• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 5903/BNV-CQĐP 2026 về việc báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 20:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5903/BNV-CQĐP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trương Hải Long
Trích yếu: Về việc báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5903/BNV-CQĐP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 5903/BNV-CQĐP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 5903/BNV-CQĐP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 5903/BNV-CQĐP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NỘI VỤ

___________


Số: 5903/BNV-CQĐP

V/v báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

Kính gửi:

 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về sơ kết 01 năm vận hành tổ chức bộ máy tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền 3 cấp tại Văn bản số 1150-CV/BTCTW ngày 10/6/2026 (kèm theo) và nhiệm vụ Đảng ủy Chính phủ giao tại Văn bản số 574-CV/BTCĐU ngày 10/6/2026, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ sau:

1. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Căn cứ các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ phân thành nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tại Luật Tổ chức Chính phủ. Mỗi nhóm bao gồm các nhiệm vụ cụ thể, có đầu công việc và sản phẩm (Phụ lục kèm theo). Cụ thể:

(1) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

(2) Nhóm nhiệm vụ về ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.

(3) Nhóm nhiệm vụ về tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

(4) Nhóm nhiệm vụ về quyết định theo thẩm quyền vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

(5) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến công tác phối hợp; trả lời chất vấn, kiến nghị cử tri và các nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm giải trình, trách nhiệm quản lý.

(6) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm tra, phối hợp công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công; công tác rà soát, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, trách nhiệm quản lý.

(7) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến công tác hướng dẫn, kiểm tra địa phương theo ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

(8) Nhóm nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền giao.

Đang theo dõi

2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phân thành nhóm nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, từ đó xác định tổng số, tên gọi nhiệm vụ của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; 01 đơn vị hành chính cấp xã theo 02 nhóm nhiệm vụ: Nhóm nhiệm vụ chung ở cấp tỉnh, ở cấp xã (áp dụng với tất cả các địa phương); Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp tỉnh, cấp xã của các địa phương. Theo đó, phân chia các nhóm nhiệm vụ như sau:

Đang theo dõi

2.1. Đối với cấp tỉnh

(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh (là nhiệm vụ chung mà các tỉnh, thành phố đều thực hiện)

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp tỉnh

- Nhóm nhiệm vụ đối với thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ đối với tỉnh (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ khác.

Đang theo dõi

2.2. Đối với cấp xã

(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù của cấp xã

- Nhóm nhiệm vụ đối với phường (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ đối với xã (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ khác.

(3) Nhóm nhiệm vụ của đặc khu

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(Mỗi nhóm nhiệm vụ liệt kê theo các lĩnh vực như: lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực xây dựng,... chi tiết Phụ lục kèm theo)

Do đây là nhiệm vụ gấp, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện, báo cáo số liệu đầy đủ (bao gồm số tổng nhiệm vụ, chi tiết các nhiệm vụ) và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về nội dung, số liệu báo cáo; gửi bản điện tử về Bộ Nội vụ trước 15h Thứ Năm, ngày 11 tháng 6 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Đảng ủy Chính phủ gửi Ban Chỉ đạo Trung ương theo yêu cầu./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên;

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Phó TTgCP Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Ban Tổ chức Đảng ủy Chính phủ;

- Lưu: VT, Vụ CQĐP.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG



Trương Hải Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 5903/BNV-CQĐP 2026 về việc báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×