• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4396/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện nhiệm vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 10:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4396/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước thuộc các lĩnh vực do Sở Công Thương tham mưu, quản lý
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4396/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4396/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4396/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện
một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong
giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
thuộc các lĩnh vực do Sở Công Thương tham mưu, quản lý
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026//NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực
tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và
Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng
tái tạo, điện năng lượng mới;
Căn cứ Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế,
chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các
Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo
Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
4396
17
7
2
Căn cứ Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về thương mại điện tử, được sửa đổi, bổ sung một số Điều tại
Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ Công Thương quy định về hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 3185/QĐ-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2023 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1625/QĐ-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2024 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 87/QĐ-BCT ngày 18 tháng 01 năm 2026 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực
hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1040/QĐ-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung và bãi
bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
3
Căn cứ Quyết định số 1090/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2506/QĐ-BQP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực quản lý vùng trời thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1298/QĐ-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công
Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong
một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1537/QĐ-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1617/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1546/QĐ-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, trong lĩnh vực
điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 10194/TTr-
SCT ngày 07 tháng 7 năm 2026 và Công văn số 10285/SCT-VP ngày 08 tháng
7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 13179/BC-SNV ngày
13 tháng 7 năm 2026; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban
nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ủy quyền
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc các lĩnh vực do Sở Công Thương
tham mưu, quản lý theo quy định tại Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
4
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc
phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; khoản
1 Điều 6 và khoản 5 Điều 30 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương
tiện bay khác; Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nghị
định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về
phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; Nghị định số 240/2026/NĐ-
CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh
thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; Nghị
định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thương mại điện tử; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07
tháng 11 năm 2024 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương:
1. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực hóa chất;
4. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực quản lý vùng trời;
5. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực xuất nhập khẩu;
6. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thương mại quốc tế;
8. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thương mại điện tử;
9. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế;
10. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực điện lực.
(Kèm theo danh mục các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước
ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện).
5
Điều 2. Điều kiện ủy quyền
1. Bên ủy quyền: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
a. Đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cho cơ quan nhận ủy quyền thực
hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền.
b. Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy
quyền, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền thực hiện
không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền theo quy định.
2. Bên nhận ủy quyền: Giám đốc Sở Công Thương
a. Việc thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ quy định
pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền, phù hợp với
quy định pháp luật, quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành và quy định khác có liên quan; không được ủy quyền lại cho cá nhân,
tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành
phố ủy quyền tại Quyết định này; phổ biến, công khai cho cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh biết về quy trình và thủ tục hành
chính có sự thay đổi này; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện công bố danh mục thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ khi có
thay đổi về cơ quan thực hiện đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an về các nội dung được ủy quyền.
b. Thực hiện đúng các nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được ủy quyền trong trường hợp thực hiện không đúng nội dung,
phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền.
c. Chuẩn bị đầy đủ nguồn lực cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm
vụ được ủy quyền.
d. Được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của đơn vị mình để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền.
e. Tổ chức thông tin rộng rãi các nội dung được ủy quyền cho các tổ chức,
cá nhân có liên quan được biết và phối hợp thực hiện.
f. Chấp hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra về các nội dung được ủy quyền.
g. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện nội dung
được ủy quyền định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
h. Thường xuyên rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua
Sở Nội vụ) xem xét, quyết định điều chỉnh (nếu có) nội dung ủy quyền để bảo đảm
phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Thời gian ủy quyền
1. Đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, lĩnh vực xuất nhập khẩu (có số thứ tự 1 và từ số 8 đến 15 tại mục A
6
Phụ lục kèm theo) và các nhiệm vụ quản lý nhà nước (có số thứ tự 1, 2, 5, 7 tại
mục B Phụ lục kèm theo) được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Đối với các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước còn lại
tại Phụ lục kèm theo được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành đến hết ngày 01 tháng 4 năm 2031.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các nội dung công bố cho các thủ tục có số thứ tự từ 77 đến 80,
từ 81 đến 95, từ 107 đến 115 và số thứ tự 170 đến 175 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong
công tác quản lý nhà nước về Công Thương trên địa bàn Thành phố.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng KT, VX, TH, TTPVHCC;
- Lưu: VT, (KT/H.A).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
7
PHỤ LỤC
A. Danh mục thủ tục hành chính ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương
STT
Thủ tục hành chính
Lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1.
