• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 443/QĐ-UBND Sóc Trăng 2024 Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường đô thị, công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/03/2024 13:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 443/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Quốc Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 443/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 443/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 443/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
i
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
MC LC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SON ........................................ iv
DANH MC BNG .................................................................................................... vii
DANH MC HÌNH ....................................................................................................... ix
DANH MC BIU Đ .................................................................................................. x
DANH MC KHUNG ................................................................................................... xi
DANH MC CH VIT TT .................................................................................... xii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................. 1
TRÍCH YU .................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN V VN Đ MÔI TRƯỜNG ĐÔ TH, ......................... 10
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ............................................. 10
1.1. Đặc đim điu kin t nhiên ............................................................................... 10
1.1.1. V trí địa lý ................................................................................................... 10
1.1.2. Địa hình ........................................................................................................ 11
1.1.3. Khí hu ......................................................................................................... 12
1.1.4. Đặc điểm thủy văn ....................................................................................... 14
1.2. Tình hình phát trin kinh tế - xã hi ................................................................... 14
1.2.1. Tình hình phát trin kinh tế .......................................................................... 14
1.2.2. V văn hóa – xã hi ...................................................................................... 18
1.3. Hin trng phát triển đô thị trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng .................................... 20
1.4. Hin trng phát trin công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng .......................... 23
CHƯƠNG II. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯNG ...................................................... 27
2.1. Sc ép t cht thi rn ........................................................................................ 27
2.1.1. Cht thi rn sinh hoạt đô th ....................................................................... 27
2.1.2. Cht thi rn công nghip ............................................................................ 37
2.2. Sc ép t nước thi ............................................................................................. 45
2.2.1. Nước thi sinh hot đô th ............................................................................ 45
2.2.2. Nước thi công nghip ................................................................................. 48
2.3. Sc ép t khí thi, bi, tiếng n .......................................................................... 51
2.3.1. Khí thi, bi, tiếng n khu vc đô th .......................................................... 51
2.3.2. Khí thi, bi, tiếng n t hoạt động sn xut công nghip .......................... 53
2.4. Sc ép ca biến đổi khí hậu đến khu vực đô thị ................................................. 54
ii
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP ............... 58
3.1. Thc trng cht lượng môi trưng không khí xung quanh ................................. 58
3.1.1. Môi trường không khí xung quanh ti khu vc đô th ................................. 58
3.1.2 Môi trường không khí xung quanh ti khu công nghip ............................... 61
3.2. Thc trng cht lượng môi trường nước mt ...................................................... 64
3.3. Thc trng cht lượng môi trường nước thi ...................................................... 71
3.3.1. Nước thi sinh hot ti khu vc đô th ......................................................... 71
3.3.2. Nước thi công nghip ................................................................................. 78
3.4. Thc trng phát sinh, thu gom, x lý cht thi rn ............................................. 81
3.4.1. Cht thi rn phát sinh hoạt đô th ............................................................... 81
3.4.2. Cht thi rn công nghip ............................................................................ 85
3.5. Thc trạng tác động ca biến đổi khí hậu đến khu vực đô thị trên địa bàn tnh
Sóc Trăng ............................................................................................................... 90
CHƯƠNG IV. TÁC ĐỘNG CA Ô NHIỄM MÔI TRƯNG .................................... 95
4.1. Tác động đến sc khỏe con ngưi ...................................................................... 95
4.1.1. Ô nhiễm môi trường t hot đng phát triển đô thị đến sc khe con ngưi
................................................................................................................................ 95
4.1.2 Ô nhiễm môi trường t hot đng sn xut công nghip ............................ 103
4.2. Tác động đến phát trin kinh tế - xã hi ........................................................... 104
4.3. Cnh quan và h sinh thái ................................................................................. 105
CHƯƠNG V. THỰC TRNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ...................................... 109
5.1. Nhng thành công trong công tác quản lý môi trường đô thịcông nghip trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng ............................................................................................. 109
5.1.1. V chính sách, pháp lut ............................................................................ 109
5.1.2. V cơ cấu t chc, đội ngũ cán bộ qun lý ................................................ 112
5.1.3. V ngun lc tài chính ............................................................................... 114
5.1.4. V đầu tư cho công tác bảo v môi trường đô thị, công nghip ................ 116
5.1.5. V ng dng khoa hc, công ngh trong công tác bo v môi trường ...... 118
5.1.6. V công tác tuyên truyn ........................................................................... 118
5.1.7. Nhng kết qu đạt đưc ............................................................................. 120
5.2. Nhng tn ti trong công tác quản lý môi trường đô thị và công nghiệp trên đa
bàn tỉnh Sóc Trăng ................................................................................................... 120
5.2.1. V chính sách, pháp lut ............................................................................ 120
5.2.2. V cơ cấu, t chc đi ngũ qun lý ............................................................ 121
iii
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
5.2.3. V đầu tư cho công tác bảo v môi trưng ................................................ 121
5.2.4. V ng dng khoa hc, công ngh trong công tác bo v môi trường ...... 122
5.2.5. V công tác tuyên truyn ........................................................................... 123
CHƯƠNG VI. CÁC THÁCH THC TRONG BO V MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG
NG VÀ GII PHÁP BO V MÔI TRƯNG ................................................ 124
6.1. Các thách thc v phát triển đô thị, công nghip ............................................. 124
6.1.1. Tổng kết những thách thức về vấn đề phát triển đô thị, công nghip ........ 124
6.1.2. Một số thách thức v phát trin đô thị, công nghip trong thi gian tiếp theo
.............................................................................................................................. 126
6.2. Phương hướng và gii pháp bo v môi trưng trong quá trình phát triển đô thị,
công nghip .............................................................................................................. 127
6.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường ....................................... 127
6.2.2. Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan vấn đề chất thải
do phát triển đô thị, công nghiệp .......................................................................... 127
6.2.3. Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường liên quan đến phát
triển đô thị, công nghiệp....................................................................................... 128
6.2.4. Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh
báo ô nhiễm môi trường đối với phát triển đô thị, công nghiệp .......................... 130
6.2.5. Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng
đồng bảo vệ môi trường đối với phát triển đô thị, công nghiệp ........................... 131
6.2.6. Các giải pháp cụ thể khác .......................................................................... 132
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 134
KT LUN .............................................................................................................. 134
KIN NGH ............................................................................................................. 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 140
iv
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SON
- Cơ quan chủ trì lp báo cáo: Chi cc Bo v Môi trưng tỉnh Sóc Trăng
- Đơn vị lp báo cáo: Trung tâm K thut Công ngh - Quan trc Tài nguyên và
Môi trường.
- Địa ch: C7, đường Tôn Đức Thắng, phường 5, thành ph Mau, tnh
Mau.
- Đin thoi: 0290. 3833 025 - 3562 230 - Fax: 0290. 3821 014
- Email: sotnmtcm@gmail.com
- Danh sách những người tham gia biên son:
TT
H VÀ TÊN
CƠ QUAN CÔNG TÁC
GHI CHÚ
1
Nguyn Th Thùy Nhi
Phó Giám đốc Si nguyên và Môi
trường tỉnh Sóc Trăng
2
Phạm Văn Tùng
Chi cục trưởng Chi cc Bo v môi
trường tỉnh Sóc Trăng
3
Bùi Như Ý
Phó Chi cục trưởng Chi cc Bo v môi
trường tỉnh Sóc Trăng
4
Trương Thị Út Ngc
Trưởng Phòng Kim soát ô nhim môi
trường, Chi cc Bo v môi trường tnh
Sóc Trăng
5
Dương Hoàng Vân
Phó Trưởng Phòng Kim soát ô nhim
môi trường, Chi cc Bo v môi trường
tỉnh Sóc Trăng
6
Quách Th M Hunh
Phó Trưởng phòng Thẩm định và Đánh
giá tác động môi trường, Chi cc Bo v
môi trường tỉnh Sóc Trăng
7
Chế Th Bích Trâm
Phó Trưởng phòng Thẩm định và Đánh
giá tác động môi trường, Chi cc Bo v
môi trường tỉnh Sóc Trăng
8
Lê Quc Hiếu
Giám đốc TT. K thut - Công ngh -
Quan trc Tài nguyên và Môi trường tnh
Cà Mau
9
Nguyn Hoàng Vit
Trưởng phòng Quan trc & Phân tích
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
v
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
H VÀ TÊN
CƠ QUAN CÔNG TÁC
GHI CHÚ
10
Lê Văn Hậu
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
11
Dương Thanh Long
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
12
Nguyn Anh Tun
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
13
Phm Th Khiếp
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
14
Phm Cm Tiên
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
15
H Chí Hiếu
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
16
Lê Thu Hà
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
17
Trần Văn Hn
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
18
Hunh Trn Quang Khi
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
19
Trần Đình Duy
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
20
T Th Kiu Dim
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
21
Lê Ngc Linh
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
22
Phan Hoàng Phúc
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
23
Lê Sơn Trường
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
24
Đinh Quốc Thái
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
25
Lê Hunh My
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
vi
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
H VÀ TÊN
CƠ QUAN CÔNG TÁC
GHI CHÚ
26
Chung Trí Khiêm
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
27
Nguyn Th Huế Chi
TT. K thut - Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau
vii
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
DANH MC BNG
Bng 1. 1 Nhit đ không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (C)......... 12
Bảng 1. 2 Lượng mưa trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (mm) ................... 13
Bảng 1. 3 Độ ẩm không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (%) ............. 13
Bng 1. 4 Thng tc độ tăng trưởng cấu kinh tế ca tỉnh Sóc Trăng từ năm
2020 - 2023 .................................................................................................................... 15
Bng 1. 5 Diện tích đất đô thị tại các địa phương ......................................................... 21
Bng 1. 6 Chuyn dịch cơ cấu dân s đô thị và nông thôn ........................................... 22
Bảng 1. 7 Định hướng phát triển các KCN đến năm 2030 ............................................ 24
Bng 1. 8 Quy hoch CCN tnh thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 .............. 25
Bng 2. 1 Thống đô thị dân s khu vực đô thị trên địa bàn tnh Sóc Trăng năm
2023 ............................................................................................................................... 28
Bng 2. 2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ........ 30
Bng 2. 3 Hin trng khi lượng CTRSH đô thị phát sinh ti các huyn, th xã, thành
ph trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023.................................................................... 31
Bng 2. 4 Khi lưng CTRSH phát sinh và thu gom t năm 2021 - 2023 ................... 32
Bng 2. 5 D báo dân s đô thị tnh Sóc Trăng đến năm 2025 và 2030 ....................... 34
Bng 2. 6 D báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tnh Sóc Trăng năm 2025 và
2030 ............................................................................................................................... 36
Bng 2. 7 Khi lưng cht thi rn công nghip phát sinh ........................................... 37
Bng 2. 8 Bng Khối lượng cht thải chăn nuôi phát sinh t năm 2021-2023 ............. 37
Bng 2. 9 D kiến CTR phát sinh tại các KCN theo định mc phát sinh thc tế các
KCN trên đa bàn tnh .................................................................................................... 39
Bng 2. 10 Khi lưng CTNH phát sinh t m 2022 - 2023 ...................................... 40
Bng 2. 11 Khi lưng CTNH phát sinh, x tại cơ sở sn xut, kinh doanh, dch v
....................................................................................................................................... 40
Bng 2. 12 Lưu lượng nước thi sinh hot phát sinh t năm 2021 - 2023 .................... 45
Bng 2. 13 Ti lưng ô nhim sinh ra t nước thi sinh hoạt đô th ............................. 46
Bng 2. 14 Lưu lượng nước thi phát sinh ti KCN An Nghiệp giai đoạn 2021 -2023 48
Bng 2. 15 Ti lưng thành phn ô nhiễm trong nưc thi công nghip ...................... 49
Bng 2. 16 Bảng Lưu lượng nưc thải chăn nuôi từ 2021 - 2023 ................................. 50
Bng 2. 17 Mc biến đổi nhit đ trung bình năm và theo mùa tại Sóc Trăng ............ 55
Bng 2. 18 Mc biến đổi lượng mưa năm và theo mùa tại Sóc Trăng (%)................... 56
Bng 2. 19 Nguy cơ ngập đối vi tỉnh Sóc Trăng ......................................................... 56
Bng 3. 1 Tng hp v trí ly mu và kết qu môi trưng không khí xung quanh ....... 58
viii
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 3. 2 Bng tng hp v trí và kết qu quan trc ti khu công nghip .................... 61
Bng 3. 3 Bng tng hp các v trí quan trc chất ợng môi trường c mặt trên đa
bàn tỉnh Sóc Trăng ......................................................................................................... 64
Bảng 3. 4 Lưu lượng nước thi sinh hoạt đô thị phát sinh ............................................ 71
Bảng 3. 5 Lưu lượng nước thi sinh hoạt đô thị phát sinh t năm 2021 - 2023............ 71
Bng 3. 6 Bng tng hp v trí quan trắc c thi ti các ch trên địa bàn tnh Sóc
Trăng .............................................................................................................................. 72
Bảng 3. 7 Lưu lượng nước thi công nghip phát sinh t năm 2021 2023 ................ 79
Bảng 3. 8. Danh sách các sở thuộc đối tượng lắp đặt thiết b quan trc t động trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng ................................................................................................... 80
Bng 3. 9 Hin trng khi lưng CTRSH phát sinh ti các huyn, th xã, thành ph trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023 .................................................................................. 82
Bng 3. 10 Khi lưng rác sinh hot phát sinh t năm 2021 - 2023 ............................. 83
Bng 3. 11 Khi lưng cht thi rn công nghip phát sinh ......................................... 85
Bng 3. 12. Danh sách mt s cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ............ 87
Bng 3. 13. Din biến ngp lụt giai đon 2010 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng .... 90
Bng 3.14. Din biến st l giai đoạn 2010 2019 trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng .......... 93
Bng 5. 1 Quyết đnh, Kế hoch trong công tác qun lý môi trường .......................... 109
Bng 5. 2 Bng tng hp s ng cán b, công chc ph trách ng tác qun lý v môi
trưng cp huyn ......................................................................................................... 113
Bng 5.3 S ng công chc môi trưng cp xã ....................................................... 114
Bng 5.4 Kinh phí s nghiệp môi trường m 2022 năm 2023 đưc phân khai cho
các huyn, th xã, thành ph ........................................................................................ 115
ix
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
DANH MC HÌNH
Hình 1. 1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng ................................................................ 10
Hình 2. 1 Kch bn biến đổi nhiệt độ trung bình năm (°C) của tỉnh c Trăng và khu vực
Nam B .......................................................................................................................... 54
Hình 2. 2 Kch bn biến đổi lượng mưa năm ở tỉnh Sóc Trăng .................................... 55
Hình 2. 3 Bản đồ nguy cơ ngập úng vi mực nưc bin dâng 100 cm tỉnh Sóc Trăng 57
Hình 3. 1 Hình nh quan trắc nước thi ti các ch, th trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
....................................................................................................................................... 74
Hình 3. 2 Ngp úng ti khu vc thành ph Sóc Trăng .................................................. 92
x
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
DANH MC BIỂU Đ
Biểu đồ 2. 1 S ợng phường, th trấn, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ khi tái lp tnh
đến nay ........................................................................................................................... 27
Biểu đồ 2. 2 T l nước thi ti các ch theo khu vc hành chính ............................... 47
Biểu đồ 3. 1 Biu diễn hàm lượng TSP ti các v trí quan trc ..................................... 59
Biểu đồ 3. 2 Biu diễn hàm lượng CO ti các v trí quan trc ...................................... 59
Biểu đồ 3. 3 Biu diễn hàm lượng NO2 tại các điểm quan trc .................................... 60
Biểu đồ 3. 4 Biểu đồ biu diễn hàm lưng SO2 ti các đim quan trc........................ 60
Biểu đồ 3. 5 Biểu đồ biu diễn hàm lượng TSP năm 2022 - 2023 ................................ 62
Biểu đồ 3. 6 Biểu đồ biu diễn hàm lượng CO năm 2022 - 2023 ................................. 62
Biểu đồ 3. 7 Biểu đồ biu diễn hàm lượng NO2 năm 2022 - 2023 ............................... 63
Biểu đồ 3. 8 Biểu đồ biu diễn hàm lượng SO2 năm 2022 – 2023 ............................... 63
Biểu đồ 3. 9 Din biến pH ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chảy qua khu đô
th ca tỉnh Sóc Trăng .................................................................................................... 65
Biểu đồ 3. 10 Din biến TSS ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu
đô thị ca tỉnh Sóc Trăng ............................................................................................... 66
Biểu đồ 3. 11 Din biến DO ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu
đô thị ca tỉnh Sóc Trăng ............................................................................................... 67
Biểu đồ 3. 12 Din biến BOD5 ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua
khu đô thị ca tỉnh Sóc Trăng ........................................................................................ 68
Biểu đồ 3. 13 Din biến COD ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu
đô thị ca tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2023 ............................................................ 69
Biểu đồ 3. 17 Giá tr pH ca nưc thi ti các ch trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng ........... 74
Biểu đồ 3. 18 Giá tr BOD5 ca nưc thi ti các ch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ..... 75
Biểu đồ 3. 20 Giá tr Tng coliforms của c thi ti các ch trên địa bàn tnh Sóc
Trăng .............................................................................................................................. 76
Biểu đồ 3. 19 Giá tr Tng du m của c thi ti các ch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
....................................................................................................................................... 76
Biểu đồ 3. 21 Giá tr photphat của nưc thi ti các ch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng . 77
Biểu đồ 3. 22 Giá tr Amoni ca nưc thi ti các ch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng .... 77
xi
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
DANH MC KHUNG
Khung 2. 1 Tác hi ca ô nhim không khí t phương tin giao thông ........................ 51
Khung 4. 1 Tác đng ca ô nhiễm do CTRSH đến sc khỏe con người ...................... 96
Khung 4. 2 Tác đng ca ô nhim nguồn nước đến sc khỏe con ngưi ..................... 98
Khung 4. 3 Tác đng ca ô nhiễm không khí đến sc khỏe con người ...................... 102
xii
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
DANH MC CH VIT TT
Biến đổi khí hu
NN&PTNN
Nông nghip và Phát trin nông thôn
Nhu cu oxy sinh hc
NO
2
Nitơ điôxit
Ban qun lý d án
NQ
Ngh quyết
B Tài nguyên Môi trường
ODA
H tr phát trin chính thc
Bo v môi trưng
QCVN
Quy chun Vit Nam
Cm công nghip
Quyết đnh
Nhu cu oxy hóa hc
QĐHC
Quyết đnh hành chính
Cacbon monoxit
QCXDVN
Quy chun Xây dng Vit Nam
Cht thi rn
QTMT
Quan trắc môi trường
Cht thi rn công nghip
SO
2
Dioxit Sunfua
Cht thi nguy hi
TCVN
Tiêu chun Vit Nam
Cht thi rn sinh hot
TNHH
Trách nhim hu hn
Chính ph
Tng N
Tổng Nitơ
Oxy hòa tan
Tng P
Tng pht pho
Đồng bng Sông Cu Long
TSS
Tng cht rắn lơ lửng
Đánh giá tác động môi trường
TSP
Tng bụi lơ lửng
Giao thông vn ti
TT
Thông tư
Khu công nghip
TTg
Th ng Chính ph
Kế hoch
TX
Th
Môi trưng
TW
Trung ương
Ngh định
UBND
y ban nhân dân
ớc dưới đt
XLNT
X nước thi
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
LỜI NÓI ĐẦU
Sóc Trăng tỉnh nm ca Nam sông Hu thuc vùng kinh tế bin ca
Đồng bng sông Cu Long, có các tuyến giao thông quan trọng như quc l 1A,
quc l 60, quc l 61B, quc l 91B, quc l Qun L - Phng Hiệp, đường cao
tốc Châu Đốc Cần T Sóc Trăng,…đây đầu mi giao thông liên vùng quan
trng, tạo điu kin phát triển giao lưu kinh tế, xã hi trong vùng và gn lin tnh
Sóc Trăng với các khu vực khác đặc bit là vi các tỉnh ĐBSCL, vùng thành phố
H Chí Minh và các tnh vùng Đông Nam Bộ.
Hin nay, tỉnh Sóc Trăng 19 đô thị gồm 01 đô th loại II, 02 đô th loi
IV, 16 th trấn đô thị loi V (08 th trn huyn l, 04 th trn thuc huyện và 04 đô
th loi V thuc huyện chưa công nhận th trấn Trường Khánh, Long Hưng, Phú
Tâm, Thạnh Phú). Trong đó Thành ph Sóc Trăng đô thị trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa hi ca tỉnh, đô thị chức năng chuyên ngành công
nghip, dch v và là mt trong nhng trung tâm công nghip - dch v - du lch -
y tế - văn hóa - giáo dc khoa hc k thut ca tỉnh Sóc Trăng nói riêng
Đông Nam ĐBSCL nói chung.
Phát huy li thế v trí địa lý, điều kin h tng v giao thông, tỉnh Sóc Trăng
đã tập trung quy hoạch, đầu phát triển các KCN, CCN, trong đó, đc bit chú
trng chun b qu đất, hoàn thiện các sở h tng v x nước thi; bảo dưỡng,
nâng cấp đường giao thông. Đến nay, đã 02/05 KCN đưc triển khai đầu
xây dựng đồng b h tng là KCN An Nghiệp đi vào hoạt động 04/2005 vi din
tích 243,38 ha, đạt t l lấp đầy 97% KCN Trần Đề thành lp 07/7/2020 vi
din tích 160 ha. Theo Quy hoch tnh Sóc Trăng thi k 2021 - 2030, tm nhìn
đến năm 2050 tỉnh Sóc Trăng s m rng KCN An Nghip vi din tích d kiến
169 ha; thành lp mi 3 KCN gm: KCN Sông Hu - Phân khu 1 (huyn Kế
Sách), diện tích 121 ha; KCN Đi Ngãi (huyn Long Phú), din tích 196 ha
KCN M Thanh (th Vĩnh Châu), diện tích 217 ha. Bên cnh quá trình phát
triển các KCN, CCN trên đa bàn tỉnh cũng đã đang phải đối mt vi nhiu
thách thc ln v ô nhiễm môi trường, trong đó, phải k đến ngun cht thi t
hoạt động sn xut, kinh doanh của các cơ sở trong KCN, CCN.
Công tác BVMT ca tỉnh đã đạt được nhng kết qu nhất định trong vic
kim soát và phòng nga ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, tình trng ô nhim vn
tiếp tc din biến phc tp ti mt s khu vc. Ngoài ra, ảnh hưởng ca biến đổi
khí hậu, thiên tai ngày càng khó lường cũng thách thc không nh đối vi công
tác BVMT.
“Báo cáo chuyên đ hin trng v môi trường đô thị, công nghip trên đa
bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023” cung cp bc tranh toàn cnh v hin trng, din
biến các thành phần môi trường trước sc ép ca hoạt động phát trin kinh tế,
công nghiệp hóa, đô thị hóa. Đồng thời, Báo cáo cũng đánh giá công tác BVMT,
kết qu thc hin các ch trương, chính sách v BVMT, nhng bt cp, hn chế;
t đó, đề xut các định hướng, gii pháp khc phc.
2
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Báo cáo được thc hiện theo quy định tại Thông số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 ca B Tài nguyên Môi trường vi s tham gia, đóng góp của
các cán b quản môi trường, cũng như các sở, ngành địa phương trên địa
bàn tnh. Vic thc hin báo cáo nhằm giúp cho quan quản đánh giá được
hin trạng môi trường đô thị, công nghiệp trên đa bàn tnh, phc v công tác qun
nhà nước, hoạch định chính sách v lĩnh vực môi trường đi vi khu vực đô
th, công nghiệp. Đồng thi thông tin chính thng cung cp ti cộng đồng v
hin trng môi trường đô thị, công nghip tỉnh Sóc Trăng trong thời gian qua.
3
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TRÍCH YU
S CN THIT THC HIỆN CHUYÊN ĐỀ:
Quá trình đô thị hóa, công nghip hóa góp phần nâng cao đời sống người
dân, đy mnh s tăng trưởng kinh tế nhưng cũng gây ra những áp lc không nh
tác động lên môi trường.
Bên cnh nhng mt tích cc, quá trình đô thị hóa cũng tạo ra nhiu vấn đề
thách thức như kiểm soát phát triển đô thị, xây dng h tng kết cấu chưa đồng
b theo quy hoch; s dụng tài nguyên đất đai chưa hiệu qu, tốc độ di dân ti các
đô thị gia tăng nhanh hơn tốc đ đô thị hóa tăng trưng kinh tế hi gây ra
tình trng quá ti trong s dng h tng, úng ngp, cht thi rn, bi, khí thi t
phương tiện giao thông…Theo báo cáo công tác bo v môi trường tỉnh Sóc Trăng
năm 2023, tng khối lượng nước thi sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ưc
tính có khong 95.903 m
3
/ngày.đêm, trong đó: khối lượng nước thi sinh hoạt đô
th32.481 m
3
/ngày.đêm; khối lượng nước thi sinh hot khu vc nông thôn là
63.422 m
3
/ngày.đêm. Tổng lượng rác thi sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
năm 2023 khong 867,9 tấn/ngày. Trong đó, khối lượng CTRSH đô thị phát sinh
khong 352,6 tấn/ngày; lượng CTRSH nông thôn phát sinh khong 515,3
tn/ngày, t l thu gom CTR sinh hot ti khu vực đô thị đạt khong 95,88%
khu vực nông thôn đạt khong 65,39%.
V sn xut công nghiệp, đây là một trong nhng nguyên nhân dẫn đến s
gia tăng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Quá trình sn xut các mt
hàng, sn phm công nghip cn s dng nhiu nguyên liệu, năng lượng làm phát
sinh cht thi nhiều hơn gây sức ép đến môi trường. Theo báo cáo công tác bo
v môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023 tổng lượng nước thi phát sinh KCN An
Nghip bình quân 8.725 m
3
/ngày.đêm; cảng Trần Đề 367,2 m
3
/ngày.đêm,
ợng nước thải được thu gom x khong 78% ch yếu tại các sở chế
biến thy sn quy mô ln. Khối lượng cht thi rn công nghip ti KCN An
nghip là 51.933 tấn/năm (tương đương 144,4 tấn/ngày); Cng Cá Trần Đề là 99
tấn/năm (tương đương 0,27 tấn/ngày) các huyn/th xã/thành ph là 64.948
tấn/năm (tương đương 177,94 tn/ngày),... Cht thi nguy hi phát sinh ti khu ng
nghip An Nghip là 0,05 tấn/ngày (tương đương 50,183 tấn/năm), các sở sn
xut kinh doanh, dch v khác khong 201,1 tấn/m,
vy, vic xây dựng báo cáo chuyên đ hin trạng môi trường đô thị, công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023 nhằm đánh giá tình hình các ngun
phát sinh cht thi, công tác quản lý đô thị, công nghiệp cũng như xác định nhng
vấn đ tn ti, thách thức đ xut các gii pháp nhằm đảm bo thc hin tt
công tác qun lý, x lý cht thi trong khu vực đô thị, khu, cm công nghiệp, cơ
s công nghiệp trong giai đoạn hin nay thi gian ti vấn đề cn thiết cn
phi thc hiện đ thấy được bc tranh tng quát v hin trạng môi trường đô thị,
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023 cũng như định hướng gii
pháp trong thi gian ti.
4
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Các thông tin, d liu s dụng trong Báo cáo được thu thp, tng hp t
các Sở, ngành, đơn v chức năng trong giai đoạn t năm 2021 đến nay t
các ngun tài liu tham khảo độ tin cy cao. Do s liệu chưa đầy đủ cho c giai
đoạn 2021 đến nay tuy nhiên cũng đm bo minh ha, phng cho các phân
tích, đánh giá chung, không ảnh hưởng đến cht lượng ca Báo cáo.
Cu trúc ni dung Báo cáo chuyên đề hin trạng môi trường đô thị, công
nghip trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023 đưc xây dựng theo hướng dn ti
mu s 8 ph lục VI Thông tư s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 ca B
trưởng B Tài nguyên Môi trường v quy định chi tiết thi hành mt s điu ca
Lut Bo v Môi trường.
Cu trúc báo cáo gồm 06 chương:
Chương I. Tổng quan v vấn đề môi trường đô thị, công nghip trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng
Chương II. Sức ép ô nhiễm môi trường.
Chương III. Hiện trng môi trường đô thị, công nghip.
Chương IV. Tác đng ca ô nhiễm môi trưng
Chương V. Thc trng quản lý môi trường
Chương VI. Các thách thức trong bo v i trường, phương hướng gii
pháp bo v i trường
Kết lun và kiến ngh
Tài liu tham kho
Ph lc hình nh
Ph lc v trí và kết qu quan trắc môi trường
MC TIÊU CA BÁO CÁO
Mc tiêu tng quát:
Trình bày s phát trin kinh tế ca tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2021-
2023 trong đó, vấn đ chính là s phát triển đô thị, công nghiệp. Đồng thi, đánh
giá hin trạng môi trường thc trng quản nhà nước khu vực đô thị, khu,
cm công nghiệp các sở công nghip. T đó đề xut các gii pháp khc phc
khó khăn và nâng cao công tác quản lý môi trường đối vi khu vc đô thị và hot
động công nghiệp trên địa bàn tnh.
Mc tiêu c th:
- Tng hp tình hình phát trin kinh tế - xã hội đô th, công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng t năm 2021 -2023.
- Đánh giá hiện trng phát sinh cht thi rn sinh hoạt, nước thi sinh hot
tại các đô thị loại II, IV và V trên địa bàn tnh t năm 2021 -2023.
5
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại các cơ s công nghip ti khu vực đô
th, khu, cm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tnh cùng vi nhng tn
tại, khó khăn cần phi gii quyết so với quy định pháp lut hin hành.
- Đánh giá thực trng quản lý nhà nước v môi trường đô thị, công nghip;
xác định cơ hội, thách thức và đề xut gii pháp.
- Đánh giá các tác động ca s phát triển đô thị, ng nghiệp đối với đời
sng, kinh tế, xã hi và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Đề xut nhim v gii pháp nâng cao hiu qu công tác qun môi
trường đô thị và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
PHM VI THC HIN BÁO CÁO
- Báo cáo chuyên đề v hin trạng môi trường đô thị, công nghip tnh Sóc
Trăng thực hin ti 19 đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gồm:
+ 01 đô thị loi II: thành ph Sóc Trăng
+ 02 đô thị loi IV: th xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm
+ 16 đô th loi V, gm: Th trn Trần Đề, Th trấn Đại Ngãi, Th trn Long
Phú, Th trn An Lc Thôn, Th trn Kế Sách, Th trn Phú Lc, Th trn Cù Lao
Dung, Th trn Châu Thành, Th trn Lch Hội Thượng, Th trn Hunh Hu
Nghĩa, Thị trấn Hưng Lợi, Th trn M Xuyên, Trung tâm Phú Tâm, Long
Hưng, Trung tâm Trường Khánh, Trung tâm xã Thnh Phú.
NI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THC HIN
- Phương pháp kế tha:
Phương pháp này được s dng trong quá trình rà soát, thng kê các thông
tin, s liu, d liệu, các chương trình, dự án, đề án các gii pháp thc hin công
tác bo v môi trường hin có.
- Phương pháp thu thập s liu:
Thu thp thông tin, s liu và d liu v đặc điểm t nhiên, tình hình phát
trin kinh tế - hi tỉnh Sóc Trăng liên quan đến đô th và phát trin công nghip
t năm 2021 2023.
- Phương pháp d báo:
Áp dng các h số, định mc phát thi và các tài liệu liên quan để đánh giá
hin trng, d báo tải lượng c ngun ô nhiễm, xu hướng din biến ca i
trường dưới tác đng ca quá trình phát trin kinh tế - xã hi.
- Phương pháp phng vn:
Điu tra, kho sát, phng vn ghi chép v hin trng công tác qun lý môi
trường đối với các cơ quản quản lý trong lĩnh vực đô thị, khu, cm công nghip;
các trung tâm thương mại, siêu th, ch ti khu vực đô thị các s công nghip
là đặc trưng cho ngành nghề sn xut ti tnh.
- Phương pháp điu tra, kho sát
6
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
+ Điu tra thu thp thông tin vào phiếu điu tra vi ni dung liên quan
đến tình hình phát sinh cht thi ti khu vực đô thị sở công nghip vi các
đối tượng:
Khu vực đô thị: Thành ph Sóc Trăng, các phường thuc th Ngã Năm,
th Vĩnh Châu; các đô th loại V trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng; các Trung tâm
thương mại, siêu th, ch ti khu vực đô thị: Siêu th Coop, Trung tâm thương mi
Ánh Quang, Vincom, ch trung tâm th xã Vĩnh Châu và thị xã Ngã Năm.
Các sở công nghiệp (30 sở) gm các loại hình sau: chế chế
biến thy, hi sn; giết m gia súc, gia cầm; chăn nuôi gia súc, gia cm quy
công nghiệp; sở chế biến lương thc, thc phẩm; s sn xuất điện tái to
(điện gió, điện mt tri)
+ Điu tra thu thp thông tin o phiếu điu tra vi nội dung ln quan đến
hin trng ng tác quản lý môi tờng đô th và ng nghip vi các đối ng:
Đối với quan, đơn vị cp huyn, cp tỉnh liên quan đến qun nhà
c v công tác quản môi trường đô thị và công nghip bao gm: S Tài
nguyên Môi trưng tỉnh Sóc Trăng, Sở Xây dng tỉnh Sóc Trăng, Sở Công
Thương tỉnh Sóc Trăng, Ban Qun các Khu Công nghip tỉnh c Trăng, Công
ty C phần Công trình đô thị Sóc Trăng, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng
Kinh tế H tng/Phòng Quản Đô thị các huyn, th xã, thành ph: Huyn M
Xuyên, Huyn Kế Sách, Huyn Trần Đề, Huyn Châu Thành, Huyn Long Phú,
Huyn M Tú, Huyn Thnh Tr, Huyn Lao Dung, Th Vĩnh Châu, Thị
Ngã Năm, Thành phố Sóc Trăng: Số ng 01 phiếu phng vấn/đơn vị.
- Phương pháp x lý s liu
Tng hp thông tin, s liệu trên s các thông tin, s liệu đã thu thập được
thành các nhóm thông tin: động lc, sc ép, hin trạng, tác động, đáp ứng.
X thông tin đã đưc kim tra, tng hp theo các nhóm thông tin, biu
din các s liu qua biểu đồ bng phn mềm Word, Excel,…
- Phương pháp thng kê, phân tích, tng hp:
Đưc s dng nhm thng kê, phân tích các s liu kho sát, phng vn
thc tế s đưc thng kê, phân tích và trình bày báo cáo chi tiết.
- Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được s dng trong quá trình ly ý kiến trc tiếp ca các
chuyên gia hoc thông qua hi tho để hoàn thin các ni dung.
- Phương pháp quan trắc, phân tích
+ Đảm bo chất lượng kim soát chất lượng trong công tác quan trc
hiện trường và phân tích phòng thí nghim
+ Ly bo qun mẫu, đo tại hiện trường nước thi, không khí xung quanh
tiếng ồn tuân theo các phương pháp s dụng được B trưởng B Tài nguyên
và Môi trường chng nhn ti Quyết định s 1423/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2021
7
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
+ Phân tích mu trong phòng thí nghim đi với môi trường nước thi,
không khí xung quanh tuân theo các phương pháp s dụng được B trưởng B
Tài nguyên và Môi trường chng nhn ti Quyết định s 1423/QĐ-BTNMT ngày
21/7/2021.
- Phương pháp mô hình Động lc- Sc ép- Hin trng- Tác động- Đáp ng
(mô hình DPSIR):hình DPSIR là mô hình mô t mi quan h tương hỗ gia
Động lc - D (phát trin kinh tế - xã hi, nguyên nhân sâu xa ca các biến đổi môi
trường) - Sc ép - P (các ngun thi trc tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường)
- Hin trng - S (hin trng chất lượng môi trường) - Tác động - I (tác động ca ô
nhiễm môi trường đi vi sc khe cộng đồng, hoạt động phát trin kinh tế -
hội môi trường sinh thái) - Đáp ng - R (các đáp ng của nhà nước hi
để bo v môi trường). ng dng hình phân tích tng hp DPSIR (Driving
Forces Pressure State Impact Response) đ đánh giá hiện trạng môi trường
đô thị, công nghệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023. T đó đưa ra nhng
gii pháp nhm qun , bo v môi trường.
Trong phm vi của Báo cáo, mô hình DPSIR được s dụng để xem xét các
khía cnh sau:
Động lc (D) là yếu t chính, đặc trưng cho địa hình, khí hu, thủy văn,…
cũng như gia tăng dân số, phát trin ca các ngành kinh tế, phát triển đô thị, công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Các phát triển này đã khiến cho ô nhim môi
trường ngày càng gia tăng th gây ra các ri ro hoc s c môi trường to
ra Áp lc (P) làm phát sinh ô nhiễm môi trường t hoạt đng khu vực đô thị,
khu, cm công nghiệp, sở công nghip yêu cu phi x lý. Hin trng (S)
được đánh giá gồm hin trạng môi trường và tình hình phát sinh cht thi ti khu
vực đô thị và cơ sở công nghip và hin trng công tác quản lý môi trường đô thị
công nghip. T đó, nhận định. Hin trng phát sinh ô nhiễm môi trường ti
đô thị, công nghiệp trên địa bàn tnh s Tác động (I) đến s phát triển đô thị, công
nghiệp đến sc khỏe con người, tác động ca s phát triển đô thị, công nghiệp đối
vi phát trin kinh tế - hội, tác động ca s phát triển đô thị, công nghiệp đến
cnh quan h sinh thái. Việc phân tích, đánh giá thực trng, nhng tn ti trong
công tác qun lý và bo v môi trường tỉnh Sóc Trăng; nhận định các vấn đề môi
trường bc xúc nhng thách thc ô nhiễm môi trường tại đô th, công nghip
do ô nhiễm môi trường đặt ra s xây dng ni dung phần Đáp ng (R)
những đề xut, gii pháp nhằm nâng cao năng lực trong công tác qun môi
trường của quan quản Nhà nước đối vi khu vực đô thị, hoạt động công
nghiệp; đề xut các gii pháp khc phc, phòng chng ô nhim trong quá trình
phát triển đô thị, công nghiệp; đề xut các gii pháp nhm góp phn gii quyết
mt s thách thc do quá trình phát triển đô thị, công nghip trong thi gian qua
giai đoạn tiếp theo; đề xut mt s gii pháp nhm thc hiện quy định theo
Lut Bo v môi trường năm 2020 v công tác quản lý môi trường tại đô thị, khu,
cm công nghiệp, cơ sở công nghip.
CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DNG BÁO CÁO
Văn bản Trung ương
8
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Lut Bo v Môi trường s 72/2020/QH14.
- Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 ca Chính ph quy định
chi tiết mt s điu ca Lut Bo v i trường.
- Thông tư số 02/2017/TT-BTNMT ngày 07/3/2017 ca B Tài nguyên và
Môi trường quy định k thuật định mc kinh tế- k thut lp báo cáo hin trng
môi trường.
- Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 ca B Tài nguyên
và Môi trường quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
- Ngh quyết s 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 ca Ban Chp hành Trung
ương Đảng v tiếp tc đẩy mnh công nghip hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định s 995/QĐ-TTg ngày 25/8/2023 ca Chính ph v vic phê
duyt Quy hoch tnh Sóc Trăng thời k 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Văn bản đa phương
- Nghị quyết s13-NQ/TU ngày 17/7/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ
Tỉnh vphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm
2020, định hướng đến năm 2025.
- Ngh quyết s 03-NQ/TU, ngày 29/06/2021 ca Ban Chấp hành Đảng b
tnh khóa XIV v định hướng phát trin khu, cm, công nghip khu kinh tế trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2030.
- Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 27/4/2023 về quy hoạch tỉnh Sóc
Trăng thời kỳ 2021-2030.
- Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 28/02/2018 của UBND tỉnh Sóc
Trăng về việc ban hành mức chi sự nghiệp bảo vi trường trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng;
- Quyết định số 3223/2018/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh
Sóc Trăng vviệc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sóc Trăng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định s 2475/QĐ-UBND ngày 10/10/2023 ca Ch tch UBND
tỉnh Sóc Trăng về vic phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí thc hin nhim
v “Xây dựng báo cáo chuyên đề hin trạng môi trường đô thị, công nghip trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023”;
- Chương trình số 35-Ctr/TU, ngày 4/3/2019 của Ban Thưng v Tnh y
Sóc Trăng thực hin Ngh quyết s 36-NQ/TW ca Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII v Chiến lược phát trin bn vng kinh tế bin Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Kết lun s 286-KL/TU ngày 02/01/2024 ca Tnh ủy c Trăng ban hành
v vic sửa đổi khon 7 mc IV, Ngh quyết s 03-NQ/TM v vic sửa đổi khon
e mc IV, Ngh quyết s 03-NQ/TU, ngày 29/6/2021 ca Ban chấp hành Đng b
tnh.
9
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Kế hoch s 107/KH-UBND ngày 08/9/2020 ca UBND tnh v thc hin
Kết lun s 20-KL/TU ngày 24/6/2020 ca Ban Chấp hành Đảng b tnh khóa
XIII v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 12-NQ/TU ca Tnh y khóa XIII v bo
v môi trường tỉnh Sóc Trăng.
- Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh Sóc Trăng về
Thực hiện Kết luận số 08-KL/TU ngày 06/11/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh khóa XIV vtiếp tục thực hiện Nghị quyết s 13-NQ/TU của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh khóa XIII về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sóc
Trăng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
- Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 13/6/2023 về Thực hiện Nghị quyết số
03-NQ/TU ngày 29/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV về định
ớng phát triển khu, cụm công nghiệp khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2021-2030.
- Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 21/6/2023 về Thực hiện Chương trình
số 35-CTr/TU ngày 24/3/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV thc
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII vtiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Công văn số 3361/VP-TH ngày 08/7/2021 về việc triển khai thực hiện
Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 29/6/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
- ng văn số 2949/UBND-TH ngày 25/11/2021 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về việc thực hiện Kết luận số 08-KL/TU ngày 06/11/2021 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh khóa XIV.
- Công văn số 698/UBND-TH ngày 29/3/2023 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về việc tham mưu thực hiện Chương trình của Tỉnh ủy liên quan đến đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- ng văn số 1134/UBND-KT ngày 12/5/2023 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về việc triển khai thực hiện 04 nhiệm vụ, d án về bảo vệ môi trường năm 2023.
10
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN V VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ,
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1. V trí đa lý
Tỉnh Sóc Trăng vị trí tọa độ t9
0
12’ 9
0
56’độ Bắc, 105
0
33’ 106
0
23’
độ Kinh Đông, nằm khu vực Nam cửa sông Hậu thuộc Đồng bằng sông Cửu
Long, cách Tp. Hồ Chí Minh 231 km vphía Tây Nam. Sóc Trăng nằm trên tuyến
Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Mau tuyến
Quốc lộ 60 nối với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang. Có ranh giới hành
chính như sau:
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu;
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
- Phía Đông và Đông Nam là biển Đông với bờ biển dài 72 km.
Tỉnh Sóc Trăng diện tích tự nhiên 3.298,2 km
2
với 11 đơn vị hành
chính gồm: 01 thành ph(Sóc Trăng), 02 thị (Ngã Năm, Vĩnh Châu) 08
huyện (Châu Thành, Lao Dung, Kế Sách, Long Phú, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Thạnh
Trị, Trần Đề). Trong đó, có 19 đô thgồm 01 đô thị loại II, 02 đô thị loại IV, 16
thtrấn đô thị loại V.
Hình 1. 1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng
11
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Sóc Trăng 72 km bbiển với các cửa sông lớn. Trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng có hai sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, đổ qua ba cửa sông lớn là
Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh ra biển Đông.
Vị trí địa lý chiến lược của tỉnh là nằm trên đường giao nhau giữa trục giao
thông dọc giao thông ngang của vùng ĐBSCL. Đối với trục giao thông dọc,
Sóc Trăng cửa ngõ của bán đảo Mau về phía Đông Bắc. Tỉnh nằm trên Quôc
lộ 1A và Quốc l 60, nối liền tỉnh Sóc Trăng với Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu,
Mau. Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre Tiền Giang.
Ngoài ra, còn có tuyến Quốc lộ Nam sông Hậu (nay là Quốc lộ 91B) nối tỉnh Sóc
Trăng với tỉnh Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau.
Đối với tuyến giao thông ngang, Sóc Trăng vai trò quan trọng tuyến hành
lang Đông - Tây, bắt đầu từ bến cảng Trần Đề đến cửa khẩu Khánh Bình (tỉnh An
Giang). Tính theo đường bộ thì từ cửa khẩu Khánh Bình đi thủ đô Phnom Penh
của Campuchia đường gần nhất tViệt Nam đi sang Phnom Penh, nên bến cảng
Trần Đề tạo điều kiện tốt cho giao thương trong nội vùng ĐBSCL vi
Campuchia. Ngoài ra, Sóc Trăng còn nhiều tiềm năng du lịch với các tuyến,
điểm hình thức du lịch đa dạng với hthống kênh rạch chằng chịt, một số
cù lao, đặc biệt là Cù Lao Dung, xen vào đó là các ờn cây trái, rừng đước rộng
lớn là những tuyến du lịch sinh thái thu hút nhiều khách du lịch.
Với vị trí địa này, tỉnh Sóc Trăng một lợi thế so sánh khá tốt so với
các tỉnh trong khu vực ĐBSCL về phát triển kinh tế tổng hợp, đặc biệt là về phát
triển kinh tế biển ven biển: Khai thác nuôi trồng thủy hải sản, nông, lâm
nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển,
xuất nhập khẩu, du lịch biển, vận tải biển; đồng thời tỉnh Sóc Trăng một đầu
nút giao thông quan trọng trong vùng ĐBSCL; tỉnh có điều kiện thuận lợi để giao
lưu, buôn bán và phát triển kinh tế, xã hội với các tỉnh khác trong vùng.
1.1.2. Đa hình
Sóc Trăng địa hình tương đối thấp bằng phẳng, địa hình bao gồm
phần đất bằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát. Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng
nằm phía Nam của vùng cửa sông Hậu, cao độ địa hình thay đổi trong khong
0,2 - 2m so với mực nước biển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 - 1,0m.
Địa hình của tỉnh dạng hình lòng chảo thoải, hướng dốc chính từ sông Hậu thấp
dần vào phía trong, tbiển Đông kênh Quản Lộ thấp dần vào đất liền với những
giồng đất ven sông, biển.
Tỉnh Sóc Trăng nhìn chung có địa hình trũng thấp bao gồm 03 dạng:
- Đồng bằng tích tụ ven sông: Chiếm phần lớn diện tích tnh Sóc Trăng, độ
cao địa hình phổ biến trong khoảng 0,5 - 1,5m.
- Đồng bằng tích tven biển: Chiếm phần nhỏ diện tích tLịch Hội Thượng
đến thị xã Vĩnh Châu, độ cao địa hình phổ biến trong khoảng 0,5 - 2,0m.
- Các giồng cát cổ: Phân bố thành từng dải hình cánh cung kéo dài theo
ớng song song bờ bin, độ cao địa hình phổ biến trong khoảng 1,5 - 2,0m.
12
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Với địa nh thp, b phân ct nhiu bi h thng các ng rch kênh
ơng thy li, li tiếp giáp vi bin nên d b c bin xâm nhp (nhim mn),
nhất là vào mùa khô. Địa hình vùng bin ven b s phân bc rõ rt 3 mc độ
sâu:
- Độ sâu từ 0-10m nước: Nhìn chung địa hình khá thoải bằng phẳng. Khu
vực cửa sông có địa hình khá phức tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lc
sông biển, có nhiều cồn và doi cát ngầm đan xen với các luồng lạch.
- Độ sâu từ 10-20m nước: Địa hình dạng sườn dốc. Địa hình khu vực
cửa sông (pa Đông Bắc) dốc hơn phía Tây Nam. Đây là giới hạn ngoài của khu
vực lắng đọng trầm tích hiện đại vì thế địa hình thường thay đổi theo thời gian.
- Độ sâu 20-30m nước: Địa hình khá thoải và rộng, có nhiều sóng cát, mt
số khu vực phân bố các cồn ngầm thoi.
1.1.3. Khí hu
- Nhiệt độ không khí:
Sóc Trăng nằm trong vùng đặc trưng của khí hu nhiệt đới gió mùa và cn
xích đạo, nn nhit m phong phú, ánh nng di dào, thi gian bc x dài, nhit
độ và tổng tích ôn cao. Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và
ôn hòa. Nhiệt độ trung bình cao nht ghi nhận được vào tháng 04 năm 2023 vi
nhiệt độ 29,5
o
C. Din biến nhiệt độ trung binh tháng qua các năm tại Sóc Trăng
đưc trình bày trong bng sau:
Bng 1. 1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (
C)
Tháng
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB năm
2021
26,7
26,7
27,5
29,0
28,4
28,2
27,1
27,5
28,0
27,5
27,5
26,0
27,5
2022
26,3
25,8
27,5
28,5
28,6
27,9
27,2
27,2
27,1
27,9
27,7
27,4
27,4
2023
26,4
26,6
27,9
29,5
29,1
28,0
27,6
27,3
27,6
28,0
27,4
25,9
27,6
(Nguồn: Trạm khí tượng Sóc Trăng, 2023)
- ợng mưa:
Tại Sóc Trăng có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, trung bình mùa mưa
t tháng 5 đến tháng 11, mùa khô t tháng 12 đến tháng 4 năm sau.Tổng lượng
mưa hàng năm đt t 1.446 2.247mm. Lượng mưa trung bình trong các tháng
mùa mưa trong khoảng 200 291mm, lượng mua trung bình trong các tháng mùa
khô dao động t 10 55mm.
13
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 1. 2 ợng mưa trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (mm)
Tháng
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tng
ng
mưa
2021
34,4
33,0
3,9
2,7
225,3
243,8
388,6
253,2
319,1
391,4
217,1
134,3
2.246,8
2022
6,6
0,2
-
-
110,0
179,5
323,6
240,1
278,2
86,8
183,2
161,0
1.569,2
2023
31,2
0,3
0,3
9,2
231,4
237,6
160,7
261,0
218,4
158,5
138,2
-
1.446,8
(Nguồn: Trạm khí tượng Sóc Trăng, 2023)
Trong mùa mưa, mặt đất tỉnh Sóc Trăng được bao phbằng nước ngọt từ
sông Công mưa tại chỗ. Trong mùa khô, một vành đai xâm nhập mn
tự nhiên hàng năm ven biển. Do BĐKH và hoạt động của các đập thủy điện trên
sông Mê Công, vào những năm cực đoan như năm 2016 và 2020, xâm nhập mặn
lấn sâu bất thường vào đất liền.
Số ginắng: Tổng số ginắng trong năm 2023 2.422 giờ, cao nhất vào
tháng 3 là 273,4 giờ, thấp nhất vào tháng 9 152,3 giờ. Tng lượng bức xtrung
bình trong năm 140 - 150 kcal/cm
2
/năm.
- Độ ẩm không khí:
Các tháng mùa mưa (t tháng 5 đến tháng 10) có độ ẩm khá cao, dao động
trong khong 81 86 %, cao nht vào tháng 7 với độ m là 87%. Các tháng mùa
khô có độ m thấp hơn, thường ch vào khong 76 - 80%.
Bng 1. 3 Độ ẩm không khí trung bình tháng qua các năm ti Sóc Trăng (%)
Tháng
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB năm
2021
79
77
76
77
84
84
87
86
84
86
83
81
82
2022
82
76
76
77
82
83
86
86
85
81
82
80
81
2023
76
77
77
76
82
86
85
85
83
81
81
75
81
(Nguồn: Trạm khí tượng Sóc Trăng, 2023)
Chế độ gió: Gió đưc chia m hai a rt gió a Đông Bắc và gió
a Tây Nam, mùa a chịu nh ng ca gió a y Nam ch yếu; còn a
khô chu ảnh ng của gió mùa Đông Bắc ch yếu. c ớng gió chính như
y, y Nam, Đông Bắc, Đông Nam, với tốc độ gtrung bình khong 6-9m/s.
