- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định quản lý định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Công nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 31/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 21/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG AN ____________
Số: /2026/TT-BCA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt trên Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của luật hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Nền tảng định danh và xác thực điện tử.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này điều chỉnh việc quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là hóa chất) thông qua Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất) trên Nền tảng định danh và xác thực điện tử, bao gồm:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất;
b) Khởi tạo, quản lý, sử dụng mã quản lý hóa chất và kê khai Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất;
c) Kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với việc quản lý hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương).
2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động hóa chất liên quan đến hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Truy xuất nguồn gốc hóa chất là hoạt động theo dõi, giám sát, xác định được một lô, mẻ, kiểu loại hoặc đơn vị hóa chất theo thời gian và địa điểm qua từng công đoạn của chuỗi cung ứng, sản xuất hóa chất.
2. Mã quản lý, định danh và truy xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Sau đây gọi là mã quản lý hóa chất) là dãy ký tự duy nhất bao gồm dãy số hoặc số và chữ được cấu thành từ tiền tố mã doanh nghiệp, mã bảo mật, số lô/mẻ hoặc số sê-ri (Serial Number) được khởi tạo và quản lý trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất do Bộ Công an quản lý.
3. Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất là hệ thống quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất bao gồm hoạt động định danh các đối tượng trong chuỗi cung ứng; định danh kiểu loại, lô hoặc một đơn vị hóa chất, thu thập, lưu trữ và chia sẻ thông tin về hóa chất theo thời gian, địa điểm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về quản lý, giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn của hóa chất do Bộ Công an quản lý.
4. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất là tập hợp dữ liệu được tạo lập, thu thập, cập nhật và lưu trữ trong quá trình thực hiện hoạt động hóa chất, phục vụ việc xác định nguồn gốc, lịch sử, trạng thái, địa điểm và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hóa chất.
5. Tiền tố mã doanh nghiệp (Mã số GCP) là dãy số gồm tiền tố mã quốc gia và số định danh của doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký mã số, mã vạch.
6. Chuỗi cung ứng hóa chất là tập hợp các tổ chức, cá nhân và các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh, mua bán, lưu thông, vận chuyển, tồn trữ, nhập khẩu, xuất khẩu và sử dụng hóa chất từ khi hóa chất được sản xuất ra hoặc nhập khẩu đến khi được sử dụng hoặc tiêu thụ cuối cùng.
Điều 4. Các trường hợp định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Trường hợp phải kê khai Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hóa chất có nhu cầu khai báo, quản lý, theo dõi và truy xuất nguồn gốc hóa chất và các sản phẩm hóa chất thì được khuyến khích thực hiện trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
Điều 5. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc cập nhật và quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và thống nhất, đồng thời khai thác hiệu quả dữ liệu và hạ tầng thông tin đã có.
2. Việc kích hoạt và sử dụng mã quản lý hóa chất; kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và bảo đảm các quy định về bảo mật, an ninh mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Việc thực hiện truy xuất nguồn gốc hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất không làm thay đổi trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, chế độ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hóa chất.
4. Việc thực hiện các quy định của Thông tư này không làm phát sinh thêm điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính đối với tổ chức, cá nhân ngoài các quy định của pháp luật về hóa chất.
Chương II
HỆ THỐNG ĐỊNH DANH, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT VÀ MÃ QUẢN LÝ, ĐỊNH DANH VÀ TRUY XUẤT HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 6. Xây dựng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Việc xây dựng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất phải bảo đảm:
a) Khả năng truy xuất đầy đủ toàn bộ chuỗi cung ứng của hóa chất, từ khâu sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, lưu kho, phân phối đến sử dụng và xử lý sau sử dụng;
b) Dữ liệu truy xuất phải được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài được công nhận áp dụng tại Việt Nam đồng thời đáp ứng các quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật và quản lý hóa chất.
