- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/07/2026 11:32 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Hành chính Cơ cấu tổ chức | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao,
phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công
an và Bộ Quốc phòng) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây
gọi chung là bộ), gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự
nghiệp công lập ở nước ngoài);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục và tương đương thuộc bộ (sau đây
gọi chung là cục thuộc bộ);
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc cục thuộc bộ;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

2
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã).
4. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được thực hiện
theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài là đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập,
có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và
đặt trụ sở ở nước ngoài.
2. Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập là việc sắp xếp, kiện toàn lại các
đơn vị sự nghiệp công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; điều
chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ hoặc điều chỉnh vị
trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.
3. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập là việc chuyển thẩm quyền quản
lý đối với đơn vị sự nghiệp giữa các cơ quan quản lý hoặc được phân cấp quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
là các sản phẩm dịch vụ gắn với nhiệm vụ nghiên cứu, phục vụ, tham mưu xây
dựng thể chế, chính sách; xây dựng thông tin, cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực và
nhiệm vụ khác theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (nếu có).
5. Dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, gồm: Dịch vụ sự nghiệp công cơ
bản, thiết yếu và dịch vụ sự nghiệp công theo nhu cầu xã hội.
6. Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản (là các sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước
hỗ trợ kinh phí thực hiện), thiết yếu (là các sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước bảo
đảm kinh phí thực hiện), bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; y tế
dự phòng, y tế cơ sở, khám, chữa các bệnh phong, lao, tâm thần; nghiên cứu khoa
học cơ bản; văn hoá, nghệ thuật dân gian truyền thống, đào tạo huấn luyện vận
động viên, huấn luyện viên thể thao quốc gia; bảo trợ xã hội và chăm sóc người
có công và dịch vụ sự nghiệp công khác theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực
(nếu có).

3
7. Dịch vụ sự nghiệp công theo nhu cầu xã hội là sản phẩm, dịch vụ cung
cấp theo nhu cầu xã hội (trừ dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) và do đối
tượng thụ hưởng chi trả kinh phí.
8. Đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực là đơn vị thực hiện việc
cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực liên quan đến phạm
vi quản lý nhà nước của hai Bộ trở lên.
Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị
sự nghiệp công lập
1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập phải
bảo đảm đúng điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Nghị định
này (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy
định của pháp luật chuyên ngành); một đơn vị sự nghiệp công lập có thể cung cấp
nhiều dịch vụ sự nghiệp công trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công của nhiều ngành, lĩnh vực.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải tự bảo đảm chi
thường xuyên trở lên (trừ trường hợp phải thành lập mới để cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công cơ bản, thiết yếu). Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập mới đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc (kể cả trường hợp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết
yếu) phải tự bảo đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không hiệu quả thì tổ chức lại hoặc
giải thể. Việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên không được làm tăng thêm số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà
nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện đúng quy định về số lượng
cấp phó của đơn vị và thực hiện tinh giản biên chế theo quy định. Trường hợp
thực hiện hợp nhất, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính ở các
mức độ khác nhau thì mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
sau khi hợp nhất, sáp nhập được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền thành lập, tổ chức lại đơn vị.
4. Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo nguyên
tắc chuyển giao nguyên trạng đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy hoạch ngành (nếu có); hoặc phù hợp với quy hoạch
mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên
ngành hoặc định hướng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo
ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4
b) Đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp tỉnh, cấp xã);
c) Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập;
d) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu được giao là 15 người (trừ
các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn
vị này thì số lượng người làm việc tối thiểu là số viên chức, hợp đồng lao động
được xác định theo Đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm
việc xác định trong Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt.
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, cần bảo đảm phù
hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc
thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lại khi thuộc ít nhất một trong các trường
hợp sau:
a) Có điều chỉnh về tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù
hợp với quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phù hợp với quy hoạch mạng lưới các
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc định
hướng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp
ứng quy định về số lượng người làm việc tối thiểu quy định tại điểm d khoản 1
Điều này;
b) Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định tại điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều này;
c) Không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính theo phương án tự chủ tài chính
của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp đơn vị có thay
đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc có biến động về tình hình kinh tế xã hội, thay
đổi chính sách, chế độ hoặc do nguyên nhân bất khả kháng (như thiên tai, dịch
bệnh, hỏa hoạn) dẫn đến biến động nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi
mức độ tự chủ tài chính;