Bão, dông lốc: Thống các cơn bão đổ bộ vào khu vực bờ biển Nam Bộ
từ Bình Thuận đến Mau nhiều năm, thì tần suất bão đổ b vào khu vực này chỉ
chiếm 6,3% tổng scác cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển nước ta. Trong 53 năm
quan trắc gần đây, chỉ 3 cơn bão có cường độ gió từ cấp 10 trở lên đổ bộ vào
14
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
khu vực, trong đó chỉ có 1 cơn bão tốc độ gió trên cấp 12. Nơi có nhiều dông bão
nhất là khu vực Bình Thuận, trong 1 năm có khoảng 57 ngày có dông, các tháng
có dông t3 ngày trở lên là tháng 5 đến tháng 11 trong đó, tháng 5 dông nhiều
nhất (11,3 ngày). Tại khu vực tỉnh Sóc Trăng tần suất ngày có bão, dông lốc thấp
hơn nhiều so với Bình Thuận.
Khí hậu thời tiết tỉnh có nhiều thuận lợi cho SXNN, có thể phát triển
nền nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng nhiệt đới, với nền nhiệt, m
tương đối cao tác động mạnh đến thúc đẩy tăng trưởng sinh khối, tăng năng
suất của các cây trồng. Hạn chế lớn nhất, về mùa khô lượng mưa ít, gây hạn
nhiễm mặn đối với đất sản xuất nông nghiệp. Về mùa mưa, dông bão, hướng gió
tây nam thổi từ đất liền ra ngoài khơi; về mùa khô không cóng bão, hướng g
đông bắc; nên rất thuận lợi cho xây dựng cảng nổi ngoài khơi.
1.1.4. Đặc điểm thủyn
Chế đ thủy văn trên địa bàn Sóc Trăng bchi phối bởi 3 yếu tố chính: Bán
nhật triều biển Đông, mưa nội vùng, dòng chảy sông Hậu. Hầu hết các dòng chảy
trên kênh rạch dòng chảy hai chiều. Mực nước trung bình năm 2020 cao hơn
năm 2015 là xu thế ớc biển dâng - BĐKH.
Thủy triều biển Đông thông qua 03 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề và
Mỹ Thanh, với chế đ bán nhật triều không đều. Tại trạm Đại Ngãi, biên độ thy
triều dao động lớn nhất khoảng 3,25m; biên độ thủy triều dao động nhỏ nht
khoảng 1,4m; mực nước cao nhất năm dao động từ + 1,58m đến +2,08m; mực
ớc thấp nhất hàng năm dao động từ -2,60m đến -2,06m; mực nước trung bình
hàng năm từ -0,24m đến +1m.
o mùa kit, ảnhng ca triu trong h thng sông rt lớn. Trong mùa
ảnh ng ca triu yếu đi, nhưng cũng một yếu t làm mực nước ng cao.
Chế độ ng chy sông Hu: T tháng 7 đến tháng 12, dòng chy sông Hu
chịu c động mnh ca dòng chy thượng ngun. T cuối tháng 11, đầu tháng 12
đến tháng 5, u ợng thưng ngun gim, thy triu biển Đông c động mnh m
trên toàn h thng kênh rch trong tnh. Mc ớc đỉnh triu xung thp nht o
cui tháng 4 trung nh khong 100 cm, mực c chân triu xung thp nht vào
cuối tháng 4 đầu tng 5 trong khong cao tnh - 80 cm so vi mực nước bin.
Chế độ thủy văn thuận lợi cho tưới tiêu, cung cấp nước sạch và thoát nước
thải để nuôi tôm, cá nước lợ trên quy mô lớn. Với địa hình thấp, hạ lưu sông Hậu,
nên trong những năm gần đây với diễn biến bất thường của thời tiết cùng với triều
ờng đã gây ngập cục bộ nhiều nơi trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng rất lớn đến sinh
hoạt cũng như sản xuất của người dân trên địa bàn tỉnh.
1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1. Tình hình phát trin kinh tế
Theo Báo cáo số 340/BC-UBND ngày 01/12/2023 của UBND tỉnh Sóc
Trăng vtình hình kinh tế - hội năm 2023 mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu năm 2024 thì tình hình phát triển kinh tế của tỉnh năm 2023 như sau: Tng
15
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
sản phẩm nội tỉnh (giá hiện hành) ước đạt 72.093 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế ước đạt 5,77% (chỉ tiêu Nghị quyết t7,5 - 8%); trong đó, khu vực nông,
lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2,65%; khu vực ng nghiệp xây dựng tăng 7,39%;
khu vực dịch vụ tăng 8,76%; thuế sản phẩm trừ trcấp sản phẩm tăng 5,47%.
GRDP bình quân đầu người đạt 60,10 triệu đồng/người/năm. cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tích cực, cấu khu vực I-II-III-thuế sản phẩm trừ tr
cấp sản phẩm tương ứng 41,57% - 15,45% - 39,82% - 3,15% (chtiêu Nghị
quyết là 41,42% - 16,84% - 38,56% - 3,18%).
Bng 1. 4 Thng kê tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế ca tỉnh Sóc Trăng từ
năm 2020 - 2023
TT
Chỉ tiêu
Đơn v
nh
Năm
2020
Năm
2021
Năm
2022
Ước tính
thực hiện
2023
1
Tốc độ tăng trưởng
GRDP (theo giá so sánh
2010)
%
101,26
102,49
107,79
105,77
-
Khu vực I
%
99,55
101,14
104,34
102,65
-
Khu vực II
%
107,99
102,45
111,10
107,39
-
Khu vực III
%
100,33
104,32
111,89
108,76
-
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
%
104,48
102,05
99,76
105,57
2
GRDP bình quân đầu
người (giá hiện hành)
Triệu
đồng/
người
46,10
47,96
54,94
60,10
3
Cơ cấu GRDP
%
100,00
100,00
100,00
100,00
-
Khu vực I
%
45,40
44,34
43,20
41,57
-
Khu vực II
%
14,57
14,26
15,14
15,45
-
Khu vực III
%
36,70
37,99
38,50
39,82
-
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
%
3,33
3,41
3,16
3,15
Kết quả cụ thể trên một số lĩnh vực chủ yêu như sau:
- Về nông nghiệp, nông thôn:
Toàn tỉnh xuống giống được 330.381 ha lúa (vượt 4,22% kế hoạch), gim
0,72% so cùng kỳ năm 2022 (Nguyên nhân một số khu vực không xuống giống
diện tích lúa Đông Xuân sớm do điều kiện thời tiết không thuận lợi, bị ngập đầu
vụ, chi phí đầu tư tăng cao); đã thu hoạch được 329.628 ha (đạt 99,77% diện tích
lúa xuống giống) với sản lượng trên 2,07 triệu tấn, tăng 1,46% so cùng kỳ; trong
đó, tỷ lệ sản lượng lúa đặc sản, chất lượng cao chiếm 93,34% (vượt chỉ tiêu Ngh
quyết) và sản lượng lúa đặc sản, thơm các loại chiếm 54,20% (vượt chỉ tiêu Nghị
quyết), một s ging lúa được gieo trồng chính như: ST, Đài thơm 8, OM5451,...
Tình hình tiêu thụ lúa tương đối thuận lợi; các doanh nghiệp, thương lái đẩy mạnh
16
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
thu mua ngay tđầu vụ nên giá lúa tăng cao dao động từ 6.000 - 8.500 đồng/kg,
tăng so cùng kỳ từ 900 - 2.400 đồng/kg; sau khi trcác chi phí người nông dân
lợi nhuận dao động từ 20,5 - 23 triệu đồng/ha (tăng so với cùng ktừ 5 - 16
triệu đồng/ha).
Diện tích gieo trồng màu cây công nghiệp ngắn ngày được 47.047 ha;
trong đó, hành tím gieo trồng được 7.096 ha (tăng 1,7%), diện tích gieo trồng mía
là 3.612 ha (tăng 13,34%). Diện tích cây ăn trái hiện có 28.910 ha, tăng 1,68% so
cùng kỳ, một số cây trồng chính như: chuối, xoài, cây múi, vú sữa, nhãn,...
Trong năm, tình hình tiêu thụ một số loại rau màu cây ăn trái nhìn chung tương
đối thuận lợi, giá rau màu tăng t2.000 - 7.000 đồng/kg, giá cây ăn trái tăng t
2.000 - 38.000 đồng/kg. Ngoài ra, tăng cường công tác hỗ trợ kết nối liên kết tiêu
thđược 1.539,6 tấn trái cây các loại, trong đó: xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
được 177,25 tấn trái cây (vú sữa 118,35 tấn; bưởi 56,4 tấn; thanh nhãn 2,5 tấn);
xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc được 18 tấn sầu riêng.
Toàn tỉnh thả nuôi được 73.500 hthủy, hải sản các loại, tăng 0,75% so
cùng kỳ năm 2022; trong đó, diện tích tôm ớc lợ 50.500 ha, giảm 5,12%
(Nguyên nhân vào đầu vụ độ mặn trên các tuyến sông đến khá trễ làm chậm tiến
độ thnuôi; bên cạnh đó, giá tôm nguyên liệu giảm mạnh), các loại thủy sản
khác 23.000 ha, tăng 16,59%. Từ đầu năm đến nay, diện tích nuôi tôm bị thiệt hại
chiếm tỷ lệ 4,27% diện tích thả nuôi (tỷ lệ nuôi tôm bthiệt hại cùng kỳ 5,05%).
Tổng sản lượng thủy, hải sản 375.257 tấn (vượt chtiêu Nghị quyết), tăng 4,5%
so cùng kỳ; trong đó, sản lượng nuôi trồng 303.074 tấn (tăng 5,24%), sản lượng
khai thác 72.183 tấn 22 (tăng 1,51%). Giá thu mua tôm giảm so cùng kỳ; tôm loại
từ 20 - 100 con/kg gdao động từ 98.000 - 188.000 đồng/kg, giá giảm từ 9.000
- 95.000 đồng/kg.
Toàn tỉnh 814 nhà nuôi chim yến, với sng nuôi khoảng 281.086
con, sản lượng tổ yến hàng năm khoảng 9.000 kg.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển
khai tích cực. Ước đến cuối năm 2023, thêm 06 đạt chuẩn nông thôn mới,
04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 02 đạt chuẩn nông thôn mới kiểu
mẫu. Lũy kế đến cuối năm 2023, toàn tỉnh 70 được công nhận nông thôn
mới (vượt chỉ tiêu Nghị quyết); trong đó, có 20 xã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao 02 được công nhận đạt chuẩn nông thôn kiu
mẫu; 03 đơn vị cấp huyện, thị xã đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới (huyện Ngã Năm, Mỹ Xuyên, thị xã Vĩnh Châu). Ngoài ra, tỉnh chỉ đạo
ngành chức năng hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, trình BNông nghiệp và Phát
triển nông thôn thẩm định huyện đạt chuẩn nông thôn mới 2023 (đối với 02 huyn
Châu Thành, Lao Dung); dkiến trong Quý I năm 2024 skết quthm
định huyện đạt chuẩn nông thôn mới nêu trên.
- Về công nghiệp, thương mại, dch vụ:
UBND tỉnh quan tâm chđạo các ngành, các cấp tăng cường, thúc đẩy hoạt
động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh ngay từ những tháng đầu năm 2023,
nhất là thực hiện tốt các chủ trương, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và
17
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
phát triển sản xuất. Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp của tỉnh với cấu ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn, nhất công nghiệp chế biến
hàng thủy sản (tôm) xuất khẩu trong những tháng đầu năm 2023 tiếp tục gặp nhiều
khó khăn do tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2023 thấp hơn so với cùng kỳ và
được dbáo từ nay đến cuối năm sẽ tăng trưởng chậm lại; Chính phủ các nước
thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát dẫn đến suy giảm đầu tư kinh doanh, làm
cho tổng cầu của thị trường thế giới giảm, xu hướng sụt giảm đơn hàng quy
đơn hàng xuất khẩu. Do chiếm tỷ trọng lớn nên chsố sản xuất công nghiệp
của tỉnh chịu tác động lớn của công nghiệp chế biến hàng thủy sản; các tháng cuối
năm 2023 tuy có tăng trưởng nhưng mức tăng không cao dẫn đến chỉ số sản xuất
công nghiệp năm 2023 tăng trưởng âm, kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập
khẩu tuy đạt theo kế hoạch nhưng giảm so cùng kỳ năm 2022.
+ Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2023 ước giảm từ 3% - 5% so với năm
2022 (cùng kỳ năm 2022 tăng 5,09%), không đạt chỉ tiêu Nghị quyết (tăng 18%).
Một số sản phẩm có sản lượng tăng so cùng knhư: Gạch các loại tăng 39,01%,
sản phẩm nhựa các loại tăng 10,3%, bia tăng 21,77%; tuy nhiên, m đông lnh
giảm 3,24%, hàng may mặc giảm 1,81%.
+ Giá trị xuất khẩu hàng hóa năm 2023 ước đạt 1.500 triệu USD, đạt chỉ
tiêu Nghị quyết, giảm 1,06% so cùng kỳ năm 202225; chủ yếu do giảm xuất khẩu
thủy sản (giảm 8,74%), tuy nhiên với sự tăng trưởng mạnh của xuất khẩu gạo
(tăng 22,02%) do một số ớc hiện đang lệnh cấm xuất khẩu gạo, đã góp phần
đưa giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt chỉ tiêu Nghị quyết. Giá trị nhập khẩu hàng hóa
năm 2023 ước đạt 220 triệu USD, giảm 4,35% so cùng kỳ.
Hoạt động thương mại, dịch vụ của tỉnh trong năm 2023 khá sôi động so
với năm 2022 (năm chịu tác động của dịch Covid-19); nhu cầu tiêu dùng giá
một số mặt hàng tiêu dùng, dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí tăng đã góp
phần làm cho tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vtiêu dùng hội
năm 2023 tăng mạnh và vượt chỉ tiêu Nghị quyết. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng hội năm 2023 ước đạt 87.900 tỷ đồng, vượt chỉ
tiêu Nghị quyết, tăng 23,75% so cùng kỳ năm 2022; trong đó, tổng mức bán l
hàng hóa ước đạt 56.000 tỷ đồng, đạt chỉ tiêu Nghị quyết, tăng 14,75%.
Hoạt đng dịch vận tải hành khách, vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh trong
năm 2023 được duy trì liên tục, ổn định tiếp tục đà tăng trưởng mạnh do nhu
cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng. Tuyến vận tải từ bờ ra đảo
(tuyến Trần Đề - Côn Đảo) hoạt động ổn định, đáp ứng nhu cầu đi lại của người
dân tại địa phương khách du lịch trong khu vực. Tổng sản lượng vận chuyển
hành khách ước đạt 27,20 triệu lượt hành khách, tăng 26,07% so cùng k năm
2022; sản lượng vận chuyển hàng hóa đạt 57,10 triệu tấn, tăng 9,61%.
Ngành dịch vụ du lịch nhiều khởi sắc, doanh thu tiếp tục giữ vững, đạt
theo kế hoạch đề ra. Trong năm 2023, tổng lượt khách du lịch đến tỉnh ước đạt
2,9 triệu lượt khách, tăng 3,77% so cùng kỳ năm 2022; tổng doanh thu từ du lịch
ước đạt 1.550 tỷ đồng, tăng 4,43%.
- Về thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, kinh tế hợp tác:
18
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Từ đầu năm đến nay, tỉnh tiếp và làm việc với 122 lượt nhà đầu tư đến tìm
hiểu hội đầu trên địa bàn tỉnh; qua đó, tỉnh đã chủ trương đầu tư, giấy chứng
nhận đầu cho 03 dán (01 dự án trong khu công nghiệp, 02 dán ngoài khu
công nghiệp) với tổng vốn đăng ký đầu tư là 2.153,378 tỷ đồng. T công tác tháo
gỡ khó khăn, ớng mắc của doanh nghiệp tiếp tục phát huy vai trò kịp thời hỗ
trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai các hoạt
động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Để tăng cường thu hút đầu tư, UBND tỉnh đã chỉ đạo tiếp tục thực hiện cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; theo
đó, tính từ đầu năm đến nay tỉnh đã 05 lần tổ chức họp mặt, đối thoại, gặp gỡ trc
tiếp 05 lần định kỳ gặp gỡ, ăn sáng đnắm tình hình hoạt động lắng nghe
những k khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong đầu tư, sản xuất kinh doanh
trên địa bàn tỉnh. Qua đó, tỉnh đã tiếp nhận 38 lượt ý kiến phản ánh của các doanh
nghiệp về những khó khăn, vướng mắc đề nghhỗ trtrong quá trình hoạt
động. Sau các buổi gặp gỡ, 100% các ý kiến của các doanh nghiệp đều được
UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị liên quan xem xét giải quyết,
đến nay có 32/38 ý kiến phản ánh đã được UBND tỉnh và các sở, ban ngành, địa
phương trả lời, giải quyết; đối với các ý kiến phản ánh còn lại UBND tỉnh chỉ đạo
các sở, ngành, địa phương tiếp tục xem xét, giải quyết cho doanh nghiệp.
Tình hình phát triển doanh nghiệp của tỉnh trong năm 2023 không đạt như
kỳ vọng, mặc dù có khởi sắc, phục hồi so với thời điểm dịch bệnh Covid-19; tuy
nhiên, tốc độ phát triển chậm hơn năm 2022. Số doanh nghiệp đăng ký thành lp
mới trong năm 2023 ước đạt 400 doanh nghiệp (giảm 10% so với cùng kỳ) với s
vốn đăng ký mới là 2.730 tỷ đồng (tăng 8,3%); số doanh nghiệp quay trở lại hoạt
động 92 doanh nghiệp (tăng 21,1%). Mặt khác, số doanh nghiệp đã giải thể
104 doanh nghiệp (giảm 3,1%); số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh
có thời hạn là 139 doanh nghiệp (tăng 32,4%). Nhìn chung, bình quân mỗi tháng
41 doanh nghiệp gia nhập thị trường và 20 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường,
tỷ trọng vốn bình quân của 01 doanh nghiệp thành lập mới khoảng 6,8 tỷ đồng
(tăng 19% so với cùng kỳ).
Trong bối cảnh đó, để nâng cao tinh thần khởi sự kinh doanh tình hình
đăng doanh nghiệp những tín hiệu khả quan hơn, Ban Chỉ đạo phát triển
doanh nghiệp tỉnh đã tập trung rà soát, chỉ đạo, đôn đốc công tác phát triển doanh
nghiệp. Đồng thời khẩn trương triển khai các chính sách hỗ trphát triển doanh
nghiệp năm 2023 như: chương trình đào tạo, khởi sự doanh nghiệp và bồi dưỡng
doanh nhân; hỗ trdoanh nghiệp chuyển đổi số, tìm kiếm tiếp cận thị trường, tiếp
cận các chính sách ưu đãi về tín dụng, nguồn lao động; đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính... tạo cơ sở khuyến khích phong trào khởi nghiệp và thu hút phát triển
doanh nghiệp tại tỉnh.
1.2.2. V văn hóa xã hi
- Về thông tin và truyền thông
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 03 cơ quan báo chí (Báo Sóc Trăng, Tạp chí
Văn nghệ Sóc Trăng và Đài phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng) hoạt động đúng
19
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
tôn chỉ, mục đích, thực hiện tốt định hướng thông tin tuyên truyền của Đảng, Nhà
ớc; thông tin kịp thời, trung thực, toàn diện đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa,
hội trên thế giới, trong nước địa phương diễn ra trong năm 2023. Tuyên
truyền, vận động, giáo dục về chtrương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
ớc về biển, biển đảo và bảo vệ chquyền tổ quốc. Ngoài ra, tỉnh cũng chỉ đạo
các ngành chức năng tăng cường giám sát và kiên quyết xử lý nghiêm các trường
hợp tung tin giả, tin sai sự thật làm ảnh hưởng uy tín của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân trên không gian mạng.
- Về văn hóa, thể thao
Triển khai thực hiện 03 Đề án Bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa
phi vật thể quốc gia, gồm: Nghệ thuật trình diễn dân gian “Múa RomVong của
người Khmer” tỉnh Sóc Trăng; Nghệ thuật trình diễn dân gian “Nhạc Ngũ Âm của
người Khmer” tỉnh Sóc Trăng; Nghth công truyền thống “Nghề làm bánh Pía”
Phú Tâm, Thuận Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
Dự án “Bảo tồn, phát huy giá trdi sản văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dẫn
tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023.
Trong năm, các hoạt động văn hoá, văn nghchào mừng các ngày lễ, Tết,
kỷ niệm; các hoạt động thể dục, thể thao được tổ chức chu đáo, thiết thực và hiệu
quả. Một ssự kiện nổi bật như tham dĐại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA
Games) lần thứ 32, tổ chức tại Capuchia, các vận động viên tỉnh Sóc Trăng đã
tích cực tham gia thi đấu đạt 01 Huy chương Vàng (đồng đội nam môn Judo)
và 01 Huy chương Đồng (đồng đội nam môn Cầu Mây); tổ chức Lễ hội Oóc Om
Bóc - Đua ghe Ngo tỉnh Sóc Trăng năm 2023.
- Về khoa học, công ngh
Các nhiệm vụ khoa học công nghệ tiếp tục được quan tâm thực hiện.
Tiếp tục theo dõi nội dung tiến đcủa 03 đề tài, dán thuộc Chương trình khoa
học và công nghệ cấp quốc gia; 25 đề tài, dự án cấp tỉnh đang triển khai và 04 đề
tài, dự án đã nghiệm thu.
Công tác tư vấn, hướng dẫn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tiếp
tục được chú trọng; trong năm đã hướng dẫn 54 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá
nhân về nội dung liên quan đến sở hữu công nghiệp, tổ chức các Hội nghị tập huấn
để phbiến, cập nhật kiến thức về sở hữu trí tuệ. Hoạt động quản tiêu chuẩn đo
ờng chất lượng được thực hiện chặt chẽ, góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm, chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trật tự
trong sản xuất, kinh doanh; tuy nhiên, công c kiểm định các phương tiện đo,
hiệu chuẩn đo lường chưa đạt theo kế hoạch đề ra. Đã kiểm định 13.149 lượt
phương tiện đo và hiệu chuẩn 604 chuẩn đo lường (đạt 74,74% kế hoạch).
- Về giáo dục và đào tạo
Công tác giáo dục đào tạo tiếp tục được quan tâm. Ước đến cuối năm
2023, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt 17,20% (gần đạt chỉ tiêu
Nghị quyết); tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 93,84%
(vượt chỉ tiêu Nghị quyết); tỷ lhuy động học sinh đi học trong độ tuổi cấp tiu
20
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
học đạt 99,55% (vượt chỉ tiêu Nghquyết); tỷ lệ huy động học sinh đi học trong
độ tuổi cấp trung học cơ sở đạt 99,93% (vượt chỉ tiêu Nghquyết); tỷ lệ huy động
học sinh đi học trong độ tuổi cấp trung học phổ thông tương đương đạt 77,58%
(vượt chỉ tiêu Nghị quyết). Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng ới, trường lớp, đầu tư
sở vật chất gắn với xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tính đến cuối năm
2023, tỷ lệ trường công lập trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia chiếm 83%, đạt
chỉ tiêu theo Nghị quyết.
- Về chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm
Công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, đồng bào vùng dân
tộc, vùng xa, vùng khó khăn tiếp tục được quan tâm thực hiện tốt. Tăng cường
công tác truyền thông giáo dục sức khỏe; UBND tỉnh đã chỉ đạo tăng cường công
tác phòng, chống dịch bệnh, tuyệt đối không chủ quan, là, mất cảnh giác với
tình nh dịch bệnh, không đdịch chồng dịch; nhất trong công tác phòng,
chống dịch Covid-19 các dịch truyền nhiễm khác; tính từ đầu năm đến ngày
06/11/2023, toàn tỉnh ghi nhận 3.605 ca mắc sốt xuất huyết, tăng 1.140 ca so cùng
kỳ năm 2022, tương đương tăng 46,25% ghi nhận 3.197 ca mắc tay chân miệng,
tăng 1.190 ca so với cùng kỳ, tương đương tăng 59,3% (các trường hợp bệnh xảy
ra trên 11 huyện, thị xã, thành phố).
Ước thc hiện năm 2023, tỷ l người dân tham gia Bo him y tế đạt t l
95,15% dân s t ch tiêu Ngh quyết); t l ngưi dân tham gia Bo himhi
ca lực lượng lao động trong độ tui đạt 32,78% (chưa đạt ch tiêu Ngh quyết); t
l , phường, th trấn đạt b tiêu chí quc gia v y tế đạt 100% (đạt ch tiêu Ngh
quyết), trong đó số giường bnh quc lp trên vạn n đạt 32,55 giường (đạt ch
tiêu Ngh quyết), s bác sĩ trên vạn dân đạt 9,08 bác sĩ (đạt ch tiêu Ngh quyết).
- Về công tác bảo vệ môi trường
Công tác bảo vệ môi trường tiếp tục được quan tâm; thường xuyên thực
hiện phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường thông qua quan trắc chất lượng
môi trường” tăng cường kiểm tra, xử vi phạm; thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải, nước thải công nghiệp năm 2023. Từ đầu năm đến nay, UBND
tỉnh đã phê duyệt 15 hồ sơ Đánh giá tác động môi trường (ĐTM); lũy kế đến nay
đã phê duyệt 355 báo cáo ĐTM. Các ch tiêu về môi trường thực hiện tốt; trong
đó, có 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (đạt chỉ tiêu
Kế hoạch); 100% sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch
hoặc được trang bcác thiết bị giảm ô nhiễm, xử chất thải ạt chỉ tiêu Kế
hoạch); tỷ lệ thu gom xử chất thải nguy hại thải đạt 100% (đạt chỉ tiêu Kế
hoạch); tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xđạt tiêu chuẩn môi
trường tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ đạt tỉ lệ 93,35% (đạt chỉ tiêu
Nghị quyết); tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử đạt tiêu chuẩn môi
trường tại khu vực khu dân nông thôn, làng nghđạt tỉ lệ 62,80% (đạt chỉ
tiêu Nghị quyết).
1.3. Hiện trạng phát triển đô th trên đa bàn tỉnh Sóc Tng
Năm 1992, khi tỉnh Sóc Trăng được tái thành lập 7 đơn vị hành chính
21
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
trực thuộc, gồm thị Sóc Trăng (tỉnh lỵ) 6 huyện: Kế Sách, Long Phú, Mỹ
Tú, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Vĩnh Châu. Đến năm 2002 toàn tỉnh 08 đô th(1
loại IV; và 7 loại V), năm 2005 toàn tỉnh có 9 đô thị trong đó 1 đô thloại III
9 đô thị loại V, năm 2010 toàn tỉnh 16 đô thị (01 đô thị loại III, 02 đô thị loi
IV và 11 đô thị loại V, 02 đô thloại V chưa thành lập thị trấn. Đến nay, toàn tỉnh
có 19 đô thị (01 đô thị loại II, 02 đô thloại IV và 16 đô thị loại V). Quá trình đô
thhóa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chủ yếu trên sở cải tạo lại các đô thị cũ.
Trong đó, chỉ thành phSóc Trăng thực chất diễn ra đồng thời các q
trình đô thị hóa.
Sóc Trăng 11 đơn vhành chính cấp huyện, bao gồm 01 đô thị loại II
(thành phố Sóc Trăng), 02 đô thloại IV (thị Ngã Năm thị Vĩnh Châu)
16 đô thị loại V. Tính tnăm 2010, đô thị tỉnh Sóc Trăng ngày càng phát trin
thêm. Năm 2010, huyện Trần Đề được thành lập từ huyện Long Phú Mỹ Xuyên
với 02 thị trấn thị trấn Trần Đề thị trấn Lịch Hội Thượng. Cùng năm, thị
trấn Hưng Lợi, huyện Thạnh Trị được thành lập. Năm 2011, thị xã Vĩnh Châu
được thành lập phát triển thành đô thị loại IV; thị trấn Đại Ngãi, huyện Long
Phú được thành lập. Năm 2014, thị xã Ngã Năm được thành lập.
Bng 1. 5 Diện tích đất đô thị tại các đa phương
STT
Loại đô th
Tên đô th
Diện tích đất
toàn đô th
(km
2
)
1
Loi II
Thành ph Sóc Trăng
75,99
2
Loi IV
Th xã Vĩnh Châu
471,00
3
Th xã Ngã Năm
241,93
4
Loi V
Th trn Kế Sách
14,64
5
Th trn An Lc Thôn
20,30
6
Th trn Long P
26,69
7
Th trấn Đại Ngãi
7,98
8
Đô thị mới Trường Khánh
1,2
9
Th trn M Xuyên
14,94
10
Trung tâm xã Thnh Phú
2,58
11
Th trn Trần Đ
18,95
12
Th trn Lch Hội Thượng
20,84
22
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Loại đô th
Tên đô th
Diện tích đất
toàn đô th
(km
2
)
13
Th trn Phú Lc
25,35
14
Th trấn Hưng Li
19,44
15
Th trn Hunh Hu Nghĩa
11,43
16
Đô thị mới Long Hưng
1
17
Th trn Cù Lao Dung
7,40
18
Th trn Châu Thành
7,88
19
Đô thị mi Phú Tâm
1
(Nguồn: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Cc Thống kê tỉnh Sóc Trăng)
Hiện nay, 100% các đô thị trên địa bàn tỉnh (thành phố, thị xã, thị trấn) đều
đã có quy hoạch chung được phê duyệt và thường xuyên được rà soát. Tỷ lệ ph
kín quy hoạch phân khu của các đô thị không ngừng tăng (trong đó thành phố Sóc
Trăng tlệ phkín quy hoạch phân khu 92,48%; thị Vĩnh Châu đã phủ
kín quy hoạch phân khu trên địa bàn Phường 1; thNgã Năm đã phê duyệt
được 02 đồ án quy hoạch phân khu trên địa bàn của Phường 1). Đối với quy hoạch
chi tiết đô thị thì tỷ lệ phkín chưa cao. Đối với quy hoạch nông thôn, hiện nay
100% các xã đã được lập pduyệt quy hoạch chung nông thôn cho toàn xã,
các quy hoạch này đang được UBND cấp huyện soát điều chỉnh phù hợp cho
giai đoạn mới.
Tốc độ đô thị hóa và quy mô dân sđô thị: Năm 2023, tỷ lệ đô thị hóa đạt
khoảng 33,9% (dân số đô thị 406.016 người), tuy cao hơn tỷ lđô thị hóa của
vùng ĐBSCL (25,14%), nhưng còn thấp hơn mức trung bình cả ớc (34,42%).
Tốc độ tăng trưởng dân số đô thị trung bình trong thời kỳ 2011-2020 2,96% cao
hơn trung bình của cả vùng ĐBSCL (0,74%) và cả ớc (2,68%).
Bng 1. 6 Chuyn dịch cơ cấu dân s đô thị và nông thôn
Chỉ tiêu
2005
2010
2015
2023
Tng dân s
1.258.574
1.295.601
1.310.703
1.198.798
Dân s nông thôn
1.021.865
1.004.460
909.628
792.782
T trng (%)
81,2
77,5
69,4
66,1
23
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chỉ tiêu
2005
2010
2015
2023
Dân s đô thị
236.709
291.141
401.075
406.016
T trng (%)
18,8
22,5
30,6
33,9
(Ngun: Cc Thng kê tnh Sóc Trăng)
Đô thị hóa góp phần đẩy mạnh phát triển phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,
nâng cao đời sống người dân tác động tới chuyển dịch cấu kinh tế tăng GDP
của tỉnh. Sự gia tăng dân số tại các đô thị kéo theo sự gia tăng các nhu cầu vn
ở, y tế, giao thông, việc làm,....góp phần tạo nên sức ép đối với môi trường tự
nhiên và xã hội. Bên cạnh đó sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa làm giảm
diện tích đất nông nghiệp cây xanh và thay vào đó diện tích các công trình
xây dựng ngày càng gia tăng góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường.
1.4. Hiện trạng phát triển công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
Theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ ớng Chính
phủ, chỉ tiêu sử dụng đất KCN phân bổ cho tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030 là
1.106 ha đất, trong đó đã sử dụng là 403 ha (KCN An Nghiệp 243 ha, KCN Trần
Đề 160 ha), chưa sử dụng là 703 ha.
KCN An Nghip tng diện tích 243 ha, đtng nghip là 176,55 ha.
Theo s liu t báo cáo kết qu hot động tháng 11 và phươngng nhim v
tháng 12/2023 ca Ban qun lý c khu ng nghip thì tính đến tháng 11/2023,
KCN An Nghip 49 doanh nghip vi 64 d án đầu (có 07 d án vn đầu
tư nưc ngoài), t l lp đầy dinch cho thuê đt 97%.c d án đầu tư hot
động ti KCN An nghip ch yếu các ngành ngh như: chế biến thy sn,
ng sn xut khu, thc phm; sn xut bao bì, nhựa, dược, vt liu xây
dng,... ngun phát sinh cht thi ch yếu c thi sn xut cht thi
rn. Mc dù ngun thi ca khu công nghip tập trung hơn so vi c cơ s
riêng l, tuy nhn do thải ng rt ln, nồng độ ô nhim cao nếu kng
bin pháp qun cht ch các ngun thi phát sinh thì đây s ngun gây ô
nhiễm môi trường rt ln.
KCN Trần Đề: Tính đến cuối tháng 10/2023, việc xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật KCN Trần Đề do Công ty cổ phần tông Thanh (Công ty
Thanh) làm chủ đầu tư chmới đạt khoảng 60%, trong đó hạng mục đường giao
thông, vỉa hè, cống thoát nước khu công nghiệp đạt 70%; các hạng mục khác như
hệ thống cấp điện, cấp nước khối lượng thực hiện còn thấp. Riêng việc xây dựng
hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung (do ngân sách nhà nước đầu tư) đã
hoàn thành và đang thực hiện thủ tục quyết toán.
Theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
thì phân kỳ thực hiện đầu tư các KCN thời kỳ 2021 – 2030 đề ra định hướng phát
triển các KCN đến năm 2030 như sau:
24
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 1. 7 Định hướng phát triển các KCN đến năm 2030
STT
Tên khu công nghiệp
Diện tích
dự kiến
(ha)
Đa điểm
Ghi chú
I
Các khu công nghiệp phân bổ theo
Quyết đnh số 326/QĐ-TTg ngày
09/3/2022
1.106
*
Các KCN đã thành lập
-
Khu công nghiệp An Nghiệp
243
Huyện Châu Thành,
thành phố Sóc Trăng
Đang hoạt động
-
Khu công nghiệp Trần Đề
160
Huyện Trần Đề
Đang thi công xây
dựng hạ tầng kỹ
thuật
*
Các KCN dự kiến được m rộng
hoặc phát triển mới
-
Mở rộng Khu công nghiệp An
Nghiệp
169
Huyện Châu Thành,
thành phố Sóc Trăng
Mở rộng
-
Khu công nghiệp Sông Hậu - Phân
khu 1
121
Huyện Kế Sách
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp Đại Ngãi
196
Huyện Long Phú
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp Mỹ Thanh
217
Thị xã Vĩnh Châu
Thành lập mới
II
Dự kiến thành lập mới các khu
công nghiệp khi tỉnh được bổ sung
chỉ tiêu quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất
(*)
3.228
-
Khu công nghiệp Đại Ngãi 2
250
Huyện Long Phú
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp Trần Đề 2
700
Huyện Trần Đề
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp Khánh Hòa
350
Thị xã Vĩnh Châu
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp Sông Hậu - Phân
khu 2
165
Huyện Kế Sách
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
Phú Mỹ (Quy hoạch toàn khu
1.500 ha, trong đó 1.125 ha đất
KCN, 375 ha đất đô thị - dịch vụ)
1.125
Huyện Mỹ Xuyên,
huyện Mỹ Tú, huyện
Châu Thành và
thành phố Sóc
Trăng.
Thành lập mới
-
Khu công nghiệp đô thị - dịch vụ
Trần Đề (Quy hoạch toàn khu là 850
ha, trong đó có 638 ha đất KCN, 212
ha đất đô thị - dịch vụ)
638
Huyện Trần Đề
Thành lập mới
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 – 2030, tm
nhìn đến năm 2050)
25
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Trên sđịnh hướng 2 vùng phát triển công nghiệp, vùng công nghip
mật độ thấp vùng công nghiệp mật độ cao và bố trí thành lập các KCN. Thời
kỳ 2021-2030, định hướng không gian phát triển các CCN trên cơ sở các CCN đã
được quy hoạch giai đoạn 2011-2020, trong đó, Sóc Trăng định hướng dịch
chuyển vị trí, loại bỏ hoặc bổ sung mới một số CCN.
Phát triển cụm công nghiệp theo hướng mỗi đơn vị cấp huyện có ít nhất 01
cụm công nghiệp, trhuyện Lao Dung (không định hướng phát triển cụm công
nghiệp); quy hoạch mới 08 cụm, đưa tổng số cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
lên 18 cụm. Cụ thể như sau:
Bng 1. 8 Quy hoch CCN tnh thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
STT
Cụm công nghiệp
Diện tích
(ha)
V trí
Ngành nghề
Tổng diện tích
983,6
I
CCN đã thành lập
223,6
1
Cụm công nghiệp
Ngã Năm
44,88
Phường 1,
Thị xã Ngã Năm
Chế biến thy sn;
sn xut hàng tiêu
dùng, các loi hình
công nghip ph
tr; sn xut xăng,
du, khí hóa lng;
sn xut, kinh
doanh VLXD
2
Cụm công nghiệp An
Lạc Thôn 1
32,10
Thtrấn An Lạc
Thôn,
huyện Kế Sách
3
Cụm công nghiệp An
Lạc Thôn 2
21,62
Thtrấn An Lạc
Thôn,
huyện Kế Sách
4
Cụm công nghiệp
Xây Đá B
75
xã Hồ Đắc Kiện,
huyện Châu Thành
5
Cụm công nghiệp
Xây Đá B Mới
50
Xã Hồ Đắc Kiện,
huyện Châu Thành
Công nghip h tr,
Chế biến nông thy
sản, cơ khí, may mc
II
CCN giai đon
trước chuyển tiếp
sang
307
1
Cụm công nghiệp
TP. Sóc Trăng
55
Phường 8,
Thành phố Sóc
Trăng
2
Cụm công nghiệp
Lịch Hội Thượng
70
TT Lch Hi
Thượng,
huyện Trần Đề
3
Cụm công nghiệp Tài
Văn
59
Xã Tài Văn,
huyện Trần Đề
26
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Cụm công nghiệp
Diện tích
(ha)
V trí
Ngành nghề
4
Cụm công nghiệp
Long Đc 1
54
Xã Long Đức,
huyện Long Phú
Công nghiệp hỗ trợ,
Chế biến nông thủy
sản, cơ khí, may mặc
5
Cụm công nghiệp
Long Đc 2
69
Xã Long Đức,
huyện Long Phú
VLXD, công nghiệp
hỗ trợ, Chế biến nông
thủy sản, cơ khí, may
mặc
III
CCN bổ sung mới
453
1
Cụm công nghiệp
Thnh Tr
75
TT Phú Lộc,
huyện Thạnh Trị
2
Cụm công nghiệp
Long Đc 3
75
Xã Long Đc,
huyện Long Phú
VLXD, công nghip
h tr, Chế biến nông
thy sản, cơ khí, may
mc
3
Cụm công nghiệp
Long Hưng
52
Xã Long Hưng,
huyện Mỹ Tú
Chế biến nông thy
sản, cơ khí, may mc,
Công nghip h tr
4
Cụm công nghiệp
Khánh Hòa
50
Phường Khánh
Hòa,
TX Vĩnh Châu
Chế biến nông thủy
sản, cơ khí, may mặc
5
Cụm công nghiệp
Vĩnh Phước
51
Phường Vĩnh
Phưc,
TX Vĩnh Châu
Chế biến nông thủy
sản, cơ khí, may mc,
Công nghiệp hỗ tr
6
Cụm công nghiệp
Dương Kiểng
25
Xã Hòa Tú,
huyện Mỹ Xuyên
Chế biến nông thủy
sản, cơ khí, may mc,
Công nghiệp hỗ tr
7
Cụm công nghiệp
Ngọc Đông
75
Xã Ngọc Đông,
huyện Mỹ Xuyên
Chế biến nông thủy
sản, cơ khí, may mc,
Công nghiệp hỗ tr
8
Cụm công nghiệp
Thuận Hòa
50
Xã Thuận Hòa,
huyện Châu Thành
Công nghiệp hỗ trợ,
Chế biến nông thủy
sản, cơ khí, may mặc
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 – 2030, tm
nhìn đến năm 2050)
27
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG II. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1. Sức ép từ cht thải rắn
2.1.1. Cht thi rn sinh hoạt đô th
2.1.1.1. Tng quan v đô th và phát trin dân s đô th
Hin nay, tỉnh c Trăng 19 đô th bao gm: 01 thành ph (đô th loi
II), 02 th ô th loại IV), 16 đô th loi V (08 th trn huyn l, 04 th trn
thuc huyện và 04 đô th loi V thuc huyện chưa công nhn th trấn Trường
Khánh, Long Hưng, Phú Tâm, Thạnh Phú). Như vy, so với năm 2015, tỉnh Sóc
Trăng đã tăng thêm 04 đô th. Trong đó, thành ph c Trăng đã đưc công
nhận là đô th loại II vào m 2022. Trong tương lai, s đô thị s tiếp tục tăng.
Đô thị hóa kéo theo vấn đ chuyn dch dân s nông thôn ra thành th, làm cho
dân s đô thị xu ớng gia tăng qua các năm trong khi khu vc nông thôn
dân s gim dn.
Xét về quy dân số, tỉnh Sóc Trăng xếp thứ 34/63 tỉnh thành phố cả ớc,
xếp thứ 08/13 trong khu vực ĐBSCL. Theo kết quả các đợt tổng điều tra dân số
năm 1999, 2009, 2019 kết qubáo cáo dân số tỉnh Sóc Trăng năm 2022, dân
số tỉnh Sóc Trăng có sự gia tăng trong giai đoạn từ năm 1992 - 2010, từ 2010 đến
nay, dân số có xu hướng giảm. Nguyên nhân chính có quá trình giảm dân số là do
di cư ngoại tỉnh.
Trong quá trình phát triển kinh tế, tỷ lệ dân số thành thị tăng nhiều hơn so
với dân số nông thôn. Dân số tại các đô thị tiếp tục gia tăng do di cư từ nông thôn
ra thành thị đang là sức ép lớn đối với môi trường.
Biểu đồ 2. 1 S ợng phường, th trấn, xã trên địa bàn tnh Sóc
Trăng t khi tái lp tỉnh đến nay
28
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 2. 1 Thống kê đô thịdân s khu vực đô th trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
năm 2023
Stt
Loại đô th
Tên đô th
Diện tích
(km
2
)
Dân số khu
vực đô th
(người)
1
II
Thành phố Sóc Trăng
75,99
144.134
2
IV
Thị xã Vĩnh Châu
471,00
78.643
3
IV
Thị xã Ngã Năm
241,93
39.274
Huyện Kế Sách
4
V
Thị trấn Kế Sách
14,64
24.433
5
V
Thị trấn An Lạc Thôn
20,30
Huyện Long Phú
6
V
Thị trấn Long Phú
26,69
22.592
7
V
Thị trấn Đại Ngãi
7,98
8
V
Đô thị mới Trường Khánh
1,2
Huyện Mỹ Xuyên
9
V
Thị trấn Mỹ Xuyên
14,94
20.916
10
V
Trung tâm xã Thạnh P
2,58
Huyện Trần Đề
11
V
Thị trấn Trần Đề
18,95
27.655
12
V
Thị trấn Lịch Hội Thượng
28,84
Huyện Thạnh Tr
13
V
Thị trấn Phú Lộc
25,35
25.850
14
V
Thị trấn Hưng Lợi
19,44
Huyện Mỹ Tú
15
V
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
11,43
7.258
16
V
Đô thị mới Long Hưng
1
Huyện Cù Lao Dung
29
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Stt
Loại đô th
Tên đô th
Diện tích
(km
2
)
Dân số khu
vực đô th
(người)
17
V
Thị trấn Cù Lao Dung
7,40
6.166
Huyện Châu Thành
18
V
Thị trấn Châu Thành
7,88
9.095
19
V
Đô thị mới Phú Tâm
1
(Ngun: Chương trình phát trin đô th tnh Sóc Trăng đến năm 2030, tm
nhìn đến năm 2050; Cc Thng kê tnh Sóc Trăng)
Theo Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng, tổng dân số của tỉnh ước năm 2023 là
1.198.798 người; tăng 975 người so với năm 2022. Trong đó, dân skhu vực
thành thị xu hướng tăng t405.650 người lên 406.016 người (tăng 0,09%); dân
số khu vực nông thôn xu ớng tăng t792.173 người lên 792.782 người (tăng
0,08%). Trong giai đoạn 1992 – 2023, tỷ lệ dân số đô thị tăng dần qua các năm từ
16,66% năm 1992, lên 33,87% năm 2023. Đối với tỷ lệ dân số nông thôn thì ngược
lại, giảm dần t83,34% xuống còn 66,13% trong cùng thời kỳ. Quá trình đô th
hóa phát triển mạnh, nhiều đô thị mới được hình thành. Phát triển dân skéo theo
những nhu cầu về sinh hoạt, giáo dục, đào tạo, giao thông vận tải, y tế, nhà ở, việc
làm... từ đó làm tăng thêm sức ép đối với môi trường tự nhiên và môi trường xã
hội. Dân sgia tăng quá trình đô th hóa làm diện tích đất nông nghiệp, diện
tích cây xanh bgiảm thay vào đódiện tích bê tông, diện tích công trình ngày
càng tăng. Sự tập trung quá đông dân số các đô thị stạo áp lực lớn cho môi
trường do nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên không ngừng gia tăng, đặc biệt
nhu cầu sử dụng nước sạch của tỉnh. Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng
năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm... cao gấp 2-3 lần người dân nông thôn, kéo
theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2-3 lần người dân nông thôn.
2.1.1.2. Sc ép t cht thi rn sinh hoạt đô th
Quá trình tăng trưởng kinh tế đô thị hóa nhanh chóng với số ợng các
ngành sản xuất kinh doanh, các KCN dịch vđô thị ngày càng phát triển đã
tạo ra dòng di tnông thôn ra thành thị. Phát triển kinh tế đô thị hóa một
mặt tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động, tuy nhiên, mặt khác cũng tạo
nên sức ép đối với môi trường, làm tăng lượng CTR phát sinh, đặc biệt CTRSH.
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2019, CTRSH tại các đô
thị chiếm đến hơn 50% tổng lượng CTRSH của cả ớc, tăng từ 32.000 tấn/ngày
năm 2014 lên 35.624 tấn/ngày trong năm 2019. Trong khi đó, hthống công trình
hạ tầng đô thị chưa phát triển đồng bộ; trình độ năng lực quản không đáp
ứng nhu cầu phát triển của quá trình đô thị hóa làm nảy sinh nhiều áp lực đối với
môi trường sức khỏe cộng đồng. Trong những năm gần đây ô nhiễm môi trường
từ CTRSH, đặc biệt là tại các bãi chôn lấp, đã và đang là vấn đề bức xúc đối với
%
30
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
xã hi. Pháp luật về BVMT quy định việc xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp
phải đảm bảo hợp vsinh, tuy nhiên, trên phạm vi cả ớc chỉ một số bãi chôn
lấp hợp vệ sinh tại các đô thị lớn. Tất cả các bãi chôn lấp lộ thiên, bãi đổ tạm trên
cả ớc đều chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định pháp luật, nguồn gây ô nhiễm
không khí với mùi hôi thối phát tán đến khu vực xung quanh làm ảnh hưởng đến
sức khỏe làm đảo lộn cuộc sống của dân. Tuy nhiên, không chỉ các bãi l
thiên, bãi đổ tạm gây ô nhiễm i trường ngay cả các bãi chôn lấp hợp vệ sinh
cũng tồn tại nhiều vấn đề môi trường gây bức xúc.
CTRSH đô thtrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bao gồm các chất thải liên
quan đến hoạt động của con người tại khu vực đô thị như thành phố Sóc Trăng,
các phường thuộc thị xã, thị trấn các huyện. Nguồn phát sinh từ các nguồn chủ
yếu sau: CTRSH từ các hộ dân; CTRSH từ quan, trường học, CTRSH trong
các cơ sở y tế; CTRSH từ các khu dịch vụ nhà hàng, khách sạn, chợ; CTRSH khu
vực công cộng như: đường phố, công viên, bến xe; CTRSH từ khu cụm công
nghiệp, làng nghề, khu du lịch.
Theo Báo cáo chuyên đhiện trạng môi trường đô thị tỉnh Sóc Trăng năm
2019; Báo cáo chuyên đhiện trạng phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm
2021 và kết quả phân loại rác tại các bãi rác năm 2022; thành phần CTRSH đô thị
có tỷ lệ như sau:
Bng 2. 2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
Stt
Tên bãi rác
Hữu
Nhựa
chai
Bọc bao
nilon
Rác tái
chế khác
(giấy,
chai lọ)
Khác
Tổng
1
BR Phú Lộc
(2019)
81,64
2,99
12,55
2,59
0,24
100,00
2
NMXLCTR thị xã
Vĩnh Châu (2019)
78,49
2,7
13,21
5,4
0,2
100,00
3
NMXLCTR TPST
(2019)
77,25
1,01
17,8
3,52
0,42
100,00
4
BR Trường
Khánh (2019)
81,03
0,76
13,26
3,97
0,99
100,00
5
NMXLCTR TPST
(2021)
59,48
0,47
10,61
0,59
28,85
100,00
6
BR thị trấn Kế
Sách (2021)
81,48
3,79
7,4
1,04
6,29
100,00
7
BR thị trấn Huỳnh
Hữu Nghĩa (2021)
81,43
3,1
6,3
6,8
2,37
100,00
8
BR xã Trường
Khánh (2021)
70,33
2,93
8,13
4,74
13,87
100,00
31
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Stt
Tên bãi rác
Hữu
Nhựa
chai
Bọc bao
nilon
Rác tái
chế khác
(giấy,
chai lọ)
Khác
Tổng
9
BR thị trấn Long
Phú (2021)
89,25
1,22
3,47
2,85
3,21
100,00
10
BR Phường 2,
TXNN (2022)
87,2
0,37
0,4
0,5
11,53
100,00
11
NMXLCTR TPST
(2021)
68,7
11,17
1,82
1,49
16,83
100,00
12
BR thị trấn Đại
Ngãi (2022)
56,8
2,5
7,9
18,74
14,06
100,00
Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023, tổng
khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng khoảng 867,9 tấn/ngày.
Trong đó, khối lượng CTRSH đô thị phát sinh khoảng 352,6 tấn/ngày, chiếm
khoảng 41,5% tổng lượng CTRSH phát sinh toàn tỉnh; lượng CTRSH nông thôn
phát sinh khoảng 515,3 tấn/ngày, chiếm khoảng 58,5% tổng lượng CTRSH phát
sinh toàn tỉnh.
Bng 2. 3 Hin trng khối lượng CTRSH đô thị phát sinh ti các huyn, th xã,
thành ph trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Huyn/th
xã/thành
ph
Năm 2023 (người)
Khi lưng (kg/ngày)
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
1
Thành ph
Sóc Trăng
*
144.134
144.134
-
131.313
131.313
-
2
Th Vĩnh
Châu
166.809
78.643
88.166
128.087
70.779
57.308
3
Th Ngã
Năm
74.820
39.274
35.546
58.452
35.347
23.105
4
Châu Thành
93.497
9.095
84.402
62.137
7.276
54.861
5
Kế Sách
147.148
24.433
122.715
99.311
19.546
79.765
6
M
88.831
7.258
81.573
58.829
5.806
53.022
7
Cù Lao Dung
57.307
6.166
51.141
38.174
4.933
33.242
8
Long Phú
93.435
22.592
70.843
64.122
18.074
46.048
32
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Huyn/th
xã/thành
ph
Năm 2023 (người)
Khi lưng (kg/ngày)
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
9
M Xuyên
147.817
20.916
126.901
99.218
16.733
82.486
10
Thnh Tr
73.472
25.850
47.622
51.634
20.680
30.954
11
Trần Đề
111.528
27.655
83.873
76.641
22.124
54.517
Tng
1.198.798
406.016
792.782
867.919
352.610
515.308
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Khối lượng CTRSH phát sinh tại thành phố Sóc Trăng chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong toàn tỉnh, chiếm 16,4% tng lượng CTRSH phát sinh toàn tỉnh. Tiếp theo
thVĩnh Châu (14,5%), huyện Kế Sách (11,3%), huyện Mỹ Xuyên (11,3%).