c) Đáp ứng yêu cầu về phân cấp, phân quyền, quản lý tài khoản và lưu vết truy cập, bảo đảm an ninh mạng trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
2. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất trong Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất bao gồm các thông tin sau:
a) Tên hóa chất;
b) Mã số CAS (nếu có);
c) Mã số GCP;
d) Nhãn hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
đ) Hình ảnh vật mang hóa chất (bao bì, nhãn hoặc vật chứa hóa chất);
e) Xuất xứ hóa chất;
g) Số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất;
h) Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức; nơi cư trú của cá nhân có hoạt động hóa chất;
i) Mã lô, mẻ, kiểu loại hoặc đơn vị hóa chất;
k) Số lượng, khối lượng hoặc thể tích của lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất;
l) Hạn sử dụng của hóa chất (nếu có);
m) Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng và xử lý hóa chất trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 truy xuất nguồn gốc - yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1;
n) Thông tin về giấy phép, điều kiện hoạt động hóa chất theo quy định của pháp luật (nếu thuộc trường hợp phải cấp phép hoặc khai báo);
o) Thông tin khác trong Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
p) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hóa chất (nếu có);
q) Số lượng mã quản lý hóa chất sử dụng.
r) Thông tin tờ khai hải quan;
s) Thông tin hóa đơn điện tử.
3. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất để phục vụ tổ chức, cá nhân tiêu dùng tra cứu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên hóa chất;
b) Mã số CAS (nếu có);
c) Nhãn hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
d) Hình ảnh vật mang hóa chất (bao bì, nhãn hoặc vật chứa hóa chất);
đ) Xuất xứ hóa chất;
e) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất;
g) Mã lô, mẻ, kiểu loại hoặc đơn vị hóa chất;
h) Các sự kiện theo dõi trọng yếu trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng và xử lý hóa chất trong chuỗi cung ứng.
4. Dữ liệu trong Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất có giá trị khai thác và sử dụng như dữ liệu gốc.
5. Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất được sử dụng để thu thập, lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, giám sát và truy vết hóa chất theo quy định của pháp luật.
6. Dữ liệu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Khởi tạo, sử dụng mã quản lý hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID truy cập Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất để thực hiện việc khởi tạo, kích hoạt, sử dụng mã quản lý hóa chất. Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất ghi nhận và lưu trữ thông tin khởi tạo mã quản lý hóa chất.
2. Chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất thực hiện việc khởi tạo mã quản lý hóa chất như sau:
a) Khởi tạo thông tin về lô, mẻ, đơn vị hóa chất theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kích hoạt mã quản lý hóa chất đối với từng lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất trước khi sử dụng;
c) Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về quá trình lưu thông của hóa chất trong chuỗi cung ứng, bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo.
d) Trường hợp phát sinh sự cố, hao hụt bất thường, thất thoát, tiêu hủy bắt buộc hoặc nguy cơ mất an toàn trong quá trình tồn trữ, vận chuyển, sử dụng hóa chất, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật, kê khai thông tin bằng phương thức điện tử trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc phát sinh sự việc. Việc cập nhật, kê khai trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất không thay thế trách nhiệm thông báo, báo cáo, xử lý sự cố và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hóa chất và pháp luật có liên quan.
3. Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất kiểm tra thông tin, tài liệu của tổ chức, cá nhân yêu cầu khởi tạo mã quản lý hóa chất, trong đó có thông tin mã số GCP hợp lệ. Việc kiểm tra, đối chiếu mã số GCP, thông tin doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch và cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo quy định tại Chương III Thông tư này. Trường hợp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác và xác thực thành công thì Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất tự động khởi tạo mã quản lý hóa chất cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không xác thực được thông tin, tài liệu thì Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất thông báo xác thực không thành công và từ chối khởi tạo mã quản lý hóa chất cho tổ chức, cá nhân.
4. Các tổ chức, cá nhân tham gia trong chuỗi cung ứng hóa chất thực hiện cung cấp thông tin, phối hợp với chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất để thực hiện kê khai, cập nhật trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định.
5. Mỗi lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất chỉ được gán một mã quản lý hóa chất duy nhất; do tổ chức, cá nhân kích hoạt và sử dụng xuyên suốt quá trình lưu thông. Trường hợp đối với sản phẩm hóa chất sẽ do nhà sản xuất gán cố định, kích hoạt một lần cho toàn bộ chuỗi cung ứng.
6. Chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc kê khai, cập nhật thông tin trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định; việc ủy quyền được ghi nhận trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và không làm thay đổi trách nhiệm của chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất.