5
d) Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong
các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này, cần bảo đảm phù
hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc
tổ chức lại và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể khi thuộc ít nhất một trong các trường
hợp sau:
a) Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục
vụ quản lý nhà nước;
b) Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều này;
c) Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có
thẩm quyền;
d) Thực hiện theo quy hoạch ngành (nếu có); hoặc phù hợp với quy hoạch
mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên
ngành hoặc định hướng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo
ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong
các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này, cần bảo đảm
phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại
về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
1. Về tổ chức bộ máy
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ
chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo Đề án tự chủ được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và
các điều kiện, tiêu chí theo quy định của pháp luật;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn
vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng
phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật;
c) Việc thành lập các phòng, ban và các tổ chức cấu thành khác không phải
là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên phải đáp ứng các tiêu chí sau:

6
Công việc hoặc lĩnh vực do phòng thực hiện phải có từ 02 mảng công tác trở lên
và có quy trình quản lý riêng theo yêu cầu của đối tượng quản lý; khối lượng công
việc của phòng yêu cầu phải bố trí số lượng người làm việc được giao từ 07 người
trở lên.
2. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Số lượng cấp phó
được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án
tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên,
đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan
ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị.
Đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức
của bộ, cơ quan ngang bộ) và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này có số lượng
người làm việc được giao từ 20 người trở xuống được bố trí không quá 02 cấp
phó; có số lượng người làm việc được giao từ trên 20 người được bố trí không
quá 03 cấp phó.
Đơn vị quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1, điểm b, điểm c, điểm
d khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này được bố trí không quá 02 cấp phó.
Đối với bệnh viện hạng 1 trở lên; đơn vị sự nghiệp y tế làm nhiệm vụ kiểm soát
và phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng 1 trở lên; trường phổ thông có nhiều cấp
học có quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bố trí không quá 03 cấp phó.
3. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự
nghiệp công lập
a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Số
lượng cấp phó thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới)
hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên: Có số lượng người làm việc được giao từ 07 đến 09 người
được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có số lượng người làm việc được giao từ 10
người trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.
4. Căn cứ khung số lượng cấp phó quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ), Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định cụ thể số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý theo các tiêu chí sau:

7
a) Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp
công lập;
b) Quy mô về số lượng người làm việc và số đầu mối tổ chức trực thuộc
của đơn sự nghiệp công lập;
c) Phạm vi hoạt động, tính chất và đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của
đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Trường hợp các ngành, lĩnh vực có đặc thù riêng, các bộ căn cứ quy định
của luật chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các bộ,
cơ quan liên quan trình Chính phủ ban hành quy định về cơ chế tự chủ đặc thù đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
6. Về nội dung và phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Nội dung Đề án tự chủ
Đề án tự chủ bao gồm các nội dung sau: Mục tiêu, định hướng phát triển;
tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và phương án tự chủ tài
chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập; lộ trình thực hiện nâng cao tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân
sự và tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong mỗi giai đoạn
5 năm.
b) Phê duyệt Đề án tự chủ
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
ngang bộ: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Đề án tự chủ của đơn
vị, gửi lấy ý kiến của các tổ chức tham mưu về lĩnh vực: pháp chế, tài chính và cơ
quan liên quan (nếu có) thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; gửi tổ chức tham mưu về tổ
chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thẩm định trước khi báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê
duyệt theo quy định tại Nghị định này.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Đề án
tự chủ của đơn vị, gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã về lĩnh vực: tư pháp, tài chính và cơ quan liên quan (nếu có);
gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về lĩnh vực nội
vụ thẩm định trước khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí sau:
a) Vị trí pháp lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

8
b) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực, gồm: giáo dục và
đào tạo; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh
tế (nông nghiệp và môi trường; tài chính; xây dựng; công thương; nội vụ; tư pháp
và các lĩnh vực khác) và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực.
c) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo tính chất nhiệm vụ, gồm: Dịch vụ
sự nghiệp công phục vụ xã hội (dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu và dịch
vụ sự nghiệp công theo nhu cầu xã hội); dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính,
Bộ Nội vụ xác định cụ thể danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành,
lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Mức độ tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn tiêu chí cụ thể phân
loại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh
vực phục vụ công tác lập quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc định hướng quy hoạch mạng lưới các
đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; hướng dẫn tiêu chí cụ thể phân
loại đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Việc xây dựng tiêu chí phân loại phải phù hợp với tính chất hoạt động của
đơn vị sự nghiệp công lập, tính chất dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị sự nghiệp
công lập cung cấp và yêu cầu đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
1. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập để tiếp tục kiện toàn và tăng cường
công tác quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp cho Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý để bảo đảm thực hiện đồng bộ việc triển khai quy định của Đảng
về vị trí chức danh, nhóm chức danh lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị,
khung hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật và thực hiện phân bổ nguồn lực đầu tư đối với đơn vị sự nghiệp
công lập theo hệ thống xếp hạng phù hợp với định hướng chiến lược phát triển
dịch vụ sự nghiệp công theo từng ngành, lĩnh vực.
2. Tiêu chí xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
a) Nhóm tiêu chí về quy mô tổ chức, khối lượng công việc;
b) Nhóm tiêu chí về cơ cấu, trình độ lao động và độ phức tạp quản lý;