Các huyện, thị xã còn lại dao động từ 4,3 – 8,7%.
T l thu gom rác thi sinh hoạt đô th hin nay 95,88%, tương đương
338,1 tn/ngày. Theo s liu thu gom cht thi sinh hot t Công ty C phn công
trình đô th c Trăng khối lượng cht thi thu gom theo thc tế 225 tn/ngày
(trong đó: Thành ph Sóc Trăng: 130 tấn/ngày; Huyn M Xuyên: 33 tn/ngày;
Huyn Thnh Tr: 10 tn/ngày; Th xã Vĩnh Châu: 52 tn/ngày). Nmáy s dng
công ngh hiếu khí trong nhà mái che, đo trộn để sn xut phân vi sinh,
kết hp bãi chôn lp hp v sinh để xrác thi. Tại các đô thị khác do Công ty
dch v môi trường hp tác xã v sinh môi trường hoặc các đội v sinh thc hin
thu gom, vn chuyn v bãi rác của địa phương xử lý.
Bng 2. 4 Khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom t năm 2021 - 2023
Khi
ng
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tng
s
Đô thị
Nông
thôn
Tng
s
Đô thị
Nông
thôn
Tng
s
Đô thị
Nông
thôn
Tng
ng
phát sinh
(tn/ngày)
831,9
297,9
534
865,61
350,7
514,91
867,9
352,6
515,3
T l thu
gom (%)
-
93
62,8
-
92
62
-
95,88
65,39
Khi
ng thu
gom
(tn/ngày)
612
277
335
649,5
326,2
323,4
675,1
338,1
337,0
33
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Khi
ng
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tng
s
Đô thị
Nông
thôn
Tng
s
Đô thị
Nông
thôn
Tng
s
Đô thị
Nông
thôn
Khi
ng
chưa thu
gom
(tn/ngày)
219,9
20,9
199
216,1
24,5
191,5
192,8
14,5
178,3
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Như vậy, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2021-2023 phát sinh
từ 831,9 867,9 tấn/ngày, khối lượng chất thải phát sinh chưa được thu gom giảm,
khối lượng chất thải rn được thu gom có xu hướng tăng dần qua các năm.
Khu vực đô thị tỷ lệ thu gom năm 2023 khoảng 95,88%, khu vực nông thôn
khoảng 65,39%, do đó khối lượng rác thu gom là 675,1 tấn/ngày, khối lượng cht
thải rắn chưa thu gom được còn lại khoảng 192,8 tấn/ngày. Hiện nay tình hình rác
thải ra môi trường chưa được thu gom, xử lý triệt đvẫn còn diễn ra ở một số khu
vực trên địa bàn tỉnh.
Đến nay, toàn tỉnh đã xây dựng và đưa vào hoạt động 39 bãi rác. Hiện tại,
đang hoạt động là 28/39 bãi rác, 02 bãi rác đóng cửa để triển khai 02 dự án xử lý
triệt để sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng từ các bãi rác Dự án “Đóng
cửa Bãi rác Phường 7, thành phố Sóc Trăng” Dự án “Xử triệt đngăn
ngừa tái phát ô nhiễm tại Bãi rác thị Vĩnh Châu”. Còn lại 09/39 bãi rác tm
thời ngưng vận hành để thực hiện các giải pháp khắc phục ô nhiễm hoặc đang tìm
các phương án xử lý phù hợp do sở vật chất, phương pháp xử chất thải rắn
không đảm bảo xlượng rác tiếp nhận gây quá tải, gây ra các vấn đề về môi
trường như mùi hôi, tràn ớc rỉ rác...
Hiện tại, vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt nói chung và các
bãi rác tại các huyện nói riêng vẫn tiếp tục vấn đề gây ô nhiễm môi trường và
cần ngun kinh phí để cải tạo thành các bãi rác hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 6696-2009 về Chất thải rắn Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 261:2001 về Bãi
chôn lấp chất thải rắn. Tình hình quản lý, xchất thải rắn hiện nay cần đẩy
nhanh việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trong quy hoạch xử chất thải rắn
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Khối lượng CTRSH đô thị phthuộc vào quy mô dân số, mức đphát triển
của các khu vực đô thị, chỉ tiêu phát sinh tỷ lệ thu gom chất thải rắn. Dân số
đô thị tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025 và 2030 được dự báo như sau:
34
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 2. 5 D báo dân s đô thị tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025 và 2030
Stt
Tên đô th
Dân số khu
vực đô th
(người)
năm 2022
Ước dân
số khu
vực đô th
(người)
năm 2025
Ước dân
số khu
vực đô th
(người)
năm 2030
1
Thành phố Sóc Trăng
144.004
151.281
160.895
2
Thị xã Vĩnh Châu
78.572
82.542
87.788
3
Thị xã Ngã Năm
39.239
41.222
43.842
Huyện Kế Sách
4
Thị trấn Kế Sách
24.411
25.644
27.274
5
Thị trấn An Lạc Thôn
6
Đô thị mới Thới An Hội
Huyện Long Phú
7
Thị trấn Long Phú
22.572
23.713
25.220
8
Thị trấn Đại Ngãi
9
Đô thị mới Trường Khánh
Huyện Mỹ Xuyên
10
Thị trấn Mỹ Xuyên
20.897
21.953
23.348
11
Đô thị mới Thạnh Phú
12
Thạnh Quới
13
Đại Tâm
14
Ngọc Tố
Huyn Trn Đ
15
Thị trấn Trần Đề
27.630
29.026
30.871
16
Thị trấn Lịch Hội Thượng
17
Đô thị mới Đại Ân 2
35
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Stt
Tên đô th
Dân số khu
vực đô th
(người)
năm 2022
Ước dân
số khu
vực đô th
(người)
năm 2025
Ước dân
số khu
vực đô th
(người)
năm 2030
Huyn Thnh Tr
18
Thị trấn Phú Lộc
25.827
27.132
28.856
19
Thị trấn Hưng Lợi
Huyn M
20
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
7.251
7.617
8.102
21
Thị trấn Long Hưng
Huyn Cù Lao Dung
22
Thị trấn Cù Lao Dung
6.160
6.471
6.883
23
Đô thị mới An Thạnh 3
Huyn Châu Thành
24
Thị trấn Châu Thành
9.087
9.546
10.153
25
Thị trấn Phú Tâm
26
Đô thị mới An Hiệp
27
Đô thị mới An Ninh
Tổng
405.650
426.147
453.232
(Ngun: Báo cáo chuyên đề hin trng môi trường cht thi rn sinh hot trên
địa bàn tnh Sóc Trăng năm 2022)
Từ kết quả dbáo dân số khu vực đô thị tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025
2030; Quyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh Sóc
Trăng về việc Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sóc Trăng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050; hệ số phát sinh CTRSH theo QCVN 01:2021/BXD
hướng dẫn việc thu thập, tính toán các chỉ tiêu báo cáo vmôi trường năm 2017
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ước tính lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng năm 2025 và 2030 như sau:
36
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 2. 6 D báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm
2025 và 2030
Stt
Tên đơn v hành chính
Ước tính phát
sinh CTRSH
đô th năm
2025
(tấn/ngày)
Ước tính phát
sinh CTRSH
đô th năm
2030
(tấn/ngày)
1
Thành phố Sóc Trăng
151,28
160,9
2
Huyện Châu Thành
7,64
8,12
3
Huyện Kế Sách
20,52
24,55
4
Huyện Mỹ Tú
6,09
6,48
5
Huyện Cù Lao Dung
5,18
6,19
6
Huyện Long Phú
21,34
22,7
7
Huyện Mỹ Xuyên
17,56
18,68
8
Thị xã Ngã Năm
37,1
39,46
9
Huyện Thạnh Trị
23,24
24,42
10
Thị xã Vĩnh Châu
74,29
79,01
11
Huyện Trần Đề
23,22
24,70
Tổng
387,45
415,21
(Ngun: Báo cáo chuyên đề hin trng môi trường cht thi rn sinh hot trên
địa bàn tnh Sóc Trăng năm 2022)
Theo đó, tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh năm 2025 và 2030 lần lượt là
387,45 tấn/ngày 415,21 tấn/ngày. So với năm 2022 350,7 tấn/ngày, lượng
CTRSH đô thị phát sinh tăng lần lượt 36,75 tấn/ngày vào năm 2025 64,51
tấn/ngày vào năm 2030.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, số ợng và dân sđô thị sẽ tăng lên
dẫn đến việc gia tăng phát sinh CTRSH. Trong khi đó, hthống hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hi đáp ứng việc thu gom, phân loại, xử lý CTRSH chưa được đầu
đồng bộ, chưa đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay cũng như giai đon
tiếp theo. vậy, việc đầu tư nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng phục vụ sphát
triển nói chung, công tác xCTRSH nói riêng, nhất đối với các đô thị, thị
trấn mật độ dân số cao những thách thức không nhtrong quy hoạch, phát
triển trong thời gian tới.
37
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
2.1.2. Cht thi rn công nghip
2.1.2.1. Sc ép t cht thi rn công nghiệp thông thường
Theo Báo cáo công tác bo v môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023 thì khối
ng cht thi rn công nghip phát sinh ti KCN An nghip 51.933 tấn/năm
(tương đương 144,4 tấn/ngày); Cng Trần Đề 99 tấn/năm (tương đương 0,27
tn/ngày) và các huyn/th xã/thành ph là 64.948 tấn/năm (tương đương 177,94
tn/ngày),....
Bng 2. 7 Khối lượng cht thi rn công nghip phát sinh
TT
Thời gian
Khối lượng phát sinh (tấn/ngày)
1
Năm 2021
161,03
2
Năm 2022
225,97
3
Năm 2023
228,5
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Tổng lượng cht thi rn trong hoạt động chăn nuôi là 1.005.744 tn trong
năm 2023, tương đương 2.755 tn/ngày.
Bng 2. 8 Bng Khối lượng cht thi chăn nuôi phát sinh từ năm 2021-2023
Vt nuôi
Khi lưng (kg/ngày)
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Heo
588.440
706.778
812.964
Trâu
39.600
39.000
35.700
535.000
538.000
556.000
14.400
16.200
16.800
Gia cm
1.380.000
1.520.000
1.334.000
Tng s
2.557.440
2.819.978
2.755.464
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Khối ng cht thi rn trong chăn nuôi tại c h gia đình quy nhỏ l
ng nông thôn thưng được ng dân s dng m phân chung n cho y
trng, phn n li cha trong c hm biogas để sinh khí phc v sinh hot gia đình.
Như vậy, mt khi lưng ln cht thi rn chăn nuôi, chủ yếu là c cơ sở chăn
nuôi h gia đình thải ra i trường hoc x không đảm bo y mùi i, ô nhim
ngun nước mt khu vc lân cn.
Trong hoạt động nuôi trồng thủy sản, năm 2023 toàn tỉnh thả nuôi được
73.500 ha thủy, hải sản các loại. Tổng sản lượng thủy, hải sản 375.257 tấn;
38
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
trong đó, sản lượng nuôi trồng 303.074 tấn, sản lượng khai thác 72.183 tấn. Do
đó, lượng chất thải phát sinh từ khối lượng thức ăn dư thừa, phân và chuyển hóa
dinh dưỡng của hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản tương đối lớn, nguồn gốc
chủ yếu của các chất gây ô nhiễm trong quá trình nuôi. Bên cạnh đó, lớp bùn thải
hình thành trong quá trình nuôi, trong tình trạng ngập nước yếm khí các sản phẩm
phân hủy tạo thành các loại khí độc hại như H
2
S, NH
3
, CH
4
,... tác động xấu đến
chất lượng nước ao nuôi môi trường nước mặt, nước dưới đất khi thải ra môi
trường.
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng hiện nay cũng đang phát triển loại
hình sản xuất điện tái tạo, với 14 dự án điện gió đã đã được phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường, trong đó các dự án điện gió đang hoạt động như:
Dự án Nhà máy điện gió số 7, Nhà máy điện gió Hòa Đông 2 (vị trí số 19), Nhà
máy điện gió Lạc Hòa 2 (vị trí số 20). Trong quá trình hoạt động các dự án điện
gió này cũng phát sinh khối lượng chất thải rắn công nghiệp với khối lượng như
sau: Công ty TNHH Điện gió Hòa Đông 2 với khối lượng chất thải rắn công
nghiệp phát sinh 60 (tấn/năm) Công ty Cổ phần năng lượng Sóc Trăng với
khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh là 168 (tấn/năm).
Loi hình sn xut công nghiệp trên địa bàn tnh ch yếu chế biến thy
sn, nông sn xut khu, thc phm. Qua sliệu điều tra tại các sở sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn các đô thị, lượng chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản
xuất, kinh doanh của các cơ sở này chủ yếu gồm các loại như bao bì (thùng giấy,
giấy, carton, bao bì, kim loại, thủy trấu, giẻ lau, vải vụn, plastic, nilon, bao
PP, PE, thùng PVC, thùng kim loại, dầu thải, vỏ đầu tôm, bã thải, bùn bã thải, gỗ,
vỏ cây, mùn cưa, rác thực phẩm, cao su, tro, xthan, xkim loại… Thành phn
chất thải rắn công nghiệp thông thường được chia thành 3 nhóm chính:
- Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường được tái sdụng, tái chế
làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất: chủ yếu tcác ngành nghề chlực ca
tỉnh như: xay xát, sấy lúa; Sơ chế, chế biến thủy sản; sản xuất đồ uống. Các cht
thải rắn công nghiệp thông thường phải kể đến là: tro trấu, trấu (xay xát); vỏ, đầu
tôm (chế biến thủy sản); bã malt, bột trợ lọc (sản xuất bia); phân gia súc, gia cầm
(chăn nuôi). Đây các phế phẩm dùng đsản xuất cho một số sản phẩm công
nghiệp phụ trkhác như: củi trấu, phân bón vi sinh, dược phẩm trong đó chiếm
tỷ trọng cao nhất loại hình chế biến lương thc thực phẩm như: Sản xuất bún,
hủ tiếu, bánh mì, xay xát, nước tương, bánh pía, bánh in, xay xát, sấy lúa, kẹo,…
sau đó là chế biến thủy sản và sản xuất bia.
- Nhóm chất thải rắn sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng san lp
mặt bằng: tập trung tại các công trình xây dựng và một số cơ sở sản xuất vật liệu
xây dựng chiếm khối lượng chính, trong khi các cửa hàng kinh doanh VLXD
chiếm tỷ lệ không đáng kể, thành phần chủ yếu là xà bần, gạch, đá vụn,…. lượng
chất thải này được thu gom phục v san lấp công trình, khu vực trũng thấp, do đó
rất ít phát thải ra môi trường. Khối lượng này phát sinh chủ yếu từ các cơ sở sn
xuất, gia công vật liệu xây dựng như: Gạch, ngói, bêtông tươi, đá hoa cương,….
- Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử bằng các phương
39
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
pháp đt, chôn lấp: bao gồm các thành phần trơ vô cơ như vải vụn, cao su, nilong
vụn lẫn tập chất trong một sngành công nghiệp như may mặc, một số thành phần
trong rác thải sinh hoạt các cơ sở.
Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp tại các KCN: Theo phương án
phát triển KCN của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, khối lượng rác
thải rắn công nghiệp của các KCN được dự kiến như sau:
Bng 2. 9 D kiến CTR phát sinh tại các KCN theo đnh mc phát sinh thc tế
các KCN trên địa bàn tnh
TT
Công trình, d án
Diện
tích
quy
hoạch
Chất thải
sinh hoạt
Chất thải
CN thông
thường
Chất thải
nguy hại
(ha)
(tấn/năm)
(tấn/năm)
(tấn/năm)
Giai đon 2022-2025
1
- KCN Trần Đề
160
4.966
32.198
70
2
- KCN Sông Hu
286
8.866
57.486
126
3
- KCN Đi Ngãi
200
6.076
39.396
86
4
- KCN An nghip hin hu
251
7.781
50.451
110
- KCN An Nghip m rng
187
5.797
37.587
82
Giai đon 2026-2030,
tm nhìn đến 2050
5
- KCN M Thanh
217
6.727
43.617
95
6
- KCN Đi Ngãi 2
250
7.750
50.250
110
7
- KCN Trần Đề 2
700
21.700
140.700
308
8
- KCN Khánh Hòa
350
10.850
70.350
154
9
- KCN đô thị dch v Phú M
1500
48.375
306.12
660
10
- KCN đô thị dch v Trn Đề
850
26.366
173.47
374
Tng
4001
155.254
1.001.625
2.175
Tng cht thi công nghip
1.159.054 tấn / năm
3.176 tấn / ngày
(Ngun: Quy hoch tnh Sóc Trăng thời k 2021 2030, tm nhìn đến m 2050)
Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp tại các CCN theo quy hoạch:
Đến năm 2025-2030, dkiến tỉnh Sóc Trăng có 18 CCN với diện tích 983,6 ha đi
vào hoạt động, do đó khối lượng chất thải rắn công nghiệp từ diện tích trên sphát
sinh khoảng 644 tấn/ngày. Tỷ lchất thải rắn nguy hại (CTNH) trong chất thải
rắn công nghiệp (CTRCN) tại Sóc Trăng khoảng 7-15%.
40
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
2.1.2.2. Sc ép t cht thi nguy hi
Việc phát triển công nghiệp sphát sinh một nguồn thải tác động rất ln
đến môi trường. Hiện tại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nhiều cơ sở sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm phân tán rải rác các huyện, thị trong toàn
Tỉnh. Các snày hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực điện, nước; chế biến thực
phẩm; chế biến nông sản, thủy sản; gia công sửa chữa cơ khí; thu mua sơ chế phế
liệu; sản xuất đnhựa; in ấn bao bì; sản xuất dược phẩm; xử lý chất thải,…. Hoạt
động của các cơ sở công nghiệp này cũng phát sinh ra nhiều loại chất thải và phát
thải gây ô nhiễm môi trường như: Nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại,…
Bng 2. 10 Khối lượng CTNH phát sinh t năm 2022 - 2023
TT
Thời gian
CTNH (kg/năm)
Phát sinh
Xử lý
Tỷ lệ xử lý (%)
1
Năm 2022
223.321,66
223.321,66
100
2
Năm 2023
201.134,08
201.134,08
100
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Như vậy, khối lượng cht thi nguy hại phát sinh năm 2023 gim 22,2 tn
so với năm 2022. Các công ty doanh nghiệp/cơ sở phát sinh cht thi nguy hi
tuân th x cht thi nguy hại theo quy đnh của Thông s 02/2022/TT-
BTNMT, t l x lý cht thi nguy hại đạt 100%.
Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023 thì cht
thải nguy hại phát sinh tại khu công nghiệp An Nghiệp 0,05 tấn/ngày (tương
đương 50,183 tấn/năm), các sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác khoảng 201,1
tấn/năm,…
Bng 2. 11 Khối lượng CTNH phát sinh, x lý ti cơ sở sn xut, kinh doanh,
dch v
TT
Tên cơ sở
Khi lưng
(kg/năm)
1
Nhà máy điện gió s 7
15
2
Xí nghip An Phú
495
3
Xí nghip Tân Long
1.214
4
Tri nuôi Nam Chánh ECO
58
5
Nông tri Xanh
47
6
Trung tâm Y tế th xã Vĩnh Châu
26.625
7
Nhà máy x lý nước thi tp trung KCN An Nghip
101
41
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Tên cơ sở
Khi lưng
(kg/năm)
8
Trang tri nuôi trng thy sn A Sng
14
9
Công ty TNHH Ngc Thuận Hưng
21
10
Chi nhánh Sóc Trăng - Công ty TNHH Kinh doanh
Thương mại và Dch v Vinfast
81
11
Công ty TNHH thy sn Bo Nhi
2,5
12
Đim kinh doanh Vin3SST
552
13
Bnh vin Chuyên khoa mắt tư nhân tỉnh Sóc Trăng
68
14
Kho xăng dầu Sóc Trăng
100
15
Công ty TNHH Broadpeak Sóc Trăng
9.896,5
16
Công ty C phn Thc phm Sao Ta
3.520
17
Khu sn xut tôm ging bin
26
18
Nhà máy chế biến thy sn xut khu
149
19
Công ty TNHH Khánh Sng
36
20
Bnh vin Quc tế Phương Châu Sóc Trăng
4232,5
21
D án thoát nước x c thi thành ph Sóc Trăng
12,5
22
Nhà máy xcht thi rn thành ph Sóc Trăng và các
vùng lân cn
45,5
23
Công ty C phn An Hip Xanh
25.161
24
Nhà máy x lý nước mt An Nghip
1,5
25
Nhà máy nước Phường 8
144
26
Trm cấp nước Đại Ngãi
120
27
Xí nghip cấp nước Long Phú
156
28
Xí nghip cấp nước Nguyn Chí Thanh
204
29
Trm cấp nước th trn Lch Hội Thượng
144
30
Nhà máy nưc Khu công nghip An Nghip
204
31
Xí nghip cp nước Vĩnh Châu
168
32
Xí nghip cấp nước Ngã Năm
144,00
42
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Tên cơ sở
Khi lưng
(kg/năm)
33
Xí nghip cấp nước Kế Sách
180,00
34
Trm cấp nước th trấn Hưng Lợi
144,00
35
Trm cấp nước trong khuôn viên TTNN GDTX huyn
Kế Sách
96,00
36
Xí nghip cấp nước Trần Đề
165,60
37
Trm cấp nước Phong Nm
81,60
38
Chi nhánh Công ty TNHH Hồng Đức ca hàng bán xe
và dch v do Honda y nhim - Head Hồng Đức 10
24,00
39
H kinh doanh T Ngc
7,00
40
H kinh doanh sở sn xut bánh pía - lạp ng
Lương Trân
6,00
41
H kinh doanh Thái Th M Nhung
4,00
42
Công ty TNHH Chế biến thc phm Duy Tân
3,00
43
Công ty Đin lực Sóc Trăng
207,15
44
Công ty TNHH Sn xut và Thương mi Duy Nht
273,00
45
Nhà máy sn xut dưc phm S pharm
716,00
46
Công ty TNHH Tuntex Sóc Trăng Vit Nam
1.010,00
47
Tri nuôi tôm Thanh Nht
50,00
48
Công ty TNHH Luckytex Sóc Trăng - D án đầu tư xây
dng Nhà máy may
263,00
49
Công ty TNHH Bích Ngân
4,50
50
Công ty TNHH Minh Đăng
330,50
51
Công ty C phần May Nhà Bè Sóc Trăng
16,00
52
Khu nghiên cu thy sn - nuôi tôm công nghiệp Vĩnh
Thun
67,00
53
Trang trại chăn nuôi heo Tân Tài Lc
56,20
54
Siêu th Coopmart Sóc Trăng
5,00
55
Công ty TNHH chế biến thy sn xut khu Tho
Nguyên
3,00
43
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Tên cơ sở
Khi lưng
(kg/năm)
56
ng sn xuất hơi nước bão hòa
9,00
57
Bãi rác xã Đại Ngãi
664,00
58
Bãi rác xã Tân Thnh
531,00
59
Bãi rác xã Trường Khánh
405,00
60
Bãi rác th trn Long Phú
738,00
61
Bãi rác xã Long Đức
400
62
Chi nhánh 2 Công ty TNHH Thương mi Hồng Đc
309
63
Công ty TNHH chế biến thy sn Tn Tài
2,8
64
Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Sóc Trăng
2.110
65
Công ty TNHH xây dng sn xuất thương mại Bích
Huyn
15
66
Nhà máy chế biến thy sn Tin An
100,5
67
Chi nhánh Công ty TNHH Hóa cht HS Vit Nam - Chi
nhánh Sóc Trăng
55.558
68
nghip thy sn Sao Ta
142
69
Nhà máy thy sn Tam An
70
Nhà máy nông sn An San
71
Xí nghip nuôi thy sn Xuân Phú
57,51
72
Công ty TNHH Chế biến nông sn Minh Đức
200
73
Ca hàng xăng du 40
5
74
Công ty C phn Thy sn Huy Long
83
75
Công ty C phn phân bón Bioway Hitech
87
76
Bnh viện đa khoa Hoàng Tuấn
10.500
77
Ca hàng thức ăn nhanh Jollibee Sóc Trăng
1
78
Trung tam thương mại dch v kết hp nhà thương mại
20
79
Công ty C phn thc phm Thái Hòa
328
80
Bãi rác xã Tài Văn
7
44
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Tên cơ sở
Khi lưng
(kg/năm)
81
Bãi rác xã Trung Bình
10
82
Bãi rác th trn Lch Hi Thưng
16
83
Trung tâm Y tế huyn Cù Lao Dung
4.780
84
Trung tâm Y tế th xã Ngã Năm
12.030
85
Bnh vin chuyn khoa Sn Nhi
51.714
86
Trung tâm Y tế huyn Kế Sách
4.291
87
Công ty TNHH MTV Xăng du Tây Nam B
190,3
88
Xí nghip chế biến thc phm Thái Tân
68
89
Công ty TNHH Ngc Thái
55
90
Công ty TNHH Chế biến thc phm bánh a Lạp ng
Tân Huê Viên
300
92
Trang trại chăn nuôi gà thịt Trần Văn Hải
6
93
H chăn nuôi heo Hunh Thanh Nhàn
12
94
Công ty CP đin gió Quốc Vinh Sóc Trăng
106
Tng
223.321,66
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Tại KCN An Nghiệp, do các loại hình hành nghề trong KCN chủ yếu chế
biến thủy sản, thực phẩm, sn xuất bia, may mặc,... nên CTNH phát sinh không
nhiều. Hiện nay, các doanh nghiệp đăng sổ chnguồn thải CTNH với Sở Tài
nguyên và Môi trường (thuộc diện phải đăng ký) thu gom, phân loại, lưu giữ,
chuyển giao cho đơn vchức năng xử lý.
Qua số liệu điều tra tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn
các đô thị tỉnh Sóc Trăng, lượng CTNH phát sinh tại các cơ sở phthuộc vào loại
hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Trong đó, ghi nhận lượng CTNH phát sinh cao
nhất tại Công ty Cổ phần thực phẩm Sao Ta 3.520 kg/năm Công ty TNHH
MTV Bia Sài Gòn- Sóc Trăng là 3.374 kg/năm, lượng CTNH phát sinh thấp nhất
tại Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Út Xi là 0,3 – 0,6 kg/ngày và một số cơ sở
không có phát sinh CTNH hoặc chỉ phát sinh khi có sửa chữa lớn.
Trong quá trình sản xuất các ngành công nghiệp, chất thải nguy hại phát
sinh chủ yếu giẻ lau dính dầu mỡ, v hộp đựng dầu mỡ, hộp đựng hóa chất, cn
dầu, dầu thủy lực từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, ắc quy trì
thải, hộp mực văn phòng, bóng đèn huỳnh quang, bùn thải các hệ thống xử
nước thải; hthống xử khí thải trong các sở công nghiệp, hóa chất thải bỏ,
45
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
linh kiện thiết bị thải bỏ dính thành phần nguy hại, chất thải y tế bao gồm vật sắc
nhọn, lây nhiễm.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa sở xử chất thải nguy hại, các
sở sản xuất, kinh doanh dịch vhợp đồng với đơn vị xử chất thải nguy hại ti
Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh,… thu gom và xử lý chất thải nguy hại phát sinh.
2.2. Sức ép từ nước thải
2.2.1. Nước thi sinh hot đô th
Theo Báo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023, tổng khối
ợng nước thi sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ước tính có khoảng 95.903
m
3
/ngày.đêm, trong đó: khối lượng nước thải sinh hoạt đô thị 32.481
m
3
/ngày.đêm; khối lượng nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn là 63.422
m
3
/ngày.đêm.
Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ năm 2021 – 2023 như sau:
Bng 2. 12 Lưu lượng nước thi sinh hot phát sinh t năm 2021 - 2023
Huyn/Th
xã/Thành
ph
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tnh ph
Sóc Tng
11.116
11.116
-
11.520
11.520
-
11.531
11.531
-
Th xã Vĩnh
Châu
13.320
6.065
7.255
13.334
6.286
7.048
13.344
6.291
7.053
Th xã Ngã
Năm
5.954
3.029
2.925
5.981
3.139
2.842
5.986
3.142
2.844
Huyn Châu
Thành
7.646
701
6.945
7.474
727
6.747
7.480
728
6.752
Huyn Kế
Sách
11.982
1.884
10.098
11.763
1.953
9.810
11.772
1.955
9.817
Huyn M
7.272
560
6.712
7.101
580
6.521
7.107
581
6.526
Huyn Cù
Lao Dung
4.684
476
4.208
4.581
493
4.088
4.584
493
4.091
Huyn Long
Phú
7.571
1.742
5.829
7.469
1.806
5.663
7.474
1.807
5.667
Huyn M
Xuyên
12.055
1.613
10.442
11.816
1.672
10.144
11.825
1.673
10.152
Huyn
Thnh Tr
5.913
1.994
3.919
5.873
2.066
3.807
5.878
2.068
3.810
Huyn Trn
Đề
9.034
2.133
6.901
8.915
2.210
6.705
8.922
2.212
6.710
Tổng lượng
c thi
sinh hot
phát sinh
(m
3
/ngày)
96.547
31.313
65.234
95.827
32.452
63.375
95.903
31.481
63.422
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
46
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
ớc thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh năm 2021, 2022, 2023 ln
ợt 96.547 m
3
/ngày, 95.827 m
3
/ngày, 95.903 m
3
/ngày. Công tác xc
thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chcó thành phố Sóc Trăng và thtrn
Lịch Hội Thượng huyện Trần Đề đầu hthống xnước thải (xử cho
khu vực chợ thtrấn và trường học). Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
xử nước thải TP. c Trăng do Công ty Cphần Công trình đô thị c Trăng
làm chủ đầu tư, công suất xử lý của Nhà máy 24.000 m
3
/ngày.đêm.
Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt: Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) đã thiết lập hsố phát thải ô nhiễm tính theo đầu người lượng
ớc thải sinh hoạt. Trên shệ số ô nhiễm, dân số khu vực đô thị tỉnh c
Trăng, có thể tính toán tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt đô thị tỉnh Sóc Trăng như sau:
Bng 2. 13 Ti lượng ô nhim sinh ra t c thi sinh hoạt đô thị
STT
Cht ô nhim
H s ô nhim
(g/người/ngày)
H s ô nhim
trung bình
Ti lưng ô nhim
(g/người/ngày)
(Tn/ngày)
T
Đến
1
Cht rắn lơ lửng
(SS)
70
145
107,5
28,40
58,82
2
BOD
5
45
54
49,5
18,25
21,91
3
COD (dicromate)
85
102
93,5
34,48
41,38
4
Amoni (N-NH
4
)
3,6
7,2
5,4
1,46
2,92
5
Tổng Nitơ (N)
6
12
9
2,43
4,87
6
Tng Phospho
0,6
4,5
2,6
0,24
1,83
7
Du m phi
khoáng
10
30
20
4,06
12,17
Tng cng
89,32
143,88
(Ngun: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993)
Theo kết qutính toán trên, nếu không các công trình xử lý nước thải t
tổng lưu ợng ớc thải sinh hoạt đô thị phát sinh trên địa bàn tỉnh sẽ thải ra các
nguồn tiếp nhận sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng khá lớn. Lượng
COD phát sinh tớc thải đô thị thể lên tới 34,48-41,38 tấn COD/ngày; t
18,25 21,91 tấn BOD/ngày; Chất rắn lửng phát sinh từ 28,40 58,82 tấn
TSS/ngày; Tổng N từ 2,43 – 4,87 tấn N/ngày; Tổng P từ 0,24 – 1,83 tấn P/ngày.
Khối lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt đô thị là khá lớn.
47
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Nếu không được thu gom xử trước khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm
nghiêm trọng tới môi trường, làm ô nhiễm suy thoái tài nguyên nước mặt, nước
ới đất và tác động trực tiếp đến các hệ sinh thái, đặc biệt góp phần gây ô nhim
nguồn nước sông , kênh rạch tại khu vực đô thị, khu dân cư. Nếu địa phương
không chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý lượng nước thải này thì việc gia
tăng ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn là điều không tránh khỏi.
ợng chất thải tăng nhanh nhưng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường (hệ
thống thoát nước, thu gom, xử nước thải, chất thải rắn...) phát triển còn chưa
đồng bộ, không theo kịp quá trình đô thị hóa, tốc độ gia tăng dân sviệc mở
rộng về không gian đô thị đẫn đến làm gia tăng áp lực đối với nguồn tài nguyên
ớc, nhất là khi hthống sông, kênh rạch đang dần bị ô nhiễm.
ớc thải từ các chợ trung tâm: Tham khảo số liệu từ báo cáo chuyên đề
hiện trạng môi trường các chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, lượng nước thải phát
sinh tại các chợ trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 936 m
3
/ngày. Khối lượng nước
thải phát sinh nhiều nhất tại các thành phố, thị xã, thị trấn huyện. Nước thải
nhiều nhất tại khu vực TX Vĩnh Châu (166 m
3
/ngày) TP Sóc Trăng (158
m
3
/ngày). Nguyên nhân tại các khu vực này số ợng các chợ tập trung nhiều và
quy hoạt động lớn, riêng tại khu vực TX Ngã m, huyện Lao Dung
Mỹ Tú khối lượng phát sinh tương đối ít dao động từ 45 - 52 m
3
/ngày.
ớc thải của các chợ trung tâm thành phố Sóc Trăng được thu gom, đu
nối vào hthống thoát nước thải sinh hoạt tập trung của thành phố để xử lý. Qua
điều tra, khảo sát thực tế tại 15 chợ trên địa bàn các thị trấn thành phố Sóc
Trăng cho thấy, khối lượng nước thải phát sinh hàng ngày tại các chợ rất ln
nhưng công tác thu gom và xử lý khoảng 10%, khối lượng nước thải còn lại được
thu gom thải trực tiếp vào các kênh, sông, rạch làm cho một số kênh, rạch b
nhiễm bẩn, nước màu đen mất vệ sinh môi trường đã gây ảnh hưởng đến môi
trường nước mặt và mất mỹ quan khu vực xung quanh khu vực chợ.
TPST
15,4%
Mỹ Tú
5,7%
Long Phú
7,1%
Mỹ Xuyên
12,1%
Trần Đề
11,9%
Cù Lao
Dung
5,7%
TX Vĩnh Châu
18,1%
Châu Thành
5,8%
Thạnh Trị
6,4%
TX Ngã Năm
4,9%
Kế Sách
6,9%
TPST
Mỹ Tú
Long Phú
Mỹ Xuyên
Trần Đề
Cù Lao Dung
TX Vĩnh Châu
Châu Thành
Thạnh Trị
TX Ngã Năm
Kế Sách
Biểu đồ 2. 2 T l c thi ti các ch theo khu vc hành chính
48
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
2.2.2. Nước thi công nghip
Tại KCN An Nghiệp có tổng lượng nước thải phát sinh trong năm 2023
3.141.242 m
3
, bình quân khoảng 8.725 m
3
/ngày. Lượng nước này được thu gom
và đưa vNhà máy xử nước thải tập trung với công suất 10.000 m
3
/ngày.đêm
xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra kênh Thẻ 25, dẫn về kênh Xáng.
- Về công tác xử nước thải: Toàn bớc thải của các doanh nghiệp phát
sinh được thu gom về Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, công
suất 10.000 m
3
/ngày.đêm để xử lý. Chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn
QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ớc thải công nghiệp
(cột B, Kq=0,9 và Kf=0,9) và được giám sát 24/24 thông qua trạm quan trắc nước
thải tự động, liên tục với 06 thông số (lưu lượng, pH, nhiệt độ, chất rắn lửng,
COD, amoni).
- Các loại hình ngành nghtrong KCN An Nghiệp chủ yếu là chế biến thc
phẩm, may mặc,.... Chất thải phát sinh chủ yếunước thải công nghiệp với khối
ợng phát sinh lớn nồng độ ô nhiễm tương đối cao nhưng được thu gom, x
lý tại Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN - công suất 10.000 m
3
/ngày. Hiện
nay đang triển khai nâng công suất của hệ thống x công suất lên 20.000
m
3
/ngày đảm bảo thu gom xtoàn bộ ợng nước thải phát sinh khi khu
công nghiệp được lắp đầy.
Tại KCN Trần Đề, đến cuối tháng 10/2023 việc xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật KCN đạt khoảng 60%, trong đó hạng mục đường giao thông, vỉa hè, cống
thoát nước khu công nghiệp đạt 70%. Riêng việc xây dựng hệ thng thu gom
xử lý nước thải tập trung (do ngân sách nhà nước đầu tư) đã hoàn thành.
Loại hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu chế biến thủy
sản, nông sản xuất khẩu, thực phẩm; sản xuất bao bì, nhựa, dược, vật liệu xây
dựng,… nên nguồn phát sinh nước thải công nghiệp chủ yếu đến từ hoạt động chế
biến thủy hải sản, chế biến thực phẩm, 02 cơ sở có lưu lượng nước thải trên 1.000
m
3
/ngày.đêm đều hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm. Lưu lượng nước
thải phát sinh chủ yếu từ các nguồn: KCN An Nghiệp bình quân 8.725
m
3
/ngày.đêm; cảng cá Trần Đề là 367,2 m
3
/ngày.đêm,....
Bng 2. 14 Lưu lượng nước thi phát sinh ti KCN An Nghiệp giai đon 2021 -
2023
TT
Thời gian
Nước thải phát sinh (m
3
/năm)
1
Năm 2021
3.253.874
2
Năm 2022
3.298.471
3
Năm 2023
3.141.242
(Ngun: Ban qun lý các khu công nghip tỉnh Sóc Trăng, 2023)
Như vậy, lượng nước thi phát sinh ti khu công nghip An Nghiệp năm
49
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
2023 gim so với năm 2021 và 2022. Nước thi phát sinh ph thuc vào tình hình
sn xut ca các doanh nghip hoạt động ti Khu công nghip.
Tải lượng ô nhiểm trong nước thi công nghiệp như sau:
Bng 2. 15 Ti lượng thành phn ô nhiễm trong nước thi công nghip
Stt
Thông s quan
trc
Giá tr nng đ
(mg/L)
Ti lưng ô nhim trong NTCN
(kg/ngày)
QCVN
40:2011/BTNMT
KCN
Cng cá
Ngoài KCN
1
BOD
5
50
426,0
14,5
439,5
2
COD
150
1.278,0
43,5
1.318,4
3
TSS
100
852,0
29
878,9
4
St
5
42,6
1,45
43,9
5
Amoni
10
85,2
2,9
87,9
6
Tng N
40
340,8
11,6
351,6
7
Tng P
6
51,1
1,74
52,7
8
Clo dư
2
17,0
0,58
17,6
9
Hóa cht BVTV
clo hữu cơ
0.1
0,9
0,029
0,9
10
Tng du m
khoáng
10
85,2
2,9
87,9
Lưu lượng nước thi trung bình (m
3
/ngày
đêm)
8.060
291
9.284
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Như vậy, với lưu lượng nước thải công nghiệp phát sinh đã được thu gom
về các HTXLNT tập trung, bản đáp ứng được nhu cầu xhiện tại. Tuy nhiên,
tải lượng thành phần ô nhiễm phát sinh tại KCN, các sở công nghiệp ngoài
KCN cũng tương đối lớn, trong đó: BOD
5
dao động 14,5 439,5 kg/ngày; COD
dao động 43,5 – 1.318,4 kg/ngày; TSS dao động 29878,9 kg/ngày; Tổng N dao
động 11,6 – 351,6 kg/ngày;… Đây được xem là một trong những nguồn gây ảnh
ởng đến môi trường, cụ thảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận chất lượng
của nguồn tiếp nhận các nguồn nước thải công nghiệp trong thời gian qua và thời
gian tới.
Trong các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh Sóc Trăng, thì các cơ sở chế
biến lương thực thực phẩm lưu lượng nước thải công nghiệp phát sinh lớn nhất.
Trong đó, lưu lượng nước thải phát sinh nhiều nhất Công ty C phn Thc
phm Sao Ta vi 1.055 m
3
/ngày.đêm, tiếp đó là Công Ty CP Thy Sn Sóc Trăng
với lưu ng thi 853 m
3
/ngày.đêm. Các sở sn xut, chế biến khác đều
lưu lượng nước thi phát sinh ch yếu dưới 500 m
3
/ngày.đêm.
50
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Trong hoạt động nuôi trng thy sn cht thi phát sinh ngoài khối lượng
thức ăn thừa thì khối lượng nước thải phát sinh trong quá trình nuôi tôm cũng rất
ln. Theo Báo cáo quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, thì sau 01 vụ nuôi, lượng nước thải phát
sinh khoảng 9.000 - 12.000 m
3
/ha. Diện tích thả nuôi tôm trên địa bàn tỉnh
73.500 ha, thì lượng nước thải phát sinh từ 662 882 triệu m
3
nước thải/năm.
Ngoài ra, việc nuôi tôm siêu thâm canh, bán thâm canh góp phần tăng sản lượng
nuôi trồng thủy sản, nhưng cũng làm tăng lượng chất thải vào môi trường. Trong
trường hợp ao nuôi xảy ra các sự cố làm tôm chết thì nước thải không được các
hộ nuôi xử lý hoặc chỉ qua quá trình lắng sơ bộ và thải vào môi trường, điều này
sẽ góp phần phát tán các mầm bệnh, chất ô nhiễm vào nguồn nước. Các hộ dân sử
dụng kênh cấp nước cũng là kênh thoát nước thải nên mầm bệnh dễ dàng lây lan
từ hộ này sang hộ khác gây bùng phát dịch bệnh cho tôm, đồng thời sẽ gây tổn
thất về kinh tế. Bên cạnh đó, lớp bùn thải hình thành trong quá trình nuôi, trong
tình trạng ngập nước yếm khí các sản phẩm phân hủy tạo thành các loại khí độc
hại như H
2
S, NH
3
, CH
4
,... tác đng xấu đến chất lượng nước ao nuôi.
Ngoài ra, ti các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy lớn đã
được điều tra, khảo sát lưu ợng nước thải phát sinh giao đng t 10 30
m
3
/ngày.đêm. Trong đó, nước thi phát sinh cao nht là Trang trại chăn nuôi heo
- bà Hunh Thanh Nhàn lưu lượng nước thi phát sinh khong 30 m
3
/ngày.đêm.
Bng 2. 16 Bảng Lưuợng nước thải chăn nuôi từ 2021 - 2023
Vt nuôi
Lưu lượng (m
3
/năm)
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Heo
4.295.612
5.159.479
5.934.637
Trâu
21.120
20.800
19.040
428.000
430.400
444.800
47.040
52.920
54.880
Gia cm
22.080.000
24.320.000
21.344.000
Tng s
26.871.772
29.983.599
27.797.357
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
c thi chăn nuôi tại các sở chăn nuôi hầm biogas được thu gom
và x lý bằng phương pháp biogas kết hp ao sinh hc, biogas ci tiến và phân
vi sinh. Đối vi loại hình chăn nuôi theo hình trang tri, mt phn cht thi
rắn, nước thải (nước tiu gia súc, gia cm; nước ra chung trại) được xbng
hình thc Biogas hoc thải vào ao mương để chúng phân hy t nhiên, phn còn
lại được thi trc tiếp vào các ao, mương, kênh rạch, h thống thoát nước. Đối vi
51
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
loại hình chăn nuôi không tập trung, phương thức chăn nuôi chủ yếu th rông, nh
l, phân tán trong dân, thì cht thi phát sinh hầu như không được thu gom, x lý
mà phát tán trc tiếp ra môi trường xung quanh hoc ch x sơ bộ ri thi trc
tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, mùi hôi thi khó chu, nh
ởng đến sc khe cộng đồng. Do đó, nước thải chăn nuôi nếu không đưc x
trước khi thải ra môi trưng s gây sc ép rt lớn đến môi trường nước mt,
ớc dưới đất và gây ô nhim không khí.
2.3. Sức ép từ khí thải, bụi, tiếng ồn
2.3.1. Khí thi, bi, tiếng n khu vực đô th
Ở khu vực đô thị, nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu là hoạt động giao
thông vận tải, xây dựng công nghiệp, sinh hoạt của người dân và xử lý chất thải.
Bên cạnh đó, bụi đất đá, cát tồn đọng trên đường do chất lượng đường kém,
do đường bẩn, khi các phương tiện giao thông chạy qua bụi từ mặt đường bốc lên
cũng một nguồn gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra quá trình cháy không hết
nhiên liệu cũng thải ra bụi cacbon.
Ô nhiễm tiếng ồn giao thông
đô th: Hiện nay, tại các tuyến đường
lưu lượng giao thông lớn đều
dấu hiệu ô nhiễm tiếng ồn, đặc biệt
vào giờ cao điểm. Hoặc tại các địa
điểm có công trường đang xây dựng.
Tuy nhiên, đây cũng chỉ dạng ô
nhiễm cục bộ, khi công trình kết thúc
thì tiếng ồn cũng giảm xuống.
Gắn với quá trình phát triển
công nghiệp và gia tăng số ợng các
phương tiện giao thông vấn đề ô
nhiễm tiếng n. Đây là một trong
những vấn đề môi trường nổi cộm
nhiều đô thị. Với tỉnh Sóc Trăng thì ô
nhiễm tiếng ồn tại thành phố Sóc
Trăng vấn đề lớn hiện nay. Nguyên
nhân ô nhiễm tiếng ồn là do sự cộng
ởng từ nhiều nguồn các nhau, điển
hình như các phương tiện giao thông,
quá trình thi công xây dựng các công
trình hạ tầng, hoạt động dân sinh
từ loa dẫn dụ chim yến. Đặc biệt
vào các giờ cao điểm, tại các khu vực
tiếp giáp đường giao thông chính
ợng xe lưu thông nhiều các khu
vực có công trình xây dựng.
Khung 2.1 Tác hi ca ô nhim
không khí t phương tiện giao
thông
Các khí thải phương tiện giao
thông độc hại CO, CO
2
, NO
2
, khói
bụi,… sản sinh trong quá trình đt
cháy nhiên liệu. Đây cũng chính
những thành phần chủ yếu được tìm
thấy khi phân tích các mẫu không khí
ô nhiễm. Không chỉ gây ô nhiễm môi
trường không khí, khí thải giao thông
độc hại này còn tác động đến sức khỏe
con người, gây ra những bệnh lý nguy
hiểm về hệ hấp, hệ tim mạch,..
Bên cạnh đó, trong quá trình di
chuyển trên đường, các phương tiện
giao thông vận tải gây ô nhiễm không
khí bằng cách cuốn theo cát bụi tồn
đọng trên đường, khiến các tác
nhân gây ô nhiễm này bay lng
trong không khí. Ảnh hưởng không
không nhỏ đến chất lượng không khí
cũng như sự an toàn lúc lái xe an
toàn trong sức khỏe con người.
52
Báo cáo chuyên đề v hin trạng môi trường đô thị, công nghip tỉnh Sóc Trăng, năm 2023
Hoạt động giao thông vận tải: Đây nguồn phát sinh khí thải, tiếng n
là tác nhân chiếm khoảng 70% nguồn thải vào môi trường không khí xung quanh
tại các đô thị. Khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đóng góp
nhiều nhất trong tổng lượng phát thải gây ô nhiễm môi trường không khí đô th.
Các khí thải chủ yếu bao gồm: SO
x
, NO
x
, CO, bụi (TSP, PM
10
, PM
2,5
). Các
phương tiện giao thông giới sử dụng xăng dầu diesel làm nhiên liệu, quá
trình rò rỉ, bốc hơi và đốt cháy nhiên liệu còn dẫn tới phát sinh nhiều loại khí độc
như: VOC, Benzen, Toluen... Xe máy hiện vẫn là nguồn đóng góp chính các loại
khí ô nhiễm, chiếm 35,3% tổng lượng khí thải NO
x
, 91,4% CO, 65,4% SO
x
, 70,4%
VOC, 79,9% PM
2,5
(theo kết quả kiểm khi thải TP Hồ Chí Minh, 2021) đặc biệt
đối với các khí thải như: CO và VOC. Trong khi đó, xe tải xe khách các loại
lại thải nhiều NO
x
, SO
x
.
Hoạt động nuôi chim yến: Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng tình trạng chăn
nuôi chim yến ngày càng gia tăng. Tháng 8/2020, trên đa bàn tnh 640 nhà
yến, vào ti thời điểm ban hành Ngh quyết s 03/NQ-HĐND tỉnh, ngày 28/2/2022
quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng, s ng nhà yến 729 nhà. nh đến nay, trên địa bàn toàn tnh
hin có 814 nhà yến, phn ln các nhà nuôi chim yến nm xen ln trong khu dân
cư, làm ảnh hưởng đến đời sng và sinh hot của người dân xung quanh.
Hoạt động xây dựng hạ tầng: Quá trình đô thị hóa kéo theo việc xây dựng
kết cấu hạ tầng diễn ra nhanh chóng, lượng phương tiện chuyên chở vật liệu xây
dựng gia tăng đáng kể. Mặc đã quy định về che chắn chống bụi song vic
thực hiện còn nhiều hạn chế do thiếu kinh phí, ý thức kém của chủ thầu, chủ xe
khiến một lượng lớn bụi được tạo ra. Việc sửa chữa không đồng bộ, quản không
tốt các hạng mục hạ tầng cũng gây mất vệ sinh, ô nhiễm bụi tại khu vực đô thị.
Hoạt động xây dựng thường gây ra ô nhiễm vtiếng ồn, phát sinh bụi
những vấn đề lớn nhất. Trong năm 2023, hoạt động xây dựng các khu dân cư, xây
mới hay nâng cấp cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu phế thải xây
dựng,… phát triển mạnh, tập trung các đô thị. Các hoạt động như đào lấp đất,
đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển
thường gây ô nhiễm bụi đối với môi trường xung quanh. Bên cạnh đó việc xây
dựng hoặc nâng cấp các công trình htầng kỹ thuật làm ảnh hưởng đến môi trường
tự nhiên và môi trường sống của người dân trong vùng dự án.
Hiện nay, tại các đô thị trên địa bàn tỉnh rác thải sinh hoạt được thu gom và
vận chuyển về bãi trung chuyển rác được bố trí tạm thời trên một số tuyến đường
chính, chưa được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, không hợp vệ sinh không bảo đảm
mỹ quan đô thị, gây mùi hôi thối,… hoặc được vận chuyển về các bãi chôn lp
không hợp vệ sinh để xử lý bằng biện pháp vun luống, đậy bạt, khử mùi. Qua đó,
làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cuộc sống của người
dân sinh sống tại khu vực các bãi trung chuyển tạm và bãi rác.
53
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
2.3.2. Khí thi, bi, tiếng n t hoạt động sn xut công nghip
Hoạt đng sn xut công nghip ti c KCN vi nhiu loi hình kc
nhau là mt trong nhng ngun gây ô nhim môi trưng kng khí, bi, tiếng
ồn đáng k tn đa bàn tnh. Tùy thuc o loi nh sn xut, quy , ng
ngh sn xut, nhn liu s dngc hot động sn xut công nghip khác
nhau s làm phát sinh khí thi, bi và tiếng n vi c thành phn mức đ
khác nhau.
