• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 208/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Kế hoạch hành động phát triển kinh tế xã hội quốc phòng an ninh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 208/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 208/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 208/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 208/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYT ĐỊNH
V vic ban nh Kế hoch nh đng thực hin
Ngh quyết của Chính phủ, Ngh quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
v nhim vphát trin kinh tế - hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
ỦY BAN NN N TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết của Chính ph về nhiệm vụ, giải pháp ch yếu thc hiện
kế hoch phát triển kinh tế - hi d toán ngânch nhà nước năm 2026;
Nghquyết của Chính ph về nhng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện i
trường kinh doanh, nâng cao năng lc cạnh tranh quc giam 2026;
Căn cứ Nghquyết của Ban Chấp hành Đng b tỉnh về phương hướng,
nhiệm vụ năm 2026;
Căn cứ Nghquyết của Hội đng nhân dân tỉnh về kế hoch phát triển
kinh tế - hi năm 2026;
Theo đề nghị của Chánh n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành đng thực
hiện Ngh quyết của Chính ph, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm
v phát triển kinh tế - hi, đảm bảo quc phòng - an ninh năm 2026.
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực ktừ ny .
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vcấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Trưởng các quan, đơn v
liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tnh ủy, các Ban của Tnh ủy;
- VP Tnh ủy, VP Đoàn ĐBQH HĐND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND các xã, phường;
- HHDN tỉnh, VCCI CN Thanh Hóa - Ninh Bình;
- Lưu: VT, THĐT. (55.2026)
TM. Y BAN NN DÂN
CHTỊCH
Nguyn Hoài Anh
(để b/c)
208
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hin Nghị quyết ca Chính phủ, Ngh quyết của Tỉnh ủy, HĐND tnh
v nhim vphát trin kinh tế - hội, quốc phòng - an ninh năm 2026
(m theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhânn tỉnh Thanh a)
Năm 2026 năm diễn ra Đại hi đại biểu toàn quc lần thứ XIV của
Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quc hi và HĐND các cấp nhiệm k2026 -
2031, ng năm đầu thực hiện Nghquyết Đại hi Đảng b các cấp, nhiệm k
2025 - 2030 kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2026 - 2030. Dbáo
nh hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó ờng, tiềm ẩn
nhiều ri ro. trong nước, thời , thuận lợi và khó khăn, thách thc đan xen,
nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Trong tỉnh, bên cạnh những thời cơ,
thuận lợi bản, tỉnh Thanh Hóa vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức về
chất ợng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế… ảnh hưởng đến kh
năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm v phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh.
Trong bi cảnh đó, đphát huy những thành qu đã đạt được, kịp thời
khắc phc nhng hạn chế, yếu kém, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu
hoàn thành thắng lợi toàn diện mục tiêu kế hoạch năm 2026 đã đ ra, UBND
tỉnh u cầu Giám đốc các sở, Trưởng c ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường tiếp tục nêu cao tinh thần đoàn kết, thống nhất, ch cực,
chủ đng, sáng tạo, quyết tâm, quyết liệt triển khai thc hiện nghiêm túc, đng
b, hiệu qucác mc tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết của Chính ph
vnhiệm v, giải pháp ch yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
d toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết của Tỉnh y v phương
hướng, nhiệm v năm 2026 và Nghị quyết của Hi đng nhân dân tỉnh vkế
hoạch phát triển kinh tế - xã hi năm 2026; đng thời, tập trung thực hiện tt các
đề án trong chương trình công tác năm của UBND tỉnh và các ni dung sau:
A. TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH M 2026
1. Tập trung cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, hoàn thiện hệ thống quy
hoạch và thể chế chính sách. Xây dựng c chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể
hóa Nghquyết Đại hi XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng b tỉnh lần thứ
XX; tiếp tục triển khai hiệu qu Ngh quyết số 58-NQ/TW, Ngh quyết số
37/2021/QH15 và Kết luận của Th tướng Chính ph. Đẩy nhanh tiến đ rà soát,
điều chỉnh, b sung Quy hoạch tỉnh, trình phê duyệt trong Quý II/2026; hoàn thin
các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch chung 166 xã, phường c quy
hoạch chuyên nnh trong năm 2026. soát, hoàn thiện hthống văn bản quy
phạm pháp luật, chế chính sách thuc thẩm quyền; y dựng một số cơ chế,
chính sách mới nh đt phá vthut đầu , phát triển các ngành có lợi thế.
208
2
2. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với givững n định kinh tế, kiểm
soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; đẩy mạnh chuyển dịch cấu kinh tế,
đi mới hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên nền tảng khoa hc công nghệ,
đi mới sáng tạo và chuyển đi số; tập trung xây dng, phát triển 04 trung tâm
kinh tế đng lực, 03 trụ cột phát triển, tạo sức lan tỏa thúc đẩy ng nghiệp
hóa, hiện đại hóa và phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực trong cả tỉnh. Tập
trung ch đạo, điều hành, tổ chức thực hiện quyết liệt, đng b, hiệu qucác
nhiệm v, giải pháp trên từng nnh, lĩnh vc, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ các
đng lực ng trưởng về đầu , tiêu dùng, xuất khẩu; đẩy mạnh phát triển các
ngành kinh tế về nông nghiệp, công nghiệp, dịch v, thương mại, du lịch, gắn
với cấu lại nền kinh tế, chuyển đi hình tăng trưởng, tạo đng lực ng
trưởng; nỗ lực, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu,
nhiệm v năm 2026.
3. Thúc đẩy phát triển kết cấu htầng kinh tế - xã hi cónh liên vùng và
htầng đô thị lớn, đng b, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến đ thực hiện và
giải nn vn đầu ng các công trình, dán quan trọng; tập trung triển khai
các dán htầng chuyển đi số, năng ợng theo quy hoạch. Tăng cường phân
cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm nời đứng đầu trong việc quyết định
đầu dán, tuân th các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tưu tiên, đảm bảo trọng
m, trọng điểm.
4. Tập trung phát triển các doanh nghiệp đ năng lực thực hiện các dự
án quy lớn, yêu cầu kthuật phức tạp; kịp thời khắc phc tình trạng khan
hiếm vật liệu y dựng, triển khai các dự án phát triển cát nhân tạo đề bù đắp và
giảm khai thác t tự nhiên; tăng ờng quản thị trường bất đng sản, đảm
bảo phát triển lành mạnh, bền vng. Đẩy mạnh phát triển nhà xã hi, tạo điều
kiện để người thu nhập thấp nhà an toàn, n định cuộc sống.
5. Tiếp tục đẩy mạnh ng tác cải cách hành chính, cải thiện i trường
đầu kinh doanh; nâng cao c chsố đánh giá hiệu ququản trị điều hành,
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; soát đơn giản hóa h sơ, thủ tục và đẩy mạnh
ng dng ng nghệ thông tin, nâng cao chất ợng, thái đ phc v, h trợ
doanh nghiệp, nời dân trên địa bàn tỉnh. Siết chặt k luật, k ơng hành
chính; kiên quyết khắc phc hiệu qu tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách
nhiệm trong một bộ phận cán b công chức.
6. Chú trọng phát triển toàn diện, đồng b các lĩnh vực văn hóa, hi,
nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh hi. Đi mới, nâng cao chất
ợng chính sách xã hi theo hướng toàn diện, bền vững trên tinh thần lấy nời
dân trung m; đẩy mạnh cung cấp dịch v ng trên nền tảng số. Tiếp tục
triển khai thực hiện đng b, đầy đ, kịp thời các chương trình, đ án, chính
sách v tr giúp xã hi, bảo đảm ng khai, minh bạch, đúng đối ợng. Đẩy
mạnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa”, huy đng toàn xã hi, cộng đng cùng
nhà nước chăm sóc tốt đời sống vật chất, tinh thần nời ng với cách
mạng, nời nghèo, nời yếu thế trong xã hi. Quan m bảo tồn, tôn tạo và
3
phát huy c gtrvăn hóa dân tc, giá trvăn hóa vật thphi vật thể; ng
ờng ng tác quản lý, bảo quản, tu b, phc hi di tích trên địa bàn tỉnh.
