách điện rắn không bị ảnh hưởng bất lợi.

5.3.9 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (IEC 60068-2-14:2009, thử nghiệm Nb)

5.3.9.1 Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt

Trước khi thực hiện chu kỳ nhiệt, điện trở tiếp xúc ban đầu phải được đo như mô tả ở 5.3.19. Sau các thử nghiệm môi trường và thử nghiệm độ bền cơ tiếp theo của trình tự thử nghiệm E, phải lặp lại phép đo.

Thử nghiệm phải được thực hiện trong buồng khí hậu. Chu kỳ nhiệt theo Hình 1 phải được áp dụng. Số chu kỳ xem trong 5.3.9.2 và 5.3.9.3.

Thời gian chuyển tiếp từ nhiệt độ giới hạn trên và nhiệt độ giới hạn dưới không được quá 100 °C/h. Nhiệt độ giới hạn trên và giới hạn dưới phải được giữ trong tối thiểu 10 min sau khi mẫu đạt cân bằng nhiệt.

Trong quá trình thử nghiệm chu kỳ nhiệt, dòng điện danh định phải được đặt sao cho nó được dẫn qua từng đầu nối dây như mô tả ở 5.3.19.

Tấm thử nghiệm có lắp hộp kết nối phải được mang vào trong tủ khí hậu và đặt một lực bằng 5 N thẳng đứng trong quá trình thử nghiệm.

a) Lắp đặt tấm thử nghiệm ở nhiệt độ phòng trong tủ thử. Gắn một vật nặng 5 N vào hộp kết nối bằng một trong hai lựa chọn. Vật nặng có thể được gắn sử dụng dây nối điện của từng hộp kết nối để treo thẳng đứng từ hộp kết nối, như thể hiện trên Hình 8 a). Vật năng cũng có thể được gắn vào hộp kết nối bằng dây do người thử nghiệm đưa vào, như thể hiện trên Hình 8 b). Đối với dây này, có thể cố định, bằng cách khoan một hoặc nhiều lỗ vào hộp kết nối hoặc bọc quanh nó. Vật nặng không được gắn vào nắp.

b) Gắn cảm biến nhiệt độ thích hợp vào bề mặt trước của hộp kết nối ở gần vị trí giữa.

c) Đóng tủ thử và cho các tấm chịu chu kỳ nhiệt độ trong phạm vi nhiệt độ đo được của hộp kết nối từ (-40 ± 2) °C đến (+85 ± 2) °C, theo biên dạng ở Hình 1. Tốc độ thay đổi nhiệt độ giữa giá trị dưới và giá trị trên không được quá 100 °C/h và nhiệt độ hộp kết nối phải duy trì ổn định ở từng giá trị cực trị trong thời gian tối thiểu 10 min. Thời gian của chu kỳ không quá 6 h trừ khi hộp kết nối có nhiệt dung cao yêu cầu thời gian của chu kỳ dài hơn. Số chu kỳ được liệt kê ở 5.3.9.2 và 5.3.9.3. Lưu thông không khí xung quanh hộp kết nối phải đảm bảo phù hợp với từng hộp kết nối cần thử nghiệm đáp ứng biên dạng chu kỳ nhiệt độ.

d) Trong suốt thử nghiệm, ghi lại nhiệt độ hộp kết nối.

Nhiệt độ phải được đo bằng cảm biến nhiệt độ thích hợp được gắn vào bề mặt ngoài của vỏ ngoài và nối với thiết bị theo dõi nhiệt độ.

Trong quá trình thử nghiệm chu kỳ nhiệt, luồng dòng điện liên tục như thể hiện trên Hình 1 trong chu kỳ tăng nhiệt đến dòng điện danh định ở nhiệt độ từ -40 °C đến +80 °C. Trong quá trình hạ nhiệt độ, giai đoạn dừng ở -40 °C và nhiệt độ trên +80 °C, dòng điện liên tục phải được ngắt.

5.3.9.2 Số chu kỳ của trình tự thử nghiệm E là 200.

5.3.9.3 Số chu kỳ của trình tự thử nghiệm G là 50.

5.3.10 Thử nghiệm nóng ẩm

Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt.

Tấm thử nghiệm có lắp hộp kết nối phải được thực hiện trong tủ khí hậu và đặt vật nặng 5 N thẳng đứng trong quá trình thử nghiệm.

Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78) với các điều kiện thử nghiệm dưới đây:

- nhiệt độ thử nghiệm: nhiệt độ làm việc lớn nhất, tối thiểu là +85 °C ± 2 °C

- độ ẩm tương đối: +85 % ± 5 %

- thời gian thử nghiệm: 1 000 h

5.3.11 Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết

Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết phải được thực hiện cho các mẫu liên quan và cho các nhãn dán theo yêu cầu của TCVN 11994-2 (ISO 4892-2) hoặc TCVN 11994-3 (ISO 4892-3), trong các điều kiện sau:

- cường độ bức xạ phổ: tối thiểu 60 W/m 2 ;

- dải thông: 300 nm đến 400 nm;

- nhiệt độ điểm đen tiêu chuẩn (BST): 65 °C

- độ ẩm tương đối: 65 %

- chu kỳ: 18 min phun nước, 102 min làm khô bằng đèn xenon hoặc đèn tương đương;

- thời gian: 500 h

5.3.12 Cấp dễ cháy

5.3.12.1 Thử nghiệm phải được thực hiện theo cấp dễ cháy V-1 của TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) cho các bộ phận có thể tiếp cận bên ngoài và cấp dễ cháy HB của TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) cho các bộ phận bên trong trên mẫu vật liệu đầy đủ.

5.3.12.2 Thử nghiệm phải được thực hiện theo cấp dễ cháy 5V của TCVN 9900-11-20 (IEC 60695-11-20) trên sản phẩm cuối.

Hộp kết nối được lắp và đóng kín phải được lắp đặt ở vị trí như trên Hình 5. Ngọn lửa phải được đặt ở tất cả các vị trí bên ngoài nơi mà (ví dụ: nơi có đầu nối được lắp bên trong hộp) hồ quang có thể gây mồi cháy.

Kết quả được đánh giá theo cấp dễ cháy 5VB.