Khí thải công nghiệp của tỉnh Sóc Trăng bao gồm một số nguồn phát thải
chính từ KCN các sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phân tán trên địa bàn
tỉnh, trong đónguồn phát thải quan trọng nhấttừ các nhà máy sản xuất phát
sinh khí thải của KCN An Nghiệp. Các loại hình sản xuất trong KCN An Nghiệp
chyếu chế biến thực phẩm, sản xuất bao bì, may mặc,… nên chưa loại hình
phát sinh khí thải nguy hại. Khí thải phát sinh chủ yếu từ lò hơi sử dụng dầu DO,
củi…với lưu lượng xả thải nhnên không trường hợp nào phải quan trắc t
động, liên tục đối với khí thải. Theo Phiếu điều tra của Ban quản lý các Khu công
nghiệp thì tổng lượng khí thải công nghiệp phát sinh tcác stại KCN An
Nghiệp khoảng 80.000 m
3
/giờ. Tuy nhiên, trong KCN vẫn còn tình trạng phát sinh
mùi từ hệ thống xử lý nước thải tập trung ra khu vực lân cận (từ quá trình ép bùn
thải) nhưng mức độ nhẹ.
Đối với các dán điện gió đã đi vào hoạt động, qua kết quả đo đạc về tiếng
ồn độ rung của Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan
phân tích đều năm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn, độ rung của Bộ Tài nguyên Môi trường (QCVN 26:2010/BTNMT;
QCVN 27:2010/BTNMT) (Chi tiết kết quphân tích theo Phụ lục đính kèm).
Ngoài ra, các cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm quy mô công nghiệp làm phát thi
các khí đc hại như: CH
4
, H
2
S, NH
3
....mặc dù đều lắp đặt các quạt hút phía sau
các dãy chuồng, thiết bche chắn và trồng cây đgiảm thiểu phát tán múi hôi ra
môi trường xung quanh nhưng đôi khi vẫn ý kiến phản ánh của người dân xung
quanh về mùi hôi từ hoạt động chăn nuôi, gây ảnh hưởng đến đời sống của người
dân đặc biệt là huyn Châu Thành b tác động, tp trung nhiu trang tri nht trên
địa bàn tnh.
Hiện nay, Trong các s sn xut công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
gần 98% s c th va nh nm phân tán trong khu vực đô thị. Đc
trưng của loi hình sn xut này công ngh th công, bán th công, máy móc
thiết b lc hu, mt bng hp, vốn đầu tư ít. Một s cơ sở sn xuất có đầu tư thiết
b lng bụi, nhưng hầu nchưa x không đạt tiêu chun v ch tiêu khí thi
gây ô nhiễm môi trường không khí. Đặc bit là ô nhiễm môi trường không khí t
làng ngh hm than Xuân Hòa; ô nhim không khí cc b thưng xy ra xung
quanh các nghip, sn xut gch, tái chế nha, trm trn tông... Các cht độc
hi t khí thi công nghip tại c Trăng chủ yếu bụi, nhóm khí (NO
2
,
SO
2
, CO…). Trong đó, lượng phát thi NO
2
, SO
2
TSP chiếm phn ln trong
tổng lượng phát thi các cht gây ô nhim.
54
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
2.4. Sức ép của biến đổi khí hậu đến khu vực đô th
Việc gia tăng khí CO
2
do hoạt động sn xut công nghip, các hot động
sinh hot của người dân, s dng nguồn nước cũng như các loại khí độc hi khác
nguyên nhân dẫn đến tình trng biến đổi khí hu. Biến đổi khí hậu tác động đến
các ngành, các lĩnh vực và người dân, tác động đến phát trin kinh tế - xã hi, do
đó tác động đến các mc tiêu phát trin bn vng của đất nước nói chung và tnh
Sóc Trăng nói riêng. Tại khu vực đô thị, cùng với quá trình đô thị hóa, quy hoch
không gian và tác đng ca biến đổi khí hu gây ra các s kin thi tiết cực đoan
như: Bão, mưa lớn ngp lụt đô thị, hn hán, nng nóng, xâm nhp mn,...gây
ảnh hưởng đến h tầng đô thị, các hoạt động sn xuất, kinh doanh đời sng sinh
hot của người dân.
- Nhiệt độ:
Theo kch bn BĐKH ca B i ngun và Môi trưng công b m 2020,
mc biến đổi nhiệt độ trung nh m ca tnh Sóc Trăng theo hai kch bn so vi thi
k cơ sở.
Hình 2. 1 Kch bn biến đổi nhiệt độ trung bình năm (°C) của tỉnh Sóc Trăng
và khu vc Nam B
55
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 2. 17 Mc biến đổi nhiệt độ trung bình năm và theo mùa tại Sóc Trăng
(Ngun: Kch bản BĐKH năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Kch bn biến đổi khí hậu đối với lượng mưa
Theo kch bản BĐKH, lượng mưa trung bình năm tăng đáng kể. Lượng
mưa kịch bản RCP 4.5 tăng từ 14,1-15%. Lượng mưa kch bản RCP 6.5 tăng từ
19-23,4%. Lượng mưa các mùa đều có xu thế tăng ở c hai kch bn.
Hình 2. 2 Kch bn biến đổi lượng mưa năm ở tỉnh Sóc Trăng
Thi k
RCP 4.5 (
0
C)
RCP 6.5 (
0
C)
2046-2065
2080-2099
2046-2065
2080-2099
Mùa đông
0,7÷2,0
1,1÷2,4
1,3÷2,5
2,4÷4,1
Mùa xuân
0,8÷2,0
1,1÷2,7
1,3÷2,6
2,5÷4,4
Mùa hè
0,8÷2,0
1,2÷2,5
1,3÷2,5
2,6÷4,6
Mùa thu
0,8÷1,9
1,1÷2,4
1,3÷2,5
2,4÷4,3
TB năm
3 0,9÷1,9
1,1÷2,5
1,3÷2,5
2,5÷4,3
56
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 2. 18 Mc biến đổi lượng mưa năm và theo mùa tại Sóc Trăng (%)
(Ngun: Kch bản BĐKH năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Theo kch bn RCP4.5 và RCP8.5 so vi thi k cơ sở (Giá tr trong ngoc
đơn khong biến đi quanh giá tr trung bình vi cận dưới 20% cn trên
80%).
- Kch bn biến đổi khí hu v c bin dâng
Theo kch bản BĐKH và nước bin dâng do B Tài nguyên và Môi trường
công b năm 2021, nếu mực nước bin dâng 100 cm, khong 55,41% din tích
ca tỉnh Sóc Trăng nguy bị ngập, trong đó huyện Ngã Năm (86,90% din
tích), Thnh Tr (84,38% diện tích) có nguy cơ bị ngp cao nht.
Bng 2. 19 Nguy cơ ngập đối vi tỉnh Sóc Trăng
Đơn v hành
chính
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ (%) ngập ứng với các mực nước biển
dâng
50cm
60cm
70cm
80cm
90cm
100cm
Huyn Châu
Thành
23.227
1,37
6,39
23,59
46,70
61,34
70,95
Huyn Cù Lao
Dung
26.482
1,85
3,12
5,56
9,98
15,36
23,57
Huyn Kế Sách
35.283
4,36
5,77
10,59
23,05
36,13
40,65
Huyn Long P
26.372
1,16
2,47
6,03
12,88
19,98
30,77
Thi k
RCP 4.5
RCP 6.5
2046-2065
2080-2099
2046-2065
2080-2099
Mùa đông
31,0
(-36,1 - 71,9)
46,1
(-22,9 -109,6)
65,1
(-31,7 -130,1)
34,7
(-37,9 - 80,4)
Mùa xuân
9,8
(-18,1 - 31,7)
4,6
(-13,3 - 23,8)
10,1
(-6,4 - 26,4)
9,7
(-26,2 - 44,5)
Mùa hè
14,1
(3,4 - 22,6)
14,5
(6,8 - 21,1)
14,2
(5,7 - 22,8)
20,5
(7,9 - 34,4)
Mùa thu
17,0
(3,8 - 28,3)
15,7
(3,9 - 27,6)
25,3
(16,1 - 36,3)
32,0
(16,3 - 54,4)
Năm
15,0
(1,2 - 26,0)
14,1
(4,0 - 23,1)
19,0
(11,4 - 26,9)
23,4
(12,3 - 39,8)
57
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Đơn v hành
chính
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ (%) ngập ứng với các mực nước biển
dâng
50cm
60cm
70cm
80cm
90cm
100cm
Huyn M
36.814
7,18
19,09
32,75
43,10
50,44
69,50
Huyn M Xuyên
37.372
7,24
8,82
10,47
11,85
13,48
51,48
Huyn Thnh Tr
28.747
35,04
42,58
47,26
49,97
52,40
84,38
Huyn Trần Đề
37.748
2,59
3,33
4,97
8,13
14,09
71,05
Th xã Ngã Năm
24.215
59,12
65,73
71,37
76,87
81,09
86,90
Th xã Vĩnh Châu
47.313
7,99
8,82
9,40
10,08
11,69
34,89
Thành ph Sóc
Trăng
7.615
4,43
8,76
21,53
39,37
55,56
63,96
Tnh
331.188
11,32
14,97
20,25
26,91
33,13
55,41
(Ngun: Quy hoch tnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2030, tầm nn đến năm 2050)
Hình 2. 3 Bản đồ nguy cơ ngập úng vi mực nước bin dâng 100 cm tỉnh Sóc Trăng
(Ngun: Kch bản BĐKH năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường)
58
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP
3.1. Thực trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh
3.1.1. Môi trường không khí xung quanh ti khu vực đô th
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh ti khu vực đô
th, Chi cc Bo v môi trường tỉnh Sóc Trăng đã phi hp vi Trung tâm K
thut - Công ngh - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tnh Mau tiến hành
quan trc ti các v trí khu vực đô thị như bảng sau:
Bng 3. 1 Tng hp v trí ly mu và kết qu môi trường không khí xung quanh
TT
V trí quan trc
Kết qu quan trc
Thông s
quan trc
Đợt 1
Đợt 2
Bui
sáng
Bui
chiu
Bui
sáng
Bui
chiu
1
Thành ph Sóc
Trăng
TSP
μg/m
3
264,6
131,2
197,6
172,1
CO
μg/m
3
5.197
5.038
5.347
5.094
NO
2
μg/m
3
14,5
13,0
17,4
19,1
SO
2
μg/m
3
13,4
20,0
15,7
14,8
Tiếng n
dB
69,8
69,2
69,4
68,6
2
Th xã Ngã Năm
TSP
μg/m
3
89,7
229,7
164,4
197,7
CO
μg/m
3
5.949
5.403
4.624
4.578
NO
2
μg/m
3
16,3
11,4
14,4
12,6
SO
2
μg/m
3
17,0
12,3
16,5
18,9
Tiếng n
dB
65,3
68,2
64,7
67,9
3
Th xã nh Châu
TSP
μg/m
3
150,4
129,5
142,4
194,3
CO
μg/m
3
4.779
5.299
3.756
4.022
NO
2
μg/m
3
25,6
27,0
17,1
15,4
SO
2
μg/m
3
13,9
16,3
14,4
17,8
Tiếng n
dB
65,2
67,8
66,4
67,2
(Ngun: Phiếu kết qu phân tch mu ca Trung tâm K thut - Công ngh -
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tnh Cà Mau)
59
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Tổng bụi lửng (TSP): Giá trị hàm lượng bụi TSP tại các đợt quan trắc
dao động từ khoảng 89,7 (μg/m
3
) - 264,6 g/m
3
), tất cả các giá trị hàm lượng TSP
tại các vị trí quan trắc đều nằm trong giới hạn quy định của QCVN
05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
không khí xung quanh). Tuy nhiên, tại vị trí Thành phố Sóc Trăng đợt 1 bui
sáng hàm lượng TSP cao hơn so với các vị trí khác, nguyên nhân chủ yếu là do
mật độ xe tham gia giao thông cao đây khu vực giao thông chính của tỉnh
Sóc Trăng.
Cacbon momoxit (CO): Giá tr hàm ng khí CO ti các điểm quan trc dao
động t khong 3.756 (μg/m
3
) - 5.949 (μg/m
3
), tt cc giá tr hàmng khí CO
ti các v trí quan trắc đều nm trong gii hạn quy định ca QCVN
05:2013/BTNMT (trung bình 1 gi) (Quy chun k thut quc gia v môi trường
không khí xung quanh). Giá tr m lượng khí CO ti các v trí quan trắc tương đối
đồng đều.
0
50
100
150
200
250
300
350
Thành phố Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm Thị xã Vĩnh Châu
Tổng bụi lơ lửng (TSP)
Đợt 1 - Buổi sáng Đợt 1 - Buổi chiều Đợt 2 - Buổi sáng
Đợt 2 - Buổi chiều
QCVN 05:2023/BTNMT
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
Thành phố Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm Thị xã Vĩnh Châu
CO
Đợt 1 - Buổi sáng Đợt 1 - Buổi chiều Đợt 2 - Buổi sáng
Đợt 2 - Buổi chiều
QCVN 05:2023/BTNMT
Biểu đồ 3. 1 Biu diễn hàm lượng TSP ti các v trí quan trc
Biểu đồ 3. 2 Biu diễn hàm lượng CO ti các v trí quan trc
60
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Nitơ đioxit (NO
2
): Giá trị hàm ợng khí NO
2
tại các điểm quan trắc dao
động từ khoảng t11,4 (μg/m
3
) - 27 g/m
3
), hầu hết tất cả các gtrị quan trắc
tại các vị trí qua các năm đều hàm lượng khí NO
2
tương đối thấp đều nằm trong
giới hạn quy định của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 gi) (Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh).
Lưu huỳnh đioxit (SO
2
): Giá trị hàm lượng khí SO
2
tại các vị trí quan trắc
dao động từ khoảng từ 12,3 (μg/m
3
) - 20 (μg/m
3
), hầu hết tất cả các giá trị quan
trắc tại các vị trí qua các năm đều có hàm lượng khí SO
2
tương đối thấp đều nằm
trong giới hạn quy định của QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 gi) (Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh).
Nhn xét chung: Chất lượng môi trường không khí xung quanh ti khu
vực đô thị chất lượng khá tt tt c các ch tiêu đều không vượt gii hn
Quy chun QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v môi trường
không khí xung quanh.
0
50
100
150
200
250
Thành phố Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm Thị xã Vĩnh Châu
NO
2
Đợt 1 - Buổi sáng Đợt 1 - Buổi chiều Đợt 2 - Buổi sáng
Đợt 2 - Buổi chiều
QCVN 05:2023/BTNMT
0
50
100
150
200
250
300
350
400
Thành phố Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm Thị xã Vĩnh Châu
SO
2
Đợt 1 - Buổi sáng Đợt 1 - Buổi chiều Đợt 2 - Buổi sáng
Đợt 2 - Buổi chiều
QCVN 05:2023/BTNMT
Biểu đồ 3. 3 Biu diễn hàm lượng NO
2
tại các điểm quan trc
Biểu đồ 3. 4 Biểu đồ biu diễn hàm lượng SO
2
tại các đim quan trc
61
o o chun đề hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
3.1.2 Môi trường không khí xung quanh ti khu công nghip
Theo Báo cáo tng hp mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng t năm 2021 - 2023 ca S Tài
nguyên và Môi trường tnh Sóc Trăng, din biến chất lượng môi trường không khí xung quanh và tiếng n ti các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:
Bng 3. 2 Bng tng hp v trí và kết qu quan trc ti khu công nghip
V trí
quan trắc
Thông số
quan trắc
Kết quả quan trắc
Năm 2022
Năm 2023
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 5
Đợt 6
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 5
Đợt 6
Khu công
nghiệp An
Nghiệp
(Cổng khu
công nghiệp
tại QL60)
TSP
(µg/m
3
)
94,4
101,5
89,3
335,6
72,4
54,2
125,2
130,5
95
95
12,3
73,3
PM
10
(µg/m
3
)
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
CO
(µg/m
3
)
3329,1
3045,8
3968,1
5490,9
2475,6
2311,6
3.558,8
8.952,6
6.449,4
6.449,4
5.395,9
3.981,3
NO
2
(µg/m
3
)
9,8
11,1
6,53
36,7
52,9
40,4
22,1
44,4
19,6
19,6
18,8
25,0
SO
2
(µg/m
3
)
12,1
14,5
20,5
11,9
14,8
13,5
10,7
18,3
34,6
34,6
14,6
12,0
Cm công
nghiệp i
Côn
(Quốc lNam
sông Hậu)
TSP
(µg/m
3
)
75,6
66,5
51,3
253,9
93,5
79,7
86,9
80,9
14,8
14,8
18,9
34,7
PM
10
(µg/m
3
)
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
CO
(µg/m
3
)
2939,6
3852,5
4038
5307,5
2331,5
4198,1
6.188,6
2.237,3
2.436,6
2.436,6
7.471,6
3.610,6
NO
2
(µg/m
3
)
24,6
27,3
24,8
33
44,2
34,6
19,6
46,3
29,8
29,8
20,8
40,3
SO
2
(µg/m
3
)
17,4
20,9
20,7
11,8
12
11,6
13
18
38,4
38,4
14,6
12,9
Khu công
nghiệp Trn
Đ
(Quc lộ Nam
sông Hậu)
TSP
(µg/m
3
)
76,3
85,7
70,3
72,7
73,7
34
94
52,1
167,8
167,8
288
92,0
PM
10
(µg/m
3
)
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
CO
(µg/m
3
)
3109,7
3569,2
3897,3
5277,8
2213,9
2263,2
19.070,7
23.611,2
2.270,9
2.270,9
6.914,2
3.381,4
NO
2
(µg/m
3
)
40,6
77,4
51
14,5
42,8
54,9
22,1
52
31,9
31,9
13,0
24,0
SO
2
(µg/m
3
)
20,8
19,8
22,8
11,7
12,7
13,5
12,5
21,3
34,9
34,9
13,6
12,9
(Ngun: Báo cáo tng hp mạng i quan trc tài nguyênmôi trường tnh Sóc Trăng ca S Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Sóc Trăng t năm 2022 - 2023)
62
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông s Tng bi lng (TSP): Hàm lưng tng bi lng trong năm 2022
và m 2023 đa phn không vưt gii hn cho phép ca QCVN 05:2023/BTNMT
(trung bình 1 gi) (Quy chuẩn kthuật quốc gia về môi trường không khí xung
quanh) dao đng trong khong 300 µg/m
3
, riêng đi vi đt 4 năm 2022 tại Khu
công nghip An Nghip vượt ngưỡng vi giá tr 335,6 µg/m
3
t 1,11 ln so vi Quy
chun do thi điểm quan trc ng xe u thông trên tuyến QL60 ơng đi nhiu, điểm
thp nht đưc ghi nhn ti Cm công nghip Cái Côn g tr 14,8 µg/m
3
đợt 3 và đt
4 năm 2023. So vi năm 2023, hàm lưng TSP có xu hưng ng ti Khu công nghip
Trn Đ. Các điểm còn li có m ng TSP có xu hưng gim. Hàm ng bi
lng TSP trong kng khí xung quanh chu nh ng bi nhiu ngun nhân như: mật
đ giao thông, hoạt động xây dng, thi tiết. xung quanh khu vực quan trc.
Thông số Cacbon momoxit (CO): Giá trị hàm lượng khí CO năm 2022 đến
năm 2023 dao động từ khoảng 2.213 g/m
3
) - 23.611 g/m
3
), tất cả các giá trị
hàm lượng kCO tại các vị tquan trắc đều nằm trong giới hạn quy định của
QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ) (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường không khí xung quanh).
0
100
200
300
400
Khu công nghiệp An Nghiệp Cụm công nghiệp Cái Côn Khu công nghiệp Trần Đề
TSP
Năm 2022 Đợt 1 Năm 2022 Đợt 2 Năm 2022 Đợt 3 Năm 2022 Đợt 4
Năm 2022 Đợt 5 Năm 2022 Đợt 6 Năm 2023 Đợt 1 Năm 2023 Đợt 2
Năm 2023 Đợt 3 Năm 2023 Đợt 4 Năm 2023 Đợt 5 Năm 2023 Đợt 6
QCVN 05:2023/BTNMT
0
10000
20000
30000
40000
Khu công nghiệp An Nghiệp Cụm công nghiệp Cái Côn Khu công nghiệp Trần Đề
CO
Năm 2022 Đợt 1 Năm 2022 Đợt 2 Năm 2022 Đợt 3 Năm 2022 Đợt 4
Năm 2022 Đợt 5 Năm 2022 Đợt 6 Năm 2023 Đợt 1 Năm 2023 Đợt 2
Năm 2023 Đợt 3 Năm 2023 Đợt 4 Năm 2023 Đợt 5 Năm 2023 Đợt 6
QCVN 05:2023/BTNMT
Biểu đồ 3. 5 Biểu đồ biu diễn hàm lượng TSP năm 2022 - 2023
Biểu đồ 3. 6 Biểu đồ biu diễn hàm lượng CO năm 2022 - 2023
63
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông số Nitơ đioxit (NO
2
): Giá trị hàm lượng khí NO
2
năm 2022 và 2023
dao động từ khoảng từ 6,53 (μg/m
3
) - 77,4 g/m
3
), hầu hết tất cả các giá trị quan
trc tại các vị trí qua các năm đều hàm lượng NO
2
tương đối thấp đều nằm
trong giới hạn quy định của QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 gi) (Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh).
Thông sốu huỳnh đioxit (SO
2
): Giá trị hàm lượng khí SO
2
năm 2022 và
năm 2023 dao động từ khoảng từ 10,7 (μg/m
3
) 38,4 (μg/m
3
), hầu hết tất cả các
giá trị quan trắc tại các vị trí qua các năm đều hàm ợng SO
2
tương đối thấp
đều nằm trong giới hạn quy định của QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 gi)
(Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh).
Nhn xét chung: Chất lượng môi trường không khí xung quanh ti các khu
công nghip có chất lượng khá tt và đa số các ch tiêu đều không vượt gii hn
Quy chun QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v môi trưng
không khí xung quanh. Tuy nhiên, hàm lượng tng bụilửng TSP trong không
khí xung quanh ti khu vc công nghiệp tương đối cao chu ảnh hưởng bi nhiu
nguyên nhân như: mật độ giao thông, hoạt động xây dng, thi tiết…. xung quanh
khu vc quan trc.
0
100
200
300
Khu công nghiệp An Nghiệp Cụm công nghiệp Cái Côn Khu công nghiệp Trần Đề
NO
2
Năm 2022 Đợt 1 Năm 2022 Đợt 2 Năm 2022 Đợt 3 Năm 2022 Đợt 4
Năm 2022 Đợt 5 Năm 2022 Đợt 6 Năm 2023 Đợt 1 Năm 2023 Đợt 2
Năm 2023 Đợt 3 Năm 2023 Đợt 4 Năm 2023 Đợt 5 Năm 2023 Đợt 6
QCVN 05:2023/BTNMT
0
50
100
150
200
250
Khu công nghiệp An Nghiệp Cụm công nghiệp Cái Côn Khu công nghiệp Trần Đề
SO
2
Năm 2022 Đợt 1 Năm 2022 Đợt 2 Năm 2022 Đợt 3 Năm 2022 Đợt 4
Năm 2022 Đợt 5 Năm 2022 Đợt 6 Năm 2023 Đợt 1 Năm 2023 Đợt 2
Năm 2023 Đợt 3 Năm 2023 Đợt 4 Năm 2023 Đợt 5 Năm 2023 Đợt 6
QCVN 05:2023/BTNMT
Biểu đồ 3. 7 Biểu đồ biu diễn hàm lượng NO
2
năm 2022 - 2023
Biểu đồ 3. 8 Biểu đồ biu diễn hàm lượng SO
2
năm 2022 – 2023
64
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
3.2. Thực trạng chất lượng môi trường nước mặt
Theo Báo cáo tổng hợp mạng lưới quan trc tài nguyên và môi trường tỉnh
Sóc Trăng từ năm 2021 - 2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
diễn biến chất lượng môi trường ớc mặt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong giai
đoạn 2021-2023 được quan trắc tại các sông, kênh rạch chính, các kênh rạch chảy
qua khu vực đô thị như sông Hậu, sông Mỹ Thanh, sông Maspero, kênh Xáng, …
Bng 3. 3 Bng tng hp các v trí quan trc chất lượng môi trường nước mt
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
STT
V trí quan trc
1
Kênh Xáng khu vực Pờng 7 Tp. Sóc Trăng, tiếp nhận nước thải t
các hoạt động sản xuất thủy sản và một phần nước thải sinh hoạt khu
vực đô thị.
2
Kênh 30/4 khu vực Phường 6 Tp. Sóc Trăng, tiếp nhận nước thải từ hoạt
động sản xuất công nghiệp (Khu công nghiệp An Nghiệp) và hoạt động
sản xuất nông nghiệp khu vực giáp ranh với huyện Châu Thành.
3
Sông Maspero chảy từ khu vực trung tâm thành phố Sóc Trăng đến khu
vực Phường 4 qua Nhà máy xử nước thải sinh hoạt. Tiếp nhận nước
thải khu vực đô thị từ các hoạt động buôn bán, dân sinh và đầu ra của
Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt.
4
Cầu Vĩnh Châu, quan trắc chất lượng nước khu vực thị xã Vĩnh Châu.
5
Kênh số 1 chảy từ rạch Mọp qua khu vực trung tâm thị trấn Kế Sách.
6
Cầu Bến Bạ tại thị trấn Lao Dung, kênh cấp nước cho khu vực sản
xuất nông nghiệp.
7
Khu vực chợ thị trấn Phú Lộc, tiếp nhận nước thải sinh hoạt khu vực đô
thị.
8
Kênh chảy qua trung tâm thị xã Ngã Năm tại khu vực chợ.
9
Cầu Huỳnh Hữu Nghĩa, chợ thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, tiếp nhận nước
thải sinh hoạt và hoạt động mua bán tại chợ.
10
Khu vực chthị trấn Lịch Hội Thượng, tiếp nhận nước thải sinh hoạt và
hoạt động mua bán tại chợ.
11
Cầu Thuận Hoà, thị trấn Châu Thành. Kênh dọc theo tuyến QL1, tiếp
nhận nước thải sinh hoạt và chăn nuôi.
12
Cầu Khoan Tan, thị trấn Long Phú, kênh cấp nước cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp và tiếp nhận nước thải sinh hoạt.
(Ngun: Báo cáo tng hp mạng i quan trc tài nguyên và môi trường tnh
Sóc Trăng năm 2021 - 2023 ca S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng)
65
o o chun đề hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Tng s pH: Qua kết quả quan trắc tại các sông, kênh chính chảy qua các khu vực thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2021-2023 cho thấy: giá tr pH từ năm 2021 đến năm 2023 tại các đim quan trc dao đng trong khong 6,50 - 8,38.
Giá tr pH tương đi ổn định gia các khu vc quan trc giữa các đợt quan trc t năm 2021 đến năm 2023, môi trường
c mt ti các khu vc quan trắc đu giá tr pH dao đng trong khong cho phép ti mc phân loi mc B C ca
QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v chất lượng nước mt. Nhìn chung, giá tr pH môi trường nước mt
khá ổn định theo không gian và thi gian quan trc. So với năm 2022 và 2021, giá trị pH trung bình có giá tr tương đương và
ít có s thay đổi nhiu ti hu hết các điểm quan trc.
Biểu đồ 3. 9 Din biến pH ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu đô thị ca tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2021-2023
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
8,00
9,00
Kênh xáng Kênh 30/4 Sông Maspero Kênh TX Vĩnh
Châu
Kênh số 1 TT Kế
Sách
Sông Bến Bạ, TT
Cù Lao Dung
Kênh TT Phú Lộc
Kênh TX Ngã 5
Kênh TT Huỳnh
Hữu Nghĩa
Kênh chợ Lịch Hội
Thượng
Kênh TT Châu
Thành
Kênh TT Long
Phú
pH
Năm 2021 - Đợt 1 Năm 2021 - Đợt 2 Năm 2021 - Đợt 3 Năm 2021 - Đợt 4 Năm 2021 - Đợt 5
Năm 2021 - Đợt 6 Năm 2022 - Đợt 1 Năm 2022 - Đợt 2 Năm 2022 - Đợt 3 Năm 2022 - Đợt 4
Năm 2022 - Đợt 5 Năm 2022 - Đợt 6 Năm 2023 - Đợt 1 Năm 2023 - Đợt 2 Năm 2023 - Đợt 3
Năm 2023 - Đợt 4 Năm 2023 - Đợt 5 Năm 2023 - Đợt 6
QCVN 08:2023/BTNMT QCVN 08:2023/BTNMT
66
o o chun đề hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông số Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Qua kết quả quan trắc tại các sông, kênh chính chảy qua các khu vực thị trn
trên địa bàn tnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2023 cho thấy: hàm lưng TSS từ năm 2021 đến năm 2023 tại các điểm quan trc
dao động trong khoảng 20,7 - 421,6 mg/L, hàm lượng TSS thấp nhất ghi nhận tại kênh thị Ngã Năm (đợt 4 - năm 2022),
cao nhất ghi nhận tại sông Bến Bạ, thị trấn Cù Lao Dung (đợt 5 - năm 2022). Môi trường nước mặt trên đa bàn tỉnh thường
cha nhiều phù sa nên hàm lượng TSS khá cao, ti các khu vc quan trc hàm lượng TSS t năm 2021 đến năm 2023 đạt cht
ợng nước loi C và loi D ca QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v chất lượng nước mặt. Hàm lượng
TSS trung bình năm 2023 xu hướng tăng so với năm 2022 tại kênh TT Hunh Hữu Nghĩa, kênh chợ Lch Hội Thượng,
kênh TT Châu Thành. Mt s đim quan trắc như: kênh 30/4, kênh s 1, th trn Kế Sách không có s biến động nhiu, các
đim quan trc còn li hàm lượng TSS ghi nhận được có s ci thin so với năm 2022. So với năm 2021, hàm lượng TSS ghi
nhn được có xu hướng tăng tại kênh th trn P Lc, kênh th trn Hunh Hữu Nghĩa, kênh chợ Lch Hội Thượng, kênh th
trn Châu Thành và kênh th trấn Long Phú. Các đim quan trc còn li có s biến động không đáng k hoc gim.
0
100
200
300
400
500
Kênh xáng Kênh 30/4 Sông Maspero Kênh TX Vĩnh
Châu
Kênh số 1 TT Kế
Sách
Sông Bến Bạ, TT
Cù Lao Dung
Kênh TT Phú Lộc
Kênh TX Ngã 5
Kênh TT Huỳnh
Hữu Nghĩa
Kênh chợ Lịch Hội
Thượng
Kênh TT Châu
Thành
Kênh TT Long Phú
TSS (mg/L)
Năm 2021 - Đợt 1 Năm 2021 - Đợt 2 Năm 2021 - Đợt 3 Năm 2021 - Đợt 4 Năm 2021 - Đợt 5
Năm 2021 - Đợt 6 Năm 2022 - Đợt 1 Năm 2022 - Đợt 2 Năm 2022 - Đợt 3 Năm 2022 - Đợt 4
Năm 2022 - Đợt 5 Năm 2022 - Đợt 6 Năm 2023 - Đợt 1 Năm 2023 - Đợt 2 Năm 2023 - Đợt 3
Năm 2023 - Đợt 4 Năm 2023 - Đợt 5 Năm 2023 - Đợt 6 QCVN 08:2023/BTNMT (Mức D) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức C)
QCVN 08:2023/BTNMT (Mức B) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức A)
Biểu đồ 3. 10 Din biến TSS ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu đô thị ca tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2021-2023
67
o o chun đề hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông s Oxy a tan (DO): Qua kết quả quan trắc tại các sông, kênh chính chảy qua các khu vực thị trấn trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2023 cho thấy: hàm lượng DO từ năm 2021 đến năm 2023 tại các điểm quan trắc dao động
trong khoảng 1,40 - 4,84 mg/L, hàm lượng DO thấp nhất ghi nhận tại kênh thị trấn Long Phú (đợt 3 - năm 2021), cao nhất ghi
nhận tại kênh số 1, thị trấn Kế Sách (đợt 2 - năm 2021). Tt c các điểm quan trắc đều hàm lượng DO tương đi thp
đạt chất lượng nước mc D ca QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v chất lượng nước mt. Môi trường
c mặt trên địa bàn tỉnh thưng cha nhiu phù sa và có hàm lượng cht rn lơ lửng cao; dòng chy nh, ít có s biến động
nên hàm lượng oxy a tan trong nước tương đối thp, kh ng tựm sch của nước cũng bị hn chế. Trong năm 2023, qua
các đợt quan trắc hàm lượng DO trong nước mt ti tt c các điểm quan trắc đều ch đạt chất lượng nước loi D. So với năm
2022, hàm lượng DO trung bình năm nay có xu hướng được ci thin tt c các điểm quan trc, tuy nhiên t l không cao.
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
Kênh xáng Kênh 30/4 Sông Maspero Kênh TX Vĩnh
Châu
Kênh số 1 TT Kế
Sách
Sông Bến Bạ, TT
Cù Lao Dung
Kênh TT Phú Lộc
Kênh TX Ngã 5
Kênh TT Huỳnh
Hữu Nghĩa
Kênh chợ Lịch Hội
Thượng
Kênh TT Châu
Thành
Kênh TT Long Phú
DO (mg/L)
Năm 2021 Năm 2021 - Đợt 1 Năm 2021 Năm 2021 - Đợt 2 Năm 2021 Năm 2021 - Đợt 3 Năm 2021 Năm 2021 - Đợt 4 Năm 2021 Năm 2021 - Đợt 5
Năm 2021 Năm 2021 - Đợt 6 m 2022 Năm 2022 - Đợt 1 Năm 2022 Năm 2022 - Đợt 2 Năm 2022 Năm 2022 - Đợt 3 Năm 2022 Năm 2022 - Đợt 4
Năm 2022 Năm 2022 - Đợt 5 m 2022 Năm 2022 - Đợt 6 Năm 2023 Năm 2023 - Đợt 1 Năm 2023 Năm 2023 - Đợt 2 Năm 2023 Năm 2023 - Đợt 3
Năm 2023 Năm 2023 - Đợt 4 m 2023 Năm 2023 - Đợt 5 Năm 2023 Năm 2023 - Đợt 6 QCVN 08:2023/BTNMT (Mức D) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức C)
QCVN 08:2023/BTNMT (Mức B) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức A)
Biểu đồ 3. 11 Din biến DO ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu đô th ca tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2021-2023
o
68
o o chun đề hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông s Nhu cầu oxy sinh học (BOD
5
): Qua kết quả quan trắc tại các sông, kênh chính chảy qua các khu vực thị trn
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2023 cho thấy: hàm ng BOD trung nh t m 2021 đến năm 2023 tại các điểm
quan trắc dao động trong khong 1,23 - 12,2 mg/L, hàm lượng BOD thấp nhất ghi nhận tại sông Bến Bạ, thị trấn Cù Lao Dung
ợt 2 - năm 2023), cao nhất ghi nhận tại kênh chợ Lịch Hội Thượng, thị trấn Lịch Hội Thượng (đợt 2 - năm 2021). Hầu hết
các điểm quan trắc hàm lượng BOD
5
đạt chất lượng mức C của QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia
v chất lượng nước mt. Hàm lượng BOD
5
trung bình ghi nhận được có xu hướng gim hu hết các điểm quan trc so vi
năm 2022 và 2021.
Biểu đồ 3. 12 Din biến BOD
5
ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu đô th ca tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2021-2023
0
2
4
6
8
10
12
14
Kênh xáng Kênh 30/4 Sông Maspero Kênh TX Vĩnh
Châu
Kênh số 1 TT Kế
Sách
Sông Bến Bạ, TT
Cù Lao Dung
Kênh TT Phú Lộc
Kênh TX Ngã 5
Kênh TT Huỳnh
Hữu Nghĩa
Kênh chợ Lịch Hội
Thượng
Kênh TT Châu
Thành
Kênh TT Long Phú
BOD
Năm 2021 - Đợt 1 Năm 2021 - Đợt 2 Năm 2021 - Đợt 3 Năm 2021 - Đợt 4 Năm 2021 - Đợt 5
Năm 2021 - Đợt 6 Năm 2022 - Đợt 1 Năm 2022 - Đợt 2 Năm 2022 - Đợt 3 Năm 2022 - Đợt 4
Năm 2022 - Đợt 5 Năm 2022 - Đợt 6 Năm 2023 - Đợt 1 Năm 2023 - Đợt 2 Năm 2023 - Đợt 3
Năm 2023 - Đợt 4 Năm 2023 - Đợt 5 Năm 2023 - Đợt 6 QCVN 08:2023/BTNMT (Mức D) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức C)
QCVN 08:2023/BTNMT (Mức B) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức A)
69
o o chun đề hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông số Nhu cầu oxy hóa học (COD): Qua kết quả quan trắc tại các sông, kênh chính chảy qua các khu vực thị trn
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2023 cho thấy: hàm lượng COD trung bình tnăm 2021 đến năm 2023 tại các
điểm quan trắc dao đng trong khoảng 6,92 - 81,8 mg/L, hàm lượng COD thấp nhất ghi nhận tại Kênh số 1 Thị trấn Kế Sách
ợt 4 - năm 2022), cao nhất ghi nhận tại Kênh 30/4 (đợt 6 - năm 2021). Hầu hết các điểm quan trc hàm lượng COD đạt cht
ợng nước loi D của QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v chất lượng nước mt. Những điểm quan
trc chịu tác động ca hoạt động sn xut công nghip, nông nghip, nuôi trng thy sản và nước thi sinh hot ca khu vc
tập trung đông dân cư nên mức độ ô nhim hữu cơ khá cao.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Kênh xáng Kênh 30/4 Sông Maspero Kênh TX Vĩnh
Châu
Kênh số 1 TT Kế
Sách
Sông Bến Bạ, TT
Cù Lao Dung
Kênh TT Phú Lộc
Kênh TX Ngã 5
Kênh TT Huỳnh
Hữu Nghĩa
Kênh chợ Lịch Hội
Thượng
Kênh TT Châu
Thành
Kênh TT Long Phú
COD (mg/L)
Năm 2021 - Đợt 1 Năm 2021 - Đợt 2 Năm 2021 - Đợt 3 Năm 2021 - Đợt 4 Năm 2021 - Đợt 5
Năm 2021 - Đợt 6 Năm 2022 - Đợt 1 Năm 2022 - Đợt 2 Năm 2022 - Đợt 3 Năm 2022 - Đợt 4
Năm 2022 - Đợt 5 Năm 2022 - Đợt 6 Năm 2023 - Đợt 1 Năm 2023 - Đợt 2 Năm 2023 - Đợt 3
Năm 2023 - Đợt 4 Năm 2023 - Đợt 5 Năm 2023 - Đợt 6 QCVN 08:2023/BTNMT (Mức D) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức C)
QCVN 08:2023/BTNMT (Mức B) QCVN 08:2023/BTNMT (Mức A)
Biểu đồ 3. 13 Din biến COD ti các sông, kênh rch chính, các kênh rch chy qua khu đô thị ca tỉnh Sóc Trăng giai đoạn
2021-2023
70
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Nhận xét chung:
Diễn biến chất lượng nước mặt tại các sông, kênh rạch chính, các kênh rạch
chảy qua khu đô thị của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2023, Giá trị pH không
biến động nhiều qua các năm, mẫu nước tại các vị trí quan trắc đều có giá trị dao
động trong quy chuẩn cho phép; hàm ợng TSS, DO tại các vị trí hầu hết đều
không đạt quy chuẩn cho phép trong các đợt quan trắc, hàm lượng TSS ngưỡng
cao nhất trong các đợt quan trắc điểm Sông Bến Bạ, TT Lao Dung giá
tr412,6 mg/L ợt 4,12, hàm lượng DO được ghi nhận xuống thấp nhất không
đạt quy chuẩn tại các vị trí kênh 30/4 (đợt quan trắc tháng 2/2021) và trấn Phú
Lộc, kênh thị trấn Long Phú (đợt tháng 6/2021); ô nhiễm hữu cơ trong nước mt
(BOD
5
, COD) tại các vtrí hầu như đều hàm lượng COD ợt quy chuẩn
QCVN 08:2023/BTNMT; tại Kênh 30/4 dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng trong
ớc mặt thể hiện qua thông số NH
4
+
ợt 9,7 lần (đợt quan trắc tháng 6/2021),
thông số PO
4
3-
t 14,16 lần (đợt quan trắc tháng 4/2022), hàm ợng nitrit
nhiều biến động phức tạp đa số điều vượt quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT;
tại các vị trí Kênh thị xã Vĩnh Châu và Sông Bến Bạ thtrấn Cù Lao Dung tại các
đợt quan trắc các vị trí này hàm lượng clorua đều vượt quy chuẩn QCVN
08:2023/BTNMT do đây các khu vực giáp biển; nước mặt trên địa bàn tnh
cũng bị nhiễm phèn nặng thể hiện tại thông số sắt tổng hầu hết các vị trí quan trắc
các đợt quan trắc đều vượt quy chuẩn cho phép; ô nhiễm vi sinh trong c
qua thông số Coliform tại hầu hết các vị trí quan trắc dấu hiệu bị ô nhiễm vi
sinh trong nước và đều vượt quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT.
- Môi trường nước mặt trên đa bàn tnh b tác động bi nhiu nguồn như:
c thi sinh hoạt, nước thi t các hot động sn xut công nghip, nông
nghiệp,… tùy theo từng khu vực đặc điểm phát trin kinh tế - hi, ngun
c mt chu s ảnh hưởng ca các ngun thi khác nhau.
- Môi trường nước mt trên địa bàn tỉnh thường cha nhiu phù sa hàm
ng cht rắn lơ lửng cao; dòng chy nh, ít có s biến động nên hàm lưng oxy
hòa tan trong ớc tương đối thp, kh năng tự làm sch ca nước cũng bị hn chế.
- Chất lượng nước mt trong ni ô thành ph, th xã, th trn b ảnh hưởng
nhiu của nước thi sinh hoạt, nước thi sn xut công nghip, nông nghip nên
chất lượng nước thường mc ô nhim nặng đến kém. Khu vực đầu ngun sông
Hu chất lượng nước mt tốt hơn nhiều so vi các khu vc còn li, theo kết
qu phân tích ca mạng lưới quan trc chất lượng nước tại các điểm này có th s
dng cho mục đích sinh hoạt nếu có phương pháp x lý thích hp. Mt s nhánh
sông ln thuc các huyn, th chất lượng nước đa phần mức trung bình đến
tt phù hp vi mục đích tưới tiêu hoc cấp nước sinh hoạt nhưng cần các bin
pháp x lý phù hp.
- Chấtợng nưc mặt năm 2023 s suy gim mt s v t quan trc
so vi m 2022 và 2021, mt phn nguyên nhân có th do năm 2021 ch tiến
nh thu mu vào 1 thời đim, nên việc đánh giá chất lượngc nhiu nh
ng.
71
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
3.3. Thực trạng chất lượng môi trường nước thải
3.3.1. Nước thi sinh hot ti khu vực đô th
Cùng với sự gia tăng dân số nhu cầu cuộc sống, lượng nước thải sinh
hoạt phát sinh ở các khu vực đô thị ngày càng lớn. Theo Báo cáo tổng hợp nhiệm
vụ: Điều tra, thu thập, tổng hợp, xây dựng báoo về công tác bảo vệ môi trường
tỉnh Sóc Trăng năm 2023, tổng khối lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng ước tính khoảng 95.903 m
3
/ngày.đêm, trong đó: khối lượng nước
thải sinh hoạt đô thị 32.481 m
3
/ngày.đêm; khối lượng nước thải sinh hoạt khu
vực nông thôn là 63.422 m
3
/ngày.đêm. Lưu lượng ớc thải sinh hoạt đô thị phát
sinh tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được trình bày ở bảng sau:
Bng 3. 4 Lưu lượng c thi sinh hoạt đô th phát sinh
TT
Huyn/th xã/thành ph
Năm 2023 (m
3
/ngày)
Tng s
Đô th
Nông thôn
1
Thành ph Sóc Trăng
11.531
11.531
2
Th xã Vĩnh Châu
13.344
6.291
7.053
3
Th xã Ngã Năm
5.986
3.142
2.844
4
Huyn Châu Thành
7.480
728
6.752
5
Huyn Kế Sách
11.772
1.955
9.817
6
Huyn M
7.107
581
6.526
7
Huyn Cù Lao Dung
4.584
493
4.091
8
Huyn Long Phú
7.474
1.807
5.667
9
Huyn M Xuyên
11.825
1.673
10.152
10
Huyn Thnh Tr
5.878
2.068
3.810
11
Huyn Trần Đề
8.922
2.212
6.710
Tng lưng phát sinh
95.903
32.481
63.422
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Lưu lượng nước thi phát sinh t năm 2021 - 2023 như sau:
Bng 3. 5 Lưu lượng nước thi sinh hoạt đô th phát sinh t m 2021 - 2023
Huyn/Th
xã/Thành ph
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tnh ph c Trăng
11.116
11.116
-
11.520
11.520
-
11.531
11.531
-
72
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Huyn/Th
xã/Thành ph
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Th xã Vĩnh Châu
13.320
6.065
7.255
13.334
6.286
7.048
13.344
6.291
7.053
Th xã Ngã Năm
5.954
3.029
2.925
5.981
3.139
2.842
5.986
3.142
2.844
Huyn Châu Thành
7.646
701
6.945
7.474
727
6.747
7.480
728
6.752
Huyn Kế Sách
11.982
1.884
10.098
11.763
1.953
9.810
11.772
1.955
9.817
Huyn M
7.272
560
6.712
7.101
580
6.521
7.107
581
6.526
Huyn Cù Lao Dung
4.684
476
4.208
4.581
493
4.088
4.584
493
4.091
Huyn Long Phú
7.571
1.742
5.829
7.469
1.806
5.663
7.474
1.807
5.667
Huyn M Xuyên
12.055
1.613
10.442
11.816
1.672
10.144
11.825
1.673
10.152
Huyn Thnh Tr
5.913
1.994
3.919
5.873
2.066
3.807
5.878
2.068
3.810
Huyn Trần Đề
9.034
2.133
6.901
8.915
2.210
6.705
8.922
2.212
6.710
Tổng lượng nước
thi sinh hot phát
sinh (m
3
/ngày)
96.547
31.313
65.234
95.827
32.452
63.375
95.903
31.481
63.422
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Để đánh giá chất lượng nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, tiến hành lấy
mẫu nước thải đại diện tại 15 chợ thtrấn và thành phố Sóc Trăng (14 mẫu th
trấn 01 mẫu thành phố). Để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải tiến hành
thu mẫu 02 đợt tại các vtrí thị trấn, thành phố Sóc Trăng. So sánh kết quả mẫu
ớc tại 15 chợ với QCVN 14:2015/BTNMT, cột B quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ớc thải sinh hoạt để đánh giá mức đ ô nhiễm nước thải trên địa bàn tỉnh.
Bng 3. 6 Bng tng hp v trí quan trắc nước thi ti các ch trên địa bàn tnh
Sóc Trăng
V trí
quan trắc
Đợt
quan
trắc
Thông số
pH
TSS
(mg/L)
BOD
5
(mg/L)
Photphat
(mg/L)
Amoni
(mg/L)
Tng du,
m động
thc vt
(mg/L)
Tng
Coliforms
(MPN/
100mL)
c thi
ca ch thành
ph Sóc
Trăng
Đợt 1
7,10
337,5
204,6
24,8
22,90
12,1
3,9x10
6
Đợt 2
7,25
5.039
97,8
92,61
23,7
14,2
1,3x10
7
c thi
ca ch Th
xã Ngã Năm
Đợt 1
7,78
34,2
26,8
2,16
22,30
9,4
1,3x10
5
Đợt 2
7,65
4.937
89,7
9,917
35,8
6,3
2,4x10
6
c thi
ca ch Th
xã Vĩnh Châu
Đợt 1
7,50
34,6
26,3
0,049
0,87
6,2
2,4x10
2
Đợt 2
7,41
1.435
15,3
0,563
4,36
4,4
7,5x10
3
73
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
V trí
quan trắc
Đợt
quan
trắc
Thông số
pH
TSS
(mg/L)
BOD
5
(mg/L)
Photphat
(mg/L)
Amoni
(mg/L)
Tng du,
m động
thc vt
(mg/L)
Tng
Coliforms
(MPN/
100mL)
c thi ca
ch Th trn
Long Phú
Đợt 1
7,48
84,7
91,0
2,21
20,53
6,3
2,4x10
4
Đợt 2
7,28
118,1
94
1,86
20,03
5,9
2,4x10
4
c thi
ca ch Th
trấn Đại Ngãi
Đợt 1
7,19
145,3
68,0
1,95
1,95
6,2
1,2x10
4
Đợt 2
7,23
83,9
54
1,51
3,13
5,6
1,2x10
4
c thi ca
ch Th trn
M Xun
Đợt 1
7,42
72,6
89
2,97
24,79
4,6
4,6x10
4
Đợt 2
7,56
66,2
84,0
2,68
29,45
4,2
2,4x10
4
c thi ca
ch Th trn
Lao Dung
Đợt 1
7,74
2.999
208,8
1,44
8,27
5,2
1,3x10
7
Đợt 2
7,61
1.615
372,4
4,298
51,90
3,2
7,5x10
6
c thi
ca ch Th
trn Kế Sách
Đợt 1
6,44
93,4
97
3,13
24,21
4,7
1,2x10
6
Đợt 2
6,90
97,1
103,0
3,34
24,39
5,1
1,2x10
6
c thi ca
ch Th trn
An Lc Thôn
Đợt 1
6,95
81,5
122
2,06
33,85
5,6
1,1x10
5
Đợt 2
6,92
99,6
106,0
1,97
19,92
6,2
1,2x10
4
c thi
ca ch Th
trn Trần Đề
Đợt 1
7,01
142,8
171,0
3,59
36,02
21,6
1,1x10
6
Đợt 2
7,52
98,8
183
4,21
44,72
22,1
1,2x10
4
c thi
ca ch Th
trn Lch Hi
Thượng
Đợt 1
6,42
148,5
145,0
4,93
37,70
13,8
1,1x10
4
Đợt 2
6,66
112,5
151
4,61
33,40
12,5
1,2x10
5
c thi ca
ch Th trn
Hưng Li
Đợt 1
7,14
81,4
91,0
1,52
15,22
2,4
1,2x10
4
Đợt 2
7,10
100,5
98,0
1,77
15,84
1,8
1,2x10
4
c thi
ca ch Th
trn Phú Lc
Đợt 1
7,49
96,7
87,0
1,16
9,96
1,2
1,1x10
4
Đợt 2
7,81
108,8
84,0
2,29
11,33
1,7
1,1x10
4
c thi
ca ch Th
trn Châu
Thành
Đợt 1
7,61
4.899
282,9
1,38
50,0
15,4
2,4x10
7
Đợt 2
7,50
3.879
327,1
2,658
87,1
4,7
7,5x10
3
c thi
ca ch Th
trn Hunh
Hữu Nghĩa
Đợt 1
6,83
153,2
148,0
3,83
34,24
9,7
1,2x10
5
Đợt 2
6,79
159,3
156,0
4,65
39,99
10,3
1,1x10
6
(Ngun: Phiếu kết qu phân ch ca Trung tâm K thut Công ngh - Quan trc
Tài nguyên và Môi trường)
74
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông số pH: Qua kết quả phân tích mẫu nước thải tại các chợ, thtrn và
thành phố Sóc Trăng cho thấy giá trị pH tại các chợ trong 2 đợt trong khoảng 6,42
7,81 và điều đạt theo giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT cột B (pH
= 5 – 9). Giá trị pH phụ thuộc vào nhiệt độ và loại hình xả thải, tuy nhiên cùng là
ớc thải chợ nên tính chất của mẫu phân tích không có sbiến động nên giá trị
pH giữa các đợt không có nhiều thay đổi, các giá trị pH vẫn đạt giới hạn cho phép
của QCVN 14:2008/BTNMT.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thành phố
Sóc Trăng
Thị xã Ngã
Năm
Thị
Vĩnh Châu
Thị trấn
Long Phú,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Đại Ngãi,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Hưng Lợi,
huyện
Thạnh Trị
Thị trấn
Phú Lộc,
huyện
Thạnh Trị
Thị trấn
Trần Đề,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Lịch Hội
Phượng,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Châu
Thành,
huyện
Châu
Thành
Thị trấn
Huỳnh
Hữu
Nghĩa,
huyện Mỹ
Thị trấn
Mỹ Xuyên,
huyện Mỹ
Xuyên
Thị trấn Cù
Lao Dung,
huyện
Lao Dung
Thị trấn Kế
Sách,
huyện Kế
Sách
Thị trấn
An Lạc
Thôn,
huyện Kế
Sách
pH
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 14:2008/BTNMT cột B QCVN 14:2008/BTNMT cột B
Hình 3. 1 Hình nh quan trắc nước thi ti các ch, th trấn trên địa bàn tnh
Sóc Trăng
Biểu đồ 3. 14 Giá tr pH của nước thi ti các ch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
75
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông sNhu cầu oxy sinh hóa: Kết quả phân tích hàm ợng BOD
5
tại
các chtại các thị trấn thành phSóc Trăng tại 02 đợt đa số đều vượt so với
QCVN 14:2008/BTNMT, cột B vượt t1,08 đến 7,44 lần. Kết quả phân tích hàm
ợng BOD
5
tại hai thời điểm tương đối giống nhau và đa phần điều vượt so
với Quy chuẩn. Tại các chợ của thành phố Sóc Trăng (vượt 4,09 lần đợt 1; vượt
1,9 lần đợt 2); Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành (vượt 5,6 lần đợt 1; vượt
6,5 lần đợt 2); Thtrấn Lao Dung, huyện Lao Dung (vượt 4,17 lần đợt 1;
ợt 7,44 lần đợt 2) tại các điểm quan trắc này vượt cao hơn nhiều so với các thị
trấn còn lại, riêng đối với thị trấn Lao Dung, huyện Lao Dung vượt cao
nhất 7,44 lần đợt 2. Nguyên nhân khiến hàm lượng BOD
5
cao do các chợ hot
động giao thương mua bán trao đổi hàng hóa nhiều, các hoạt động xã thải từ các
nguồn hàng thủy sản cũng như các chất thải sinh hoạt của Chợ khiến cho hàm
ợng BOD
5
cao, nguồn thải này không qua xthải trực tiếp vào môi trường
sẽ gây ra tình trạng mất oxy trong nước gây ảnh hưởng đến sự sống của các sinh
vật dưới nước.
