• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 10687-12:2025 Hệ thống phát điện gió - Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 10:56 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 10687-12:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp , Điện lực
Trích yếu: IEC 61400-12:2022 Hệ thống phát điện gió - Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/07/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10687-12:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10687-12:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10687-12:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10687-12:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10687-12:2025

IEC 61400-12:2022

HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 12: ĐO ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT CỦA TUABIN GIÓ PHÁT ĐIỆN - TỔNG QUAN

Wind energy generation systems - Part 12: Power performance measurements of electricity producing wind turbines - Overview

Lời nói đầu

TCVN 10687-12:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-12-1:2022;

TCVN 10687-12:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 10687 (IEC 61400) gồm các phần sau:

- TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014), Tuabin gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế

- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Hệ thống phát điện gió - Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài khơi

- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Hệ thống phát điện gió - Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi

- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan

- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện

- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin

- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa trên phép đo

- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió

- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC 61400-12-5:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa hình

- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát điện

- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Tuabin gió - Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới

- TCVN 10687-22:2018, Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp

- TCVN 10687-24:2015 (IEC 61400-24:2010), Tuabin gió - Phần 24: Bảo vệ chống sét

- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50: Đo gió - Tổng quan

- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Hệ thống phát điện gió

- Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub

- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất

- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió

 

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) bao gồm các tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá và đo các đặc trưng đặc tính công suất của tuabin gió thuộc mọi loại và kích cỡ.

Mục đích của bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) là cung cấp một phương pháp thống nhất đảm bảo tính nhất quán, chính xác và khả năng tái lập trong phép đo và phân tích đặc tính công suất của tuabin gió. Các tiêu chuẩn này dự kiến được áp dụng cho:

a) đơn vị sản xuất tuabin gió để đáp ứng các yêu cầu về đặc tính công suất đã được xác định rõ ràng và/hoặc đáp ứng một hệ thống công bố khả thi;

b) đơn vị mua tuabin gió trong việc xác định các yêu cầu về đặc tính công suất;

c) đơn vị vận hành tuabin gió khi được yêu cầu kiểm tra xác nhận các thông số kỹ thuật về đặc tính công suất đã công bố hoặc được yêu cầu đều đáp ứng đối với các tổ máy mới hoặc đã được tân trang lại;

d) đơn vị lập kế hoạch hoặc đơn vị quản lý tuabin gió mà có thể cần xác định chính xác và công bằng các đặc trưng đặc tính công suất của tuabin gió để đáp ứng các quy định hoặc yêu cầu cấp phép đối với hệ thống lắp đặt mới hoặc sửa đổi.

Bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) đưa ra hướng dẫn đo, phân tích và báo cáo thử nghiệm đặc tính công suất cho tuabin gió. Các tiêu chuẩn này sẽ mang lại lợi ích cho các bên tham gia vào quá trình sản xuất, lập kế hoạch, lắp đặt và cấp phép, vận hành, sử dụng, và quản lý tuabin gió. Các kỹ thuật đo và phân tích chính xác được khuyến nghị trong các tiêu chuẩn này phải được tất cả các bên áp dụng để đảm bảo rằng việc phát triển và vận hành liên tục các tuabin gió được thực hiện trong môi trường trao đổi thông tin nhất quán và chính xác liên quan đến đặc tính của tuabin gió. Các tiêu chuẩn này trình bày các quy trình đo và báo cáo được kỳ vọng sẽ mang lại kết quả chính xác mà những đối tượng khác có thể nhân rộng. Trong khi đó, người sử dụng các tiêu chuẩn này cần nhận thức được sự khác biệt về đặc tính hoặc phép đo đặc tính phát sinh từ những thay đổi lớn về trượt gió và luồng xoáy. Không phải tất cả các phương pháp thử nghiệm được quy định trong bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) đều cho phép định lượng tác động của độ trượt gió và luồng xoáy. Do đó, người dùng nên xem xét ảnh hưởng của những khác biệt này, phương pháp/tiêu chuẩn thử nghiệm thích hợp nhất và tiêu chí lựa chọn dữ liệu liên quan đến mục đích thử nghiệm trước khi ký hợp đồng đo đặc tính công suất.

