• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 39/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/01/2025 14:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 39/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 39/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 39/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 39/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
3
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết của các cơ
quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ phí
(đồng)
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở
Công
Thương
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
1.003401
Thu hồi giấy phép, giấy chứng
nhận về quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền của Sở
Công Thương
MC
03 ngày
làm
việc
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
Không quy
định
2
2.000229
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở
Công Thương
MC
20 ngày
làm
việc
20 ngày
làm việc
20 ngày
làm việc
Không quy
định
4
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết của các cơ
quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ phí
(đồng)
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở
Công
Thương
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
3
2.000210
Cấp lại lại chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp thuộc thẩm quyền
của Sở Công Thương
MC
03 ngày
làm
việc
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
Không quy
định
4
2.000221
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ
MC
18 ngày
làm
việc
18 ngày
làm việc
18 ngày
làm việc
5
2.000172
Cấp lại giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ
MC
03 ngày
làm
việc
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
Không quy
định
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị tại cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép, giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Sở Công Thương phải thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định;
Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không đề nghị giao nộp
giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thì Sở Công Thương phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi,
xử lý theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị tại Sở Công Thương.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện
theo pháp luật và người đến liên hệ; lý do giao nộp; số giấy phép, giấy chứng
nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp được
cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Thu hồi giấy phép,
giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giải thể; chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập và không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu
6
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Tổ chức, doanh nghiệp không bảo đảm điều kiện về sản xuất, kinh
doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; không đáp
ứng đầy đủ hoặc không thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy phép, giấy
chứng nhận;
- Doanh nghiệp không kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ trong thời gian 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
7
Mẫu số 04
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thu hồi ….………..……
(2)
……………
Kính gửi: ……………………
(3)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiêp, tiền chất thuốc nổ: …… …………………………………………….
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
…
(1)
… được …… (4)…. cấp …...……
(2)
……… số …. ngày … tháng …
năm …… Tuy nhiên, đến nay …
(1)
…….. …..
(5)
……..
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ …
(1)
…
đề nghị ….
(3)
….. thu hồi ………….
(2)
…… số …. ngày … tháng … năm … do
…..… đã cấp cho …
(1)
…./.
…….
(6)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(7)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ….);
(3)
Tên cơ quan thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5)
Lý do thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ (Ví dụ: không bảo đảm điều kiện về sản xuất);
(6)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(7)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
8
2. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
2.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp Hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận huấn luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương;
- Đối với trường hợp huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn
luyện, kiểm tra, Sở Công Thương phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp.
- Đối với trường hợp kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh doanh,
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, doanh
nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm
tra, Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp.
2.2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở
Công Thương.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
9
2.3.1. Đối với trường hợp huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện;
+ Bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh việc đáp ứng các quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.3.2. Đối với trường hợp kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh
doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện;
+ Kế hoạch huấn luyện; tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối
tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ Bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh việc đáp ứng các quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
2.4.1. Đối với trường hợp huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn
luyện, kiểm tra, Sở Công Thương phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
10
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp.
2.4.2. Đối với trường hợp kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh
doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, doanh
nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm
tra, Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
- Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 181/2024/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Người quản lý của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành kỹ
thuật: Hoá chất; vũ khí; vật liệu nổ; chỉ huy kỹ thuật công binh; khai thác mỏ; kỹ
thuật mỏ; địa chất; xây dựng công trình; giao thông; thủy lợi; địa vật lý; dầu khí;
- Người quản lý của doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
phải có trình độ đại học trở lên;
- Người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp phải
có trình độ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành kỹ thuật: Hoá chất, vũ
khí, vật liệu nổ, chỉ huy kỹ thuật công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất
hoặc khoan nổ mìn;
- Chỉ huy nổ mìn phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành
kỹ thuật, cụ thể như sau:
11
+ Đối với chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
181/2024/NĐ-CP hoặc chuyên ngành khoan nổ mìn, Chỉ huy nổ mìn phải có
thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 01 năm đối với
người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ
trung cấp, cao đẳng;
+ Đối với chuyên ngành kỹ thuật khác không thuộc các chuyên ngành quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP, Chỉ huy nổ mìn
phải có thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 02 năm đối
với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 03 năm đối với người có trình
độ trung cấp, cao đẳng.