Điều 8. Quy định đối với mã quản lý hóa chất
1. Mã quản lý hóa chất được thiết lập dưới dạng mã điện tử thông qua vật mang dữ liệu có thể quét được đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 truy xuất nguồn gốc – hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 truy xuất nguồn gốc - định dạng vật mang dữ liệu hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật khác theo quy định pháp luật.
2. Mã quản lý hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Nội dung thông tin liên kết với mã phù hợp với thông tin về hóa chất được khai báo trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất;
b) Có khả năng truy xuất nguồn gốc và lưu trữ lịch sử cập nhật thông tin liên quan đến lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất;
c) Bảo đảm khả năng nhận diện và truy cập thông tin bằng thiết bị điện tử thông dụng.
3. Việc in, gắn hoặc chia sẻ mã quản lý hóa chất không thay thế nghĩa vụ ghi nhãn hàng hóa và các nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
4. Mã quản lý hóa chất được khởi tạo trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất theo nhu cầu sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thực tế của tổ chức, cá nhân, bảo đảm phù hợp với quy mô, công suất và giấy phép hoạt động hóa chất.
Điều 9. Cấu trúc mã quản lý hóa chất
1. Cấu trúc mã quản lý hóa chất bao gồm:
a) Mã quản lý hóa chất là mã duy nhất được Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cấp và quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với từng đối tượng truy xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này; được sử dụng để định danh, xác thực, quản lý và truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ vòng đời của hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; bảo đảm tính duy nhất, khả năng mở rộng, khả năng liên thông và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong nước và quốc tế.
Mã quản lý hóa chất được cấu thành theo định dạng:
Mã quản lý hóa chất = Mã số GCP + số sê-ri
b) Mã số GCP
Mã số GCP là tiền tố mã doanh nghiệp theo tiêu chuẩn GS1, gồm từ 07 đến 12 chữ số, được cơ quan có thẩm quyền cấp theo tiêu chuẩn GS1.
Mã số GCP được sử dụng để xác định chủ thể chịu trách nhiệm đối với đối tượng truy xuất và là thành phần bảo đảm tính duy nhất của mã quản lý hóa chất trên phạm vi toàn quốc.
c) Số sê-ri:
Số sê-ri là mã định danh duy nhất của đối tượng truy xuất, gồm tối đa 20 ký tự chữ và số, do Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cấp theo nguyên tắc bảo đảm tính duy nhất trong phạm vi mã GCP.
Số sê-ri được tạo lập khi đối tượng truy xuất được khởi tạo trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và không được thay đổi trong suốt vòng đời của đối tượng truy xuất.
d) Nguyên tắc tạo lập số sê-ri:
Số sê-ri phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Bảo đảm tính duy nhất trong phạm vi mã số GCP;
- Không phát sinh trùng lặp;
- Có khả năng mở rộng đáp ứng yêu cầu quản lý;
- Có thể được sinh theo phương thức tuần tự, ngẫu nhiên hoặc thuật toán mật mã theo quy chuẩn kỹ thuật của Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất;
- Bảo đảm khả năng xác thực và kiểm tra tính hợp lệ theo quy chuẩn kỹ thuật của Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
đ) Biểu diễn và liên thông dữ liệu.
Mã quản lý hóa chất được biểu diễn dưới dạng mã QR theo quy chuẩn kỹ thuật của Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
Trường hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc trong nước và quốc tế, Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất hỗ trợ ánh xạ (Mapping) giữa mã quản lý hóa chất và các khóa định danh theo tiêu chuẩn GS1, bao gồm GTIN, SGTIN, Batch/Lot, SSCC, GIAI, GRAI hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương, bảo đảm khả năng liên thông và chia sẻ dữ liệu.
e) Quy chuẩn kỹ thuật
Thuật toán sinh số sê-ri, quy tắc kiểm tra tính hợp lệ của mã quản lý hóa chất, phương thức mã hóa, phương thức biểu diễn mã, quy tắc ánh xạ với các khóa định danh theo tiêu chuẩn GS1, tiêu chuẩn GS1 Digital Link và các yêu cầu kỹ thuật khác được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật của Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
2. Mã quản lý hóa chất được khởi tạo và kích hoạt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và được gán khi lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất được khai báo lần đầu trên hệ thống theo quy định của Thông tư này.