Quy trình hiệu chuẩn, phân loại và đánh giá độ không đảm bảo của thiết bị đo gió dạng cốc và thiết bị đo gió âm thanh được nêu trong TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1). Quy trình hiệu chuẩn, phân loại và đánh giá độ không đảm bảo của thiết bị cảm biến từ xa được nêu trong TCVN 10687-50-2 (IEC 61400-50-2). Cần đặc biệt chú ý khi lựa chọn thiết bị đo tốc độ gió vì nó có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm đặc tính công suất.

 

HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 12: ĐO ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT CỦA TUABIN GIÓ PHÁT ĐIỆN - TỔNG QUAN

Wind energy generation systems - Part 12: Power performance measurements of electricity producing wind turbines - Overview

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các quy trình đánh giá các đặc trưng đặc tính công suất của tuabin gió.

Tiêu chuẩn này đưa ra giới thiệu chung về các lựa chọn sẵn có để đo đặc tính công suất, các đánh giá góp phần được trình bày chi tiết hơn trong các phần khác của bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12). Mặc dù tiêu chuẩn này (cùng với các phần khác của bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12)) cũng quy định các thông số kỹ thuật của các biến khí tượng (cụ thể là tốc độ gió) cần thiết để đánh giá đặc tính công suất nhưng các phương pháp và quy trình đo hoặc thu thập dữ liệu tốc độ gió được xác định trong bộ TCVN 10687-50 (IEC 61400-50).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện

TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-2: Đặc tính công suất của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin

TCVN 10687-12-3 (IEC 61400-12-3), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn vị trí dựa trên phép đo

TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa hình

TCVN 10687-12-6 (IEC 61400-12-6), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát điện

TCVN 10687-50 (IEC 61400-50), Hệ thống phát điện gió - Phần 50: Đo gió - Tổng quan

TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng của các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub

TCVN 10687-50-2 (IEC 61400-50-2), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất

TCVN 10687-50-3 (IEC 61400-50-3), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Sản lượng điện hàng năm (annual energy production)

AEP

Ước tính tổng sản lượng điện của tuabin gió trong thời gian một năm khi áp dụng đường cong công suất đo được với các phân bố tần suất tốc độ gió tham chiếu khác nhau ở độ cao hub, với giả thiết mức độ khả dụng là 100 %.

3.2

Bộ dữ liệu (data set)

Tập hợp các dữ liệu được lấy mẫu trong một khoảng thời gian liên tục.

3.3

Sai lệch luồng không khí (flow distortion)

Thay đổi luồng không khí do chướng ngại vật, sự thay đổi địa hình hoặc các tuabin gió khác dẫn đến tốc độ gió tại vị trí đo gió khác với tốc độ gió tại vị trí của tuabin gió.

3.4

Độ cao hub (hub height)

<của tuabin gió> Độ cao của tâm diện tích quét của rôto tuabin gió so với mặt đất tại tháp.

Chú thích 1: Đối với tuabin gió trục thẳng đứng, độ cao hub được xác định là độ cao của tâm diện tích quét của rôto so với mặt đất tại tháp.

3.5

Đường cong công suất đo được (measured power curve)

Bảng và đồ thị thể hiện công suất đầu ra ròng đã được đo, hiệu chỉnh và chuẩn hóa của một tuabin gió là hàm của tốc độ gió đo được, được đo bằng quy trình đo đã xác định rõ ràng.

Chú thích 1: Đối với từng bin, số bộ dữ liệu hoặc số bộ mẫu và tổng của chúng được ghi lại, và giá trị tham số trung bình trong từng bin được tính.

