• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 208/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Kế hoạch hành động phát triển kinh tế xã hội quốc phòng an ninh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 208/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 208/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 208/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 208/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng,
nhiệm vụ năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực
hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy;
- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND các xã, phường;
- HHDN tỉnh, VCCI CN Thanh Hóa - Ninh Bình;
- Lưu: VT, THĐT. (55.2026)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
(để b/c)
208
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Năm 2026 là năm diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 -
2031, cũng là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ
2025 - 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. Dự báo
tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Ở trong nước, thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen,
nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Trong tỉnh, bên cạnh những thời cơ,
thuận lợi cơ bản, tỉnh Thanh Hóa vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức về
chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế… ảnh hưởng đến khả
năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trong bối cảnh đó, để phát huy những thành quả đã đạt được, kịp thời
khắc phục những hạn chế, yếu kém, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu
hoàn thành thắng lợi toàn diện mục tiêu kế hoạch năm 2026 đã đề ra, UBND
tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường tiếp tục nêu cao tinh thần đoàn kết, thống nhất, tích cực,
chủ động, sáng tạo, quyết tâm, quyết liệt triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng
bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết của Chính phủ
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết của Tỉnh ủy về phương
hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; đồng thời, tập trung thực hiện tốt các
đề án trong chương trình công tác năm của UBND tỉnh và các nội dung sau:
A. TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NĂM 2026
1. Tập trung cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, hoàn thiện hệ thống quy
hoạch và thể chế chính sách. Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể
hóa Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XX; tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 58-NQ/TW, Nghị quyết số
37/2021/QH15 và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ rà soát,
điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tỉnh, trình phê duyệt trong Quý II/2026; hoàn thiện
các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch chung 166 xã, phường và các quy
hoạch chuyên ngành trong năm 2026. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật, cơ chế chính sách thuộc thẩm quyền; xây dựng một số cơ chế,
chính sách mới có tính đột phá về thu hút đầu tư, phát triển các ngành có lợi thế.
208
2
2. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế, kiểm
soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên nền tảng khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tập trung xây dựng, phát triển 04 trung tâm
kinh tế động lực, 03 trụ cột phát triển, tạo sức lan tỏa thúc đẩy công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực trong cả tỉnh. Tập
trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp trên từng ngành, lĩnh vực, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ các
động lực tăng trưởng về đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu; đẩy mạnh phát triển các
ngành kinh tế về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch, gắn
với cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tạo động lực tăng
trưởng; nỗ lực, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu,
nhiệm vụ năm 2026.
3. Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tính liên vùng và
hạ tầng đô thị lớn, đồng bộ, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến độ thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công các công trình, dự án quan trọng; tập trung triển khai
các dự án hạ tầng chuyển đổi số, năng lượng theo quy hoạch. Tăng cường phân
cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định
đầu tư dự án, tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên, đảm bảo có trọng
tâm, trọng điểm.
4. Tập trung phát triển các doanh nghiệp có đủ năng lực thực hiện các dự
án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp; kịp thời khắc phục tình trạng khan
hiếm vật liệu xây dựng, triển khai các dự án phát triển cát nhân tạo đề bù đắp và
giảm khai thác cát tự nhiên; tăng cường quản lý thị trường bất động sản, đảm
bảo phát triển lành mạnh, bền vững. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, tạo điều
kiện để người có thu nhập thấp có nhà ở an toàn, ổn định cuộc sống.
5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh; nâng cao các chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị điều hành,
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; rà soát đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục và đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ, hỗ trợ
doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành
chính; kiên quyết khắc phục hiệu quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách
nhiệm trong một bộ phận cán bộ công chức.
6. Chú trọng phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội,
nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Đổi mới, nâng cao chất
lượng chính sách xã hội theo hướng toàn diện, bền vững trên tinh thần lấy người
dân là trung tâm; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trên nền tảng số. Tiếp tục
triển khai thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời các chương trình, đề án, chính
sách về trợ giúp xã hội, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Đẩy
mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động toàn xã hội, cộng đồng cùng
nhà nước chăm sóc tốt đời sống vật chất, tinh thần người có công với cách
mạng, người nghèo, người yếu thế trong xã hội. Quan tâm bảo tồn, tôn tạo và
3
phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; tăng
cường công tác quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh.
7. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ
giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý, khai thác và
sử dụng tài nguyên, nhất là đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả. Rà soát xử lý dứt điểm tình trạng lãng phí, sử dụng đất sai mục
đích; đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa
chính, thực hiện tốt công tác đấu giá quyền sử dụng đất và quyền khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
8. Nâng cao chất lượng hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp. Rà soát
công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, luân chuyển, điều động cán bộ,
công chức và sắp xếp lại cán bộ cấp xã; nâng cao năng lực thực thi, tính chủ
động, tự chủ, kiến tạo phát triển của địa phương. Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ
chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tăng
cường phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn vị, nâng cao năng
lực thực thi, chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa
phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả đo lường
bằng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
9. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã
hội, không để bị động, bất ngờ; thực hiện quyết liệt công tác đấu tranh, trấn áp
các loại tội phạm, không để tội phạm gia tăng; đảm bảo an toàn giao thông;
phòng, chống cháy nổ; thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn, cứu hộ. Đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, tiếp công dân; nâng cao
hiệu quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, các mâu thuẫn, tranh chấp phát
sinh ngay từ cơ sở, không để vụ việc phức tạp, phát sinh thành điểm nóng.
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. Tập trung xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách để cụ thể hóa và đưa nhanh Nghị
quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX
vào cuộc sống
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tiếp tục triển khai thực hiện quyết
liệt, hiệu quả các chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách đã ban hành
theo Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số
37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội và Kết luận của Thủ tướng Chính
phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh.
- Chủ động rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế,
chính sách đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh đề xuất với Ban Thường vụ Đảng
ủy UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung, đảm bảo phù hợp với quy định của Trung ương và tình hình thực tế;
đồng thời, xây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính chất đột phá, nhất là
4
các cơ chế, chính sách liên quan đến thu hút đầu tư, phát triển các ngành, lĩnh
vực mà tỉnh có lợi thế như: công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, logistics, giáo
dục, y tế… để thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh hơn, mạnh mẽ
hơn và bền vững hơn trong năm 2026 và thời gian tới.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
Tham mưu cho Ban Chỉ đạo lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 chỉ đạo rà soát, đề xuất trình cấp có thẩm
quyền bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch ngành, lĩnh vực và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn
thành trong Quý II/2026.
3. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp, UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp
với các đơn vị liên quan, tập trung rà soát, tham mưu bổ sung, điều chỉnh Quy
hoạch chung đô thị Thanh Hóa, Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, quy
hoạch chung cấp xã và các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh trên cơ sở kế
thừa có chọn lọc các quy hoạch còn hiệu lực, còn giá trị; bổ sung những yếu tố
mới mang tính đột phá, phù hợp yêu cầu phát triển của tỉnh và từng địa phương
trong giai đoạn mới, khai thác và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của
từng địa phương; hoàn thành trong năm 2026.
II. Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng truyền thống
và các động lực tăng trưởng mới; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên
cơ sở ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Tiếp tục thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống là
đầu tư, tiêu dùng và xuất khẩu; các động lực tăng trưởng mới là khoa học - công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ
1.1. Về đầu tư: tập trung chỉ đạo, huy động sự vào cuộc của các cấp, các
ngành đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh
để sớm hoàn thành, đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.
a) Đối với đầu tư công
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, các chủ đầu
tư, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
+ Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đầu tư công; quản lý chặt
chẽ tiến độ, chất lượng và giải ngân vốn đầu tư của các dự án; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý đấu thầu, phát huy vai trò giám sát,
đánh giá đầu tư trong hoạt động quản lý đầu tư. Cập nhật đầy đủ nhu cầu sử dụng
đất vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm để thực hiện các thủ tục về chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, làm cơ sở để triển khai
thực hiện dự án.
+ Tăng cường kiểm tra, giám sát hiện trường để đôn đốc các nhà thầu đẩy
nhanh tiến độ thực hiện dự án; kiên quyết xử lý nghiêm các chủ đầu tư, tổ chức,
cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, thiếu trách nhiệm làm chậm tiến độ giao
5
vốn, điều chỉnh vốn, thực hiện dự án; xử lý nghiêm nhà thầu xây lắp, đơn vị tư
vấn không thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, trường hợp cần thiết
xem xét chấm dứt hợp đồng, thay thế nhà thầu khác theo quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
+ Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu giao sớm kế hoạch vốn năm 2026 cho các
chương trình, dự án ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch cho tỉnh,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Thực hiện nghiêm quy định của
pháp luật về đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí vốn đầu tư
nguồn ngân sách nhà nước, đảm bảo phù hợp với nhu cầu, tiến độ thực hiện của
dự án. Tham mưu bố trí, sử dụng hợp lý và nâng cao hiệu quả đầu tư công để phát
huy vai trò dẫn dắt, thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội, tạo động lực cho phát
triển kinh tế nhanh và bền vững, khẳng định vị thế là cực tăng trưởng ở khu vực
Bắc Trung bộ và Nam đồng bằng Bắc bộ.
+ Tập trung hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư các công trình,
dự án lớn, trọng điểm, có tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
được giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư, làm cơ sở triển khai ngay từ đầu kỳ kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
b) Đối với đầu tư tư trực tiếp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao:
+ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hoạt động xúc tiến đầu tư; thu hút vốn đầu tư
trực tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc; ưu tiên vận động thu hút các nhà
đầu tư chiến lược, các dự án quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện
đại, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, thân thiện
với môi trường; tăng cường hỗ trợ kết nối giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước
ngoài với khu vực kinh tế trong nước để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ năng
quản lý và đào tạo nhân lực.
+ Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc cung
cấp thông tin, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực; tập trung tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến
độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách, đặc biệt là các dự án đầu
tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sản xuất kinh
doanh, du lịch, dịch vụ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp
phối hợp:
+ Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư,
doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân
sách, các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sản xuất kinh
doanh, du lịch, dịch vụ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đặc biệt là 40 dự án
trọng điểm, quy mô lớn cần tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh
6
tiến độ thực hiện tại Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh thứ XX.
+ Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan khẩn trương tham mưu, giải quyết dứt điểm các khó
khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền giải quyết của Nhà nước trong quá trình triển
khai thực hiện các dự án trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư
triển khai thực hiện dự án Điện khí LNG Nghi Sơn; nghiên cứu, xúc tiến triển
khai giai đoạn 2 Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn.
1.2. Về tiêu dùng:
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Đẩy mạnh
hoạt động kết nối cung cầu và xúc tiến thương mại, duy trì các kênh phân phối
hàng hóa truyền thống, mở rộng các kênh phân phối qua nền tảng số, thương
mại điện tử; kích cầu tiêu dùng thông qua các chương trình khuyến mãi, hội chợ,
lễ hội mua sắm, các hoạt động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chứng nhận, chỉ
dẫn địa lý cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Theo dõi sát diễn biến tình
hình thế giới, trong nước, tăng cường năng lực phân tích, dự báo, nắm chắc tình
hình để phản ứng chính sách kịp thời, linh hoạt, hiệu quả với các vấn đề phát
sinh. Phát triển mạnh thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy du lịch,
tăng cường xúc tiến thương mại thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú,
trong đó có tổ chức các hội chợ quy mô lớn về thương mại, công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ…; tăng cường hợp tác, liên kết các chuỗi cung ứng, giữa các
hiệp hội, doanh nghiệp, ngành hàng.
1.3. Về xuất khẩu
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất,
nhập khẩu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào
các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu.
- Tiếp tục nắm bắt thông tin để hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xúc
tiến thương mại, làm sâu sắc hơn mối quan hệ gắn bó với các đối tác truyền
thống, tìm kiếm thị trường mới gắn với nhóm sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu tiêu
biểu của tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao giá trị sản
phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu rộng vào các chuỗi cung ứng
khu vực và toàn cầu. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các
Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết; hỗ trợ doanh nghiệp
chuyển đổi xanh, chuyển đổi sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn
7
xanh, phát thải các-bon, phát triển bền vững (ESG); cải tiến quy trình, tạo thuận
lợi thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa.
c) Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp:
1.4. Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ:
a) Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 và Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn tỉnh,
trong đó tập trung phát triển toàn diện cả 3 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số. Đổi mới cơ chế đặt hàng nghiên cứu khoa học, đặc biệt là cơ chế
tài chính theo hướng khoán đến sản phẩm cuối cùng; khuyến khích đầu tư vào
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, thương mại điện tử. Đẩy
mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực để hình thành các
mô hình kinh tế mới có giá trị cao, góp phần tăng năng suất, chất lượng và năng
lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND xã, phường, theo chức năng,
nhiệm vụ được giao: Đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo trong các ngành,
lĩnh vực để hình thành các mô hình kinh tế mới có giá trị cao, góp phần tăng
năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản
phẩm. Tập trung đầu tư nguồn lực cho phát triển khoa học công nghệ, coi trọng
phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, như: điện tử,
chíp bán dẫn, tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học...
b) Về kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông,
tập trung vào các công nghệ điện toán đám mây, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo,
chuỗi khối, thực tế ảo, cùng với xây dựng và hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, cơ sở dữ liệu lớn để làm nòng cốt thúc đẩy chuyển đổi số, chính
quyền số; xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ, xã hội số,
tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các ngành, lĩnh vực.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong từng cơ quan,
đơn vị, từng ngành, lĩnh vực; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh
tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương
thức quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
8
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng theo chiều sâu, trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
2.1. Về nông, lâm nghiệp, thủy sản
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường
- Tiếp tục cơ cấu lại sản phẩm cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với lợi
thế của từng vùng và địa bàn các xã, phường theo hướng sản xuất hàng hóa tập
trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; triển khai nhân rộng các mô hình
sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông
nghiệp sinh thái, tập trung vào các sản phẩm chủ lực có lợi thế, gắn với chế biến
và tiêu thu sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, liên
kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra ổn định cho các hộ nông dân; tổ
chức các hoạt động xúc tiến thương mại để thúc đẩy kết nối, phát triển thị
trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản, thực phẩm; nâng cao thương hiệu sản
phẩm OCOP. Tiếp tục huy động đa dạng các nguồn lực để đẩy mạnh xây dựng
nông thôn mới.
- Tham mưu xây dựng, phấn đấu hoàn thành hệ thống bản đồ nông hóa,
thổ nhưỡng toàn tỉnh trong năm 2026.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
- Tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, bà con nông dân
trong xây dựng các vùng nông sản chất lượng, an toàn; phát triển các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp lớn
đầu tư vào nông nghiệp; xây dựng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại, chế
biến sâu; khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, người nông dân đặt tên
sản phẩm nông nghiệp gắn với các địa danh nơi sản xuất, địa danh nổi tiếng của
tỉnh, làm cơ sở để xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản Thanh Hóa.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã,
phường trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ
trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là việc tham mưu cân đối, bố trí, huy
động các nguồn vốn để thực hiện.
2.2. Về công nghiệp - xây dựng
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Thường
xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất công nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công
nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và tiêu thụ
sản phẩm; tạo đột phá để sớm đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung
tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp chế biến, chế tạo.
Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa thực hiện phương án đảm bảo cung ứng
đủ điện trong thời gian cao điểm năm 2026 và những năm tiếp theo.
9
b) Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các dự án công nghiệp, dự án hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, nhất là các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2026. Hỗ trợ, tạo điều
kiện để Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng
cao hiệu quả hoạt động; xúc tiến nhanh việc triển khai giai đoạn 2 Dự án Lọc
hóa dầu Nghi Sơn.
- Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để đẩy
nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư,
nhất là các dự án trọng điểm, quy mô lớn; kiên quyết chấm dứt hoặc đề xuất cấp
có thẩm quyền chấm dứt các dự án chậm tiến độ theo quy định.
- Tiếp tục thu hút đầu tư và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp mũi
nhọn của tỉnh, như: công nghiệp hóa dầu, hóa chất và chế biến sản phẩm từ hóa
dầu, công nghiệp sản xuất, cung ứng điện, công nghiệp cơ khí, điện tử và sản
xuất kim loại… Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp mới nổi, các ngành công
nghiệp có hàm lượng phát thải các-bon thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công
nghệ cao; phát triển hợp lý các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt
may, da giầy…), khuyến khích thu hút đầu tư các dự án sử dụng nhiều lao động
vào khu vực trung du, miền núi.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ cao trong các lĩnh vực thiết kế, xây
dựng công trình, vật liệu xây dựng; phát triển đô thị và nhà ở theo hướng xanh,
thông minh. Tiếp tục đổi mới dây chuyền công nghệ các dự án sản xuất vật liệu
xây dựng; tập trung phát triển các loại vật liệu xây dựng mới, thân thiện với môi
trường, tiết kiệm năng lượng; khẩn trương thực hiện các giải pháp khắc phục
tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng.
- Tăng cường quản lý thị trường bất động sản, đảm bảo phát triển lành
mạnh, đúng định hướng. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển
nhà ở xã hội, xây dựng các cơ chế, chính sách để hỗ trợ, tạo điều kiện để người
có thu nhập thấp có nhà ở an toàn, ổn định.
d) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao: Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với
khôi phục các nghề truyền thống, nhân cấy nghề mới có thị trường tiêu thụ, sản
xuất các sản phẩm phục vụ du lịch; thường xuyên nắm bắt, giải quyết dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án. Đẩy nhanh tốc độ
đô thị hóa ở các khu vực trung tâm các xã và những nơi có điều kiện; từng bước
hoàn chỉnh hệ thống đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
2.3. Về dịch vụ:
a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tập trung thực hiện cơ cấu
lại ngành dịch vụ dựa trên nền tảng số, công nghệ hiện đại; phát triển nhanh các
10
sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, dịch vụ chất lượng cao, giá trị
gia tăng lớn, như: viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ số, dịch vụ tài chính,
thương mại điện tử…
b) Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung tham mưu phát triển đồng
bộ, hợp lý và tăng cường kết nối giữa các loại hình vận tải; tạo điều kiện thuận
lợi thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế
Nghi Sơn, trung tâm logistics cấp tỉnh theo quy hoạch và trung tâm logistics tại
khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Thường
xuyên theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường, cung cầu hàng hóa, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ
chức các hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường chủ lực, truyền thống,
trọng điểm; tìm hiểu xu hướng thị hiếu tiêu dùng tại các địa bàn, thị trường mới
để điều chỉnh định hướng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa. Tạo điều kiện thúc
đẩy phát triển thương mại điện tử gắn với tăng cường quản lý nhà nước. Phát
triển các trung tâm thương mại, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối tại các khu
vực đô thị lớn, trung tâm vùng, miền, Khu kinh tế Nghi Sơn; đẩy mạnh chuyển
đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ tại khu vực nông thôn.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn
vị liên quan: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch; phát triển hệ
thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch đảm bảo đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá du lịch; khai thác hiệu quả các sản
phẩm du lịch có lợi thế. Tổ chức thực hiện các chương trình kích cầu du lịch;
nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch lợi thế của tỉnh.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên
quan, tập trung phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính,
viễn thông; đẩy mạnh chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thông sang dịch
vụ bưu chính số.
e) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 7 tiếp tục chỉ đạo, khuyến
khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới hoạt động, phát triển dịch vụ tài
chính, ngân hàng theo hướng hiện đại, đa dạng hóa các dịch vụ và tiện ích ngân
hàng theo chuẩn quốc tế; nâng cao chất lượng tín dụng, ổn định lãi suất tiền gửi,
giảm lãi suất cho vay, tập trung cho vay các lĩnh vực ưu tiên và các động lực
tăng trưởng kinh tế.
III. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; tập trung thu
hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp; tăng cường quản lý thu, chi ngân sách
nhà nước
1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng kiến tạo, phục vụ,
lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm phục vụ; tạo lập môi trường đầu tư
kinh doanh thông thoáng, lành mạnh, minh bạch, bình đẳng để thu hút đầu tư,
tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
11
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Xây dựng báo cáo
phân tích, đánh giá cụ thể từng chỉ số thành phần của Chỉ số cải cách hành chính
(PAR INDEX), Chỉ số hài lòng (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính
công (PAPI) và Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI); trên cơ sở đó, chủ động tham
mưu, đề xuất giải pháp cụ thể để duy trì và cải thiện các chỉ số thành phần có
xếp hạng tốt, tập trung khắc phục những chỉ số thành phần có xếp hạng thấp.
b) Sở Tài chính:
- Tiếp tục tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công bố các thông tin
về Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
đăng ký doanh nghiệp. Xây dựng, công khai danh mục và kế hoạch thu hút các
dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, tập trung thu hút các dự án
quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
- Tập trung tham mưu phát triển kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết
số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị; tăng cường đôn đốc, kiểm tra các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan thực hiện Kế
hoạch số 149/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh, thực hiện Nghị quyết
số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP và Nghị quyết số
139/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch hành động số 282-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung
và công bố các thông tin về Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, Kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp xã, cơ chế, chính sách hỗ trợ giải phóng mặt
bằng, quỹ đất chưa sử dụng và các thông tin liên quan.
d) Sở Xây dựng: Tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung và công bố các
thông tin về Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2040, các quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết và các thông tin liên quan. Rà soát, điều chỉnh
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa.
e) Sở Tư pháp tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số
66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và
thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, Kế
hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết
số 66-NQ/TW. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp.
g) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường theo chức
năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian giải
quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ; cắt giảm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền cắt giảm
TTHC, chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho người
dân và doanh nghiệp; chỉ đạo khẩn trương tiếp nhận, phân luồng, giải quyết
ngay các hồ sơ công việc theo cơ chế ưu tiên “làn xanh”, hỗ trợ tối đa cho người
12
dân, doanh nghiệp đối với các nhóm hồ sơ, TTHC ưu tiên phân luồng giải quyết
trong các lĩnh vực: đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, kinh doanh bất động sản,
đất đai, lâm nghiệp, khoáng sản, lao động, việc làm,…
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải
quyết thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng, thái độ phục vụ trong giải quyết
thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu các cấp
trong công tác phục vụ nhà đầu tư; xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, gây
phiền hà, sách nhiễu.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút vốn đầu tư trực tiếp trong
nước và nước ngoài có chọn lọc; ưu tiên vận động thu hút các nhà đầu tư chiến
lược, các dự án quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại, có tác
động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, thân thiện với môi
trường. Tăng cường hỗ trợ kết nối giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài với
khu vực kinh tế trong nước để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý
và đào tạo nhân lực. Công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, cơ chế, chính
sách, thủ tục đầu tư, đấu thầu, đất đai, xây dựng, danh mục dự án kêu gọi đầu tư,
quỹ đất sạch…, đảm bảo kịp thời, thuận tiện, dễ tra cứu cho các nhà đầu tư.