Điều 10. Tích hợp thông tin Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất thực hiện tích hợp thông tin Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật về quản lý hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
2. Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất kiểm tra thông tin cập nhật trên Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp thông tin chính xác và xác thực thành công thì Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất tự động cập nhật Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp không xác thực được thông tin, tài liệu thì Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất thông báo xác thực không thành công và từ chối cập nhật.
3. Thông tin Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt sau khi được Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cập nhật, lưu trữ được đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, và là cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước và truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Thu hồi mã quản lý hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Cơ quan quản lý Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất thực hiện thu hồi mã quản lý hóa chất đã được cấp trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất trong các trường hợp sau:
a) Tài khoản của tổ chức, cá nhân không đáp ứng đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất theo quy định Luật hóa chất;
b) Mã quản lý hóa chất bị sử dụng không đúng mục đích; bị làm giả, sửa đổi, chia sẻ, chuyển nhượng hoặc sử dụng trái quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Theo yêu cầu bằng văn bản hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi thu hồi mã quản lý hóa chất, cơ quan quản lý Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất thông báo bằng phương thức điện tử trên Hệ thống để tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình, làm rõ trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm Hệ thống ghi nhận việc gửi thông báo, trừ trường hợp thu hồi theo yêu cầu bằng văn bản hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Mã quản lý hóa chất đã bị thu hồi không được kích hoạt lại. Trường hợp có nhu cầu sử dụng, tổ chức phải thực hiện khởi tạo mã quản lý hóa chất mới theo quy định tại Thông tư này.
Chương III
KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÓA CHẤT
Điều 12. Phạm vi và nội dung dữ liệu kết nối, chia sẻ
1. Nguồn dữ liệu được kết nối, chia sẻ với Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin có liên quan gồm:
a) Dữ liệu từ Nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b) Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế;
d) Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia;
đ) Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Dữ liệu được chia sẻ từ Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất gồm:
a) Dữ liệu về lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất và mã quản lý hóa chất;
b) Dữ liệu về cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất;
c) Dữ liệu về chuỗi cung ứng và các sự kiện theo dõi trọng yếu trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng và xử lý hóa chất;
d) Dữ liệu về giấy phép, điều kiện hoạt động hóa chất và Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
đ) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hóa chất (nếu có);
e) Dữ liệu khác về truy xuất nguồn gốc hóa chất được chia sẻ phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Phương thức, điều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất trên Nền tảng định danh, xác thực điện tử và bảo đảm an ninh mạng
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua các phương thức như sau:
a) Kết nối thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
b) Kết nối trực tiếp giữa các hệ thống thông tin;
c) Kết nối thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc các phương thức kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết nối giữa Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức được thực hiện trên Nền tảng định danh và xác thực điện tử phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, yêu cầu về an ninh mạng và quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tham gia kết nối trước khi kết nối chính thức, định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình kết nối được thực hiện theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tham gia kết nối có trách nhiệm duy trì các điều kiện bảo đảm an ninh mạng trong suốt quá trình kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Điều 14. Quy trình kết nối và khai thác dữ liệu
1. Quy trình kết nối được thực hiện theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
2. Việc khai thác dữ liệu phải tuân thủ phạm vi, mục đích và quyền hạn đã được phê duyệt. Việc đề nghị kết nối, khai thác dữ liệu được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và không phát sinh hồ sơ giấy.
Điều 15. Cập nhật và đồng bộ dữ liệu
1. Dữ liệu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất được cập nhật, đồng bộ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan khi có thay đổi.
2. Việc cập nhật, đồng bộ dữ liệu phải bảo đảm:
a) Không làm thay đổi, sai lệch dữ liệu gốc tại nguồn dữ liệu được kết nối, chia sẻ với Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất;
b) Bảo đảm tính thống nhất giữa các thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.
3. Trường hợp phát hiện dữ liệu sai lệch, cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu thực hiện phối hợp xác minh, xử lý, điều chỉnh theo quy định.
Điều 16. Chia sẻ và khai thác dữ liệu
1. Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện phân quyền truy cập, kiểm soát và giám sát việc khai thác dữ liệu của các cơ quan, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý.