9
c) Nhóm tiêu chí về hạ tầng cơ sở vật chất, mức độ hiện đại hóa (tài sản,
trang thiết bị, phương tiện làm việc) và mức độ số hóa (ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hạ tầng dữ liệu);
d) Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động (đánh giá chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công, đánh giá định kỳ mức độ hài lòng của người dân, ứng dụng công nghệ
số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với
các dịch vụ sự nghiệp công) và hiệu quả quản lý tài chính (mức độ tự chủ tài chính);
đ) Các nhóm căn cứ khác theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (nếu có).
3. Thời hạn xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập là 5 năm kể từ ngày có
Quyết định xếp hạng của cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp đặc biệt, đơn vị
sự nghiệp công lập đạt tiêu chí xếp hạng cao hơn thì có thể rút ngắn thời gian giữ
hạng để xếp lại vào hạng cao hơn liền kề theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ quy hoạch ngành, quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc định hướng quy hoạch
mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định
này, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành tiêu chí cụ thể và hướng dẫn
thực hiện về xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
theo khoản 2 Điều này, bảo đảm phù hợp với đặc điểm, tính chất của vùng, miền;
đặc thù của ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công, chất lượng cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công và các yêu cầu quản lý chuyên ngành.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI,
GIẢI THỂ, CHUYỂN GIAO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1
THÀNH LẬP
Điều 9. Đề án thành lập
1. Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị
thành lập xây dựng, phải do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký,
trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
2. Nội dung đề án, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công đơn
vị dự kiến cung cấp;
c) Loại hình và tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;

10
d) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
đ) Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính;
e) Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập;
g) Dự kiến về nhân sự (trong đó xác định rõ số lượng cấp phó của đơn vị
theo quy định tại Điều 6 Nghị định này và hướng dẫn chi tiết của bộ quản lý
ngành, lĩnh vực); vị trí việc làm, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, bảo
đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động, trụ sở làm
việc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết;
h) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động của đơn vị
sự nghiệp công lập;
i) Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập (nếu có);
k) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Đối với Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, cần đánh giá phù hợp với chính sách
đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
Điều 10. Tờ trình thành lập
1. Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị
thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
2. Nội dung tờ trình, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
b) Quá trình xây dựng đề án;
c) Nội dung chính của đề án;
d) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
3. Tờ trình thành lập phải do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành
lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định
của luật chuyên ngành;

11
b) Vụ tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (hoặc cơ quan được Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công) đề nghị thành lập các đơn vị
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định
thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
c) Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định
tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
d) Văn phòng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định
của luật chuyên ngành;
e) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực
tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền
quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa
ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn tham
mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này;
g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập
các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị
định này;
h) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành
lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này;
i) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề
nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực
tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa
ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn tham mưu
quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ
quan đề nghị thành lập đơn vị này.
Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải gửi
dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền
quyết định thành lập đến các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp

12
luật để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập trước khi gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định.
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các
Bộ: Nội vụ, Tài chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập và cơ quan liên quan (nếu có);
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến
của tổ chức tham mưu về lĩnh vực: tổ chức cán bộ, pháp chế, kế hoạch, tài chính
và tổ chức liên quan (nếu có);
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp,
tài chính, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan (nếu có);
d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp xã: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực liên quan; các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp,
tài chính, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan (nếu có).
2. Đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài phải lấy
thêm ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
3. Việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác (ngoài các cơ quan, tổ chức
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) được thực hiện theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
1. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo
quy định;
b) Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; hoặc dự thảo quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu
khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

13
e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình
ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;
h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Hồ sơ trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn
vị sự nghiệp công lập, gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức và các
tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);
đ) Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp
cơ quan, tổ chức thẩm định là cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự ngiệp
công lập);
e) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình
ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định;
g) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình
ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của
các cơ quan, tổ chức liên quan) và các tài liệu khác có liên quan đến thành lập đơn
vị sự nghiệp công lập;
h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ
thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đến cơ quan, tổ chức thẩm định được quy
định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này để thẩm định; đối với các cơ quan, tổ
chức liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan, tổ chức đó
vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập (trường hợp pháp
luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành).
2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.
3. Hồ sơ gửi là văn bản của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập và các tài
liệu khác có liên quan theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