Nâng cao hiệu quả hoạt động khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã theo hướng
phát triển các hình thức hợp tác, liên kết.
2. Về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước
a) Sở Tài chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Hải quan khu vực X,
UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Đẩy mạnh cơ cấu lại thu chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả
quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện thu đúng, thu đủ,
chống thất thu ngân sách. Tổ chức điều hành chi ngân sách chặt chẽ, hiệu quả,
tiết kiệm, cân đối đủ nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ chi năm 2026; triệt để
cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để dành cho chi đầu tư phát triển,
và an sinh xã hội và các nội dung, chủ trương quan trọng khác đã được Bộ
Chính trị, Quốc hội, Chính phủ ban hành.
- Theo dõi chặt chẽ tiến độ thu, đánh giá, phân tích cụ thể từng địa bàn,
khu vực, sắc thuế để có phương án chỉ đạo, điều hành hiệu quả, sát thực tế;
thường xuyên rà soát, xác định chính xác những nguồn thu còn tiềm năng, các
lĩnh vực, sắc thuế còn dư địa để có giải pháp quản lý thu hiệu quả, chống thất
thu ngân sách nhà nước.
b) Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp,
bố trí, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính
trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất, đấu thầu các dự án có sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất các
dự án đã được giao đất, cho thuê đất; đẩy mạnh công tác thăm dò, xác định trữ
13
lượng các mỏ khoáng sản để đấu giá, giao quyền khai thác khoáng sản làm vật
liệu xây dựng nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách.
IV. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh phát triển đô thị
a) Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp, UBND các xã phường, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung tham mưu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; tập
trung bố trí vốn để tiếp tục đầu tư các dự án giao thông lớn, trọng điểm còn dở
dang, đang tạm dừng thi công để nhanh chóng đưa vào khai thác, sử dụng, phát
huy hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí như: Dự án đường nối thành phố Thanh Hóa
với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến Đường tỉnh 514; Dự án
đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân đoạn từ Đường
tỉnh 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân; Dự án đường giao thông nối
Quốc lộ 217 với Quốc lộ 45 và Quốc lộ 47; Dự án Tuyến đường bộ ven biển đoạn
Hoằng Hóa - Sầm Sơn và Quảng Xương - Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn)…
- Thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tính liên vùng và hạ
tầng đô thị lớn, đồng bộ, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến độ thực hiệ và, giải
ngân vốn đầu tư công các công trình, dự án quan trọng; tập trung triển khai các dự
án hạ tầng chuyển đổi số, năng lượng theo quy hoạch Tăng cường phân cấp, phân
quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định đầu tư dự án,
tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên, đảm bảo có trọng tâm, trọng
điểm; ưu tiên bố trí nguồn lực, chuẩn bị đầu tư các tuyến đường kết nối vùng, liên
vùng, kết nối giữa Thanh Hóa với các tỉnh khu vực Tây Bắc và nước CHDCND
Lào; tập trung GPMB phục vụ đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao qua địa bàn tỉnh.
Đầu tư xây dựng cảng tổng hợp, cảng container, cảng chuyên dùng và nạo vét
luồng tàu vào cảng để sớm hoàn chỉnh hệ thống Cảng biển Nghi Sơn và các cảng
biển: Lạch Sung, Quảng Châu, Quảng Nham - Hải Châu theo quy hoạch.
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thích ứng với
biến đổi khí hậu, cơ sở hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các
công trình hạ tầng xã hội như: y tế, trường học, thiết chế văn hóa…; đẩy nhanh
tiến độ hồ sơ, thủ tục đầu tư và tiến độ triển khai thực hiện các trường nội trú
liên cấp tại các xã biên giới đất liền, các công trình thủy lợi, đê kè, hồ đập, hồ
chứa thủy lợi, các khu vực sạt lở,... thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, bão
lũ, có rủi ro, nguy cơ mất an toàn.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan, tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng
thiết yếu, hạ tầng khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn (gồm: hệ thống
giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, xử lý môi trường, thông tin và truyền
thông...); đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang triển khai, sớm đưa khu kinh tế Nghi
Sơn trở thành một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp và dịch vụ ven biển
trọng điểm của cả nước.
14
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung tham
mưu đẩy mạnh phát triển đô thị theo hướng xanh, thông minh, hiện đại, bền vững;
kết hợp hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết các khu đô thị cũ với phát triển
các đô thị mới. Tham mưu rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
V. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế; thực
hiện tốt công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
1. Về các hoạt động văn hóa, thông tin
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì:
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 17-
NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng,
phát triển văn hóa và con người Thanh Hóa trong thời kỳ mới. Đẩy mạnh phong
trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh; tăng cường công tác quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và
phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa. Phát triển mạnh phong trào thể dục,
thể thao quần chúng; tập trung phát triển thể thao thành tích cao.
- Đổi mới, sáng tạo, đa dạng, phong phú về hình thức, nội dung thông tin,
tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách và pháp
luật của Nhà nước, các sự kiện quan trọng của đất nước và của tỉnh trong năm
2026, đặc biệt là Đại hội lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, chủ động lan
tỏa các điển hình tiên tiến, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt.
2. Về giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường:
- Tập trung tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo, Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình
hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh. Tham mưu
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhất là ở khu vực miền núi, vùng đồng
bào dân tộc và các đối tượng yếu thế; duy trì chất lượng giáo dục mũi nhọn
trong nhóm dẫn đầu cả nước.
- Tập trung giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên, đảm bảo đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới các trường, lớp học, phát triển trường
học thông minh; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Đẩy mạnh
phát triển giáo dục nghề nghiệp, gắn công tác đào tạo nghề với thị trường lao
động, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh để tạo sự đột
phá về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục và đào
tạo; thu hút nguồn lực xã hội cho hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục trên
địa bàn tỉnh; bảo đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp
15
ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời của Nhân dân và xây dựng xã hội
học tập trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Xây dựng: Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra việc quy hoạch
xây dựng và bảo đảm quỹ đất để xây dựng trường, lớp, nhà công vụ cho giáo
viên; triển khai hướng dẫn thiết kế tổng thể và các phương án thiết kế mẫu về
trường liên cấp ở các xã biên giới để các địa phương thực hiện, phù hợp với điều
kiện từng vùng miền, địa phương.
3. Về y tế
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Tập trung tham mưu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh. Triển khai thực hiện linh hoạt, hiệu quả các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh; tăng cường ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật cao
trong khám và điều trị bệnh.
- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn tại các cơ sở y tế ngoài công
lập; kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức
năng; phòng, chống thuốc giả, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chú trọng
công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường quản lý hoạt động kinh
doanh dược phẩm, hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; giám sát chặt chẽ
việc xử lý chất thải y tế nguy hại.
b) Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND các xã, phường, các cơ sở y tế trên địa
bàn tỉnh và các đơn vị liên quan:
- Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
hiện đại hóa hệ thống y tế; ưu tiên đầu tư xây dựng, bổ sung trang thiết bị cho
các trạm y tế ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ y tế, khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt
động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế; ưu tiên thu hút đầu
tư các dự án bệnh viện tư nhân hiện đại, quy mô lớn; tăng cường công tác quản
lý hoạt động kinh doanh dược phẩm, hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Về giải quyết việc làm, giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân
Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên
quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Theo dõi chặt chẽ tình hình việc làm của người lao động trong các doanh
nghiệp, nâng cao chất lượng dự báo, kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ người
lao động tìm kiếm việc làm. Đẩy mạnh công tác kiểm tra an toàn lao động,
nhất là tại các cơ sở sản xuất công nghiệp có dây chuyền máy móc quy mô lớn,
phức tạp. Đẩy mạnh các giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT,
BHTN; triển khai đồng bộ các biện pháp khắc phục tình trạng chậm đóng, nợ
đóng BHXH, BHYT, BHTN trong các doanh nghiệp.
16
- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời các
chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội, giảm nghèo, bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng đối tượng. Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp
trong thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em, bình đẳng giới; thực hiện tốt
công tác dân tộc, tôn giáo.
VI. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị
liên quan:
1. Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm,
bền vững tài nguyên, khoáng sản; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; rà soát xử lý dứt điểm các dự án sử
dụng đất chậm tiến độ, tồn đọng kéo dài, tình trạng lãng phí, sử dụng đất sai
mục đích. Triển khai thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên phạm
vi toàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác kiểm tra hoạt động khai thác, tập kết, vận
chuyển, chế biến khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
2. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường, nhất là tại các làng nghề, khu
công nghiệp, tại các doanh nghiệp; huy động các nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh hệ
thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, các khu du lịch trọng điểm của tỉnh.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trọng
điểm, đảm bảo trong năm 2026 đưa vào hoạt động nhà máy xử lý rác thải tại xã
Đông Nam (nay là xã Đông Quang); năm 2027 đưa vào hoạt động Nhà máy xử lý
rác thải tại xã Quảng Minh (nay là phường Nam Sầm Sơn) và khởi công xây dựng
Khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Phú (nay là xã Sao Vàng).
3. Tập trung đầu tư, nâng cấp, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu để phục vụ công tác quản lý nhà nước, dự
báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự
báo, cảnh báo sớm thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng,
chống và giảm nhẹ thiên tai. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động về chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, chương trình nghị sự năm 2030 vì sự phát
triển bền vững.
VII. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
a) Tham mưu triển khai thực hiện sáng tạo, hiệu quả Nghị quyết số 59-
NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Tiếp tục làm
sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước,
các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tư nước ngoài.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị, địa phương trong tỉnh kết
hợp chặt chẽ giữa công tác đối ngoại với xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch;
đẩy mạnh quảng bá về thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, truyền thống văn
17
hóa, lịch sử, tiềm năng, cơ hội đầu tư vào tỉnh đến bạn bè trong nước, quốc tế và
kiều bào Thanh Hóa ở nước ngoài để nâng cao vị thế, thu hút đầu tư, phát triển
du lịch.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường hợp tác với các tỉnh trong vùng Bắc
Trung Bộ và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước trên cơ sở nguyên tắc tự
nguyện, phát huy được lợi thế so sánh để mở rộng liên kết, hợp tác.
VIII. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp
1. Sở Nội vụ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan: Tiếp tục
tham mưu đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao
hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; chuẩn bị tốt nguồn nhân sự và các điều
kiện để tổ chức thành công Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu
HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tham mưu điều động, bố trí, sắp xếp, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, bảo đảm về
số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới các quy chế, quy định về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
- Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp; nâng cao năng lực thực thi, tính chủ động, tự chủ, kiến
tạo phát triển của địa phương trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ động phối hợp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, khắc phục những bất
cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến hoạt động của bộ
máy mới, nhất là về nhân lực, cơ sở vật chất, quy hoạch, chuyển đổi số, hệ thống
cơ sở dữ liệu; tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn
vị, nâng cao năng lực thực thi, chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy
chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
IX. Tiếp tục củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn
xã hội
1. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang
vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm
vụ quân sự quốc phòng, phòng thủ dân sự; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng
chiến đấu, bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển, biên giới và các hoạt động kinh
tế biển; sẵn sàng tham gia ứng phó hiệu quả với các tình huống an ninh phi truyền
thống trên địa bàn; đầu tư các công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ tỉnh,
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
18
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Tăng cường bảo
đảm an ninh trên các lĩnh vực, kịp thời giải quyết triệt để các vụ việc phức tạp,
không để hình thành “điểm nóng”. Chủ động đấu tranh, điều tra, trấn áp các loại
tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm
công nghệ cao, tội phạm can dự vào các hoạt động kinh tế, tín dụng đen; kiềm
chế, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Xây dựng và triển khai thực hiện
hiệu quả Đề án xã, phường không có ma túy. Triển khai đồng bộ các giải pháp
phòng, chống cháy nổ; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đảm bảo
trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Thực hiện
tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời,
triệt để các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài; triển khai đồng bộ,
có hiệu quả quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí; nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng bảo đảm đúng pháp luật.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường:
- Căn cứ kế hoạch này, tổ chức quán triệt đến toàn thể cán bộ, đảng viên
và khẩn trương ban hành kế hoạch của ngành, địa phương, đơn vị mình trước
ngày 25/01/2026 để triển khai thực hiện.
- Trong quá trình triển khai thực hiện phải có cách làm đổi mới, sáng tạo,
mang lại hiệu quả và hiệu ứng xã hội lớn hơn; tập trung triển khai toàn diện,
đồng bộ các nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an
ninh, công tác đối ngoại, nhưng phải có trọng tâm và trên từng lĩnh vực phải có
trọng điểm để tập trung tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến thực sự rõ nét trên
các lĩnh vực.
Giao các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường khẩn
trương xem xét, lựa chọn một số việc trọng tâm, trọng điểm của ngành, địa
phương, đơn vị mình trong năm 2026 để tập trung chỉ đạo thực hiện, trong đó
cần xác định rõ: (1) Nội dung công việc trọng tâm, trọng điểm; (2) Phân công
lãnh đạo sở, ngành, địa phương, đơn vị trực tiếp chỉ đạo; (3) Phân công đơn vị
chủ trì thực hiện và đơn vị phối hợp; (4) Dự kiến thời gian hoàn thành; (5) Dự
kiến kết quả đạt được...; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 25/01/2026.
- Đối với các chỉ tiêu chủ yếu do ngành, địa phương, đơn vị mình được
giao nhiệm vụ chủ trì, phải tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, xây dựng kế
hoạch chi tiết, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và phân công cụ thể cho
từng tập thể, cá nhân liên quan thực hiện, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm theo dõi, định kỳ báo cáo tình hình
thực hiện các chỉ tiêu vào ngày 15 của tháng cuối quý và gửi về Sở Tài chính để
tổng hợp vào báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.
19
3. Các ngành, địa phương, đơn vị chủ động triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ thuộc ngành, địa phương, đơn vị mình; nắm chắc tình hình, kịp
thời tham mưu đề xuất, triển khai thực hiện các giải pháp, đảm bảo hoàn thành
các chỉ tiêu đã được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đã quyết nghị. Người đứng đầu và tập
thể lãnh đạo các ngành, địa phương, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện chỉ tiêu được giao.
4. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên
giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan thông tấn, báo chí, các ngành, địa phương,
đơn vị để tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi kế hoạch hành động này.
5. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị thực hiện
tốt các công việc được giao, đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng thời gian
quy định; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị
với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, địa
phương, đơn vị không thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh./.
Phụ lục 1:
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026 CỦA TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Ghi chú
I
CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ
1
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên
địa bàn (GRDP)
%
11
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
Chi tiết theo Phụ lục 3 và
Biểu số 1, 2, 3
Trong đó:
-
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
3,5
-
Công nghiệp - Xây dựng
%
14
-
Dịch vụ
%
9
-
Thuế sản phẩm
%
10,7
2
GRDP bình quân đầu người
USD
3.920
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
3
Thu nhập bình quân đầu người
Triệu
đồng
71,5
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
Chi tiết theo Biểu số 5
4
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP
%
100
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
-
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
12,2
-
Công nghiệp - Xây dựng
%
50,7
-
Dịch vụ
%
31,5
2
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Ghi chú
-
Thuế sản phẩm
%
5,6
5
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số
trong GRDP
%
22
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Khoa học và
Công nghệ
6
Tỉ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp
chế biến, chế tạo trong GRDP
%
29,8
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch TT Mai Xuân Liêm
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Công Thương
7
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
Tỉ đồng
168.000
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
8
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
(ICOR)
lần
5,5
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Thống kê tỉnh,
Sở Tài chính
9
Tốc độ tăng thu ngân sách
%
7
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
Chi tiết theo Biểu số 4
10
Tổng giá trị xuất khẩu
Tỉ USD
8,5
Phó Chủ tịch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Sở Công Thương
Chi tiết theo Biểu số 3
11
Số doanh nghiệp thành lập mới
DN
3.000
Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
Sở Tài chính
Chi tiết theo Biểu số 5
12
Tỉ lệ đô thị hóa
%
42
Phó Chủ tịch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Sở Xây dựng
Chi tiết theo Biểu số 8
13
Sản lượng lương thực
Triệu
tấn
1,5
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
14
Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ,
tập trung để sản xuất nông nghiệp quy
mô lớn, ứng dụng công nghệ cao
Ha
10.000
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
3
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Ghi chú
Trong đó: diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được ứng dụng công nghệ cao
Ha
2.000
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
15
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
%
10
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Thống kê tỉnh,
Sở Tài chính
16
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng
hợp (TFP) vào GRDP
%
49,5
- Chủ tịch chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng
chỉ đạo chuẩn bị nội dung.
Thống kê tỉnh,
Sở Tài chính
17
Số căn hộ nhà ở xã hội được hoàn thành
Căn hộ
900
Phó Chủ tịch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Sở Xây dựng
Năm 2026, dự kiến có 02
dự án hoàn thành, đi vào
hoạt động, gồm:
- Dự án nhà ở xã hội thuộc
dự án số 1 của Tập đoàn
Vingroup hoàn thành 352
căn hộ.
- Dự án nhà ở xã hội thuộc
khu ở và dịch vụ thuộc
khu đô thị Bắc cầu Hạc,
phường Hàm Rồng hoàn
thành 548 căn hộ.
18
Xây dựng nông thôn mới
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
-
Xã đạt chuẩn nông thôn mới
Xã
3
-
Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
Xã
6
-
Xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
Xã
2
II
VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI
19
Tỉ lệ giảm hộ nghèo theo tiêu chí mới
%
1
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
Chi tiết theo Biểu số 6
4
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Ghi chú
và Môi trường
20
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
%
76
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng
Sở Nội vụ
Trong đó: có bằng cấp, chứng chỉ
%
31
21
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng
lao động xã hội giảm còn
%
27,5
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng
Sở Nội vụ
Chi tiết theo Biểu số 10
22
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến
năm 2030
%
95
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng
Sở Y tế
Chi tiết theo Biểu số 11
23
Số bác sỹ/1 vạn dân
Người
13,5
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng
Sở Y tế
Năm 2026, ngành y tế sẽ
thu hút thêm 100 bác sỹ;
trong đó:
- 30 bệnh viện cấp cơ bản
(bệnh viện chuyên khoa
tuyến tỉnh và bệnh viện đa
khoa huyện cũ) tuyển 80
Bác sỹ.
- Bệnh viện cấp chuyên
sâu (Bệnh viện Đa khoa
tỉnh) tuyển 20 Bác sỹ.
24
Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia
%
87,2
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Chi tiết theo Biểu số 9
25
Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực
phẩm nâng cao
%
12
Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng
Sở Y tế
Chi tiết theo Biểu số 12
III
VỀ MÔI TRƯỜNG
26
Tỉ lệ che phủ rừng
%
54,1
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
27
Tỉ lệ dân số nông thôn được dùng nước
hợp vệ sinh năm 2030
%
98,7
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
5
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Ghi chú
Trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ
Y tế
%
67
Chi tiết theo Biểu số 6
28
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý đến năm 2030
%
93,7
Phó Chủ tịch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
IV
VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
29
Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn
về an ninh trật tự
%
80
Phó Chủ tịch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Công an tỉnh
Trong đó: Tỉ lệ xã, phường không ma túy
%
30
Chi tiết theo Biểu số 13
30
Tỉ lệ xã, phường có lực lượng dân quân
thường trực
%
100
Phó Chủ tịch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Phụ lục 2:
CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI,
ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026 CỦA TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
I
Về đầu tư công
1
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, đảm bảo
phù hợp với năng lực và khả năng thực hiện của từng chủ
đầu tư dự án; chủ động hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục các dự án
khởi công mới và phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo
dõi tiến độ thực hiện từng dự án, có kế hoạch và giải pháp cụ
thể tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các dự
án hạ tầng quy mô lớn, đặc biệt là trong công tác thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ tái định cư, bảo đảm nguồn cung và kiểm
soát giá nguyên vật liệu, chỉ tiêu sử dụng đất; nâng cao chất
lượng công tác thiết kế, đấu thầu, lựa chọn đơn vị thi công
đủ năng lực, điều kiện và trách nhiệm thực hiện dự án,
thường xuyên đôn đốc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu
tư công theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tỉnh; UBND các xã,
phường.