2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối và chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện theo cơ chế khai thác, sử dụng dữ liệu đã có. Trường hợp thông tin đã được kê khai, cập nhật đầy đủ và đồng bộ trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất với cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước thì tổ chức, cá nhân không phải cung cấp lại các thông tin trùng lặp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.
4. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được cập nhật, chia sẻ từ Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cho cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành về hóa chất, bao gồm quản lý hoạt động hóa chất, theo dõi chuỗi cung ứng, kiểm soát mua bán, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các nhiệm vụ quản lý chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Lưu trữ và giám sát việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải được ghi nhận và lưu trữ nhật ký trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
2. Thời gian lưu trữ nhật ký tối thiểu 05 năm, trừ trường hợp trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3. Dữ liệu nhật ký được sử dụng để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm an ninh mạng và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÓA CHẤT VÀ QUẢN LÝ,
VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỊNH DANH, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 18. Nguyên tắc kiểm soát truy cập và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Việc truy cập, khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất được thực hiện theo cơ chế phân quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích sử dụng của từng chủ thể.
2. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất được phân loại theo mức độ truy cập, bao gồm:
a) Dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, giám sát và truy vết hóa chất, gồm các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; việc truy cập, khai thác được thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền;
b) Dữ liệu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất, gồm các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này có liên quan đến hoạt động hóa chất của tổ chức, cá nhân đó;
c) Dữ liệu phục vụ tổ chức, cá nhân tiêu dùng tra cứu, gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này.
3. Việc cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất phải gắn với định danh và xác thực điện tử, bảo đảm kiểm soát, ghi nhận, lưu vết hoạt động truy cập và không vượt quá phạm vi dữ liệu được phép khai thác.
4. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tổ chức quản lý, cấp phát, kiểm soát, thu hồi, chấm dứt việc phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
Điều 19. Quyền truy xuất nguồn gốc hóa chất của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phân quyền
1. Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất có quyền:
a) Thu thập, tiếp nhận, đồng bộ và quản lý dữ liệu theo quy định;
b) Khai thác, sử dụng dữ liệu trong phạm vi cần thiết để phục vụ công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến hóa chất theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Tổ chức chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật;
d) Thiết lập, quản lý và kiểm soát phân quyền truy cập, khai thác dữ liệu trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phân quyền có quyền:
a) Truy cập, tra cứu và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Sử dụng dữ liệu phục vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu đối chiếu, xác minh thông tin khi cần thiết.
Điều 20. Quyền truy xuất nguồn gốc hóa chất của tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung ứng hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này có quyền:
a) Truy cập, tra cứu và khai thác dữ liệu liên quan đến hoạt động của mình theo phạm vi được phân quyền;
b) Sử dụng dữ liệu nhằm nâng cao tính minh bạch trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin do tổ chức, cá nhân kê khai là cơ sở phục vụ quản lý và có giá trị tham chiếu trong việc xác định nguồn gốc hóa chất;
d) Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận thông tin trong trường hợp cần thiết.
Điều 21. Quyền truy xuất nguồn gốc hóa chất của tổ chức, cá nhân tiêu dùng
1. Tổ chức, cá nhân có quyền truy cập, tra cứu thông tin truy xuất nguồn gốc hóa chất thông qua việc quét mã quản lý hóa chất hoặc các phương thức truy cập khác do Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cung cấp.
2. Thông tin cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiêu dùng là dữ liệu công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
3. Việc truy cập, khai thác thông tin truy xuất nguồn gốc hóa chất phải tuân thủ quy định của pháp luật và không được sử dụng vào mục đích trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền phản ánh thông tin liên quan đến hóa chất thông qua chức năng tiếp nhận phản ánh trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất hoặc thông qua các kênh tiếp nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất
1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất; tổ chức kết nối, tích hợp với Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc xác minh, kiểm tra thông tin kê khai, thu hồi mã quản lý hóa chất; chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện kết nối, liên thông, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát, truy xuất nguồn gốc hóa chất và phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
a) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Công Thương trong việc quản lý hoạt động hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; kết nối, chia sẻ thông tin về giấy phép, điều kiện hoạt động hóa chất và các dữ liệu có liên quan phục vụ công tác quản lý, giám sát và truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Tài chính trong việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực tài chính thuộc quản lý của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về truy xuất nguồn gốc; đồng bộ dữ liệu mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính thống nhất, khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
d) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa chất trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phục vụ công tác quản lý, giám sát và truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Y tế trong việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa chất trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, mỹ phẩm và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định của pháp luật.