3.6

Công suất điện tác dụng ròng (net active electric power)

Mức công suất điện đầu ra của tuabin gió được phát vào lưới điện.

3.7

Chướng ngại vật (obstacle)

Chướng ngại làm cản gió và gây sai lệch luồng không khí.

Chú thích 1: Tòa nhà và cây là các ví dụ về chướng ngại vật.

3.8

Đặc tính công suất [1] (power performance)

Thước đo khả năng của một tuabin gió để sản xuất ra công suất điện và năng lượng điện.

3.9

Tốc độ gió tương đương qua rôto (rotor equivalent wind speed)

Tốc độ gió tương ứng với thông lượng động năng đi qua diện tích quét của rôto khi có tính đến sự biến động của tốc độ gió theo độ cao.

Xem: Công thức (3).

3.10

Vị trí thử nghiệm (test site)

Vị trí của tuabin gió cần thử nghiệm và môi trường bao quanh tuabin.

3.11

Độ không đảm bảo đo (uncertainty in measurement)

Tham số, cùng với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị mà được gán một cách hợp lý cho đối tượng đo.

3.12

Thiết bị đo gió (wind measurement equipment)

Dụng cụ đo khí tượng lắp đặt trên cột hoặc thiết bị cảm biến từ xa.

3.13

Độ trượt gió (wind shear)

Sự thay đổi tốc độ gió theo độ cao qua rôto tuabin gió.

3.14

Đổi hướng gió (wind veer)

Thay đổi hướng gió theo độ cao của rôto tuabin gió.

4 Ký hiệu, đơn vị và chữ viết tắt

Ký hiệu hoặc chữ viết tắt

Mô tả

Đơn vị

A

diện tích quét của rôto tuabin gió

m 2

AEP

sản lượng điện hàng năm

Wh

P kin

động năng trong gió đi qua phạm vi chiều cao của rôto

W

RSD

thiết bị cảm biến từ xa

 

V

tốc độ gió

m/s

V i

tốc độ gió chuẩn hóa và trung bình trong bin i

m/s

v eq

tốc độ gió tương đương đo được

m/s

WME

thiết bị đo gió

 

ρ

mật độ không khí

kg/m 3

Φ

độ ẩm tương đối (phạm vi từ 0 % đến 100 %)

 

ω

vận tốc góc

s -1

φ

hướng gió

rad

φ hub

hướng gió tại độ cao hub

rad

φ i

hướng gió tại độ cao i

rad

5 Tổng quan về phương pháp đo đặc tính công suất

Các đặc trưng về đặc tính công suất của tuabin gió được xác định từ đường cong công suất đo được và sản lượng điện hàng năm (AEP) ước tính cùng với độ không đảm bảo. Đường cong công suất đo được, được định nghĩa là mối quan hệ giữa tốc độ gió và công suất đầu ra của tuabin gió, được xác định bằng cách thu thập các giá trị đo đồng thời của các biến khí tượng (bao gồm tốc độ gió), cũng như các tín hiệu của tuabin gió (bao gồm công suất đầu ra) tại vị trí thử nghiệm trong một khoảng thời gian đủ dài để xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê có ý nghĩa trên một dải tốc độ gió và trong các điều kiện gió và khí quyển thay đổi. AEP được tính bằng cách đặt đường cong công suất đo được theo các phân bố tần suất tốc độ gió chuẩn, giả định rằng có sẵn 100 %.

Phương pháp đo đặc tính công suất được sử dụng trong bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) dựa trên việc xác định đường cong công suất biểu thị công suất được tạo ra so với tốc độ gió, đại diện cho thông lượng động năng của luồng gió thổi qua diện tích quét của rôto.

Thông lượng động năng (liên quan đến một thời điểm hoặc khoảng thời gian nhất định, thường là 10 min, giả sử rằng tốc độ gió không thay đổi trong thời gian này qua diện tích đón gió thẳng đứng) nói chung được biểu thị như sau:

(1)

Ở đây, tốc độ gió V, được đo tại một điểm trong không gian trên diện tích rôto, là tốc độ gió ngang.