7. Ch đng ng phó với biến đi khí hậu, phòng, chng thiên tai, tăng
ờng quản tài nguyên và bảo vi trường; giải quyết hài hoà mối quan h
giữa phát triển kinh tế với bảo vi trường. Tăng ờng quản lý, khai thác và
sử dng tài nguyên, nhất đất đai, i nguyên nước và khoáng sản bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả. Rà soát xử dứt điểm nh trạng lãng phí, sử dng đất sai mục
đích; đẩy nhanh việc y dng sở dliệu đất đai, đo đạc, chỉnh bản đ địa
chính, thc hiện tốt ng c đấu giá quyền sử dng đất và quyền khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
8. Nâng cao chất lượng hoạt đng chính quyền địa phương 2 cấp. soát
công tác quy hoạch, đào tạo, bi dưỡng, b trí, luân chuyển, điều đng cán b,
công chc và sắp xếp lại cán b cấp xã; nâng cao năng lực thực thi, nh chủ
đng, tự ch, kiến tạo phát triển của địa phương. Chuẩn btốt các điều kiện tổ
chức bầu cử đại biểu Quc hi và HĐND các cấp, nhiệm k2026 - 2031. Tăng
ờng phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn vị, nâng cao năng
lực thực thi, chất ợng và hiệu qu hoạt đng của b máy chính quyền địa
phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quđo ờng
bằng mức đ hài lòng của nời dân, doanh nghiệp.
9. Tăng ờng củng cố quc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn
hi, không đbị đng, bất ngờ; thực hiện quyết liệt ng tác đấu tranh, trấn áp
các loại tội phạm, không đ tội phạm gia ng; đảm bảo an toàn giao thông;
phòng, chống cháy n; thc hiện tốt công tác phòng, chng thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn, cứu h. Đẩy mạnh các hoạt đng thanh tra, tiếp công dân; nâng cao
hiệu qugiải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, các u thuẫn, tranh chấp phát
sinh ngay từ cơ sở, không để v việc phức tạp, phát sinh thành điểm nóng.
B. NHIỆM VỤ, GII PHÁP CHỦ YẾU
I. Tập trung xây dựng, ban hành, trin khai thực hin các chương
trình, kế hoch, đ án, cơ chế, chính sách đ c thểa và đưa nhanh Ngh
quyết Đi hi XIV của Đng, Nghị quyết Đi hội Đng bộ tỉnh ln thXX
vào cuc sống
1. Các sở, ban, nnh, đơn v cp tnh và các đơn v liên quan
- Theo chức năng, nhiệm v đưc giao, tiếp tc trin khai thc hin quyết
lit, hiu qu các chương trình, đ án, d án, chế, chính sách đã ban hành
theo Ngh quyết s 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 ca B Chính tr, Ngh quyết s
37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 ca Quc hi và Kết lun ca Th ng Chính
ph ti bui làm vic với lãnh đo tnh.
- Ch đng soát toàn b các văn bn quy phm pháp luật, các chế,
chính ch đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh đ xut với Ban Thường v Đng
y UBND tnh trình Ban Thường v Tnh y, HĐND tỉnh điều chnh, sửa đi,
b sung, đm bo phù hp với quy đnh ca Trung ương nh hình thc tế;
đng thi, y dng mt s chế, chính sách mi nh chất đt phá, nht
4
các chế, chính sách liên quan đến thu hút đầu tư, phát triển các ngành, lĩnh
vc tnh li thế như: ng nghiệp, nông nghip, du lch, logistics, giáo
dc, y tế… đ thúc đy kinh tế - hi ca tnh phát triển nhanh hơn, mnh m
hơn và bn vững hơn trong năm 2026 và thi gian ti.
2. S Tài chính ch trì, phi hợp với các đơn vị liên quan
Tham mưu cho Ban Ch đo lp điều chnh Quy hoch tnh Thanh Hóa thi
k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 ch đo rà soát, đ xut trình cp thm
quyn b sung, điều chnh Quy hoch tnh, phù hp vi Quy hoch tng th quc
gia, quy hoạch ngành, nh vc và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn
thành trong Quý II/2026.
3. S Xây dng, Ban Qun lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu ng
nghiệp, UBND các xã, phường, theo chc năng, nhiệm v đưc giao, phi hp
với các đơn v liên quan, tp trung soát, tham mưu b sung, điều chnh Quy
hoạch chung đô th Thanh Hóa, Quy hoch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, quy
hoch chung cp và các quy hoch thuc thm quyn ca tnh trên sở kế
tha chn lc c quy hoch n hiu lc, n gtr; b sung nhng yếu t
mới mang nh đt phá, phù hp yêu cu phát trin ca tnh và tng địa phương
trong giai đon mi, khai thác và phát huy ti đa tiềm năng, lợi thế so sánh ca
tng địa phương; hoàn thành trong năm 2026.
II. Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽc động lc ng trưởng truyền thống
và các đng lực ng trưởng mới; đẩy mạnh chuyển dch cơ cấu kinh tế tn
cơ sở ứng dụng khoa hc - công ngh, đổi mới ng tạo và chuyển đi số
1. Tiếp tục thúc đẩy và m mới các động lực tăng trưởng truyền thống là
đầu , tiêu dùng và xuất khẩu; các đng lực tăng trưởng mới là khoa hc - công
nghệ, đi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ
1.1. Vđầu : tập trung chđạo, huy đng sự vào cuc của các cấp, các
ngành đẩy nhanh tiến đ triển khai thực hiện các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh
đsớm hoàn thành, đưa vào sử dng, phát huy hiệu quđầu tư.
a) Đi với đầu ng
- c sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND các , phường, c ch đầu
, theo chức năng, nhiệm v được giao:
+ Thc hiện nghiêm quy định của pháp luật vđầu ng; quản chặt
chẽ tiến đ, chất ợng giải ngân vn đầu của các dự án; nâng cao hiệu lực,
hiệu qung tác lựa chn nhà thầu, quản lý đấu thầu, phát huy vai trò giám sát,
đánh giá đầu trong hoạt động quản lý đầu . Cập nhật đầy đủ nhu cầu s dng
đất vào kế hoạch sử dng đất hằng năm đthực hiện các th tục vchuyển đi
mục đích sử dng đất, thu hi đất, giao đất, cho thuê đất, làm cơ sở để triển khai
thực hiện dự án.
+ Tăng ờng kiểm tra, giám sát hiện trường đđôn đc các nhà thầu đẩy
nhanh tiến đ thc hiện d án; kiên quyết xlý nghiêm c chủ đầu , tổ chức,
nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, thiếu trách nhiệm làm chậm tiến đ giao
5
vn, điều chỉnh vn, thực hiện dán; xử nghiêm nhà thầu y lắp, đơn vtư
vấn không thực hiện theo đúng cam kết trong hd thầu, trường hợp cần thiết
xem xét chấm dứt hợp đồng, thay thế nhà thầu khác theo quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan:
+ Tiếp tục soát, tham mưu hoàn chỉnh Kế hoạch đầu công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu giao sớm kế hoạch vn năm 2026 cho các
chương trình, dán ngay sau khi Th ớng Chính ph giao kế hoạch cho tỉnh,
trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Thực hiện nghiêm quy định của
pháp luật vđầu tư công, các ngun tắc, tiêu chí, th tự ưu tiên b trí vn đầu
ngun ngân sách nhà nước, đảm bảo phù hợp với nhu cầu, tiến đ thực hiện của
d án. Tham mưu b trí, sử dng hợp và nâng cao hiệu quđầu ng đphát
huy vai trò dẫn dắt, thu hút c nguồn vn đầu hi, tạo đng lực cho phát
triển kinh tế nhanh và bền vng, khẳng định vthế là cực tăng trưởng ở khu vực
Bắc Trung bNam đng bằng Bắc bộ.
+ Tập trung hướng dẫn, đẩy nhanh tiến đ chuẩn b đầu các công trình,
d án lớn, trọng điểm, c đng lan toả đến phát triển kinh tế - hi của tỉnh
được giao kế hoạch vn chuẩn bđầu , m sở triển khai ngay tđầu kỳ kế
hoạch đầu ng trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
b) Đi với đầu trực tiếp
- Các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chc
năng, nhiệm v được giao:
+ Tiếp tục đi mới mạnh mẽ hoạt đng xúc tiến đầu tư; thu hút vn đầu
trực tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc; ưu tiên vận đng thu hút các nhà
đầu chiến ợc, c dán quy mô lớn, gtrgia tăng cao, công nghệ hiện
đại, tác đng lan tỏa, kết nối chui sản xuất cung ứng toàn cầu, thân thiện
với i trường; ng ờng h trợ kết ni giữa khu vực đầu trực tiếp nước
ngoài với khu vực kinh tế trong nước đthúc đẩy chuyển giaong nghệ, knăng
quản và đào tạo nhân lực.