Thông số Tổng dầu, mỡ: Kết quả phân tích hàm ợng tổng dầu, mỡ tại
02 đợt quan trắc dao động trong khoảng 1,2 – 22,1 mg/L, hầu hết các vị trí quan
trắc tại 02 đợt quan trắc tại các chợ của thị trấn và thành phố Sóc Trăng đều nằm
trong giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT, cột B. Tuy nhiên, mt
vị trí tại chợ của thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề ợt Quy chuẩn (đợt 1 vượt
1,07 lần; đợt 2 vượt 1,105 lần). Tương tự như các thông số ô nhiễm khác, đa phần
thông s dầu m tại các chợ không vượt giới hạn cho phép của QCVN
14:2008/BTNMT.
0
50
100
150
200
250
300
350
400
Thành phố
Sóc Trăng
Thị Ngã
Năm
Thị
Vĩnh Châu
Thị trấn
Long Phú,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Đại Ngãi,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Hưng Lợi,
huyện
Thạnh Trị
Thị trấn
Phú Lộc,
huyện
Thạnh Trị
Thị trấn
Trần Đề,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Lịch Hội
Phượng,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Châu
Thành,
huyện
Châu
Thành
Thị trấn
Huỳnh
Hữu
Nghĩa,
huyện Mỹ
Thị trấn
Mỹ Xuyên,
huyện Mỹ
Xuyên
Thị trấn Cù
Lao Dung,
huyện
Lao Dung
Thị trấn Kế
Sách,
huyện Kế
Sách
Thị trấn
An Lạc
Thôn,
huyện Kế
Sách
BOD
5
Đợt 1
Đợt 2
QCVN 14:2008/BTNMT cột B
Biểu đ 3. 15 Giá tr BOD
5
ca nước thi ti các ch tn địa bàn tnh c Trăng
76
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông s Tng Coliforms: S ng coliform trong c thi ti 15 ch ca
c th trn thành ph c Tng dao động t 2,10
2
- 2,4×10
7
MPN/100mL.
Theo kết qu phân ch coliform trong c thải đềuợt cao hơn nhiều so vi Quy
chun t 15,8 48000 ln so vi QCVN 14:2008/BTNMT. Hàm lượng coliform cao
nht ghi nhn ti ch th trn Cu Thành, huyện Châu Thành ợt 1 t 48000 ln)
m ng coliform thp nht đưc ghi nhn ti th nh Châu (đợt 1: 2,4×10
2
MPN/100mL). Nguyên nhân do tác động t c yếu t t nhiên thành phn c
cht ty ra trong mu ti các thi điểm khác nhau, mt khác Colifrom li ph
thuc o nhit độ n d biến động v s ng khi nhiệt độ i trường thay đổi,
đây cũng một trong nhng nguyên nhân gây ô nhim vi sinh trong c thi và s
chênh lêch kết qu gia c thu mu khi ti cùng mt v trí.
0
5
10
15
20
25
Thành
phố Sóc
Trăng
Thị
Ngã Năm
Thị
Vĩnh
Châu
Thị trấn
Long
Phú,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Đại Ngãi,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Hưng
Lợi,
huyện
Thạnh
Trị
Thị trấn
Phú Lộc,
huyện
Thạnh
Trị
Thị trấn
Trần Đề,
huyện
Trần Đề
Thị trấn
Lịch Hội
Phượng,
huyện
Trần Đề
Thị trấn
Châu
Thành,
huyện
Châu
Thành
Thị trấn
Huỳnh
Hữu
Nghĩa,
huyện
Mỹ Tú
Thị trấn
Mỹ
Xuyên,
huyện
Mỹ
Xuyên
Thị trấn
Cù Lao
Dung,
huyện
Lao
Dung
Thị trấn
Kế Sách,
huyện Kế
Sách
Thị trấn
An Lạc
Thôn,
huyện Kế
Sách
Tổng dầu, mỡ
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 14:2008/BTNMT cột B
0
50000000
100000000
150000000
200000000
250000000
300000000
Thành
phố Sóc
Trăng
Thị
Ngã
Năm
Thị
Vĩnh
Châu
Thị trấn
Long
Phú,
huyện
Long
Phú
Thị trấn
Đại
Ngãi,
huyện
Long
Phú
Thị trấn
Hưng
Lợi,
huyện
Thạnh
Trị
Thị trấn
Phú Lộc,
huyện
Thạnh
Trị
Thị trấn
Trần Đề,
huyện
Trần Đề
Thị trấn
Lịch Hội
Phượng,
huyện
Trần Đề
Thị trấn
Châu
Thành,
huyện
Châu
Thành
Thị trấn
Huỳnh
Hữu
Nghĩa,
huyện
Mỹ Tú
Thị trấn
Mỹ
Xuyên,
huyện
Mỹ
Xuyên
Thị trấn
Cù Lao
Dung,
huyện
Cù Lao
Dung
Thị trấn
Kế Sách,
huyện
Kế Sách
Thị trấn
An Lạc
Thôn,
huyện
Kế Sách
Tổng Coliform
Đợt 1
Đợt 2
QCVN 14:2008/BTNMT cột B
Biểu đồ 3. 16 Giá tr Tng coliforms của nưc thi ti các ch trên địa bàn tnh
Sóc Trăng
Biểu đồ 3. 17 Giá tr Tng du m ca nước thi ti các ch trên địa bàn tnh
Sóc Trăng
77
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Thông s Photphat: Kết qu phân tích Photphat tại 02 đợt quan trc dao
động trong khong 0,049 - 92,61 mg/l, hu hết các v trí quan trc tại 02 đợt quan
trc ti c ch ca th trấn Sóc Trăng nằm trong gii hn cho phép ca QCVN
14:2008/BTNMT, ct B. Tuy nhiên, mt v trí ti thành ph c Trăng vượt Quy
chun (đợt 1 vượt: 2,48 ln; đợt 2 vưt: 9,261 lần). Hàm lưng Photphat thp nht
tại hai đợt quan trc ti th nh Châu (đợt 1: 0,049 mg/l; đợt 2: 0,563 mg/l).
Thông số Amoni: Kết quả phân tích chỉ tiêu amoni tại 2 đợt quan trắc tại
các thị trấn thành phSóc Trắng dao động từ 0,87 - 87,1 mg/l và đa sđiu
ợt giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT, cột B. Riêng tại đợt quan
trắc tại thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành đợt vượt 8,71 lần hàm lượng
amoni thấp nhất được ghi nhận tại tại thị xã Vĩnh Châu đợt 1: 0,87 mg/l.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Thành phố
Sóc Trăng
Thị xã Ngã
Năm
Thị
Vĩnh Châu
Thị trấn
Long Phú,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Đại Ngãi,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Hưng Lợi,
huyện
Thạnh Tr
Thị trấn
Phú Lộc,
huyện
Thạnh Tr
Thị trấn
Trần Đề,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Lịch Hội
Phượng,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Châu
Thành,
huyện
Châu
Thành
Thị trấn
Huỳnh
Hữu
Nghĩa,
huyện Mỹ
Thị trấn
Mỹ Xuyên,
huyện Mỹ
Xuyên
Thị trấn Cù
Lao Dung,
huyện
Lao Dung
Thị trấn Kế
Sách,
huyện Kế
Sách
Thị trấn An
Lạc Thôn,
huyện Kế
Sách
Photphat
Đợt 1
Đợt 2
QCVN 14:2008/BTNMT cột B
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Thành phố
Sóc Trăng
Thị xã Ngã
Năm
Thị
Vĩnh Châu
Thị trấn
Long Phú,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Đại Ngãi,
huyện
Long Phú
Thị trấn
Hưng Lợi,
huyện
Thạnh Tr
Thị trấn
Phú Lộc,
huyện
Thạnh Tr
Thị trấn
Trần Đề,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Lịch Hội
Phượng,
huyện Trần
Đề
Thị trấn
Châu
Thành,
huyện
Châu
Thành
Thị trấn
Huỳnh
Hữu
Nghĩa,
huyện Mỹ
Thị trấn
Mỹ Xuyên,
huyện Mỹ
Xuyên
Thị trấn
Cù Lao
Dung,
huyện
Lao Dung
Thị trấn
Kế Sách,
huyện Kế
Sách
Thị trấn
An Lạc
Thôn,
huyện Kế
Sách
Amoni
Đợt 1
Đợt 2
QCVN 14:2008/BTNMT cột B
Biu đ 3. 18 Giá tr photphat ca nưc thi ti các ch trên địa bàn tnh Sóc Trăng
Biu đ 3. 19 Giá tr Amoni ca nưc thi ti các ch trên địa bàn tnh c Trăng
78
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Qua điều tra, khảo sát thực tế và kết quả phân tích nước thải tại 15 chợ trên
địa bàn các thị trấn và thành phố Sóc Trăng cho thấy, khối lượng nước thải phát
sinh hàng ngày tại các chợ rất lớn nhưng công tác xnước thải sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng chỉ thành phố Sóc Trăng thị trấn Lịch Hội Thượng
huyện Trần Đề có đầu tư hệ thống x nước thải (xử lý cho khu vực chợ thtrn
trường học). Dự án đầu xây dựng hệ thống thoát nước xử nước thải
TP. Sóc Trăng do Công ty Cphần Công trình đô thSóc Trăng làm chủ đầu tư,
công suất xcủa Nhà máy 24.000 m
3
/ngày.đêm. Tại thành phố Sóc Trăng nước
thải phát sinh tại chợ trung tâm thành phố và chợ đầu mối thủy sản được thu gom
xử tại nhà máy xử ớc thải tập trung, còn lại thải trực tiếp ra kênh, rạch),
khối lượng nước thải còn lại được thu gom thải trực tiếp vào các kênh, sông,
rạch làm cho một số kênh, rạch bị nhiễm bẩn, làm nguồn nước bị ô nhiễm, mất vệ
sinh môi trường đã gây ảnh hưởng đến môi trường nước mặt và mất mỹ quan khu
vực xung quanh khu vực chợ.
3.3.2. Nước thi công nghip
3.3.2.1. Nước thi ti các khu công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
Khu công nghip An Nghiệp đã đi vào hoạt động t năm 2005 đến nay,
hoạt động ca khu công nghip góp phn quan trng cho quá trình công nghip
hóa ca tnh to việc làm cho người dân. Trong năm 2023, Khu công nghip
An Nghip có 37 công ty hoạt động, các loi hình ngành ngh trong KCN ch yếu
là chế biến thy sn, nông sn xut khu, thc phm; sn xut bao bì, nha, dưc,
vt liu xây dựng, Tổng lượng nước thải phát sinh trong năm 2023 là 3.298.471
m
3
, bình quân khong 9.037 m
3
/ngày. Lượng nước này được thu gom đưa v
Nhà máy x nước thi tp trung vi công sut 10.000 m
3
/ngày.đêm xử đạt
quy chuẩn trước khi thi ra kênh Th 25, dn v kênh Xáng.
- V công c x c thi: Toàn b c thi ca các doanh nghip phát
sinh được thu gom v H thng x lý c thi tp trung khu ng nghip, ng sut
10.000 m
3
/ngày.đêm để x. Cht lượng nước thi sau x lý đt quy chun QCVN
40:2011/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v c thi ng nghip (ct B,
Kq=0,9 và K
f
=0,9) đưc giám t 24/24 thông qua trm quan trắc c thi t đng,
ln tc vi 06 thông s (u ng, pH, nhit đ, cht rắn lơ lửng, COD, amoni). Các
loi hình nnh ngh trong KCN An Nghip ch yếu chế biến thc phm, may
mc,.... Cht thi phát sinh ch yếu c thi công nghip vi khi lượng pt sinh
ln và nồng đ ô nhiễm tương đối cao nhưng được thu gom, x ti H thng x
c thi tp trung KCN - công sut 10.000 m
3
/ngày. Hin nay đang trin khaing
công sut ca h thng x lý công sut lên 20.000 m
3
/ngày đảm bo thu gom x lý
tn b ng c thi phát sinh khi khu công nghip đi lắp đy.
Tại KCN Trần Đề, đến cuối tháng 10/2023 việc xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật KCN đạt khoảng 60%, trong đó hạng mục đường giao thông, vỉa hè, cống
thoát nước khu công nghiệp đạt 70%. Riêng việc xây dựng hệ thng thu gom
xử lý nước thải tập trung (do ngân sách nhà nước đầu tư) đã hoàn thành.
79
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Lưu lượng nước thi phát sinh ch yếu t các ngun: KCN An Nghip bình
quân 9.037 m
3
/ngày.đêm; cảng cá Trần Đ là 367,2 m
3
/ngày.đêm,....
Bng 3. 7 Lưu lượng c thi công nghip phát sinh t năm 2021 2023
TT
Thời gian
Nước thải phát sinh (m
3
/năm)
1
Năm 2021
3.253.874
2
Năm 2022
3.298.471
3
Năm 2023
3.141.242
(Ngun: Ban qun lý các khu công nghip tỉnh Sóc Trăng, 2023)
Như vậy, lượng nước thi phát sinh ti khu công nghip An Nghiệp năm
2023 gim so với năm 2021 và 2022. Nước thi phát sinh ph thuc vào tình hình
sn xut ca các doanh nghip hoạt động ti Khu công nghip.
3.3.2.2. Nước thi tại các cơ sở công nghiệp trên đa bàn tnh Sóc Trăng
Loi hình sn xut công nghiệp trên địa bàn tnh ch yếu chế biến thy
sn, nông sn xut khu, thc phm; sn xut bao bì, nhựa, dược, vt liu xây
dựng,… nên nguồn phát sinh nước thi công nghip ch yếu đến t hoạt động chế
biến thy hi sn, chế biến thc phẩm, 02 cơ sở lưu lượng nước thi trên 1.000
m
3
/ngày.đêm đu hoạt động trong lĩnh vc chế biến thc phm
Lĩnh vực chế biến thy sn: 05 doanh nghip Công ty C phn Thc
phm Sao Ta; Công Ty C phn Thy Sản Sóc Trăng; Nhà máy chế biến thy sn
xut khu Khánh Sng - Công ty TNHH Khánh Sng, Nhà máy chế biến thy sn
Hoàng Phong ca Công ty C phn Chế biến thy sn Út Xi; Xí nghip chế biến
thc phm Thái Tân; Nhà máy chế biến cá và thy sản khác đông lnh xut khu
- Công ty TNHH Kim Anh. Các s sn xut, chế biến khác đều lưu ng
c thi phát sinh ch yếu dưới 500 m
3
/ngày.đêm.
Như vy, so vi năm 2022 ngun thi ln trên địa n tỉnh c Trăng
giảm 01 s trongm 2023 (ng ty C phn Thy sn Phương Nam, hot
động không hiu qu). Hin ti, ch 04 s đã lắp đt trm quan trc nước
thi t động theo quy đnh bao gm:ng ty C phn Thc phm Sao Ta, N
y x lý nưc thi tp trung KCN An Nghip (hin đang hư hng), N máy
x nước thi sinh hot Thành ph c Trăng - Công ty C phn Công tnh
đô th, ng ty c phn thy sản Sóc Tng; các s n li đang trong quá
tnh chun b thc hin lp đặt theo quy đnh mi ti Ngh đnh s
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2021 ca Chính phủ. Danh sách c s
ngun thi lớn như sau:
80
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 3. 8. Danh sách các cơ sở thuộc đối tượng lắp đặt thiết b quan trc t
động trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
TT
Tên
Quy mô h
thng x
c thi
(m
3
/ngày.đêm)
Đa ch
Lưu lượng
c thi
(m
3
/
năm)
(m
3
/
ngày)
1
Công ty C
phn Thy Sn
Sóc Trăng
850
S 220 Quc l 1A, Phường
7, Thành ph Sóc Trăng
311.443
853
2
Công ty C
phn Thc
phm Sao Ta
1.000
Km 2132, Quc l 1A, Khóm
7, png 2, Thành ph c
Tng, tỉnh Sóc Trăng.
384.948
1055
3
Nhà máy chế
biến thy sn
xut khu
Khánh Sng
765
67 Quc l 1A, p Tâm
Phước, Xã Đại Tâm, Huyn
M Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
76.357
209
4
Nhà máy chế
biến thy sn
Hoàng Phong
1.000
24 Đưng tnh 934, p
Bô, Tài Văn, Huyện
Trần Đề, Tỉnh Sóc Trăng
133.090
365
5
nghip chế
biến thc phm
Thái Tân
1.000
176 Quc l 1, khóm 1,
phường 7, Thành ph Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng
41.320
113
6
Nhà máy mía
đường Sóc
Trăng
1.620
S 845, đường Phm Hùng,
Phưng 8, Thành ph Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng
3.493
10
7
Công ty TNHH
Dch v môi
trưng An
Nghip
10.000
Đưng N2, Xã An Hip,
Huyn Châu Thành, tnh
Sóc Trăng
3.298.471
9.037
8
Nhà máy x
nước thi sinh
hot tp trung
thành ph Sóc
Trăng
24.000
Đưng Cao Thắng, phưng
8, Thành ph Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng
2.269.616
6.218
9
Nhà máy chế
biến thy
sản khác đông
lnh xut khu -
Công ty TNHH
Kim Anh
400
S 592, đưng n Kiệt,
Png 2, Thành phc
Tng, tỉnh Sóc Trăng
Không
hot đng
-
(Ngun: Báo cáo công tác bo v môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
81
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Đối với nước thi t hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm: theo s liu tng
hp t Báo cáo công tác bo v môi trường ca các huyn/th xã/thành ph trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng, tỷ l các cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung có hm biogas
chiếm 100%, trong khi đó nuôi quy mô hộ gia đình có khong 50,8% h gia đình
chăn nuôi hầm biogas. Nước thải chăn nuôi tại các sở chăn nuôi hầm
biogas được thu gom và x bằng phương pháp biogas kết hp ao sinh hc,
biogas ci tiến phân vi sinh.
Đối vi loại hình chăn nuôi theo mô hình trang trại, mt phn cht thi rn,
c thải (nước tiu gia súc, gia cầm; nước ra chung trại) được x bng hình
thc Biogas hoc thải vào ao mương đ chúng phân hy t nhiên, phn còn li
đưc thi trc tiếp vào các ao, mương, kênh rạch, h thống thoát nước. Đối vi
loại hình chăn nuôi không tập trung, phương thức chăn nuôi chủ yếu th rông, nh
l, phân tán trong dân, thì cht thi phát sinh hầu như không được thu gom, x lý
mà phát tán trc tiếp ra môi trường xung quanh hoc ch x lý sơ bộ ri thi trc
tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, mùi hôi thi khó chu, nh
ởng đến sc khe cộng đồng. Do đó, việc gia tăng quy chăn nuôi cũng s
làm gia tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường gia tăng phát thi khí nhà kính
t các hoạt động này.
Trong hoạt động nuôi trng thy sn cht thi phát sinh ngoài khối lượng
thức ăn thừa thì khối lượng nước thải phát sinh trong quá trình nuôi tôm cũng rất
ln. Với lượng nước thải phát sinh 662 882 triệu m
3
nước thải/năm.
Chất thải
bắt nguồn từ thức ăn nuôi dư thừa, phân và chuyển hóa dinh dưỡng là nguồn gốc
chủ yếu của các chất gây ô nhiễm trong quá trình nuôi tôm. Nước thải mang theo
một lượng lớn hợp chất nitơ, photpho các chất dinh dưỡng khác, gây nên sự
phú dưỡng, nở rộ của vi khuẩn. Sự có mặt của các hợp chất carbonic và chất hữu
slàm giảm ôxy hòa tan tăng BOD, COD, Sulfit hydrogen, Amoniac
hàm lượng Methan trong khu vực nước tự nhiên.
3.4. Thực trạng phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn
3.4.1. Cht thi rn phát sinh hoạt đô th
Quá trình tăng trưởng kinh tế đô thị hóa nhanh chóng với số ợng các
ngành sản xuất kinh doanh, các KCN dịch vđô thị ngày càng phát triển đã
tạo ra dòng di tnông thôn ra thành thị. Phát triển kinh tế đô thị hóa một
mặt tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động, tuy nhiên, mặt khác cũng tạo
nên sức ép đối với môi trường, làm tăng lượng CTR phát sinh, đặc biệt CTRSH.
Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô th
CTRSH đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bao gồm các cht thi liên quan
đến hoạt động của con người ti khu vực đô th nthành ph Sóc Trăng, các
phưng thuc th xã, th trn các huyn. Ngun phát sinh t c ngun ch yếu sau:
CTR t các h dân; CTR t quan, trưng học, CTRSH trong các sở y tế; CTR
t các khu dch v nhà hàng, khách sn, ch; CTR khu vc công cng như: đưng
82
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
ph, công viên, bến xe; CTR t khu cm ng nghip, làng ngh, khu du lch. Theo
Báo cáo công tác bo v môi trường tỉnh Sóc Tng năm 2023, tổng khối ng
CTRSH phát sinh trên địa n tỉnh Sóc Trăng khoảng 867,9 tấn/ngày. Trong đó,
khối lượng CTRSH đô thị phát sinh khong 352,6 tn/ngày, chiếm khong 41,5%
tổng lượng CTRSH phát sinh toàn tỉnh; lượng CTRSH ng thôn phát sinh khong
515,3 tn/ngày, chiếm khong 58,5% tổng ng CTRSH phát sinh toàn tnh.
- Cht thi rn sinh hoạt đô thị: Khối lượng phát sinh trên đa bàn tnh
352,6 tấn/ngày, tương đương hàng năm khong 128.699 tấn/năm. T l thu gom
rác thi sinh hoạt đô thị hin nay 95,88%, tương đương 338,1 tn/ngày. Theo
s liu thu gom cht thi sinh hot t Công ty C phần công trình đô thị Sóc Trăng
khối lượng cht thi thu gom theo thc tế 225 tấn/ngày (trong đó: Thành ph
Sóc Trăng: 130 tn/ngày; Huyn M Xuyên: 33 tn/ngày; Huyn Thnh Tr: 10
tn/ngày; Th Vĩnh Châu: 52 tn/ngày). Nhà máy s dng công ngh hiếu khí
trong nhà mái che, đảo trộn đ sn xut phân vi sinh, kết hp bãi chôn lp
hp v sinh để x lý rác thi. Tại các đô thị khác do Công ty dch v môi trường
hp tác xã v sinh môi trường hoặc các đội v sinh thc hin thu gom, vn chuyn
v bãi rác của địa phương xử lý.
- Cht thi rn sinh hot nông thôn: Tng khối lượng CTR sinh hot nông
thôn trên địa bàn tnh là 515,3 tấn/ngày, tương đương 188.085 tấn/năm. Chất thi
rn sinh hot khu vc nông thôn có t l khá cao cht hữu cơ, chủ yếu là t thc
phm thi, cht thải làm vườn và phn lớn đu là cht thi hữu cơ dễ phân hy (t
l các thành phn d phân hy chiếm ti 80% trong cht thi sinh hoạt gia đình ở
nông thôn). T l thu gom rác thi sinh hot nông thôn hin nay là 65,39%, tương
đương 337,0 tn/ngày.
Bng 3. 9 Hin trng khối lượng CTRSH phát sinh ti các huyn, th xã, thành
ph trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Huyn/th xã/
thành ph
Năm 2023 (người)
Khi lưng (kg/ngày)
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
1
Thành ph Sóc Trăng
144.134
144.134
-
131.313
131.313
-
2
Th xã Vĩnh Châu
166.809
78.643
88.166
128.087
70.779
57.308
3
Th xã Ngã Năm
74.820
39.274
35.546
58.452
35.347
23.105
4
Huyn Châu Thành
93.497
9.095
84.402
62.137
7.276
54.861
5
Huyn Kế Sách
147.148
24.433
122.715
99.311
19.546
79.765
6
Huyn M
88.831
7.258
81.573
58.829
5.806
53.022
7
Huyn Cù Lao Dung
57.307
6.166
51.141
38.174
4.933
33.242
8
Huyn Long Phú
93.435
22.592
70.843
64.122
18.074
46.048
83
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
Huyn/th xã/
thành ph
Năm 2023 (người)
Khi lưng (kg/ngày)
Tng s
Đô th
Nông
thôn
Tng s
Đô th
Nông
thôn
9
Huyn M Xuyên
147.817
20.916
126.901
99.218
16.733
82.486
10
Huyn Thnh Tr
73.472
25.850
47.622
51.634
20.680
30.954
11
Huyn Trần Đề
111.528
27.655
83.873
76.641
22.124
54.517
Tng
1.198.798
406.016
792.782
867.919
352.610
515.308
(Nguồn: o cáo công tác bo v môi trường tnh Sóc Trăng năm 2023)
Ghi chú:
- S liu dân s thu thp t Cc thng kê tỉnh Sóc Trăng.
- Định mc phát sinh cht thi rn sinh hoạt đô thị theo QCVN
01:2021/BXD
- Định mc phát sinh cht thi rn sinh hoạt nông thôn theo ng dn ca
B Tài nguyên và Môi trường.
- Khối lượng cht thi rn sinh hot phát sinh ti thành ph Sóc Trăng theo
khối lượng thc tế thu gom.
Khối lượng CTRSH phát sinh ti thành ph Sóc Trăng chiếm t l ln nht
trong toàn tnh, chiếm 16,4% tng lượng CTRSH phát sinh toàn tnh. Tiếp theo
th Vĩnh Châu (14,5%), huyện M Xuyên (11,3%), huyn Kế Sách (11,3%).
Các huyn, thcòn lại dao động t 4,3 8,7%. Nguyên nhân do s phát trin
kinh tế, thành ph Sóc Trăng được công nhận đô thị loại II vào năm 2023, cùng
với đó s dch chuyn của dân t nông thôn đến thành th làm tăng lượng
phát sinh CTRSH tại đô thị có mc sng cao hơn so với khu vc nông thôn.
Bng 3. 10 Khối lượng rác sinh hot phát sinh t năm 2021 - 2023
Khi lưng
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tng
s
Đô
th
Nông
thôn
Tng
s
Đô
th
Nông
thôn
Tng
s
Đô
th
Nông
thôn
Tổng lượng phát
sinh (tn/ngày)
831,9
297,9
534
865,61
350,7
514,9
867,9
352,6
515,3
T l thu gom (%)
-
93
62,8
-
92
62
-
95,88
65,39
Khi lưng thu gom
(tn/ngày)
612
277
335
649,5
326,2
323,4
675,1
338,1
337,0
Khối lượng chưa thu
gom (tn/ngày)
219,9
20,9
199
216,1
24,5
191,5
192,8
14,5
178,3
(Nguồn: o cáo công tác bo v môi trường tnh Sóc Tng năm 2023)
84
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Như vậy, khối lượng cht thi rn sinh hoạt giai đoạn 2021-2023 phát sinh
t 831,9 - 867,9 tn/ngày, khối lượng cht thải phát sinh chưa được thu gom gim,
khối lượng cht thi rắn được thu gom có xu hướng tăng dần qua các năm.
Thc trng thu gom, xcht thi rn sinh hot
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa điểm trung chuyn hp v sinh, ng tác
trung chuyn rác đưc thc hin trên mt s tuyến đưng vng, dân thưa thớt.
Tuy nhn, nh hình đô thị ngày ng phát trin n thi gian vừa qua trường hp
ngưi n phn ánh, yêu cu di di, gây rt nhiều khó khăn cho hoạt động trung
chuyển rác đặc bit Thành ph Sóc Tng. Công ty Cổ phần ng trình Đô th Sóc
Tng đơn vị thu gom cht thi rn sinh hot tn địa n thành ph c Tng, th
Vĩnh Châu, thị trn M Xun các Đại m, Tham Đôn, Thnh Phú, Thnh
Qui ca huyn M Xun th trn PLc, th trấnng Lợi ca huyn Thnh
tr chuyn v Nhà máy x cht thi rn ca thành ph Sóc Tngc vùngn
cn để x ; thu gom rác thi trên địa bàn huyn Châu tnh và huyn Trn Đề v
c i rác huyn Cu Thành Trần Đề đ x . Đi vi các địa phương còn lại,
đơn vị thu gom rác là c Công ty nhân hoặc đội thu gom c địa pơng.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn triệt để,
người dân doanh nghiệp chủ yếu chỉ thực hiện phân loại một số ít rác thải
thtái sdụng để bán phế liệu như giấy vụn, bọc ni lông, nhựa, thủy tinh, ... tt
cả các rác thải còn lại được thu gom chung về bãi rác và phân loại thêm 1 lần tại
bãi rác (người phân loại rác tại bãi rác).
Công tác phân loại, tái sử dụng CTRSH hiện nay chủ yếu thực hiện thủ
công do những người trực tiếp thu gom, quản các bãi rác. Quá trình phân loi
chyếu phân loại c loại thể bán phế liệu (bao các tông, nhựa,…). Theo
đó, chỉ có một số loại nhựa được phân loại, bán phế liệu nchai nhựa, bọc nilon
kích thước dày chủ yếu nguồn gốc nhựa PET, HDPE, LDPE, PS. Các loại
nhựa nguồn gốc nhựa PVC hoặc các loại bọc mỏng, nhựa bbám dính các
loại chất bẩn thì được xử lý chung với CTRSH.
Công tác thu gom, vn chuyn, x rác ti Thành ph Sóc Trăng, thị
Vĩnh Châu, một phn ca huyn M Xuyên; th trấn Hưng Li th trn Phú Lc
ca huyn Thnh Tr do Công ty C phần Công trình đô thị Sóc Trăng thực hin;
ti các khu vực đô thị khác do công ty dch v môi trường, hp tác xã v sinh môi
trường hoc các t, đội v sinh thc hin thu gom vn chuyn rác v các bãi
rác của địa phương để x lý.
Hin trng phương tiện, h tng thu gom CTR sinh hot tn đan tnh Sóc
Tng: Ti khu vc đô th, thi gian qua c ng ty dch v i trường đầu tư
trang thiết bị, xe giới đảm bo thc hin ng c thu gom, vn chuyn cht thi rn
sinh hot đến i x theo quy đnh; tuy nhiên hin nay, c phương tiện y đã
xung cp, thường xun hư hỏng; thiếu xe chun dng đ thu gom cht thi rn. Ti
khu vc ng tn, h thng đưng giao tng khá nh n các xe thu gom c chun
dng không th đến để thu gom. Hin mt s khu vc ng tn, vic thu gom c do
các t v sinh (s dng xe lôi thùng) thu gom, vn chuyn c v các bãi đổ.
85
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Công c x lý cht thi rn sinh hot đưc thc hin tng qua 2 phương pháp:
- Bng công ngh chôn lp kết hp sn xut phân vi sinh tái chế cht thi
nhựa, được thc hin ti nhà máy x rác thi sinh hot ca thành ph Sóc Trăng
và vùng lân cn vi công sut x khong 225 tn rác/ngày.
- Bng công ngh đốt tại 05 lò đốt cht thi rn sinh hot cp huyn và cp
xã; các bãi rác còn li là bãi cha tập trung, đổ l thiên. Tuy nhiên, các bãi rác có
s dng bc che, s dng chế phm sinh hc, 1 s bãi rác đầu các ô chôn lấp
cht thải theo quy định đảm bo hp v sinh, ít gây phát tán mùi hôi, ô nhim ra
ngoài môi trường.
3.4.2. Cht thi rn công nghip
3.4.2.1. Thực trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp tại Khu công nghiệp
Theo Báo cáo công tác bo v môi trường các huyn, th xã, thành ph; Báo
cáo công tác bo v môi trường Ban Qun các Khu công nghip; S liu báo
cáo ca S Nông nghip Phát trin nông thôn; Báo cáo công tác bo v môi
trường của các sở sn xut, kinh doanh, dch v trên địa bàn tnh thì khối lượng
ti KCN An nghip 51.933 tấn/năm (tương đương 144,4 tn/ngày); Cng
Trần Đ 99 tấn/năm (tương đương 0,27 tấn/ngày) các huyn/th xã/thành ph
là 64.948 tấn/năm (tương đương 177,94 tấn/ngày),....
Bng 3. 11 Khối lượng cht thi rn công nghip phát sinh
TT
Thời gian
Khối lượng phát sinh (tấn/ngày)
1
Năm 2021
161,03
2
Năm 2022
225,97
3
Năm 2023
228,5
(Nguồn: o cáo công tác bo v môi trường tnh Sóc Tng năm 2023)
Qua số liệu điều tra tại các sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn các đô
thị, lượng chất thải rắn phát sinh tquá trình sản xuất, kinh doanh của các cơ sở
này chủ yếu gồm các loại như bao (thùng giấy, giấy, carton, bao bì, kim loại,
thủy trấu, giẻ lau, vải vụn, plastic, nilon, bao PP, PE, thùng PVC, thùng kim
loại, dầu thải, vỏ đầu tôm, thải, bùn thải, gỗ, vỏ cây, mùn cưa, rác thực
phẩm, cao su, tro, xỉ than, xỉ kim loại…)
Thành phn cht thi rn công nghip tái s dng, tái chế chiếm khong
89,86%, thành phn s dng làm vt liu xây dng và san lp mt bng 1,08%
thành phn phi x, chôn lp chiếm khoảng 9,06% trong đó:
- Nhóm cht thi rn công nghiệp thông thường được tái s dng, tái chế
làm nguyên liu cho quá trình sn xut: ch yếu t các ngành ngh ch lc ca
tỉnh như: xay xát, sấy lúa; Sơ chế, chế biến thy sn; sn xuất đồ ung. Các cht
86
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
thi rn công nghiệp thông thường phi k đến là: tro tru, tru (xay xát); vỏ, đầu
tôm (chế biến thy sn); bã malt, bt tr lc (sn xut bia); phân gia súc, gia cm
(chăn nuôi). Đây các phế phẩm dùng đ sn xut cho mt s sn phm công
nghip ph tr khác như: củi trấu, phân bón vi sinh, c phẩm trong đó chiếm
t trng cao nht loi hình chế biến lương thc thc phẩm như: Sản xut bún,
h tiếu, bánh mì, xay xát, nước tương, bánh pía, bánh in, xay xát, sy lúa, kẹo,…
sau đó là chế biến thy sn và sn xut bia.
- Nhóm cht thi rn s dng trong sn xut vt liuy dng san lp mt
bng: tp trung ti c công trình y dng mt s sở sn xut vt liu y
dng chiếm khi ng chính, trong khi các ca hàng kinh doanh VLXD chiếm t
l không đáng kể, thành phn ch yếu bn, gạch, đá vụn,…. lượng cht thi y
đưc thu gom phc v san lp ng trình, khu vực trũng thấp, do đó thi ra môi
trường rt hn chế. Khối ng y phát sinh ch yếu t c cơ sở sn xut, gia
ng vt liu y dng n: Gạch, ngói, tông ơi, đá hoa ơng,….
- Nhóm cht thi rn công nghiệp thông thường phi x lý bằng các phương
pháp đt, chôn lp: bao gm các thành phần trơ vô cơ như vải vn, cao su, nilong
vn ln tp cht trong mt s ngành công nghiệp như may mc, mt s thành phn
trong rác thi sinh hoạt các sở. Khối lượng cht thi rn này hiện nay chưa
đưc qun cht ch thường được các s sn xut trà trn chung vi rác
thi sinh hoạt nên các đơn v thu gom rác sinh hot khó phát hiện, gây khó khăn
trong công tác x lý, đặc bit là tp kết v các bãi chôn lấp địa phương, thậm chí
thi thẳng ra môi trường xung quanh gây ô nhim và mt m quan đô thị.
Riêng v cht thi nguy hi, KCN An Nghip qun tt c cơ sở n
trong khu đều đăng sổ ch ngun thi thuê đơn vị chc ng tới thu gom,
vn chuyn x khi khối lượng nhất định trong năm. Ngoài ra, lượng CTNH
phát sinh trong c sở sn xut nh l, kinh doanh dch v tchưa đưc phân loi
thu gom, ch ngun thi trn ln trong cht thi rn sinh hoạt vàng được đưa
chung ti các bãi chôn lp tim n nhng tác hi cho môi tng.
3.4.2.2. Thực trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp tại các sở công
nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
Vic phát trin công nghip s phát sinh mt ngun thải tác động rt ln
đến môi trường. Hin tại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nhiều cơ sở sn xut công
nghip, tiu th công nghip nm phân tán ri rác các huyn, th trong toàn
Tỉnh. Các s này hoạt động ch yếu trong lĩnh vc chế biến thc phm; chế
biến nông sn, thy sn; gia công sa chữa khí; thu mua chế phế liu; sn
xuất đồ nha; in n bao bì; sn xuất dược phm; x lý cht thải,…. Hoạt động ca
các cơ sở công nghiệp này cũng phát sinh ra nhiu loi cht thi và phát thi gây
ô nhiễm môi trường như: Nước thi, khí thi, tiếng n, cht thi rn sinh hot, cht
thi rn công nghip và cht thi nguy hại,
87
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 3. 12. Danh sách mt s cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
TT
n cơ s
Đa ch
Khối
ợng
(tấn/năm)
I
Loại hình: Chăn ni giac, gia cầm quy công nghiệp
1
Trại chăn nuôi đẻ
trứng i Chung Thủy
ấp Đông Hải, Đại Hải, huyện Kế
Sách, tỉnh c Trăng
17147,2
2
Trại chăn nuôi đẻ thịt
Ngô n Chất
Ấp Sóc Bưng, Thạnh P,
huyện Mỹ Xun, tỉnh Sóc Tng
126,24
3
Trại chăn nuôi hậu bị
Thoan Phượng
Ấp Trà Canh A1, Thuận Hòa,
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Tng
121
4
Trại cn ni đẻ trứng
Nguyễn n Thoan
Ấp Trà Canh A1, xã Thuận Hòa,
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Tng
323
II
Loại hình: Chế biếnơng thực, thực phẩm chế biến thủy sản
1
Nhà y chế biến thực
phẩm nh a, lạp
ởng n H Viên
S153 Quốc lộ 1A, p Phụng Hiệp,
An Hiệp, huyện Châu Thành,
tỉnh Sóc Trăng
186,15
2
ng ty TNHH Chế biến
thực phẩm Duy Tân
S498, đường Nguyễn Huệ, Khóm
2, Phường 9, Thành phc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng
0,18
3
HKD Thái ThMỹ Dung
S74, ấp Thọ a Đông A, Phú
m, huyện Châu Thành, tỉnh c
Trăng
1,8
4
HKD nh Pía, lạp
ởng ơng Tn
S418, ấp An Trạch, xã An Hiệp,
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Tng
3,65
5
ng ty TNHH O&H
LOONG PTY
S540, đường Nguyễn Huệ, ấp 3,
thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị,
tỉnh Sóc Trăng
644,759
6
Công ty TNHH Minh
Đăng
Số 83, đường tỉnh 934, thị trấn Mỹ
Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh
Sóc Trăng
270
7
Công ty Cổ phần thực
phẩm Sao Ta
Km 2132 đường Võ Văn Kiệt,
khóm 7, phường 2, Thành phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng
502,339
8
Công ty TNHH Chế biến
thủy sản Tấn Tài
Ấp Nhì, Châu Khánh, huyện
Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
146,18
9
Công ty TNHH Chế biến
thủy sản xuất khẩu Thảo
Nguyên
Lô Q, đường N1, xã An Hiệp,
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc
Trăng
10
88
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
n cơ s
Đa ch
Khối
ợng
(tấn/năm)
10
Công ty Cổ phần Thủy
sản Huy Long
Ấp Cảng Trần Đề, thị trấn Trần
Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng
43,83
11
nghiệp Tân Long -
Chi nhánh Công ty Cổ
phần Thủy sản c
Trăng
Số 220, đường Văn Kiệt,
phường 7, Thành phố c Trăng,
tỉnh Sóc Trăng
1830
12
nghiệp An Phú - Chi
nhánh Công ty Cổ phần
Thủy sản Sóc Trăng
N, Khu công nghiệp An
Nghiệp, An Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
5130
13
Công ty TNHH Khánh
Sủng
Số 67 Quốc lộ 1A, ấp Tâm Phước,
Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên,
tỉnh Sóc Trăng
92
14
Công ty Cổ phần Thủy
sản sạch Việt Nam
F, Khu công nghiệp An
Nghiệp, An Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
10566
15
Công ty TNHH Thủy
sản Bảo Nhi
Ấp Đại Nôn, Liêu Tú, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
7,02
16
Công ty TNHH Chế biến
thủy sản HNG
Ấp khu 4, Thạnh Phú, huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
51,4
III
Loại hình: Nuôi trồng thủy sản quy lớn
1
ng ty TNHH Thủy sản
Thanh Nhật
Ấp Nam Cnh, Lịch Hội
Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng
2884,63
2
Trại nuôi Nam Chánh
ECO Chi nhánh Công
ty Cổ phần Thủy sản c
Trăng
Ấp Nam Cnh, Lịch Hội
Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh c
Trăng
11501
3
Trại nuôi Nông trại xanh
Chi nhánh Công ty Cổ
phần Thủy sản c Trăng
Ấp Giồng Chát, xã Lu Tú, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
10351
4
Trại nuôi trồng thủy sản
A Sủng ng ty TNHH
Khánh Sủng
Ấp Nam Cnh, Lịch Hội
Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh c
Trăng
57
5
ng ty TNHH Ngọc
Thuận Hưng
Ấp Giồng Chát, xã Lu Tú, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
41,16
IV
Loại hình: Sản xuất điện tái tạo
89
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TT
n cơ s
Đa ch
Khối
ợng
(tấn/năm)
1
ng ty Cổ phần ng
ợng c Trăng
Ấp Âu Thọ B, Vĩnh Hải, Thị
nh Châu, tỉnh c Trăng
168
2
ng ty TNHH Điện gió
a Đông 2
Ấp Lẫm Thiết, Hòa Đông, Th
Vĩnh Cu, tỉnh Sóc Tng
60
(Ngun: Báo cáo ng tác bo v i trưng tỉnh c Trăng năm 2023)
Qua số liệu điều tra tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn
các đô thị, lượng CTNH phát sinh tại các cơ sở phthuộc vào loại hình sản xuất
kinh doanh, dịch vụ. Trong đó, đối với loại hình chăn nuôi gia c, gia cầm quy
ng nghip thì cht thi rn công nghip phát sinh cao nht ti Trại cn nuôi gà đẻ
trng Bùi Chung Thy khi ng 17147,2 (tn/năm), thấp nht ti Trại chăn nuôi
hu b Thoan Phượng vi khối ng 121 (tn/m); đối vi loi hình chế biến
ơng thực, thc phm và chế biến thy sn thì cht thi rn công nghip phát sinh
cao nht ti ng ty C phn Thy sn sch Vit Nam vi khối ng 10566
(tấn/năm), thp nht ti ng ty TNHH Chế biến thc phm Duy n vi khối ng
0,18 (tấn/năm), đối vi loi nh nuôi trng thy sn quy ln thì cht thi rn
ng nghip phát sinh cao nht ti Tri nuôi Nam Chánh ECO - Chi nnh ng ty
C phn Thy sn c Trăng với khối ng 11501 (tấn/năm), thp nht ti Tri nuôi
trng thy sn A Sng - ng ty TNHH Khánh Sng vi khối lưng 57 (tn/năm)
một số sở không phát sinh CTNH hoặc chỉ phát sinh khi sửa chữa lớn.
Ngi ra, trên địa n tnh c Trăng có các dự án điện gió đang hoạt động
như: D án Nhà y điện gió s 7, Nhà máy điện gió a Đông 2 (v trí s 19), Nhà
y đin gió Lc a 2 (v trí s 20), c d án điện gió hoàn thành nhưng ca đưa
o khai thác như: Dự án Nhà y điện gió Hòa Đông, Dự án Nhà y điện gió Lc
a , D án N máy điện g Công tỉnh Sóc Tng, Dự án Nhà máy điện gió s
3 mt s d án điện gió ca đ điu kin thing như: Nhà y điện gió s 7 -
giai đoạn 2, Nhà y đin gió BCG Sóc Trăng 1 (vị trí s 17), Nhà y đin gió c
Tng 4 (v trí s 4), Cm Nhà y điện gió Phú Cưng 1A và B. Trong quá trình
hoạt động c d án điện gió y ng phát sinh khối ng cht thi rn ng nghip
vi khối lượng như sau: ng ty TNHH Điện gió Hòa Đông 2 với khi lưng cht
thi rn công nghip phát sinh là 60 (tấn/năm)ng ty C phần năng lượng Sóc
Trăng với khi ng cht thi rn công nghip phát sinh 168 (tấn/năm).
Trong q trình sn xut các ngànhng nghip, cht thi nguy hi phát sinh
ch yếu là gi lau nh du m, v hộp đựng du m, hp đựng hóa cht, cn du,
du thy lc t qtrình bo dưỡng, sa cha máy móc thiết b, c quy t thi, hp
mc n phòng, ng đèn huỳnh quang, n thi các h thng x lý c thi; h
thng x lý khí thi trong các cơ s công nghip, hóa cht thi b, linh kin thiết b
thi b dính thành phn nguy hi, cht thi y tế bao gm vt sc nhn,y nhim.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa sxử lý chất thải nguy
90
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
hại, các sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ hợp đồng với đơn vxử chất thải
nguy hại tại Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh,… thu gom xử chất thải nguy
hại phát sinh.
Thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp
Tại tỉnh Sóc Trăng hiện chưa đơn vchức năng xử chất thải rắn
công nghiệp. Đây khó khăn của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn cũng
như là khó khăn của cơ quan quản lý vmôi trường địa phương. Các sở công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thực hiện phân loại, tái sử dụng
hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý chất thải rắn công nghiệp theo đúng
quy định.
Việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp tại các scông nghiệp
c Trăng diễn ra khá phổ biến chủ yếu tự phát tại các scông nghiệp.
Các chất thải thể tái sử dụng được các sthu hồi để quay vòng sản xuất
hoặc được bán cho các đơn vị khác để tái chế. Bên cạnh việc thải b, chất thải rắn
công nghiệp thể tái sử dụng được. Các sản phẩm tái chế chất thải rắn công
nghiệp nhiều loại, phần lớn trong số đó nguyên liệu đầu vào của sản xuất
công nghiệp khác. Một số chất thải được chế biến thành sản phẩm mới như phân
vi sinh, dầu thải thành dầu đốt, chất thải rắn còn được sử dụng làm nguồn cung
cấp khí mêtan, đốt phát điện. Trong ngành công nghiệp sản xuất bia, rượu, nước
giải khát, bã rượu tươi được thu gom làm thức ăn chăn nuôi gia súc.
3.5. Thc trạng tác đng ca biến đổi khí hậu đến khu vực đô th trên đa
bàn tỉnh Sóc Trăng
Hiện nay chưa báo cáo riêng v vấn đề tác động ca Biến đi khí hu
đến khu vực đô thị. Tuy nhiên, theo Báo cáo tng hp nhim v “Xây dựng, cp
nht kế hoạch hành động ng phó vi biến đổi khí hu tỉnh Sóc Trăng giai đon
2021 - 2030, tm nhìn 2050 (2021) Tình hình ngp lt ti tnh Sóc Trăng trong
thi gian này gây không ít khó khăn đến đời sng của người dân tnh, đặc biệt đến
các h dân trng trt cũng như nuôi trng thy sn. Din biến ngp lụt trên đa
bàn tnh Sóc Trăng qua các năm được th hin chi tiết bảng dưới đây:
Bng 3. 13. Din biến ngp lt giai đoạn 2010 2019 trên đa n tnh c Trăng
STT
Năm
Diễn biến
1
2010
Mực ớc c ng rạch trong tỉnh mức cao hơn TBNN từ 0,08
0,24m. Đặc biệt mực ớc cao nhất tháng 2 tại Đại Ngãi đạt
1,81m mức cao nhất 10 năm qua. Mực cao nhất tại Đại Ngãi
1,98m xuất hiện ny 7/11 cao n m 2009 : 0,05m.
2
2011
Mực nước các sông rạch trong tỉnh lên xuống theo thủy triều.
Mực nước triều các tháng trong năm 2011 cao hơn so với
TBNN 12 - 27cm cao hơn năm 2010. Trong tháng 2 xuất
hiện 1 đợt triều cường khá lớn với mực nước cao nhất tại Đại
Ngãi (sông Hậu) đạt 1,89m - mức cao nhất cùng kỳ 30 năm
qua. Cuối tháng 9 cuối tháng 10 đã xuất hiện đợt triều cường
91
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Năm
Diễn biến
rất lớn. Mực nước cao nhất trong đợt triều cường cuối tháng 9
tại Đại Ngãi (sông Hậu) là 2,04m xuất hiện ngày 29. Trong đợt
triều cường cuối tháng 10, mực nước cao nhất hàng ngày 1,92
2,14m duy trì từ ngày 25 đến ngày 31, với đỉnh triều 2,14m
ngày 27/10 (cao hơn mực nước lịch sử 0,06m). Mực nước thấp
nhất mùa mưa, cũng là mực nước thấp nhất năm, tại Đại Ngãi
1,86m ngày 17/6 (thấp hơn 2010 là 10cm).
3
2012
Mực nước trên các sông rạch trong tỉnh mức cao hơn so với
TBNN từ 3 - 31cm. Giữa tháng 10/2012 đã xuất hiện đợt triều
cường lớn với mực nước cao nhất tại Đại Ngãi (sông Hậu) đạt
2,09m, chỉ thấp hơn mực nước lịch sử (năm 2011 là 2,14m).
4
2013
Mực nước các sông rạch trong tỉnh mức cao hơn TBNN từ
0,04 0,30m. Mực nước cao nhất năm 2013 tại Đại Ngãi đạt
2,08m ngày 20/10/2013 (đỉnh triều lịch sử +2,14m năm
2011), tại Trần Đề 2,29m (mực nước lịch s2,37m năm
2012).
5
2014
Mực nước đỉnh triều cao nhất các tháng từ đầu mùa mưa có xu
thế lên cao dần qua từng tháng đều cao hơn TBNN cùng thời
kỳ từ 0,08 0,21m. Trong tháng 10, kỳ triều cường cao nhất
năm tại Đại Ngãi đạt mức 2,07m vào ngày 10 tháng 10. Mực
nước thấp nhất a mưa, ng mực nước thấp nhất trong
năm, tại Đại Ngãi là -1,77m ngày 12 tháng 6.