- Các chủ đầu tư
Các đơn vị
liên quan
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ
trách.
Thực hiện
thường xuyên
2
Tham mưu dự thảo chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về đẩy
nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công và nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công năm
2026; trong đó quy định cụ thể thời gian hoàn thành việc
phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công, mốc thời gian, tỷ
lệ giải ngân của từng loại chương trình, dự án cụ thể, thời
gian hoàn thành việc chuẩn bị đầu tư các dự án khởi công
mới, xác định rõ trách nhiệm đối với từng chủ đầu tư, cá
nhân, đơn vị có liên quan; quy định về điều chuyển kế hoạch
vốn của các dự án, kiên quyết đề xuất chuyển chủ đầu tư,
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Các chủ đầu tư
Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
Trước ngày
25/01/2026
2
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
loại bỏ các dự án và điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án
chậm tiến độ kéo dài, không có khả năng thực hiện theo tiến
độ quy định; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3
Tham mưu thành lập các Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc, tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư
công, các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2026 do các
đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Tổ trưởng;
thành viên là lãnh đạo một số sở, ngành liên quan; báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Các chủ đầu tư
Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
Trước ngày
20/01/2026
4
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị
chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án lớn, trọng điểm, có tác
động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cơ
sở triển khai ngay từ đầu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường,
- Các chủ đầu tư
Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
Thực hiện
thường xuyên
5
Rà soát, đánh giá các dự án đầu tư công dở dang, trên cơ sở
đó tham mưu tiếp tục bố trí vốn để đầu tư hoàn thành đối với
những dự án thực sự cần thiết, tránh lãng phí; ưu tiên bố trí
vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn xây dựng các khu tái
định cư, các dự án chuyển tiếp để rút ngắn thời gian đầu tư,
sớm hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Các chủ đầu tư
Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
Thực hiện
thường xuyên
II
Về đầu tư trực tiếp
6
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quy mô lớn, trọng
điểm; rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư trực tiếp
chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy định của pháp
luật. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp nhằm tháo gỡ, xử lý, giải quyết kịp thời, dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng kéo dài
trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường.
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
- Các đơn vị gửi
báo cáo về Sở Tài
chính trước ngày
15 hằng tháng.
- Sở Tài chính
tham mưu dự thảo
báo cáo của Ban
3
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
05/9/2025 của UBND tỉnh, bảo đảm nguyên tắc “rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm
quyền”, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng
ngành, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị để tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo, không để phát sinh thêm dự án tồn
đọng, kéo dài mới; tăng cường kiểm tra, giám sát và kịp thời
cập nhật dữ liệu trên Hệ thống 751 để được hướng dẫn xử lý,
giải quyết theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn lực đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
nhanh, bền vững.
Thường vụ Đảng
ủy UBND tỉnh
trước ngày 20
hằng tháng.
7
Thường xuyên theo dõi, rà soát tình hình thực hiện các dự án
đầu tư trực tiếp ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó, xác định rõ các khó khăn,
vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất biện pháp tháo gỡ, giải
quyết dứt điểm; kiên quyết đề xuất cấp có thẩm quyền thu
hồi các dự án chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy
định của pháp luật.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Các chủ đầu tư
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
Báo cáo kết quả
định kỳ trước
ngày 25 tháng
cuối quý
8
Tập trung rà soát tất cả các dự án đầu tư trực tiếp trong Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng chưa được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó, xác định rõ
các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất biện pháp
tháo gỡ cho doanh nghiệp.
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và
các KCN
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Các chủ đầu tư
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
Báo cáo kết quả
định kỳ trước
ngày 25 tháng
cuối quý
9
Thường xuyên rà soát các dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn
tỉnh đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó,
xác định rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân chậm
tiến độ thực hiện của các dự án và đề xuất biện pháp tháo gỡ
cho doanh nghiệp; kiên quyết đề xuất cấp có thẩm quyền thu
hồi các dự án chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy
Sở Tài chính,
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và
các KCN, Sở Nông
nghiệp và Môi
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Các chủ đầu tư
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
Báo cáo kết quả
định kỳ trước
ngày 25 tháng
cuối quý
4
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
định của pháp luật; báo cáo danh mục các dự án chậm tiến
độ thực hiện thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh.
Đối với các dự án đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24
tháng, phải phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm
tra, thanh tra, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi
phạm (nếu có) theo quy định.
trường
10
Xây dựng danh mục và kế hoạch thu hút các dự án ưu tiên
đầu tư giai đoạn 2026 - 2030, trong đó, tập trung thu hút các
nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế chiến lược đến đầu tư tại tỉnh;
báo cáo UBND tỉnh.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
Trong tháng
02/2026
III
Về đẩy mạnh tiêu dùng
11
Tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước về giá, đấu tranh ngăn
chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng
giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đầu cơ, găm hàng, tăng
giá bất hợp lý, gây mất ổn định thị trường, nhất là các mặt
hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của doanh
nghiệp và Nhân dân; bảo vệ người tiêu dùng, khuyến khích
tiêu dùng xanh, tiêu dùng có trách nhiệm, tạo động lực thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
Sở Công Thương
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Xuân Liêm chỉ đạo
chung
Thực hiện
thường xuyên
12
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện
đồng bộ các giải pháp để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận
nguồn vốn tín dụng phục vụ cho tiêu dùng, phục hồi và mở
rộng sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh
khu vực 7
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Lê Quang Hùng
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
13
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các
Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết,
hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển
đổi sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn xanh
của nước đối tác xuất khẩu, tạo thuận lợi thực hiện thủ tục
Sở Công Thương
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Hiệp hội Doanh
Phó Chủ tịch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Xuân Liêm chỉ đạo
chung
Thực hiện
thường xuyên
5
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
thông quan hàng hóa. Tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về phòng vệ thương mại tới cộng
đồng doanh nghiệp để có cách tiếp cận và xử lý tình huống
phù hợp.
Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động đàm phán song phương,
đa phương với các thị trường, khu vực thị trường trọng
điểm, nhiều tiềm năng. Tăng cường các hoạt động xúc tiến
xuất khẩu theo hướng chú trọng mở rộng thị trường ở các
nước đang phát triển, các thị trường tiềm năng và thị trường
mới nổi. Đồng thời, phát triển xuất khẩu theo chiều sâu tới
các thị trường truyền thống, như Mỹ, EU, Trung Quốc, các
nước Đông Á, ASEAN...
nghiệp tỉnh
- Phòng thương
mại và công
nghiệp Việt
Nam Chi nhánh
Thanh Hóa -
Ninh Bình
14
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm
xuất khẩu trên cơ sở chiến lược kinh doanh phù hợp, đổi mới
phương thức kinh doanh, tăng cường tiềm lực của doanh
nghiệp và phát triển các liên kết trong và ngoài nước; tích cực
và chủ động tham gia quá trình phân công lao động quốc tế,
tham gia mạng sản xuất, mạng phân phối khu vực và quốc tế,
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Đẩy nhanh quá trình chuyển
đổi số và kinh doanh trên nền tảng công nghệ số của doanh
nghiệp. Phát triển đa dạng cả phương thức xuất khẩu chính
ngạch truyền thống và phương thức xuất khẩu hiện đại. Đẩy
mạnh áp dụng thương mại điện tử xuyên biên giới và tham
gia các sàn thương mại điện tử thế giới.
Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các sản phẩm chế biến sâu, hạn
chế xuất khẩu sản phẩm thô, sản phẩm sơ chế; tiếp tục củng
cố, nâng cao thị phần các thị trường truyền thống, tìm kiếm
thêm các thị trường xuất khẩu mới; hỗ trợ, tạo thuận lợi để
doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, chuyển đổi số, phát
triển thương mại điện tử, liên kết với các doanh nghiệp quốc
tế để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
- Phòng thương mại
và công nghiệp Việt
Nam Chi nhánh
Thanh Hóa - Ninh
Bình
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
- Các hội, hiệp
hội ngành hàng
trên địa bàn tỉnh
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Lê Quang Hùng
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
6
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
IV
Về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
15
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất thành lập Trung tâm Hỗ trợ
khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa; rà soát,
tham mưu sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công
nghệ công lập.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Quý II/2026
16
Rà soát, đánh giá lại mức độ đạt chuẩn nông thôn mới đối với
các xã mới thành lập; tham mưu thực hiện lồng ghép các
nguồn vốn, huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn
mới hiện đại gắn với đô thị hóa và thích ứng với biến đổi khí
hậu; phát triển kinh tế nông thôn xanh, tuần hoàn, sinh thái
gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo, phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng
và các thành phần kinh tế; bảo đảm quốc phòng, an ninh và
trật tự an toàn xã hội.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Quý I/2026
17
Tham mưu xây dựng, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo tại Trường Đại học Hồng Đức và
Trung tâm đào tạo và nghiên cứu tại Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa, làm nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
của khu vực.
- Trường Đại học
Hồng Đức
- Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung.
Quý II/2026
V
Về phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế chia sẻ
18
Tiếp tục tập trung tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả
kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2021 - 2030.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên,
báo cáo định kỳ
theo yêu cầu của
Bộ Tài chính
19
Tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy mạnh mẽ các động lực
tăng trưởng mới, nhất là khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu
ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
7
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
thương mại điện tử, liên kết vùng để nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lượng tăng trưởng; nghiên cứu xây dựng
một số mô hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ để
tổng kết rút kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng.
phường
VI
Về nông, lâm nghiệp, thủy sản
20
Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp
quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi các diện
tích cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế
cao; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các biện pháp
kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, sản lượng và chất lượng
nông sản. Theo dõi chặt chẽ tình hình cung cầu, giá các loại
vật tư nông nghiệp thiết yếu và các mặt hàng nông sản, chủ
động có biện pháp xử lý kịp thời.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
21
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập
trung, công nghệ cao, theo chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn môi
trường. Quản lý chặt chẽ các dự án chăn nuôi lợn hiện có, yêu
cầu khắc phục triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; chỉ
chấp thuận các dự án mới trong chăn nuôi lợn khi đáp ứng
yêu cầu về môi trường và gắn với chế biến sâu. Chú trọng
phát triển các mô hình chăn nuôi con đặc sản, chăn nuôi nông
hộ theo hướng hữu cơ, hiệu quả, an toàn, bền vững, nhất là ở
khu vực miền núi.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
22
Phát triển lâm nghiệp gắn với nâng cao giá trị kinh tế rừng
sản xuất kết hợp với phát triển du lịch và kinh doanh tín chỉ
các-bon rừng; quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng
đặc dụng, phát triển cây dược liệu, cây dưới tán rừng. Tăng
cường chế biến sâu các sản phẩm lâm nghiệp; ban hành cơ
chế, chính sách để khuyến khích nhà đầu tư tham gia xây
dựng vùng nguyên liệu tre, luồng ở khu vực miền núi; xây
dựng, nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm “tre, luồng xứ
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
8
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
Thanh” và “quế Thanh”.
23
Phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản hiệu quả, bền
vững; tăng cường công tác quản lý sản xuất, kinh doanh giống
thủy sản, áp dụng nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn
VietGAP; đẩy mạnh khai thác xa bờ gắn với bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; thực hiện đồng bộ các giải pháp,
biện pháp chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định (IUU).
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
24
Tiến hành rà soát, đánh giá lại mức độ đạt chuẩn NTM đối
với các xã mới thành lập. Tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn,
huy động các nguồn lực để tập trung thực hiện xây dựng
NTM đối với khu vực miền núi; đẩy mạnh xây dựng NTM
nâng cao, NTM hiện đại đối với khu vực đồng bằng và trung
du; xây dựng thôn, bản NTM ở những nơi đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nâng cao năng
lực phòng, chống thiên tai, chuẩn bị đầy đủ phương án,
phương tiện, cơ sở vật chất để ứng phó khi có sự cố xảy ra.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
25
Đổi mới mô hình, phương thức quản lý và nâng cao hiệu quả
hoạt động của các nông, lâm trường. Đẩy mạnh thu hút doanh
nghiệp và khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế hợp
tác để tăng cường liên doanh, liên kết trong sản xuất nông
nghiệp. Đổi mới tư duy, hình thức tổ chức sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm OCOP theo hướng thực chất, hiệu quả,
có chất lượng ổn định, khối lượng hàng hóa lớn, có uy tín,
thương hiệu mạnh để vươn tới các thị trường lớn trong nước
và quốc tế.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
26
Tăng cường công tác vận động, xúc tiến đầu tư, kêu gọi
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, liên kết sản
xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, tạo đầu ra ổn định
cho các hộ nông dân; vận hành có hiệu quả phần mềm kết nối
cung - cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa; hỗ
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
9
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh tham gia sàn thương mại điện tử để quảng bá
sản phẩm.
27
Tham mưu xây dựng, phấn đấu hoàn thành hệ thống bản đồ
nông hóa, thổ nhưỡng toàn tỉnh trong năm 2026; báo cáo
UBND tỉnh tình hình thực hiện.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo chung
Báo cáo kết quả
thực hiện trước
ngày 25 tháng
cuối quý
VII
Về dịch vụ
28
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ
đầu tư các dự án du lịch đang triển khai, như: Khu đô thị nghỉ
dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên; Khu phức hợp khách
sạn, trung tâm thương mại tại xã Quảng Nham; Khu du lịch
Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa; Khu du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, dưỡng lão, giải trí tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân
Liên; Công viên chuyên đề tại Sầm Sơn, Khu di tích lịch sử,
danh thắng Am Tiên, Khu du lịch sinh thái Tân Dân… Thu
hút các dự án du lịch có quy mô lớn, dịch vụ mới, hấp dẫn,
đưa Thanh Hóa trở thành một trong các trung tâm lớn về du
lịch của cả nước.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
- Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường
có liên quan
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
phối hợp chỉ đạo.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phối hợp
chỉ đạo theo lĩnh vực
phụ trách.
Báo cáo kết quả
thực hiện trước
ngày 25 tháng
cuối quý
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
29
Tiếp tục tham mưu, triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch cải
cách hành chính tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 và kế
hoạch của năm 2026; tham mưu cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của
Chính phủ nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại,
chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch, phát triển.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
có liên quan
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Lê Quang Hùng
chỉ đạo trực tiếp
Báo cáo kết quả
thực hiện định kỳ
theo yêu cầu
30
Tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức. Tham mưu rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch UBND
Báo cáo kết quả
thực hiện định kỳ
theo yêu cầu
10
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Tăng cường thanh
tra công vụ, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ
cương hành chính trong thực thi công vụ.
các xã, phường
có liên quan
tỉnh Lê Quang Hùng
chỉ đạo trực tiếp
31
Chủ động đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật; ban hành
theo thẩm quyền hoặc tập trung tham mưu sửa đổi, bổ sung
và ban hành mới các cơ chế, chính sách, tạo môi trường đầu
tư, kinh doanh thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, nhất là
trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài nguyên,...
Thực hiện tốt nội dung phân cấp đối với UBND cấp xã và cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong giải quyết các công
việc liên quan đến doanh nghiệp.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND các
xã, phường
Các đơn vị liên
quan
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
Thực hiện
thường xuyên
32
Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hiệu quả vào
cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; tạo thuận lợi cho cộng đồng
doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho
phát triển, như vốn, đất đai, công nghệ.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND các
xã, phường
- Hiệp hội
Doanh nghiệp
tỉnh; VCCI
Thanh Hóa
- Các đơn vị liên
quan
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo
theo lĩnh vực phụ trách
Thực hiện
thường xuyên
VII
I
Về quản lý thu ngân sách nhà nước
33
Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, nuôi dưỡng nguồn
thu, nâng cao tính bền vững của thu NSNN trên địa bàn, đặc
biệt là thu từ khu vực kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68-
NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị; tiếp tục phấn đấu
tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu hằng năm để thực hiện
có hiệu quả chính sách đặc thù đã được Quốc hội ban hành.
Sở Tài chính,
Thuế tỉnh Thanh
Hóa, Chi cục Hải
quan khu vực X
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Các đơn vị liên
quan
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Lê Quang Hùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
IX
Về đẩy mạnh phát triển đô thị
34
Tham mưu rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045, báo cáo UBND tỉnh.
Sở Xây dựng
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
Phó Chủ tịch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Xuân Liêm chỉ đạo
Báo cáo trước
ngày 05/5/2026
11
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
các xã, phường
trực tiếp
X
Nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục, đào tạo
35
Tham mưu triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035. Huy động các
nguồn lực hoàn thành mục tiêu giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở vào năm 2030 và phổ cập trung học phổ thông và
tương đương vào năm 2035; chính sách cho học sinh các
trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Các cơ sở giáo
dục, đào tạo
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
36
Thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản quy
phạm pháp luật để kịp thời phát hiện các điểm nghẽn, nút thắt
về thể chế, cơ chế, chính sách cản trở sự phát triển giáo dục
và đào tạo; báo cáo hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định pháp luật, cụ thể hóa
đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng để kịp thời tháo
gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách,
ban hành các chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và kiến tạo phát triển giáo dục và đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Các cơ sở giáo
dục, đào tạo
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
37
Thực hiện hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, phân
quyền cho địa phương, cho các cơ sở giáo dục gắn với phân
bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phù
hợp với thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ
công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản
lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy
quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành
chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất
lượng kết quả thực hiện.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Các cơ sở giáo
dục, đào tạo
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
38
Thường xuyên đôn đốc tiến độ thực hiện 06 dự án trường nội
trú liên cấp TH&THCS cho các xã biên giới trên địa bàn tỉnh
Sở Xây dựng
- Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Phó Chủ tịch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Báo cáo UBND
tỉnh tình hình
12
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
Thanh Hóa thực hiện trong năm 2025 (các xã: Tam Thanh,
Tam Lư, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Yên Khương, Bát Mọt); yêu cầu
các Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện từng dự
án, trong đó xác định rõ nội dung công việc, trách nhiệm của
từng đơn vị và thời hạn hoàn thành từng hạng mục; tập trung
tối đa nguồn lực, bảo đảm hoàn thành toàn bộ dự án và đưa
vào sử dụng trước ngày 15/8/2026.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND các
Xã: Tam Thanh,
Tam Lư, Na
Mèo, Sơn Thuỷ,
Yên Khương,
Bát Mọt
Xuân Liêm chỉ đạo
trực tiếp.
thực hiện trước
ngày 25 hàng
tháng
39
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các
hình thức đào tạo, các hệ đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo
gắn với nhu cầu sử dụng của xã hội và giảm thiểu thất nghiệp
sau đào tạo, trong đó tập trung vào các ngành, lĩnh vực là trụ
cột phát triển của tỉnh và phục vụ cho các mô kinh kinh tế
mới.
- Chủ động hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín
trong khu vực và quốc tế trong giảng dạy, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ nhất là lĩnh vực về trí tuệ nhân
tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, năng lượng tái tạo, công
nghệ bán dẫn, những nghề đang có nhu cầu hội nhập sâu
rộng; ưu tiên hợp tác, liên kết đào tạo theo mô hình giáo dục
số, xuyên biên giới.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc chủ trương không tổ chức
hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các
trường công lập có thoả thuận quốc tế); thực hiện bí thư cấp
ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Các cơ sở giáo dục
và đào tạo, viện
nghiên cứu trên địa
bàn tỉnh
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
XI
Về y tế
40
Tăng cường chuyển giao, hỗ trợ kỹ thuật từ bệnh viện tuyến
trên cho tuyến dưới; thúc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện
nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát triển y
Sở Y tế
- Các cơ sở y tế
trên địa bàn tỉnh
- Các đơn vị liên
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
13
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
học công nghệ cao, chuyên sâu. Thực hiện hiệu quả Đề án
chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật cao, kỹ thuật mới, kỹ thuật
chuyên sâu tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến
năm 2030, 100% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các
kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.
quan
41
Đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ
Nhân dân, phục vụ người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực
chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế; vận dụng linh hoạt, sáng
tạo cơ chế, chính sách để thu hút nguồn nhân lực y tế trình độ
cao vào làm việc trên địa bàn tỉnh.
Các cơ sở y tế trên
địa bàn tỉnh
- Sở Y tế
- Các đơn vị liên
quan
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Đầu Thanh Tùng
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
XII
Về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ
thiên tai
42
Chú trọng tham mưu triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các biện pháp dự báo và phòng, chống thiên tai; chủ động rà
soát, xây dựng và triển khai thực hiện các phương án, kịch
bản phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn đối
với từng xã, phường, khu vực dân cư, đặc biệt là những khu
vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai để sẵn sàng
cứu hộ, cứu nạn, kịp thời khắc phục sự cố, hậu quả thiên tai
khi có tình huống xảy ra theo phương châm “4 tại chỗ” và
nguyên tắc “phòng ngừa, chủ động, ứng phó kịp thời, khắc
phục khẩn trương và hiệu quả”, giảm thiểu thiệt hại do thiên
tai, tai nạn, sự cố gây ra, giữ vững thành quả phát triển kinh tế
- xã hội đã đạt được.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh
- UBND các xã,
phường
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Văn Cường
chỉ đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
XII
I
Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức
43
Tham mưu xây dựng và áp dụng Chỉ số đánh giá hiệu suất
công việc (KPI) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chức; xây dựng, triển khai hiệu quả cơ chế thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với
Sở Nội vụ
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
- Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo chung.