+ Nâng cao tinh thần trách nhiệm của c cấp, các ngành trong việc cung
cấp thông tin, h trợ tối đa doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực; tập trung tháo g
khó khăn, vướng mắc, đng hành, h trợ nhà đầu , doanh nghiệp đẩy nhanh tiến
đ triển khai thực hiện các d án đầu ngoài ngân sách, đặc biệt là các dự án đầu
kinh doanh kết cấu htầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sản xuất kinh
doanh, du lịch, dịch v đã được chấp thuận ch trương đầu .
- Sở Tài chính, Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghip
phi hợp:
+ Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đng hành, h trợ nhà đầu tư,
doanh nghiệp đẩy nhanh tiến đ triển khai thực hiện các d án đầu ngoài ngân
sách, các dán đầu htầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sản xuất kinh
doanh, du lịch, dịch v đã được chấp thuận ch trương đầu , đặc biệt là 40 dự án
trọng điểm, quy lớn cần tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh
6
tiến đ thc hiện tại Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ny 16/10/2025 của Đại hội đại
biểu Đảng b tỉnh th XX.
+ Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu ng nghiệp ch trì, phi
hợp với c đơn vị liên quan khẩn trương tham mưu, giải quyết dứt điểm các khó
khăn, vướng mắc thuc thẩm quyền giải quyết của Nhà nước trong quá trình trin
khai thực hiện các dán trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu ng nghiệp; đy
nhanh tiến đ thực hiện thủ tục chấp thuận ch trương đầu , lựa chọn nhà đầu tư
triển khai thực hiện dán Điện khí LNG Nghi Sơn; nghiên cứu, xúc tiến triển
khai giai đoạn 2 Dự án Lc hóa dầu Nghi Sơn.
1.2. Về tiêu dùng:
- Sở ng Thương ch trì, phi hợp với các đơn vliên quan: Đẩy mạnh
hoạt đng kết ni cung cầu và xúc tiến thương mại, duy trì các kênh phân phi
hàng hóa truyền thng, mở rộng các kênh phân phi qua nền tảng số, thương
mại điện tử; kích cầu tiêu dùng thông qua các chương trình khuyến mãi, hi chợ,
lễ hi mua sắm, các hoạt động hưởng ng Cuc vận đng Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chứng nhận, ch
dẫn địa lý cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
- Các sở, ban, nnh, UBND các xã, phường: Theo i sát diễn biến nh
hình thế giới, trong nước, tăng cường năng lực phân ch, dbáo, nắm chắc tình
hình đ phản ng chính sách kịp thời, linh hoạt, hiệu quvới các vấn đphát
sinh. Phát triển mạnh thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy du lịch,
ng cường xúc tiến thương mại thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú,
trong đó tổ chức các hội chợ quy mô lớn vthương mại, ng nghiệp, nông
nghiệp, dịch v…; ng ờng hợp c, liên kết các chui cung ứng, giữa c
hiệp hi, doanh nghiệp, nnh hàng.
1.3. Vxuất khẩu
a) Sở Công Thương chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng a thị trường xuất,
nhập khẩu gắn với nâng cao chất ợng sản phẩm, tham gia sâu, rộng hơn vào
các chui cung ứng khu vực, toàn cầu.
- Tiếp tục nắm bắt thông tin đ h trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xúc
tiến thương mại, làm sâu sắc hơn mi quan h gắn bó với các đi tác truyền
thống, tìm kiếm thị trường mới gắn với nhóm sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu tiêu
biểu của tỉnh.
b) Các sở, ban, nnh, đơn vliên quan: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
mở rng, đa dạng a thị trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao gtrsản
phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu rng vào các chui cung ng
khu vực và toàn cầu. Hướng dẫn, h trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các
Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam đã kết; h trợ doanh nghiệp
chuyển đi xanh, chuyển đi sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn
7
xanh, phát thải các-bon, phát triển bền vững (ESG); cải tiến quy trình, tạo thuận
lợi thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa.
c) Đề nghị Hiệp hi Doanh nghiệp tỉnh, Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp:
1.4. Về khoa hc ng nghệ, đi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ:
a) Về khoa hc công nghệ, đi mới sáng tạo
- Sở Khoa hc Công nghchủ trì, phi hợp với các đơn vliên quan
tiếp tục tham mưu triển khai thc hiện hiệu quNghị quyết số 06-NQ/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh y vchuyển đi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 và Kế hoạch chuyển đi số năm 2026 trên địa bàn tỉnh,
trong đó tập trung phát triển toàn diện cả 3 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số
và xã hi số. Đi mới chế đặt hàng nghiên cứu khoa hc, đặc biệt chế
i chính theo hướng khoán đến sản phẩm cui ng; khuyến khích đầu vào
nghiên cứu, ứng dng tiến b khoa học - kthuật, đi mới ng nghệ, thúc đẩy
đi mới sáng tạo, chuyển đi số, chuyển đi xanh, thương mại điện tử. Đẩy
mạnh hoạt đng đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực để hình thành các
hình kinh tế mới giá trcao, góp phần ng năng suất, chất lượng và năng
lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
- c sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND xã, phường, theo chức năng,
nhiệm v được giao: Đẩy mạnh hoạt động đi mới sáng tạo trong các nnh,
nh vực để hình thành các hình kinh tế mới giá trị cao, góp phần tăng
năng suất, chất ợng và năng lực cạnh tranh của nnh, doanh nghiệp và sản
phẩm. Tập trung đầu nguồn lực cho phát triển khoa hc công nghệ, coi trọng
phát triển nguồn nhân lực khoa hc và công nghệ chất ợng cao, như: điện tử,
chíp bán dẫn, tự đng hóa,ng nghệ vật liệu mới, ng nghệ sinh hc...
b) Về kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ
- Sở Khoa hc và Công nghệ ch trì, phi hợp với c đơn vliên quan:
Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông,
tập trung vào cácng nghệ điện toán đám mây, Internet vạn vật, trí tuệ nhân to,
chui khi, thực tế ảo, cùng với xây dựng và hình thành hthng sở d liệu
chun ngành, cơ sở dliệu lớn đm nòng cốt thúc đẩy chuyển đi số, chính
quyền số;y dựng và phát triển các hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ, hi số,
tạo bt phá về năng suất, chất ợng, hiệu qutrên các ngành, lĩnh vc.
- Các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND các xã, phường, theo chức
năng, nhiệm v được giao: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đi số trong từng cơ quan,
đơn vị, từng ngành, lĩnh vực; khuyến khích các tổ chức, nhân, doanh nghiệp
đầu cho ứng dụng ng nghệ thông tin, chuyển đi số, chuyển đi xanh, kinh
tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ đnâng cao năng lực cạnh tranh, đi mới phương
thức quản lý, nâng cao năng suất và chất ợng sản phẩm.
8
2. Đẩy mạnh chuyển dch cấu kinh tế gắn với đổi mới hình tăng
trưởng theo chiều sâu, trên sở ng dụng tiến b khoa hc - công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đi số
2.1. Về nông, lâm nghiệp, thy sản
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBNDc xã, phường
- Tiếp tục cấu lại sản phẩm cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với lợi
thế của từng vùng và địa bàn các xã, phường theo hướng sản xuất hàng hóa tập
trung, quy mô lớn, ứng dng công nghệ cao; triển khai nhân rng các hình
sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông
nghiệp sinh thái, tập trung vào các sản phẩm ch lực lợi thế, gắn với chế biến
và tiêu thu sản phẩm theo chui giá trị.
- Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp, nông thôn, liên
kết sản xuất bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra ổn định cho các hộ nông dân; tổ
chức các hoạt động xúc tiến thương mại để thúc đẩy kết nối, phát triển thị
trường tiêu th các sản phẩm nông sản, thực phẩm; nâng cao thương hiệu sản
phẩm OCOP. Tiếp tục huy đng đa dạng các nguồn lực đđẩy mạnh y dựng
nông thôn mới.
- Tham mưu xây dựng, phấn đấu hoàn thành hthống bản đ nông a,
thổ nhưỡng toàn tỉnh trong năm 2026.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
- Tiếp tục đng hành ng doanh nghiệp, hợp tác , bà con nông dân
trong xây dựng các vùng ng sản chất ợng, an toàn; phát triển các sản phẩm
nông nghiệp ch lực, sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp lớn
đầu vào nông nghiệp; y dựng c nhà máy chế biến nông sản hiện đại, chế
biến sâu; khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác , nời nông dân đặt tên
sản phẩm nông nghiệp gắn với c địa danh nơi sản xuất, địa danh ni tiếng của
tỉnh, m cơ sở đxây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản Thanh Hóa.
- Phi hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND c xã,
phường trong việc tổ chức triển khai thực hiện c chương trình, chính sách h
trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là việc tham mưu cân đi, b trí, huy
đng các nguồn vn đthực hiện.