5.3.13 Thử nghiệm ép viên bi

Thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ gia nhiệt theo IEC 60695-10-2 ở một trong các nhiệt độ sau:

a) (90 ± 2) °C đối với các vật liệu bên ngoài cung cấp bảo vệ chống điện giật,

b) (125 ± 2) °C đối với các vật liệu hỗ trợ cho các bộ phận kim loại mang điện.

5.3.14 Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ

Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ phải được thực hiện theo TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11). Nhiệt độ thử nghiệm bằng:

a) 650 °C đối với các vật liệu bên ngoài cung cấp bảo vệ chống điện giật,

b) 750 °C đối với các vật liệu cần thiết để giữ các bộ phận mang dòng đúng vị trí và vật liệu đúc, nếu áp dụng.

5.3.15 Khả năng chống lão hóa

Vòng bít (ví dụ như vòng bít kín polyme riêng rẽ) phải được tách ra khỏi hộp kết nối hoặc nắp và phải được lưu giữ trong tủ gia nhiệt trong 240 h ở (100 ± 5) °C và sau đó được làm mát trong 16 h ở nhiệt độ môi trường xung quanh.

Vòng bít không nhằm tách ra khỏi hộp kết nối hoặc nắp phải được thử nghiệm với hộp kết nối hoặc nắp.

Đối với các hộp kết nối được thiết kế để mở lại, nắp phải được đóng và mở 10 lần (ví dụ, đối với hộp kết nối thay dây được). Đối với các hộp kết nối khác, nắp phải được đóng một lần.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra xác nhận mã IP theo 5.3.4.2.

5.3.16 Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16.1 Yêu cầu chung

Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt.

5.3.16.2 Thiết bị

a) Một chậu hoặc một bể có kích thước đủ để nhận mẫu được đặt trong dung dịch nước/chất làm ướt ở tư thế phẳng, nằm ngang.

b) Chậu hoặc bể này có chứa một dung dịch nước/chất làm ướt đáp ứng các yêu cầu sau:

- điện trở suất: 3 500 Ω·cm hoặc nhỏ hơn

- nhiệt độ: (22 ± 2) °C

Độ sâu của dung dịch phải đủ để bao phủ tất cả các bề mặt giữa bề mặt lắp và hộp.

c) Thiết bị phun có chứa cùng dung dịch.

d) Nguồn điện áp một chiều, có giới hạn dòng điện, có khả năng đặt điện áp 500 V hoặc điện áp danh định cao nhất như quy định bởi nhà chế tạo, chọn giá trị nào lớn hơn. Trong trường hợp các mối nối gắn xi măng, nguồn điện áp một chiều phải có khả năng đặt điện áp thử nghiệm nhân lên 1,35 lần.

e) Dụng cụ đo điện trở cách điện.

5.3.16.3 Quy trình

Tất cả các đấu nối phải là đại diện của hệ thống đi dây khuyến cáo và phải có các phòng ngừa để đảm bảo rằng dòng điện rò không bắt nguồn từ dây dẫn của thiết bị đo.

a) Ngâm mẫu trong bể dung dịch yêu cầu đến độ sâu đủ để bao phủ tất cả các bề mặt giữa bề mặt lắp và hộp. Các đầu vào cáp và bộ nối phải được phun tràn dung dịch, nếu áp dụng.

b) Nối các đầu nối ra ngắn mạch của mẫu thử nghiệm đến cực dương của thiết bị thử nghiệm. Kết nối dung dịch chất lỏng thử nghiệm với cực âm của thiết bị thử nghiệm bằng dây dẫn kim loại thích hợp.

c) Tăng điện áp đặt bởi thiết bị thử nghiệm với tốc độ không quá 500 V/s lên 500 V hoặc điện áp danh định cao nhất như quy định bởi nhà chế tạo, chọn giá trị nào lớn hơn. Giá trị này của điện áp thử nghiệm phải được nhân lên 1,35 lần khi kiểm tra các mối nối gắn xi măng. Sau đó, xác định điện trở cách điện.

d) Giảm điện áp đặt về “không” và nối tắt các đầu nối của thiết bị thử nghiệm để phóng điện áp sinh ra trong bố trí thử nghiệm.

5.3.17 Thử nghiệm độ ẩm-đóng băng

5.3.17.1 Yêu cầu chung

Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nổi tế bào được gắn và nối tắt.

5.3.17.2 Thiết bị thử nghiệm

a) Buồng khí hậu có khống chế nhiệt độ và độ ẩm tự động, có khả năng cho một hoặc nhiều mẫu chịu thử nghiệm chu kỳ độ ẩm-đóng băng như quy định trên Hình 2.

b) Phương tiện để lắp và đỡ mẫu trong buồng thử, để cho phép lưu thông tự do không khí xung quanh. Độ dẫn nhiệt của giá lắp hoặc đỡ phải đủ thấp sao cho đối với mục đích thực tế, mẫu được cách ly về nhiệt.

5.3.17.3 Quy trình

a) Gắn một cảm biến nhiệt độ thích hợp vào mặt trước hoặc mặt sau của (các) mẫu ở vị trí gần giữa.

b) Lắp đặt (các) mẫu trong buồng khí hậu ở nhiệt độ phòng.

c) Sau khi đóng buồng thử, cho (các) mẫu chịu 10 chu kỳ hoàn chỉnh theo biên dạng ở Hình 2. Nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất phải nằm trong phạm vi ± 2 °C của các mức quy định và độ ẩm tương đối phải duy trì trong phạm vi ± 5 % khi nhiệt độ ở giá trị lớn nhất là +85 °C.

d) Trong quá trình thử nghiệm, ghi lại nhiệt độ của mẫu.

e) Sau đó, (các) mẫu được lưu giữ trong thời gian phục hồi từ 2 h đến 4 h ở nhiệt độ phòng.

5.3.17.4 Phép đo kết thúc

Phải thực hiện kiểm tra bằng mắt và thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng theo 5.3.6 b). Để thực hiện thử nghiệm điện áp chịu thử, bọc lá kim loại dẫn điện quanh các cạnh của (các) mẫu.

