• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 155/KH-UBND Quảng Ninh 2026 rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 09:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 155/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Văn Ánh
Trích yếu: Triển khai rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 155/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 155/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 155/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Kế hoạch 155/KH-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 155/KH-UBND

 

Quảng Ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2026

KẾ HOẠCH
Triển khai rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh,
cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 122/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính (viết tắt là Nghị định số 307/2025/NĐ-CP);

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch triển khai rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Đánh giá quy mô, trình độ phát triển của từng đơn vị hành chính, mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính; góp phần bảo đảm sự ổn định của đơn vị hành chính các cấp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước ở địa phương.

2. Yêu cầu

- Việc rà soát, đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính; các số liệu làm cơ sở đánh giá phải được thống kê chính xác, khách quan, trung thực.

- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm về số liệu tổng hợp, đánh giá, báo cáo thuộc lĩnh vực, ngành, cấp mình theo dõi, quản lý; quá trình thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm yêu cầu về chất lượng nội dung và tiến độ theo quy định của pháp luật.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối tượng rà soát, đánh giá

- Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- 54 đơn vị hành chính cấp xã (gồm: 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu) theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025.

2. Nội dung rà soát, đánh giá

a) Về loại đơn vị hành chính

- Tỉnh được phân thành 3 loại: Loại I, loại II và loại III.

- Xã được phân thành 3 loại: Loại I, loại II và loại III.

- Phường, đặc khu được phân thành 4 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.

b) Nội dung rà soát, đánh giá

- Phân loại đơn vị hành chính các cấp được thực hiện bằng phương pháp tính điểm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP. Điểm để phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Thực hiện rà soát, thống kê thực trạng và đánh giá các đơn vị hành chính theo 04 tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, gồm: (1) Tiêu chí về quy mô dân số; (2) Tiêu chí về diện tích tự nhiên; (3) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và (4) Tiêu chí đặc thù.

c) Cách tính điểm

- Đối với tỉnh: Theo quy định tại Điều 5, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.

- Đối với xã: Theo quy định tại Điều 6, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.

- Đối với phường: Theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.

- Đối với đặc khu: Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.

d) Khung điểm phân loại đơn vị hành chính

- Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm từ 75 điểm trở lên.

- Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.

- Đơn vị hành chính loại III khi có tổng số điểm đạt dưới 60 điểm.

- Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.

e) Về số liệu: Số liệu đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tính đến ngày 31/12/2025, trong đó:

- Số liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số thường trú và dân số tạm trú và do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

- Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu do Chính phủ công bố năm 2025 hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đã được ban hành.

- Các số liệu khác do các sở, ngành, UBND cấp xã cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối với phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II và III

Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Bước 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu triển khai các nội dung lập và hoàn thiện hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính, cụ thể:

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, thống kê số liệu hiện trạng của đơn vị hành chính cấp mình, tự đánh giá, chấm điểm theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9; dự kiến và đề xuất mức độ phân loại đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.

- Hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính của địa phương, gồm: (1) Tờ trình; (2) Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị; (3) Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính; (4) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, xác nhận yếu tố đặc thù.

- Thời gian hoàn thành gửi Sở Nội vụ trước ngày 15/4/2026.

Bước 2. Sở Nội vụ thẩm định sơ bộ, lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành có liên quan; tổ chức khảo sát (nếu thấy cần thiết) để đánh giá hồ sơ đề nghị phân loại đơn vị hành chính cấp xã; hoàn thành trước ngày 10/5/2026.

Bước 3. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu loại I, II và III; thời gian hoàn thành trước ngày 25/5/2026.

2. Đối với phân loại đơn vị hành chính tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt
Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính đối với tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Bước 1:

- Đối với tỉnh: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh rà soát, lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đối với phường, đặc khu loại đặc biệt: Căn cứ kết quả thẩm định tại Mục 1, Phần III của Kế hoạch này, các phường và đặc khu được phân loại là đơn vị hành chính loại I, đồng thời đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện để đề xuất cấp có thẩm quyền phân loại đơn vị hành chính loại đặc biệt, Ủy ban nhân dân phường, đặc khu tiếp tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

- Thời gian hoàn thành gửi Sở Nội vụ trong tháng 5/2026.