2.2. Về công nghiệp - y dựng
a) SCông Thương chủ trì, phi hợp với các đơn vliên quan: Thường
xun theo dõi, nắm bắt nh hình sản xuất ng nghiệp đkịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, sở sản xuất công
nghiệp nâng cao năng suất, chất ợng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và tiêu thụ
sản phẩm; tạo đt phá đsớm đưa Thanh Hóa trở thành một trong nhng trung
m lớn của vùng Bắc Trung B và cả nước vng nghiệp chế biến, chế tạo.
Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa thực hiện phương án đảm bảo cung ứng
đ điện trong thời gian cao điểm năm 2026 và những năm tiếp theo.
9
b) Sở Công Thương, Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp theo chức năng, nhiệm v được giao:
- Triển khai thực hiện đng b, quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến đ
thực hiện các d án ng nghiệp, d án htầng khu ng nghiệp, cụm công
nghiệp, nhất là c dán dkiến hoàn thành trong năm 2026. H trợ, tạo điều
kiện đNhà máy lc a dầu Nghi Sơn đầu mở rộng quy mô sản xuất, nâng
cao hiệu quhoạt đng; xúc tiến nhanh việc triển khai giai đoạn 2 Dự án Lc
hóa dầu Nghi Sơn.
- Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đđẩy
nhanh tiến đ, sớm hoàn thành các dán đã được chấp thuận ch trương đầu tư,
nhất các d án trọng điểm, quy lớn; kiên quyết chấm dứt hoặc đề xuất cấp
thẩm quyền chấm dt c dự án chậm tiến đ theo quy định.
- Tiếp tục thu hút đầu và mở rng sản xuất c ngành ng nghiệp i
nhn của tỉnh, như: công nghiệp hóa dầu, hóa chất chế biến sản phẩm từ hóa
dầu, ng nghiệp sản xuất, cung ứng điện, ng nghiệp khí, điện tử và sản
xuất kim loạiƯu tiên thu hút các nnh công nghiệp mới ni, các ngànhng
nghiệp hàm ợng phát thải c-bon thấp, sử dng tiết kiệm tài nguyên, ng
nghcao; phát triển hợp các ngành ng nghiệp sử dng nhiều lao đng (dệt
may, da giầy…), khuyến khích thu hút đầu các dự án sử dng nhiều lao đng
vào khu vc trung du, miền núi.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan:
- Phát trin ngành y dựng đạt trình đ cao trong các lĩnh vc thiết kế, xây
dng công trình, vt liu y dng; phát triển đô thị và nhà theo hướng xanh,
thông minh. Tiếp tục đi mi dây chuyn ng ngh các d án sn xut vt liu
xây dng; tp trung phát trin các loi vt liu xây dng mi, thân thin vi i
trưng, tiết kiệm năng lượng; khẩn trương thực hin các gii pháp khc phc
nh trng khan hiếm vt liu xây dng.
- Tăng cường qun th trường bất đng sản, đm bo phát trin nh
mạnh, đúng định hướng. Tiếp tc thc hin các giải pháp đy mnh phát trin
nhà xã hi, y dng c chế, chính sách đ h tr, to điều kin đ ngưi
thu nhp thp có nhà an toàn, n định.
d) Các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND c , phường, theo chức
năng, nhiệm v được giao: Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với
khôi phc các nghề truyền thng, nhân cấy nghmới thị trường tiêu th, sản
xuất c sản phẩm phc v du lịch; thường xun nắm bắt, giải quyết dt điểm
các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thc hiện các dự án. Đẩy nhanh tốc đ
đô thị a các khu vực trung tâm c những nơi điều kiện; từng bước
hoàn chỉnh hệ thng đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
2.3. Về dch vụ:
a) Các sở, ban, nnh, UBND các xã, phường tập trung thực hiện cấu
lại ngành dịch v dựa trên nền tảng số, ng nghệ hiện đại; phát triển nhanh các
10
sản phẩm dịch v lợi thế cạnh tranh của tỉnh, dịch v chất lượng cao, giá tr
gia tăng lớn, như: viễn thông, công nghệ thông tin, dịch v số, dch v tài chính,
thương mại điện tử
b) Sở Xây dựng, Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu ng
nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung tham mưu phát triển đng
b, hợp và tăng cường kết ni giữa các loại hình vận tải; tạo điều kiện thuận
lợi thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế
Nghi Sơn, trung tâm logistics cấp tỉnh theo quy hoạch trung tâm logistics tại
khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng.
c) SCông Thương chủ trì, phi hợp với các đơn vliên quan: Thường
xun theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường, cung cầu hàng a, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng thiết yếu ca người dân. Hướng dẫn, h trợ các doanh nghiệp tổ
chức các hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường chủ lực, truyền thng,
trọng điểm; m hiểu xu hướng thhiếu tiêu dùng tại các địa bàn, thị trường mới
đđiều chỉnh định hướng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa. Tạo điều kiện thúc
đẩy phát triển thương mại điện tử gắn với ng ờng quản nhà nước. Phát
triển các trung tâm thương mại, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối tại c khu
vc đô thị lớn, trung tâm vùng, miền, Khu kinh tế Nghi Sơn; đẩy mạnh chuyển
đi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ tại khu vực nông thôn.
d) SVăn hóa, Ththao và Du lịch chủ trì, phi hợp với các ngành, đơn
vliên quan: Tăng ờng công c quản nhà nước vdu lịch; phát triển h
thống hạ tầng k thuật phc v du lịch đảm bảo đng b, hiện đại; đẩy mạnh
ng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá du lịch; khai thác hiệu quả các sản
phẩm du lịch lợi thế. Tổ chc thc hiện các chương trình kích cầu du lịch;
nâng cao chất ợng, đa dạng a các sản phẩm du lịch lợi thế của tỉnh.
đ) SKhoa hc Công nghệ chủ trì, phi hợp với các ngành, đơn vị liên
quan, tập trung phát triển htầng và nâng cao chất ợng dịch v bưu chính,
viễn thông; đẩy mạnh chuyển dịch từ dịch v bưu chính truyền thông sang dịch
v bưu chính số.
e) Nn hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 7 tiếp tục chđạo, khuyến
khích các tổ chức n dng mở rộng mạng lưới hoạt đng, phát triển dịch v tài
chính, nn hàng theo hướng hiện đại, đa dạng hóa các dịch v và tiện ích ngân
hàng theo chuẩn quc tế; nâng cao chất lượng tín dng, n định i suất tiền gửi,
giảm i suất cho vay, tập trung cho vay các nh vực ưu tiên và c đng lực
ng trưởng kinh tế.
III. Cải thin mạnh mẽ i trường đầu tư, kinh doanh; tp trung thu
hút đu tư, pt trin doanh nghip; tăng cường qun lý thu, chi ngânch
nhà nước
1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng kiến tạo, phc vụ,
lấy nời dân và doanh nghiệp trung tâm phc vụ; tạo lập i trường đầu
kinh doanh thông thoáng, lành mạnh, minh bạch, bình đẳng đthu t đầu ,
tạo thuận lợi cho nời dân, doanh nghiệp
11
a) Sở Nội vụ chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan: Xây dựng báo cáo
phân tích, đánh gc thể từng chỉ số thành phần của Chỉ số cải ch hành chính
(PAR INDEX), Chỉ số hài ng (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính
công (PAPI) và Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI); trên sở đó, chủ đng tham
mưu, đ xuất giải pháp cụ thể đduy trì cải thiện các chsố thành phần có
xếp hạng tốt, tập trung khắc phc những chỉ số thành phần xếp hạng thấp.
b) Sở Tài chính:
- Tiếp tục tham mưu rà soát, điều chỉnh, b sung và công b các thông tin
v Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
đăng ký doanh nghiệp. Xây dng, ng khai danh mục và kế hoạch thu hút c
d án ưu tiên đầu giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, tập trung thu hút các dự án
quy lớn, ng nghệ cao, thân thiện vi môi trường.