Đăng ký, đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp
2.
Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
3.
Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
4.
Đăng ký, sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương
5.
Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo đào tạo về bán hàng đa cấp
6.
Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
7.
Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại
địa phương
Lĩnh vực xuất nhập khẩu
8.
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu UAE-VN
9.
Cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
10.
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định
EVFTA và Hiệp định UKVFTA
11.
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng
xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm mục đích đặc dụng, bảo hành, phân
tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc
phòng an ninh.
12.
Cấp giấy phép thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh
mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
13.
Cấp giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục
14.
Cấp Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho các lực lượng vũ trang nước
ngoài
15.
Sửa đổi, bổ sung/ Cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực
lượng vũ trang nước ngoài
16.
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
17.
Thay đổi cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh hàng hóa của nước Cộng
hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam
8
STT
Thủ tục hành chính
18.
Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
qua lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
19.
Cấp phép quá cảnh hàng hoá của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua
lãnh thổ Việt Nam
20.
Gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân
Lào qua lãnh thổ Việt Nam
21.
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm của Việt Nam
nhưng không thuộc danh mục cấm của Campuchia
22.
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm Campuchia
23.
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với mặt hàng gỗ các loại đã qua xử lý
24.
Cấp phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh
Lĩnh vực quản lý vùng trời
25.
Chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay
không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện khác
Lĩnh vực hóa chất
26.
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1
27.
Cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
nhóm 1
28.
Cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt nhóm 1
29.
Cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
nhóm 1
30.
Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
31.
Cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
32.
Cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
33.
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với
cơ sở tồn trữ thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về cho Ủy ban nhân
dân tỉnh).
34.
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối
với cơ sở tồn trữ thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về cho Ủy ban
nhân dân tỉnh).
35.
Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa
chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về cho
Ủy ban nhân dân tỉnh).
Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
36.
Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
37.
Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
9
STT
Thủ tục hành chính
38.
Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
39.
Cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
40.
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ
41.
Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ
42.
Cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
43.
Cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
44.
Đăng ký mới để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp
45.
Đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu
nổ công nghiệp
Lĩnh vực điện lực
46.
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản
xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia.
47.
Điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt
trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia.
48.
Thông báo phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên.
Lĩnh vực thương mại điện tử
49.
Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng
đặt hàng trực tuyến
50.
Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực
tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
51.
Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có
chức năng đặt hàng trực tuyến
52.
Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương
mại
53.
Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại
54.
Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong
thương mại
Lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế
55.
Phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
56.
Phê duyệt đề xuất sửa đổi hoặc ngừng thực hiện đề xuất hỗ trợ của Thành viên
của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
10
B. Danh mục nhiệm vụ quản lý nhà nước ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương
STT
Tên nhiệm vụ
1.
Nhiệm vụ, quyền hạn xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 3 Điều 8, Điều 10, Điều
25 và khoản 2 Điều 38 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện.
2.
Nhiệm vụ, quyền hạn lấy ý kiến Bộ Công an về an ninh quốc gia trong quá
trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 Điều
67c Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3.
Kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương
4.
Thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
5.
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế các kho tồn trữ hóa chất trên địa
bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản bản trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất địa phương
tổ chức nộp hồ sơ, về việc đáp ứng điều kiện theo quy định.
6.
Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
nhóm 1; Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân Thành phố; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch
phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định
7.
Ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa
hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại điểm b khoản 4 Điều 40 Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024
8.
Báo cáo Bộ Công Thương tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn quản lý
9.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng và phòng cháy, chữa
cháy ở địa phương đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây
dựng và phòng cháy, chữa cháy
10.
Cập nhật dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4396/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước thuộc các lĩnh vực do Sở Công Thương tham mưu, quản lý

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4396/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×