5.3.18 Thử nghiệm nhiệt đối với điốt nối tắt

5.3.18.1 Yêu cầu chung

Thử nghiệm này tương ứng với MQT 18.1 của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) với thay đổi sau đây:

Áp dụng MQT 18.1 của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) trong đó, “môđun” được thay bằng “mẫu thử nghiệm” và dòng điện thử nghiệm đặt vào là “dòng điện danh định của hộp kết nối” thay cho “dòng điện ngắn mạch của môđun”.

5.3.18.2 Mẫu thử nghiệm

Mẫu thử nghiệm phải được chuẩn bị theo 5.2.5 và Bảng 4, điểm H1. Nhiệt ngẫu phải được cố định tại vật liệu cách điện liên quan để xác định xem các giá trị TI, RTE/RTI không bị vượt quá. Các dây dẫn dùng cho phép đo sụt áp và dòng điện tại điốt rẽ nhánh phải được cố định như thể hiện trên Hình 7.

5.3.18.3 Quy trình

Áp dụng MQT 18.1 của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) ngoại trừ điểm a) và b) trong “Quy trình” (4.18.1.3 của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016)) phải được thay thế như sau:

a) Kích hoạt điốt theo chiều dòng điện.

b) Nối các dây dẫn có tiết diện dây nhỏ nhất theo khuyến cáo của nhà chế tạo đến các đầu nối ra của hộp kết nối.

Một số hộp có các mạch điốt nối tắt xếp chồng. Trong trường hợp này, có thể cần lắp đặt cáp nối để đảm bảo rằng toàn bộ dòng điện chạy qua một điốt nối tắt.

Ngoài ra, thực hiện các sửa đổi sau:

5.3.18.4 Yêu cầu

Sau thử nghiệm ở MQT 18.1, điốt vẫn phải làm việc và không có bằng chứng về các khuyết tật chính nhìn thấy được theo Điều 8 của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) và các khuyết tật khác như:

• các bộ phận mang dòng điện không ở đúng vị trí ban đầu,

• biến dạng của các bộ phận cách điện đóng vai trò bảo vệ chống điện giật,

• biến dạng khác của các bộ phận cách điện có thể làm ảnh hưởng bất lợi đến an toàn hoặc chức năng của hộp kết nối.

5.3.19 Thử nghiệm đầu nối dây và phương pháp nối

Tất cả các đầu nối dây và phương pháp nối phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn liên quan được liệt kê ở 4.4.

Điện trở tiếp xúc phải được đo cho tất cả các đầu nối dây và phương pháp nối đối với cáp bên ngoài và dải băng trước và sau các thử nghiệm môi trường và thử nghiệm độ bền điện môi sau đó của trình tự thử nghiệm E.

Điện trở tiếp xúc phải được đo giữa cáp bên ngoài và dải băng đã nối như thể hiện trên Hình 6 bằng cách đặt một dòng điện một chiều 1 A. Đo điện áp rơi và tính điện trở tiếp xúc. Các giá trị đã xác định này phải được liệt kê như điện trở tham chiếu và không được vượt quá 5 mΩ. Sau khi hoàn thành các chu kỳ nhiệt và các thử nghiệm độ bền điện môi sau đó, phải lặp lại phép đo điện trở tiếp xúc như mô tả ở trên. Các giá trị xác định được không được vượt quá 150 % điện trở tham chiếu.

Bộ nối bên trong phải đáp ứng TCVN 12718 (IEC 62852). Số chu kỳ trong thử nghiệm chu kỳ (sốc) nhiệt ở TCVN 12718 (IEC 62852) phải là 800.

5.3.20 Lỗ đột được thiết kế để loại bỏ bằng tác động cơ khí

5.3.20.1 Giữ lỗ đột

5.3.20.1.1 Quy trình

Đối với các hộp và vỏ ngoài có lỗ đột có thể tiếp cận sau khi lắp đặt, lực (45 ± 1) N phải được đặt vào lỗ đột trong (15 ± 1) s bằng một trục đường kính 6 mm có đầu phẳng. Lực phải được đặt mà không nảy theo hướng vuông góc với mặt phẳng của lỗ đột và ở điểm có nhiều khả năng gây di chuyển.

5.3.20.1.2 Yêu cầu

Lỗ đột phải duy trì đúng vị trí và cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài không thay đổi khi đo sau khi bỏ lực 1 h.

5.3.20.2 Loại bỏ lỗ đột

5.3.20.2.1 Quy trình

Lỗ đột phải được loại bỏ bằng dụng cụ như quy định của nhà chế tạo. Cạnh bên của tuốc nơ vít có thể chạy dọc theo cạnh của chỗ mở lỗ đột khi loại bỏ bất kỳ các dải mỏng còn lại dọc theo cạnh.

Thử nghiệm được lặp lại với một hộp hoặc vỏ ngoài đã được ổn định trong 5 h ± 10 min trong không khí được duy trì ở nhiệt độ (-20 ± 2) °C. Ngay sau ổn định, lỗ đột phải được loại bỏ như ở trên. Đối với hộp và vỏ ngoài sử dụng lỗ đột nhiều giai đoạn, không được có dịch chuyển của một giai đoạn lớn hơn khi một giai đoạn nhỏ hơn được loại bỏ.

5.3.20.2.2 Yêu cầu

Sau thử nghiệm, không được có các cạnh sắc từ các lỗ đột dùng cho đường ống và/hoặc để sử dụng với vòng đệm hoặc màng. Hộp và vỏ ngoài không được bị hư hại.

5.3.21 Thử nghiệm cơ cấu chặn dây

5.3.21.1 Hộp kết nối được thiết kế để sử dụng cùng cáp được quy định bởi nhà chế tạo

Đối với các hộp kết nối được thiết kế để sử dụng cùng cáp được quy định bởi nhà chế tạo, các thử nghiệm phải được thực hiện với cáp do nhà chế tạo công bố.

Cáp chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ dịch chuyển tương đối nào so với gioăng có thể phát hiện được dễ dàng.

Cáp được kéo trong thời gian 1 s, thực hiện 50 lần mà không giật theo chiều của trục với lực liên quan như quy định ở Bảng 6.

Kết thúc giai đoạn này, không được có dịch chuyển quá 2 mm. Phép đo này phải được thực hiện sau khi loại bỏ lực lên cáp.

Sau đó, mẫu phải được lắp trong thiết bị thử nghiệm để thử nghiệm xoắn.