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Lê Quang Hùng
Tháng 02 năm
2026
14
Số
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp chỉ đạo
Thời gian
hoàn thành
người có tài năng; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, siết
chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết khắc phục hiệu
quả tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm trong một bộ
phận cán bộ công chức; nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm và trách nhiệm nêu gương của cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động, nhất là người đứng
đầu cơ quan, đơn vị.
- Các đơn vị liên
quan
chỉ đạo trực tiếp
Phụ lục 3:
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM
TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP) NĂM 2026 ĐẠT 11% TRỞ LÊN
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
I. CƠ SỞ TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2026 CỦA TỈNH ĐẠT 11% TRỞ LÊN
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 06/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh và Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh đã đề ra
mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của tỉnh đạt 11% trở lên, trong đó: nông,
lâm nghiêp, thủy sản tăng 3,5% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng 14% trở
lên (công nghiệp tăng 16,4%; xây dựng tăng 8,2% trở lên); dịch vụ tăng 9% trở
lên; thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên.
Với mục tiêu tăng trưởng GRDP đạt 11% trở lên, thì động lực chính tiếp
tục là khu vực công nghiệp với mức đóng góp 6,0 điểm %; tiếp đến là khu vực
dịch vụ 2,9 điểm %; sau đó là xây dựng 1,1 điểm %, thuế sản phẩm 0,6 điểm %
và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản 0,4 điểm %. Để đạt mục tiêu tăng trưởng,
cần tập trung vào các khu vực như sau:
1. Khu vực công nghiệp tăng 16,4% trở lên, tương đương giá trị tăng
thêm (VA) năm 2026 (theo giá so sánh 2010) đạt 70.829 tỷ đồng, tăng 9.959 tỷ
đồng so với năm 2025; động lực tăng trưởng tập trung vào các sản phẩm, nhà
máy sau:
a) Nhóm sản phẩm mới, dự án mới đi vào hoạt động năm 2026, như:
Nhà máy sản xuất vải Billion Union Việt Nam - GĐ 1 (công suất 18.000
tấn/năm); Nhà máy săm lốp ôtô Radial (công suất 961 nghìn SP/năm); Nhà máy
Intco Medical Việt Nam (công suất 35,862 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản
xuất giấy bao bì Miza Nghi Sơn - GĐ 2 (công suất 290 nghìn tấn SP/năm); Nhà
máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép công nghệ cao Đại Dương (công suất
96,5 nghìn m
3
/năm); Nhà máy cơ khí công nghệ cao Nghi Sơn - GĐ 2 (công
suất 20 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao Outdoor Gear
Việt Nam (công suất 5 triệu SP/năm); Dự án số 1 - Tổ hợp hóa chất Đức Giang
Nghi Sơn (công suất 136 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy công nghệ vật liệu Kim
Torch Việt Nam (công suất 9,8 triệu SP/năm); Nhà máy ứng dụng công nghệ
cao sản xuất sản phẩm tre luồng và gỗ biến tính (công suất 330 nghìn SP/năm);
Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em (8 triệu SP/năm); các sản phẩm mới khác của
các dự án thứ cấp thu hút trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có,
như: linh kiện điện tử, thiết bị y tế, tái chế nhựa PET…
b) Nhóm các nhà máy, sản phẩm công nghiệp chủ yếu hiện có gia tăng
sản xuất so với năm 2025: Cùng với Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, các nhà
máy sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ yếu hiện có của tỉnh như: may mặc,
giày da, xi măng, thép, điện năng… tiếp tục duy trì sản xuất ổn định và tối đa
công suất, đồng thời có thêm các nhà máy mới hoàn thành đi vào hoạt động năm
2026; cụ thể:
2
- Sản xuất của Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn ổn định trong năm 2026,
dự kiến hoạt động với 98-100% công suất trở lên, phấn đấu sản lượng năm 2026
tăng thêm 288 nghìn tấn sản phẩm các loại (xăng; dầu diesel; sáp parafin;
benzen; lưu huỳnh rắn…) so với năm 2025.
- Sản phẩm may mặc: Nhà máy dệt may của nhà đầu tư Nan Cheung
Knitting Factory Limited tại CCN Thái - Thắng (công suất 5 triệu SP may
mặc/năm; 6 triệu SP dệt len/năm) hoàn thành đi vào hoạt động năm 2026; cùng
với các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất
1
, phấn đấu sản
lượng năm 2026 tăng thêm 20 triệu SP so với năm 2025.
- Sản xuất giầy da: Các nhà máy mới hoàn thành đi vào hoạt động năm
2026, như: Nhà máy sản xuất, gia công giầy dép xuất khẩu Ngọc Lặc (công suất
8,4 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Bá Thước (công suất 4,8 triệu SP/năm); Nhà
máy giầy Thạch Định (công suất 5 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Kim Doanh
(công suất 9,8 triệu SP/năm); Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu của
Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam (công suất 20 triệu SP/năm)…; cùng
với các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất
2
, phấn đấu sản
lượng năm 2026 tăng thêm 40 triệu SP so với năm 2025.
- Sản xuất xi măng: Dây chuyền 4 - Nhà máy xi măng Long Sơn (công
suất 2,3 triệu tấn xi măng/năm) đi vào hoạt động trong năm 2026; cùng với Dây
chuyền 3 - Nhà máy xi măng Long Sơn, các nhà máy hiện có hoạt động ổn định
và tối đa công suất
3
, phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 3 triệu tấn SP so
với năm 2025.
- Sản xuất thép: Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn 2 (phần dây chuyền
cán 3 với công suất 1,6 triệu tấn SP/năm) hoàn thành đi vào hoạt động năm
2026; cùng với các nhà máy hiện có hoạt động ổn định và tối đa công suất
4
,
phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 1,5 triệu tấn SP so với năm 2025.
- Sản xuất điện năng: Các nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn I, Nhà máy nhiệt
điện BOT Nghi Sơn 2, các nhà máy thủy điện và các nhà máy điện mặt trời hiện
có hoạt động ổn định và tối đa công suất, phấn đấu năm 2026 sản lượng điện
tăng thêm 2 tỷ KWh so với năm 2025.
c) Nhóm các sản phẩm công nghiệp truyền thống và tiểu thủ công
nghiệp: Các sản phẩm công nghiệp truyền thống và tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn tỉnh duy trì ổn định tăng bình quân khoảng 8 - 10%/năm.
2. Khu vực xây dựng tăng 8,2% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm
(VA) năm 2026 đạt 24.866 tỷ đồng, tăng 1.889 tỷ đồng so với năm 2025. Để đạt
được mục tiêu tăng trưởng, trọng tâm cần thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải
pháp ngay từ những ngày đầu, tháng đầu năm 2026 để giải ngân 100% kế hoạch
vốn đầu tư công trước ngày 31/12/2026. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng
1
Như: Công ty TNHH Sakurai, Công ty Ivory Triệu Sơn, Công ty Hoa Việt…
2
Như: Công ty TNHH giầy Annora Nghi Sơn; Công ty giày Roll Sports; Công ty giày Venus Hà Trung; Công ty
giày Suniade; Công ty TNHH giầy Aleron Việt Nam; Công ty giày Alena Yên Định…
3
Như: Nhà máy xi măng Đại Dương 2; Nhà máy xi măng Bỉm Sơn; Nhà máy xi măng Nghi Sơn...
4
Như: Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn.
3
mắc cho các chủ đầu tư, nhà đầu tư sớm hoàn thiện thủ tục để khởi công các dự
án năm 2026
5
và đẩy nhanh tiến độ thực hiện để sớm hoàn thành các dự án
chuyển tiếp
6
.
Bên cạnh đó, phát triển các doanh nghiệp xây dựng có đủ năng lực thực
hiện các dự án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp; phát triển các loại vật liệu
xây dựng mới để bù đắp, khắc phục tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng; tăng
cường quản lý thị trường bất động sản, đảm bảo lành mạnh, đúng định hướng;
phấn đấu năm 2026 xây dựng mới thêm 900 căn nhà ở xã hội.
3. Khu vực dịch vụ tăng 9% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm
(VA) năm 2026 đạt 59.539 tỷ đồng, tăng 4.914 tỷ đồng so với năm 2025; trong
đó, cần tập trung vào các hoạt động thương mại, du lịch và xuất khẩu, nhập
khẩu, cụ thể:
a) Hoạt động thương mại: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tái cấu trúc hệ
thống phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ dịch vụ tiêu dùng; phát triển
thương mại điện tử gắn với tăng cường quản lý nhà nước; tận dung tối đa các
khu, bến cảng thuộc Cảng Nghi Sơn - KKT Nghi Sơn dự kiến hoàn thành năm
2026, như: Cảng tổng hợp Long Sơn (bến 10); Cảng container Long Sơn; Cảng
tổng hợp Quang Trung… để phát triển dịch vụ cảng biển, vận tải biển, logistics;
phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2026 tăng 8% trở
lên so với năm 2025; doanh thu vận tải tăng 4% trở lên.
b) Hoạt động du lịch: Tập trung phát triển 03 loại hình du lịch (gồm: du
lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử); phát
huy tối đa các khu, điểm du lịch hiện có và các khu du lịch mới, như: Khu đô thị
nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên, Trung tâm thương mại phường
Quảng Thành, Quần thể khu du lịch Am Tiên…; phấn đấu tổng thu du lịch năm
5
Như: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Thanh - Sầm Sơn và đoạn Tiên Trang - Khu
kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (TMĐT 3.339,9 tỷ đồng); Tuyến đường vành đai 3 nhánh Đông đoạn từ
huyện Hoằng Hóa đến huyện Quảng Xương (TMĐT 3.210 tỷ đồng); Đường giao thông nối thành phố Thanh
Hóa với các huyện Ngọc Lặc và các huyện phía Tây (TMĐT 3.180 tỷ đồng); Đường giao thông kết nối liên
vùng từ đường Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa đến Quốc lộ 6 và đường cao tốc CT.03, đoạn qua địa phận tỉnh
Thanh Hóa (TMĐT 3.200 tỷ đồng); Nhà máy may Sakurai Việt Nam 2 của Công ty TNHH SAKURAI Việt
Nam (TMĐT 884 tỷ đồng); Thành phố Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (TMĐT 2.500 tỷ đồng); Nhà máy sản
xuất phân bón supe lân và NPK lô CN-03 KCN Đồng Vàng, KKT Nghi Sơn (TMĐT 300 tỷ đồng); Nhà máy
chế tạo thiết bị và kết cấu thép Minh Danh Nghi Sơn tại lô CN3 và lô CN2-2 Khu công nghiệp số 1 - KKT
Nghi Sơn (TMĐT 910 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất công nghệ xanh Bỉm Sơn tại lô CN2, khu B - Khu công
nghiệp Bỉm Sơn (TMĐT 228 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất giầy Kim An tại xã Nga Thanh, huyện Nga Sơn
(199 tỷ đồng)…
6
Như: Đường giao thông nối Quốc lộ 217 với Quốc lộ 45 và Quốc lộ 47 (TMĐT 921 tỷ đồng); Đường nối
thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ đường tỉnh 514 đến đường vào Cảng hàng
không Thọ Xuân (TMĐT 1.837 tỷ đồng); Đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân,
đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514 (1.502 tỷ đồng); Nâng cấp, mở rộng Đại lộ Lê Lợi, đoạn từ ngã tư
Phú Sơn đến cầu Đống, thành phố Thanh Hóa; Thung lũng gốm sứ ASEAN Việt Nam (TMĐT 5.139 tỷ đồng);
Trung tâm Thương mại Aeon Mall (4.157 tỷ đồng); Dự án khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng
Yên, huyện Quảng Xương (TMĐT 6.849 tỷ đồng); Khu du lịch sinh thái Tân Dân (TMĐT 11.096 tỷ đồng);
Khu đô thị mới tại xã Hoằng Quang và Hoằng Long, thành phố Thanh Hóa (TMĐT 12.891 tỷ đồng); Khu đô
thị sinh thái 2 bên bờ sông Đơ, thành phố Sầm Sơn (TMĐT 1.345 tỷ đồng); Khu đô thị Đông đại lộ Bắc Nam,
thành phố Thanh Hóa (TMĐT 1.204 tỷ đồng); Khu đô thị nghỉ dưỡng và công viên vui chơi giải trí Nam Sông
Mã (TMĐT 6.156 tỷ đồng); Khu đô thị Tây Nam đại lộ Nam sông Mã 1, phường Quảng Hưng, thành phố
Thanh Hóa (TMĐT 3.603 tỷ đồng)…
4
2026 tăng 8,5% trở lên so với năm 2025; giá trị tăng thêm (VA) của dịch vụ lưu
trú và ăn uống tăng 13,3%.
c) Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa: Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là
các sản phẩm chế biến sâu; tiếp tục củng cố, nâng cao thị phần các thị trường
truyền thống, khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do để mở rộng và
đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu; nâng cao sản lượng, chất lượng, đáp ứng
tiêu chuẩn của các mặt hàng xuất khẩu chính ngạch chủ lực của tỉnh; phấn đấu
giá trị xuất khẩu năm 2026 tăng 16,4% trở lên so với năm 2025, giá trị nhập
khẩu tăng 9,5%.
4. Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,5% trở lên, tương
đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 đạt 20.699 tỷ đồng, tăng 701 tỷ đồng so
với năm 2025. Để đạt mục tiêu tăng trưởng, cần tập trung giải quyết các khó
khăn, vướng mắc sớm đưa các dự án quy mô lớn đi vào hoạt động và có sản
phẩm năm 2026, như: Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện 2 (quy mô 82,3
nghìn con lợn các loại); Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện 3 (quy mô 86,6
nghìn con lợn các loại); Khu trang trại sản xuất, kinh doanh giống lợn và chăn
nuôi lợn thương phẩm chất lượng cao New Hope Đồng Thịnh (quy mô 186,75
nghìn con lợn các loại); Trang trại chăn nuôi lợn thịt Cẩm Phú (quy mô 20 nghìn
lợn thịt/năm); Trang trại chăn nuôi gà giống Xuân Phú (quy mô 60 nghìn con gà
bố mẹ); Trang trại chăn nuôi gà quy mô lớn (quy mô 59 nghìn gà thịt/lứa);
Trang trại nông nghiệp công nghệ cao - Trại gà thịt 4A xã Mậu Lâm (quy mô 3
triệu gà thịt/năm)…
Đẩy mạnh cơ cấu lại sản phẩm cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với lợi
thế của từng vùng và địa phương; mở rộng mô hình sản xuất, tiêu thụ nông sản
sạch theo tiêu chuẩn VietGAP, nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP; phấn đấu
tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn thêm 10.000 ha đất
nông nghiệp, trong đó diện tích ứng dụng công nghệ cao thêm 2.000 ha trở lên;
tăng năng suất cây trồng để tổng sản lượng lương thực có hạt tăng 6% trở lên so
với năm 2025. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối các sản
phẩm chủ lực của tỉnh với các đơn vị tiêu thụ trên cả nước. Chủ động phòng,
chống thiên tại, dịch bệnh.
5. Thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên, tương đương giá trị tăng thêm
(VA) năm 2026 đạt 11.171 tỷ đồng, tăng 1.084 tỷ đồng so với năm 2025. Để đạt
mục tiêu tăng trưởng cần tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để các nhà
máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh hoạt động ổn định, nhất là nhà máy Lọc
hóa dầu Nghi Sơn; cùng với đó, tăng cường các tuyến vận tải quốc tế bằng
container tại Cảng Nghi Sơn để thúc đẩy các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cảng… làm tăng thêm nguồn thu thuế cho tỉnh.
II. GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
Dự báo tình hình thế giới, khu vực năm 2026 tiếp tục diễn biến phức tạp,
khó lường, ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng đã đề ra;
do đó, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường tập trung tổ
chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được
5
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh
đề ra; đồng thời, thực hiện hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các cơ
sở sản xuất kinh doanh phát triển; đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa các dự án
đầu tư sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động và có sản phẩm năm 2026
a) Các sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Ban
quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; các chủ đầu tư và các
đơn vị liên quan tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đưa các dự án sản
xuất kinh doanh đã đầu tư hoàn thành, dự kiến hoàn thành đi vào hoạt động và
có sản phẩm năm 2026.
(Chi tiết các dự án có Biểu số 1 kèm theo)
b) Sở Công Thương xác định cụ thể các sản phẩm công nghiệp có đóng
góp lớn vào tăng trưởng của tỉnh để thường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh sản xuất, phát
huy tối đa công suất hiện có, tiêu thụ sản phẩm để bù đắp phần thiếu hụt giá trị
sản xuất công nghiệp cho các sản phẩm có sản lượng giảm. Tập trung hướng
dẫn, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng
cụm công nghiệp, nhất là các CCN dự kiến hoàn thành năm 2026 để thu hút các
nhà đầu tư thứ cấp, như: CCN Thọ Minh, CCN làng nghề Tiến Lộc, CCN
Thượng Ninh, CCN phía Đông Bắc, CCN Thọ Nguyên, CCN Hợp Thắng, CCN
Tư Sy, CCN Hậu Hiền, CCN Vạn Hà 2, CCN Ngọc Vũ, CCN Tam Linh, CCN
Liên Hoa.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp phối hợp
với các đơn vị liên quan để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN phát huy hết công suất,
sản lượng và tiêu thụ sản phẩm, nhất là nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, nhà
máy luyện cán thép Nghi Sơn, nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng
Đại Dương… Hướng dẫn, đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, như: KCN WHA Smart Technology,
KCN WHA Smart Technology 2, KCN Thăng Long Thanh Hóa…; kiên quyết
đề xuất thu hồi các dự án chậm tiến độ kéo dài, dành quỹ đất cho các nhà đầu tư
có năng lực triển khai dự án.
(Chi tiết các sản phẩm chủ lực cần tạo điều kiện gia tăng sản lượng để phấn đấu
hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra có Biểu số 2 kèm theo)
d) Các sở: Công Thương, Xây dựng; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
Nghi Sơn và các khu công nghiệp phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục đầu tư của
các dự án để sớm khởi công trong năm 2026
7
.
7
Như: Nhà máy may Sakurai Việt Nam 2 của Công ty TNHH SAKURAI Việt Nam (TMĐT 884 tỷ đồng);
Thành phố Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (TMĐT 2.500 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất phân bón supe lân và NPK
lô CN-03 KCN Đồng Vàng, KKT Nghi Sơn (TMĐT 300 tỷ đồng); Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Minh Danh Nghi Sơn tại lô CN3 và lô CN2-2 Khu công nghiệp số 1 - KKT Nghi Sơn (TMĐT 910 tỷ đồng); Nhà
6
2. Thúc đẩy các ngành, lĩnh vực dịch vụ phát triển, trọng tâm là du
lịch; mở rộng thị trường tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu, làm “đòn bẩy” để
doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
a) Sở Công Thương tổ chức hiệu quả các hoạt động kết nối cung - cầu
hàng hóa. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp thúc đẩy thương mại điện tử để
mở rộng thị trường tiêu thụ; đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng thông qua các chương
trình khuyến mãi, hội chợ, lễ hội mua sắm; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu,
chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh; thực hiện các
giải pháp tiết giảm chi phí sản xuất, giảm giá hàng hóa, tăng khả năng kích cầu.
b) Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN, Sở Công Thương, Chi cục
Hải quan khu vực X và các đơn vị liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao theo dõi, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh, chuyển đổi sản xuất
để đáp ứng tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn xanh; cải tiến quy trình, tạo thuận lợi cho
thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa; giải quyết các khó khăn, vướng mắc đối
với các doanh nghiệp, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh, phấn đấu đạt và
vượt kế hoạch đề ra.
(Chi tiết các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu cần phấn đấu hoàn thành và
vượt kế hoạch năm 2026 đề ra có Biểu số 3 kèm theo)
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các địa phương đẩy
mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch; tổ chức thành công 100 sự kiện
văn hóa, thể thao và du lịch nổi bật năm 2026; tái cơ cấu các sản phẩm du lịch,
trong đó phát triển thêm các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức
khỏe, du lịch khám phá biển đảo, hội nghị, hội thảo, sân golf..., để Thanh Hóa
tiếp tục nằm trong nhóm địa phương dẫn đầu của nước về thu hút khách du lịch.
d) Sở Xây dựng hướng dẫn, phối hợp với các địa phương và các đơn vị
liên quan tiếp tục nâng cao chất lượng các loại hình vận tải, phục vụ tốt nhu cầu
đi lại của Nhân dân, nhất là trong mùa du lịch hè năm 2026. Tạo điều kiện thuận
lợi để Cảng hàng không Thọ Xuân hoạt động ổn định, tăng tần suất các chuyến
bay, phục vụ tốt nhu cầu của người dân và khách du lịch.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển; đẩy mạnh
giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 tạo động lực cho tăng trưởng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có
liên quan
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường
đầu tư kinh doanh; đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút vốn đầu tư trực
tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc. Tiếp tục tháo gỡ các “điểm nghẽn”,
trọng tâm là về tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng, khan hiếm vật liệu xây
dựng… để tạo điều kiện cho nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh.
máy sản xuất công nghệ xanh Bỉm Sơn tại lô CN2, khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn (TMĐT 228 tỷ đồng);
Nhà máy sản xuất giầy Kim An tại xã Nga Thanh, huyện Nga Sơn (199 tỷ đồng)…
7
- Tập trung rà soát, triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp nhằm tháo gỡ, xử lý, giải quyết kịp thời các khó khăn,
vướng mắc đối với các dự án còn vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh;
phấn đấu hoàn thành giải quyết dứt điểm trong năm 2026.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, bố trí vốn tập trung, không
phân tán, dàn trải, không để thất thoát, lãng phí; khắc phục các tồn tại, hạn chế
để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm 2026; tăng
cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị cố tình gây khó
khăn, cản trở, thiếu trách nhiệm làm chậm tiến độ giao vốn, tiến độ thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công; phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn trước ngày
31/12/2026.