6
2015
Tại trạm Đại Ngãi (sông Hậu) mực nước cao nhất +2,05 thấp
hơn 0,02m so với cùng kỳ năm 2014 (+2,07) và cao hơn so với
TBNN cùng thời kỳ 0,18m; mực nước thấp nhất mức thấp
hơn cùng kỳ năm ngoái 0,12m, nhưng vẫn mức cao hơn
TBNN 0,05m.
7
2016
Mực nước cao nhất tại trạm Đại Ngãi (sông Hậu) trong các
tháng mùa lũ đều ở mức cao hơn TBNN cùng thời kỳ từ: 0,01
0,31m. Tính đến ngày 31 tháng 10, mực nước cao nhất tại
trạm Đại Ngãi là: 2,02m, ở mức thấp hơn cùng kỳ năm 2015 là
0,03m; mực nước thấp nhất năm là: -1,77m, cao hơn cùng kỳ
năm 2015 là: 0,12m.
8
2017
Mực nước trên các sông rch trong tnh chu ảnh hưởng mnh
ca triu biển Đông và dòng chy t thượng nguồn đổ v, c
th mực nước cao nhất đo được ti trạm Đại Ngãi và trm Trn
Đề lần lượt là 2,06m và 2,30m.
9
2018
Mực nước đỉnh triu cao nhất năm xảy ra trong nửa đu tháng
10 và ch thấp hơn mức thy triu lch s đo được ti 02 trm
Trần Đề và Đi Ngãi t 0,04 - 0,05m.
92
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Năm
Diễn biến
10
2019
Mực nước đỉnh triều cao nhất tại hai trạm thủy văn trên địa bàn
tỉnh đều mức cao hơn năm 2018 TBNN cùng kỳ, đồng thời
lập mức lịch sử mới trong chuỗi số liệu quan trắc, tại trạm Đại
Ngãi đạt 2,15m cao hơn mực nước lịch sử năm 2011 là 0,01m;
tại trạm Trần Đề đạt 2,43m cao hơn mực nước lịch sử năm 2015
là 0,04m.
(Ngun: Tng hp Báo cáo tng kết công tác phng chng thiên tai tnh
Sóc Trăng từ năm 2010 đến năm 2019)
Trong năm 2012, mực nước trên các sông rch trong tnh mức cao hơn so
vi trung bình nhiều năm từ 3-31cm. Giữa tháng 10/2012 đã xut hiện đt triu
ng ln vi mực nước cao nht tại Đại Ngãi (sông Hậu) đạt 2,09m, ch thp
hơn mực nước lch s năm 2011 2,14m. Trong tháng 10/2016 k triều cường
cao nhất năm tại Đại Ngãi đạt mc 2,02m (thấp hơn cùng kỳ năm 2015 là 0,03m
thấp hơn mức lch s 0,12m) năm 2019 mực nước đỉnh triu cao nht ti hai
trm thủy văn trên địa bàn tỉnh đều mức cao hơn năm 2018 và TBNN cùng k,
đồng thi lp mc lch s mi trong chui s liu quan trc, ti trạm Đại Ngãi đạt
2,15m cao hơn mực nước lch s năm 2011 là 0,01m; ti trm Trần Đề đạt 2,43m
cao hơn mực nước lch s năm 2015 là 0,04m. trong giai đon 2010-2019, mưa
ln kết hp vi triều dâng cao đã gây ngp mt s khu vc, v mt s đoạn đê
bao huyn Cù Lao Dung, làm ảnh hưởng đến đời sng sinh hot của người dân
mt s địa phương hai bên bờ sông Hu và vùng ven bin. khu vực đô thị do
mưa lớn, triều cường vượt quá kh năng chứa, thm, tiêu thoát ca h thng kênh,
mương gây ngập úng cc b tại các đô thị.
Hình 3. 2 Ngp úng ti khu vc thành ph Sóc Trăng
93
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
* St l
Biến đổi khí hu c biển dâng làm cho biên độ triều có khuynh ng
xa hơn, nên làm tăng lưu tc dòng chy trên các tuyến kênh của lưu vực. Vùng
nguy sạt l bao gm các huyện có biên độ triu lớn, lưu tc dòng chảy tương
đối lớn, lưu lượng tàu thuyn nhiều đặc bit tàu ti trng ln tàu cao tc;
đối vi những vùng này thường st l do sóng mt, sóng tàu thuyền, người dân
ct nhà trên các tuyến sông, xây dng các l giao thông trên các tuyến đê,… vùng
này gm các huyn Trần Đ, Kế Sách, Cù Lao Dung và th xã Vĩnh Châu.
Liên tiếp những năm qua tình hình st l b sông din ra ngày càng phc
tp, gây thit hi v tài sn, kết cu h tng và hoạt động sn xut của người dân.
Tình hình st l trên đa bàn tnh Sóc Trăng được th hin rõ bảng dưới đây:
Bng 3.14. Din biến st l giai đoạn 2010 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
STT
Năm
Din biến
1
2010
St l 3,95 km huyn M Tú
2
2011
Không thng
3
2012
Đê, bờ bao b tràn, st l: 14.947m (huyn Lao Dung: 10.230m,
Trần Đề: 3.645m, Kế sách: 22m và th xã Vĩnh Châu: 1,05 m),
4
2013
St l và b sông: Nhơn Mỹ, huyn Kế Sách: 24m, Long
Phú: 30m, b sông xã Long Đc, huyn Long phú: 30m, st l b sông
xã An M, huyn Kế Sách: 40m, st l b sông huyn Cù Lao Dung:
300m).
5
2014
Đê biển st lở: Đê biển TX.Vĩnh Châu bị st l 1.296 m.
B bao bst l: 50m b sông b st l (02 điểm st l bnh s 1
kênh An M, huyn Kế Sách).
L đal bị st l: 200m (huyn Cù Lao Dung).
6
2015
St l b bin, b sông, b kênh: xy ra 35 v (Long phú 4 v, Kế
Sách 28 v, TX.Vĩnh Châu 3 vụ), gây thit hi: làm sập 9 căn nhà, hư
hỏng 9 căn, sụp hoàn toàn 141m chiu dài l đal, nứt 300m l đal, sụp
969m kênh, st l 314m đê biển TX.Vĩnh Châu (Cống s 2: 200m,
K41: 94m, K43: 300m).
7
2016
- Thy li: Đã xảy ra 88 v st l (TX.Vĩnh Châu 3 vụ, Châu Thành 3
v, Kế Sách 80 v M 2 v), tng chiu dài 2.193m; trong đó:
+ Th Vĩnh Châu 400m (ti K43 cng s 2) đê biển, 50m b
sông M Thanh;
+ Huyn Kế Sách 1.050m;
+ Huyn Châu Thành 493m (ti xã Phú Tâm);
+ Huyn M Tú 200m (ti xã M Tú và xã M Thun).
94
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Năm
Din biến
- Giao thông: Đưng lộ, đường đal bị st l vi chiu dài 1.140m ti
huyn Kế Sách.
8
2017
- Th xã Vĩnh Châu st l 240m đê biển Vĩnh Châu, 15m b sông M
Thanh (xã Vĩnh Hip), st l 50m, sâu 1,5 3m đê biển Vĩnh Châu ti
K1/8.
- Trần Đề st l 800m (xã Thnh Thi Thun).
9
2018
Xy ra 18 v st l b sông, b biển, đường giao thông vi tng chiu
dài 2.107m.
- St l b sông làm sp 3 căn nhà ti huyn Kế Sách.
- St l đường đal chiều dài 1.291m ti huyn Long Phú, Kế Sách và
Cù Lao Dung.
- St l đê biển ti th xã Vĩnh Châu 82,5m.
10
2019
St l làm sạt, trôi 19 căn, sạt l b sông, b bin vi tng chiu dài
11.279m.
- St l ti huyn Kế Sách: sạt, trôi hoàn toàn 16 căn nhà; st, trôi
>50% 2 căn nhà. Tại TX. Vĩnh Châu: sạt và trôi 1 căn.
- St l, tràn do triều cường 9.087,2m, trong đó Kế Sách st l 155m,
tràn 6.471m. Vĩnh Châu st l: 35m; Lao Dung st l: 530.2m, tràn
1.888m; Long Phú st l: 8m.
- St l do ảnh hưởng dòng chy kết hợp mưa ln, chiu dài 2.156m,
trong đó: Vĩnh Châu st l 106m đê biển, 60m st l b sông; các xã
An M, Thi An Hi, Xuân Hòa huyn Kế Sách (st l l dal, b sông
chiu dài 1.238m).
(Ngun: Tng hp Báo cáo Tng kết công tác phng chng thiên tai tnh Sóc
Trăng từ năm 2010 đến năm 2019)
* St lún
Hin nay Sóc Trăng, tình trạng st lún din ra cùng phc tp khó
ng, mực nước dưới đất tỉnh Sóc Trăng din biến theo chiều hướng h thp
theo từng năm. Tình trạng khai thác ớc dưới đất gia tăng, toàn tỉnh Sóc Trăng
có hơn 107.000 giếng khoan và giếng đào phục v c sinh hot, sn xut nông
nghip, nuôi trng thy sn cho gn 182.000 h dân. Tổng lượng c ới đất
khai thác ti các giếng đơn l ca người dân trên địa bàn tỉnh hơn 243.000m
3
/ngày
đêm. Tỉnh cũng đưa ra các biện pháp như siết cht vic cấp phép khai thác nước
ới đất, khoanh vùng hn chế khai thác nguồn nước đ bo v tài nguyên nưc.
Đồng thời, tăng cường khai thác nước mt nhng vùng có chất lượng nước tt,
nhm gim áp lc nguồn nước dưới đất.
95
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG IV. TÁC ĐỘNG CA Ô NHIỄM MÔI TNG
4.1. Tác động đến sức khỏe con người
Ô nhiễm môi trường đã đang gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ
cộng đồng, những thiệt hại về kinh tế cũng như các vấn đề hội. Mức độ ảnh
ởng của từng đối tượng phù thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khoẻ,
nồng độ, loại chất ô nhiễm thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhóm
cộng đồng nhạy cảm bao gồm người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em, người
đang mang bệnh, người thường xuyên phải làm việc ngoài trời....
Bên cạnh thiệt hại kinh tế do gánh nặng bệnh tật, ô nhiễm môi trường còn
gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và thiệt hại do chi phí cải thiện chất lượng
môi trường. Ngoài ra, mất cân bằng giữa phát triển kinh tế BVMT đang
nguyên nhân dẫn tới nhiều xung đột môi trường.
4.1.1. Ô nhiễm môi trường t hoạt động phát trin đô th đến sc khe con
người
Ô nhiễm i trưng gây ra nhng nh ng ti sc khe cng đồng,
nhng thit hi v kinh tế ng như c vấn đ v xã hi. Đi vi khu vc đô
th những c động ch yếu do ô nhim cht thi rắn, c, không khí
tiếng n.
Tác động của ô nhiễm do chất thải rắn
- Vn đ cht thi rn ngày ng tr nên phc tp hơn khi dân s ngày
ng tăng, kèm theo đó là cht thải ngày càng gia tăng v s ợng cũng như
chng loi. Do vy, nếu rác thải kng đưc qun mt cách hp lý sy ra
nhiu ảnh hưng xu ti i trường sc kho con ngưi. Ô nhim t cht
thi rắn tác đng lên sc khe cng đồng, đc biệt đi vi người dân sng
gn khu vc bãi c hoc người lao đng tham gia thu gom, phân loi, x
CTR. Những ngưi làm ngh nht c thi tng mc các bnh như: cúm, l,
giun, lao, d y, tiêu chy, các vn đ v đưng ruột khác.Đc bit ph
n và tr em là nhóm đối tưng d b tn thương (Theo Báo cáo môi trưng
quc gia 2011).
- CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chyếu chất hữu dễ
phân hủy sinh học (thực phẩm thừa, rác vườn...) chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thành
phần CTRSH với độ ẩm rất cao (70 - 85%), cùng với nhiệt độ cao của nước nhit
đới là nguyên nhân chính gây nên mùi hôi thối, phát sinh nước rỉ rác làm ô nhim
môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm) trên diện rộng từ quá trình thu gom vn
chuyển và xử lý CTRSH, đặc biệt là tại các bãi chôn lấp do CTRSH bị phân hủy
trong điều kiện kỵ khí và dưới tác dụng của vi sinh vật. Ngoài ra thành phần hữu
dễ phân hủy sinh học môi trường thuận lợi cho sphát triển và lan truyền
các loại côn trùng và động vật gây bệnh (ruồi, muỗi, bọ chét, chuột, gián...), gây
ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.
96
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Tại các khu vực đô thị, mặc
các báo cáo đều cho thấy, tỷ lệ thu
gom CTR sinh hoạt khá cao tại khu
vực đô thị đạt khoảng 95,88% khu
vực nông thôn đạt khong 65,39%
(Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi
trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023).
Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm rác thải tại
các bãi tập kết hay mùi hôi thối, nước
rỉ rác từ các trạm trung chuyển,
phương tiện vận chuyển rác thải vn
đang gây tác động không nhỏ tới hot
động sinh hoạt vẫn diễn ra phổ biến
ở nhiều khu vực dân cư.
- Bên cạnh đó, tình hình v
chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu
gom, thải trực tiếp vào các kênh rạch
khu vực đô thị phát sinh mùi hôi
thối gây ô nhiễm môi trường, nh
ởng tới đời sống sinh hoạt của
người dân sống tại các khu vực
còn gây tác động xấu tới cảnh quan,
mất mỹ quan đô thị.
Tác động: Rác thải sinh hoạt phát sinh không được thu gom triệt để thi
trực tiếp vào môi trường một phần rác thải xkhông đúng kỹ thuật sẽ gây
ảnh hưởng đến môi trường như sau:
- Ô nhiễm môi trường không khí: Tại các bãi chôn lấp, các khí gây mùi phát
tán trong không khí ới điều kiện khí hậu thay đổi (gió, nhiệt độ độ ẩm) sẽ
ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh cả những khu vực cách xa bãi chôn
lấp. Các khí gây mùi thgây ra một số bệnh về đường hấp, hen suyễn
stress, thậm chí sảy thai (do phosphin). Việc thải bỏ CTRSH trên đường, khu đất
trống, các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh sẽ dẫn đến việc sinh sản của côn trùng,
chuột, gián … là các vật trung gian lan truyền các bệnh truyền nhiễm.
+ Quá trình đốt CTRSH phát sinh bụi, hơi nước khí thải (CO, axit, kim
loại, dioxin/furan). Nếu không có biện pháp kiểm soát đúng quy định, những cht
ô nhiễm này có thể góp phần gây nên các bệnh về hen suyễn, tim, làm tổn hại đến
hệ thần kinh và đặc biệt là dioxin/furan có khả năng gây ung thư rất cao.
+ Nhân viên trong nhà máy rác, bãi rác đối tượng trực tiếp phơi nhiễm
phơi nhiễm lâu dài với các thành phần ô nhiễm không khí, dmắc các bnh
như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa,… gây
ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Ô nhiễm môi trường nước: Rác thải không được thu gom tại đầu cuối
Khung 4.1 Tác đng của ô nhiễm do
CTRSH đến sức khỏe con người
- Thành phần CTRSH hàm lượng
chất hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn. Loại rác này
dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi
thối. Các loại khí thải y không được
thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu
ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của
những người sống xung quanh. Những
người sống gần nhà máy xử rác thải,
bãi rác hoặc tiếp xúc thường xuyên vi
rác như nhân viên trực tiếp làm việc tại
các nmáy, bãi rác, những người làm
công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác,
dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét,
các bệnh về mắt, tai, mũi họng, bnh
ngoài da, bệnh phụ khoa…
( Nguồn: Báo cáo chuyên đề hiện trạng
môi trường chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2022)
97
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
các cống thoát nước của đô thị thdẫn tới tắc các đường cống thoát ớc,
nguyên nhân gây lụt khi mưa lớn và ảnh hưởng vệ sinh môi trường. Nước ứ đọng
tại các can, chai, lọ bỏ đi là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của muỗi trong
việc truyền các bệnh sốt rét sốt xuất huyết. Nơi trú ưa thích của chuột,
nguyên nhân truyền bệnh dịch hạch cho người.
- Tại các khu vực đô thị hoạt động du lịch phát triển, ô nhiễm môi trường
do rác thải gây ấn tượng xấu tới du khách, làm giảm lượng khách du lịch tới thăm
quan, nghỉ ỡng. Cùng với đó, việc thải bỏ CTRSH trên các tuyến đường, tại các
khu đất trống, nơi công cộng, bãi trung chuyển, bãi chôn lấp không hợp vsinh
sẽ gây ô nhiễm môi trường, giảm mỹ quan và lan truyền dịch bnh.
- Hiện nay hầu hết các bãi xrác tập trung đều không thỏa được điều
kiện về khoảng cách đối với các cụm dân cư xung quanh, nên hầu hết các bãi rác
đều tác động ô nhiễm mùi hôi, gây ra dịch ruồi đối với các khu cụm dân
xung quanh, ảnh hưởng đến môi trường sức khỏe người dân. Các bãi rác đã
đưa vào vận hành nhiều năm, tồn trkhối lượng lớn rác thải nên một số bãi rác
hiện đã quá tải, xuống cấp nên việc xử lý không triệt để ợng rác thu gom sẽ dẫn
đến việc sinh sản của các loại côn trùng, chut, gián,... Ngoài ra, quá trình vn
hành bãi rác không đảm bảo các vấn đề môi trường sẽ dẫn đến sự thay đổi thành
phần vi sinh vật trong không khí theo chiều hướng xấu bao gồm:
+ Tăng sng các vi khuẩn gây bệnh (chủ yếu các vi khuẩn đường
ruột, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ, vi khuẩn tan máu…).
+ Tăng số ng các loài nấm hoại sinh, nấm gây bệnh và nấm độc.
+ Tăng nhanh các chất gây dị ứng trong không khí, là yếu tố gây dị ứng tại
chỗ (đường hô hấp, mũi họng) và dị ứng ngoài da.
Tác động của ô nhiễm nguồn nước đối với sức khỏe con người
Tác động trực tiếp do ô nhiễm môi trường nước thể hiện thông qua các bệnh
liên quan: Môi trường nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chịu tác động từ các
nguồn chính sau:
- ớc thải sinh hoạt phát sinh tkhu vực đô thị, các khu dân nông thôn
trên địa bàn tỉnh.
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản: đào, nạo vét ao đầm nuôi, xả ớc thải từ
ao đầm, lồng bè trên địa bàn Sóc Trăng.
- Hoạt động sản xuất công, nông nghiệp, thủy sản, phát triển đô thị.
- Ô nhiễm nước thể không gây hại cho sức khỏe của chúng ta ngay lp
tức nhưng thể gây hại sau khi tiếp xúc lâu dài. Các dạng ô nhiễm nước khác
nhau ảnh hưởng đến sức khỏe theo những cách khác nhau.
- Các chất ô nhiễm từ ớc thải thường dẫn đến các bệnh truyền nhiễm cho
các loài thủy sinh sinh vật trên cạn thông qua nước uống. Trong đó, nước ô
nhiễm vi sinh vật nếu không xhiệu quả sẽ để lại nhiều tác nhân sinh học nguy
hiểm như: vi khuẩn, virus, sinh trùng các loại vi sinh vật khác,… gây ảnh
98
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
ởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận.
- Việc sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn có thể liên quan đến những nhóm
bệnh cơ bản sau:
+ Các bệnh đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn,…
+ Các bệnh siêu vi trùng như bại liệt và viêm gan A, B,…
+ Các bệnh ký sinh trùng, giun sán,…
+ Các bệnh lây truyền do côn trùng như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,…
+ Các bệnh ngoài da như ghẻ lở, hắc lào, bệnh mắt ht, bệnh phụ khoa,…
- Tác hại của ô nhiễm môi trường
ớc đối với sức khỏe con người chủ
yếu do môi trường nước bô nhiễm vi
trùng, vi khuẩn và các chất ô nhiễm hữu
cơ, và hóa chất độc hại. Nước thải công
nghiệp, nước thải y tế có các thành phn
ô nhiễm độc hại. Đặc biệt là nước thải y
tế chứa vi khuẩn gây dịch bệnh cho
người động vật qua nguồn nước.
tỉnh sản xuất nông nghiệp chất ng
nguồn nước rất quan trọng trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối
với hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Chính vì vậy tác động do ô nhiễm nước
rất quan trọng đối với sức khỏe con
người, hoạt động sản xuất tại Sóc Trăng.
- Hiện nay, vấn đề ô nhiễm từ
ớc thải sinh hoạt tại các đô thị, chợ
trung tâm thương mại,… các sông, kênh,
rạch nội thành không chỉ xảy ra các đô
thlớn như thành phố Sóc Trăng, thị
Vĩnh Châu, thị Ngã Năm n cả
các đô thị loại V (các thtrn thuộc
huyện hoặc xã đạt đô thị).
- Đặc trưng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt có chứa các cht cặn
bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp
chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn… các chất này gây hiện tượng phú dưỡng hóa
nguồn nước làm ảnh hưởng đến chất lượng nước gây tác hại cho đời sống các sinh
vật thủy sinh nếu không được xử thải trực tiếp ra ngoài gây mùi hôi thối,
ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân sinh sống ở các khu vực lân cận,
làm mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng tới chất lượng nước của các nguồn tiếp
nhận (ngấm vào nguồn nước dưới đất hoặc các sông tiếp nhận...). Ô nhiễm mùi t
Khung 4.2 Tác động của ô nhiễm
nguồn nước đến sức khỏe con người
Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn
ớc đối với sức khỏe con người
ththông qua hai con đường uống
phải nước bị ô nhiễm hay ăn các loi
rau quả, thủy hải sản được nuôi trồng
trong nước bị ô nhiễm và tiếp xúc với
môi trường nước bị ô nhiễm trong quá
trình sinh hoạt lao động. Một s
nhóm bệnh điển hình liên quan đến
nguồn nước th kể đến gồm: các
bệnh về đường tiêu h như tả, lỵ,
thương hàn, tiêu chảy...; bệnh giun sán
như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun
kim...; các bệnh do muỗi truyền như
bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não
Nhật Bản... và các bệnh về mắt, ngoài
da và bệnh phụ khoa.
(Nguồn: Báo cáo môi trường quc
gia giai đoạn 2016-2020)
99
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
các sông, kênh, rạch nội thành đang vấn đề nổi cộm tại nhiều khu vực nội thành,
nội thị, gây bức xúc cho cng đồng dân cư. Mùi hôi thối do chất hữu cơ phân hủy
trên các sông, kênh, rạch phát tán vào không k, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
tới đời sống sinh hoạt của người dân các khu vực lân cận.
- Khi các kênh rạch ô nhiễm lại trở thành nơi tiếp nhận rác thải làm cản trở
dòng chảy, tăng khả năng bồi lắng trở thành đoạn kênh “chết” không khả năng
trao đổi nước với các sông lớn, trở thành những ao tù là nơi có nguy cơ làm phát
sinh dịch bệnh sốt xuất huyết….
- Theo thống kê của Bộ Y tế thì gần ½ trong s26 loại bệnh truyền nhim
liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, điển hình nhất bệnh tiêu cháy cấp,
ngoài ra còn có thương hàn, các bệnh vđường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não,
ung thư,... Bên cạnh đó, nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng như chì, cadimi,
asen,... còn gây các bệnh thiếu máu, ung thư, bệnh về da. Một số tác động của các
chất ô nhiễm môi trường nước đi với sức khoẻ con người có thể kể đến như sau:
Các kim loại nặng
- Chì (Pb): kim loại nặng độc tính đối với não thể gây chết người
nếu bị nhiễm độc nặng. Chì có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể và bộc phát
bệnh nếu đạt nồng độ tới ngưỡng;
- Thủy ngân (Hg): Thủy ngân vô cơ, hữu cơ đều cực độc đối với con người
thủy sinh. Nồng độ cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với thủy
ngân trong nước uống là 1 µg/l. Tiêu chuẩn nước mặt sử dụng cho mục đích cp
sinh hoạt theo QCVN 08-MT:2023/BTNMT, cột A1 cho phép nồng độ thủy ngân
ới 0,02 mg/l;
- Asen (As): chất độc cực mạnh tác dụng tích lũy gây ung thư.
ớc tự nhiên có chứa vết asen với nồng độ khoảng 10 µg/l.
- Ngoài các kim loại nặng kể trên, hàng loạt các nguyên tố khác có độc tính
rất cao như cadimi (Cd), crom (Cr), seien (Se), niken (Ni),... các tác nhân gây
hại cho tài nguyên thủy sinh và sức khỏe con người ngay ở nồng độ thp.
Chất rắn lơ lửng
- Chất rắn lửng hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống,
gây ảnh hướng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,... Chất rắn lơ lửng cũng
là tác nhân gây ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt
cảm quan (tăng đđục nguồn nước) và gây bồi lắng. Các chất rắn trong nguồn
ớc tự nhiên sinh ra từ quá trình xói mòn, phong hóa địa chất, do nước chảy tràn
từ diện tích canh tác nông nghiệp. Chất rắn được đưa vào nguồn nước từ c
thải sinh hoạt. Chất rắn khả năng gây trở ngại cho phát triển thủy sản, cấp nước
sinh hoạt khi ở nồng độ cao.
Các muối vô cơ
- Các ion vô cơ có nồng độ rất cao trong nước tự nhiên. Trong nước thải từ
khu dân cư luôn có một lượng khá lớn các ion Cl
-
, SO
4
2-
, PO
4
3-
, Na
+
, K
+
… Trong
100
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
ớc thải ng nghiệp, ngoài các ion còn có thể có các chất vô cơ có độc tính cao
như: Hg
2+
, Pb
2+
, Cd
2+
, Cr
3+
, F
-
,... còn có một số chất vô cơ tiêu biểu như:
+ Amonia (NH
4
+
): trong nước mặt tự nhiên vùng không ô nhiễm có lượng
vết amonia (dưới 0,05ppm). Nồng độ amoni trong nước ngầm cao hơn nhiều.
ợng amonia trong nước thải của khu dân cư có thể lên đến 10 – 100mg/l. Theo
quy định về ớc mặt của Việt Nam, lượng amonia trong nước mặt dùng cho mục
đích cấp nước sinh hoạt không được vượt 0,3 mg/l (QCVN 08-MT:2023/BTNMT,
cột A1); Amoni không quá độc với thể, nhưng tồn tại trong nước với hàm lượng
ợt quá quy chuẩn cho phép, thchuyển hóa thành các chất gây ung thư
và các bệnh nguy hiểm khác. Khi vào cơ thể sẽ chiếm mất oxi làm cho trẻ bị xanh
xao, ốm yếu, thiếu máu, khó thở.
+ Nitrat (NO
3
-
): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa nitơ
trong chất thải của người động vật. Trong nước tnhiên nồng độ nitrat
thường dưới 5mg/l. vùng ô nhiễm do chất thải, phân bón, nồng độ nitrat cao
trên 10mg/l, đây là môi trường dinh dường tốt cho sự phát triển của tảo, rong gây
ánh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt thủy sản. Trẻ nhuống nước nhiều
nitrat có thể gây ảnh hưởng đến máu.
+ Nitrit (NO
2
-
): là sản phẩm của quá trình trung gian của quá trình chuyển
hoá amonia (NH
4
+
) trong nước thành nitrat. Đây một tác nhân hại tới sức
khỏe con người, khi vào cơ thế có khả năng kết hợp với hồng cầu trong máu, sau
đó chuyến thành methemoglobin và cuối cùng chuyển thành
methaemoglobiamine cht ức chế việc liên kết vận chuyển oxy, gây bệnh
thiếu oxy trong máu sinh ra bệnh máu trắng. Nitrit trong môi trường axít yếu
thể nitro hóa các amin amit thành nitosamin nguyên nhân gây ung thư,
sinh quái thai.
+ Các vi khuẩn gây bệnh Trong phân người hoặc động vật chứa nhiều
loại vi trùng gây bệnh (như vi trùng tả, lị, thương hàn) trứng giun sán. Trong
thực tế không thxác định tất ccác loại vi trùng này đối với từng mẫu nước
phức tạp tốn thời gian. Do đó thông thường trong nghiên cứu ô nhiễm không
xác định các loại vi trùng gây bệnh xác định mẫu ớc bị ô nhiễm thông
qua chỉ thị: Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia coli (E.coli). Sự có mặt các
vi sinh này có thế gây bệnh đường ruột trong ớc.
Độ cứng của nước ngầm
- Độ cứng cũng là một vấn đề lớn ca nguồn nước ngầm, nguyên nhân là vì
thành phần chính tạo ra độ cứng tạm thời các muối bicarbonat Ca và Mg:
Ca(HCO
3
)
2
và Mg(HCO
3
)
2
các muối hòa tan hoàn toàn nhưng không ồn định,
không bền và dễ dàng bị phân hủy thành CaCO
3
, MgCO
3
là các muối kết tủa. Khi
phn ứng phân hủy xảy ra trong thsinh vật, các muối này kết tủa và sẽ gây
hại. con người, sự kết tủa các muối là nguyên nhân gây ra sỏi thận và một trong
các nguyên nhân gây tắc động mạch do đóng cặn vôi thành trong của động mạch.
Tác động của ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn
101
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Các khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với sức khoẻ con người khí quyển
trái đất đã được biết đến gồm:
+ Cácbon đioxit (CO
2
): CO
2
với hàm lượng 0,03% trong khí quyển
nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây
xanh. Thông thường, lượng CO
2
sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng
CO
2
được sử dụng cho quang hợp. Hai loại hoạt động của con người là đốt nhiên
liệu hoá thạch phá rừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, tác động
xấu tới khí hậu toàn cầu.
+ Đioxit Sunfua (SO
2
): Đioxit sunfua (SO
2
) là chất gây ô nhiễm không khí
có nồng độ thấp trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu. Dioxit sunfua
sinh ra do núi lửa phun, do đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối thực vật,
quặng sunfua v.v... SO
2
rất đc hại đối với sức khoẻ của người sinh vật, gây ra
các bệnh vphi khí phế quản. SO
2
trong không khí khi gặp oxy nước tạo
thành axit, tập trung trong ớc mưa gây ra hiện tượng mưa axit.
+ Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không hết
nhiên liệu hoá thạch như than, dầu một số chất hữu khác. Khí thải từ các
động xe máy nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu các thành phố. Hàng năm
trên toàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO. CO không độc với thực vật vì cây
xanh có thể chuyển hoá CO thành CO
2
và sử dụng nó trong quá trình quang hợp.
vậy, thảm thực vật được xem là tác nhân tnhiên tác dụng làm giảm ô
nhiễm CO. Khi con ngưi ở trong không khí có nồng độ CO khoảng 250 ppm s
bị tử vong.
+ Nitơ oxit (N
2
O): N
2
O loại khí gây hiu ứng nhà kính, được sinh ra trong
quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch. Hàm lượng của đang tăng dần trên phạm
vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2 -0,3%. Một lượng nhỏ N
2
O khác xâm nhập
vào khí quyển do kết quả của quá trình nitrat hoá các loại phân bón hữu cơ và vô
cơ. N
2
O xâm nhập vào không khí sẽ không thay đổi dạng trong thời gian dài, chỉ
khi đạt tới những tầng trên của khí quyển mới tác động một cách chậm chạp
với nguyên tử oxy.
+ Clorofluorocacbon (viết tắt CFC): CFC những hoá chất do con người
tổng hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp từ đó xâm nhập vào khí
quyển. CFC 11 hoặc CFCl
3
hoặc CFCl
2
hoặc CF
2
Cl
2
(còn gọi freon 12 hoặc
F12) những chất thông dụng của CFC. Một lượng nhỏ CFC khác
CHC1F
2
(hoặc F
22
), CCl
4
CF
4
cũng xâm nhập vào khí quyển. Cả hai hợp chất
CFC 11 và CFC 12 hoặc freon đều là những hợp chất có ý nghĩa kinh tế cao, việc
sản xuất sử dụng chúng đã tăng lên rất nhanh trong hai thập kva qua. Chúng
tồn tại cả dạng sol khí và không sol khí. Dạng sol khí thường làm tổn hại tầng
ôzôn, do đó là sự báo động về môi trường, những dạng không sol khí thì vẫn tiếp
tục sản xuất và ngày càng tăng về số ợng. CFC có tính ổn định cao và không bị
phân huỷ. Khi CFC đạt tới thượng tầng khí quyển chúng sẽ được các tia cực tím
phân huỷ. Tốc độ phân hu CFC sẽ rất nhanh nếu tầng ôzôn bị tổn thương và các
bức xạ cực tím tới được những tầng khí quyển thấp hơn.
102
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
+ Mêtan (CH
4
): Mêtan là một loại khí gây hiệu ứng nhà kính. được sinh
ra từ các quá trình sinh học, như sự men hoá đường ruột ca động vật có guốc, sự
phân giải kỵ khí đất ngập nước, ruộng lúa, cháy rừng đốt nhiên liệu hoá thạch.
CH
4
thúc đẩy sự ôxy hoá hơi nước tầng bình lưu. Sự gia tăng hơi nước gây hiệu
ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so với hiệu ứng trực tiếp của CH
4
.
- Ngoài ra, còn những hạt bụi
kích thước nh hơn hoặc bằng 0,1μm
không lưu lại trong hệ thống hấp của
con người. Loại từ 1 đến 5μm sẽ bám
dính vào phế nang phổi. Loại lớn hơn
m được đọng lại phần trên hhấp.
Tùy theo bản chất hóa học bụi có các tác
hại gây bệnh khác nhau. Thường ta gặp
các nhóm: Bụi gây nhiễm độc (chì, thủy
ngân); bụi gây dị ứng (bụi bông gai, phấn
hoa, lông thú vật,…); bụi gây nhim
trùng; bụi gây xơ phổi: bụi than, amiăng,
silíc,… Bụi tích đọng trong xương
hồng cầu gây rối loạn tủy xương, đau
khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến
não, gây nhiễm độc hệ thần kinh trung
ương ngoại biên, phá vhồng cầu gây
thiếu máu, làm rối loạn chức năng thận.
Bụi khi thâm nhập vào phổi gây kích
thích học, hóa phổi dẫn đến các
bệnh về hô hấp: ho ra đờm, ho ra máu, khó thở,…
- Bên cạnh tác động của các chất ô nhiễm trong không khí, ô nhiễm tiếng
ồn cũng gây tác động xấu tới sức khỏe đời sống sinh hoạt của người dân. Tiếng
n ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác của con người. Tiếng n mức cao, thường
xuyên gây nên bệnh đau đầu, chóng mặt, trạng thái tâm thần bất ổn, mệt mỏi…
Đối với những người sống và làm việc ở môi trường có mức độ ô nhiễm tiếng ồn
lớn sẽ dẫn tới điếc, rất khó phục hồi lại được quan thính giác. Tại các đô th,
tiếng ồn phát sinh chủ yếu tcác hoạt động giao thông xây dựng. Mặc dù, hiện
nay chưa nhiều nghiên cứu, đánh giá vảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn ti
sức khỏe đời sống của người dân các khu vực đô thị nhưng một số kết quả
điều tra, khảo sát tại các khu vực dân gần các trục giao thông chính hay các
khu dân gần các công trường xây dựng, người dân đều cho biết, tiếng ồn từ các
hoạt động này đều gây tác động không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của h.
- Ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn còn gây ra tình trạng xung đột
giữa doanh nghiệp gây ô nhiễm với dân liền kề. Những doanh nghiệp này
vị trí gần với các khu vực đô thị, thậm chí nằm ngay trong khu vực đô thị đã gây
tác đng trực tiếp hoặc gián tiếp, ảnh hưởng lớn tới chất lượng môi trường và sức
khỏe của người dân.
Khung 4.3 Tác động của ô nhiễm
không khí đến sức khỏe con người
Ô nhiễm không khí là một
trong những mối đe dọa môi trường
lớn đối với sức khỏe cộng đồng,
nó là nguyên nhân gây ra hơn 6 triệu
ca tử vong do ô nhiễm môi trường.
Đốt chất thải nhựa các sản phẩm
nhựa không an toàn tạo ra các chất ô
nhiễm như kim loại nặng, dioxin,
PCBs và furan mà khi hít phải thể
gây ra các nguy về sức khỏe, đc
biệt là rối loạn hô hấp.
(Nguồn: Báo cáo chuyên đhin
trạng môi tờng chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
năm 2022)
103
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
4.1.2 Ô nhiễm môi trường t hoạt động sn xut công nghip
Ô nhiễm môi trường do nguồn nước, không khí, chất thải rắn tại các KCN
là một trong những tác nhân làm suy thoái môi trường và đe dọa trực tiếp đến các
thành quả về phát triển kinh tế - xã hội, cũng như tác động trực tiếp đến sức khỏe
của người dân. Ô nhiễm môi trường công nghiệp không chỉ tác động trong môi
trường lao động mà còn tác động tới cộng đồng dân cư xung quanh các khu công
nghiệp qua việc xã thải.
- i trường nước bị ô nhiễm khuẩn đã và đang làm gia tăng số người mắc
các bệnh liên quan như tả, lỵ, tiêu chảy, bệnh dạ dày, viêm nhiễm đường tiết
liệu,… Ngoài ra, con người có thể mắc các bệnh do các kí sinh trùng gây ra như
amip, giun sán các loại; bệnh ngoài da, viêm mắt do các loại vi khuẩn, viruts, nấm
mốc và các loại kí sinh trùng khác.
- Bệnh sạm da, mất sắc tố da, chai cứng da và rối loạn tuần hoàn ngoại biên
các triệu chứng do tiếp xúc thường xuyên với asen. Ung thư da nhiều ung
thư nội tạng cũng do vậy. Các bệnh như tim mạch cũng được phát hiện liên
quan đến thức ăn, nước uống có asen và do tiếp xúc với asen.
- Ảnh hưởng của ô nhiễm nước tới sức khỏe con người thxảy ra khi
tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước ô nhiễm hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn.
Một số bệnh liên quan đến ô nhiễm nguồn nước gồm các nhóm đường ruột, tiêu
hóa; phụ khoa; bệnh về mắt; bệnh về gan; ung thư…
- Kim loại nặng từ các qtrình công nghiệp thể tích lũy trong kênh,
rạch gần đó. Chúng độc hại đối với sinh vật như cá và động vật vỏ, và sau đó
cho những người ăn chúng. Kim loại nặng thlàm chậm sự phát triển, dẫn
đến dị tật bẩm sinh và bệnh ung thư.
- Chất thải công nghiệp thường chứa nhiều hợp chất độc hại gây hại cho
sức khỏe của thủy sản. Một số chất độc trong chất thải công nghiệp có thể ch
tác dụng nhẹ trong khi những chất độc khác có thể gây tử vong. Chúng có thể gây
ức chế miễn dịch, suy sinh sản hoặc ngộ độc cấp tính.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí Sóc Trăng hiện nay chủ yếu
ô nhiễm bụi PM
10
, bụi tổng số (TSP), và tiếng n một số khu vực sản xuất vật
liệu xây dựng, các tuyến đường giao thông trong các khu vực sản xuất vật liệu
xây dựng tuyến đường chính ra vào các KCN, CCN. Người bnhiễm bụi
thbị viêm nhiễm đường hấp trên như viêm họng, viêm mũi, rồi bội nhiễm dẫn
đến viêm xoang, viêm phổi... Trong bụi lẫn nhiều loại mầm bệnh thể gây
các bệnh về đường hấp. Theo số liệu thống của Bộ Y tế trong những năm
gần đây, các bệnh vđường hấp tỷ lệ mắc cao nhất trên toàn quốc một
trong các nguyên nhân là do ô nhiễm không khí.
- Trong khuôn khổ báo cáo còn nhiều hạn chế về thời gian và kinh phí nên
nhóm biên soạn chưa những số liệu đánh giá chi tiết, nghiên cứu chuyên sâu
về những tác động của bụi và khí thải lên sức khỏe của con nời; các sliệu liên
quan đến bệnh tật đưa ra các thống kê của ngành y tế vtình trạng sức khỏe
chung của nhân dân.
104
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Tiếng ồn: gây mệt mỏi thính giác, giảm thính lực, gây ù tai, điếc nghề
nghiệp, làm nhiễu loạn chức năng não, tăng nhịp thở, rối loạn tuần hoàn, rối loạn
thần kinh thực vật…
- Bệnh phổi, bệnh lao, bệnh tim mạch, bệnh cúm... những bệnh liên
qua trực tiếp tình trạng ô nhiễm không khí.
4.2. Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội
Các hoạt động KTXH ngày càng phát triển cùng với sự gia tăng dân số, quá
trình công nghiệp hóa, đô thhóa cao gây sức ép không nhỏ đến môi trường.
Ngược lại, khi môi trường bị tác động cũng tiềm ẩn những nguy đối với KTXH.
Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng sức khỏe bao gồm chi phí khám chữa bệnh điều
trị, thuốc men, tổn thất ngày lao động do nghỉ bệnh và chăm sóc người m.
Tác động do ô nhiễm môi trường nước
- Đối với nguồn nước mặt bị ô nhiễm, khi cần sử dụng phải trải qua q
trình xử để đạt tiêu chuẩn cho từng mục đích khác nhau. Nguồn nước càng bị
ô nhiễm nặng thì chi phí cho xlý càng cao mức độ xlý phức tạp làm nh
ởng đến giá thành sản phẩm đầu ra.
- Đối với một số vùng sử dụng nguồn nước dưới đất cho sinh hoạt sn
xuất chất lượng nguồn nước bị suy giảm thì sẽ phát sinh nhiều chi pcho vic
xử lý. Ngoài ra, vào mùa khô những nơi thiếu nguồn nước nghiêm trọng gây
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - hội
của tỉnh. Nước dưới đất cũng là dạng tài nguyên nhạy cảm, khi chưa xác định đầy
đủ về trợng lượng bcập thì khó thể quản lý, giám sát việc khai thác.
Vì thế dễ dàng phát sinh nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm gây tác động lớn đến kinh tế -
xã hội của địa phương.
Tác động do ô nhiễm môi trường không khí
- Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến trồng trọt: Bụi trong không khí sẽ gây
cản trở qtrình hấp quang hợp của cây làm cho cây cối không phát triển
cằn cỗi. Ngoài ra, khói bụi khí thải tại các sở sản xuất công nghiệp làm
cho các vườn cây ăn qutrong khu vực khó đơm hoa kết quả, ảnh hưởng năng
suất hoa màu gây thiệt hại thu nhập của nông dân.
- Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và vật
liệu: Nồng độ ợt quá mức cho phép của các chất SO
2
, NO trong không khí gây
lắng đọng mưa axit, là nguyên nhân chính làm giảm tính bền vững của các công
trình xây dựng cũng như các dạng vật liệu.
- Thiệt hại kinh tế ngành du lịch: Ô nhiễm môi trường nói chung ô nhiễm
môi trường không khí nói riêng một trong những yếu tố làm hạn chế ng
khách du lịch đến tỉnh và chất lượng dịch vụ cũng giảm gây ảnh hưởng đến hot
động du lịch của tỉnh. Ngược lại, môi trường tại nhiều khu vực cũng bô nhiễm
do chính các hoạt động du lịch gây ra như hoạt động xây dựng bừa bãi không
quy hoạch, xả chất thải vào môi trường…
105
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Tác động do ô nhim cht thi rn
- Chi phí cho xử lý CTNH là rất tốn kém nếu việc quản lý không đúng quy
định gây tác động đến sức khỏe cộng đồng đặc biệt slây truyền về bệnh tật
làm giảm sức lao động, chi phí cho khám chữa bệnh stăng lên do vậy sẽ góp
phần suy giảm nền kinh tế, giảm sức tăng trưởng về kinh tế của tỉnh.
- Việc thu gom, xCTR cũng đang là gánh nặng kinh tế cho ngân sách
do hiện nay, phần kinh phí chi trả cho hoạt động thu gom, xử chủ yếu vẫn do
nhà nước htrợ. Nguồn thu từ phí vệ sinh rất thấp, chỉ đủ hỗ trcho các hoạt
động thu gom tại chỗ. Hiện nay, các bãi chôn lấp, xử rác thải thường nằm khu
vực ngoại thành của các đô thị, hầu hết đều trong tình trạng quá tải.
- Chi phí quản lý CTRSH: Hàng năm tỉnh Sóc Trăng phải chi ngân sách để
thực hiện các hoạt động quản CTRSH bao gồm: việc thu gom rác thải tại nguồn,
trung chuyển vận chuyển, xlý, quét dọn vệ sinh đường phố nơi công cộng.
Sự gia tăng dân ssự phbiến của các đồ dùng một lần đã khiến lượng CTRSH
ngày càng tăng dẫn đến chi phí quản lý cũng tăng theo.
+ Nhằm phục vụ công tác xử CTRSH, hỗ trđịa phương khắc phục ô
nhiễm môi trường do CTRSH, hằng năm theo đề nghị của UBND các huyện, thị
hỗ trợ kinh phí khắc phục ô nhiễm tại các bãi rác. Giai đoạn 2018 - 2022, Sở
Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, trình UBND
tỉnh bổ sung mục tiêu vngân sách các huyện, thị để thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ môi trường, gồm: Hỗ trcông tác khắc phục ô nhiễm môi trường Bãi rác
thtrấn Cù Lao Dung, Bãi rác xã An Thạnh 3, Bãi rác xã An Thạnh 1, Bãi rác xã
An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung; Xử ô nhiễm môi trường tại bãi rác xã Thuận
Hòa, huyện Châu Thành; Hỗ trcông tác khắc phục ô nhiễm môi trường tại Bãi
rác thị trấn Đại Ngãi, Bãi rác xã Trường Khánh, Bãi rác xã Tân Thạnh, Bãi rác thị
trấn Long P, Cải tạo, khắc phục ô nhiễm môi trường công trình Bãi xử lý rác lò
đốt rác Tân Thạnh, huyện Long Phú; Khắc phục ô nhiễm môi trường tại Bãi
rác Tân Long, Bãi rác Phường 2, thị xã Ngã Năm; Xử ô nhiễm môi trường tại
bãi rác Đại Hải, Bãi rác thtrấn Kế Sách, Bãi rác xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách;
Khắc phục ô nhiễm môi trường tại Bãi rác thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ
Tú; Nâng cấp mở rộng bãi rác Thạnh Phú, bãi rác Ngọc Tố với tổng kinh
phí gần 19 tỷ đồng. (Nguồn: Công văn số 304/STNMT-MT ngày 15/12/2022 của
Sở TN&MT báo cáo thực trạng công tác vận hành và đề xuất hướng xlý đối với
các bãi rác, lò đốt CTRSH trên địa bàn Tỉnh.)
Đốt rác dẫn tới ô nhiễm không khí do trong quá trình đốt thể chứa các
chất độc hại như dioxin làm hệ miễn dịch, hệ ni tiết, hệ thần kinh, sức khỏe tâm
thần, sức khỏe sinh sản, rối loạn chuyển hóa các bệnh ung thư, khói tnhng
nơi đốt rác thể làm giảm tầm nhìn, nguy gây cháy nnhững bình khí
nguy cơ gây hohoạn những vùng lân cận.
4.3. Cảnh quan hệ sinh thái
- Tác động đến i trường đất: Tác nhân gây ô nhiễm cho môi trường
đất Sóc Trăng do nguồn nước rỉ rác (gồm nhiều rác thải độc hại, rác thải rắn,
106
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
rác thải khó phân hủy) thấm vào đất tại các bãi chôn lấp, vấn đề ô nhiễm rác thải
tại các bãi tập kết hay mùi hôi, nước rỉ rác từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển,
phương tiện vận chuyển rác thải vẫn đang gây tác động tới hoạt động sinh hoạt
phbiến ở nhiều khu vực dân cư, các quá trình xói lở,…Trong khi đó, đất là môi
trường sống của rất nhiều loài sinh vật, nhất là thực vật nên khi đất bị ô nhiễm là
tất yếu chúng cũng bảnh hưởng theo hướng tiêu cực. Sự ô nhiễm đất nhiều khi
có thể làm thay đổi cả một hệ sinh thái.
+ Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải sản xuất không nguy hại khi thải ra môi
trường không được lưu giữ, thu gom xử hợp vsinh sgây ô nhiễm cho
môi trường sống của con người, làm suy thoái chất lượng môi trường đất. Chất
thải rắn gây hại cho hệ vi sinh vật trong đất, các chất khó phân huỷ sẽ ngăn cản
quá trình sinh hóa trong đất.
+ Các thành phần trơ và khó phân hủy trong rác sinh hoạt: bao gồm nylon,
nhựa, cao su, vải, kim loại, thủy tinh, bần... gây mất thẩm mỹ, phá vỡ cảnh
quan thiên nhiên. Có thể dễ dàng tìm thấy những hình ảnh rác thải sinh hoạt chưa
được thu gom triệt để vần còn trực tiếp vào các kênh, rạch gây mất mỹ quan
tại các đô thị, khu dân cư, khu vực công cộng. Ngoài ra, stích tụ các kim loại
nặng chất nguy hại trong đất do thấm từ ớc rỉ rác vào đất cũng góp phần ô
nhiễm môi trường đất.
+ Các hoạt động xây dựng, sản xuất tại các nhà máy trong các KCN, CCN
gây ra những tác động về vật như rửa trôi, xói mòn, nén chặt đất và phá hu
cấu trúc đất dẫn đến suy thoái đất. Các chất thải rắn, lỏng, khí thoạt động của
các ngành sản xuất đều có tác động đến đất, làm thay đổi tính chất và gây ô nhiễm
đất.
+ Ngoài ra, nước thải từ các khu vực tập trung các KCN, CCN, khu dân cư
không qua xử hoặc xử lý chưa đảm bảo yêu cầu được xả ra môi tờng, theo
kênh mương ngấm vào đất, gây ô nhiễm đất làm thay đổi hàm lượng các cht
hoá học trong đất. Đất cũng nơi chứa đựng lưu trữ các chất thải của quá trình
sản xuất nên tiềm tàng nhiều nguy cơ gia tăng ô nhiễm.
- Tác động đến môi trường không khí: Thành phố Sóc Trăng nơi tp
trung các nhà máy, sở sản xuất lớn nhỏ cùng một số ợng lớn phương tiện
giao thông nên lượng khí phát thải dày đặc hơn so với các huyện trên địa bàn tỉnh.
Ô nhiễm không khí thể gây bệnh vđường hô hấp, gây hiện tượng mưa acid,
làm chua đất, giảm độ pH đất, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh học, nhất là
đối với sinh vật sống trong đất. Ngoài ra nó còn là nguyên nhân của hiệu ứng nhà
kính, làm cho trái đất nóng lên, băng tan, gây gia tăng lụt hàng năm khiến nhiều
lục địa bị ngập nước, đây không những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến đa
dạng sinh học và rừng ngập mặn.
+ Carbon dioxide và methane là hai loại khí nhà kính nguy hiểm được sản
sinh và phát tán o không khí khi CTRSH đưc pn hy trong quá trình
chôn lp. Mt s nghiên cu đã ch ra rng, trong quá trình phân hy cht thi
rn ti các i chôn lp năm 2008, ưc tính lưng CO
2
tương đương (eqCO
2
)
107
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
thi o khí quyn là khong 20 triu tn. CO
2
cũng đưc gii phóng vào khí
quyn trong quá trình đt nha vàc sn phm nha, và CO
2
này kh năng
gi nhit bc x và cn tr thoát ra khi trái đt gây ra hiện tưng nóng lên
toàn cu.
+ Quá trình phân hủy các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (thực
phẩm thừa, xác động thực vật…) trong CTRSH sẽ phát sinh mùi khó chịu. Mùi
thể phát sinh từ các hợp chất sau: Hydro sunfua, Mercaptan, các loại axit béo
bay hơi, khí metan, khí CO
2
, Phosphin, khí amoniac.