Cáp chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ sự xoắn tương đối nào so với gioăng có thể phát hiện được dễ dàng rồi sau đó đặt mômen xoắn như quy định ở Bảng 7 trong 1 min.

Trong quá trình thử nghiệm, độ xoắn không được vượt quá 45°.

5.3.21.2 Hộp kết nối được thiết kế để dùng cho cáp thông dụng

Một trục thử nghiệm tương ứng với giá trị nhỏ nhất của dải chặn gioăng cáp như quy định bởi nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp, có chiều dày vỏ bọc như quy định ở Bảng 6 phải được cố định vào mẫu.

Trục thử nghiệm chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ dịch chuyển tương đối nào so với gioăng có thể phát hiện được dễ dàng.

Trục này được kéo trong thời gian 1 s, thực hiện 50 lần mà không giật theo chiều của trục với lực liên quan như quy định ở Bảng 6.

Kết thúc giai đoạn này, không được có dịch chuyển quá 2 mm. Phép đo này phải được thực hiện sau khi loại bỏ lực lên trục thử nghiệm.

Trừ khi có quy định khác, trục thử nghiệm phải gồm có một thanh kim loại với vỏ bọc đàn hồi có độ cứng 70 Shore D ± 10 điểm theo ISO 868 và có chiều dày vỏ bọc như quy định trong Bảng 6 hoặc Bảng 7. Trục thử nghiệm hoàn chỉnh phải có dung sai ± 0,2 mm đối với trục quấn có đường kính đến và bằng 16 mm và ± 0,3 mm đối với trục quấn có đường kính lớn hơn 16 mm. Hình dạng phải tròn hoặc biên dạng mô phỏng kích thước ngoài của cáp như quy định bởi nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp.

Bảng 6 - Lực kéo dùng cho thử nghiệm cơ cấu chặn dây

Đường kính cáp

Lực kéo

Chiều dày tối thiểu của vỏ bọc của trục thử nghiệm

mm

N

mm

đến 4

-

1 a

> 4 đến 8

30

1

> 8 đến 11

42

2

> 11 đến 16

55

2

> 16 đến 23

70

2

> 23 đến 31

80

2

> 31 đến 43

90

2

> 43 đến 55

100

2

> 55

115

2

a Đối với đường kính cáp đến 4 mm, có thể sử dụng trục quấn phi kim loại thích hợp.

CHÚ THÍCH 1: Bố trí điển hình đối với thử nghiệm kéo được cho trên Hình 3.

Sau đó, mẫu phải được lắp trong thiết bị thử để thử nghiệm mômen xoắn.

Cáp chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ sự xoắn tương đối nào so với gioăng có thể phát hiện được dễ dàng rồi sau đó đặt mômen xoắn như quy định ở Bảng 7 trong 1 min.

Trong quá trình thử nghiệm, độ xoắn không được vượt quá 45°.

Thử nghiệm xoắn phải được thực hiện bằng cách sử dụng trục thử nghiệm tương đương với giá trị lớn nhất của dải chặn dây của gioăng cáp như quy định bởi nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp, có mômen xoắn dùng cho đường kính lớn nhất của cáp như quy định ở Bảng 7.

CHÚ THÍCH 2: Bố trí điển hình đối với thử nghiệm xoắn được cho trên Hình 4.

Bảng 7 - Giá trị dùng cho thử nghiệm xoắn

Đường kính cáp

Mômen xoắn

Chiều dày tối thiểu của vỏ bọc của trục thử nghiệm

mm

Nm

mm

> 4 đến 8

0,10

1

> 8 đến 11

0,15

2

> 11 đến 16

0,35

2

> 16 đến 23

0,60

2

> 23 đến 31

0,80

2

> 31 đến 43

0,90

2

> 43 đến 55

1,00

2

> 55

1,20

2

5.3.22 Giữ trên bề mặt lắp

5.3.22.1 Thử nghiệm quy định ở 5.3.22.2 và 5.3.22.3 phải được thực hiện trên mẫu đã đạt các trình tự thử nghiệm nhóm F và G. Trong quá trình thử nghiệm, không được có dịch chuyển của hộp kết nối ở bề mặt lắp làm ảnh hưởng bất lợi đến đặc tính cách ly.

Thử nghiệm phải được thực hiện có xem xét các yêu cầu ở 5.2.5.

5.3.22.2 Một lực bằng 40 N phải được tăng dần và đặt trong 30 min ở từng hướng theo bước 90° song song với bề mặt lắp.

5.3.22.3 Một lực bằng 40 N phải được tăng dần và đặt trong 30 min mà không giật, theo hướng vuông góc với bề mặt lắp.

Lực kéo cần đặt tại điểm giữa của hộp.

5.3.23 Thử nghiệm dòng điện ngược tại hộp kết nối

5.3.23.1 Thiết bị thử nghiệm

a) Phương tiện để gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ môi trường xung quanh danh định giới hạn trên.

b) Phương tiện để đặt dòng điện bằng với dòng điện ngược của hộp kết nối cần thử nghiệm.

c) Phương tiện để phát hiện điểm ở bề mặt bên ngoài có nhiệt độ cao nhất trong quá trình thử nghiệm, ví dụ như cảm biến hồng ngoại.

d) Phương tiện để đo và ghi nhiệt độ, ví dụ nhiệt ngẫu.

5.3.23.2 Quy trình

a) Tất cả các điốt chặn phải được nối tắt.

b) Nối cáp có tiết kiện nhỏ nhất theo khuyến cáo đến các đầu nối ra của hộp kết nối.

c) Mẫu phải được đặt với mặt sau của nó trên bảng cắm ở tư thế nằm ngang.

d) Gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất. Đặt dòng điện vào mẫu bằng dòng điện ngược ± 2 % của hộp kết nối. Sau 1 h, xác định điểm nóng nhất, ví dụ bằng cách sử dụng camera hồng ngoại, ngắt dòng điện, hạ nhiệt độ về nhiệt độ phòng và gắn nhiệt ngẫu vào điểm này. Gia nhiệt lại mẫu đến nhiệt độ môi trường xung quanh danh định giới hạn trên và đặt lại dòng điện bằng dòng điện ngược ± 2 % của hộp kết nối trong 1 h.

e) Khi kết thúc thử nghiệm, ghi nhiệt độ đo được bằng nhiệt ngẫu.

