• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2634/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch phân khu KCN số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 13:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2634/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2634/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2634/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2634/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu xây dựng
tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của
Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng khu
kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
2
Căn cứ Nghị quyết số 546/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của
HĐND tỉnh Thanh Hoá về việc thông qua Đồ án điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch
phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 4, Khu kinh tế Nghi Sơn,
tỉnh Thanh Hoá;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4444/SXD-QH
ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân
khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hoá (kèm theo Tờ trình số 1788/TTr-BQLKKTNS&KCN ngày 10 tháng 6
năm 2024 của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu xây
dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh
Hoá, với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc địa giới hành chính các xã: Tân Trường,
Tùng Lâm và Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
- Ranh giới được giới hạn như sau: Phía Bắc và Đông Bắc giáp Khu công
nghiệp số 03, phía Tây giáp đường sắt cao tốc theo quy hoạch, phía Đông Nam
giáp Khu công nghiệp số 05;
- Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: khoảng 420 ha.
2. Mục tiêu
- Cụ thể hóa Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07/12/2018;
- Xây dựng khu công nghiệp hiện đại với cơ sở hạ tầng đồng bộ, phân khu
chức năng hợp lý làm cơ sở thu hút đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch;
- Tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu lao động trên địa bàn.
3. Tính chất: Là khu công nghiệp đa ngành, ưu tiên loại hình công nghiệp
phụ trợ, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng…
4. Quy mô lao động: Dự báo lao động khu công nghiệp khoảng 11.500
người.
4
6.3. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Trạm điện, xử lý nước thải…
được bố trí cạnh đường các tuyến đường giao thông thuận lợi cho việc đấu nối
với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp.
6.4. Cây xanh: Cây xanh tập trung kết hợp với khu dịch vụ, điều hành,
sông Thạch Luyện được bố trí nằm phía Đông khu công nghiệp tạo không gian
xanh lớn tăng hiệu quả về cảnh quan cho khu công nghiệp; các dải cây xanh
cách ly bố trí phía Bắc, dọc theo tuyến đường sắt Bắc Nam và xung quanh các
khu hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn cách ly với môi trường xung quanh.
6.5. Giao thông: Hệ thống giao thông trục chính khu công nghiệp được
thiết kế theo hướng Bắc Nam, thuận lợi kết nối từ các lô đất công nghiệp ra
tuyến giao thông đối ngoại nằm phía Bắc và phía Nam khu công nghiệp.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch san nền
- Cao độ nền được khống chế tối thiểu +4.0 m; cập nhật cao độ thiết kế
các tuyến đường Nghi Sơn - Bãi Trành, đường vào mỏ sét Trường Lâm, kè sông
Thạch Luyện đã được đầu tư xây dựng để đảm bảo khả năng kết nối, tiếp cận
thuận lợi.
- Hướng dốc chính là hướng Đông Bắc - Tây Nam, cao độ thấp nhất là
4.0 m, cao nhất là 7.9 m.
7.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa khu công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng
hoàn toàn, được thiết kế tự chảy, chu kỳ tính toán là 10 năm, sử dụng cống tròn
từ D600 - D1200.
- Bố trí tuyến mương hở B
đáy
= 2,0 m; B
mặt
= 10,0 m; H=2,0 m để thu đón
nước cho khu vực phía Tây khu công nghiệp (xã Tân Trường) và bố trí 02 tuyến
mương hở dọc theo tuyến đường sắt Bắc Nam để thu đón nước cho khu công
nghiệp (tận dụng 03 cầu đường sắt để thoát nước từ Tây sang Đông).
- Sử dụng các cống ngang trên đường vào mỏ sét Trường Lâm để dẫn nước
về đầm Thượng Hòa và tận dụng các cửa cống thoát ra sông Thạch Luyện hiện có
để đảm bảo việc tiêu thoát nước cho khu vực phía Đông khu công nghiệp.