CHÚ THÍCH 1: Công suất tuabin gió dường như tương quan tốt hơn với định nghĩa tốc độ gió ngang so với định nghĩa véctơ tốc độ gió đối với phép đo tốc độ gió một điểm trên độ cao hub.

CHÚ THÍCH 2: Nếu tốc độ gió thay đổi (nghĩa là nếu cường độ luồng xoáy lớn hơn 0) trong một khoảng thời gian nhất định, thì động năng (trung bình trong khoảng thời gian này) cao hơn trong trường hợp tốc độ gió không đổi, trong khi tuabin gió chỉ có một khả năng hạn chế để biến đổi động năng bổ sung này thành công suất điện bổ sung. Vấn đề này không được xem xét thêm trong tiêu chuẩn này. Để đơn giản, các công thức (1), (2), (3) được coi là hiệu quả, ngay cả trong trường hợp cường độ luồng xoáy lớn hơn 0. Tác động của sự thay đổi tốc độ gió đối với động năng trung bình theo thời gian và tác động liên quan đến đường cong công suất của tuabin gió được xử lý bằng quy trình chuẩn hóa luồng xoáy được nêu trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1).

Tốc độ gió ngang được định nghĩa là độ lớn trung bình của thành phần nằm ngang của vectơ vận tốc gió tức thời, chỉ bao gồm các thành phần dọc và ngang (nhưng không bao gồm thành phần thẳng đứng). Khi xem xét một tuabin gió trục ngang, hướng gió cũng được tính đến và động năng trong gió được hiệu chỉnh theo hướng gió ở độ cao hub:

(2)

Ở đây φ hub là hướng gió ở độ cao hub. Hướng gió có thể thay đổi đáng kể theo chiều cao rôto của các tuabin gió cỡ lớn đối với các điều kiện ổn định khí quyển khắc nghiệt và nó cũng phụ thuộc vào địa hình tại vị trí.

Tiêu chuẩn này không xem xét độ trượt gió và đổi hướng gió trong mặt phẳng nằm ngang. Do đó, tốc độ gió tương đương với năng lượng, tương ứng với động năng của gió được suy ra từ công thức của động năng trong công thức (2) được mô tả như sau:

(3)

Trong đó, chỉ số i là độ cao bên trong khu vực rôto.

CHÚ THÍCH 3: Tuy nhiên, tốc độ gió được đề cập trong tiêu chuẩn này được mặc định là đề cập đến định nghĩa tốc độ gió theo độ cao hub trừ khi được nêu cụ thể là định nghĩa tốc độ gió tương đương với năng lượng này.

Mặc dù tốc độ gió ngang được coi là tham số tốc độ gió có ảnh hưởng, nhưng ở những vị trí có luồng gió không theo chiều ngang đáng kể (luồng gió hướng lên hoặc hướng xuống), có thêm độ không đảm bảo liên quan đến cả phép đo tốc độ gió ngang và đáp ứng của tuabin gió.

Tại các vị trí có độ trượt gió và đổi hướng gió thấp và đồng nhất qua rôto (và đối với các tuabin có đường kính rôto nhỏ trong điều kiện luồng gió có thể phức tạp hơn), tốc độ gió đo được ở độ cao hub có thể là một đại diện tốt của động năng được thu thập bởi rôto. Tốc độ gió ở độ cao hub là tốc độ gió theo đó các đường cong công suất đã được xác định trước đây trong bộ tiêu chuẩn này. Vì lý do đó, tốc độ gió được đo ở độ cao hub là định nghĩa mặc định của tốc độ gió và phải luôn được đo và báo cáo, ngay cả khi có các phép đo toàn diện hơn về tốc độ gió trên chiều cao rôto.