- Tập trung tham mưu phát triển kinh tế nhân theo tinh thần Nghị quyết
số 68-NQ/TW ca B Chính trị;ng cường đôn đc, kiểm tra c sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường c đơn vliên quan thực hiện Kế
hoạch số 149/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh, thc hiện Nghị quyết
số 68-NQ/TW của B Chính trị, Ngh quyết số 138/NQ-CP và Nghị quyết số
139/NQ-CP của Chính ph, Kế hoạch hành động số 282-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnhy về phát triển kinh tế nhân.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu rà soát, điều chỉnh, b sung
và ng b các thông tin v Quy hoạch sử dng đất thời k 2021 - 2030, Kế
hoạch sử dng đất hàng năm cấp , chế, chính ch h trợ giải phóng mặt
bằng, quỹ đất chưa sử dng và các thông tin liên quan.
d) SXây dựng: Tham mưu soát, điều chỉnh, bổ sung ng b các
thông tin vQuy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2040, các quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết và các thông tin liên quan. soát, điều chỉnh
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa.
e) S pháp tham mưu triển khai thực hiện hiệu quNghị quyết số
66-NQ/TW ny 30/4/2025 của B Chính trị v đi mới ng c y dng
thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong k nguyên mới, Kế
hoạch của Ban Thường v Tỉnh y của UBND tỉnh về thực hiện Nghquyết
số 66-NQ/TW. Nâng cao chất ợng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra,
soát, hthng hóa văn bản quy phạm pháp luật; đẩy mạnh các hoạt động h trợ
pháp cho doanh nghiệp.
g) Các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND c xã, phường theo chc
năng, nhiệm v được giao:
- Tập trung soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tc, rút ngắn thời gian giải
quyết th tục hành chính theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính ph; cắt giảm hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền cắt giảm
TTHC, chuyển từ tiền kiểm” sang hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho nời
dân và doanh nghiệp; chỉ đạo khẩn trương tiếp nhận, phân lung, giải quyết
ngay các h ng việc theo chế ưu tiên n xanh”, h trợ tối đa cho nời
12
dân, doanh nghiệp đi với các nhóm h sơ, TTHC ưu tiên phân luồng giải quyết
trong các nh vực: đầu , doanh nghiệp, xây dựng, kinh doanh bất đng sản,
đất đai, m nghiệp, khoáng sản, lao đng, việc m,
- Đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin, chuyển đi số trong giải
quyết th tục hành chính; nâng cao chất lượng, thái đ phc v trong giải quyết
thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp của đi ngũ cán b,ng chức,
vn chức trên địa bàn tỉnh, nhất trách nhim của người đứng đầu các cấp
trong công tác phc v nhà đầu ; xử nghiêm các hành vi tham nhũng, y
phiền hà, sách nhiễu.
- Đi mi hoạt đng xúc tiến đầu , thu hút vốn đầu trực tiếp trong
ớc và nước ngoài chn lc; ưu tiên vận đng thu hút các nhà đầu chiến
c, các d án quy ln, có giá tr gia tăng cao, ng ngh hiện đi, tác
đng lan ta, kết ni chui sn xut và cung ng toàn cu, thân thin vi i
trưng. Tăng ng h tr kết ni gia khu vc đầu trực tiếp nước ngoài vi
khu vc kinh tế trong nước để thúc đy chuyn giao công ngh, k năng qun
và đào tạo nhân lc. ng khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, cơ chế, chính
sách, thủ tục đầu , đấu thầu, đất đai, xây dng, danh mục dự án kêu gọi đầu ,
qu đất sạch…, đảm bảo kịp thời, thuận tiện, d tra cứu cho các nhà đầu tư.
Nâng cao hiệu quhoạt đng khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã theo hướng
phát triển các hình thức hợp tác, liên kết.
2. Về quản thu, chi nn sách nhà nước
a) Sở i chính, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Hải quan khu vực X,
UBND các xã, phường, theo chức năng, nhiệm v được giao:
- Đy mạnh cấu li thu chi nn ch nhà nước, nâng cao hiu qu
qun lý, phân b, s dng nn sách nhà nước; thc hin thu đúng, thu đ,
chng tht thu ngân sách. T chc điều hành chi nn ch cht ch, hiu qu,
tiết kiệm, cân đối đ ngun lc đ hoàn thành nhim v chi năm 2026; triệt đ
ct gim các khoản chi chưa thc s cn thiết đ dành cho chi đầu phát triển,
và an sinh hi và các ni dung, ch trương quan trng khác đã được B
Chính tr, Quc hi, Chính ph ban hành.
- Theo dõi chặt chẽ tiến đ thu, đánh giá, phân ch cụ thể từng địa bàn,
khu vực, sắc thuế đ phương án ch đạo, điều hành hiệu quả, sát thực tế;
thường xuyên rà soát, xác định chính xác nhng nguồn thu còn tiềm năng, c
nh vực, sắc thuế còn dư địa đ giải pháp quản thu hiệu quả, chng thất
thu nn sách nhà nước.
b) S Tài chính, S Nông nghiệp và Môi trường, Sy dng, UBND
các , phường theo chc năng, nhiệm v được giao: Đẩy nhanh tiến đ sắp xếp,
b trí, xlý trụ sở, i sản ng sau sắp xếp tổ chc b máy, đơn vhành chính
trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát, ng phí; thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất, đấu thầu các dán sử dụng đất, nh tiền sử dng đất các
d án đã được giao đất, cho thuê đất; đẩy mạnh ng tác thăm dò, c định trữ
13
ợng c mỏ khoáng sản đđấu giá, giao quyền khai thác khoáng sản làm vật
liệu xây dựng nhằm tăng nguồn thu cho nn sách.
IV. Huy động sử dụng có hiu qu các ngun lc cho đầu tư phát
trin hạ tầng kinh tế - hội đng bộ, hin đại; đy mạnh phát trin đô thị
a) Sở Tài chính, Sở y dựng, Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn và c
khu ng nghiệp, UBND các xã phường, theo chức năng, nhiệm v được giao:
- Tập trung tham mưu nâng cao hiệu qusử dng vn đầu ng; tập
trung b trí vn đtiếp tục đầu c dán giao thông lớn, trọng điểm n d
dang, đang tạm dừng thi công để nhanh chóng đưa vào khai thác, sử dụng, phát
huy hiệu quđầu , tránh lãng phí như: Dự án đường ni thành ph Thanh Hóa
với Cảng hàng không Th Xuân, đoạn từ cầu N Hẻn đến Đường tỉnh 514; Dự án
đường nối thành ph Thanh Hóa với Cảng hàng không Th Xuân đon t Đưng
tỉnh 514 đến đường vào Cảng hàng không Th Xuân; Dán đường giao thông ni
Quc lộ 217 với Quc lộ 45 và Quc lộ 47; Dán Tuyến đường bộ ven biển đon
Hoằng Hóa - Sầm Sơn và Quảng ơng - Tĩnh Gia (nay là thị xã Nghi Sơn)
- Thúc đẩy phát triển kết cấu htầng kinh tế - xã hi nh liên vùng và h
tầng đô th lớn, đng b, hiện đại, thông minh; bảo đảm tiến đ thực hiệ và, giải
ngân vn đầu tư công các công trình, dự án quan trọng; tập trung triển khai các d
án hạ tầng chuyển đi số, năng lượng theo quy hoạch Tăng ờng phân cấp, phân
quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định đầu dự án,
tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên, đảm bảo trọng tâm, trọng
điểm; ưu tiên b trí ngun lực, chuẩn bị đầu các tuyến đường kết nối vùng, liên
vùng, kết ni giữa Thanh Hóa với các tỉnh khu vực y Bắc và nước CHDCND
Lào; tập trung GPMB phc v đầu tuyến đường sắt tc đ cao qua địa bàn tỉnh.
Đầu y dng cảng tng hợp, cảng container, cảng chun dùng nạo vét
luồng tàu vào cảng để sớm hoàn chỉnh hệ thng Cảng biển Nghi Sơn và các cảng
biển: Lạch Sung, Quảng Châu, Quảng Nham - Hải Châu theo quy hoạch.
- Tiếp tc đầu hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thích ng với
biến đi khí hậu, sở htầng khu nông nghiệp ứng dng công nghệ cao; các
công trình htầng xã hi như: y tế, trường học, thiết chế văn hóa…; đẩy nhanh
tiến đ h sơ, thủ tục đầu và tiến đ triển khai thc hiện các trường nội trú
liên cấp tại c biên giới đất liền, các ng trình thủy lợi, đê kè, h đập, h
chứa thủy lợi, các khu vực sạt lở,... thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, bão
lũ, rủi ro, nguy cơ mất an toàn.
b) Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu ng nghiệp ch trì, phi
hợp với c đơn vliên quan, tiếp tục đầu hoàn chỉnh các ng trình htầng
thiết yếu, htầng khu ng nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn (gm: hthng
giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, xử i trường, thông tin và truyền
thông...); đẩy nhanh tiến đ thc hiện, sớm hoàn thành các dự án đầu hạ tầng
khu ng nghiệp, cụm công nghiệp đang triển khai, sớm đưa khu kinh tế Nghi
Sơn trở thành một trong những trung tâm đô thị - ng nghiệp và dịch v ven biển
trọng điểm của cả nước.