e) Phối hợp với các đơn vị chức năng của các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc hóa chất phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
g) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và sở, ban, ngành địa phương trong việc triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên địa bàn; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu khi có yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước về hóa chất theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc hóa chất có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầy đủ việc định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định của Thông tư này;
b) Khai báo, cập nhật chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất;
c) Sử dụng mã quản lý hóa chất đúng mục đích, không làm giả, sửa đổi, chuyển nhượng hoặc sử dụng trái phép;
d) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, xác minh thông tin truy xuất nguồn gốc hóa chất;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ các thông tin truy xuất nguồn gốc hóa chất được quy định tại Thông tư này;
e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thực hiện quản lý, xác thực, định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất theo quy định của pháp luật.
g) Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất khi phát hiện tài khoản hoặc mã quản lý hóa chất có dấu hiệu bị truy cập trái phép, bị giả mạo hoặc sử dụng không đúng mục đích.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được hướng dẫn, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; - Công an các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Lưu: VT, PCCCHC, QLHC. | BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang |
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG HÓA CHẤT TRÊN HỆ THỐNG ĐỊNH DANH, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HOÁ CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BCA ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai thông tin về chuỗi cung ứng hoá chất trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hoá chất:
| STT | Nội dung kê khai |
| 1 | Nhóm thông tin về con người: Các thành viên tham gia chuỗi cung ứng |
| 2 | Nhóm thông tin doanh nghiệp cần kê khai bao gồm: a) Thông tin về mã số mã vạch (bắt buộc); b) Thông tin về giấy tờ (bắt buộc); c) Thông tin về sản phẩm (bắt buộc); d) Thông tin về lô hàng (bắt buộc); đ) Thông tin về lĩnh vực hoạt động (bắt buộc); e) Thông tin mã GCP (Global Company Prefix) (bắt buộc); g) Thông tin về hóa đơn (nếu có); h) Thông tin số điện thoại (nếu có); i) Thông tin về doanh nghiệp liên kết (nếu có); k) Thông tin về phương tiện vận chuyển (nếu có); l) Thông tin về vật liệu bao gói (nếu có); m) Thông tin về vùng sản xuất (nếu có); n) Thông tin về nhà kho, nhà xưởng (nếu có); o) Thông tin về vật tư sản xuất (nếu có); p) Thông tin email liên hệ (nếu có). |
| 3 | Nhóm các thông tin về nhật ký, các sự kiện chính cần theo dõi trong chuỗi cung ứng bao gồm: a) Thông tin về nhật ký hoạt động; b) Thông tin về nhật ký kế hoạch; c) Thông tin về nhật ký vận chuyển; d) Thông tin về giao dịch (nếu có); đ) Phiếu kiểm soát mua bán (bắt buộc đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt). e) Thông tin về sự cố, hao hụt bất thường, thất thoát, tiêu hủy bắt buộc hoặc nguy cơ mất an toàn trong quá trình tồn trữ, vận chuyển, sử dụng hóa chất. |
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mục (1): Kê khai thông tin chủ thể tham gia chuỗi cung ứng hóa chất.
Mục (2): Kê khai các đối tượng liên quan trong chuỗi cung ứng phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
Mục (3): Kê khai các hoạt động, các sự kiện chính phát sinh trong chuỗi cung ứng. Đối với các nội dung quy định tại điểm a, b và c Mục 3 Phụ lục này, tổ chức, cá nhân lựa chọn một nội dung phù hợp với thực tế vận hành để kê khai. Đối với thông tin quy định tại điểm e Mục 3 Phụ lục này, nội dung kê khai bao gồm: thời gian, địa điểm, loại hóa chất, mã quản lý hóa chất hoặc thông tin lô hóa chất có liên quan, nội dung sự việc, biện pháp đã thực hiện và thông tin tổ chức, cá nhân có liên quan. Dữ liệu kê khai là cơ sở phục vụ cảnh báo sớm, kiểm tra, giám sát và xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!