14
Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
1. Cơ quan, tổ chức thẩm định
a) Bộ Nội vụ thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức
cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
c) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức
bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có quy định của pháp luật chuyên
ngành về các tiêu chí, điều kiện hoạt động thì cơ quan thẩm định về các tiêu chí,
điều kiện hoạt động này do pháp luật chuyên ngành quy định.
2. Nội dung thẩm định, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tên gọi, loại hình tổ chức, vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; vị trí việc làm, số lượng người làm việc
và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; cơ chế tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
c) Hồ sơ, thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;
d) Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi được
thành lập;
đ) Việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập và hoạt động của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
e) Tính khả thi của việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập; dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị
sự nghiệp công lập.
Đối với những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan, tổ
chức thẩm định yêu cầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công
lập phải có văn bản giải trình bổ sung hoặc theo ủy quyền của người có thẩm
quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức họp với cơ quan, tổ
chức trình đề án và các cơ quan có liên quan để làm rõ và báo cáo cơ quan hoặc
người có thẩm quyền quyết định.

15
3. Trường hợp nội dung quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập có
chứa quy phạm pháp luật thì việc thẩm định còn phải tuân theo các quy định của
pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 15. Quyết định thành lập
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập căn cứ vào văn
bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định để ban hành văn bản thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập. Quyết định thành lập phải phù hợp với thẩm quyền thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan.
Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
1. Về thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn thẩm định tối đa là 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có
văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
b) Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc thẩm quyền quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có
văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.
2. Về quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Trong thời hạn tối đa là 25 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của cơ quan,
tổ chức thẩm định và trình theo quy định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải
ra quyết định thành lập.
Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập không
đồng ý việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì có ý kiến bằng văn bản (nêu
rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hạn thẩm
định và quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
Mục 2
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHUYỂN GIAO
Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
a) Thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi
tổ chức lại;

16
b) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với đơn vị
sự nghiệp công lập dự kiến sau khi tổ chức lại;
c) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai
và các vấn đề khác có liên quan;
d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính,
tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);
đ) Quy định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và
các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại đơn vị sự
nghiệp công lập và thời hạn xử lý.
2. Nội dung tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như đối
với tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Nội dung đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể;
b) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai
và các vấn đề khác có liên quan;
c) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính,
tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác liên quan (nếu có);
d) Quy định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và
các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập và thời hạn xử lý.
2. Nội dung tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như đối với
tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập
1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
a) Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn
thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn
đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi
và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập.

17
Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công
lập giữa các bộ, cơ quan ngang bộ (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu
tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ); giữa bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và giữa các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định việc chuyển giao đơn
vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp
công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân
cấp xã.
2. Hồ sơ thẩm định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định;
b) Dự thảo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan đề nghị
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, gồm: Sự cần thiết và cơ sở pháp
lý của việc chuyển giao; thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập trước khi chuyển giao; phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài
chính, tài sản, đất đai, các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm gắn với chức năng,
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước của đơn vị
và các vấn đề khác có liên quan khi thực hiện chuyển giao; các tài liệu có liên quan
(giấy tờ đất đai, tài sản, kinh phí, nguồn nhân lực); các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải
trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có); các điều kiện và cam kết giao nhận
đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc
chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; trách nhiệm của đơn
vị sự nghiệp công lập được chuyển giao; các nội dung khác thực hiện theo quy
định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
c) Dự thảo tờ trình chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập: Nội dung tờ trình
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như đối với tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 10 Nghị định này;
d) Dự thảo văn bản của người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định;
đ) Ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao
đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc chuyển
giao đơn vị sự nghiệp công lập;

18
g) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;
h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Trình tự, thủ tục chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi các văn bản
theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này đến cơ quan, tổ chức
nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và cơ
quan liên quan (nếu có) để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc chuyển
giao đơn vị sự nghiệp công lập trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành;
b) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Nội vụ để thẩm định;
c) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trình người có
thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, hồ sơ gồm: Tờ
trình; đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; dự thảo văn bản của người có
thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản thẩm định
của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan thẩm
định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan; các
nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn
của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
d) Việc thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc chuyển giao đơn
vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
4. Tổ chức thực hiện việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có văn bản của người có
thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ pháp
lý theo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 2
Điều này;
b) Các cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức ký Biên bản chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các nội dung
chính sau: Tên, địa chỉ cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp
công lập; tên, địa chỉ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển giao và các hồ sơ liên
quan; các điều kiện và cam kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc chuyển giao và nhận chuyển giao đơn
vị sự nghiệp công lập, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển
giao theo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản
2 Điều này;