5.4 Chu trình thử nghiệm

Bảng 8 - Ghi nhãn, thông tin, tài liệu, nhóm thử nghiệm A

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

A1

Ghi nhãn

4.2.2

Nhãn, nhãn dán (hoặc tương tự) có lưu ý cảnh báo

Kiểm tra bằng mắt

Ghi nhãn theo 4.2.2

A2

Tài liệu kỹ thuật

4.2.3

Hướng dẫn lắp, lưu ý cảnh báo, sổ tay hoặc tương tự

Kiểm tra tài liệu

Thông tin theo 4.2.3 và thông tin bổ sung

A3

Phê duyệt các thành phần kèm theo

 

Phê duyệt bằng các tờ dữ liệu hoặc chứng chỉ đối với cáp, bộ nối, gioăng cáp, v.v...

Kiểm tra tài liệu

4.4, 4.5, 4.6

Các thành phần phải phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.

Nhiệt độ giới hạn trên không được vượt quá các giá trị RTE/RTI/TI.

Bảng 9 - Thử nghiệm vật liệu, nhóm thử nghiệm B (các thử nghiệm đơn lẻ)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

B1

Độ bền ghi nhãn

5.3.2

Nhân, nhãn dán (hoặc tương tự) có lưu ý cảnh báo

Thử nghiệm ướt

Ghi nhãn dễ đọc

B2

Khả năng chịu ăn mòn

5.3.7

Bộ phận kim loại

Thử nghiệm hóa

Không có dấu hiệu ăn mòn trên bề mặt

B3

Cấp dễ cháy

5.3.12.1

Mẫu vật liệu polyme làm vỏ ngoài và hỗ trợ cho các bộ phận kim loại mang điện

Thử nghiệm tính dễ cháy hoặc phê duyệt của nhà chế tạo vật liệu

Yêu cầu theo V-1 của TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) đối với các bộ phận bên ngoài và theo HB của TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) đối với các bộ phận bên trong.

B4

Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết

5.3.11

Vật liệu polyme làm vỏ ngoài

Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết theo TCVN 11994-2 (ISO 4892-2) và TCVN 11994-3 (ISO 4892-3)

Không nứt, tiếp tục với thử nghiệm B5

Nhãn vẫn dễ đọc

B5

Thử nghiệm sợi dây nóng đo

5.3.14 a)

Mẫu từ B4

Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ 650 °C

Không bắt lửa vật liệu hoặc giá đỡ hoặc tự dập cháy trong vòng 30 s

B6

Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ

5.3.14 b)

Vật liệu polyme làm vỏ ngoài giá đỡ cho cho các bộ phận kim loại mang điện và vật liệu đúc (mẫu thử nghiệm

Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ 750 °C

Không bắt lửa vật liệu hoặc giá đỡ hoặc tự dập cháy trong vòng 30 s

B7

Thử nghiệm ép viên bi

5.3.13 a)

Vật liệu polyme làm vỏ ngoài

Thử nghiệm ép viên bi ở 90 °C

Đường kính vết lõm ≤ 2,0 mm

B8

Thử nghiệm ép viên bi

5.3.13 b)

Vật liệu polyme làm giá đỡ cho vật liệu kim loại mang điện

Thử nghiệm ép viên bi ở 125 °C

Đường kính vết lõm ≤ 2,0 mm

B9

Khả năng chống lão hóa

5.3.15

Vòng bít

Lão hóa tăng tốc trong lò, 10 lan mở và đóng nắp có vòng bít kết hợp.

Tiếp tục với J1 của Bảng 17

Không thay đổi đặc tính gắn kín

Đạt các yêu cầu của thử nghiệm IP theo J1 và J2 của Bảng 17

B10

Cấp dễ cháy

5.3.12.2

Mẫu thử theo Bảng 4

Thử nghiệm tính dễ cháy

Yêu cầu theo 5-VB của TCVN 9900-11-20 (IEC 60695-11-20)

Bảng 10 - Yêu cầu kết cấu, nhóm thử nghiệm C (các thử nghiệm đơn lẻ)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

C1

Bảo vệ chống điện giật

4.3.3

Mẫu hoàn chỉnh như quy định ở 5.2.5

Kiểm tra bằng cách xem xét

Không bị lỏng hoặc dịch chuyển

C2

5.3.4.1

 

Thử nghiệm với ngón tay thử nghiệm 20 N

Không có bộ phận mang điện nào tiếp cận được

C3

Kết cấu chung

4.8.4

Mẫu hoàn chỉnh

Kiểm tra bằng cách xem xét và đo

Vách đủ dày theo IEC 61140 và cố định

C4

4.8.2

Mẫu hoàn chỉnh

Kiểm tra bằng cách xem xét

Không có các cạnh sắc

C5

Đầu nối dây và phương pháp nối

4.4.2

Mẫu hoàn chỉnh

Kiểm tra bằng cách xem xét

Vị trí cố định của đầu nối

Phương tiện bổ sung đối với đấu nối hàn

C6

Khe hở không khí và chiều dài đường rò

5.3.5, 4.14 và 4.15

Mẫu hoàn chỉnh, được nối kết thúc

Phép đo

Đáp ứng các yêu cầu ở 4.14

C7

Chiều dày vách

4.16.1 a)

Mẫu hoàn chỉnh

Phép đo

Chiều dày vách tối thiểu 3,0 mm, nếu không thì thử nghiệm theo B10 của Bảng 9

C8

Nắp

4.3.2

Mẫu hoàn chỉnh

Kiểm tra bằng cách xem xét

Đáp ứng các yêu cầu ở 4.3.2.

Bảng 11 - Thử nghiệm cơ, nhóm thử nghiệm D (các thử nghiệm đơn lẻ)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

D1

Đầu nối dây và phương pháp nối

5.3.19

Mẫu hoàn chỉnh

Thử nghiệm cơ về tính thích hợp của đầu nối và đấu nối

Yêu cầu ở các điểm liên quan được liệt kê trong 4.4.2 phải được đáp ứng

D2

Lỗ đột

5.3.20

4 mẫu hoàn chỉnh

Thử nghiệm cơ

Đáp ứng các yêu cầu ở 5.3.20.