- Thợ nổ mìn phải có trình độ từ sơ cấp trở lên thuộc chuyên ngành quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP hoặc từ trung cấp
trở lên thuộc chuyên ngành quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định số
181/2024/NĐ-CP và phải có thời gian tối thiểu 06 tháng làm công việc phục vụ
nổ mìn;
- Người huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp phải có trình
độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều
4 Nghị định này và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật, an toàn vật liệu
nổ công nghiệp từ 05 năm liên tục liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước
trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp từ 03 năm liên tục liền kề trở lên.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
12
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
13
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ……..
(1)
…….. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN
LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN ...
(2)
…
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng
năm
sinh
Số định
danh cá
nhân hoặc
số hộ chiếu
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
Đăng ký
(3)
1
2
…
……
43)
…, ngày …… tháng …… năm …
………
(5)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(2)
Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(3)
Đăng ký kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn, người
được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
14
3. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
3.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp Hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận huấn luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Sở Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở
Công Thương.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng
nhận huấn luyện.
- Số lượng hồ sơ: 01 Bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Sở Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
15
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
- Danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 181/2024/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
được cấp lại trong các trường hợp sau: Bị mất, hư hỏng, có sự thay đổi thông tin
ghi trên giấy chứng nhận huấn luyện.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
16
4. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
4.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
tiền chất thuốc nổ đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận huấn luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính
hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm
tra, Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ.
4.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ
chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ hoặc gửi
qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
181/2024/NĐ-CP;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ;
+ Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
+ Bản sao bằng cấp chứng minh việc đáp ứng các quy định tại khoản 2
Điều 13 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết:
17
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm
tra, Sở Công Thương phải tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công
Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp..
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP;
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 181/2024/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Người huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ phải có trình độ đại
học trở lên và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ, an toàn hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên
hoặc làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ, hóa chất từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về tiền
chất thuốc nổ.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
18
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
19
Mẫu số 02
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ……..
(1)
…….. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN
LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN ...
(2)
…
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng
năm sinh
Số định
danh cá
nhân hoặc số
hộ chiếu
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
Đăng ký
(3)
1
2
…
……
43)
…, ngày …… tháng …… năm …
………
(5)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Chú thích:
(1)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(2)
Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(3)
Đăng ký kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn, người
được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp);
(4)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(5)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
20
5. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương
5.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất
thuốc nổ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Sở Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
tiền chất thuốc nổ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ hoặc gửi
qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền
chất thuốc nổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
181/2024/NĐ-CP;
+ Danh sách đối tượng cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn tiền chất thuốc nổ;
+ 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng
nhận huấn luyện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Sở Công Thương cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
21
- Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền
chất thuốc nổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
181/2024/NĐ-CP;
- Danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
tiền chất thuốc nổ.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ được cấp
lại trong các trường hợp sau: Bị mất, hư hỏng, có sự thay đổi thông tin ghi trên
giấy chứng nhận huấn luyện.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
22
Mẫu số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………..……
(3)
……………
Kính gửi: ……………………
(4)
…………………
Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………………………...
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………...
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …………………
Thực hiện Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…
(1)
… đề nghị ….
(4)
….. ………….
(2)
……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn ……
(3)
…… (danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …
(1)
…./.
…….
(5)
…., ngày …… tháng …… năm ………
………
(6)
………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
………………………….
Chú thích:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty A);
(2)
Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện hoặc cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện);
(3)
Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5)
Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Bắc Giang);
(6)
Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________
Số: ………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 39/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 39/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 39/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×