• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2248/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục Người có công

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026 11:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2248/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Về việc thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2248/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2248/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2248/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa
thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3997/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1140/TTr-SNV ngày
22 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa đối với 04 thủ tục
hành chính trong lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo Phương án kiến nghị đơn giản hóa
đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt gửi Bộ Nội vụ.
2248
26 7
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hùng
1
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. Thủ tục: Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (Mã TTHC:
1.010803.000.00.00.H56)
1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ: Bản sao chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi
công”; bỏ phần xác nhận của UBND cấp xã vào Tờ khai quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Lý
do: thông tin Bằng “Tổ quốc ghi công” đã có trong tờ khai, UBND xã sẽ chủ động
tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia. Do đó, để đơn giản hóa TTHC, tiết
kiệm thời gian và chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân, đề nghị xem xét,
bãi bỏ thành phần hồ sơ này.
2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị Chính phủ:
- Bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng.
- Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng theo phương án sau:
“1. Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng
tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh thì cá nhân làm đơn đề nghị theo
Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định này kèm văn bản ủy quyền của những người quy định
tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này gửi Sở Nội vụ”.
- Sửa đổi mẫu đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng theo hướng bỏ xác nhận
của UBND cấp xã.
2
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 80.219.700 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 20.797.700 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 59.422.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 74,07%.
II. Thủ tục: Bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ (Mã TTHC:
1.010825.H56)
1. Nội dung đơn giản hóa
a) Đối với trường hợp đề nghị bổ sung là cha đẻ mẹ đẻ, vợ hoặc chồng
liệt sĩ:
Đề nghị bỏ các thành phần hồ sơ gồm: Căn cước công dân; giấy chứng
nhận đăng ký kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Lý do: dữ liệu đã được
tích hợp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết có thể thực hiện tra cứu dữ liệu. Do đó, để đơn
giản hóa TTHC, tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá
nhân, đề nghị xem xét, bãi bỏ thành phần hồ sơ này.
b) Đối với trường hợp đề nghị bổ sung là con liệt sĩ:
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: Giấy khai sinh, trích lục khai sinh theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng. Lý do: dữ liệu đã được tích hợp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan có thẩm quyền giải quyết có thể
thực hiện tra cứu dữ liệu. Do đó, để đơn giản hóa TTHC, tiết kiệm thời gian và
chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân, đề nghị xem xét, bãi bỏ thành phần
hồ sơ này.
2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị Chính phủ:
- Bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Sửa đổi khoản 1 Điều 29 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng theo phương án sau:
3
“1. Cá nhân đề nghị bổ sung thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ làm bản khai
theo Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường
trú kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ chứng minh mối
quan hệ với liệt sĩ như sau:
a) Đối với đề nghị bổ sung là cha đẻ mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ:
Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân.
Các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận.
Văn bản đồng thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự. Trường hợp những người này
không còn thì phải được những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651
Bộ luật Dân sự có văn bản đồng thuận.
b) Đối với đề nghị bổ sung là con liệt sĩ: Quyết định công nhận việc nuôi
con nuôi theo quy định của pháp luật; lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch
quân nhân; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác
nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2021”.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 175.294.900 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 127.757.300 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 47.537.600 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 27,11%.
III. Thủ tục: Di chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi
nơi thường trú (Mã TTHC: 1.010827.H56)
1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: Bản sao được chứng thực căn cước công dân
hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
131 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Lý do: dữ liệu
đã được tích hợp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
cơ quan có thẩm quyền giải quyết có thể thực hiện tra cứu dữ liệu. Do đó, để đơn giản
hóa TTHC, tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân, đề nghị
xem xét, bãi bỏ thành phần hồ sơ này.
2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị Chính phủ:
4
- Sửa đổi điểm a, khoản 1 Điều 131 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng theo phương án sau:
“1. Nơi đi:
a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 27 Phụ lục I Nghị định này gửi
đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ”.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 68.721.543 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 21.183.943 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 47.573.600 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 69,17%.
IV. Thủ tục: Hưởng lại chế độ ưu đãi (Mã TTHC: 1.010823.H56)
1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: “Phiếu lý lịch tư pháp số 1” quy định tại
điểm b khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 119 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng. Lý do: dữ liệu đã được tích hợp trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan có thẩm quyền giải
quyết có thể thực hiện tra cứu dữ liệu. Do đó, để đơn giản hóa TTHC, tiết kiệm
thời gian và chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân, đề nghị xem xét, bãi bỏ
thành phần hồ sơ này.
2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị Chính phủ:
- Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 119 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng, theo phương án sau:
“1. Đối với những trường hợp quy định tại Điều 54 Pháp lệnh, người có
công hoặc thân nhân làm đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I
Nghị định này gửi cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi kèm theo các
giấy tờ quy định. Cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện
thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị
định này: …
b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 54 Pháp lệnh, thời
điểm hưởng lại chế độ ưu đãi kể từ tháng liền kề sau tháng nhận được đơn:
5
Trường hợp người có công hoặc thân nhân xuất cảnh trái phép nay trở về
nước thường trú thì phải có giấy tờ nhập cảnh”.
- Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 119 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng, theo phương án sau:
“4. Đối với trường hợp thương binh hiện chưa được hưởng chế độ ưu đãi
do gửi sổ đi B thì thực hiện việc cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp
thương tật, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị
định này gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh kèm các giấy tờ sau:
Bản sao được chứng thực từ một trong các quyết định: phục viên, xuất ngũ,
chuyển ngành, hưu trí; trường hợp không còn một trong các quyết định trên thì
phải có giấy xác nhận của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện về thời gian công tác
trong quân đội”.
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 29.928.340 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.159.540 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 25.768.800 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 86,10%./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2248/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2248/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×