- Tác động đến môi trường nước: Khi thải vào các nguồn nước mặt,
CTRSH gây ra các vấn đề như sau:
+ Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt chính bao gồm nước thải phát sinh t
hoạt động công nghiệp, nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, nước thải phát
sinh từ y tế. Các nguồn ô nhiễm trên cùng với tốc độ công nghiệp hóa, tác động
lên cả hai hệ sinh thái thủy vực và trên cạn, đe dọa lâu dài trên chuỗi thức ăn của
mọi sinh vật. Các chất nổi lên bề mặt nước gây mất cảnh quan, đồng thời cản trở
sự truyền ánh sáng, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loại thực vật
ớc. CTRSH lơ lửng trong nước, đặc biệt là các loại nhựa, dây buộc… quấn vào
chân vịt của tàu thuyền làm cản trở giao thông nguyên nhân gây chết các
loại thủy hải sản. Điều này chứng tỏ nguồn nước ngoài ảnh hưởng do nước thải
sinh hoạt, công nghiệp chưa được kiểm soát tốt. Tuy nhiên tín hiệu đáng mừng là
nồng độ oxy hòa tan (DO) ở đợt quan trắc nước mặt lần 4 năm 2023 có xu ng
tăng so với cùng knăm 2022, hàm lượng DO tại các điểm quan trắc trung bình
3,20 mg/L, tăng 16,5%; điều này làm tăng khnăng tlàm sạch của nguồn
ớc. Cụ thhàm lượng DO được cải thiện đạt mức C(≥4 ≤5) quy chun
QCVN 08:2023:BTNMT tại 5 vị trí: sông Nhu Gia, sông Mỹ Thanh – Hòa Tú II,
kênh Sáng Nàng Rền, kênh Xáng Mỹ Phước kênh Quãng Lộ Phụng Hip
so với năm 2022.
+ Các chất thải lắng xuống đáy làm tăng khối lượng trầm tích phải nạo vét
hàng năm. Quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra các loại khí độc hại, đặc biệt khí
H
2
S gây ngộ độc cấp cho các loại thủy hải sản. Ngay cả khi được chôn lấp hợp vệ
sinh, CTRSH cũng gây ô nhiễm môi trường nước do không xử lý nước rỉ rác đạt
yêu cầu theo quy định.
+ Các hạt lửng trong nước làm giảm chất lượng nước uống cho con người
môi trường nước cho sinh vật. Các hạt lửng thường có thể làm giảm lượng
ánh sáng mặt trời xuyên qua nước, làm gián đoạn sự phát triển của thực vật quang
hợp và vi sinh vật.
- Tác động đến môi trường nước dưới đất: Chất lượng môi trường nước
ới đất tại 3 tầng chứa nước trong 2023 cho thấy môi trường nước dưới đất trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng có chất lượng khá tốt, các thông số quan trắc như pH, chỉ
số pemangant, tổng chất rắn hòa tan, độ cứng tổng, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, Sunphat, các
kim loại nặng (Fe, Mn, As) có sự biến động so với năm 2022 và 2021 nhưng vẫn
đáp ứng được giá trị giới hạn tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
108
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
ới đất (QCVN 09:2023/BTNMT). Riêng các thông samoni (NH
4
+
nh theo
N), tại tầng Pleistocen giữa trên, Pleistocen dưới và thông số Clorua (Cl
-
) tại tầng
Pleistocen giữa trên Miocen trên giá trtương đối cao vượt quy chuẩn
cho phép.
109
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG V. THỰC TRNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
5.1. Những thành công trong ng tác quản môi trường đô th công
nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
5.1.1. V chính sách, pháp lut
Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tiếp tục được kin
toàn. Luật Bảo vệ môi trường 2020 được Quốc hội nước Cộng hòa hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020
hiệu lực tngày 01 tháng 01 năm 2022 thay thế luật Bảo vệ môi trường năm
2014 với nhiều quy định mới đề cập đến những vấn đnóng đang đặt ra trong
công tác bảo vệ môi trường hiện nay như: ứng phó với biến đổi khí hậu; thúc đẩy
tăng trưởng xanh, sản phẩm thân thiện với môi trường gắn với phát triển bền vững;
xây dựng quy hoạch môi trường; bổ sung quy định nội dung quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường, cụ thhóa quyền hạn nghĩa vụ của các tổ chức hội
cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường.
Trong năm 2023, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng tiếp tục tập
trung tham mưu triển khai thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, tỉnh đã ban hành văn bản chỉ đạo triển
khai rộng rãi trong toàn tỉnh Sóc Trăng. Ngoài ra, các cấp thẩm quyền đã ban hành
các quyết định, kế hoạch c thể trong công tác quản lý môi trường đô thị và công
nghiệp như sau:
Bng 5. 1 Quyết định, Kế hoch trong công tác quản lý môi trường
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
01
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày
12/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
về việc quy định khoảng cách an toàn về môi
trường của Khu xử chất thải rắn thành phố Sóc
Trăng và các vùng lân cận, tỉnh Sóc Trăng
12/8/2011
Cấp tỉnh
02
Quyết định số 783/QĐHC-CTUBND ngày
15/8/2013 phê duyệt định hướng chiến lược
thoát nước, thu gom xử lý nước thải đô thị, khu,
cụm công nghiệp và bệnh viện trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng
15/8/2013
Cấp tỉnh
03
Quyết định số 1049/QĐHC-CTUBND ngày
30/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
30/10/2014
Cấp tỉnh
04
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày
19/4/2017 của UBND tỉnh Sóc Trăng Quy định
19/4/2017
Cấp tỉnh
110
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
05
Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày
22/06/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
về công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng
22/6/2017
Cấp tỉnh
06
Quyết định số 2836/-UBND ngày 26/11/2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa
đổi một số nội dung của Đơn giá thu gom, vận
chuyển xử chất thải rắn đô thị ban hành kèm
theo Quyết định số 1456/-UBND ngày
22/06/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
về công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng
26/11/2017
Cấp tỉnh
07
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày
28/02/2018 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc
ban hành mc chi s nghip bo v môi trường
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
28/02/2018
Cấp tỉnh
08
Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2018
của UBND tỉnh Sóc Trăng v việc phê duyệt
điều chỉnh đnh hướng phát triển thoát nước, thu
gom, xử nước thải đô thị, khu, cụm ng
nghiệp và bệnh viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
14/8/2018
Cấp tỉnh
09
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày
16/10/2018 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc
ban hành quy định v bo v môi trường đi vi
lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm nuôi trng
thy sản trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
16/10/2018
Cấp tỉnh
10
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày
31/7/2019 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban
hành biểu giá nước sinh hoạt đô thị trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng
31/7/2019
Cấp tỉnh
11
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày
02/5/2019 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban
hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành
phố Sóc Trăng
02/5/2019
Cấp tỉnh
12
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày
19/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
19/9/2019
Cấp tỉnh
111
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
về quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt s dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
13
Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 08/9/2020 thực
hiện Kết luận số 20-KL/TU ngày 24/6/2020 của
Ban Chấp nh Đảng bộ tỉnh khóa XIII về tiếp tục
thực hiện Nghquyết số 12-NQ/TU của Tỉnh ủy
khóa XIII về bảo vệi trưng tỉnh c Trăng
24/6/2020
Cấp tỉnh
14
Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 08/8/2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phát động
Phong trào thi đua “Bảo vệ môi trường, nói
không với rác thải nhựa” trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng, giai đoạn 2021-2025
08/8/2022
Cấp tỉnh
15
Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày
04/05/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
về việc phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải,
sức chịu tải của các sông chính thuộc nguồn
nước nội tỉnh (nước mặt) trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng
04/05/2023
Cấp tỉnh
16
Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày
04/05/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
về việc phê duyệt dòng chảy tối thiểu các sông
chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
04/05/2023
Cấp tỉnh
17
Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 11/7/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2023 - 2025
11/7/2023
Cấp tỉnh
18
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày
29/12/2023 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc
quy định tuyến đường, thi gian vn chuyn cht
thi rn sinh hot, cht thi rn công nghip
thông thường phi x cht thi nguy hi
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
29/12/2023
Cấp tỉnh
Nhìn chung, qua công tác quản ban hành các quy định pháp luật trong
tình hình tại một số khu vực trọng điểm tại tỉnh đã có những chuyển biến, rác thải
đã được quan tâm thu gom, xnhiều hơn một số khu vực ao , nước đọng
đã được xử lý, đảm bảo mỹ quan đô thị. Các Sở, ngành, địa phương tích cực triển
khai giải pháp quản lý tổng hợp để kiểm soát ô nhiễm môi trường và rác thải trên
các tuyến sông, rạch, khu vực đô thị.
112
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
5.1.2. V cơ cấu t chức, đội ngũ cán b qun lý
Hệ thống tchức bộ máy của ngành gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường là
cơ quan tham mưu giúp việc cho UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nưc về
tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh; Phòng Tài nguyên Môi trường
quan tham mưu cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác qun
nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa huyện, thị xã, thành phố công
chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); đối
với xã có chức danh công chức công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng
môi trường (đối với xã) là người tham mưu, giúp việc cho UBND xã, phường, th
trấn trong công tác quản nhà nước về tài nguyên môi trường trên địa bàn cấp
xã. Đến nay đã hình thành hthống quản nhà nước về môi trường từ cấp tỉnh
đến địa phương như sau:
Đối vi cp tnh: S Tài nguyên Môi trường quan chuyên n được
UBND tnh giao nhim v thc hin chức năng chính trong công tác quản lý môi
trưng cp tnh; Trong đó, Chi cục Bo v môi trưng thc hin nhim v qun
hành chính nhà nước v bo v môi trưng, Thanh tra S Tài nguyên Môi trưng
thc hin nhim v thanh tra, kim tra v lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
S ng cán b môi trường cp tnh khoảng 79 người, trong đó:
- Lãnh đạo tnh ph trách môi trường: 01 người
- Lãnh đạo S ph trách môi trường: 01 người
- Văn phòng UBND tỉnh: 02 người
- Các Sở, ngành: 20 người
- Chi cc Bo v môi trường: 13 người
- Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường: 34 người
- Thanh tra S Tài nguyên và Môi trường: 7 người
- Chuyên viên ph trách Môi trường ca Khu công nghiệp: 01 người
+ Chi cc Bo v môi trưng trc thuc S i nguyênMôi trưng, thc
hin chức năng, nhiệm v tham u cho UBND cấp tnh công tác qun lý Nhà
c v Môi trường theo thm quyn, tng s ngưi công tác ti Chi cc Bo v
Môi trường Sóc Trăng hiện nay 13 người, trong đó 12 công chức, 01 hợp đồng
lao động (bo vệ); theo trình độ đào tạo: 03 thc sỹ; 09 đại học 01 trình độ khác.
+ Thanh tra S Tài nguyên và Môi trường (liên quan trong công tác thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành) quan áp dng bin pháp chế tài trong công tác
BVMT đối với các trường hp vi phm. Nhân lực: 07 người.
+ Bên cnh S i nguyên Môi tng đơn v chc ng qun tham
mưu UBND tỉnh trong nh vực i trưng, Phòng cnh t phòng chng ti phm v
môi trưng thuc Công an tỉnh Sóc Trăng cũng là một cơ quan chc ng đóng vai trò
quan trng trong vic phát hin, x lý ti phm v môi trường. Đi vi c d án nm
trong KCN, i tng được Ban Qun lý khu công nghip tỉnh Sóc Trăng kiểm tra,
gm t Png qun lý quy hoch y dng và tài ngun môi trường có nhim v
113
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
tham u Ban quản thc hin chc ng, nhim v quản nhà c v quy hoch
xây dng tài ngun môi tng c khu ng nghip trên đa bàn tnh.
Đối với cấp huyện, thị thành phố Sóc Trăng: Phòng Tài nguyên
Môi trường quan chuyên môn được UBND cấp huyện, thị thành phố
Sóc Trăng giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường trên địa bàn. Phòng Tài nguyên Môi trường chịu sự quản điu
hành của Ủy ban nhânn cấp huyện, đồng thời chịu sch đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo huyn ph trách môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trưng;
Bng 5. 2 Bng tng hp s ng cán b, công chc ph trách công c qun lý
v môi trường cp huyn
TT
Đa phương
Cp huyện (người)
Tng s
Ph trách môi trưng
1
Huyn Châu Thành
5
2
2
Huyn Cù Lao Dung
8
2
3
Huyn M Xuyên
6
3
4
Huyn Thnh Tr
6
2
5
Thành ph Sóc Trăng
8
2
6
Huyn Trần Đề
8
2
7
Th Xã Ngã Năm
5
1
8
Th xã Vĩnh Châu
8
2
9
Huyn Kế Sách
6
3
10
Huyn M
7
2
11
Huyn Long Phú
6
2
Tng s
73
23
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Đối vi cp , phường: Hin ti cp xã chưa có tổ chc quản môi trưng
chuyên trách, ch phân ng công chc kiêm nhiệm. Đối vi phưng, th trn chc
danh công chc Địa chính - xây dng - đô thị i trường; đối vi chc danh
ng chc ng chc Địa chính - nông nghip - y dựng môi trường. Do đó,
trình độ chuyên môn cang chc ca phù hợp vi nhim v đưc giao dn đến
gp nhiều khó kn trong công tác quản môi trường (đa s công chức có trình đ
quản lý đất đai),nh ởng đến công tác qun lý i trưng tại địa pơng.
- Lãnh đạo xã ph trách môi trưng;
- Cán b ph trách Môi trường;
114
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Bng 5.3 S ng công chức môi trường cp xã
TT
Đa phương
S ng cán b môi
trưng cấp xã (người)
1
Huyn Châu Thành
8
2
Huyn Cù Lao Dung
8
3
Huyn M Xuyên
11
4
Huyn Thnh Tr
10
5
Thành ph Sóc Trăng
10
6
Huyn Trần Đề
4
7
Th Xã Ngã Năm
8
8
Th xã Vĩnh Châu
20
9
Huyn Kế Sách
11
10
Huyn M
13
11
Huyn Long Phú
5
Tng s
108
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Hin ti cấp xã chưa có tổ chc quản lý môi trường chuyên trách, ch phân
công công chc kiêm nhiệm. Đối với phường, th trn chc danh công chc
Địa chính - xây dng - đô thị môi trường; đối vi xã chc danh công chc
Địa chính - nông nghip - xây dựng môi trường. Do đó, trình đ chuyên môn
ca công chức chưa phù hợp vi nhim v đưc giao dẫn đến gp nhiều khó khăn
trong công tác quản môi trường (đa số công chức có trình độ quản lý đất đai),
ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại địa phương.
5.1.3. V ngun lc tài chính
Công tác bảo vệ môi trường trong tỉnh ngày càng được quan tâm, chú trọng,
do vậy kinh phí cho sự nghiệp bảo vệ môi trường cũng tăng lên và được phân bổ
cho nhiều cơ quan ban ngành khác nhau. Hàng năm trên cơ sở kinh phí sự nghip
bảo vệ môi trường của tỉnh khoảng tháng 10 hàng năm, trên đxuất của các Sở,
ngành, tỉnh ban hành Kế hoạch dự toán ngân sách nhà ớc năm tiếp theo kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước năm kế tiếp. Nguồn kinh phí cho sự nghiệp
BVMT ngoài được bố trí cho Sở Tài nguyên và Môi trường các huyện thị xã,
thành phố để thực hiện nhiệm vụ quản lý môi trường còn được phân bổ cho một
số Sở, ban ngành tỉnh để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình
hoạt động của ngành. Hàng năm phân bổ cho các đơn vị tùy theo yêu cầu nhim
vụ cấp bách của địa phương.
Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ phát
triển từ các tổ chức quốc tế và Chính phủ các nước cho BVMT; phát triển các tổ
115
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
chức tài chính, ngân hàng, tín dụng, quỹ BVMT nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn
đầu tư. Qua đó, tỉnh đã từng bước triển khai kịp thời công tác khắc phục ô nhiễm,
phục hồi cải thiện môi trường, đánh giá chất lượng môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và ĐDSH, hỗ trcông tác xử chất thải, tuyên truyền tập huấn bảo vmôi
trường, đầu tư xây dựng các công trình, dán xô nhiễm, cải thiện môi trường
như: các điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; chất thải sinh hoạt; nước
thải sinh hoạt đô thị; nước thải công nghiệp, chăn nuôi, làng nghề...
Bng 5.4 Kinh phí s nghiệp môi trường năm 2022 và năm 2023 được
phân khai cho các huyn, th xã, thành ph
STT
Đơn v
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
I
Kinh phí s nghip môi
trưng cp tnh
49.068.000.000
63.219.000.000
44.558.000.000
1
Kinh phí s nghip môi
trưng giao v S Tài
nguyên Môi trưng
trong d toán hàng năm)
21.534.000.000
19.381.000.000
14.558.000.000
1.1
S Tài nguyên Môi trường
(Thc hin các nhim v
thưng xuyên v công tác
bo v môi trường)
8.572.981.639
8.968.658.080
6.786.154.737
1.2
Chi cc Bo v i trường
(Thc hin các nhim v v
công tác bo v môi trường)
3.590.879.715
3.495.191.920
3.254.933.325
1.3
Chi cc Bin (Thc hin các
nhim v v công tác bo
v môi trưng)
299.988.646
-
-
1.4
Chi thc hin Kế hoch liên
tch vi các Sở, ngành, Đoàn
th để thc hin công tác bo
v môi trưng
709.000.000
709.000.000
709.000.000
1.5
B sung mc tiêu v ngân
sách các huyn, th
7.525.035.000
6.182.449.000
3.807.911.938
2
Đóng cửa bãi rác Phường 7,
thành ph Sóc Trăng (Sở
Tài nguyên và Môi trưng)
-
13.838.000.000
-
3
Kinh phí khc phc ô
nhiễm môi trường kinh
phí x lý rác trên đa bàn
27.534.000.000
30.000.000.000
30.000.000.000
II
Kinh phí s nghip môi
trưng cp huyn (thc
hin công tác bo v môi
trưng và các nhim v, d
án v môi trường)
87.143.000.000
96.039.000.000
96.039.000.000
1
Thành ph Sóc Trăng
42.070.000.000
48.442.000.000
48.442.000.000
2
Huyn Kế Sách
2.399.000.000
3.710.000.000
3.710.000.000
116
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Đơn v
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
3
Huyn Long Phú
1.791.000.000
2.813.000.000
2.813.000.000
4
Huyn Cù Lao Dung
1.531.000.000
2.320.000.000
2.320.000.000
5
Huyn M
1.698.000.000
2.702.000.000
2.702.000.000
6
Huyn Châu Thành
3.185.000.000
2.841.000.000
2.841.000.000
7
Huyn M Xuyên
6.163.000.000
6.233.000.000
6.233.000.000
8
Huyn Thnh Tr
3.327.000.000
2.380.000.000
2.380.000.000
9
Th xã Ngã Năm
5.575.000.000
7.397.000.000
7.397.000.000
10
Th xã Vĩnh Châu
12.991.000.000
9.124.000.000
9.124.000.000
11
Huyn Trần Đề
6.413.000.000
8.077.000.000
8.077.000.000
Tng cng
136.211.000.000
159.258.000.000
140.597.000.000
(Ngun: Công văn s 5838/STC-NS ngày 19/12/2023 ca S Tài chính tnh Sóc Trăng)
Nhìn chung, ngun ngân ch chi cho hot đng bo v i tng biến động
ng giảm y thuc vào c hot động trong năm, tuy nhn chưa đủ đáp ng c
u cu cp ch v bo v môi trường trong giai đoạn hiện nay như: ng tác thu
gom, phân loi x cht thi rn đô th, cht thi rn công nghip, cht thi nguy
hi; ng cp h thng x lý nước thi ti KCN, cng cá; đầu tư trang thiết b phc
v công tác thanh, kim tra v bo v i trường; điu tra, thng kê c thông tin,
d liu v môi trường trên đa n tỉnh c Trăng.
5.1.4. V đầu tư cho công tác bảo v môi trường đô th, công nghip
Hàng năm, trên sở đề xuất nhu cầu sử dụng kinh phí snghiệp môi
trường từ các Sở, ban, ngành địa phương, Sở Tài nguyên Môi trường xây
dựng Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Bảo vệ i
trường của tỉnh. Sau khi được Bộ Tài chính bố trí ngân sách snghiệp môi trường,
UBND tỉnh giao STài chính phân bổ ngân sách sự nghiệp môi trường vtừng
đơn vị và địa phương.
Kinh phí s nghiệp môi trường một bước tiến b và là yếu t quan trng
giúp ng tác bo v i trường nhng ci thin ch cc. Kinh p s nghip
môi trường cũng đã phần nào đáp ng yêu cu h tr thc hin các nhim v
bo v môi tng theo Lut bo v môi trường, chiến c bo v i trưng
quốc gia và đã đạt được mt s kết qu nht định. Nhiều đim nóng bcc v
môi trưng thuc khu vực công ích đã được b trí kinh phí để x, phn ln
các sở y tế tuyến Tnh các bãi rác, kho thuc bo v thc vt gây ô nhim
môi trường đã và đang được đầuv ngun vn s nghiệp môi tờng đ x
khc phc.
Đầu tư hạ tng k thut phc v công tác qun lý cht thi rn
Dự án Nhà máy xử CTRSH tập trung đxử CTRSH của thành ph
117
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Sóc Trăng và các vùng lân cận, công suất thiết kế của Nhà máy là 320 tấn rác thải
sinh hoạt/02 ca với 03 dây chuyền công nghệ sản xuất chính là: phân compost
công suất 100 tấn/ngày; tái chế nhựa và chôn lấp chất thải.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 39 bãi rác tập trung trên địa bàn
11 huyn, th xã, thành phố, bản đáp ng nhu cu thu gom c thi sinh hot
trên địa bàn tnh. Tuy nhiên, hin nay do các bãi rác vn hành nhiều năm, tồn tr
khối lượng ln rác thi nên mt s bãi rác hiện đã quá tải, xung cp; hằng năm
UBND tnh Sóc Trăng đều đầu kinh phí đ ci to, khc phc ô nhim ti các
bãi rác để đáp ng cho công tác vn hành tại các bãi rác trên đa bàn tnh. Ngoài
ra, hiện 05 đốt chất thải rắn sinh hoạt được đầu tại các địa phương như
Châu Thành, Kế Sách, Mỹ Tú, Ngã Năm, Long Phú. Các công trình này đã gii
quyết một lượng lớn CTR sinh hoạt khả năng đốt được, góp phần giải quyết
tình trạng quá tải của một số bãi rác. Tuy nhiên, hiện nay các đốt rác đã hỏng
xuống cấp đang xin chủ trương của UBND tỉnh để cải tạo khắc phục.
Đầu tư hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt
Dự án Nhà máy xử nước thải tập trung thành phố Sóc Trăng được quy
hoạch trên vùng diện tích 970 ha, hiện tại dán đã thực hiện trên vùng diện tích
quy hoạch 545 ha, trong đó: giai đoạn 1 thực hiện trên vùng diện tích 320 ha; giai
đoạn 2 cải tạo mạng lưới thoát nước trên vùng diện tích 225 ha. Nhà máy xử
ớc thải tập trung bằng phương pháp xử sinh học, với công suất 24.000
m
3
/ngày đêm đxử nước thải đạt tiêu chuẩn loại B theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường QCVN 14:2008/BTNMT. Thu gom xử nước thải
sinh hoạt phát sinh tcác hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại, các
quan ban ngành trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Tổng số hộ gia đình đấu nối
khoảng 4.175 hộ, lưu vực thu gom thuộc địa bàn 07 phường (cụ thể: Phường 1,
Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 6, Phường 8 và Phường 9) của thành phố
Sóc Trăng. Các địa phương còn lại đã đầu bản mạng lưới cống thoát nước
trên địa bàn.
Đầu tư hạ tng x nước thi ti KCN An Nghip
Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN An Nghiệp đã đầu xây dựng
hoàn chỉnh và đang hoạt động với công suất 10.000 m
3
/ngày.đêm do Công ty Cổ
phần kỹ thuật môi trường Kỷ Nguyên chịu trách nhiệm đầu tư, quản lý, vận hành
hệ thống xử lý nước thải tập trung và ký kết hợp đồng xử với các dự án thứ cấp
trong KCN An Nghiệp, được Bộ Tài nguyên Môi trường cấp phép xả thải tại
số 2654/GP-BTNMT ngày 24 tháng 8 năm 2018. Hệ thống có lắp đặt trạm quan
trắc tự động, liên tục với các thông số lưu lượng, pH, TSS, COD, nhiệt độ, Amoni
và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, giám sát. Chất lượng
nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn 40:2011/BTNMT, cột A với K
q
= 0,9, K
f
= 0,9,
trước khi thải ra kênh Thẻ 25, dẫn về kênh Xáng. Công ty Cổ phần Kỹ thuật môi
trường Kỷ Nguyên đang triển khai đầu nâng công suất nhà máy xnước thải
tập trung từ 10.000 m
3
/ngày lên 20.000 m
3
/ngày đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải
của các doanh nghiệp trong thời gian tới.
118
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
5.1.5. V ng dng khoa hc, công ngh trong công tác bo v môi trường
Vic ứng dụng khoa học, công nghệ vào công tác bảo vệ môi trường trong
những năm gần đây đã được các ngành, các cấp quan tâm. Điển hình là việc đu
tư xây dựng Nhà máy xử CTRSH tập trung, với công suất 320 tấn rác thải sinh
hoạt/02 ca Nhà máy xử nước thải tập trung bằng phương pháp xsinh
học, với công suất 10.000 m
3
/ngày đêm để xử nước thải đạt tiêu chuẩn loại B
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường QCVN 14:2008/BTNMT.
Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo vệ môi
trường đô thị, công nghiệp trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực.
Các Sở, ngành, địa phương đã từng bước tchức, triển khai, ứng dụng kết quả
nghiên cứu của các đề tài, dự án nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
đô thị, công nghiệp.
Việc phát triển trong lĩnh vực vận tải cần thiết góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tuy nhiên, qtrình hoạt động của các phương tiện trong ngành
vận tải đã gây ô nhiễm môi trường như khí CO
2
, bụi … Do đó, trong những năm
qua ngành giao thông vận tải đã có những nỗ lực bao gồm cả những quy định về
chính sách, pháp luật và những chương trình, hoạt động đgiảm lượng khí phát
thải như: khuyến khích sdụng nhiên liệu sinh học bao gồm xăng E5 dầu diesel
sinh học, nhiên liệu sạch như: CNG, LPG và hệ thống xe điện.
Vic ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản môi
trường cũng đã dần được chú trọng. Một số hoạt động đã được triển khai và bước
đầu phát huy hiệu quả như phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn
bản, phần mềm cơ sở dữ liệu môi trường, phần mềm cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, phần mềm quản hồ thanh tra môi trường, phần mềm quản số liu
quan trắc môi trường…
5.1.6. V công tác tuyên truyn
Thc hin ttng c tuyên truyn ci cách nh chính và tuyên truyn, p
biến kiến thc pháp lut v tài ngun môi trường thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng n thc hin chuyên mc, chuyên trang đăng trên Đài Phát
thanh truyền nh o Sóc Tng, trên ng thông tin điện t ca S Trang
thông tin ci cách hành cnh ca tỉnh. Đc bit, thc hin lng ghép công tác tun
truyn thông qua c ngày k nim của ngành như ngày c Thế gii; Ngày Khí
ng thế giới; Ny Môi tng thế gii; Ngày Đại ơng thế gii, tun l Bin và
Hi đảo Việt Nam; …. bằng c hoạt động như treo băng rôn, khẩu ng tuyên truyn,
thc hin c phóng s tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đi chúng.
S Tài nguyên và Môi trường phát động t chc các hoạt động hưởng ng
Ngày môi trường thế giới 5/6, Tháng hành động vì môi trường, qua đó Sở đã bàn
giao 100 thùng rác 120 lít cho huyn M Xuyên để thu gom, phân loi rác trên
địa bàn; lắp đặt 06 cp thùng thu gom bao gói thuc bo v thc vt sau s dng
trên đa bàn huyn Kế Sách nhm thu gom cht thi nguy hi t đồng rung góp
phn xây dng nông thôn mi tại địa phương. Các s, ban, ngành tnh thc hin
treo băng gôn tuyên truyền hưởng ứng Ngày Môi trường thế gii và Tháng hành
119
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
động vì môi trường năm 2023; Đồng thi, tuyên truyn, ph biến v công tác bo
tồn đa dạng sinh hc, công tác bo v môi trường trong các cuc hp nhm nâng
cao nhn thc cho công chc, viên chức, người lao động trong đơn vị; phi hp
tuyên truyn, ph biến cho người dân v s cn thiết phi bo v môi trường, tham
gia các hoạt động bo v môi trường trên địa bàn tnh.
Phòng Tài nguyên Môi trường Thành phố Sóc Trăng đã phối hợp với
Thành Đoàn thực hiện hình bảo vệ môi trường tại tuyến kênh Nhân lực, đường
Duẩn, phường 9 với 04 đợt ra quân vớt rác, khơi thông dòng chảy. Phối hợp
với Ban Quản lý chợ, Ủy ban nhân dân Phường 4, Phường 8 thực hiện lắp đặt 10
bảng Pano tuyên truyền về bảo vmôi trường trên địa bàn Phường 4, phường 8
khu vực Chợ Trung tâm thành phố Sóc Trăng. Ngoài ra, phối hợp với Phòng
Tài nguyên Biển, Biến đổi khí hậu và Khí tượng Thủy văn khảo sát và lắp đặt 02
pano tuyên truyền hưởng ứng ngày Khí tượng thế giới năm 2023.
Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lao Dung htrthùng đng
rác cho các đoàn thể, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện để thực hiện công tác thu
gom, phân loại rác tại nguồn. Phối hợp với Đoàn thanh niên trong việc thực hin
hình phân loại rác tại nguồn, tuyến đường Xanh - Sạch - Đẹp tại thị trấn
Lao Dung, “Ngày thứ bảy tình nguyện”, “Ngày chủ nhật xanh” trong hoạt động
bảo vệ môi trường.
Công tác phòng chng rác thi nhựa được quan tâm trong những năm gần
đây, thời gian qua tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cp nâng cao công tác tuyên
truyn phòng chng rác thi nha theo Kế hoch s 124/KH-UBND ngày
19/12/2018 ca UBND tỉnh Sóc Trăng về ban hành Kế hoch thc hin phong
trào “chống rác thi nhựa" trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, Chỉ th s 14/CT-UBND
ngày 30/8/2019 ca Ch tch UBND tnh v tăng cường thc hin các bin pháp
gim thiu rác thi nhựa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Kế hoch 41/KH-UBND
ngày 15/3/2021ca UBND tỉnh Sóc Trăng về tăng cường qun lý, tái s dng, tái
chế, x gim thiu cht thi nhựa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Kế hoch
s 66/KH-UBND ngày 07/5/2021 v trin kai thc hiện Đ án “Đẩy mnh công
tác tuyên truyn v phòng, chng rác thi nhựa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai
đon 2021-2025”; Kế hoch s 109/KH-UBND ngày 08/8/2022 ca y ban nhân
dân tỉnh Sóc Trăng Phát động Phong trào thi đua “Bảo v môi trường, nói không
vi rác thi nhựa” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Qua đó, đã nâng cao nhận thc ca
cán b, công chc, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tnh.
Vic tp huấn các văn bản quy phm pháp lut v môi trường, xây dng s
tay, t rơi tuyên truyền, S Tài nguyên Môi trường tỉnh Sóc Trăng đã phối hp
vi các S, ban, ngành, các t chc chính tr - hội, đoàn thể, báo, đài s
dụng đa dạng các hình thc t dng c trc quan (pano, bảng điện tử,…). Nhìn
chung công tác t chc các hoạt động tuyên truyn, tp hun, các mô hình c th
v bo v môi trường đã tạo ra s quan tâm ca các cp, các ngành và cộng đồng
dân cư trên địa bàn tnh, góp nâng cao nhn thc ca cng đồng trong các vấn đề
bo v môi trường, t đó tạo nên hành động c th bo v môi trường tại địa bàn
sinh sng.
120
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
5.1.7. Nhng kết qu đạt được
Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023; Theo
đó, trong năm 2023 các chỉ tiêu kinh tế - xã hội vmôi trường được Sở Tài nguyên
và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thực hiện đạt 5/5 chỉ tiêu,
cụ thể như sau:
- T l cơ sở sn xuất kinh doanh đt tiêu chun v môi trường: 100%.
- T l sở sn xut mi xây dng phi áp dng công ngh sch hoc
đưc trang b các thiết b gim ô nhim, x lý cht thi: 100%;
- T l cht thi rn sinh hoạt đô thị, công nghip, dch v thu gom x
lý đạt tiêu chuẩn môi trường: 95,88%;
- T l cht thi rn sinh hoạt khu dân nông thôn, làng nghề đưc thu
gom và x lý đạt tiêu chuẩn môi trường: 65,39%;
- T l thu gom và x lý cht thi nguy hi: 100%.
Bênh cạnh đó, trong năm 2023 S Tài nguyên và Môi trường đã triển khai
12 cuc thanh tra, kiểm tra đối vi 75 t chc, cá nhân. Đến nay kết qu thc hin
đạt được như sau:
- Kết thúc và công b kết luận thanh tra Đoàn thanh tra theo Quyết định s
17/-STNMT, ngày 08/3/2023 của Giám đốc S Tài nguyên i trưng v
vic thanh tra theo kế hoạch trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối vi 03 t
chc hoạt động sn xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Qua kết qu thanh
tra, Đoàn Thanh tra đã lập th tc x pht vi phạm hành chính đối vi 02 t chc
và 01 cá nhân; Chánh Thanh tra đã ban hành 02 quyết định x pht vi phm hành
chính vi tng s tiền 50.000.000 đồng; kiến ngh Ch tch UBND tnh ban hành
01 quyết định x pht vi phm hành chính vi tng s tiền 561.493.154 đồng.
- Ch trì kim tra v i nguyên và môi trường đối vi 04 t chức. Qua đó,
Chánh Thanh tra S đã ban hành 02 quyết định x pht vi phạm hành chính đối vi
02 t chc v hành vi hành vi x c thi vượt quy chun k thuật i trưng;
Thc hiện không đúng nội dung kết hoch bo v môi trường; không lp báo cáo
công tác bo v môi trường theo quy đnh; vi tng s tin 110.000.000 đồng.
5.2. Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường đô th công nghiệp
trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng
5.2.1. V chính sách, pháp lut
Thực hiện Quyết định của Thớng Chính phủ về Quyết định số 491/QĐ-
TTg ngày 07/5/2018 về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia vquản tổng
hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó, những mục
tiêu cụ thể đến đảm bảo đến năm 2025 vquản lý chất thải rắn sinh hoạt là: 90%
tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom xđảm bảo
môi trường, trong đó 85% được xử bằng công nghệ tái chế, tái sử dụng, thu hồi
năng lượng hoắc sẳn xuất phân hữu cơ. Tuy nhiên, hiện nay tlệ thu gom CTRSH
tại một số huyện vẫn còn thấp chưa đáp ứng được mục tiêu.
121
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Danh mục công nghệ xử lý CTRSH khuyến khích áp dụng; hướng dẫn mô
hình xlý CTRSH tại đô thị và nông thôn theo Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường chưa được
ban hành. Điều này gây khó khăn cho địa phương trong việc đảm bảo lựa chọn
công nghệ xử lý CTRSH về vấn đề công nghệ, môi trường
Quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH chưa đưc
ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông s 02/2022/TT- BTNMT
ngày 10/1/2022 ca Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nên địa phương còn
thiếu cơ sở để triển khai nội dung này trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Quy định về quản lý, xbùn thải từ nhà máy xử nước thải các khu
công nghiệp (tính chất bùn thải có ngưỡng nguy hại cao hơn bùn thải phát sinh từ
ớc thải sinh hoạt) theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 hiện mới chỉ quy định vquản lý bùn thải đối với bùn thải từ hệ
thống thoát nước và bể thoi.
5.2.2. V cơ cấu, t chức đội ngũ qun lý
Đội ngũ công chức, người lao động thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường đã được chuẩn hóa theo yêu cầu vị trí việc làm, nhưng một phần vẫn
chưa đáp ứng được nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. cấp huyn
công chức Phòng Tài nguyên và Môi tờng phải thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiều
lĩnh vực, không hoàn toàn chuyên trách vmôi trường (nhiệm vụ văn phòng, lĩnh
vực đất đai, tài nguyên nước, biến đổi khí hậu, kiểm tra...).
Việc kiểm tra, xcác hành vi vi phạm pháp luật vbảo vệ môi trường
như vứt rác bừa bãi nơi công cộng, xuống sông kênh, rạch còn hạn chế. Tình trạng
vứt rác bừa bãi còn diễn ra phổ biến gây nhiều tác động xấu đến môi trường cũng
như đến việc hình thành ý thức trẻ nhỏ.
Ngoài ra, công chức luôn phải thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, đột
xuất, làm việc trên văn bản nhiều, ít thời gian để nghiên cứu sâu về chuyên môn,
quản lý, khó sắp xếp thời gian triển khai công tác thực địa; hệ thống cơ sở dữ liu
của lĩnh vực quản chất thải không trong chế độ điều tra định kỳ của ngành
thống kê, cũng không có sliệu điều tra ban đầu để cập nhật định kỳ nên số liu
quản lý về phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt chủ yếu vẫn
từ các tính toán thuyết (chất thải phát sinh), lấy từ các đơn vị công ích (cht
thải thu gom, vận chuyển) tđơn vị xử chất thải... làm ảnh hưởng chung đến
công tác quản lý.
5.2.3. V đầu tư cho công tác bảo v môi trường
Nguồn vốn đầu và kinh phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn xử
chất thải rắn, đặt biệt CTRSH hầu hết đến từ ngân sách nhà nước. Hàng năm
UBND tỉnh phân bổ hơn 1% kinh phí toàn tỉnh để chi cho công tác quản n
ớc trên lĩnh vực bảo v môi trường theo Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày
15/11/2004 của bChính trị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Nguồn kinh phí nhưng thủ tục, thanh quyết toán còn phức tạp
122
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
nên nguồn kinh phí hỗ trcho công tác thu gom, vận chuyển còn hạn chế. Vì vậy,
chưa đáp ứng được nhu cầu thu gom CTRSH, nhất khu vực nông thôn. Công
tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường còn chậm do kinh phí đầu tư lớn trong khi
chế tài chính hỗ trợ cho vận hành các công trình chưa hấp dẫn nđầu tư; kinh
phí cho hoạt động xrác thải sinh hoạt rất lớn, việc thu phí từ các hộ dân,
quan, tổ chức chỉ đáp ứng cho việc thu gom, vận chuyển, chưa có kinh phí xử lý.
Tính hấp dẫn của các dự án xCTRSH đô thị chưa cao do thường đòi
hỏi vốn lớn, thời gian thực hiện lâu dài, thu hồi vốn khó khăn trong khi nhà nước
chưa chế thực hiện cụ thể, ràng vưu đãi, khuyến khích... tính toán thu
hồi vốn phức tạp. Do đó các nhà đầu tư ít quan tâm đến các dán xử lý CTRSH
đô thị.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chưa đim trung chuyn hp v sinh, công
tác trung chuyển rác được thc hin trên mt s tuyến đường vắng, dân thưa
thớt. Tuy nhiên, tình hình đô th ngày càng phát trin nên t l người dân phn
ánh, yêu cu di di ngày càng nhiu, gây rt nhiều khó khăn cho hoạt động trung
chuyển rác đặc bit là ti thành ph Sóc Trăng.
Đa số các bãi rác chưa được đầu tư hệ thng x lý nước thải, nước thi ch
đưc x bng ao sinh hc, không th x đảm bo, gây rt nhiều khó khăn
cho công tác quản , đặc bit ti Nhà máy x cht thi rn thành ph Sóc
Trăng, đơn vị đã được đầu tư công nghệ x lý cht thi rn sinh hoạt đm bo v
môi trường vẫn chưa có hệ thng x lý nước thải, nước thải cũng chỉ đưc x lý
bng ao sinh học 03 ngăn, vào mùa mưa vấn đề phát sinh c thải đã gây rất
nhiều khó khăn cho công tác quản lý, có nguy rt ln gây ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh.
Việc đầu xử nước thi sinh hoạt cũng còn nhiều hn chế, cần được
quan tâm định hưng trong thi gian tới để từng bước nâng t l x lý nước thi
sinh hoạt trên địa bàn tnh.
5.2.4. V ng dng khoa hc, công ngh trong công tác bo v môi trường
Hiện nay, tỉnh Sóc Trăng đã đầu tư 01 Nhà máy xử CTRSH tập trung để
thu gom, xử lý CTRSH của thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận, công suất
thiết kế của Nhà máy là 320 tấn rác thải sinh hoạt/02 ca với 03 dây chuyền công
nghệ sản xuất chính là: phân compost công suất 100 tấn/ngày; tái chế nhựa
hôn lấp chất thải. Tuy nhiên, từ khi vận hành từ năm 2017 đến nay công nghnày
phát sinh nhiều hạn chế không đáp ứng cho công tác xử lý rác thải sinh hoạt như:
phân vi sinh sản xuất ra từ rác không có thtrường tiêu thụ; dây chuyền sản xut
hạt nhựa đã ngưng hoạt động; bãi chôn lấp rác thải phát sinh nhiều vấn đề v môi
trường mà chưa có giái pháp xử lý khắc phục như nước r rác phát sinh trong quá
trình vận hành bãi, mùi hôi, ruồi gây phản ánh của người dân trong thời gian qua;
đồng thời, đưa vào vận hành 39 bãi rác tập trung trên địa bàn 11 huyện, thị xã,
thành phố (đây là các bãi tập kết, bãi đổ lộ thiên, không chôn lấp rác).
Ngoài ra, 05 đốt CTRSH cp huyn và cp xã trong khuôn viên các bãi
rác trên địa bàn các huyn Châu Thành, M Tú, Long Phú, Kế Sách th Ngã
123
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Năm với tng công sut x lý của các lò đốt rác đạt khong 50 tn CTRSH/ngày,
các đốt CTRSH khi đi vào vận hành đã x gim thiểu lượng rác thi sinh
hoạt trên địa bàn các huyn. Tuy nhiên, t khi vn hành t năm 2017 đến nay công
ngh của Nhà máy đã cho thấy mt s vấn đề tn tại như th trường tiêu th phân
compost hn chế, dây chuyn sn xut ht nha phát sinh nhiều nước thi, ao sinh
hc x nước thải không đm bo x nước thải nên nguy làm ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh; đồng thi đưa vào vận hành…
5.2.5. V công tác tuyên truyn
Công tác triển khai tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường chưa vận động
được toàn thể các tầng lớp nhân dân bảo vmôi trường tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường;... Nguyên nhân là do nguồn kinh phí hạn chế, các hoạt động
tuyên truyền thường có tác động trong một phạm vi nhỏ, chưa mang tính chất lan
truyền sâu rộng, tđó thay đổi hành vi; ý thức bảo vệ môi trường trong một bộ
phận cộng đồng dân cư chưa cao;…
Một số hoạt động truyền thông còn nặng vhình thức, chưa đi vào chiu
sâu, không được duy trì thường xuyên. Nhận thức của một bộ phận cộng đồng về
quản lý tài nguyên, BVMT, chđộng ứng phó với biến đổi khí hậu vẫn còn một
số hạn chế, dẫn đến vai trò của cộng đồng trong việc BVMT, nhất giám sát thực
thi pháp luật, còn khá mờ nhạt, chưa thật sự phát huy hiệu quả toàn diện.
Việc chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT trong cộng đồng dân
cư, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa cao vẫn còn tình trạng cơ sở sản
xuất, người dân xả ớc thải, CTR sinh hoạt không đúng quy định, gây mất vẻ
mỹ quan đô thị và gây ô nhiễm môi trường vẫn còn là vấn đề bức c. Hoạt động
hội a công tác BVMT còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được đông đảo t
chức, cá nhân tham gia, nhất là trong lĩnh vực thu gom, xử lý CTR, chất thải y tế,
CTNH, xử lý nước thải,...
124
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
CHƯƠNG VI. CÁC THÁCH THỨC TRONG BO V MÔI TRƯNG,
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GII PHÁP BO V MÔI TRƯỜNG
6.1. Các thách thc v phát triển đô th, ng nghiệp
6.1.1. Tổng kết những thách thức về vấn đề phát triển đô th, công nghip
Thời gian vừa qua với những nỗ lực cố gắng của các quan, ban ngành
cải thiện chất lượng nước và cảnh quan môi trường các tuyến kênh, rạch trong nội
thành, nội thị, chất lưng nước của một số khu vực đã được cải thiện. Chỉ số cht
ợng nước được cải thiện rỏ rệt tại các tuyến kênh 30/4, sông Hu Nhơn Mỹ,
kênh thị trấn Long Phú, kênh Nàng Rn Châu Hưng, kênh thị trấn Huỳnh Hữu
Nghĩa, …Tuy nhiên, ô nhiễm nước mặt tại các khu vực hồ, kênh, rạch trong nội
thành, nội thị vẫn đang là vấn đề cần quan tâm tại một số đô thị trên địa bàn tỉnh
như tại một số điểm như: kênh Mang Cá, sông Bến Bạ thtrấn Lao Dung, kênh
thtrấn Châu Thành, kênh 30/4 – Phú Tân,… chỉ số chất lượng nước suy giảm.
Nhiều kênh, rạch nội thành vẫn các kênh dẫn nước thải. Môi trường nước chủ
yếu bị ô nhiễm các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng ô nhiễm vi sinh. Nguyên nhân
chyếu do các khu vực này phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt
đô thị chưa được xử hoặc xử chưa đạt yêu cầu. Tình trạng ô nhiễm môi
trường nước mặt cục bộ do một số doanh nghiệp có lưu lượng nước thải lớn phải
lắp đặt thiết bị quan trắc chưa vận hành đúng quy trình, thiết bị bị hưng hỏng
không kịp thời báo cáo quan quản lý. Từ đó, chất lượng nước thải vượt ngưỡng
quy định, gây nguy cơ ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường xung quanh. Hệ
thống thoát nước của tỉnh Sóc Trăng hệ thống thoát nước chung và nửa riêng;
chthành phSóc Trăng Nhà máy xnước thải sinh hoạt tập trung nhưng
thu gom nước thải trong khu vực, các huyện, thị xã còn lại chưa hthống xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung.
Hàm lượng bụi tiếng ồn xu hướng gia tăng tại các khu vực gần các
trục giao thông chính có mật đ giao thông cao, khu, cụm công nghiệp, các cơ s
công nghiệp ngoài khu công nghiệp, các khu vực diễn ra các hoạt động xây dựng.
Quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ cùng với sự gia
tăng dân số kéo theo lượng CTRSH gia tăng cả về khối lượng chủng loại.
Cùng với đó, sự Tăng trưởng kinh tế phn nào thay đổi phương cách tiêu dùng
của hội. Từ đây dẫn tới sự thay đổi trong khối lượng thành phần CTRSH
phát sinh. Trên địa bàn tỉnh hiện nay 01 Nhà máy xCTRSH tập trung đ
xử lý CTRSH của thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận được đầu tư bài bản,
công suất thiết kế của Nhà máy là 320 tấn rác thải sinh hoạt/ngày, với công nghệ
xử lý là sản xuất phân compost, tái chế chất thải nhựa và chôn lấp chất thải. Còn
lại là các bãi rác tập trung trên địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố (đây là các bãi
tập kết, bãi đổ lộ thiên, không chôn lấp rác). Tuy nhiên, hiện nay do các bãi rác
vận hành nhiều năm, tồn trữ khối lượng lớn rác thải nên một số bãi rác hiện đã
quá tải, xuống cấp làm phát sinh các vấn đmôi trường như nước rỉ rác, mùi
hôi…đang nguồn gây ô nhiễm tới môi trường đất, nước, không khí khu vực lân
cận, ảnh ởng tới sức khe và đời sống cộng đồng dân cư xung quanh. Trên địa
125
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
bàn tỉnh 05 đốt chất thải rắn sinh hoạt cấp huyện cấp với tổng công
suất xử khoảng 50 tấn rác/ngày, tuy nhiên, hiện nay các lò đốt rác đã hư hng
xuống cấp. Tỷ lthu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn chưa cao,
tình trạng phát sinh các điểm rác thải tự phát vẫn còn xảy ra.
Phân loại rác tại nguồn chưa đạt được hiệu quả cao, nguyên nhân ngoài
vấn đý thức của người dân chưa cao, còn tình trạng vứt rác bừa bãi thì việc triển
khai phân loại rác thải tại nguồn có hiệu quả thì các đơn vị thu gom chất thải rắn
cần trang bị thêm xe chuyên dụng để thu gom từng loại rác, tuy nhiên đây là khó
khăn lớn của các đơn vị thu gom. Hơn nữa việc triển khai phân loại rác thải tại
nguồn cần chủ trương, chính sách và phải được thực hiện đồng bộ tại các địa
phương mới tạo được tính liên tục thói quen cho người dân. Nhận thức pháp
luật về tài nguyên môi trường của người dân còn nhiều hạn chế; vứt rác ba
bãi ra nơi công cộng, kênh, rạch, đường nông thôn; còn nhiều trường hợp khai
thác sử dụng tài nguyên nước chưa chấp hành đúng theo quy định.
Ti thời đim hin nay tỉnh Sóc Trăng chưa n đầu tư đ x lý cht
thi công nghip thông tng cht thi nguy hi nên các doanh nghiệp,
s sn xut kinh doanh dch v gặp khó khăn trong hoạt động x cht thi
phát sinh. Thời gian qua trên đa bàn tnh nhiu t chức, nhà đầu đến địa
bàn tỉnh Sóc Trăng với mong mun được tnh chp thun cho thc hin d án
đầu xử lý cht thi rn vi quy mô, công ngh phù hp. ng ty C phn ng
trình đô th c Trăng cũng đã gửi đề xut d án thu gom, vn chuyn, x rác
thi ng nghip (nguy hi và không nguy hi), tuy nhiên do cơ chế, quy đnh
phc tp nên vic xúc tiến đầu tư các d án xã hội hóa trong lĩnh vc x lý cht
thi trin khai chm.
Đầu tư cho xử lý môi trường đòi hỏi nguồn lực lớn trong khi ngân sách địa
phương hiện còn khó khăn; các nhiệm vụ quy định cho địa phương trong Lut
Bảo vệ môi trường năm 2020 đòi hỏi nguồn kinh phí lớn: Việc xây dựng hệ thng
dữ liệu môi trường; kế hoạch quản môi trường nước, đất, không khí; công tác
bảo tồn đa dạng sinh học; phòng ngừa sự cố môi trường; đầu tư cải tạo ô nhiễm;
đóng cửa bãi chôn lấp chất thải,....yêu cầu phải được triển khai.
Biến đổi khí hậu diễn biến nhanh, phức tạp hơn so với dự báo, tác động
nhiều mặt lên môi trường. Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tình hình hạn hán,
xâm nhập mặn sạt lở bờ sông diễn ra ngày càng phức tạp làm cho chất lượng
nguồn nước ngày càng xấu, nước mặn xâm nhập sớm, kéo dài; mực nước động
của nguồn nước ngầm thì ngày càng sâu, nhiễm mặn khả năng hồi lưu nguồn
ớc chậm, trữ ợng không đảm bảo việc khai thác.
Quá trình đô thhóa, sgia tăng dân sđã ảnh hưởng đến khả năng đáp
ứng hệ thống htầng kỹ thuật, nhất htầng giao thông thoát nước tại một
số đô thị chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - hội, đồng thời chưa dự báo
đưc ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nên trong những năm gần đây việc ngập
úng cục bộ tại một số tuyến đường giao thông chính ngày càng tăng.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ
126
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
môi trường năm 2020 có hiệu lực từ đầu năm 2022, do nội dung Luật và văn bản
ớng dẫn Luật nhiều nội dung đổi mới nên trong qtrình vận dụng trong
điều kiện thực tế, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp còn gặp lúng túng. Nguồn
nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu về số ợng. Đa phần cán bộ về công tác bảo
vệ môi trường ở cấp xã đều kiêm nhiệm gây khó khăn trong công tác bảo vệ môi
trường tại địa phương.