D3

Cơ cấu chặn dây

5.3.21

Cơ cấu chặn dây

Thử nghiệm kéo và xoắn

Đáp ứng các yêu cầu ở 5.3.21

D4

Độ bền cơ ở nhiệt độ thấp

5.3.8

Mẫu hoàn chỉnh

Thử nghiệm va đập

Không có hư hại có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng

D5

Cố định nắp

5.3.3

2 mẫu chưa lão hóa từ nhóm E và F

Thử nghiệm cơ

Không có hư hại theo điều liên quan ở 5.3.3.

Bảng 12 - Trình tự thử nghiệm I, nhóm thử nghiệm E

(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo thứ tự)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

E1

Phép đo ban đầu

5.3.19

Mẫu hoàn chỉnh theo 5.2.5 và Bảng 4 Nhóm E

Phép đo điện trở tiếp xúc

Dòng điện thử nghiệm: 1 A

Điểm đo: xem Hình 6

Điện trở tiếp xúc ≤ 5 mΩ

E2

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16

 

Điện trở cách điện

Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ

E3

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt

5.3.9

 

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt

Chu kỳ thử nghiệm: 200

Đặt dòng điện danh định, gắn lực 5 N

Không có hư hại nhìn thấy được có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng hoặc an toàn

E4

Độ bền điện môi

5.3.6 b)

 

Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng 2 000 V + (4 × điện áp danh định)

Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng của điện áp

E5

Độ bền điện môi

5.3.6 a)

 

Thử nghiệm chịu xung

Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng của điện áp

E6

Phép đo kết thúc

5.3.19

 

Phép đo điện trở tiếp xúc

Dòng điện thử nghiệm: 1 A

Điểm đo: xem Hình 6

Điện trở tiếp xúc ≤ 150 % giá trị ban đầu

E7

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16

 

Điện trở cách điện

Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ

Bảng 13 - Trình tự thử nghiệm II, nhóm thử nghiệm F

(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo thứ tự này)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

F1

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16

Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt.

Điện trở cách điện

Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ

F2

Nhiệt ẩm

5.3.10

 

Thử nghiệm lão hóa

Không có hư hại nhìn thấy được có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng hoặc an toàn

F3

Khả năng chịu rão

5.3.10

 

Kiểm tra bằng cách xem xét

Không bị rão

F4

Giữ trên bề mặt lắp

5.3.22

 

Thử nghiệm cơ

Không bị lỏng hoặc dịch chuyển

F5

Độ bền điện môi

5.3.6 b)

 

Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng 2 000 V + (4 × điện áp danh định)

Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng của điện áp

F6

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16

 

Điện trở cách điện

Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ

Bảng 14 - Trình tự thử nghiệm III, nhóm thử nghiệm G

(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo thứ tự này)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

G1

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt

5.3.9.3

Mẫu theo 5.2.5 và Bảng 4, Nhóm G

Chu kỳ thử nghiệm: 50

Đặt dòng điện danh định

Gắn lực 5 N

Không có hư hại nhìn thấy được có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng hoặc an toàn

G2

Thử nghiệm độ ẩm-đóng băng

5.3.17

 

 

Không có hư hại nhìn thấy được có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng hoặc an toàn

Độ bền điện môi

5.3.6 b)

 

Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng 2 000 V + (4 × điện áp danh định)

Không có phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng của điện áp

G3

Giữ trên bề mặt lắp

5.3.22

 

Thử nghiệm cơ

Không bị lỏng hoặc dịch chuyển mẫu

G4

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16

 

Điện trở cách điện

Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ

Bảng 15 - Trình tự thử nghiệm IV, nhóm thử nghiệm H

(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo thứ tự này)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

H1

Thử nghiệm nhiệt điốt nối tắt

5.3.18

Mẫu phù hợp với 5.2.5 và Bảng 4, Nhóm H.1

 

Nhiệt độ lớn nhất quy định của tiếp giáp điốt không bị vượt quá sau thử nghiệm ở 5.3.18.4.

H2

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.3.16

 

Điện trở cách điện

Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ

Bảng 16 - Thử nghiệm dòng điện ngược, nhóm thử nghiệm I

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện Tên gọi

Yêu cầu

I1

Thử nghiệm dòng điện ngược tại hộp Kết nối

5.3.23

Mẫu phù hợp với 5.2.6 và Bảng 4, Nhóm I.1

 

Không bắt lửa hoặc cháy thành than hộp kết nối. Nhiệt độ lớn nhất đo được của bề mặt trong quá trình thử nghiệm không được vượt quá 150 °C

Bảng 17 - Trình tự thử nghiệm V, nhóm thử nghiệm J

(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo thứ tự này)

Giai đoạn thử nghiệm

Tên gọi

Thử nghiệm theo

Mẫu

Phép đo cần thực hiện

Tên gọi

Yêu cầu

J1

Cấp bảo vệ

5.3.4.2

Mẫu theo 5.2.5 với đấu nối tế bào gắn kèm và được nối tắt

Mã IP

Cấp IP tối thiểu quy định IP55 theo TCVN 4255 (IEC 60529)

Nếu cấp IP để bảo vệ chống xâm nhập của nước là IPx7 hoặc cao hơn thì phải thử nghiệm bổ sung IPx5.

J2

Độ bền điện môi

5.3.6 b)

 

Thử nghiệm điện áp chịu thử

2 000 V + (4 × điện áp danh định)

Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng của điện áp

 

Hình 1 - Thử nghiệm chu kỳ nhiệt - Biên dạng nhiệt độ và dòng điện đặt

Hình 2 - Chu kỳ độ ẩm-đóng băng

Hình 3 - Bố trí điển hình dùng cho thử nghiệm kéo cơ cấu chặn dây

Hình 4 - Bố trí điển hình dùng cho thử nghiệm xoắn

Hình 5 - Bố trí điển hình dùng cho thử nghiệm tính cháy theo 5.3.12.2

Hình 6 - Phép đo sụt áp

Hình 7 - Thử nghiệm nhiệt của điốt rẽ nhánh

a) Sử dụng dây dẫn điện ra

b) Sử dụng dây xung quanh chu vi hộp kết nối

CHÚ DẰN:

J-Box Hộp kết nối

Hình 8 - Cách gắn đúng vật nặng 5 N vào hộp kết nối

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Ký hiệu “Không ngắt kết nối khi có tải”

Ký hiệu dưới đây (xem Hình A.1 và Hình A.2) có thể được sử dụng để thể hiện rằng bộ nối PV theo tiêu chuẩn này không được ngắt kết nối bộ nối PV khi có tải.