Tại các vị trí và các mùa có điều kiện ổn định khí quyển cực trị thường xuyên xảy ra, nên đo độ trượt gió. Không phải tất cả các phương pháp đo đường cong công suất có thể cho các số đo độ trượt gió (ví dụ các phép đo được mô tả ở TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2) có thể không cung cấp thông tin về độ trượt gió). Do đó, việc lựa chọn phương pháp luận đo đường cong công suất có thể suy ra từ các điều kiện ổn định của khí quyển tại các vị trí cụ thể được dự kiến.

Nếu không đo độ trượt gió và đổi hướng gió trên toàn bộ chiều cao của rôto thì sẽ có thêm độ không đảm bảo vệ tốc độ gió tương đương. Độ không đảm bảo này giảm khi sử dụng nhiều độ cao để đo tốc độ gió và hướng gió. Nếu các phép đo chỉ giới hạn ở độ cao hub và không đo độ trượt gió trên các phần quan trọng nhất của rôto, thì nghĩa là có độ không đảm bảo trong việc xác định tốc độ gió tương đương.

Đối với các tuabin gió cỡ nhỏ (xem IEC 61400-2), trong đó ảnh hưởng của độ trượt gió và đổi hướng gió là không đáng kể, tốc độ gió phải được thể hiện bằng phép đo tốc độ gió ở độ cao hub mà không cần thêm độ không đảm bảo do thiếu các phép đo độ trượt gió và đổi hướng gió.

Đối với tuabin gió trục thẳng đứng, khi không có ảnh hưởng của đổi hướng gió thì có thể bỏ qua đổi hướng gió.

Vì các điều kiện gió tại vị trí của tuabin thử nghiệm và tại vị trí của phép đo gió có thể khác nhau đáng kể nếu tuabin thử nghiệm hoặc phép đo gió được đặt ở phía sau của bất kỳ tuabin gió nào, các tình huống như vậy phải được loại trừ khỏi thử nghiệm. TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5) phải được sử dụng để nhận biết các tình huống bị ảnh hưởng bởi luồng rẽ khí. Ngoài ra, điều kiện gió tại vị trí của tuabin thử nghiệm và tại vị trí của phép đo gió có thể khác đáng kể do ảnh hưởng của địa hình xung quanh, trong trường hợp này phải thực hiện hiệu chuẩn theo vị trí theo TCVN 10687-12-3 (IEC 61400-12-3). Độ phức tạp của địa hình phải được đánh giá theo các quy trình mô tả ở TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5).

Mật độ không khí p cũng thay đổi theo chiều cao của rôto tuabin gió cỡ lớn. Tuy nhiên, sự thay đổi này là nhỏ. Để triển khai thực tế phương pháp đo đặc tính công suất, chỉ cần xác định và quyết định mật độ không khí ở độ cao hub. Đường cong công suất được chuẩn hóa theo mật độ không khí trung bình tại vị trí đo trong khoảng thời gian đo hoặc mật độ không khí tham chiếu được xác định trước.

Các đường cong công suất cũng bị ảnh hưởng bởi luồng xoáy tại vị trí thử nghiệm và luồng xoáy có thể thay đổi theo rôto. Trong bộ tiêu chuẩn này, chỉ xem xét luồng xoáy tại vị trí ở độ cao hub. Vì với phép đo độ trượt gió, không phải tất cả các phương pháp đo đặc tính công suất (và phép đo gió) tuân theo phép đo luồng xoáy và hậu quả là việc này có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương pháp thử nghiệm đường cong công suất và phương pháp đo gió. Luồng xoáy cao làm tăng bán kính cong của đường cong công suất khi đóng mạch và khi bắt đầu điều chỉnh công suất ở mức công suất danh định trong khi luồng xoáy thấp sẽ làm cho các góc của đường cong công suất nhọn hơn. Luồng xoáy tại vị trí phải được đo và được thể hiện như một phần bổ sung vào đường cong công suất. Nếu cần, có thể thực hiện chuẩn hóa đối với luồng xoáy cụ thể bằng phương pháp ở TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1).