- Khẩn trương thực hiện các nội dung tại Kế hoạch số 256/KH-UBND
ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh để sớm hoàn thành sắp xếp các Ban QLDA
đầu tư xây dựng theo Kết luận số 83-KL/TU ngày 29/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy.
b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an
tỉnh, UBND xã Yên Định, UBND xã Định Tân trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao khẩn trương thực hiện lập, trình phê duyệt chủ trương đầu tư, phê
duyệt dự án đầu tư, làm cơ sở giao vốn để khởi công mới các dự án trong năm
2026
8
.
c) Sở Tài chính rà soát, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền phệ duyệt Kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, ưu tiên bố trí vốn
để đầu tư hoàn thành các dự án đầu tư công dở dang, tránh lãng phí, dự án có ý
nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Tiếp tục phát triển toàn diện nông, lâm, thủy sản để đảm bảo tăng
trưởng ổn định, vượt kế hoạch đề ra
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững; khuyến khích phát triển nông
nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn. Tăng cường tham mưu các giải pháp để xúc tiến
đầu tư vào nông nghiệp, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, tạo
đầu ra ổn định cho các hộ nông dân; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản
xuất nông nghiệp tham gia sàn thương mại điện tử để quảng bá sản phẩm.
b) UBND các xã, phường tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các chương
trình, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Đồng hành
cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, bà con nông dân trong phát triển các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp xây
dựng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại, chế biến sâu, tạo chuỗi liên kết.
8
Đối với các dự án: Đường giao thông từ xã Thanh Quân đi xã Thanh Phong (vùng CT 229); Đầu tư tuyến
đường nối Quốc lộ 45 xã Yên Định đi tỉnh lộ 506C và 516B xã Yên Ninh; Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cầu
Yên Hoành đến đường tỉnh 516D, xã Định Tân; Xây dựng 05 trụ sở Công an xã biên giới thuộc Công an tỉnh
Thanh Hóa năm 2025; Doanh trại công an tỉnh Thanh Hóa; Nhà khách Sầm Sơn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Cải
tạo, nâng cấp nhà khách đối ngoại Biên phòng và nhà Sở chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Sửa chữa, cải tạo Doanh
trại và mua sắm trang thiết bị Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng.
Biểu số 1:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH ĐÃ HOÀN THÀNH, DỰ KIẾN HOÀN THÀNH
ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG VÀ CÓ SẢN PHẨM NĂM 2026 ĐỂ ĐÓNG GÓP VÀO MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
I
Lĩnh vực công nghiệp
1
Nhà máy sản xuất vải Billion Union
Việt Nam - Giai đoạn 1
KKT Nghi Sơn
Khoảng 60 tấn/ngày, tương đương
18.000 tấn/năm; trong đó: giai đoạn
1: 20 tấn/ngày; giai đoạn 2: 20
tấn/ngày; giai đoạn 3: 20 tấn/ngày
1.609
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất giai đoạn 1
tháng 6/2026
2
Nhà máy dệt may của nhà đầu tư Nan
Cheung Knitting Factory Limited
Tại CCN Thái -
Thắng
5 triệu sản phẩm may mặc/năm; 6
triệu sản phẩm dệt len/năm
1.091
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng và
đi vào sản xuất Quý IV/2025
3
Nhà máy Oceanus Outwear Bỉm Sơn -
Giai đoạn 2
KCN Bỉm Sơn
Sản xuất băng vải, áo phao, các sản
phẩm dệt, dệt kim khoảng 80.000
sản phẩm/năm
89
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Giai đoạn 2 dự kiến hoàn
thành và đi vào sản xuất
tháng 6/2026
4
Nhà máy phụ liệu Happy Star
KCN Bỉm Sơn
1.400 tấn sản phẩm/năm và
18.000.000 sản phẩm/năm (trong
đó: Dây thun, dây rút quần áo: 900
tấn/năm; Tem mác quần áo: 32
tấn/năm; Bao bì thùng carton: 468
tấn/năm; In lên quần áo: 18 triệu sản
phẩm/năm)
190
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
tháng 3/2026
5
Nhà máy sản xuất, gia công giầy dép
xuất khẩu Ngọc Lặc
Xã Thạch Lập
8,4 triệu sản phẩm/năm
291
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng giai
đoạn 1 trong Quý IV/2025;
dự kiến đưa vào hoạt động
và có sản phẩm tháng
02/2026
2
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
6
Nhà máy giầy Bá Thước
Xã Bá Thước
4,8 triệu sản phẩm/năm
533
Sở Công Thương
Dự kiến hoàn thành, đưa
vào hoạt động và có sản
phẩm tháng 6/2026
7
Nhà máy giầy Thạch Định
Xã Kim Tân
5 triệu sản phẩm/năm
359
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng
trong Quý IV/2025; dự kiến
đưa vào hoạt động và có sản
phẩm giai đoạn 1 tháng
02/2026
8
Nhà máy giày Kim Doanh
Xã Nông Cống
9,8 triệu sản phẩm/năm
718
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng
trong Quý IV/2025; dự kiến
đưa vào hoạt động và có sản
phẩm giai đoạn 1 tháng
02/2026
9
Nhà máy công nghệ vật liệu Kim Torch
Việt Nam
CCN Ngọc Vũ
9,8 triệu sản phẩm/năm (sản xuất và
kinh doanh vật liệu giày các loại;
ủng, giày cao su và đế, các bộ phận
khác của giày dép bằng cao su)
392
Sở Công Thương
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
tháng 11/2026
10
Nhà máy sản xuất, gia công nguyên
phụ liệu ngành giầy
Lô CN 04-1 CCN
Quán Lào
7.200.000 đôi sản phẩm/năm, 10
triệu đôi sản phẩm đế EVA/ năm.
981
Sở Công Thương
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
tháng 9/2026
11
Dự án số 1, Tổ hợp hóa chất Đức
Giang Nghi Sơn
KKT Nghi Sơn
Công suất thiết kế: 136.000 tấn hóa
chất/năm
2.400
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 6/2026
12
Nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao
Outdoor Gear Việt Nam
Xã Ba Đình
5 triệu sản phẩm/năm
869
Sở Công Thương
Dự kiến hoàn thành, đưa
vào hoạt động và có sản
phẩm tháng 12/2026
13
Sản xuất, gia công vật tư hỗ trợ ngành
giầy của Công ty TNHH Hong Yang
Việt Nam
Tại CCN Bắc Hoằng
Hóa
800.000 sản phẩm/năm
47
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng và
đi vào sản xuất Quý IV/2025
3
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
14
Dây chuyền 4 - Nhà máy xi măng Long
Sơn
Phường Đông Sơn,
thị xã Bỉm Sơn
2,3 triệu tấn xi măng/năm
7.700
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Hoàn thành và đi vào hoạt
động tháng 01/2026
15
Nhà máy cơ khí công nghệ cao Nghi
Sơn - Giai đoạn 2
KKT Nghi Sơn
20.000 tấn sản phẩm/năm
502
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Giai đoạn 1 đã hoàn thành
năm 2025; giai đoạn 2 dự
kiến hoàn thành và đi vào
sản xuất tháng 01/2026
16
Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu
thép Minh Danh Nghi Sơn
KKT Nghi Sơn
- Thiết bị không chịu áp: Ống dẫn
khí đầu vào: 50 tấn/tháng; Thân vỏ
lò: 550 tấn/tháng; Ống dẫn khí đầu
ra: 120 tấn/tháng; Ống khói: 80
tấn/tháng; Sàn thao tác, thang: 150
tấn/tháng; Khung Module: 4.800
tấn/tháng; Chế tạo ống trao đổi nhiệt
có cánh: 3,200 ống/tháng; Chế tạo
dàn ống trao đổi nhiệt: 40
dàn/tháng; Tổ hợp Module dàn trao
đổi nhiệt: 6 module/tháng; Ống thép
carbon: 300 tấn/tháng; Ống thép
không gỉ và thép hợp kim: 100
tấn/tháng.
- Kết cấu thép: Kết cấu thép nhà
máy: 500 tấn/tháng; Kết cấu thép
cho Module: 500 tấn/tháng
910
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 6/2026
17
Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt
thép công nghệ cao Đại Dương
Tại xã Tân Trường và
xã Tùng Lâm, thị xã
Nghi Sơn
- Cọc bê tông 12.300 m3/năm.
- Cọc ván dự ứng lực
23.900m3/năm.
- Cống bê tông thường 2 x 35.300
m3/năm.
- Cấu kiện bê tông 25.000 m3/năm
1.099
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động tháng 01/2026
4
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
18
Nhà máy sản xuất lốp ô tô Radial
Khu B - KCN Bỉm
Sơn
960.960 sản phẩm/năm
1.493
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
tháng 01/2026
19
Nhà máy sản xuất SQ Toys Vina
CCN Bắc Hoằng Hóa
Sản xuất thú nhồi bông: 12 triệu sản
phẩm/năm
242
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng và
đi vào sản xuất Quý IV/2025
20
Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em
CCN Tượng Lĩnh
Sản xuất đồ chơi trẻ em: 8 triệu sản
phẩm/năm
200
Sở Công Thương
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
tháng 3/2026
21
Nhà máy gia công sản xuất giầy dép
xuất khẩu
Cụm Công nghiệp
Thiệu Hóa
Sản xuất, gia công giầy dép xuất
khẩu
972
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng và
đi vào sản xuất Quý IV/2025
22
Nhà máy sản xuất gia công giầy dép
xuất khẩu
Lô CN 04-2 CCN
Quán Lào
20.000.000 đôi sản phẩm/năm
934
Sở Công Thương
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
tháng 12/2026
23
Nhà máy sản xuất gia công giầy dép
xuất khẩu
Lô CN 01 CCN Quán
Lào
100.000.000 đôi sản phẩm đế
giầy/năm
718
Sở Công Thương
Đã hoàn thành xây dựng và
đi vào sản xuất Quý IV/2025
24
Nhà máy Intco Medical Việt Nam
Bắc Khu A - KCN
Bỉm Sơn
Găng tay: Khoảng 30.862 tấn/năm;
Túi chườm nóng/lạnh dùng một lần:
Khoảng 2.250 tấn/năm ; Túi chườm
nóng/lạnh: Khoảng 2.625 tấn/năm ;
Miếng điện cực tim: Khoảng 125
tấn/năm
2.796
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động và có sản phẩm
năm 2026, sản xuất Găng tay
y tế và có sản phẩm tháng
01/2026
25
Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 2
(phần dây chuyền cán 03)
KKT Nghi Sơn
Công suất dây chuyền cán 03:
1.600.000 tấn thép cán/năm
4.787
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Năm 2025 đã hoàn thành
đây chuyền luyện 03; đang
thi công dây chuyền cán 03,
dự kiến hoàn thành và sản
xuất tháng 12/2026
5
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
26
Nhà máy sản xuất giấy bao bì Miza
Nghi Sơn (giai đoạn 2)
Xã Trường Lâm, thị
xã Nghi Sơn
- Giấy và bột giấy: 240.000
tấn/năm.
- Bột giấy từ nguyên liệu tái chế:
50.000 tấn/năm.
- Hệ thống điện từ năng lượng mặt
trời: 950 KWp/năm.
2.900
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 6/2026
27
Nhà máy sản xuất dây đai TEXTILE
IND
KCN Bỉm Sơn
Giai đoạn 2: Sản xuất vali, túi xách
và các sản phẩm tương tự: 100.000
sản phẩm/năm; Nhuộm sợi, vài các
loại: 5.000 tấn/năm; Dịch vụ in ấn:
5.000.000 sản phẩm/năm
115
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 5/2026
28
Nhà máy Stech Vina - Giai đoạn 2
KCN Bỉm Sơn
- Gia công, sản xuất và lắp ráp vô
lăng ô tô: Khoảng 1.500.000 sản
phẩm/năm; - Gia công, sản xuất và
lắp ráp ghế xe ô tô: Khoảng 240.000
sản phẩm/năm; - Gia công, sản xuất
ghế Xôfa: Khoảng 160.000 sản
phẩm/năm.
115
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất giai đoạn 2
tháng 12/2026
29
Trạm đăng kiểm xe cơ giới - cửa hàng
xăng dầu kết hợp khu dịch vụ thương
mại tổng hợp
KKT Nghi Sơn
Dịch vụ đăng kiểm, dịch vụ thương
mại
46
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào hoạt động tháng 6/2026
30
Cảng tổng hợp Long Sơn (bến 10)
Xã Nghi Sơn, phường
Hải Thượng, xã Hải
Hà
a) Đầu tư xây dựng 04 bến tổng hợp
với 927 m, có khả năng tiếp nhận
tàu 100.000 DWT cùng các hạng
mục công trình phụ trợ sau cảng...
b) Công suất thiết kế: tổng công suất
hàng hóa thông qua cảng khoảng 9
triệu tấn/năm
2.300
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào hoạt động tháng 9/2026
31
Cảng container Long Sơn
Khu Cảng container
số 1 và Khu phát triển
Logistic (lô K9A)
thuộc Cảng Nghi Sơn
Đầu tư khu bến cảng container số 1,
bao gồm 04 bến với diện tích 57,8
ha và khu phát triển logistic (lô
K9A) với diện tích 28,8 ha
2.400
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Dự kiến hoàn thành và đi
vào hoạt động tháng 11/2026
6
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
- KKT Nghi Sơn
32
Cảng tổng hợp Quang Trung
Bến số 11 thuộc khu
cảng tổng hợp số 1 -
cảng biển Nghi Sơn
01 bến, chiều dài 250m
450
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Hoàn thành và đi vào hoạt
động tháng 01/2026
II
Lĩnh vực nông nghiệp
1
Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện
Thanh Hóa 2
Xã Nguyệt Ấn
300 lợn đực giống, 5.000 lợn nái
sinh sản, 25.000 lợn con sau cai sữa
và 52.000 lợn thịt các loại,
2.000
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 4/2026
2
Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện
Thanh Hóa 3
Xã Nguyệt Ấn
600 nái cụ kỵ, 5.000 nái, 27.000 lợn
con
2.000
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 4/2026
3
Khu trang trại sản xuất, kinh doanh
giống lợn và chăn nuôi lợn thương
phẩm chất lượng cao New Hope Đồng
Thịnh
Xã Thành Lộc
6.750 lợn nái, 180.000 lợn giống
466
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 5/2026
4
Trang trại chăn nuôi lợn thịt Cẩm Phú
Xã Cẩm Tân
20.000 lợn thịt/năm
28
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 2/2026
5
Trang trại chăn nuôi gà giống Xuân
Phú - Giai đoạn 2
Xã Sao Vàng
60.000 con gà bố mẹ
32
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 7/2026
6
Trang trại chăn nuôi gà quy mô lớn của
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
thương mại Nhật Minh
Xã Đồng Tiến
59.000 gà thịt/lứa
75
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất tháng 10/2026
7
Trang trại nông nghiệp công nghệ cao -
Trại gà thịt 4A tại xã Mậu Lâm
Xã Mậu Lâm
3.000.000 gà thịt/năm
250
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dự kiến hoàn thành và đi
vào sản xuất Quý IV/2026
III
Lĩnh vực xây dựng
1
Lô đất NOXH-06 thuộc dự án Nhà ở xã
hội thuộc Dự án số 1 trung tâm TPTH
(Vin Group)
Phường Hạc Thành
370 căn hộ
600
Sở Xây dựng
Dự kiến hoàn thành trong
Quý III năm 2026
7
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu tư
Quy mô/công suất
Tổng
vốn đầu
tư (tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
2
Một phần Nhà ở xã hội thuộc Khu ở và
dịch vụ thuộc khu đô thị Bắc cầu Hạc,
phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
Phường Hàm Rồng
530 căn hộ
830
Sở Xây dựng
Dự kiến hoàn thành khu A
(gồm 02 tòa nhà) trong Quý
III năm 2026
IV
Lĩnh vực du lịch
1
Khu du lịch sinh thái biển và nghỉ
dưỡng Flamingo Linh Trường(Khu A)
Công ty TNHH Flamingo Hải Tiến
Xã Hoằng Tiến
307 công trình nghỉ dưỡng dạng liên
kế; 40 căn khách sạn mini; 24 căn
biệt thự nghỉ dưỡng
2.458
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Dự kiến hoàn thành 100%
dự án và đi vào hoạt động
phục vụ khách du lịch trong
quý IV 2026
Biểu số 2:
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CẦN TẠO ĐIỀU KIỆN GIA TĂNG SẢN LƯỢNG
ĐỂ PHẤN ĐẤU HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kế hoạch
năm 2026
Đơn vị giao theo dõi, đôn đốc, phối hợp
1
Xi măng các loại
1.000 tấn
25.500
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao
theo dõi, phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để
đảm bảo các sản phẩm đạt và vượt kế hoạch đề ra
2
Đường kết tinh
1.000 tấn
75
3
Bia các loại
1.000 lít
45.500
4
Thuốc lá bao
1.000 bao
332.000
5
Giầy thể thao
1.000 đôi
341.000
6
Quần áo may sẵn
1.000 cái
756.000
7
Phân bón các loại
Tấn
205.000
8
Gạch xây
Triệu Viên
2.600
9
Thức ăn gia súc
Tấn
255.000
10
Nước máy sản xuất
1.000 m
3
83.000
11
Điện thương phẩm
Triệu Kwh
9.600
12
Điện sản xuất
Triệu Kwh
16.600
13
Thép
1.000 Tấn
5.350
14
Xăng các loại
1.000 Tấn
3.700
15
Dầu Diesel các loại
1.000 Tấn
6.500
16
Dầu và mỡ bôi trơn
Tấn
7.850
17
Sáp parafin
1.000 Tấn
687
18
Benzen
1.000 Tấn
380
19
Lưu huỳnh rắn
1.000 Tấn
465
Biểu số 3:
CÁC DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CẦN PHẤN ĐẤU
HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Chỉ tiêu
Kế hoạch năm
2026 (triệu
USD)
Ghi chú
I
Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
8.500
II
Sản phẩm, doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu
*
Hàng dệt may
2.135
1
Công ty TNHH Sakurai Việt Nam
550
2
Công ty TNHH May Mặc Xuất Khẩu Appareltech
Vĩnh Lộc
110
3
Công ty TNHH NY Hoa Việt
70
4
Công ty TNHH May Sumec Việt Nam
50
5
Công ty TNHH South Asia Garments Limited
80
6
Công ty TNHH Winners Vina
70
7
Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
40
8
Công ty TNHH S&H Vina
180
9
Công ty TNHH May Mặc Leading Star Thanh Hóa
40
10
Công ty TNHH Ivory Triệu Sơn Thanh Hóa
35
11
Công ty TNHH Một Thành Viên TCE Jeans
110
12
Các DN sản xuất hàng dệt may khác
500
13
Các DN sản xuất hàng dệt may dự kiến hoạt động
trong năm 2026
300
*
Giày dép xuất khẩu
4.000
1
Công ty TNHH Giày Venus Việt Nam
350
2
Công ty TNHH Giày Roll Sport Việt Nam
500
3
Công ty TNHH Giày Annora Việt Nam
550
4
Công ty TNHH Giày Alena Việt Nam
300
5
Công ty TNHH Giày Kim Việt Việt Nam
320
6
Công ty TNHH Giày Adiana Việt Nam
200
7
Công ty TNHH Giày Akalia Việt Nam
260
8
Công ty TNHH Giày Sun Jade Việt Nam
370
9
Công ty TNHH Giày Aleron Việt Nam
250
10
Công ty TNHH Giày Weilina Việt Nam
300
11
Các doanh nghiệp sản xuất giày dép khác
200
12
Các doanh nghiệp sản xuất giày dép dự kiến hoạt
động trong năm 2026 (Nhà máy giày Ngọc Lặc, Bá
Thước, Thạch Định, Kim Doanh,...)
400
2
Số
TT
Chỉ tiêu
Kế hoạch năm
2026 (triệu
USD)
Ghi chú
*
Vật liệu xây dựng, sắt thép và các hàng hóa khác
865
1
Công ty Xi măng Nghi Sơn
60
Xi măng
2
Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn
100
Thép
3
Công ty TNHH Lốp Cofo Việt Nam
180
Lốp
4
Công ty CP Chế biến lâm sản Đại Dương
130
Dăm gỗ
5
Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam
80
Dây cáp điện
6
Công ty TNHH Miza Nghi Sơn
25
Giấy bìa
7
Công ty TNHH Vaude Việt Nam
25
Balo, túi xách
8
Công ty TNHH TCT Greenwood Nghi Sơn
30
Gỗ ván ép
9
Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa
35
Thuốc lá
10
Các DN sản xuất khác
200
*
Hạt nhựa, hóa chất
1.500
1
Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn
1.300
2
Các DN hóa chất khác
200
Biểu số 4:
CHỈ TIÊU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Chỉ tiêu
Kế hoạch
năm 2026
(tỷ đồng)
Chủ trì
thực hiện
Ghi chú
Tổng thu ngân sách
nhà nước
51.657
Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với Thuế tỉnh Thanh
Hóa và Chi cục Hải quan
khu vực X thông báo chi tiết
chỉ tiêu thu NSNN cho các
địa phương, đơn vị.