14
c) Sở y dựng chủ trì, phi hợp với c đơn vliên quan tập trung tham
mưu đẩy mạnh phát triển đô th theo hướng xanh, thông minh, hiện đại, bền vng;
kết hợp hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết các khu đô thị cũ với phát triển
các đô th mới. Tham mưu rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
V. ng cao cht lượng các hot động văn a, giáo dục, y tế; thực
hin tt công tác gii quyết vic làm, gim nghèo, đm bo an sinh xã hội
1. Về các hoạt động văn hóa, thông tin
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ch trì:
- Tiếp tục tổ chc triển khai thực hiện hiệu qu Ngh quyết số 17-
NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh vtiếp tục xây dựng,
phát triển văn hóa và con nời Thanh Hóa trong thời kỳ mới. Đẩy mạnh phong
trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn
mới, đô thị n minh; tăng cường công tác quản lý, bảo quản, tu b, phc hi và
phát huy g trị các di tích lịch sử, văn hóa. Phát triển mạnh phong trào thể dc,
thể thao quần chúng; tập trung phát triển thể thao thành ch cao.
- Đi mới, sáng tạo, đa dạng, phong phú về hình thức, ni dung thông tin,
tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chế, chính sách và pháp
luật của Nhà nước, các sự kiện quan trọng của đất nước và của tỉnh trong năm
2026, đặc biệt Đại hi lần th XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quc hi khóa
XVI và đại biểu Hi đng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, chủ đng lan
tỏa các điển hình tiên tiến, cách m sáng tạo, ơng nời tt, việc tốt.
2. Về giáo dc và đào tạo
a) Sở Giáo dc và Đào tạo; UBNDc , phường:
- Tập trung t chức triển khai thc hiện hiệu qu Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 của B Chính trị về đt phá phát triển giáo dc đào
tạo, Nghquyết số 281/NQ-CP ny 15/9/2025 của Chính ph và Chương trình
hành động của Ban Thường v Tỉnh y, Kế hoạch của UBND tỉnh. Tham mưu
nâng cao chất ợng giáo dc toàn diện, nhất khu vực miền núi, vùng đng
bào dân tộc và các đi ợng yếu thế; duy trì chất ợng giáo dc i nhn
trong nhóm dẫn đầu cả nước.
- Tập trung giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo vn, đảm bảo đủ vsố
ợng, đng b v cấu, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đi mới giáo
dc. Tiếp tục soát, sắp xếp mạng lưới các trường, lớp hc, phát triển trường
hc thông minh; y dựng i trường go dc an toàn, lành mạnh. Đẩy mạnh
phát triển giáo dc nghề nghiệp, gắn công c đào tạo ngh với thị trường lao
đng, đáp ứng nguồn nhân lực chất ợng cao.
- Khai thác, phát huy hiệu qutiềm năng, lợi thế của tỉnh đtạo sự đt
phá vnguồn lực, đng lực và không gian mới cho phát triển giáo dc đào
tạo; thu hút ngun lực hi cho hiện đại a toàn diện hthống giáo dc trên
địa bàn tỉnh; bảo đảm hi hc tập ng bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp
15
ng nhu cầu hi, thúc đẩy hc tập sut đời của Nhân dân và xây dng xã hi
hc tập trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Xây dựng: Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra việc quy hoạch
xây dựng và bảo đảm quđất đ xây dựng trường, lớp, nhà ng v cho giáo
vn; triển khai hướng dẫn thiết kế tổng thể và c phương án thiết kế mẫu v
trường liên cấp các xã biên giới đcác địa phương thực hiện, phù hợp với điều
kiện từng vùng miền, địa phương.
3. Về y tế
a) Sở Y tế chủ trì, phi hợp với các đơn vị liên quan:
- Tập trung tham mưu tổ chc triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
72-NQ/TW của B Chính trị vmột số giải pháp đt phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khe nhân dân, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính ph và Chương trình hành đng của Ban Thường v Tỉnh
y, Kế hoạch của UBND tỉnh. Triển khai thực hiện linh hoạt, hiệu qucác biện
pháp phòng, chng dịch bệnh; tăng ờng ng dng k thuật mới, kthuật cao
trong khám và điều trị bệnh.
- ng cường công tác quản chun môn tại c sở y tế ngoài công
lập; kiểm tra, thanh tra hoạt đng kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chc
năng; phòng, chống thuc giả, xử nghiêm c trường hợp vi phạm. Chú trọng
công tác bảo đảm vsinh an toàn thc phẩm; tăng cường quản hoạt đng kinh
doanh dược phẩm, hành nghề y tế nhân trên địa bàn tỉnh; giám sát chặt ch
việc xử chất thải y tế nguy hại.
b) Sở Y tế, STài chính, UBND các xã, phường, các sở y tế trên địa
bàn tỉnh và các đơn v liên quan:
- Tập trung huy đng các nguồn lực để đầu cơ sở vật chất, trang thiết b
hiện đại hóa hthống y tế; ưu tiên đầu y dựng, b sung trang thiết bị cho
các trạm y tế ở vùng điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh xã hi hoá dịch v y tế, khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt
đng đầu của tư nhân, hợp c ng trong lĩnh vực y tế; ưu tiên thu hút đầu
các dán bệnh viện nhân hiện đại, quy mô lớn; tăng cường công tác quản
lý hoạt đng kinh doanh dược phẩm, hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Về giải quyết việc làm, giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân
Sở Ni v, Bảo hiểm xã hi tỉnh, UBND các xã, phường các đơn vliên
quan, theo chc năng, nhiệm v được giao:
- Theo dõi chặt chẽ nh hình việc làm của nời lao đng trong các doanh
nghiệp, nâng cao chất ợng dbáo, kết ni cung - cầu lao đng, h trợ nời
lao động tìm kiếm việc m. Đẩy mạnh ng tác kiểm tra an toàn lao đng,
nhất tại các sở sản xuất công nghiệp dây chuyền máy c quy lớn,
phc tạp. Đẩy mạnh các giải pháp phát triển đi ợng tham gia BHXH, BHYT,
BHTN; triển khai đng b các biện pháp khắc phc nh trạng chậm đóng, nợ
đóng BHXH, BHYT, BHTN trong c doanh nghiệp.
16
- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện đng b, đầy đ, kịp thời các
chương trình, đán, chính ch vtrợ giúp hội, giảm nghèo, bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng đối tượng. Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp
trong thực hiện chính sách, pháp luật vtrẻ em, bình đẳng giới; thc hiện tốt
công tác dân tộc, tôn giáo.
VI. Tăng cường quản lý tài nguyên bảo v i trường; chủ đng
ứng phó với biến đi khậu, phòng, chng, gim nhẹ thiên tai
Sở Nông nghiệp Môi trường, UBND các , phường và các đơn v
liên quan:
1. Tăng ờng ng c quản lý, khai thác, sử dng hiệu quả, tiết kiệm,
bền vững tài nguyên, khoáng sản; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
thực hiện chính sách, pháp luật vđất đai; rà soát x dứt điểm các dự án sử
dng đất chậm tiến đ, tồn đng kéo dài, nh trạng ng phí, sử dng đất sai
mục đích. Triển khai thực hiện Đán xây dựng sở d liệu đất đai trên phạm
vi toàn tỉnh. Đẩy mạnh công c kiểm tra hoạt đng khai thác, tập kết, vận
chuyển, chế biến khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
2. Tăng ờng kiểm soát ô nhiễm môi trường, nhất là tại các làng nghề, khu
công nghiệp, tại c doanh nghiệp; huy đng các ngun lực đầu hoàn chỉnh h
thống thu gom, xnước thải tập trung tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, ng nghề, khu dân tập trung, các khu du lịch trng điểm của tỉnh.
Đẩy nhanh tiến đ đầu xây dựng c khu xử chất thải rắn sinh hoạt trng
điểm, đảm bảo trong năm 2026 đưa vào hoạt đng nhà máy xử rác thải tại
Đông Nam (nay là xã Đông Quang); năm 2027 đưa vào hoạt đng Nhà máy xử lý
rác thải tại xã Quảng Minh (nay phường Nam Sầm Sơn) và khởi ng y dựng
Khu xử chất thải rắn tại xã Xuân Phú (nay xã Sao Vàng).
3. Tập trung đầu , nâng cấp, y dựng hệ thống sở d liệu khí ợng
thủy văn, giám sát biến đi khí hậu để phc vụ công tác quản lý nhà nước, d
báo, cảnh báo v khí ợng thủy văn, biến đi khí hậu; nâng cao năng lực d
báo, cảnh báo sớm thiên tai, ch đng ng phó với biến đi khí hậu, phòng,
chống giảm nhthiên tai. Thực hiện hiệu qukế hoạch hành đng vchủ
đng ứng phó với biến đi khí hậu, chương trình nghị sự năm 2030 sự phát
triển bền vng.