Tóm lại, đường cong công suất theo bộ tiêu chuẩn này là đường cong công suất cụ thể theo khí hậu, trong đó:

a) tốc độ gió tại một điểm trong không gian được xác định là tốc độ gió theo phương ngang;

b) tốc độ gió của đường cong công suất được xác định là tốc độ gió ở độ cao hub. Việc này có thể được bổ sung với tốc độ gió tương đương, như được xác định trong Công thức (3) và TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), có tính đến độ trượt gió thẳng đứng và đổi hướng gió;

CHÚ THÍCH 1: Đối với tuabin gió trục thẳng đứng, đổi hướng gió được bỏ qua trong Công thức (3) (đặt φ i = φ hub ).

c) mật độ không khí được đo ở độ cao hub và đường cong công suất được chuẩn hóa thành mật độ không khí trung bình tại vị trí trong khoảng thời gian đo hoặc thành mật độ không khí tham chiếu được xác định trước;

d) luồng xoáy được đo ở độ cao hub và đường cong công suất được thể hiện mà không có sự chuẩn hóa luồng xoáy;

e) đường cong công suất có thể được chuẩn hóa theo một dải rộng hơn của các điều kiện khí hậu (ví dụ: mật độ không khí cụ thể, cường độ luồng xoáy, độ trượt gió thẳng đứng và đổi hướng gió).

CHÚ THÍCH 2: Chuẩn hóa đường cong công suất chỉ có giá trị cho các dải giới hạn của các điều kiện khí hậu so với điều kiện thực tế tại vị trí.

Trong bộ tiêu chuẩn này, tất cả các quy trình cần thiết để đo, hiệu chuẩn, phân loại, hiệu chỉnh dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu và xác định độ không đảm bảo đều được cung cấp trong các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn này hoặc được tham chiếu đến các phần liên quan của bộ TCVN 10687-50 (IEC 61400-50). Tuy nhiên, nếu tất cả các tham số không đo được đầy đủ thì độ không đảm bảo sẽ được áp dụng do thiếu phép đo. Điều này áp dụng, ví dụ, để đo đường cong công suất của một tuabin gió cỡ lớn chỉ với một cảm biến tốc độ gió ở độ cao hub. Trong trường hợp này, độ không đảm bảo được áp dụng cho sự thay đổi của độ trượt gió và đổi hướng gió.

Kết quả tốt nhất khi sử dụng bộ tiêu chuẩn này là đo tất cả các tham số yêu cầu và sử dụng tất cả các quy trình liên quan. Tuy nhiên, nếu điều này là không thể, có những lựa chọn cả cho việc thiết lập phép đo và cho việc sử dụng các quy trình. Các lựa chọn này được mô tả trong Bảng 1. Các lựa chọn đề cập đến việc sử dụng thiết bị đo gió, chuẩn hóa được áp dụng và các độ không đảm bảo bổ sung liên quan đến việc thiếu các phép đo.

Bảng 1 - Tổng quan về các cấu hình phép đo gió đối với các phép đo đường cong công suất đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Cấu hình phép đo gió

1. Cột khí tượng ở độ cao hub và cảm biến từ xa ở mọi độ cao

2. Cột khí tượng dưới độ cao hub và cảm biến từ xa ở mọi độ cao

3. Cột khí tượng trên độ cao hub

4. Cột khí tượng ở độ cao hub

5. Thiết bị đo gió lắp trên vỏ tuabin

Ứng dụng điển hình

Tuabin gió cỡ lớn a ở địa hình bằng phẳng (xem TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5))

Tuabin gió cỡ lớn ở địa hình bằng phẳng (xem TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5))

Tuabin gió cỡ lớn và cỡ nhỏ ở mọi địa hình

Tuabin gió cỡ lớn và cỡ nhỏ ở mọi địa hình

Tuabin gió cỡ lớn và cỡ nhỏ ở mọi địa hình

Cảm biến đo gió

TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1)) đối với thiết bị đo gió dạng cốc và âm thanh và TCVN 10687-50-2 (IEC 61400-50-2)) đối với cảm biến từ xa

TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1)) đối với thiết bị đo gió dạng cốc và âm thanh và TCVN 10687-50-2 (IEC 61400-50-2)) đối với cảm biến từ xa

TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1)) đối với thiết bị đo gió dạng cốc và âm thanh

TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1)) đối với thiết bị đo gió dạng cốc và âm thanh

TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2) đối với các cảm biến cho phép và vị trí lắp đặt.

TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1) đối với các yêu cầu của thiết bị đo gió dạng cốc và âm thanh

Quy trình chuẩn hóa để xác định đường cong công suất cụ thể theo khí hậu

Mật độ không khí, trượt gió; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)

Mật độ không khí, trượt gió; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)

Mật độ không khí, trượt gió; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)

Mật độ không khí; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)

Mật độ không khí; TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2)

Độ không đảm bảo bổ sung do thiếu phép đo trượt gió

Không có độ không đảm bảo bổ sung phụ thuộc vào độ bao phủ chiều cao đo

Không có độ không đảm bảo bổ sung phụ thuộc vào độ bao phủ chiều cao đo

Không có độ không đảm bảo bổ sung phụ thuộc vào độ bao phủ chiều cao đo

Bổ sung độ không đảm bảo tổng đối với tuabin gió cỡ lớn do thiếu độ trượt gió thẳng đứng

Bổ sung độ không đảm bảo tổng đối với tuabin gió cỡ lớn do thiếu độ trượt gió thẳng đứng

Các quy trình chuẩn hóa tùy chọn b

Luồng xoáy, đổi hướng gió và góc của luồng gió hướng lên; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)

Luồng xoáy, đổi hướng gió và góc của luồng gió hướng lên; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)

Luồng xoáy, đổi hướng gió và góc của luồng gió hướng lên; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Sai lệch luồng không khí cột khí tượng; TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1). Hiệu chỉnh vị trí; TCVN 10687-12-3 (IEC 61400-12-3).

Luồng xoáy và góc của luồng gió hướng lên; TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Hiệu chỉnh vị trí; TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1).

Không áp dụng.

a Xem IEC 61400-2 để biết định nghĩa về tuabin gió cỡ lớn và cỡ nhỏ.

b Luồng gió hướng lên ảnh hưởng đến đường cong công suất và có thể được đo bằng thiết bị đo gió âm thanh 3D hoặc chong chóng gió đo luồng gió hướng lên. Nếu áp dụng chuẩn hóa góc của luồng gió hướng lên thì phải ghi vào tài liệu (độ không đảm bảo của góc của luồng gió hướng lên được xem xét trong TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1)). Tuy nhiên, không có quy trình cụ thể nào được mô tả trong tiêu chuẩn này cho chuẩn hóa góc của luồng gió hướng lên.

6 Liên kết giữa các tiêu chuẩn

Việc thực hiện một thử nghiệm đặc tính công suất theo bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) yêu cầu sử dụng các phương pháp đo và phân tích và các quy định kỹ thuật từ các tiêu chuẩn khác nhau của bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) và TCVN 10687-50 (IEC 61400-50). Hình 1 đưa ra mối liên quan giữa các tiêu chuẩn và chiều của luồng thông tin.

Hình 1 - Tổng quan về mối liên quan giữa các tiêu chuẩn trong bộ TCVN 10687-12 (IEC 61400-12) và TCVN 10687-50 (IEC 61400-50)

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió

[2] IEC 61400-2, Wind turbines - Part 2: Small wind turbines (Tuabin gió - Phần 2: Tuabin gió cỡ nhỏ)

[3] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Ký hiệu, đơn vị và từ viết tắt

5 Tổng quan về phương pháp đo đặc tính công suất

6 Liên kết giữa các tiêu chuẩn

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10687-12:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×