- Bước 2: Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định; thời gian hoàn thành trong tháng 6/2026.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

a) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm đúng quy định và tiến độ.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị rà soát, thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã; thẩm định tiêu chí về: Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đối với đơn vị hành chính cấp xã.

c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu loại I, II và III.

d) Hướng dẫn, đôn đốc UBND phường, đặc khu hoàn thiện hồ sơ đề nghị phân loại đơn vị hành chính loại đặc biệt.

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.

e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ thẩm định, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh; đơn vị hành chính phường, đặc khu loại đặc biệt.

2. Các sở, ban, ngành có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nội dung liên quan đến rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; cung cấp các số liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành cho Sở Nội vụ và UBND xã, phường, đặc khu; hướng dẫn, thẩm định, đánh giá các tiêu chí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, quản lý, cụ thể như sau:

2.1. Công an tỉnh

- Cung cấp và xác nhận số liệu về quy mô dân số đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- Chủ trì thẩm định, đánh giá tiêu chí: (1) Quy mô dân số; (2) Dân số thường trú, dân số tạm trú; dân số tạm trú quy đổi (đối với phường); phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Cung cấp, xác nhận số liệu và chủ trì đánh giá các tiêu chí: (1) Diện tích tự nhiên đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; (2) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; (3) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.3. Sở Tài chính

- Cung cấp và xác nhận số liệu đơn vị hành chính cấp tỉnh: (1) Tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương; (2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế; (3) Thu nhập bình quân đầu người;

- Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí về cân đối thu, chi ngân sách đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp với Sở Nội vụ đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.4. Thống kê tỉnh Quảng Ninh

- Cung cấp và xác nhận số liệu đơn vị hành chính cấp tỉnh: (1) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; (2) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; (3) Dân số là người dân tộc thiểu số và các nội dung khác có liên quan.

- Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí: (1) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; (2) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; (3) Dân số là người dân tộc thiểu số; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.5. Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh

- Cung cấp và xác nhận số liệu đơn vị hành chính cấp tỉnh về: Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

- Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí về: Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ, thủ tục hành chính đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.6. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí: (1) Các thôn, bản, khu phố, xã, phường, đặc khu thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xã, phường, đặc khu khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn; (2) Các phường thuộc khu vực miền núi đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

- Cung cấp và xác nhận số liệu đơn vị hành chính cấp tỉnh: Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận.

- Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí: Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp thẩm định các tiêu chí có liên quan.

2.8. Sở Xây dựng

- Cung cấp số liệu về đô thị trên địa bàn tỉnh: Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.

- Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí: Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.9. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì đánh giá, thẩm định tiêu chí: Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng (phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành tỉnh Quảng Ninh) trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Cung cấp danh mục xã, phường có đường biên giới quốc gia trên đất liền; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.

2.11. Các sở: Y tế; Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp rà soát, đánh giá, thẩm định các tiêu chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

a) Chủ trì rà soát, tự đánh giá, đề xuất mức độ phân loại, lập hồ sơ Đề án đề nghị phân loại đơn vị hành chính cấp xã gửi Sở Nội vụ thẩm định.

b) Tổ chức triển khai Kế hoạch này và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ, phân cấp của địa phương.

c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, tính chính xác, hợp pháp của số liệu và hồ sơ Đề án đề nghị của địa phương.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.

Nơi nhận:

- Bộ Nội vụ (để báo cáo);

- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;

- Đảng ủy, UBND các xã, phường, đặc khu;

- V0-4, các CVNCTH-VP;

- Lưu: VT, TH5. KH03

Ký bởi: Đỗ Quốc Bình

Ký bởi: Phạm Đức Thắng

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Văn Ánh

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 155/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh triển khai rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×