7.3. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại: Hệ thống giao thông khu công nghiệp được kết
nối ra 02 tuyến đường phía Bắc và phía Nam, gồm: Đường Nghi Sơn - Bãi
5
Trành phía Bắc khu công nghiệp và đường vào mỏ sét Trường Lâm phía Nam
khu công nghiệp.
b) Giao thông đối nội: Hệ thống giao thông khu công nghiệp được chia
thành 07 mặt cắt với quy mô mặt cắt ngang từ 17,5 m đến 45,0 m, được tính
toán phù hợp về số lượng và bề rộng các làn xe, đảm bảo lưu lượng, vận tốc của
các phương tiện tham gia. Hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo
khả năng bố trí hệ thống đường dây, đường ống, tuynen...
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước cho khu công nghiệp: Q = 34.700 m
3
/ngđ.
- Nguồn nước cấp cho khu công nghiệp được lấy từ Nhà máy nước đặt tại
hồ Quế Sơn.
- Mạng lưới cấp nước cho khu công nghiệp là mạng mạch vòng kết hợp
mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu
khác với tuyến chính đường kính ống cấp nước từ D110 - D160. Đường ống cấp
nước chạy dọc theo các tuyến đường giao thông và đi ngầm dưới vỉa hè. Trên
các ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa, khoảng cách giữa các trụ cứu hoả
từ 100 - 150 m.
7.5. Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện cho khu công nghiệp là 273 MVA.
- Nguồn điện: cấp từ trạm biến áp 110kV đặt tại khu công nghiệp số 5 và
dự kiến cấp nguồn bổ sung từ trạm 220 kV Đồng Vàng cho giai đoạn sau năm
2025 (theo Quy hoạch Điện VIII).
- Mạng lưới trung áp: gồm các tuyến 22 kV được quy hoạch ngầm trong
các tuynen kỹ thuật đi dọc trục đường giao thông, dải cây xanh cách ly lấy điện
từ các Trạm biến áp 22/0,4 kV cấp cho các phụ tải. Mạng lưới điện trung áp quy
hoạch mạng lưới vòng. Các Trạm biến áp 22/0,4 kV được bố trí phù hợp trong
từng khu.
- Lưới điện chiếu sáng: đường dây hạ áp cấp điện chiếu sáng trong là hệ
thống cáp ngầm 0,4 kV đi dọc vỉa hè, giải phân cách đường giao thông.
7.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải cho khu công nghiệp là 28.400 m
3
/ngđ.
6
- Hệ thống thoát nước thải riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước
mưa để thu gom toàn bộ lưu lượng nước thải trong khu công nghiệp. Nước thải
được xử lý triệt để đảm bảo đạt chất lượng đầu ra theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp với công suất:
29.000 m
3
/ngđ.
- Mạng lưới đường ống: sử dụng cống có đường kính D300 - D400 thu
gom toàn bộ nước thải về các trạm xử lý. Mạng lưới đường ống quy hoạch tuân
thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cũng như các yêu cầu và
nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn được thu gom về các khu vực tập kết, thông qua các xe
chuyên dụng thu gom vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung tại xã
Trường Lâm.
- Tổng lượng chất thải rắn trong khu công nghiệp: 81,4 tấn/ngđ.
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
a) Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: xây dựng các tuyến cáp
quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm về trạm vệ tinh trong
khu vực lập quy hoạch.
b) Mạng thông tin di động: xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông
tin di động dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông. Phạm vi bán kính phủ
sóng của 01 trạm từ 300 - 500 m, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di
động băng thông rộng tốc độ cao, dự kiến trong khu vực cần bố trí 06 vị trí để
xây dựng cột ăng ten.
c) Mạng truyền dẫn: mạng cáp được xây dựng ngầm hóa toàn bộ các
tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực. Hệ thống
cáp chính được bố trí đi trong ống nhựa PVC đường kính D110, những đoạn qua
đường dùng ống thép hoặc ống nhựa chịu lực
8. Đánh giá môi trường chiến lược
8.1. Tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch
Các mục tiêu quy hoạch được xây dựng phù hợp với các vấn đề và mục
tiêu môi trường để tạo dựng một khu công nghiệp phát triển bền vững về môi
trường. Khi thực hiện quy hoạch có 2 tác động xảy ra đó là khi thi công và khi
khu công nghiệp đi vào hoạt động.