19
c) Sau khi hoàn thành việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan
chuyển giao lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản đến cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; gửi văn bản
đến cơ quan có thẩm quyền giao biên chế để thực hiện việc điều chuyển biên chế
viên chức theo quy định.
5. Về chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định việc áp dụng các quy
định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tại khoản 2, khoản 3 Điều này để thực hiện chuyển
giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ,
trình tự, thủ tục tại khoản 2, khoản 3 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự
nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể: Đơn vị sự nghiệp
công lập được quy định tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền quyết định của Chính phủ theo quy định của luật chuyên ngành.
2. Thủ tướng Chính phủ
a) Phê duyệt định hướng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập
theo ngành, lĩnh vực; ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
trong từng ngành, lĩnh vực (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác);
b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của luật
chuyên ngành.
Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành,
lĩnh vực
1. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch mạng lưới
các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực (trừ các ngành, lĩnh vực thực
hiện quy hoạch ngành theo quy định của pháp luật về quy hoạch) và tổ chức thực
hiện khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

20
2. Ban hành tiêu chí, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các
đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền (trừ trường hợp
đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn).
3. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; và cơ cấu tổ chức (nếu có)
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định
này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật
chuyên ngành).
2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật (trừ
trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Riêng đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được
xác định trong Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo Đề án được phê duyệt.
4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và
hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao
nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.
Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định xử
lý tài chính, tài sản khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
2. Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong từng ngành, lĩnh vực.
Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
1. Trình Chính phủ quy định về tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong từng ngành, lĩnh vực.
3. Tổng hợp, báo cáo về tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

21
Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập
quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết
định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý
ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành);
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị sự nghiệp công lập tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này
(trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Riêng đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được
xác định trong Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo Đề án được phê duyệt;
d) Chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công
lập cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực
ở cấp tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, bảo
đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh tại địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này và đơn
vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật chuyên ngành;
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và
hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao
nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản
3 Điều 2 Nghị định này (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này theo hướng dẫn của
Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành, lĩnh vực mà đơn vị cung cấp dịch vụ
và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ
phát sinh trên địa bàn cấp xã.

22
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của
các đơn vị này được xác định trong Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo Đề án được phê duyệt;
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định
phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công của đơn vị và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực
hiện theo thứ hạng xếp hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự
nghiệp công do đơn vị cung cấp.
Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập
1. Xây dựng Đề án tự chủ của đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện theo
quy định tại Nghị định này.
2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn
vị theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chế độ cung cấp thông
tin, báo cáo về tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản
lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo cơ quan, tổ chức theo quy định.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin về đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản
lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
b) Định ký tổng hợp gửi báo cáo số liệu về đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền quản lý về bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ trước ngày 20
tháng 11 hàng năm để tổng hợp theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29.
Quy định chuyển tiếp
1. Cơ quan, tổ chức đã gửi đề án, tờ trình đến cơ quan hoặc người có thẩm
quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trước
ngày Nghị định này có hiệu lực, nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm
quyền ra quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thì
phải rà soát, hoàn chỉnh lại Đề án cho phù hợp với quy định tại Nghị định này và

23
gửi lại Đề án đã chỉnh sửa cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định
thành lập theo quy định về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập tại Nghị định này.
2. Trường hợp sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng cấp
phó của người đứng đầu đơn vị và các tổ chức bên trong của đơn vị có thể nhiều
hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp
xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, đơn vị phải thực hiện số
lượng cấp phó theo quy định tại Nghị định này.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được xếp hạng trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi có hướng dẫn việc xếp
hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực của cấp có thẩm quyền theo
quy định tại Nghị định này.
4. Sau khi Hội đồng quản lý kết thúc hoạt động, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành do hội đồng quản lý đảm
nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, Bộ
trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoàn thành các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền,
trách nhiệm quy định tại Nghị định này. Trường hợp các bộ, cơ quan trung ương
chưa hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; và cơ cấu tổ chức (nếu có) của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp tỉnh, cấp xã
để thực hiện tại địa phương.
Điều 30. Áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác
1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc áp
dụng quy định tại Nghị định này trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội được Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập căn
cứ quy định của Nghị định này và các quy định của Đảng và của pháp luật có liên
quan để áp dụng cho phù hợp.
Điều 31. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập và Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập.

24
3. Các nội dung liên quan đến xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định tại Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập và hướng
dẫn hiện hành của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp tục được thực hiện
cho đến khi Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành tiêu chí cụ thể và
hướng dẫn thực hiện về xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý theo quy định tại Nghị định này; bãi bỏ các quy định liên quan đến phân
loại tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập theo quy định tại Quyết định số
181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân
loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.