Dự toán thu NSNN năm 2026
cao hơn 13,55% so với năm
2025, đảm bảo tốc độ tăng thu
ngân sách 7% theo Nghị quyết
của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.
1
Thu nội địa
33.157
Thuế tỉnh Thanh Hóa
Bao gồm: Ghi thu tiền sử dụng
đất để thanh toán chi phí
GPMB, đầu tư hạ tầng đối với
các dự án khai thác quỹ đất do
tỉnh quản lý 500.000 triệu
đồng; Thu tại xã, phường và
thu khác ngân sách do xã,
phường quản lý thu 205.195
triệu đồng.
2
Thu từ hoạt động xuất
nhập khẩu
18.500
Chi cục Hải quan khu vực X
Biểu số 5:
GIAO CHỈ TIÊU THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
VÀ THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triệu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghiệp)
TỔNG TOÀN TỈNH
71,5
3.000
1
Phường Hàm Rồng
95,7
165
2
Phường Hạc Thành
121,2
340
3
Phường Đông Tiến
76,7
130
4
Phường Nguyệt Viên
75,9
130
5
Phường Đông Sơn
77,4
150
6
Phường Đông Quang
83,3
194
7
Phường Quảng Phú
83,9
195
8
Xã Lưu Vệ
77,2
33
9
Xã Quảng Yên
73,1
15
10
Xã Quảng Chính
74,6
12
11
Xã Quảng Ngọc
72,2
10
12
Phường Nam Sầm Sơn
78,7
30
13
Phường Sầm Sơn
91,9
112
14
Xã Quảng Ninh
72,5
8
15
Xã Quảng Bình
74,1
14
16
Xã Tiên Trang
72,9
16
17
Phường Bỉm Sơn
80,9
46
18
Phường Quang Trung
79,9
45
19
Xã Hà Trung
69,3
16
20
Xã Hà Long
66,4
9
21
Xã Hoạt Giang
61,5
10
22
Xã Lĩnh Toại
60,7
7
23
Xã Tống Sơn
69,8
11
24
Phường Tĩnh Gia
83,8
50
25
Phường Ngọc Sơn
74,7
20
26
Xã Các Sơn
66,8
8
27
Phường Tân Dân
71,9
12
28
Phường Hải Lĩnh
69,0
12
29
Phường Đào Duy Từ
79,8
16
30
Phường Trúc Lâm
68,4
12
2
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triệu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghiệp)
31
Xã Trường Lâm
70,9
20
32
Phường Hải Bình
69,7
28
33
Phường Nghi Sơn
75,6
25
34
Xã Hậu Lộc
72,5
22
35
Xã Triệu Lộc
74,3
8
36
Xã Đông Thành
63,1
6
37
Xã Hoa Lộc
76,7
15
38
Xã Vạn Lộc
70,6
14
39
Xã Nga Sơn
84,1
25
40
Xã Tân Tiến
71,6
5
41
Xã Nga Thắng
74,4
10
42
Xã Hồ Vương
78,3
8
43
Xã Nga An
74,5
6
44
Xã Ba Đình
71,3
9
45
Xã Hoằng Hóa
89,2
38
46
Xã Hoằng Giang
80,9
13
47
Xã Hoằng Phú
82,7
15
48
Xã Hoằng Sơn
82,1
13
49
Xã Hoằng Lộc
83,5
16
50
Xã Hoằng Châu
80,2
10
51
Xã Hoằng Tiến
78,8
17
52
Xã Hoằng Thanh
82,2
18
53
Xã Nông Cống
79,9
22
54
Xã Trung Chính
69,4
14
55
Xã Thắng Lợi
72,7
12
56
Xã Thăng Bình
73,8
11
57
Xã Trường Văn
74,0
10
58
Xã Tượng Lĩnh
72,8
6
59
Xã Công Chính
69,3
6
60
Xã Yên Phú
84,3
11
61
Xã Quý Lộc
86,6
12
62
Xã Yên Trường
86,3
14
63
Xã Yên Ninh
81,7
10
64
Xã Định Hòa
84,3
10
65
Xã Định Tân
82,2
10
66
Xã Yên Định
92,5
14
3
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triệu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghiệp)
67
Xã Thiệu Hóa
82,2
70
68
Xã Thiệu Tiến
74,6
14
69
Xã Thiệu Quang
75,3
21
70
Xã Thiệu Toán
76,6
24
71
Xã Thiệu Trung
78,7
14
72
Xã Triệu Sơn
84,3
26
73
Xã Thọ Bình
72,2
4
74
Xã Hợp Tiến
79,3
8
75
Xã Tân Ninh
84,4
10
76
Xã Đồng Tiến
80,8
12
77
Xã Thọ Ngọc
79,0
6
78
Xã Thọ Phú
80,1
10
79
Xã An Nông
79,4
10
80
Xã Thọ Xuân
84,0
21
81
Xã Thọ Long
81,8
19
82
Xã Xuân Hòa
83,4
13
83
Xã Lam Sơn
83,7
18
84
Xã Sao Vàng
79,9
24
85
Xã Thọ Lập
79,2
12
86
Xã Xuân Tín
79,4
12
87
Xã Xuân Lập
80,0
17
88
Xã Bát Mọt
31,1
1
89
Xã Yên Nhân
31,7
1
90
Xã Vạn Xuân
53,0
1
91
Xã Lương Sơn
61,8
2
92
Xã Luận Thành
55,7
4
93
Xã Thắng Lộc
40,5
2
94
Xã Thường Xuân
63,8
15
95
Xã Xuân Chinh
29,5
2
96
Xã Tân Thành
40,7
2
97
Xã Như Xuân
62,4
5
98
Xã Xuân Bình
61,4
4
99
Xã Hóa Quỳ
59,2
4
100
Xã Thanh Phong
43,3
1
101
Xã Thanh Quân
44,0
2
102
Xã Thượng Ninh
57,1
4
4
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triệu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghiệp)
103
Xã Như Thanh
71,0
19
104
Xã Xuân Du
62,8
5
105
Xã Mậu Lâm
69,3
4
106
Xã Xuân Thái
49,9
1
107
Xã Yên Thọ
63,5
8
108
Xã Thanh Kỳ
48,6
4
109
Xã Yên Khương
26,5
1
110
Xã Yên Thắng
27,7
2
111
Xã Giao An
30,0
1
112
Xã Văn Phú
32,5
1
113
Xã Linh Sơn
41,7
5
114
Xã Đồng Lương
40,1
1
115
Xã Ngọc Lặc
67,4
5
116
Xã Thạch Lập
61,7
5
117
Xã Ngọc Liên
71,8
5
118
Xã Nguyệt Ấn
58,4
5
119
Xã Kiên Thọ
62,4
5
120
Xã Minh Sơn
64,1
5
121
Xã Kim Tân
68,7
18
122
Xã Vân Du
66,2
10
123
Xã Thạch Quảng
50,7
5
124
Xã Thạch Bình
60,8
9
125
Xã Thành Vinh
53,7
9
126
Xã Ngọc Trạo
63,0
7
127
Xã Vĩnh Lộc
71,9
12
128
Xã Tây Đô
72,8
6
129
Xã Biện Thượng
77,5
12
130
Xã Bá Thước
57,7
7
131
Xã Điền Quang
41,2
2
132
Xã Điền Lư
57,7
6
133
Xã Quý Lương
42,2
2
134
Xã Pù Luông
45,2
4
135
Xã Cổ Lũng
40,0
1
136
Xã Văn Nho
39,0
3
137
Xã Thiết Ống
47,6
3
138
Xã Cẩm Thủy
72,4
10
5
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triệu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghiệp)
139
Xã Cẩm Thạch
54,2
6
140
Xã Cẩm Tú
58,4
5
141
Xã Cẩm Vân
58,0
5
142
Xã Cẩm Tân
57,6
3
143
Xã Hồi Xuân
50,7
2
144
Xã Trung Thành
33,1
1
145
Xã Trung Sơn
31,9
1
146
Xã Phú Lệ
33,1
1
147
Xã Phú Xuân
36,3
1
148
Xã Hiền Kiệt
35,4
1
149
Xã Nam Xuân
34,8
1
150
Xã Thiên Phủ
36,5
1
151
Xã Trung Hạ
37,2
1
152
Xã Tam Thanh
34,5
1
153
Xã Sơn Thủy
37,5
1
154
Xã Na Mèo
38,4
1
155
Xã Quan Sơn
43,1
1
156
Xã Tam Lư
40,9
1
157
Xã Sơn Điện
39,7
1
158
Xã Mường Mìn
39,2
1
159
Xã Mường Lát
30,9
2
160
Xã Tam Chung
28,7
1
161
Xã Mường Lý
21,1
1
162
Xã Trung Lý
22,0
1
163
Xã Quang Chiểu
44,4
2
164
Xã Pù Nhi
26,9
1
165
Xã Nhi Sơn
36,1
1
166
Xã Mường Chanh
45,7
1
Biểu số 6:
GIAO CHI TIẾT CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Toàn tỉnh
1.500.060
10.000
2.000
54,1
1,00
98,7
67,0
93,7
9
65
1
Phường Hạc Thành
99,00
2
2
Phường Quảng Phú
12.200
25
8
0,03
99,00
3
Phường Đông Quang
20.500
15
3
0,50
0,04
99,00
1
4
Phường Đông Sơn
17.300
15
6
0,83
0,06
99,00
1
5
Phường Đông Tiến
23.200
23
14
4,29
0,04
99,00
6
Phường Hàm Rồng
2.000
14
9
9,30
0,00
99,00
1
7
Phường Nguyệt Viên
6.100
20
8
0,03
99,00
2
8
Phường Sầm Sơn
1.400
4,97
0,52
95,00
1
9
Phường Nam Sầm Sơn
5.000
8
4
1,08
0,48
95,00
1
10
Phường Bỉm Sơn
5.300
14
2
5,40
0,35
97,00
1
11
Phường Quang Trung
1.300
10
4
7,53
0,26
97,00
12
Phường Ngọc Sơn
8.000
37
29
6,03
0,10
94,00
13
Phường Tân Dân
6.700
10
5
17,51
0,23
94,00
14
Phường Hải Lĩnh
4.200
10
3
46,15
0,28
94,00
1
15
Phường Tĩnh Gia
4.800
7
1
14,24
0,11
94,00
3
16
Phường Đào Duy Từ
4.400
10
3
44,40
0,18
94,00
2
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
17
Phường Hải Bình
1.500
6
0
18,60
0,29
94,00
18
Phường Trúc Lâm
5.500
25
5
35,77
0,40
94,00
19
Phường Nghi Sơn
6,30
0,09
94,00
20
Xã Các Sơn
10.000
10
8
34,10
0,08
98,2
65,34
93,00
21
Xã Trường Lâm
7.000
25
5
39,61
0,10
98,3
65,44
93,00
22
Xã Hà Trung
7.200
23
3
24,41
0,22
99,5
70,18
95,00
23
Xã Tống Sơn
17.600
59
22
35,32
0,50
99,3
70,08
95,00
24
Xã Hà Long
11.200
45
30
16,20
0,68
99,3
69,78
94,00
1
25
Xã Hoạt Giang
10.400
20
2
9,14
0,50
99,3
69,68
95,00
26
Xã Lĩnh Toại
12.900
30
2
13,32
0,92
99,3
69,58
94,00
27
Xã Triệu Lộc
10.600
45
21
25,60
0,52
99,4
72,50
91,00
28
Xã Đông Thành
14.200
45
10
3,71
0,45
99,4
72,70
90,00
29
Xã Hậu Lộc
13.000
45
10
0,55
99,5
73,20
83,23
30
Xã Hoa Lộc
12.000
45
20
0,33
0,45
99,5
72,90
85,98
1
31
Xã Vạn Lộc
6.400
45
10
15,84
1,07
99,5
72,70
91,00
1
32
Xã Nga Sơn
5.500
55
10
2,43
0,30
99,6
71,06
94,00
1
33
Xã Nga Thắng
10.500
25
10
1,64
0,38
99,6
70,26
93,00
1
34
Xã Hồ Vương
6.500
36
15
0,12
99,6
70,06
94,00
1
35
Xã Tân Tiến
5.000
42
10
7,71
0,52
99,6
70,16
96,00
1
36
Xã Nga An
12.500
25
10
2,40
0,20
99,6
70,36
94,00
37
Xã Ba Đình
8.400
30
9
0,91
0,12
99,6
70,26
94,00
1
3
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
38
Xã Hoằng Hóa
17.900
15
3
0,08
99,5
81,96
98,00
1
39
Xã Hoằng Tiến
7.700
15
7
17,65
0,42
99,5
81,66
98,00
1
40
Xã Hoằng Thanh
6.000
27
5
1,64
0,23
99,5
81,66
98,00
3
41
Xã Hoằng Lộc
9.400
5
1
0,19
0,13
99,5
81,66
95,07
42
Xã Hoằng Châu
8.700
50
25
3,23
0,16
99,5
81,66
98,04
43
Xã Hoằng Sơn
14.000
12
6
3,40
0,14
99,5
81,56
98,00
44
Xã Hoằng Phú
8.600
22
5,11
0,16
99,5
81,56
99,03
45
Xã Hoằng Giang
15.000
15
9
9,20
0,15
99,5
81,56
95,00
46
Xã Lưu Vệ
15.000
35
11
0,38
99,5
73,26
96,30
1
47
Xã Quảng Yên
14.600
70
0,36
99,4
73,26
96,00
48
Xã Quảng Ngọc
18.000
50
20
0,44
0,45
99,4
72,96
96,00
49
Xã Quảng Ninh
8.600
30
0,64
0,58
100,0
73,00
95,00
1
50
Xã Quảng Bình
9.900
30
14
0,64
0,40
99,4
72,96
96,00
1
51
Xã Tiên Trang
2.600
7,10
0,60
99,4
72,86
96,00
1
52
Xã Quảng Chính
7.200
50
20
0,72
99,4
73,06
96,00
1
53
Xã Nông Cống
25.900
20
3
3,20
0,25
99,2
71,62
96,00
1
1
54
Xã Thắng Lợi
18.400
18
3
14,24
0,40
99,1
71,42
96,00
55
Xã Trung Chính
20.400
17
1
4,43
0,51
99,1
71,32
96,00
56
Xã Trường Văn
15.200
25
5
1,77
0,21
99,1
71,22
93,00
57
Xã Thăng Bình
18.000
25
1
5,00
0,22
99,1
71,12
95,00
58
Xã Tượng Lĩnh
14.500
35
4
20,58
0,29
99,1
71,12
93,00
4
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
59
Xã Công Chính
13.000
100
41
12,09
0,78
99,0
71,22
92,00
60
Xã Thiệu Hóa
26.200
60
20
1,85
0,13
99,5
73,74
96,10
1
1
61
Xã Thiệu Quang
22.900
66
15
0,66
0,14
99,4
73,54
96,00
1
62
Xã Thiệu Tiến
15.000
36
15
0,67
0,15
100,0
73,44
94,00
1
63
Xã Thiệu Toán
22.100
55
38
0,60
0,10
99,4
73,54
94,00
64
Xã Thiệu Trung
14.500
30
10
0,04
99,4
73,84
94,00
2
65
Xã Yên Định
15.500
50
20
0,10
0,09
99,4
69,36
98,00
1
66
Xã Yên Trường
16.500
53
10
0,15
0,38
99,4
68,96
98,56
1
67
Xã Yên Phú
12.000
25
9
4,20
0,33
99,4
69,06
95,00
68
Xã Quý Lộc
22.600
25
10
3,42
0,74
99,4
68,96
95,00
1
69
Xã Yên Ninh
18.000
35
8
0,60
0,60
99,4
60,00
95,00
70
Xã Định Tân
23.000
60
12
1,85
0,09
99,4
68,96
95,00
1
71
Xã Định Hòa
24.000
60
14
5,83
0,29
99,4
68,86
98,00
72
Xã Thọ Xuân
16.300
40
10
0,02
99,5
73,42
97,00
1
2
73
Xã Thọ Long
16.500
38
10
0,21
99,1
73,12
97,00
1
74
Xã Xuân Hòa
14.900
40
4
0,35
99,1
72,82
97,00
1
75
Xã Sao Vàng
16.000
50
13
23,00
0,49
99,1
73,32
97,00
2
76
Xã Lam Sơn
7.300
38
3
12,08
0,25
99,1
73,02
97,00
77
Xã Thọ Lập
10.600
40
7
4,49
0,42
99,1
72,82
97,23
78
Xã Xuân Tín
13.100
60
10
3,90
0,41
99,1
72,72
97,00
79
Xã Xuân Lập
21.300
50
20
0,54
99,1
72,72
97,00
1
5
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
80
Xã Vĩnh Lộc
28.000
90
32
10,22
0,14
99,2
74,72
97,00
1
81
Xã Tây Đô
22.000
65
25
7,97
0,46
99,0
71,90
97,00
1
82
Xã Biện Thượng
20.000
75
22
39,76
0,23
99,0
74,22
97,00
1
83
Xã Triệu Sơn
21.000
42
24
0,85
0,23
99,5
76,08
97,20
1
84
Xã Thọ Bình
6.000
18
5
38,76
0,78
99,3
69,00
95,00
85
Xã Thọ Ngọc
13.100
47
3
1,03
0,36
99,3
75,58
96,00
86
Xã Thọ Phú
20.500
45
15
0,46
0,20
99,3
70,00
96,00
87
Xã Hợp Tiến
12.700
45
9
4,38
0,59
99,3
75,58
96,26
1
1
88
Xã An Nông
16.300
37
20
0,21
99,3
75,58
96,00
89
Xã Tân Ninh
11.300
30
20
26,55
0,36
99,3
75,68
96,00
90
Xã Đồng Tiến
11.000
15
13
0,15
99,3
75,68
97,00
91
Xã Mường Chanh
1.800
15
81,33
4,07
91,1
26,76
71,00
92
Xã Quang Chiểu
3.200
19
76,23
2,19
90,7
24,26
72,00
93
Xã Tam chung
1.360
9
78,88
19,16
90,6
24,46
70,00
94
Xã Mường Lát
1.500
10
80,81
7,24
90,7
27,76
82,00
95
Xã Pù Nhi
2.350
8
59,02
15,00
90,6
24,46
70,00
96
Xã Nhi Sơn
1.800
10
54,25
8,80
90,6
24,16
70,00
97
Xã Mường Lý
920
10
71,71
43,91
90,7
24,46
70,00
98
Xã Trung Lý
1.200
15
87,46
29,32
90,6
24,26
70,00
99
Xã Hồi Xuân
1.500
55
2
84,95
1,45
93,6
47,00
82,00
100
Xã Nam Xuân
2.100
55
2
87,63
4,47
92,5
33,00
72,00
6
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
101
Xã Thiên Phủ
3.000
55
2
89,47
5,00
92,5
32,50
72,00
102
Xã Hiền Kiệt
1.700
60
2
88,17
3,41
92,5
36,40
70,00
103
Xã Phú Xuân
1.500
28
1
78,35
6,00
92,5
36,30
70,00
104
Xã Phú Lệ
1.700
50
3
85,89
9,67
92,5
36,40
70,00
105
Xã Trung Thành
1.200
55
2
77,93
5,03
92,5
36,30
70,55
106
Xã Trung Sơn
1.200
26
1
82,12
5,00
92,5
36,40
70,00
107
Xã Na Mèo
1.900
50
88,98
4,20
90,8
36,46
79,02
1
108
Xã Sơn Thủy
1.710
30
91,05
4,19
90,8
36,66
70,00
109
Xã Sơn Điện
1.500
64
90,53
4,88
90,8
36,66
74,00
110
Xã Mường Mìn
1.350
70
91,98
3,00
90,8
36,76
86,79
111
Xã Tam Thanh
1.400
60
91,00
4,50
90,8
36,86
80,47
112
Xã Tam Lư
2.300
40
92,49
5,54
90,8
39,06
88,00
113
Xã Quan Sơn
1.700
50
88,44
4,37
91,5
52,00
88,00
114
Xã Trung Hạ
3.000
100
80,40
6,57
90,8
36,86
81,00
1
115
Xã Linh Sơn
2.700
80
3
74,34
3,50
93,5
59,00
80,26
1
116
Xã Đồng Lương
4.400
80
3
75,80
1,04
92,8
37,46
78,00
117
Xã Văn Phú
2.710
200
10
88,20
8,18
92,8
37,46
74,00
118
Xã Giao An
3.500
250
83,02
5,74
92,8
37,26
78,00
119
Xã Yên Khương
1.900
100
82,99
5,09
92,8
37,36
74,59
120
Xã Yên Thắng
2.000
100
84,10
7,40
92,8
37,26
74,00
1
121
Xã Văn Nho
4.400
60
79,10
3,05
93,8
35,12
77,00
7
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
122
Xã Thiết Ống
3.400
100
13
73,09
2,60
93,8
33,50
86,00
123
Xã Bá Thước
4.900
35
1
65,17
1,34
94,1
61,00
93,97
124
Xã Cổ Lũng
4.400
2
85,43
7,00
93,8
35,12
62,75
125
Xã Pù Luông
3.600
2
74,0
6,00
93,8
35,02
95,00
1
126
Xã Điền Lư
5.500
70
15
50,10
1,42
93,8
38,32
92,00
127
Xã Điền Quang
5.800
65
15
72,0
1,92
93,8
38,42
74,00
128
Xã Quý Lương
4.400
90
23
64,35
5,00
93,8
48,20
73,00
129
Xã Ngọc Lặc
8.700
100
25
52,60
1,36
96,5
67,00
73,00
130
Xã Thạch Lập
9.600
120
36
59,00
1,35
98,0
51,90
85,00
1
131
Xã Ngọc Liên
10.900
120
44
26,55
1,51
96,2
53,98
85,00
132
Xã Minh Sơn
9.750
190
45
29,90
1,50
96,2
53,48
85,00
133
Xã Nguyệt Ấn
8.000
150
42
41,10
1,30
96,2
62,00
86,00
134
Xã Kiên Thọ
8.550
138
34
22,40
1,36
96,2
53,08
85,00
135
Xã Cẩm Thạch
18.000
130
32
47,12
0,61
97,7
43,94
79,24
136
Xã Cẩm Thủy
8.600
90
36
35,00
1,00
99,6
69,00
90,00
1
137
Xã Cẩm Tú
14.500
150
40
45,21
0,97
97,7
44,14
92,50
1
138
Xã Cẩm Vân
12.800
100
24
34,67
0,10
97,7
44,54
81,00
139
Xã Cẩm Tân
8.700
100
24
32,69
0,46
97,7
44,24
79,00
140
Xã Kim Tân
17.000
40
4
13,90
0,20
97,9
65,00
90,00
141
Xã Vân Du
4.770
70
30
44,33
0,46
97,6
52,60
85,00
142
Xã Ngọc Trạo
7.000
190
47
45,83
0,56
97,6
52,10
84,00
8
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
143
Xã Thạch Bình
19.500
174
40
18,50
1,30
97,6
51,90
81,00
144
Xã Thành Vinh
5.900
105
20
57,00
2,06
97,6
38,00
85,00
145
Xã Thạch Quảng
2.600
50
14
66,60
2,53
97,6
38,00
79,00
146
Xã Như Xuân
4.000
110
30,0
59,33
1,00
99,4
63,00
96,20
147
Xã Thượng Ninh
6.500
200
47
60,30
3,90
95,4
42,78
92,00
1
148
Xã Xuân Bình
2.500
150
47
68,82
2,09
95,4
43,08
92,41
1
149
Xã Hóa Quỳ
4.300
140
35
71,60
2,26
95,4
42,88
83,00
150
Xã Thanh Quân
5.400
150
10
70,72
6,08
95,4
42,98
88,36
151
Xã Thanh Phong
4.500
150
10
80,38
8,28
95,4
42,58
88,00
152
Xã Xuân Du
8.600
25
60,69
0,99
96,9
50,38
92,00
1
153
Xã Mậu Lâm
9.900
45
15
44,62
0,60
96,9
50,78
92,56
154
Xã Như Thanh
4.100
10
47,41
0,60
97,0
62,00
91,90
1
155
Xã Yên Thọ
9.140
200
15
38,49
0,46
96,9
50,28
87,70
156
Xã Xuân Thái
1.600
40
4
76,90
2,93
96,9
49,48
87,88
157
Xã Thanh Kỳ
2.750
400
50
61,05
2,20
96,9
42,00
81,00
158
Xã Bát Mọt
1.900
53
10
93,40
16,13
95,6
39,78
81,00
159
Xã Yên Nhân
1.200
45
25
88,34
5,50
95,6
39,88
83,00
160
Xã Lương Sơn
3.500
92
34
61,29
2,23
95,6
40,08
92,97
2
161
Xã Thường Xuân
9.100
50
16
42,28
0,44
95,9
64,00
98,00
1
162
Xã Luận Thành
5.400
190
5
58,50
4,04
95,6
40,18
91,04
1
163
Xã Tân Thành
5.600
250
20
55,82
7,50
95,6
31,00
63,00
9
Số
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tỉ lệ
che phủ
rừng
(%)
Tỉ lệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tỉ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
(%)
Tỉ lệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
lý (%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tổng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tổng số
Trong đó: Tỉ lệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
164
Xã Vạn Xuân
2.600
70
6
75,00
1,74
95,6
30,00
91,00
165
Xã Thắng Lộc
3.900
250
10
68,00
11,24
95,6
30,30
82,00
166
Xã Xuân Chinh
3.100
200
40
83,52
21,97
95,6
39,88
91,00
* Ghi chú:
- Theo Nghị quyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 696/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới
(NTM) gồm: có thêm 03 xã NTM, 06 xã NTM nâng cao và 02 xã NTM hiện đại.
- Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội Khóa XV về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035; theo đó, đến năm 2030 cả nước có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 10% số xã đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại (không còn xã nâng cao).
- Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐTTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; theo đó, giao UBND tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, đặc thù của địa phương để ban hành tiêu
chí cụ thể, khuyến khích thí điểm xã NTM hiện đại nếu đủ điều kiện.
- Năm 2026 là năm đầu giai đoạn, việc hoàn thiện hệ thống văn bản, hướng dẫn của trung ương và của tỉnh dự kiến đến cuối
Quý II/2026 mới hoàn thành; đồng thời, xã NTM hiện đại phải đạt chuẩn NTM trước, nên khó khả thi nếu thực hiện đồng thời trong
cùng năm. Do đó, trước mắt chưa triển khai xã NTM hiện đại trong năm 2026, các năm sau sẽ lựa chọn xã đủ điều kiện để thực hiện,
bảo đảm đến năm 2030 đạt tỷ lệ 10% xã NTM hiện đại theo mục tiêu trung ương và của tỉnh.
Trên cơ sở đó, giao chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới năm 2026 cho các xã là 09 xã đạt chuẩn NTM, không thực hiện xã NTM
nâng cao và chưa triển khai xã NTM hiện đại.
Biểu số 7:
GIAO CHỈ TIÊU GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường
Số dự
án
Diện tích
đăng ký
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu tư công
Dự án đầu tư của
doanh nghiệp
Số dự
án
Diện tích
(ha)
Số dự
án
Diện tích
(ha)
Toàn tỉnh
667
2.787,46
476
1518,04
191
1269,42
1
Xã An Nông
14
30,24
6
3,75
8
26,49
2
Xã Ba Đình
5
3,43
4
3,20
1
0,23
3
Xã Bá Thước
2
4,85
2
4,85
4
Xã Biện Thượng
7
12,94
4
4,16
3
8,78
5
Xã Các Sơn
3
2,85
2
2,81
1
0,04
6
Xã Cẩm Vân
4
3,55
2
2,00
2
1,55
7
Xã Điền Lư
1
0,41
1
0,41
8
Xã Định Tân
10
8,20
3
5,03
7
3,17
9
Phường Đông Quang
7
49,01
6
11,01
1
38,00
10
Xã Đông Thành
5
7,29
5
7,29
11
Xã Đồng Tiến
1
116,00
1
116,00
12
Phường Hải Bình
4
8,25
4
8,25
13
Phường Hàm Rồng
3
25,35
3
25,35
14
Xã Hồ Vương
3
5,30
3
5,30
15
Xã Hoằng Châu
2
2,56
2
2,56
16
Xã Hoằng Hóa
6
16,30
3
8,30
3
8,00
17
Xã Hoằng Phú
18
65,24
16
64,42
2
0,82
18
Xã Hoằng Sơn
10
20,09
5
14,53
5
5,56
19
Xã Hoạt Giang
5
7,07
4
6,17
1
0,90
20
Xã Hồi Xuân
4
3,33
2
1,14
2
2,19
21
Xã Lam Sơn
7
7,63
5
5,13
2
2,50
22
Xã Mường Chanh
2
2,50
2
2,50
23
Xã Mường Lát
1
1,50
1
1,50
24
Xã Na Mèo
3
10,70
3
10,70
25
Xã Nga An
1
0,44
1
0,44
26
Xã Nga Sơn
9
16,94
7
15,97
2
0,97
27
Phường Ngọc Sơn
5
10,18
3
4,78
2
5,40
28
Phường Nguyệt Viên
2
2,07
2
2,07
29
Xã Nhi Sơn
1
1,00
1
1,00
30
Xã Quảng Chính
1
0,65
1
0,65
2
Số
TT
Xã, phường
Số dự
án
Diện tích
đăng ký
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu tư công
Dự án đầu tư của
doanh nghiệp
Số dự
án
Diện tích
(ha)
Số dự
án
Diện tích
(ha)
31
Xã Quảng Ninh
2
0,84
1
0,47
1
0,37
32
Xã Quý Lộc
8
24,09
4
12,39
4
11,70
33
Xã Sơn Thủy
5
6,20
5
6,20
34
Xã Tây Đô
2
3,70
2
3,70
35
Xã Thiệu Toán
3
11,98
3
11,98
36
Xã Thiệu Trung
2
8,05
2
8,05
37
Xã Thọ Bình
4
12,50
4
12,50
38
Xã Thọ Xuân
6
9,20
2
1,70
4
7,50
39
Xã Thượng Ninh
2
8,98
2
8,98
40
Xã Trung Thành
9
12,70
6
12,67
3
0,03
41
Xã Vĩnh Lộc
3
22,91
1
1,59
2
21,32
42
Xã Xuân Chinh
2
0,80
2
0,80
43
Xã Xuân Du
9
10,94
8
4,07
1
6,87
44
Xã Xuân Lập
4
5,30
4
5,30
45
Xã Xuân Thái
1
1,60
1
1,60
46
Xã Yên Khương
5
11,50
5
11,50
47
Xã Yên Ninh
2
4,60
2
4,60
48
Xã Yên Trường
6
10,91
3
3,57
3
7,34
49
Xã Cẩm Tú
1
1,07
1
1,07
50
Xã Định Hòa
13
16,84
8
15,08
5
1,76
51
Xã Hậu Lộc
7
40,35
4
7,19
3
33,16
52
Xã Hoằng Giang
12
54,50
10
50,21
2
4,29
53
Xã Kim Tân
5
8,47
5
8,47
54
Xã Minh Sơn
3
4,80
1
0,20
2
4,61
55
Xã Mường Lý
19
14,10
18
13,84
1
0,26
56
Xã Thạch Bình
1
28,80
1
28,80
57
Xã Thanh Kỳ
9
145,40
5
9,11
4
136,29
58
Xã Thiệu Quang
7
95,77
6
15,77
1
80,00
59
Xã Triệu Sơn
5
14,32
1
0,82
4
13,50
60
Phường Trúc Lâm
15
152,72
9
112,03
6
40,69
61
Xã Thiệu Tiến
3
2,10
2
2,10
1
0,004
62
Xã Thọ Lập
2
6,60
2
6,60
63
Xã Trường Văn
3
10,14
3
10,14
64
Xã Vạn Xuân
1
2,50
1
2,50
65
Xã Giao An
6
5,90
6
5,90
3
Số
TT
Xã, phường
Số dự
án
Diện tích
đăng ký
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu tư công
Dự án đầu tư của
doanh nghiệp
Số dự
án
Diện tích
(ha)
Số dự
án
Diện tích
(ha)
66
Xã Hoằng Lộc
1
2,68
1
2,68
67
Xã Hoằng Thanh
6
59,55
4
7,05
2
52,50
68
Xã Hợp Tiến
3
3,42
2
3,00
1
0,42
69
Xã Lưu Vệ
3
26,58
3
26,58
70
Xã Mậu Lâm
2
3,50
1
1,00
1
2,50
71
Xã Mường Mìn
4
5,08
4
5,08
72
Xã Ngọc Trạo
2
6,70
1
0,70
1
6,00
73
Xã Như Thanh
5
9,03
2
1,50
3
7,53
74
Xã Quảng Ngọc
7
4,52
6
4,40
1
0,12
75
Xã Sơn Điện
4
13,10
4
13,10
76
Xã Tam Thanh
1
1,20
1
1,20
77
Xã Tân Ninh
4
66,60
1
4,10
3
62,50
78
Xã Thanh Quân
1
1,11
1
1,11
79
Xã Thành Vinh
1
0,80
1
0,80
80
Xã Yên Định
16
11,27
1
5,25
15
6,02
81
Phường Đông Sơn
22
68,49
16
35,49
6
33,00
82
Xã Hoa Lộc
4
12,63
3
2,54
1
10,09
83
Phường Nam Sầm Sơn
5
8,06
3
3,40
2
4,66
84
Xã Quang Chiểu
2
4,05
2
4,05
85
Xã Quảng Yên
4
15,30
4
15,30
86
Xã Thiết Ống
1
0,06
1
0,06
87
Xã Thiệu Hóa
4
14,17
2
13,18
2
0,99
88
Xã Thường Xuân
4
8,50
4
8,50
89
Xã Tượng Lĩnh
4
8,60
4
8,60
90
Phường Bỉm Sơn
3
35,23
3
35,23
91
Phường Đông Tiến
11
38,98
11
38,98
92
Xã Hà Trung
5
5,70
5
5,70
93
Phường Nghi Sơn
4
24,50
1
9,50
3
15,00
94
Phường Tân Dân
1
0,80
1
0,80
95
Xã Thăng Bình
5
63,75
5
63,75
96
Xã Tống Sơn
11
18,71
8
6,71
3
12,00
97
Xã Trung Lý
6
13,17
6
13,17
98
Xã Vạn Lộc
2
12,79
1
8,03
1
4,76
99
Xã Yên Nhân
2
1,72
2
1,72
100
Xã Yên Phú
1
2,20
1
2,20
4
Số
TT
Xã, phường
Số dự
án
Diện tích
đăng ký
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu tư công
Dự án đầu tư của
doanh nghiệp
Số dự
án
Diện tích
(ha)
Số dự
án
Diện tích
(ha)
101
Xã Thạch Quảng
2
0,98
1
0,20
1
0,78
102
Xã Xuân Bình
11
440,55
3
360,82
8
79,73
103
Xã Xuân Tín
3
7,50
3
7,50
104
Xã Xuân Hòa
5
48,60
4
8,30
1
40,30
105
Xã Cẩm Thủy
2
1,80
2
1,80
106
Xã Vân Du
1
5,14
1
5,14
107
Phường Hạc Thành
7
8,61
3
0,71
4
7,90
108
Xã Hoằng Tiến
3
9,87
2
9,70
1
0,17
109
Xã Lĩnh Toại
4
4,44
4
4,44
110
Phường Đào Duy Từ
9
53,67
6
49,89
3
3,78
111
Phường Quảng Phú
6
23,12
4
7,40
2
15,72
112
Xã Hà Long
6
9,89
4
2,89
2
7,00
113
Xã Nga Thắng
5
18,34
4
10,12
1
8,22
114
Xã Như Xuân
8
25,82
8
25,82
115
Xã Tân Tiến
2
12,66
2
12,66
116
Xã Sao Vàng
8
13,69
6
8,69
2
5,00
117
Xã Linh Sơn
8
8,87
7
5,87
1
3,00
118
Xã Lương Sơn
2
0,56
2
0,56
119
Xã Thọ Phú
3
5,94
3
5,94
120
Xã Bát Mọt
9
23,37
9
23,37
121
Xã Văn Phú
5
10,63
5
10,63
122
Xã Nông Cống
13
27,43
12
22,67
1
4,76
123
Phường Sầm Sơn
8
10,31
8
10,31
124
Xã Tiên Trang
7
12,74
3
1,7
4
11,04
125
Xã Ngọc Lặc
1
5,84
1
5,84
126
Xã Trung Chính
11
70,44
8
19,34
3
51,1
127
Xã Trường Lâm
14
123,68
6
15,45
8
108,23
128
Xã Thọ Ngọc
7
9,63
7
9,63
129
Xã Thọ Long
3
3,73
3
3,73
Biểu số 8:
GIAO CHỈ TIÊU TỶ LỆ ĐÔ THỊ HÓA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường
Tỷ lệ
tăng dân
số năm
2026 (%)
Dư kiến dân
số đô thị tăng
thêm năm
2026 (người)
Ghi chú
Tổng số
60.100
Đảm bảo tỷ lệ đô thị hóa năm 2026 đạt
42%, tăng 1,45% so với năm 2025
1
Phường Hạc Thành
2,8
5.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
2
Phường Quảng Phú
3,5
2.750
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
3
Phường Đông Quang
2,8
1.750
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
4
Phường Đông Sơn
2,5
1.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
5
Phường Đông Tiến
26
15.000
Dân số tăng thêm do sáp nhập 02 xã Tân
Châu (8.210 người) và Thiệu Giao (6.696
người) thuộc huyện Thiệu Hóa cũ và dân số
tăng cơ học
6
Phường Hàm Rồng
2,4
1.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
7
Phường Nguyệt Viên
2,9
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
8
Phường Sầm Sơn
2,5
2.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
9
Phường Nam Sầm
Sơn
20
7.500
Dân số tăng thêm do sáp nhập xã Quảng
Giao (5.587 người) thuộc huyện Quảng
Xương cũ và dân số tăng cơ học
10
Phường Bỉm Sơn
21,7
10.000
Dân số tăng thêm do sáp nhập xã Hà Vinh
(8.603 người) thuộc huyện Hà Trung cũ và
dân số tăng cơ học
11
Phường Quang Trung
3,0
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
12
Phường Ngọc Sơn
2,0
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
13
Phường Tân Dân
4,5
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
14
Phường Hải Lĩnh
4,3
800
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
15
Phường Tĩnh Gia
3,4
2.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
16
Phường Đào Duy Từ
3,0
800
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
17
Phường Hải Bình
3,0
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
18
Phường Trúc Lâm
4,2
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
19
Phường Nghi Sơn
4,5
1.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
20
Xã Các Sơn
2,3
500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
21
Xã Trường Lâm
2,3
500
Dân số tăng tự nhiên và tăng cơ học
Biểu số 9:
GIAO CHỈ TIÊU CÁC TRƯỜNG HỌC ĐƯỢC CÔNG NHẬN MỚI
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường
Tên trường
Ghi chú
Toàn tỉnh
25 trường
Đảm bảo mục tiêu tỷ lệ
trường học đạt chuẩn
quốc gia năm 2026 đạt
87,2%
1
Phường Hạc Thành
Trường TH, THCS&THPT Fansipan
2
Xã Quang Chiểu
Trường Tiểu học Quang Chiểu 1
3
Xã Hồi Xuân
Trường THCS Hồi Xuân
4
Xã Cổ Lũng
Trường Mầm non Lũng Cao
5
Xã Thiết Ống
Trường THCS Thiết Kế
6
Xã Trung Hạ
Trường THCS Trung Tiến
7
Xã Quan Sơn
Trường THPT Quan Sơn
8
Xã Văn Phú
Trường Mầm non Tam Văn
9
Xã Thạch Quảng
Trường THCS Thạch Tượng
10
Xã Thạch Bình
Trường Mầm non Thạch Đồng
11
Xã Thạch Bình
Trường THPT Thạch Thành 2
12
Xã Thành Vinh
Trường Mầm non Thành Minh
13
Xã Hà Long
Trường Mầm non Hà Bắc
14
Xã Vĩnh Lộc
Trường THPT Vĩnh Lộc
15
Xã Xuân Chinh
Trường Tiểu học Xuân Lẹ
16
Phường Nguyệt Viên
Trường Mầm non TSChool
17
Xã Thanh Phong
Trường Tiểu học Thanh phong
18
Xã Trung Chính
Trường THPT Nông Cống
19
Xã Thắng Lợi
Trường THCS Trung Thành
20
Xã Thắng Lợi
Trường THCS Tế Nông
21
Xã Công Chính
Trường Mầm non Công Chính
22
Phường Đông Quang
Mầm non KIZCITY
23
Phường Sầm Sơn
Trường Tiểu học Darwin
24
Phường Ngọc Sơn
Trường TH&THCS Triêu Dương
25
Phường Tân Dân
Trường Mầm non Ngọc Lĩnh
Biểu số 10:
GIAO CHỈ TIÊU TỶ LỆ LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
TRONG TỔNG SỐ LAO ĐỘNG XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
Toàn tỉnh
27,5
1
Phường Hạc Thành
1,2
2
Phường Quảng Phú
16,0
3
Phường Đông Quang
24,6
4
Phường Đông Sơn
17,4
5
Phường Đông Tiến
29,1
6
Phường Hàm Rồng
4,8
7
Phường Nguyệt Viên
8,8
8
Phường Sầm Sơn
12,8
9
Phường Nam Sầm Sơn
19,2
10
Phường Bỉm Sơn
24,8
11
Phường Quang Trung
21,6
12
Phường Ngọc Sơn
20,8
13
Phường Tân Dân
22,4
14
Phường Hải Lĩnh
22,4
15
Phường Tĩnh Gia
17,6
16
Phường Đào Duy Từ
20,8
17
Phường Hải Bình
19,2
18
Phường Trúc Lâm
19,2
19
Phường Nghi Sơn
19
20
Xã Các Sơn
37,8
21
Xã Trường Lâm
22,4
22
Xã Hà Trung
19,4
23
Xã Tống Sơn
29,6
24
Xã Hà Long
29,6
25
Xã Hoạt Giang
31,4
26
Xã Lĩnh Toại
32,5
27
Xã Triệu Lộc
27,2
28
Xã Đông Thành
26,4
29
Xã Hậu Lộc
24,0
30
Xã Hoa Lộc
24,0
31
Xã Vạn Lộc
24,0
2
Số
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
32
Xã Nga Sơn
24,0
33
Xã Nga Thắng
24,0
34
Xã Hồ Vương
24,0
35
Xã Tân Tiến
24,0
36
Xã Nga An
24,0
37
Xã Ba Đình
24,0
38
Xã Hoằng Hóa
18,9
39
Xã Hoằng Tiến
18,7
40
Xã Hoằng Thanh
19,8
41
Xã Hoằng Lộc
19,4
42
Xã Hoằng Châu
21,1
43
Xã Hoằng Sơn
19,2
44
Xã Hoằng Phú
17,1
45
Xã Hoằng Giang
21,1
46
Xã Lưu Vệ
27,2
47
Xã Quảng Yên
27,2
48
Xã Quảng Ngọc
27,2
49
Xã Quảng Ninh
27,2
50
Xã Quảng Bình
27,2
51
Xã Tiên Trang
27,2
52
Xã Quảng Chính
27,2
53
Xã Nông Cống
25,6
54
Xã Thắng Lợi
28,0
55
Xã Trung Chính
28,0
56
Xã Trường Văn
30,4
57
Xã Thăng Bình
32,0
58
Xã Tượng Lĩnh
30,4
59
Xã Công Chính
33,6
60
Xã Thiệu Hóa
23,7
61
Xã Thiệu Quang
24,0
62
Xã Thiệu Tiến
26,2
63
Xã Thiệu Toán
26,6
64
Xã Thiệu Trung
27,8
65
Xã Yên Định
22,6
66
Xã Yên Trường
26,2
67
Xã Yên Phú
30,9
68
Xã Quý Lộc
28,2
3
Số
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
69
Xã Yên Ninh
33,3
70
Xã Định Tân
32,3
71
Xã Định Hòa
31,7
72
Xã Thọ Xuân
13,0
73
Xã Thọ Long
15,7
74
Xã Xuân Hòa
16,5
75
Xã Sao Vàng
16,2
76
Xã Lam Sơn
14,1
77
Xã Thọ Lập
17,9
78
Xã Xuân Tín
18,4
79
Xã Xuân Lập
15,4
80
Xã Vĩnh Lộc
27,2
81
Xã Tây Đô
28,0
82
Xã Biện Thượng
26,5
83
Xã Triệu Sơn
28,5
84
Xã Thọ Bình
41,4
85
Xã Thọ Ngọc
34,7
86
Xã Thọ Phú
31,7
87
Xã Hợp Tiến
36,0
88
Xã An Nông
33,3
89
Xã Tân Ninh
27,7
90
Xã Đồng Tiến
34,4
91
Xã Mường Chanh
72,0
92
Xã Quang Chiểu
72,0
93
Xã Tam Chung
84,0
94
Xã Mường Lát
66,0
95
Xã Pù Nhi
85,5
96
Xã Nhi Sơn
85,5
97
Xã Mường Lý
89,6
98
Xã Trung Lý
89,6
99
Xã Hồi Xuân
58,8
100
Xã Nam Xuân
63,0
101
Xã Thiên Phủ
65,2
102
Xã Hiền Kiệt
63,0
103
Xã Phú Xuân
64,8
104
Xã Phú Lệ
64,9
105
Xã Trung Thành
63,6
4
Số
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
106
Xã Trung Sơn
63,6
107
Xã Na Mèo
63,6
108
Xã Sơn Thủy
66,0
109
Xã Sơn Điện
62,4
110
Xã Mường Mìn
62,4
111
Xã Tam Thanh
66,0
112
Xã Tam Lư
66,0
113
Xã Quan Sơn
60,0
114
Xã Trung Hạ
62,4
115
Xã Linh Sơn
61,2
116
Xã Đồng Lương
63,6
117
Xã Văn Phú
54,0
118
Xã Giao An
63,6
119
Xã Yên Khương
66,0
120
Xã Yên Thắng
66,0
121
Xã Văn Nho
54,0
122
Xã Thiết Ống
54,0
123
Xã Bá Thước
54,0
124
Xã Cổ Lũng
54,0
125
Xã Pù Luông
54,0
126
Xã Điền Lư
54,1
127
Xã Điền Quang
54,0
128
Xã Quý Lương
54,0
129
Xã Ngọc Lặc
40,6
130
Xã Thạch Lập
51,8
131
Xã Ngọc Liên
50,4
132
Xã Minh Sơn
51,8
133
Xã Nguyệt Ấn
50,4
134
Xã Kiên Thọ
50,4
135
Xã Cẩm Thạch
47,6
136
Xã Cẩm Thủy
40,6
137
Xã Cẩm Tú
42,0
138
Xã Cẩm Vân