7
a) Tác động đến môi trường đất: hoạt động đào đắp, nạo vét san nền làm
thay đổi tính chất cơ lý của đất, thay đổi dòng chảy của khu vực. Hoạt động
công nghiệp sẽ phát sinh chất thải, nước thải ra môi trường nước, đất, không khí.
b) Tác động đến môi trường nước: nước thải do quá trình sản xuất và sinh
hoạt của công nhân. Các hoạt động san nền làm thay đổi cấu trúc mặt phủ, thay
đổi chế độ thủy văn (khả năng giữ nước, thời gian tập trung nước về cuối nguồn).
c) Tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn: khí thải do các hoạt động
sản xuất; khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải; hoạt động của khu công
nghiệp sẽ tác động rất mạnh đến môi trường không khí, tiếng ồn khu vực.
d) Tác động đến môi trường CTR: lượng CTR lớn qua các hoạt động sản
xuất công nghiệp sẽ gây áp lực cho hệ thống vận chuyển, phát sinh nguy cơ ô
nhiễm dọc tuyến đường ra khu xử lý tập trung.
đ) Tác động đến kinh tế - xã hội: vấn đề tập trung một lượng lớn lao động
cũng đặt ra các vấn đề về kiểm soát an ninh trật tự, an toàn lao động, dịch bệnh.
8.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục
a) Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường trong các định hướng quy
hoạch: đảm bảo tỷ lệ cây xanh, mặt nước trong khu công nghiệp cũng như từng
nhà máy. Phân nhóm theo mức độ ô nhiễm các xí nghiệp sản xuất để bố trí các
cụm nhà máy gần nhau, có giải pháp thích hợp cho từng cụm. Xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
b) Bảo vệ môi trường đất: quá trình nạo vét, san nền phải được tiến hành
đồng bộ, đúng kỹ thuật, tránh sụt lún khi xây dựng công trình. Sau khi san nền
hoàn thành phải trồng cây, phủ mặt những vị trí dự định bố trí cây xanh, khu đất
chưa sử dụng. Xử lý triệt để nước thải, CTR tránh gây ô nhiễm thứ cấp.
c) Bảo vệ môi trường nước: thu gom và xử lý triệt để nước thải công
nghiệp, nước thải sinh hoạt, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
Không xả nước thải chưa xử lý hoặc nước thải xử lý chưa đạt tiêu chuẩn ra
nguồn tiếp nhận.
d) Bảo vệ môi trường không khí: khống chế ô nhiễm ngay tại nguồn phát
sinh ra chất thải, coi vận hành và quản lý các thiết bị, máy móc cũng như quá
trình công nghệ sản xuất là một biện pháp để khống chế ô nhiễm môi trường
không khí. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ô nhiễm tại các nhà
máy. Trồng cây xanh trong khuôn viên nhà máy và khu công nghiệp.
đ) Giảm thiểu CTR: thực hiện phân loại CTR tại nguồn và mô hình sản
xuất sạch với từng nhà máy, từng cụm nhà máy, giảm thiểu lượng CTR phát
8
sinh. Điểm tập trung CTR phải được kiểm soát về môi trường chặt chẽ, đảm bảo
không bị ảnh hưởng bởi các nguy cơ ngập úng, có mái che, tường bao, nền được
chống thấm để tránh ảnh hưởng về cảnh quan và môi trường không khí.
e) Giảm thiểu ảnh hưởng kinh tế - xã hội: khi khu công nghiệp triển khai,
hoạt động sẽ ảnh hưởng đến tất cả các hộ dân, doanh nghiệp đang sinh sống
trong khu vực. Cần tính toán các phương án tái định cư, công tác đền bù phải
được tiến hành thỏa đáng. Đào tạo nghề cho những người có nhu cầu, ưu tiên bố
trí việc làm cho người trong diện giải tỏa vào làm việc trong khu công nghiệp.
f) Xây dựng kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường.