VII. Nâng cao hiu quả công c đối ngoi, hội nhập quc tế
1. Sở Ngoại v ch trì, phi hợp với các đơn vliên quan:
a) Tham mưu triển khai thực hiện sáng tạo, hiệu qu Nghị quyết số 59-
NQ/TW của B Chính trị vhội nhập quc tế trong nh hình mới. Tiếp tục làm
sâu sắc hơn mi quan hhợp tác với các tỉnh, thành ph trong và ngoài nước,
các tổ chức quc tế, các nhà đầu nước ngoài.
b) Phi hợp với SCông Thương và các đơn vị, địa phương trong tỉnh kết
hợp chặt chẽ giữa công tác đi ngoại với xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch;
đẩy mạnh quảng bá vthành tựu phát triển kinh tế - hi, truyền thống văn
17
hóa, lịch sử, tiềm năng, hội đầu vào tỉnh đến bạn bè trong nước, quc tế và
kiều bào Thanh Hóa nước ngoài để nâng cao vthế, thu hút đầu , phát triển
du lịch.
2. c sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND các xã, phường trên sở
chức năng, nhiệm vụ được giao ng ờng hợp tác với c tỉnh trong vùng Bắc
Trung B và các tỉnh, thành ph khác trong cả nước trên sở nguyên tắc tự
nguyện, phát huy được lợi thế so sánh để mở rộng liên kết, hợp tác.
VIII. Tiếp tục đổi mi, sắp xếp tổ chức bộ y xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, ng cao cht lượng, hiu quả hot động của
tổ chức chính quyền địa phương 2 cp
1. SNi vụ, UBND các xã, phường các đơn v liên quan: Tiếp tục
tham mưu đi mới, sắp xếp tổ chức b máy và xây dng đi ngũ cán b, nâng cao
hiệu quhoạt đng của hệ thng chính trị; chuẩn btốt nguồn nhân sự và các điu
kiện đtổ chức thành công Cuộc bầu cử đại biểu Quc hi khóa XVI và đại biểu
HĐND các cấp nhiệm k2026 - 2031. Tham mưu điều đng, b trí, sắp xếp, bi
dưỡng chun n, nghiệp v cho đi ncán bộ, ng chc cấp , bảo đm v
số ợng và chất ợng, đáp ứng yêu cầu nhiệm v; rà soát, sửa đổi, b sung, ban
hành mới các quy chế, quy định vng tác cán bộ thuc thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường:
- Tập trung nâng cao chất ợng, hiệu qu hoạt đng của tổ chc chính
quyền địa phương 2 cấp; nâng cao năng lực thc thi, nh ch đng, tự chủ, kiến
tạo phát triển của địa phương trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - hi.
- Chủ đng phi hợp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, khắc phc những bất
cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy đnh liên quan đến hoạt đng của b
máy mới, nhất về nhân lực, cơ sở vật chất, quy hoạch, chuyển đổi số, hệ thống
sở dliệu; ng ờng phân cấp, phân quyền tối đa cho các địa phương, đơn
vị, nâng cao năng lực thực thi, chất ợng và hiệu quhoạt đng của b máy
chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tinh, gn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quđo ờng bằng mức đ hài lòng của nời dân, doanh nghiệp.
IX. Tiếp tục củng c quốc phòng - an ninh, bảo đm trật tự an toàn
xã hội
1. Công an tỉnh, B Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Ch huy B đi Bn
phòng tỉnh, theo chức năng, nhiệm v được giao:
- Tăng ờng củng cố quc phòng - an ninh, xây dựng lực ợng vũ trang
vng mạnh toàn diện, sức chiến đấu cao, m nòng cốt trong thực hiện nhiệm
v quân sự quc phòng, phòng th dân sự; duy trì nghiêm chế đ trực sẵn sàng
chiến đấu, bảo vvững chắc vùng trời, vùng biển, bn giới và c hoạt đng kinh
tế biển; sẵn sàng tham gia ng phó hiệu quvới các tình hung an ninh phi truyn
thống trên địa bàn; đầu các công trình chiến đấu trong khu vực phòng th tnh,
phù hợp với mô hình chính quyn địa phương 2 cấp.
18
- Công an tỉnh ch trì, phi hợp với các đơn vị liên quan: Tăng cường bảo
đảm an ninh trên các nh vực, kịp thời giải quyết triệt đc v việc phức tạp,
không đ hình thành đim nóng”. Ch đng đấu tranh, điều tra, trấn áp c loại
tội phạm, nhất ti phạm tổ chức, ti phạm yếu tố nước ngoài, tội phạm
công nghệ cao, tội phạm can dự vào các hoạt đng kinh tế, n dng đen; kiềm
chế, đẩy i các loại tội phạm và tệ nạn hi. y dựng và triển khai thực hiện
hiệu quĐán xã, phường không ma túy. Triển khai đồng b các giải pháp
phòng, chống cháy n; thc hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đảm bảo
trật tự an toàn giao thông, phòng chng cháy n.
2. c sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND các , phường: Thực hiện
tốt ng tác tiếp dân, giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời,
triệt để các v việc khiếu kiện đông nời, phức tạp, kéo dài; triển khai đng b,
hiệu ququy định của pháp luật vphòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí; nâng cao hiệu quthu hi tài sản tham nhũng bảo đảm đúng pháp luật.
C. TCHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn v cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường:
- Căn ckế hoạch này, t chức quán triệt đến toàn thể cán b, đảng viên
và khẩn trương ban hành kế hoạch của nnh, địa phương, đơn vmình trước
ngày 25/01/2026 để triển khai thực hiện.
- Trong quá trình triển khai thực hiện phải cách làm đổi mới, sáng tạo,
mang lại hiệu quvà hiệu ứng xã hi lớn hơn; tập trung triển khai toàn diện,
đng b các nhiệm vụ về phát triển kinh tế - hi, đảm bảo quc phòng - an
ninh, ng tác đi ngoại, nhưng phải trọng tâm và trên từng nh vc phải
trọng điểm đ tập trung tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến thực sự nét trên
các nh vực.
Giao các sở, ban, nnh, đơn v cấp tỉnh, UBND các , phường khẩn
trương xem xét, lựa chọn một số việc trọng tâm, trọng điểm của nnh, địa
phương, đơn vmình trong năm 2026 để tập trung chđạo thực hiện, trong đó
cần xác định rõ: (1) Ni dung ng việc trọng tâm, trọng điểm; (2) Phân ng
nh đạo sở, ngành, địa phương, đơn vtrực tiếp chỉ đạo; (3) Phân công đơn v
chủ trì thực hiện và đơn vphi hợp; (4) Dkiến thời gian hoàn thành; (5) D
kiến kết quả đạt được...; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 25/01/2026.
- Đi với các chỉ tiêu ch yếu do nnh, địa phương, đơn vmình được
giao nhiệm v chủ trì, phải tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, y dựng kế
hoạch chi tiết, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và phân công cụ thể cho
từng tập thể, cá nhân liên quan thực hiện, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
2. c sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND c xã, phường, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, trách nhiệm theo dõi, định kbáo cáo tình hình
thực hiện các chtiêu vào ny 15 của tháng cuối quý và gửi vSở Tài chính đ
tổng hợp vào báo cáo nh hình kinh tế - xã hi, quc phòng - an ninh của tỉnh.
19
3. c nnh, địa phương, đơn vị ch đng triển khai thc hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ thuc nnh, địa phương, đơn vmình; nắm chắc tình hình, kịp
thời tham mưu đxuất, triển khai thực hiện các giải pháp, đảm bảo hoàn thành
các chtiêu đã được Tỉnh y, HĐND tỉnh đã quyết nghị. Người đứng đầu và tập
thể lãnh đạo các ngành, địa phương, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vkết quthực hiện chỉ tiêu được giao.
4. Giao SVăn hóa, Ththao và Du lịch chủ trì, phi hợp với Ban Tun
giáo và Dân vận Tỉnh y, các cơ quan thông tấn, báo chí, c ngành, địa phương,
đơn vị để tổ chức ph biến, tuyên truyền rng rãi kế hoạch hành động này.
5. Văn phòng UBND tỉnh thường xun đôn đc, kiểm tra các sở, ban,
ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND các , phường và c quan, đơn vthc hiện
tốt c ng việc được giao, đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng thời gian
quy định; định ktổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quthực hiện và kiến ngh
với Ch tịch UBND tỉnh xử trách nhiệm của nời đứng đầu các quan, địa
phương, đơn vị không thực hiện nghiêm ch đạo của UBND tỉnh, Ch tịch
UBND tỉnh./.