6.1.2. Một số thách thức v phát triển đô th, công nghip trong thi gian tiếp
theo
Trong thi gian ti, s ng và dân s đô th s tăng lên dẫn đến vic gia
tăng phát sinh CTRSH. Trong khi đó, h thng h tng k thut h tng xã
hội đáp ng vic thu gom, phân loi, x CTRSH chưa được đầu tư đng b,
chưa đảm bảo đáp ứng nhu cu thc tế hiện nay cũng như giai đoạn tiếp theo.
vy, vic đầu nâng cao chất ng kết cu h tng phc v s phát trin nói
chung, công tác x CTRSH nói riêng, nhất là đi với c đô thị, th trn
mật độ dân s cao là nhng thách thc không nh trong quy hoch, phát trin
trong thi gian ti.
Vic m rng đa bàn thu gom rác thi ti c xã nông thôn mi dẫn đến
mt vài bãi x lý c tp trung đã quá ti, xung cp. n cạnh đó, các bãi x
lý rác ch yếu là nơi tp kết rác, chưa có quy tnh x lý đt tiêu chun, quy
chun cũng làm phn o nh hưởng đến i tng xung quanh; mt s bãi
rác trên đa bàn tnh b quá ti, ng rác thi tồn đọng ngày càng ng, gây ô
nhim cc b, nhưng chưa kp thi phân b kinh phí đ gim thiu ô nhim ti
các bãic này.
Các sở sản xuất lớn nằm ngoài KCN, CCN tuy sng nhỏ, nhưng tổng
ợng nước thải và khí thải phát sinh hàng năm chiếm tỷ lệ lớn, gây ra sức ép lên
môi trường. Các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN có đặc điểm nằm phân tán
chưa quan tâm đầu nhiều vào hệ thống xchất thải trong quá trình sn
xuất, xả ớc thải ra môi trường trái phép gây sức ép rất lớn lên môi trường, gây
ô nhiễm môi trường. Đây là sức ép khá lớn đối với ngành công nghiệp, vấn đề xử
đảm bảo vệ môi trường công tác quản lý ca các quan chuyên ngành. Đòi
hỏi cần có scải tiến công nghệ trong sản xuất để giảm thiểu chất thải phát sinh
hoặc công nghệ tái chế phù hợp, thể thu hồi giá trị cũng như tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên.
Các dán phát triển kinh tế - hội quy lớn tiềm ẩn nguy xảy
ra scố môi trường, khả năng gây ô nhiễm môi trường cao ảnh hưởng đến các
lĩnh vực sản xuất kinh tế và hoạt độnghội khác.
Ô nhiễm hữu cơ và vi sinh của nước mặt trên địa bàn tnh tiếp tục duy trì ở
ngưỡng tương đối cao và xấp xỉ giới hạn cho phép theo quy chuẩn.
Diễn biến phức tạp của tình hình hạn hán, xâm nhập mặn và sạt lở bờ sông
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và biến đổi khí hậu; Tầng nước ngầm khai thác ngày
càng tụt sâu.
127
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
6.2. Phương hướng giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển
đô th, công nghiệp
6.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường
Nghiên cứu, soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ
của các quan quản nhà nước về bảo vmôi trường tcấp tỉnh đến cấp
theo hướng tập trung, thống nhất đầu mối, phân công, phân cấp phù hợp, cụ
thgiữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và giữa cấp tỉnh với cấp huyện, cấp xã.
Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho các cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường tại địa phương, nhất nguồn nhân lực cho công tác quản
môi trường ở cấp xã, phường.
Kin toàn t chc, biên chế của cơ quan chuyên môn về bo v môi trường
theo hướng m rộng lĩnh vực qun lý, m rng quyn hạn đáp ng các yêu cu bo
v môi trường, đủ ng lực để đảm nhn nhim v qun lý cht thi rn tng hp.
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thsố 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của
Thớng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường
là một trong những nhiệm vụ bảo vệ môi trưng trọng tâm ca tỉnh Sóc Trăng.
Trin khai các nhim vụ, phương án bảo v môi trường theo Quyết định s
995/QĐ-TTg, ngày 25/8/2023 ca Th ng Chính ph v vic phê duyt Quy
hoch tỉnh Sóc Trăng thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó,
triển khai đồng b các nhim v bo v môi trường trong quá trình phát trin kinh
tế - hi ca tnh về: Phương án xử cht thi rắn; phân vùng môi trường; quan
trắc môi trường; triển khai các chương trình, d án kêu gọi đầu tư xửcht thi
rắn, nước thải đô thị.
6.2.2. Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan vấn đề chất
thải do phát triển đô th, công nghiệp
Tiếp tc hoàn thin h thng pháp lut v bo v môi trường, c th là các
chính sách v thu hút đầu tư, hội hóa các d án v môi trường; b sung, điu
chỉnh chính sách huy đng, s dng ngun lc v vn ODA, vn vay ưu đãi v
môi trường, thành lp Qu Bo v môi trường ca tnh.
Tập trung xây dựng, hoàn thiện ban hành các văn bản hướng dẫn lut
Bảo vmôi trường năm 2020 theo Kế hoạch triển khai thi hành Luật BVMT đã
được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt.
soát, pduyệt, điều chỉnh các quy hoạch ngành, nhất quy hoạch về
đất đai, quy hoạch xây dựng các quy hoạch mang tính kỹ thuật - chuyên ngành,
nhằm tạo sự đồng bộ, thống nhất về cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện.
Tổ chức triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực môi
trường, trong đó ưu tiên nguồn lực triển khai Quy hoạch BVMT thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thi
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường
quốc gia giai đoạn 2021-2030 sau khi được ban hành.
128
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Tổ chức xây dựng, triển khai Kế hoạch quản chất lượng môi trường nước
mặt đối với sông, hồ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - hội, BVMT;
Kế hoạch xlý, cải tạo phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng.
Xây dựng các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực cho công tác ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vận chuyển
xử lý chất thải rắn theo quy định Luật Bảo vệ môi trường.
Triển khai xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia
về môi trường theo quy định của Luật BVMT 2020; soát, xây dựng các quy
trình kỹ thuật, định mức đơn giá phục vụ công tác quản lý nhà nước về BVMT.
6.2.3. Giải pháp về mặt tài chính, đầu cho bảo vệ môi trường liên quan
đến phát triển đô th, công nghiệp
Nâng cao mức đầu tư, hỗ trtài chính từ nguồn ngân sách cho việc thực
hiện các nhiệm vụ quản môi trường cấp tỉnh, các nhiệm vụ khoa học công
nghệ trọng điểm của tnh.
Hỗ trcó mục tiêu từ ngun kinh phí sự nghiệp môi trường cho các huyện,
thxã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ nạo vét kênh mương, xử ô nhiễm, thu
gom rác thải, …. Bên cạnh đó, tích cực hỗ trhoạt động bảo vệ môi trường của
các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp.
Đầu tư xây dựng các đim trung chuyn rác thi sinh hot hp v sinh cho
các địa phương theo nhu cầu thc tế đặc bit là ti thành ph Sóc Trăng.
Đầu tư xây dựng h thng x lý nước thi cho Nhà máy x lý cht thi rn
thành ph Sóc Trăng các vùng lân cận định hướng từng ớc đầu lộ
trình cho các bãi rác trên địa bàn tnh.
Xây dng l trình và thí điểm hình thc hin vic phân loi rác thi ti
ngun nhm tn dụng được ngun tài nguyên t rác thi nhựa. Đồng thi, cn xây
dựng quy định cho các đơn vị thu gom, x lý cht thi rn nhằm để đảm bo vic
phân loại rác được thc hin tt t nguồn phát sinh đến nơi xử lý.
Đầu tư, nâng cấp ci to bãi rác tại các địa phương đã quá tải đảm bo
vic phân loi, thu gom và x lượng CTRSH phát sinh từng bước tăng tỷ l thu
gom và x lý CTRSH theo kế hoạch đề ra ca tnh.
Tạo điều kin thun lợi cho các đơn vị quan tâm, thiện chí đầu thực
hin d án x cht thi rn công nghip (nguy hi và không nguy hại) để góp
phn tháo g khó khăn trong công tác quản cht thi rn công nghiệp trên địa
bàn tnh.
Quy hoch, từng bước đầu tư có định hướng h thng x lý nước thi sinh
hot cho các khu vực đô thị, khu dân trên địa bàn tỉnh để góp phn x các
vấn đề môi trường đối với nưc thi, bo v môi trường, m quan đô thị.
129
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Nghiên cu, hc tp kinh nghim các loi hình công ngh x c tiên tiến,
hiện đại đáp ng nhu cu thc tế ti tỉnh Sóc Trăng tận dụng được ngun tài
nguyên trong công tác thu gom, phân loi và x lý cht thi rn, cht thi nha.
Đầu tư thêm các trang thiết b chuyên dng phc v công tác thu gom, vn
chuyn rác thi sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Cung cấp hỗ trtài chính cho các sở sản xuất để thực hiện các chương
trình sản xuất sạch hơn, kể cả đổi mới thiết bị và công nghệ thông qua các quỹ tài
trợ xoay vòng.
Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của
Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất
thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; cải tạo, phục hồi môi trường các
bãi chôn lấp chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, bố trí kinh
phí sự nghiệp môi trường hằng năm hỗ trợ cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
tổ chức tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức, trách nhiệm của tổ chức,
nhân trong công tác quản lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường.
Nâng cao nhận thức các cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại,
siêu thị, chợ dân sinh về tác hại khi sdụng sản phẩm nhựa sdụng một lần. Vận
động, khuyến khích doanh nghiệp, người tiêu dùng từng bước thay đổi hành vi sử
dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Tiếp tục đầu tư hệ thống thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng có phân loại rác tại nguồn bằng việc đầu
tư thêm các loại phương tiện chuyên chở rác.
Phát triển mạnh đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp đăng hoạt
động trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường thu
hút nguồn vốn đầu tư cho BVMT từ các thành phần kinh tế, tác t chức phi chính
phủ.
Xây dựng triển khai một số chương trình/dự án trọng điểm nhằm giải quyết
các vấn đề môi trường nóng, bức xúc hiện nay; đặc biệt là các chương trình, d
án trong Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050; các vấn đề môi
trường chính xác đnh trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
Tổ chức triển khai các dự án, nhiệm vphát triển kinh tế theo hướng sinh
thái, tuần hoàn, tăng trưởng xanh, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ đthực hiện tốt trách nhiệm quản nhà
ớc của đa phương đã được giao tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Tập trung tăng ờng công tác bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công
nghiệp; phòng ngừa, ngăn chặn việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường,
khu vực ô nhiễm môi trường, cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm, đồng
thời, hàng năm trích trên 1% ngân sách địa phương cho kinh phí snghiệp môi
trường để thực hiện công tác bảo vệ môi trường, hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách
130
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
cấp huyện đầu tư xây dựng bãi rác, khắc phục ô nhiễm; chi thu gom và xử lý rác
huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng,...
Đẩy mạnh việc kiểm tra, giám sát sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn kinh phí
sự nghiệp môi trường. Phát huy tối đa vai trò, trách nhiệm của ngành Tài nguyên
Môi trường trong phân bổ, giám sát các nguồn chi ngân sách cho bảo vệ môi
trường. Sử dụng hiệu quả các nguồn thu phí bảo vệ môi trường của tỉnh.
6.2.4. Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc
cảnh báo ô nhiễm môi trường đối với phát triển đô th, công nghiệp
Tiếp tục vận hành mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh làm sdự
báo cung cấp thông tin vchất lượng môi trường nước, đất, không khí, ….
Đồng thời, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án như xây dựng Báo cáo công
tác bảo vệ môi trường; Chuyên đề bảo vệ môi trường; Bộ chthmôi trường;
nhằm xây dựng cơ sở dữ liu vchất lượng môi trường phục vụ công tác dự báo,
phòng ngừa ô nhiễm ngày càng chính xác, hiệu quả.
Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Sóc
Trăng theo hướng ứng dụng các công nghệ, thiết bị quan trắc môi trường nước,
không khí tự động nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu chính xác
về hiện trạng, xu thế diễn biến chất lượng i trường đất, nước, không khí, các
vấn đề môi trường bức xúc trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác phòng ngừa kiểm soát ô nhiễm môi trường, kiểm
soát chặt chẽ các nguồn xả thải lớn, chứa hàm lượng các chất ô nhiễm cao; tăng
ờng bảo vệ môi trường các lưu vực sông, cải thiện, phục hồi môi trường các
khu vực bị ô nhiễm; giám sát, kiểm tra các khu, cụm công nghiệp trong việc xây
dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống thiết bị kim
soát, giám sát hoạt động xả thải theo quy định của pháp luật, truyền số liệu trực
tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường.
Tập trung giám sát các dự án lớn, tiềm ẩn nguy xảy ra scố, ô nhiễm
môi trường cao, bảo đảm không để xảy ra sự cố môi trường nghiêm trọng. Điều
tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường;
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt.
Thu thập, tổng hợp các thông tin, số liệu quan trắc về tài nguyên nước để
đánh giá, dự báo diễn biến về tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất) trên đa
bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý. Thường xuyên tổ chức giám sát, kiểm tra
thanh tra đối với các tổ chức, nhân hoạt động thăm dò, khai thác, sdụng tài
nguyên nước; xả ớc thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
Vận hành và thường xuyên nâng cấp, cập nhật dliệu các phần mềm chuyên
ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở các cấp.
Từng bước hoàn thiện cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi
trường, đặc biệt kết nối sdữ liệu quốc gia phục vtốt cho công tác qun
lý, dự báo trong thời gian ti.
131
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Tiếp tc rà soát các tác động đối với môi trường, các yêu cầu về công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường, các quy chuẩn áp dụng, chương trình giám sát môi
trường của các dán đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trong đó tập trung rà soát các dán đầu tư lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm môi, sự
cố môi trường; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các doanh nghiệp, sở sản
xuất, kinh doanh có phát sinh chất thải.
Tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh sách, giám sát các loại hình sản xuất
khả năng xảy ra sự cố môi trường đphận loại theo các mức độ gây ô nhiễm,
rủi ro đối với môi trường xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát phù hợp đối
với các cơ sở này.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của tổ kiểm tra liên ngành vbảo
vệ môi trường, đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lớn, tiềm
ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
6.2.5. Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của
cộng đồng bảo vệ môi trường đối với phát triển đô th, công nghiệp
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và
chuyển giao các thành tựu khoa hc và công nghệ về bảo vệ môi trường.
Nhóm giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi
trường là biện pháp đã được áp dụng rộng rãi. Thông qua các chương trình tuyên
truyền giáo dục thì kiến thức và nhận thức của người dân được nâng cao đáng kể,
sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn trong công tác bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi
trường cho cán bộ, công chức, viên chức nhân dân trong tỉnh, đẩy mạnh hoạt
động phối hợp giữa cơ quan quản nhà nước về bảo vmôi trường các cấp với
các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội thông qua các hoạt động truyền thông môi
trường, tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi
trường, nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường đạt hiệu quả.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến chính sách pháp
luật về bảo vệ môi trường, phổ biến các giải pháp, thành tựu bảo vệ môi trường
thông qua các trang thông tin điện tử, mạng hội uy tín, lượng truy cập
lớn để thể tiếp cận rộng rãi, nhanh chóng đến mọi đối tượng, tầng lớp nhân
dân, góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền.
Triển khai đến các quan báo, đài đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến chính sách pháp luật về bảo vmôi trường; nêu gương người tốt, việc tốt;
thông tin rộng rãi đến người dân các xu hướng, phong trào, chương trình bảo vệ
môi trường trong nước và trên thế giới nhằm khuyến khích, vận động cộng đồng
tham gia bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, chất lượng các chương trình tuyên truyền giáo dục vi
trường cần được chú trọng cả vhình thức lẫn nội dung, cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu; cần chú trọng đến các đối tượng tuyên truyền cụ thể, nhất giới trẻ. Chú
trọng tuyên truyền vcác vấn đmôi trường bức xúc đang diễn ra như: xử nước
132
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
thải sinh hoạt, ớc thải sản xuất, quan trọng nhất vấn đề thu gom, xrác
thải sinh hoạt....
Do công tác bảo vệ môi trường mang tính chất xã hội hóa sâu sắc nên cần
có cơ chế, chính sách, lôi cuốn đông đảo các lực lượng tham gia vào công tác bảo
vệ i trường. Các nội dung bản nhằm nâng cao tính hội hóa trong công
tác bảo vmôi trường là: Nghiên cứu ban hành các chính sách chế huy đng
thích hợp mọi nguồn lực trong cộng đồng để tham gia vào công tác bảo vmôi
trường; Trong kế hoạch hàng năm của từng địa phương có khoản mục, kế hoạch
bảo vệ môi trường với ước mức kinh phí thực hiện tương ứng; Từng bước thành
lập quỹ môi trường thông qua sự đóng góp của nhân dân, của các doanh nghiệp
trong và ngoài nước; Đầu tư nguồn vốn ban đầu cho công tác hợp tác khu vực và
quốc tế trong lĩnh vực môi trường; Chủ động xây dựng một số chương trình, d
án, đề tài dự kiến xin tài trợ ca đối tác nước ngoài để chủ động nắm bắt thời cơ.
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, thúc đẩy các
hình, điển hình về BVMT, ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện chương trình
truyền thông mạnh mẽ để tạo thành phong trào rộng lớn trong toàn dân, nhất
trong phân loại rác thải tại nguồn, hạn chế sử dụng nhựa, túi nilon khó phân hủy,
sử dụng một lần.
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vmôi
trường sâu rộng đến các cấp, các ngành cộng đồng dân cư, đặc biệt nghiên
cứu để phbiến ứng dụng các hình có hiệu quả về môi trường như: hình
thu gom, phân loại rác thải nguồn; tái chế, tái sử dụng chất thải; sử dụng các sản
phẩm thân thiện với môi trường thay thế sản phẩm nhựa sdụng một lần đáp
dụng rộng rãi trong xã hi.
6.2.6. Các gii pháp cụ thể khác
Lồng ghép các yêu cầu về BVMT đối với quy hoạch phát triển công nghiệp,
xây dựng.
Đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Khuyến khích sdụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng
ợng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng giảm thiểu chất
thi.
Quản các KCN, CCN gắn với định hướng phát triển bền vững. Khuyến
khích áp dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công
nghệ xử chất thải tại KCN, CCN. Thu hút vốn đầu đa dạng hóa nguồn đu
tư cho công tác bảo vệ môi trường KCN, CCN.
Các điểm giếng khai thác kém hiệu quả có nguy cơ ô nhiễm, suy giảm chất
ợng, lưu lượng được tiến hành kiểm tra, trám lấp đầy đủ đúng yêu cầu.
Bảo vệ và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, sdụng nước dưới
đất, xả ớc thải vào nguồn nước, từng bước đầu xây dựng các công trình quan
trắc nước dưới đất, nhằm theo dõi diễn biến mực nước, chất lượng nước dưới đất.
133
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
hội hóa đầu thực hiện các chương trình, dán cải tạo, phục hồi hồ,
ao, kênh, mương, đoạn sông trong các đô thị, khu dân cư. Tăng cường hợp tác
quốc tế về xây dựng năng lực trong các lĩnh vực chương trình liên quan đến
ớc vsinh, bao gồm khai thác ớc, khử mặn, nâng cao hiệu quả sử dụng
ớc, xử lý nước thải, các công nghệ tái chế và tái sử dụng.
Đẩy mnh vic s dụng phương tin vn ti công cộng. Thúc đẩy vic s
dụng các phương tiện s dng nhiên liu sinh hc bao gồm xăng E5 và dầu diesel
sinh hc, nhiên liu sạch như: CNG, LPG h thống xe đin. Loi b dn
phương tin vn tải gây nhiu ô nhiễm. Điện khí hóa phương tiện nhân thông
qua vic s dng song song c công ngh phương tiện s dụng điện.
134
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Trong thời gian vừa qua, công tác thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường
của tỉnh Sóc Trăng được quan tâm nhiều, dần được nâng cao đạt được nhiều
kết quả trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất c.
Tỉnh Sóc Trăng đã triển khai thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, tỉnh đã ban hành văn bản chỉ
đạo triển khai rộng rãi trên toàn tỉnh Sóc Trăng. Qua đó công tác quản ban hành
các quy định pháp luật, một số khu vực trọng điểm tại tỉnh đã những chuyển
biến, rác thải đã được quan tâm thu gom, xử một số khu vực ao tù, nước
đọng đã được xử lý, đảm bảo mỹ quan đô thị. Các Sở, ngành, địa phương tích cực
triển khai giải pháp quản lý tổng hợp để kiểm soát ô nhiễm môi trường và rác thải
trên các tuyến sông, rạch, khu vực đô thị, công nghiệp.
Công tác bảo vệ môi trường trong tỉnh ngày càng được quan tâm, chú trọng,
kinh phí cho snghiệp bảo vệ môi trường cũng tăng lên được phân bổ cho
nhiều cơ quan ban ngành khác nhau.
Công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo v
môi trường, giấy phép môi trường được thực hiện theo đúng quy trình, quy định,
đáp ứng các yêu cầu về bảo vmôi trường. Mạng lưới quản nhà nước về bảo
vệ môi trường đã đáp ứng được nhu cầu. Công tác bảo vệ môi trường đã s
phối hợp chặt chẽ hiệu quả giữa quan, sở ban ngành với địa phương. Giải
quyết tốt các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh.
Công tác kiểm soát, dự báo ô nhiễm môi trường tiếp tục được thực hiện tốt.
Qua đó, tiếp tục vận hành mạng lưới quan trắc và công bố công khai số liệu quan
trắc tài nguyên môi trường lên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi
trường. Công tác quan trắc môi trưng được thực hiện định kỳ, kết quả quan trắc,
phân tích, đánh giá đã cung cấp kịp thời cho các ngành, địa phương trong tỉnh về
diễn biến chất lượng các thành phần môi trường; qua đó đề ra những biện pháp
hạn chế, khắc phục khi phát hiện ô nhiễm. Công tác thanh tra, kiểm tra thường
xuyên được triển khai thực hiện các cấp, qua đó kịp thời phát hiện, xử lý kp các
trường hợp vi phạm pháp luật tài nguyên và môi trường.
Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo vệ môi
trường đô thị, công nghiệp trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực.
Các Sở, ngành, địa phương đã từng bước tchức, triển khai, ứng dụng kết quả
nghiên cứu của các đề tài, dự án nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
đô thị, công nghiệp.
Công tác tuyên truyền nâng cao ý thức, giáo dục về bảo vệ môi trường trong
cộng đồng được quan tâm thường xuyên; đặc biệt, công tác tuyên truyền, hướng
dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được triển khai kịp thời để ph
biến các quy định mới đến các tchức, nhân doanh nghiệp trên địa bàn tnh
Soc Trăng. Nhận thức về bảo vệ môi trường trong cơ quan, đoàn thể, các tổ chc
135
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
hội nhân dân được nâng lên. Người dân ngày càng tham gia sâu hơn vào các
vấn đề xã hội và môi trường như phát hiện, đấu tranh, tố giác các hành vi vi phạm
Luật bảo vệ môi trường, các hành vi hủy hoại môi trường.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản môi trường
cũng đã dần được chú trọng. Một shoạt động đã được triển khai bước đầu
phát huy hiệu qunhư phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản văn bản,
phần mềm cơ sở dữ liệu môi trường, phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
phần mềm quản hồ thanh tra môi trường, phần mềm quản sliệu quan
trắc môi trường…
Môi trường ở một số địa phương đã được cải thiện đáng kể. Các cơ sở sản
xuất kinh doanh từng bước đầu cải tiến ng nghệ, giảm thiểu và xchất
thải.
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được nêu trên thì công c bảo vệ môi
trường cũng còn một số tồn tại, hạn chế gặp không ít thách thức trong thời gian
tới như:
- Nhận thức pháp luật về tài nguyên môi trường của người dân còn nhiu
hạn chế; vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng, kênh, rạch, đường nông thôn. Ý thc
trách nhiệm về bảo vệ i trường của một số nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh còn thấp, chưa chủ động, tự giác thực hiện trách nhiệm nghĩa v
bảo vệ môi trường, phần lớn vẫn chạy theo lợi nhuận, coi nhẹ bảo vệ môi trường.
- Vấn đthu gom xchất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp còn
nhiều bất cập; chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn tỉnh xu hướng
được cải thiện, tuy nhiên có lúc, có nơi tình trạng ô nhiễm cục bộ vẫn còn xảy ra.
Các bãi rác vận hành nhiều năm, tồn trữ khối lượng lớn rác thải nên một số bãi
rác hiện đã quá tải, xuống cấp làm phát sinh các vấn đmôi trường như nước rỉ
rác, mùi hôi…đang nguồn gây ô nhiễm tới môi trường đất, nước, không khí.
Trên địa bàn tỉnh 05 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt cấp huyện cấp xã với tổng
công suất xử lý khoảng 50 tấn rác/ngày hiện nay các lò đốt rác đã hư hỏng xuống
cấp. Phân loại rác tại nguồn chưa đạt được hiệu quả cao, nguyên nhân ngoài
vấn đề ý thức của người dân chưa cao, thì việc triển khai phân loại rác thải tại
nguồn hiệu quả thì các đơn vthu gom chất thải rắn cần trang bị thêm xe chuyên
dụng để thu gom từng loại rác, tuy nhiên đây khó khăn lớn của các đơn vị thu
gom. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn chưa cao, tình
trạng phát sinh các điểm rác thải tự phát vẫn còn xảy ra.
- Quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số đã ảnh hưởng đến khả năng đáp
ứng hệ thống htầng kỹ thuật, nhất htầng giao thông thoát nước tại một
số đô thị chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
- Hiện tại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa có hệ thống thu gom riêng nước
thải nước mưa; chỉ thành phSóc Trăng Nhà máy xnước thải sinh
hoạt tập trung nhưng thu gom nước thải trong khu vực, các huyện, thị còn lại
chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
136
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn tỉnh xu hướng được
cải thiện, tuy nhiên lúc, nơi tình trạng ô nhiễm cục bộ vẫn còn xảy ra; h
thống hạ tầng đô thị chưa đồng bộ, chắp vá giữa cũ và mới, đa số các khu dân cư,
đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung và xả ớc thải gây ô nhiễm ra
môi trường; khả năng cảnh báo, dự báo diễn biến chất lượng môi trường còn hạn
chế; việc huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở kỹ thuật về cấp
thoát nước, xử chất thải đã được đẩy mạnh nhưng chưa theo kịp tốc độ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
KIẾN NGHỊ
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách đòi hỏi phải có
sự nhận thức tham gia của toàn hội đồng thời quyền lợi trách nhiệm
của các tổ chức nhân. Để bảo vmôi trường phát triển bền vững, tỉnh Sóc
Trăng cần triển khai những nội dung thiết thực gồm: Giáo dục, đào tạo nâng cao
nhận thức bảo vệ môi trường; kiểm soát và bảo vệ chất lượng các nguồn nước, tài
nguyên đất; giảm thiểu các tác động tiêu cực trong hoạt động công nghiệp; tăng
ờng công tác quản chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại tại các đô
thcác sở sản xuất công nghiệp; đồng thời tiếp tục tăng cường năng lực quản
lý môi trường. Để góp phần bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng trong mối quan hệ
bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để triển khai
thực hiện một cách hiệu quả nhất các hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh
như báo cáo đề ra vào thực tiễn, kiến nghị:
* Đối với Trung ương:
Kiện toàn, hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
môi trường (nước mặt, nước thải, không khí,…) đphục vụ cho công tác quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường cũng như các hoạt động thuộc các lĩnh vực khác
có liên quan tùy theo vùng kinh tế khác nhau.
Ban hành quy định v giá dch v thu gom, vn chuyn và x CTRSH ti
Khoản 2 Điều 29 của Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Bo v môi trường để làm căn cứ cho vic
áp dng ti các tnh, thành ph trc thuộc Trung ương.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
môi trường cho đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực về môi trường địa
phương.
Đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật về bảo vệ môi trường quan trắc môi trường và
hệ thng quan trắc tự động nhằm hỗ trợ, phục vtốt hơn cho công tác quản Nhà
ớc về bảo vệ môi trường ở địa phương.
Tranh thủ tối đa các nguồn tài trợ quốc tế đầu tư cho các địa phương đnâng
cao trình độ năng lực trong lĩnh vực BVMT.
Kịp thời xây dựng ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đđịa phương làm sban
hành các quy định của địa phương.
137
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Tăng cường htrợ tỉnh Sóc Trăng tham gia các dự án quc tế và trong nước
về biến đổi khí hậu, giảm thiểu phát thải khí nhà kính, nâng cao năng lực, bảo vệ
môi trường cho tỉnh; đồng thời hỗ trợ cho tỉnh được vay vốn ODA để đầu tư các
công trình xử lý chất thải, cải thiện môi trường.
* Đối với đa pơng: UBND tỉnh c trăng chỉ đạo các sở, ban, ngành
tham u và thực hiện c nội dung sau:
Các Sở, ban, ngành:
- Đầu tư xây dựng h thng x nước thi cho Nhà máy x lý cht thi rn
thành ph Sóc Trăng các vùng lân cận định hướng từng ớc đầu lộ
trình cho các bãi rác trên địa bàn tnh.
- Đầu tư xây dựng các điểm trung chuyn rác thi sinh hot hp v sinh cho
các địa phương theo nhu cầu thc tế đặc bit là ti thành ph Sóc Trăng.
- Xây dng l trình và thí điểm mô hình thc hin vic phân loi rác thi ti
nguồn. Đồng thi, cn xây dựng quy định cho các đơn v thu gom, x lý cht thi
rn nhằm để đảm bo vic phân loại rác được thc hin tt t nguồn phát sinh đến
nơi xử lý.
- Đầu tư, nâng cấp ci to bãi rác tại các địa phương đã quá tải đảm bo
vic phân loi, thu gom và x lượng CTRSH phát sinh từng bước tăng tỷ l thu
gom và x lý CTRSH theo kế hoạch đề ra ca tnh.
- Tạo điều kin thun lợi cho các đơn vị quan tâm, thiện chí đầu tư thực
hin d án x cht thi rn công nghip (nguy hi và không nguy hại) để góp
phn tháo g khó khăn trong công tác quản cht thi rn công nghiệp trên địa
bàn tnh.
- Quy hoch, từng bước đầu tư định hướng, l trình h thng x nước
thi sinh hot cho các khu vực đô thị, khu dân trên đa bàn tỉnh để góp phn x
lý các vấn đề môi trường đối với nước thi, bo v môi trường, m quan đô thị.
- Đầu tư thêm các trang thiết b chuyên dng phc v ng tác thu gom, vn
chuyn rác thi sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Nghiên cu, hc tp kinh nghim các loi hình công ngh x rác tiên
tiến, hiện đại đáp ứng nhu cu thc tế ti tỉnh Sóc Trăng và tận dụng được ngun
tài nguyên trong công tác thu gom, phân loi x cht thi rn, cht thi nha.
- Tăng cường bo v môi trường các lưu vc sông, ci thin, phc hi môi
trường các khu vc b ô nhim; giám sát, kim tra các khu, cm công nghip trong
vic xây dng, vn hành h thng x lý nưc thi tp trung, lắp đt h thng thiết
b kim soát, giám sát hoạt động x thải theo quy đnh ca pháp lut, truyn s
liu trc tiếp v S Tài nguyên và Môi trường. Tp trung giám sát các d án ln,
tim ẩn nguy cơ xảy ra s c, ô nhiễm môi trường cao, bảo đảm không để xy ra
s c môi trường nghiêm trng. Điều tra, thng kê cht thải, đánh giá tình hình ô
nhim, suy thoái và s c môi trường.
138
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Tiếp tc vn hành mạng lưới quan trắc môi trường ca tỉnh làm sở d
báo và cung cp thông tin v chất lượng môi trường nước, đất, không khí, .. Đồng
thi, trin khai thc hin các nhim v, d án v bo v môi trường như xây dựng
Báo cáo công tác bo v môi trường; Báo cáo Hin trạng môi trường; ... nhm xây
dựng sở d liu v chất lượng môi trường phc v công tác d báo, phòng
nga ô nhim ngày càng chính xác, hiu qu.
- Tham mưu UBND tỉnh h tr mc tiêu t ngun kinh phí s nghip môi
trường cho các huyn, th xã, thành ph thc hin các nhim v no vét kênh
mương, xử ô nhim, thu gom rác thi, .... Bên cạnh đó, tích cực h tr hot
động bo v môi trường ca các t chc chính tr xã hi, ngh nghip.
- Trin khai thc hin Kế hoch thc hin tha thun Paris v biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Kế hoạch hành động ng phó vi biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
đưc UBND tnh ban hành ti Quyết định s 1422/QĐ-UBND ngày 14/6/2021.
Trin khai thc hin các nhim v v biến đổi khí hu và bo v tng ô - dôn cho
giai đoạn đến năm 2025 theo Công văn s 1095/BTNMT-BĐKH ngày 04/3/2022
ca B Tài nguyên và Môi trường v vic trin khai thc hiện các quy định pháp
lut v biến đổi khí hu.
- Xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; lồng ghép nội dung, yêu
cầu bảo vệ môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển
ngành, lĩnh vực đảm bảo tuân thủ quy định Luật bảo vệ môi trường năm 2020.
- Không cấp phép các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường cao, công nghệ lạc hậu chưa giải pháp xử chất thải hiệu quả, phát
sinh nhiều mùi hôi, khí thải, nước thải và chứa thành phần độc hại ảnh hưởng đến
sức khỏe con người.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan đxuất, góp ý xây dựng chế, chính
sách thu hút các dự án đầu tư cơ sở htầng, thiết bị vbảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng. Tham mưu xây dựng, cập nhật danh mục dự án thu hút đu
theo đúng quy định, trong đó quan tâm thu hút các dán bảo vệ môi trường.
Tích cực tìm kiếm, mời gọi đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật vbảo vệ môi trường
cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Khuyến khích các doanh nghiệp trong
cụm công nghiệp chuyển đổi công nghsản xuất sạch hơn, phát triển ngành công
nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tăng ờng công tác phát triển thị trường Khoa học và Công nghệ, kết ni
giới thiệu các công nghệ tiên tiến không thâm dụng tài nguyên, ô nhiễm môi
trường đkết nối giới thiệu cho doanh nghiệp. Hướng dẫn, hỗ trdoanh nghiệp
cải tiến, đổi mới công nghệ, thiết bị sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường.
- Nâng cao chất lượng thẩm định công nghệ dự án đảm bảo ngăn ngừa sử
dụng công nghệ lạc hậu ở các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, khó
xử lý. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tiếp cận công nghệ thân thiện môi trường
trong xử lý chất thi.
139
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường,
ứng p với biến đổi khí hậu đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản
lý.
- Tăng cường đa dạng hoá công tác truyn thông tuyên truyn v bo v
môi trường. Trong đó, tuyên truyền Lut Bo v môi trường năm 2020; Đẩy mnh
tuyên truyn, giáo dc, vận động người dân thc hin nếp sống văn hthân thiện
với môi trường, t giác chấp hành quy định pháp luật đặc bit công tác phân
loi cht thi rn ti ngun hn chế s dng túi nylon dùng mt ln; t chc
các hoạt động hưởng ứng ngày Môi trường thế gii 5/6, Chiến dch làm cho thế
gii sạch hơn 19/6, ngày Đa dng sinh hc 22/10,...
- Hàng năm rà soát, đánh giá, xác định đối tượng, nhu cầu đào tạo, ni dung
trọng tâm, trọng điểm cần tăng cường năng lực quản môi trường cho đội ngũ
cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn. Tổ chc
tập huấn nâng cao trình đchuyên môn, trình đquản lý, nghiệp vụ cho các tổ
chức và đội ngũ công chức chuyên trách.
UBND các huyện, th xã, thành phố:
- Sử dụng nguồn kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cấp
huyện, xã phù hợp với nhu cầu quản lý và quy định của pháp luật.
- Tăng cường thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn địa phương
mình quản lý, chú trọng công tác phòng ngừa ô nhiễm nhất xem xét bố trí
các dán đầu tư sản xuất công nghiệp, tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát
môi trường.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển, x
lý, thải bỏ, chôn lấp các loại chất thải. Tăng cường kiểm tra giám sát về quản
môi trường các hoạt động xây dựng, công trình cải tạo hạ tầng.
- Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong thực thi pháp luật về
bảo vệ môi trường. Đặc biệt giám sát việc vận hành hệ thống xử ớc thải
của các cơ sở sản xuất.
140
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2021.
2. Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2022.
3. Báo cáo tình hình kinh tế - hội tháng 6, quý II 6 tháng đầu năm
2023 tỉnh Sóc Trăng.
4. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ “Điều tra, thu thập, tổng hợp, xây dựng báo
cáo về công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2021”.
5. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ “Điều tra, thu thập, tổng hợp, xây dựng báo
cáo về công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2022”.
6. Báo cáo tóm tắt quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 – 2030 tầm nhìn
đến năm 2050.
7. Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường chất thải rắn sinh hoạt trên đa
bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2022.
8. Báo cáo kết qutổng hợp kết quả vận hành hệ thống quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2021.
9. Báo cáo kết qutổng hợp kết quả vận hành hệ thống quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2022.
10. Báo cáo kết quả vận hành hệ thống quan trắc Tài nguyên Môi trường
tỉnh Sóc Trăng 9 tháng năm 2023.
11. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường các huyện, thành phố Sóc Trăng
năm 2021.
12. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường các huyện, thành phố Sóc Trăng
năm 2022.
13. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường các huyện, thành phố Sóc Trăng
năm 2023.
14. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023.
15. Báo cáo chuyên đ v hin trạng môi tờng đô th tỉnh Sóc Trăng,
năm 2019.
16. Báo cáo số 340/BC-UBND ngày 01/12/2023 của UBND tỉnh Sóc Trăng
về tình hình kinh tế - xã hội năm 2023 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
năm 2024.
17. Các phiếu điều tra về chuyên đề hiện trạng môi trường đô thị, công
nghiệp trên dịa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023 đối với các cơ quan quản lý và đối
với các cơ sở công nghiệp.
141
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
PHỤ LỤC
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Ph lc 1:
DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG THC HIỆN ĐIỀU TRA, KHO SÁT
STT
Tên đơn v
Đa chỉ
I
Các cơ quan quản lý
1
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Sóc Trăng
18 Hùng Vương, phường 6, thành phố
Sóc Trăng
2
Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng
12 Châu Văn Tiếp, phường 2, thành phố
Sóc Trăng
3
Sở Công thương tỉnh Sóc Trăng
12 Châu Văn Tiếp, phường 2, thành phố
Sóc Trăng
4
Ban Quản các khu công nghiệp
tỉnh Sóc Trăng
Đường N2, xã An Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
5
Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Sóc
Trăng
21 Trầnng Đạo, phường 3, thành ph
Sóc Trăng
6
Công ty Cổ phần Môi trường đô thị
tỉnh Sóc Trăng
422 Võ Văn Kiệt, phường 2, thành phố
Sóc Trăng
7
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Mỹ Xuyên
31 Hoàng Diệu, TT. Mỹ Xuyên, huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
8
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Mỹ
Xuyên
Ấp Châu Thành, thị trấn Mỹ Xuyên,
huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
9
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Kế Sách
Số 15 đường 3/2, ấp An Thành, TT. Kế
Sách, Huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng
10
Phòng Kinh tế Htầng huyện Kế
Sách
Ấp An Thành, TT. Kế Sách, Huyện Kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng
11
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Châu Thành
Thị trấn Châu Thành, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
12
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện
Châu Thành
Thị trấn Châu Thành, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
13
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Mỹ Tú
Cầu Đồn, thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa,
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
14
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Mỹ
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ
Tú, tỉnh Sóc Trăng
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Tên đơn v
Đa chỉ
15
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Trần Đề
ấp Đầu Giồng, thị trấn Trần Đề, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
16
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Trần
Đề
ấp Đầu Giồng, thị trấn Trần Đề, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
17
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Long P
p 4 Thị Trấn Long Phú, huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng
18
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện
Long Phú
p 4 Thị Trấn Long Phú, huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng
19
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Cù Lao Dung
Ấp Phước Hòa B, Thị trấn Lao Dung,
huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
20
Phòng Kinh tế Htầng huyện
Lao Dung
Ấp Phước Hòa B, Thị trấn Lao Dung,
huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
21
Phòng Tài nguyên Môi trường
Thành phố Sóc Trăng
93 Phú Lợi, Phường 2, Thành Phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng
22
Phòng Quản đô thị Tp Sóc
Trăng
93 Phú Lợi, Phường 2, Thành Phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng
23
Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Thạnh Trị
Ấp 1, thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị,
tỉnh Sóc Trăng
24
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện
Thạnh Trị
Ấp 1, thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị,
tỉnh Sóc Trăng
25
Phòng Tài nguyên Môi trường
Thị xã Vĩnh Châu
Đường 30/4, khóm 1, phường 1, thị
Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
26
Phòng Quản lý đô thị Thị Vĩnh
Châu
Đường 30/4, khóm 1, phường 1, thị
Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
27
Phòng Tài nguyên Môi trường
Thị xã Ngã Năm
Khóm 3, Phường 1, thị Ngã Năm, tỉnh
Sóc Trăng
28
Phòng Quản đô thị Thị Ngã
Năm
Khóm 3, Phường 1, thị Ngã Năm, tỉnh
Sóc Trăng
II
Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dch vụ
1
Ban quản chợ trung tâm thị
Vĩnh Châu (Cty CP Tổng Kỳ Hòa)
Đường 1/5, phường 1, Thị Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng
2
Ban Quản chợ trung tâm thị
Ngã Năm
Thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Tên đơn v
Đa chỉ
3
Nhà máy xử chất thải rắn thành
phố Sóc Trăng và các vùng lân cận
Giáp ranh giữa 02 Đại Tâm huyện Mỹ
Xuyên Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng
4
giết mổ gia súc tập trung - Hộ
kinh doanh Trịnh Văn Tửng
Khóm 1, Phường 1, thị Ngã Năm, tỉnh
Sóc Trăng
5
sgiết mổ động vật tập trung
thành phố Sóc Trăng - Công ty
TNHH MTV Vựa Heo Tý
Đường kinh Thị Đội, Phường 8, Thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
6
sở giết mổ gia súc tập trung Đại
tâm - DNTN Diệp Thị Bảy
Xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng
7
Công ty TNHH Thương mại Sài
gòn - Sóc Trăng(coop mart)
Số 06, đường Hùng Vương, Phường 6,
Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
8
Công ty cổ phần Vincom retail
(vincom)
Trần Hưng Đạo, Phường 2, Thành phố
Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
9
Công ty TNHH Ánh Quang
PLAZA
07-09 Tôn Đức Thắng, Phường 6, Thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
10
Trang trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm Trịnh Viết Tuấn
Số 435, Phạm ng, Phường 8, Thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
11
Trang trại chăn nuôi heo -
Huỳnh Thanh Nhàn
ấp Trà Canh A1, Thuận Hòa, huyện
Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
12
Trang trại chăn nuôi heo nái của
DNTN Lạc Hồng (nay là Trại nuôi
heo Thiện Mỹ)
ấp Mỹ Phú, Thiện Mỹ, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
13
Trang trại chăn nuôi heo tập trung
của ông Nguyễn Thanh Hoài
ấp Trà Quýt B, Thuận Hòa, huyện
Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
14
Trang trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm Trần Phạm Công
ấp Xây Đá A, Hồ Đắc Kiện, huyện
Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
15
Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn-
Sóc Trăng
S KCN An Nghip, xã An Hip,
huyn Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
16
Công ty TNHH Thương mại -
Dịch vụ Thành Tín
383, đường Bạch Đằng, Phường 9, tỉnh
Sóc Trăng
17
Công ty TNHH chế biến thực
phẩm Thuận Thắng
Số 1, ấp Trà Quýt A, thị trấn Châu
Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Tên đơn v
Đa chỉ
18
Công ty Cổ phần thủy sản Sóc
Trăng (Stapimex)
Số 220, Quốc lộ 1A, Phường 7, Thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
19
nghiệp chế biến thực phẩm Thái
Tân
Số 176, Quốc lộ 1A, Phường 7, Thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
20
Công ty CPTS BNA Sóc Trăng
Phường 2, Thị Ngã Năm, tỉnh Sóc
Trăng
21
Công ty Cổ phần thực phẩm Sao
Ta
Km 2132, Quốc lộ 1A, Khóm 7, Phường
2, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
22
Công ty TNHH O&H LOONG
PTY
Số 540, Nguyễn Huệ, ấp 3, thị trấn Phú
Lộc, huyện Thạnh Tr, tỉnh Sóc Trăng
23
Công ty TNHH Khánh Sủng
Số 67, Quốc lộ 1A, ấp Tâm Phước,
Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng
24
Công ty TNHH Minh Đăng
Số 83, đường tỉnh 934, thị trấn Mỹ
Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
25
Công ty TNHH Chế biến hải sản
xuất khẩu Khánh Hoàng
ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần
Đề, tỉnh Sóc Trăng
26
Công ty Cổ phần Chế biến thủy
sản Út Xi
Số 24, đường tỉnh 934, ấp Hà Bô, xã Tài
Văn, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
27
Công ty Cổ phần thủy sản Huy
Long
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần
Đề, tỉnh Sóc Trăng
28
Công ty TNHH Điện gió Quốc
Vinh Sóc Trăng (Điện gió số 6)
Thửa đất s71, tờ bản đồ số 42, ấp T
Canh A2, Thuận Hòa, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
29
Công ty cổ phần năng lượng tái tạo
Vĩnh Châu - TDC iện gió Lạc
Hòa) (Điện gió số 5)
Khóm Biển Trên A, phường Vĩnh
Phước, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
30
Công ty CP năng lượng Sóc Trăng
(Điện gió số 7)
Xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc
Trăng
31
Công ty Cổ phần Công trình đô thị
Sóc Trăng
422 Võ Văn Kiệt, Phường 2, Thành phố
Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Ph lc 2:
V TRÍ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT, NƯỚC THI CH
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
STT
Đa điểm thu mu
V trí quan trc
I
V trí quan trc mẫu nước mặt
1
Kênh Xáng
Khu vực Phường 7 Tp. Sóc Trăng, tiếp nhận
nước thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản
một phần nước thải sinh hoạt khu vực đô thị.
2
Kênh 30/4
Khu vực Phường 6 Tp. Sóc Trăng, tiếp nhận
nước thải thoạt động sản xuất công nghiệp
(Khu công nghiệp An Nghiệp) hoạt động sản
xuất nông nghiệp khu vực giáp ranh với huyện
Châu Thành.
3
Sông Maspero
hảy từ khu vực trung tâm thành phố Sóc Trăng
đến khu vực Phường 4 qua Nhà máy xử nước
thải sinh hoạt. Tiếp nhận nước thải khu vực đô
thị từ các hoạt động buôn bán, dân sinh đầu
ra của Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt.
4
Cầu Vĩnh Châu
Cầu Vĩnh Châu, quan trắc chất lượng nước khu
vực thị xã Vĩnh Châu.
5
Kênh số 1
Chảy từ rạch Mọp qua khu vực trung tâm thị
trấn Kế Sách.
6
Cầu Bến Bạ
Tại thị trấn Lao Dung, kênh cấp nước cho
khu vực sản xuất nông nghiệp.
7
Chợ thị trấn Phú Lộc
Khu vực chợ thị trấn Phú Lộc, tiếp nhận nước
thải sinh hoạt khu vực đô thị.
8
Chợ thị xã Ngã Năm
Kênh chảy qua trung tâm thị Ngã Năm tại
khu vực chợ.
9
Cầu Huỳnh Hữu Nghĩa
Chợ thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, tiếp nhận nước
thải sinh hoạt và hoạt động mua bán tại chợ.
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Đa điểm thu mu
V trí quan trc
10
Chợ thị trấn Lịch Hội
Thượng
Khu vực chợ thị trấn Lịch Hội Thượng, tiếp
nhận nước thải sinh hoạt và hoạt động mua bán
tại chợ.
11
Cầu Thuận Hoà
Thị trấn Châu Thành. Kênh dọc theo tuyến
QL1, tiếp nhận nước thải sinh hoạt và chăn
nuôi.
12
Cầu Khoan Tan
Thtrấn Long Phú, kênh cấp nước cho hoạt động
sản xuất nông nghiệp tiếp nhận ớc thải sinh
hoạt.
II
V trí quan trc mẫu nước thải chợ
1
Chợ thị trấn M Xuyên
Thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng
2
Chợ thị trấn Kế Sách
Thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc
Trăng
3
Chợ thị trấn An Lạc Thôn
Thtrấn An Lạc Thôn, huyện Kế ch, tỉnh c
Trăng
4
Chợ thị trấn Hunh Hữu
Nghĩa
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng
5
Chợ thị trấn Trần Đề
Thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng
6
Chợ thị trấn Lịch Hội
Thượng
Thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng
7
Chợ thị trấn Long Phú
Thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc
Trăng
8
Chợ thị trấn Đại Ngãi
Thị trấn Đại Ngãi, huyện Long Phú, tỉnh Sóc
Trăng
9
Chợ thị trấn Hưng Lợi
Thị trấn Hưng Lợi, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc
Trăng
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
STT
Đa điểm thu mu
V trí quan trc
10
Chợ thị trấn Phú Lộc
Thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc
Trăng
III
V trí quan trc mẫu không khí xung quanh
1
Thành phố Sóc Trăng
Vòng xoay Bưu điện tỉnh, thành phố Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
Vòng xoay trung tâm thị xã, thị Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng
3
Thị xã Ngã Năm
Vòng xoay trung tâm thị xã, thị Ngã Năm,
tỉnh Sóc Trăng
4
Khu công nghiệp An
Nghiệp
Cổng khu công nghiệp tại QL60, huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng
5
Cụm công nghiệp Cái Côn
Quốc lộ Nam sông Hậu, An Lạc Thôn, huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng
6
Khu công nghiệp Trần Đề
Quốc lộ Nam sông Hậu, thị trấn Trần Đề, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Phụ lục 3:
KẾT QUẢ QUAN TRẮC TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG TẠI CÁC
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ
STT
Tên cơ sở
Vị trí đo đạc
Thời gian
Kết quả
Tiếng
ồn
(dBA)
Độ
rung
(dB)
01
Công ty CP Điện gió
Quốc Vinh Sóc Trăng -
Nhà máy Điện gió Quốc
Vinh Sóc Trăng
Tại Tuabin T02 cách tr
khoảng 300m
28/11/2023
39,7
27,1
Tại Tuabin T31 khu vực
tiếp giáp nhà dân
51,1
30,1
02
Công ty CP Năng lượng
Sóc Trăng - Nhà máy Điện
gió số 7
Tại Tuabin WT07 cách
trụ 300m hướng vào bờ
28/11/2023
62,1
41,9
03
Công ty CP Năng lượng tái
tạo Vĩnh Châu - TDC - Nhà
máy Điện gió số 5
Tại Tuabin WT01 vị trí
tiếp giáp nhà dân, cách
trụ khoảng 400m
29/11/2023
53,0
33,1
Tại Tuabin WT03 vị trí
tiếp giáp nhà dân, cách
trụ khoảng 320m
54,6
35,6
04
Công ty TNHH
Điện gió Lạc Hòa 2
Tại Tuabin LH28 khu
vực tiếp giáp nhà dân,
cách trụ khoảng 50m
07/12/2023
68,9
42,7
Tại Tuabin LH22 khu
vực tiếp giáp nhà dân,
cách trụ khoảng 190m
65,4
37,9
05
Công ty TNHH
Điện gió Hòa Đông 2
Tại Tuabin WT18 cách
trụ khoảng 300m
12/12/2023
57,2
36,8
Tại Tuabin WT15 cách
trụ khoảng 300m
55,6
34,3
Tại Tuabin WT16 tiếp
giáp nhà dân, cách trụ
khoảng 210m
57,8
35,3
o o chun đ hin trạng môi trường đô th, công nghiệp trên đa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023
QCVN 26: 2010/BTNMT (Khu vực thông thường:
Từ 6 giờ đến 21 giờ)
70 dBA
QCVN 27: 2010/BTNMT (Khu vực thông thường: T
ừ 6 giờ đến 21 giờ)
75dB

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 443/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường đô thị, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×