8.3. Phòng, chống thiên tai
- Thực hiện tốt công tác quản lý, không để lấn chiếm hành lang bảo vệ,
đảm bảo khả năng tiêu thoát, thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông lòng
dẫn các tuyến kênh, mương thoát nước chính.
- Tăng cường năng lực chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, đầu tư công tác cảnh báo.
- Tăng cường năng lực cho cộng đồng về giảm nhẹ thiên tai.
9. Bố trí tái định cư, nhà ở cho người lao động và di dời mồ mả
9.1. Bố trí tái định cư
Khi thực hiện dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải đồng
thời thực hiện dự án khu tái định cư, đảm bảo hoàn thành xây dựng khu tái định
cư trước khi thực hiện di chuyển các hộ dân. Dự kiến bố trí 03 khu tái định cư để
phục vụ giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án, bao gồm:
- Đối với xã Tùng Lâm: Bố trí tái định cư vào một phần lô đất ở liền kề
(Kí hiệu CL12) thuộc Khu dân cư Tùng Lâm, với diện tích khoảng 3.000 m
2
;
- Đối với xã Trường Lâm: Bố trí tái định cư vào một phần lô đất ở mới (Kí
hiệu DCM11) thuộc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 11,
diện tích khoảng 1.500 m
2
;
- Đối với xã Tân Trường: Bố trí tái định cư vào một phần các ô đất ở liền
kề thuộc Khu dân cư Tân Trường, với diện tích khoảng 20 ha.
9.2. Bố trí nhà ở cho chuyên gia, công nhân
Vị trí khu nhà ở cho chuyên gia, công nhân dự kiến bố trí tại Khu dân cư
Tùng Lâm với diện tích khoảng 4,0 ha.
9
9.3. Phương án di dời mồ mả
Mồ mả nằm trong Khu công nghiệp số 04 sẽ được di dời đến nghĩa trang
tập trung của Khu kinh tế Nghi Sơn tại sườn núi Lâm Động, phường Xuân Lâm
và phường Nguyên Bình, thị xã Nghi Sơn. Khi hình thành khu nghĩa trang phía
Nam Khu kinh tế Nghi Sơn thì mồ mả còn lại trong Khu công nghiệp số 4 sẽ
được di dời về khu nghĩa trang này.
10. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng
Ban hành Quy định quản lý theo Đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch
phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn,
tỉnh Thanh Hóa kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND thị xã Nghi Sơn tổ chức
công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu xây dựng chậm nhất là 15
ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt; tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy hoạch
được phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt
theo quy định.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ Quy hoạch phân khu xây dựng cho Sở Xây
dựng, Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và chính quyền địa phương làm
cơ sở để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt.
2. Ủy ban nhân dân thị xã Nghi Sơn có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp và các cơ quan liên quan kiểm tra và quản lý quy hoạch theo quy
định của pháp luật.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan bảo đảm phù hợp, thống
nhất, đồng bộ với điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bố trí đủ các quỹ đất nhà ở (để bố trí nhà ở xã hội, tái định cư) phục vụ
người dân lao động làm việc khu công nghiệp và người dân bị ảnh hưởng.
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu xây dựng trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy
10
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định
hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và
Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Viện trưởng Viện Quy hoạch -
Kiến trúc Thanh Hóa; Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn và Thủ trưởng các ngành,
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H7.(2024)QDPD QHPK KCN so 04
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
10
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định
hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và
Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Viện trưởng Viện Quy hoạch -
Kiến trúc Thanh Hóa; Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn và Thủ trưởng các ngành,
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H7.(2024)QDPD QHPK KCN so 04
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2634/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2634/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2634/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×