47,6
139
Xã Cẩm Tân
47,6
140
Xã Kim Tân
38,5
141
Xã Vân Du
36,4
142
Xã Ngọc Trạo
44,8
5
Số
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
143
Xã Thạch Bình
49,0
144
Xã Thành Vinh
46,2
145
Xã Thạch Quảng
42,0
146
Xã Như Xuân
52,8
147
Xã Thượng Ninh
69,6
148
Xã Xuân Bình
51,8
149
Xã Hóa Quỳ
52,1
150
Xã Thanh Quân
73,2
151
Xã Thanh Phong
66,0
152
Xã Xuân Du
39,2
153
Xã Mậu Lâm
40,6
154
Xã Như Thanh
35,0
155
Xã Yên Thọ
35,0
156
Xã Xuân Thái
37,8
157
Xã Thanh Kỳ
42,0
158
Xã Bát Mọt
66,0
159
Xã Yên Nhân
66,0
160
Xã Lương Sơn
48,0
161
Xã Thường Xuân
42,0
162
Xã Luận Thành
48,0
163
Xã Tân Thành
66,0
164
Xã Vạn Xuân
60,0
165
Xã Thắng Lộc
66,0
166
Xã Xuân Chinh
66,0
Biểu số 11:
GIAO CHỈ TIÊU DÂN SỐ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN TỔNG DÂN SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%)
Ghi chú
Toàn tỉnh
95,00
1
Phường Hạc Thành
95,00
2
Phường Quảng Phú
95,00
3
Phường Đông Quang
95,00
4
Phường Hàm Rồng
95,00
5
Phường Nguyệt Viên
96,00
6
Phường Đông Sơn
95,00
7
Phường Đông Tiến
95,00
8
Phường Sầm Sơn
95,00
9
Phường Nam Sầm Sơn
95,00
10
Xã Hoằng Hóa
96,00
11
Xã Hoằng Lộc
95,50
12
Xã Hoằng Thanh
95,00
13
Xã Hoằng Sơn
95,00
14
Xã Hoằng Châu
95,00
15
Xã Hoằng Giang
95,00
16
Xã Hoằng Tiến
95,00
17
Xã Hoằng Phú
95,00
18
Phường Bỉm Sơn
95,00
19
Phường Quang Trung
95,00
20
Xã Hà Trung
95,00
21
Xã Lĩnh Toại
95,00
22
Xã Hoạt Giang
95,00
23
Xã Hà Long
95,00
24
Xã Tống Sơn
95,00
25
Phường Ngọc Sơn
95,00
26
Phường Tân Dân
95,00
27
Phường Hải Lĩnh
95,00
28
Phường Tĩnh Gia
95,00
29
Phường Đào Duy Từ
95,00
30
Phường Hải Bình
95,00
31
Phường Trúc Lâm
95,00
32
Phường Nghi Sơn
97,00
2
Số
TT
Xã, phường
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%)
Ghi chú
33
Xã Các Sơn
95,00
34
Xã Trường Lâm
95,00
35
Xã Hậu Lộc
95,00
36
Xã Triệu Lộc
96,00
37
Xã Đông Thành
95,00
38
Xã Hoa Lộc
95,00
39
Xã Vạn Lộc
95,00
40
Xã Nga Sơn
95,00
41
Xã Hồ Vương
95,00
42
Xã Ba Đình
95,00
43
Xã Nga An
95,00
44
Xã Nga Thắng
95,00
45
Xã Tân Tiến
95,00
46
Xã Lưu Vệ
95,40
47
Xã Quảng Ninh
95,00
48
Xã Quảng Bình
95,10
49
Xã Quảng Chính
95,30
50
Xã Quảng Ngọc
95,30
51
Xã Tiên Trang
95,00
52
Xã Quảng Yên
95,30
53
Xã Nông Cống
95,16
54
Xã Thăng Bình
95,00
55
Xã Thắng Lợi
95,25
56
Xã Tượng Lĩnh
95,00
57
Xã Trường Văn
95,00
58
Xã Trung Chính
95,00
59
Xã Công Chính
95,00
60
Xã Triệu Sơn
95,70
61
Xã Tân Ninh
95,70
62
Xã An Nông
95,60
63
Xã Đồng Tiến
95,70
64
Xã Hợp Tiến
95,70
65
Xã Thọ Bình
95,00
66
Xã Thọ Ngọc
95,30
67
Xã Thọ Phú
95,70
68
Xã Thiệu Hóa
95,21
69
Xã Thiệu Trung
95,62
70
Xã Thiệu Quang
95,03
3
Số
TT
Xã, phường
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%)
Ghi chú
71
Xã Thiệu Tiến
95,01
72
Xã Thiệu Toán
95,11
73
Xã Thọ Xuân
96,99
74
Xã Sao Vàng
97,32
75
Xã Lam Sơn
98,14
76
Xã Thọ Long
97,88
77
Xã Thọ Lập
97,85
78
Xã Xuân Tín
97,27
79
Xã Xuân Lập
97,41
80
Xã Xuân Hòa
97,65
81
Xã Thường Xuân
95,00
82
Xã Luận Thành
95,00
83
Xã Tân Thành
96,70
84
Xã Xuân Chinh
95,60
85
Xã Thắng Lộc
95,70
86
Xã Yên Nhân
95,00
87
Xã Vạn Xuân
95,00
88
Xã Bát Mọt
96,50
89
Xã Lương Sơn
95,00
90
Xã Yên Định
95,22
91
Xã Yên Trường
95,20
92
Xã Yên Phú
95,00
93
Xã Quý Lộc
95,00
94
Xã Yên Ninh
95,00
95
Xã Định Hòa
95,40
96
Xã Định Tân
95,40
97
Xã Vĩnh Lộc
95,00
98
Xã Tây Đô
95,00
99
Xã Biện Thượng
95,00
100
Xã Kim Tân
95,00
101
Xã Vân Du
95,00
102
Xã Ngọc Trạo
95,00
103
Xã Thạch Bình
95,00
104
Xã Thạch Quảng
95,00
105
Xã Thành Vinh
95,00
106
Xã Cẩm Thủy
95,00
107
Xã Cẩm Thạch
95,00
108
Xã Cẩm Tân
95,00
4
Số
TT
Xã, phường
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%)
Ghi chú
109
Xã Cẩm Vân
95,00
110
Xã Cẩm Tú
95,00
111
Xã Ngọc Lặc
95,00
112
Xã Thạch Lập
95,00
113
Xã Kiên Thọ
95,00
114
Xã Minh Sơn
95,00
115
Xã Ngọc Liên
95,00
116
Xã Nguyệt Ấn
95,00
117
Xã Linh Sơn
95,00
118
Xã Đồng Lương
95,00
119
Xã Văn Phú
96,00
120
Xã Giao An
95,00
121
Xã Yên Khương
98,00
122
Xã Yên Thắng
97,00
123
Xã Như Thanh
95,18
124
Xã Xuân Du
95,00
125
Xã Mậu Lâm
95,00
126
Xã Thanh Kỳ
96,71
127
Xã Yên Thọ
95,00
128
Xã Xuân Thái
95,00
129
Xã Như Xuân
95,00
130
Xã Thanh Phong
97,89
131
Xã Hóa Quỳ
95,00
132
Xã Thanh Quân
97,60
133
Xã Thượng Ninh
95,00
134
Xã Xuân Bình
95,00
135
Xã Bá Thước
95,00
136
Xã Thiết Ống
95,00
137
Xã Văn Nho
96,00
138
Xã Cổ Lũng
96,00
139
Xã Pù Luông
96,00
140
Xã Điền Lư
95,00
141
Xã Điền Quang
95,00
142
Xã Quý Lương
96,00
143
Xã Quan Sơn
95,00
144
Xã Mường Mìn
95,00
145
Xã Na Mèo
100,00
146
Xã Sơn Điện
95,00
5
Số
TT
Xã, phường
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (%)
Ghi chú
147
Xã Tam Thanh
95,00
148
Xã Tam Lư
95,00
149
Xã Trung Hạ
95,00
150
Xã Sơn Thủy
100,00
151
Xã Hồi Xuân
95,00
152
Xã Hiền Kiệt
98,00
153
Xã Nam Xuân
95,00
154
Xã Phú Lệ
95,00
155
Xã Phú Xuân
95,00
156
Xã Thiên Phủ
98,00
157
Xã Trung Sơn
98,00
158
Xã Trung Thành
98,00
159
Xã Mường Lát
97,00
160
Xã Mường Chanh
96,00
161
Xã Mường Lý
97,00
162
Xã Nhi Sơn
97,00
163
Xã Pù Nhi
97,00
164
Xã Quang Chiểu
97,00
165
Xã Tam Chung
97,00
166
Xã Trung Lý
97,00
Biểu số 12:
GIAO CHỈ TIÊU CÁC XÃ, PHƯỜNG ĐẠT TIÊU CHÍ
AN TOÀN THỰC PHẨM NÂNG CAO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Tên đơn vị
Ghi chú
1
Phường Hạc Thành
2
Phường Sầm Sơn
3
Phường Bỉm Sơn
4
Xã Triệu Sơn
5
Xã Vĩnh Lộc
6
Xã Biện Thượng
7
Xã Yên Định
8
Xã Thọ Xuân
9
Xã Nông Cống
10
Xã Hà Trung
11
Xã Nga Sơn
12
Xã Hoằng Hóa
13
Xã Lưu Vệ
14
Xã Quảng Chính
15
Xã Kim Tân
16
Xã Cẩm Thủy
17
Xã Như Thanh
18
Xã Như Xuân
19
Xã Bá Thước
20
Xã Linh Sơn
21
Xã Hồi Xuân
22
Xã Quan Sơn
Biểu số 13:
GIAO CHỈ TIÊU CÁC XÃ, PHƯỜNG KHÔNG MA TÚY NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Xã, phường không ma túy
Ghi chú
1
Xã Ba Đình
2
Xã Cẩm Tân
3
Xã Cẩm Thạch
4
Xã Công Chính
5
Xã Định Tân
6
Xã Đồng Tiến
7
Xã Hậu Lộc
8
Xã Hóa Quỳ
9
Xã Hoằng Lộc
10
Xã Hoằng Phú
11
Xã Hoằng Sơn
12
Xã Hồ Vương
13
Xã Minh Sơn
14
Xã Mường Chanh
15
Xã Na Mèo
16
Xã Nga An
17
Xã Ngọc Lặc
18
Xã Ngọc Liên
19
Xã Ngọc Trạo
20
Xã Quan Sơn
21
Xã Tam Lư
22
Xã Tân Tiến
23
Xã Tống Sơn
24
Xã Tượng Lĩnh
25
Xã Thạch Bình
26
Xã Thạch Lập
27
Xã Thanh Kỳ
28
Xã Thành Vinh
29
Xã Thắng Lợi
30
Xã Thiết Ông
31
Xã Thiệu Toán
2
Số
TT
Xã, phường không ma túy
Ghi chú
32
Xã Thọ Ngọc
33
Xã Thượng Ninh
34
Phường Trúc Lâm
35
Xã Trường Văn
36
Xã Xuân Lập
37
Xã Yên Phú
38
Xã Yên Trường
Biểu số 14:
GIAO CHỈ TIÊU VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp xã
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
1
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động
băng rộng 4G/5G trên dân số
- Đối với các phường: 70%
- Đối với các xã trung tâm:
50%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 30%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Dân số trong vùng phủ sóng
mạng di động băng rộng 4G,
5G/ Tổng dân sô trên địa
bàn
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính
phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
2
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã
được bồi dưỡng kỹ năng số căn
bản
100%
100%
Sở Nội vụ
100% cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng kỹ năng
số căn bản
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính
phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
3
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo
dục, bảo hiểm, giao thông
80%
Sở Y tế; Sở Giáo
dục và Đào tạo;
Sở Xây dựng; Bảo
hiểm xã hội Khu
vực VI
(Dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế/
giáo dục, bảo hiểm/ giao
thông)/Tổng dân số trưởng
thành
Công văn số 01-CV/BCĐTW
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
4
Số lượng doanh nghiệp khoa học
- Các phường thuộc khu vực
Sở Khoa học và
Tổng hợp kết quả cấp Giấy
Công văn số 01-CV/BCĐTW
3
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp xã
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
và công nghệ trên địa bàn
Thành phố, thị xã cũ: 01
Doanh nghiệp
- Các địa phương còn lại:
Khuyến khích
Công nghệ
chứng nhận doanh nghiệp
KH&CN của địa phương
hàng năm theo quy định tại
Điều 48 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
5
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới quy trình, mô hình kinh
doanh
- Đối với các phường: 30%
- Đối với các xã trung tâm:
20%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 15%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới quy trình, mô hình
kinh doanh/Tổng số doanh
nghiệp
Công văn số 01-CV/BCĐTW
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
6
Số lượng doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
- Các xã/phường thuộc khu
vực Thành phố, thị xã cũ:
02 Doanh nghiệp
- Các xã trung tâm: 01
- Các xã còn lại: Khuyến
khích
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thu thâp dữ liệu số doanh
nghiệp, dự án khởi nghiệp
sáng tạo tham gia các cuộc
thi, chương trình hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo của địa
phương như cuộc thi Dự án
khởi nghiệp trong đoàn viên,
thanh niên tỉnh Thanh Hóa
do Ủy ban công tác thanh
niên tỉnh tổ chức; cuộc thi
Phụ nữ khởi nghiệp hoặc các
cuộc thi khởi nghiệp khác
của địa phương tổ chức.
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính
phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
7
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí
tuệ mỗi năm
- Đối với các phường: 15
đơn đăng ký trở lên/năm
- Đối với các xã trung tâm:
5-7 đơn đăng ký/năm
- Khuyến khích các xã còn
lại: 2-3 đơn đăng ký/năm
Sở Khoa học và
Công nghệ
Số liệu thu thập tại Trang
thông tin của Cục Sở hữu
Trí tuệ - Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
4
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp xã
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
8
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
100%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó: -
a: Tổng số hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa - b: Tổng
số hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính - Nguồn
thu thập số liệu: Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 23/6/2022 của Chính phủ
9
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực
tuyến của người dân và doanh
nghiệp
90%
86%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó:
- a: Tổng số hồ sơ dịch vụ
công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp được
tiếp nhận, giải quyết.
- b: Tổng số hồ sơ được tiếp
nhận, giải quyết của dịch vụ
công cung cấp dịch vụ công
trực tuyến một phần và toàn
trình.
- Nguồn thu thập số liệu: Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC.
Nghị quyết số 57- NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị
10
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia trên
tổng số giao dịch thanh toán của
dịch vụ công
80%
80%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó:
- a: Tổng số hồ sơ thanh
toán trực tuyến phí, lệ phí.
- b: Tổng số hồ sơ đã thanh
toán phí, lệ phí của dịch vụ
công cung cấp dịch vụ công
trực tuyến một phần và toàn
trình
- Nguồn thu thập số liệu: hệ
Nghị quyết số 57- NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị
5
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp xã
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
thống thông tin giải quyết
TTHC.
11
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
95%
95%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó:
- a: Số điểm hài lòng của
người dân, doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC,
cung cấp DVC được công
khai trên Cổng DVC quốc
gia.
- b: Tổng số điểm hài lòng
thực hiện TTHC, cung cấp
DVC được quy định (20
điểm).
- Nguồn số liệu: Cổng DVC
Quốc gia
Quyết định số 2629/QĐ-TTg
ngày 01/12/2025 phê duyệt
chương trình phát triển Chính
phủ số
12
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài
khoản giao dịch tại ngân hàng
hoặc các tổ chức được phép khác
86%
UBND cấp
xã/Ngân hàng Nhà
nước
Dân số từ 15 tuổi trở lên có
tài khoản giao dịch tại ngân
hàng hoặc các tổ chức được
phép khác/Tổng dân số từ 15
tuổi trở lên trên địa bàn
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ
13
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ
số
- Đối với các phường: 70%
- Đối với các xã trung tâm:
60%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 50%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công
nghệ số/Tổng số doanh
nghiệp
Công văn số 01-CV/BCĐTW
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
14
Tỷ lệ người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID)
65%
Công an tỉnh
Tổng số công dân có tài
khoản định danh điện
tử/Tổng số công dân từ đủ
14 tuổi trở lên trên địa bàn
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ
quy định về định danh và xác
thực điện tử.
6
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp xã
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
15
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử
90%
Sở Y tế
Người dân có Sổ sức khỏe
điện tử/Tổng dân số
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ
16
Tỷ lệ người dân trưởng thành có
chữ ký số
- Đối với các phường: 40%
- Đối với các xã trung tâm:
37%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 35,4%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổng số người dân trưởng
thành có chữ ký số/Tổng số
người dân trưởng thành trên
địa bàn
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 208/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 208/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 208/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×