Hình A.1 - Ký hiệu “KHÔNG NGẮT KẾT NỐI KHI CÓ TẢI”

Hình A.2 - Ký hiệu “KHÔNG NGẮT KẾT NỐI KHI CÓ TẢI” (IEC 60417-6070)

 

Phụ lục B

(quy định)

Đánh giá chất lượng của lớp phủ bảo giác để bảo vệ chống nhiễm bẩn

B.1 Quy định chung

Phụ lục này bao gồm các yêu cầu đối với lớp phủ bảo giác được sử dụng để giảm độ nhiễm bẩn.

Các lớp phủ bảo giác phải đáp ứng các yêu cầu ở Điều B.2 và Điều B.3.

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu ở Điều B.2 đảm bảo rằng lớp phủ bảo giác đã được đánh giá thích hợp cho mục đích của lớp phủ. Các yêu cầu ở Điều B.3 đảm bảo rằng lớp phủ sẽ tiếp tục bám dính vào các bề mặt sau khi chịu các ứng suất môi trường và vật lý.

Kiểm tra sự phù hợp như quy định ở Điều B.2 và Điều B.3.

B.2 Đặc tính kỹ thuật

Các đặc tính kỹ thuật của lớp phủ bảo giác phải thích hợp với ứng dụng dự kiến. Cụ thể là:

a) dải nhiệt độ làm việc danh định phải bao gồm dải nhiệt độ của ứng dụng dự kiến;

b) chỉ số phóng điện tương đối (CTI), điện trở cách điện và độ bền điện môi phải phù hợp với ứng dụng dự kiến;

c) đặc tính cháy của lớp phủ phải tuân theo 5.3.14 b).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra dữ liệu của nhà chế tạo, trong trường hợp nghi ngờ, bằng thử nghiệm sợi dây nóng đỏ.

B.3 Đánh giá chất lượng lớp phủ

Lớp phủ phải đáp ứng các yêu cầu về sự phù hợp ở Bảng B.2 sau các thử nghiệm của Bảng B.1.

Sự phù hợp được kiểm tra theo quy định trong Bảng B.1 và Bảng B.2, trên 6 mẫu thử.

Bảng B.1 - Tham số thử nghiệm, điều kiện thử nghiệm và quy trình thử nghiệm

 

Thử nghiệm, ổn định

Tham số thử nghiệm, điều kiện

Quy trình thử nghiệm

1

Ổn định lạnh

Nhiệt độ ổn định: T m i n

T m i n là nhiệt độ môi trường xung quanh danh định nhỏ nhất hoặc nhiệt độ lưu trữ danh định nhỏ nhất, chọn giá trị nhỏ hơn, của mẫu.

Độ ẩm bất kỳ được chấp nhận.

Thời gian ổn định: 24 h

Các mẫu được đặt trong tủ nhiệt và được giữ ở T m i n trong thời gian ổn định quy định.

2

Nóng khô

Nhiệt độ ổn định: T max

T max là nhiệt độ bề mặt danh định lớn nhất, nhiệt độ môi trường xung quanh danh định lớn nhất hoặc nhiệt độ lưu trữ danh định lớn nhất, chọn giá trị lớn hơn, của mẫu.

Độ ẩm bất kỳ được chấp nhận.

Thời gian ổn định: 48 h

Các mẫu được đặt trong tủ nhiệt và được giữ ở T max trong thời gian ổn định quy định.

3

Thay đổi nhanh nhiệt độ

Nhiệt độ lớn nhất: T max

T max là nhiệt độ bề mặt danh định lớn nhất, nhiệt độ môi trường xung quanh danh định lớn nhất hoặc nhiệt độ lưu trữ danh định lớn nhất của mẫu, chọn giá trị lớn hơn.

Nhiệt độ nhỏ nhất: T m i n

T m i n là nhiệt độ môi trường xung quanh danh định nhỏ nhất hoặc nhiệt độ lưu trữ danh định nhỏ nhất của mẫu, chọn giá trị nhỏ hơn.

Thời gian chuyển tiếp từ môi trường T max sang môi trường T m i n : trong vòng 30 s

Thời gian chu kỳ (thời gian của một chu kỳ): T max và T m i n được duy trì cho đến khi mẫu đạt ổn định và duy trì trong 10 min.

Chu kỳ bắt đầu khi mẫu đạt mục tiêu trong phạm vi 2 °C.

Số chu kỳ: 5 chu kỳ.

Quy trình ổn định sau thử nghiệm Na của IEC 60068-2-14.

4

Điện trở cách điện của ruột dẫn

Nhiệt độ: 40 °C ± 2 °C

Độ ẩm: 90 %...95 % RH

Điện trở cách điện: ≥100 MΩ

Điện trở cách điện được đo giữa hai ruột dẫn bên ngoài có chiều dài đường rò nhỏ nhất trong ít nhất 1 min. Điện áp thử nghiệm phải càng gần càng tốt với điện áp làm việc. Điốt phải được lấy ra trước khi phủ mẫu.

Bảng B.2 - Trình tự thử nghiệm và kiểm tra sự phù hợp (các thử nghiệm cần thực hiện liên tiếp theo thứ tự này)

Chuẩn bị

Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

Từng mẫu thử phải được lắp ráp theo cách thông thường, sử dụng quy trình hàn bình thường, bao gồm tất cả các bước làm sạch và bảo vệ thường được áp dụng. Điốt phải được lấy ra trước khi phủ hoặc đúc mâu, nếu áp dụng.

Ổn định mẫu thử nghiệm

Bảng B.1, hạng mục 1

Ổn định lạnh

Bảng B.1, hạng mục 2

Nóng khô

Bảng B.1, hạng mục 3

Thay đổi nhanh nhiệt độ

5.3.10

Thử nghiệm nhiệt ẩm, không xem xét tấm phía sau khác và không đặt lực 5 N.

Thử nghiệm cơ và điện trước khi ổn định

Bảng B.1, hạng mục 4

Điện trở cách điện

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện trở cách điện ở Bảng B.1, điểm 4. Tất cả các mẫu phải đáp ứng giá trị yêu cầu.

Kiểm tra bằng cách xem xét

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét. Tất cả các mẫu phải cho thấy, không có:

• rộp,

• phồng,

• tách khỏi vật liệu nền,

• nứt,

• rỗng.

 

Phụ lục C

(quy định)

Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò

Phương pháp đo khe hở không khí và chiều dài đường rò được chỉ ra trong các ví dụ từ 1 đến 11 dưới đây (xem Hình C.1). Những trường hợp này không phân biệt giữa khe hở và rãnh hoặc giữa các kiểu cách điện.

Giả thiết như sau:

a) trong trường hợp khoảng cách ngang qua rãnh bằng hoặc lớn hơn X (xem Bảng C.1), chiều dài đường rò được đo dọc theo đường viền của rãnh (xem ví dụ 2);

b) chỗ thụt vào bất kỳ được coi là được bắc cầu bằng một liên kết cách điện có chiều dài bằng X và được đặt ở vị trí bất lợi nhất (xem ví dụ 3);

c) khe hở không khí và chiều dài đường rò đo được giữa các bộ phận mà có thể giả định các vị trí khác nhau, được đo khi các bộ phận này ở vị trí bất lợi nhất của chúng.

Trong các ví dụ từ 1 đến 11 dưới đây, kích thước X có giá trị cho trong Bảng C.1 tùy thuộc vào độ nhiễm bẩn.

Bảng C.1 - Kích thước X

Độ nhiễm bẩn

Kích thước X

mm

1

0,25

2

1,0

3

1,5

Nếu khe hở không khí kết hợp nhỏ hơn 3 mm thì kích thước X ở Bảng C.1 có thể giảm đi 1/3 của khe hở không khí này.

VÍ DỤ 1: Đường dẫn gồm có một rãnh có các mặt song song hoặc hẹp dần, với độ sâu bất kỳ và có chiều rộng nhỏ hơn X.

Khe hở không khí và chiều dài đường rò được đo trực tiếp ngang qua rãnh như hình vẽ.

VÍ DỤ 2: Đường dẫn gồm có một rãnh có các mặt song song với độ sâu bất kỳ và có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn X.

Khe hở không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của rãnh.

VÍ DỤ 3: Đường dẫn gồm có một rãnh hình chữ V có chiều rộng lớn hơn X.

Khe hở không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của rãnh nhưng nối tắt ở đáy rãnh bằng cầu nối X.

VÍ DỤ 4: Đường dẫn có gân.

Khe hở không khí là đường thẳng ngắn nhất đi qua đỉnh của gân. Chiều dài đường rò men theo đường viền của gân.

VÍ DỤ 5: Đường dẫn gồm một mối nối không gắn kín có các rãnh, chiều rộng mỗi rãnh nhỏ hơn X mm.

Khe hở không khí và chiều dài đường rò là khoảng cách theo đường thẳng như thể hiện trên hình.

VÍ DỤ 6: Đường dẫn gồm một mối nối không gắn kín có các rãnh, chiều rộng mỗi rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.

Khe hở không khí là khoảng cách “theo đường thẳng”.

Chiều dài đường rò men theo đường viền của rãnh.

VÍ DỤ 7: Đường dẫn gồm một mối nối không gắn kín, một bên có đường rãnh chiều rộng nhỏ hơn X mm, bên kia có đường rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.

Chiều dài đường rò và khe hở không khí như thể hiện trên hình.

VÍ DỤ 8: Chiều dài đường rò qua mối nối không gắn kín nhỏ hơn chiều dài đường rò bên trên tấm chắn.

Khe hở không khí là đường ngắn nhất qua đỉnh của tấm chắn.

VÍ DỤ 9: Khoảng cách giữa mũ vít và mặt bên của hốc quá hẹp nên không cần tính đến.

VÍ DỤ 10: Khoảng cách giữa mũ vít và mặt bên của hốc đủ rộng nên cần tính đến.

Đo chiều dài đường rò từ vít tới mặt bên khi khoảng cách này bằng X mm.

VÍ DỤ 11: C: phần nhô lên

Khe hở không khí là khoảng cách d + D. Chiều dài đường rò cũng là d + D.

Chiều dài đường rò

Khe hở không khí

Hình C.1 - Các ví dụ về phương pháp đo khe hở không khí và chiều dài đường rò

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ

[2] TCVN 8095-212 (IEC 60050-212), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn, lỏng và khí

[3] IEC 60050-426:2008, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 426: Equipment for explosive atmospheres

[4] IEC 60050-442:1998, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 442: Electrical accessories

[5] IEC 60050-581:2008, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 581: Electromechanical components for electronic equipment

[6] IEC 60050-826, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 826: Electrical installations

[7] IEC 60050-903:2013, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 903: Risk assessment

[8] IEC 60112, Method for the determination of the proof and the comparative tracking indices of solid insulating materials

[9] TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn của cáp cách điện

[10] TCVN 7747-7-712 (IEC 60364-7-712), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời

[11] IEC 60512-1, Connectors for electrical and electronic equipment - Tests and measurements - Part 1: Generic specification

[12] TCVN 10884-2-1 (IEC/TR 60664-2-1), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng

[13] TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn

[14] TCVN 9622-2-1 (IEC 60998-2-1), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu bắt ren

[15] TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-2), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu không bắt ren

[16] TCVN 12232-2 (IEC 61730-2), An toàn của mô đun quang điện (PV) - Phần 2: Yêu cầu về thử nghiệm

[17] IEC TS 61836:2016, Solar photovoltaic energy systems - Terms, definitions and symbols

[18] UL 746B, Standard for Polymeric Materials - Long Term Property Evaluations

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Yêu cầu đối với kết cấu và tính năng

5 Thử nghiệm

Phụ lục A (tham khảo) - Ký hiệu “Không ngắt kết nối khi có tải”

Phụ lục B (quy định) - Đánh giá chất lượng của lớp phủ bảo giác để bảo vệ chống nhiễm bẩn

Phụ lục C (quy định) Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò

Thư mục tài liệu tham khảo

[2] Đã có TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12675:2020

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×