Phụ lục 1:
HTHNG CH TIÊU CHYẾU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH M 2026 CỦA TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm vphát triển kinh tế - xã hội m 2026)
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Ch tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Đơn vị ch trì
tham mưu
Ghi chú
I
CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ
1
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên
địa bàn (GRDP)
%
11
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
Chi tiết theo Ph lc 3 và
Biểu số 1, 2, 3
Trong đó:
-
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
3,5
-
Công nghiệp - Xây dựng
%
14
-
Dch v
%
9
-
Thuế sản phẩm
%
10,7
2
GRDP nh quân đầu người
USD
3.920
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
3
Thu nhập nh quân đầu người
Triệu
đồng
71,5
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
Chi tiết theo Biểu số 5
4
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP
%
100
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
-
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
12,2
-
Công nghiệp - Xây dựng
%
50,7
-
Dch v
%
31,5
2
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Ch tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Đơn vị ch trì
tham mưu
Ghi chú
-
Thuế sản phẩm
%
5,6
5
Tỉ trọng giá trị tăng thêm ca kinh tế số
trong GRDP
%
22
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Cao Văn Cường
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Khoa học
Công ngh
6
Tỉ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp
chế biến, chế tạo trong GRDP
%
29,8
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tch TT Mai Xuân Liêm
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Công Thương
7
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
Tỉ đồng
168.000
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
8
H s hiệu qu sử dụng vốn đầu tư
(ICOR)
lần
5,5
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Thống kê tnh,
Sở Tài chính
9
Tốc độ tăng thu ngân sách
%
7
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Sở Tài chính
Chi tiết theo Biểu số 4
10
Tổng g trị xuất khẩu
Tỉ USD
8,5
Phó Ch tch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Sở Công Thương
Chi tiết theo Biểu số 3
11
Số doanh nghiệp thành lp mi
DN
3.000
Phó Ch tch Lê Quang Hùng
Sở Tài chính
Chi tiết theo Biểu số 5
12
Tỉ lđô th hóa
%
42
Phó Ch tch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Sở Xây dựng
Chi tiết theo Biểu số 8
13
Sản lượng lương thực
Triệu
tấn
1,5
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
14
Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ,
tập trung để sản xut nông nghip quy
mô lớn, ứng dụng công ngh cao
Ha
10.000
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
3
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Ch tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Đơn vị ch trì
tham mưu
Ghi chú
Trong đó: diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được ứng dụng công nghệ cao
Ha
2.000
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
15
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
%
10
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Thống kê tnh,
Sở Tài chính
16
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng
hp (TFP) vào GRDP
%
49,5
- Ch tch ch đạo chung.
- Phó Ch tịch Lê Quang Hùng
ch đạo chuẩn bị nội dung.
Thống kê tnh,
Sở Tài chính
17
Số căn hnhà xã hội được hoàn thành
Căn h
900
Phó Ch tch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Sở Xây dựng
Năm 2026, dự kiến 02
dự án hoàn thành, đi vào
hoạt động, gồm:
- D án nhà xã hi thuc
d án s 1 ca Tp đn
Vingroup hoàn thành 352
căn h.
- D án nhà xã hi thuc
khu dch v thuc
khu đô th Bc cu Hc,
phường Hàm Rng hn
thành 548 căn h.
18
Xây dựng nông thôn mi
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
-
Xã đạt chuẩn nông thôn mới
3
-
Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
6
-
Xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
2
II
VVĂN HÓA - XÃ HỘI
19
Tỉ lgiảm hnghèo theo tiêu chí mi
%
1
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
Chi tiết theo Biểu số 6
4
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Ch tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Đơn vị ch trì
tham mưu
Ghi chú
và Môi trường
20
Tỉ llao động qua đào tạo
%
76
Phó Ch tch Đầu Thanh Tùng
Sở Nội vụ
Trong đó: có bằng cấp, chứng chỉ
%
31
21
Tỉ lệ lao động nông nghip trong tổng
lao động xã hội giảm còn
%
27,5
Phó Ch tch Đầu Thanh Tùng
Sở Nội vụ
Chi tiết theo Biểu số 10
22
Tỉ l dân số tham gia bảo hiểm y tế đến
năm 2030
%
95
Phó Ch tch Đầu Thanh Tùng
Sở Y tế
Chi tiết theo Biểu số 11
23
Số bác sỹ/1 vạn dân
Người
13,5
Phó Ch tch Đầu Thanh Tùng
Sở Y tế
Năm 2026, ngành y tế sẽ
thu hút thêm 100 bác sỹ;
trong đó:
- 30 bệnh viện cấp cơ bản
(bệnh viện chuyên khoa
tuyến tỉnh bệnh viện đa
khoa huyện ) tuyển 80
Bác sỹ.
- Bệnh viện cấp chuyên
sâu (Bệnh viện Đa khoa
tnh) tuyển 20 Bác sỹ.
24
Tỉ ltrường học đạt chuẩn quốc gia
%
87,2
Phó Ch tch Đu Thanh Tùng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Chi tiết theo Biểu số 9
25
Tỉ lxã, phường đạt tiêu chí an toàn thực
phẩm nâng cao
%
12
Phó Ch tch Đầu Thanh Tùng
Sở Y tế
Chi tiết theo Biểu số 12
III
VMÔI TRƯỜNG
26
Tỉ lche ph rừng
%
54,1
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
27
Tỉ l dân số nông thôn được dùng nước
hp vệ sinh năm 2030
%
98,7
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
5
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Ch tiêu
kế hoạch
năm 2026
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Đơn vị ch trì
tham mưu
Ghi chú
Trong đó, tl dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ
Y tế
%
67
Chi tiết theo Biểu số 6
28
Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, x lý đến năm 2030
%
93,7
Phó Ch tch Cao Văn Cường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chi tiết theo Biểu số 6
IV
VQUỐC PHÒNG, AN NINH
29
Tỉ l xã, phường đạt tiêu chuẩn an tn
về an ninh trật tự
%
80
Phó Ch tch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Công an tỉnh
Trong đó: Tỉ lệ xã, phường không ma túy
%
30
Chi tiết theo Biểu số 13
30
Tỉ l xã, phường lực lượng dân quân
thường trực
%
100
Phó Ch tch Thường trực
Mai Xuân Liêm
Bộ Ch huy
Quân sự tỉnh
Phụ lục 2:
CÁC NỘI DUNG CTHỂ ĐỂ TRIN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VPHÁT TRIỂN KINH T - XÃ HỘI,
ĐẢM BO QUỐC PHÒNG - AN NINH M 2026 CỦA TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm vphát triển kinh tế - xã hội m 2026)
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
I
V đầu công
1
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, đảm bảo
phù hp với năng lực kh năng thực hiện ca từng ch
đầu dự án; ch động hn chnh h th tc các dự án
khi công mi phân công nh đạo chu trách nhiệm theo
dõi tiến độ thực hiện tng dự án, kế hoạch và giải pháp cụ
ththáo g các khó khăn, ng mắc trong thực hiện các dự
án htầng quy mô lớn, đặc biệt là trong công tác thu hồi đất,
bồi thường, htr tái định cư, bảo đảm nguồn cung kiểm
soát giá nguyên vật liệu, ch tiêu sử dụng đất; nâng cao cht
lượng công tác thiết kế, đấu thầu, lựa chọn đơn vị thi công
đủ năng lc, điều kiện tch nhiệm thực hiện dự án,
thường xuyên đôn đốc đẩy nhanh tiến độ gii ngân vốn đầu
tư công theo ch đạo của Chính ph, Th tướng Chính ph,
Tỉnh y, UBND tỉnh, Ch tịch UBND tnh.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp
tnh; UBND các xã,
phường.
- Các ch đầu tư
Các đơn vị
ln quan
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo lĩnh vực ph
trách.
Thực hiện
thường xuyên
2
Tham mưu dự tho ch th của Ch tịch UBND tnh về đẩy
nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu công nâng
cao hiệu lực, hiệu ququản lý, sử dụng vốn đầu công năm
2026; trong đó quy định cụ th thi gian hoàn thành việc
phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công, mốc thi gian, tỷ
l giải ngân của từng loại chương trình, dự án cụ th, thời
gian hoàn thành vic chun bị đầu các dự án khi công
mi, xác định rõ trách nhiệm đối với từng ch đầu tư,
nhân, đơn vị liên quan; quy định về điều chuyển kế hoạch
vốn ca các dự án, kiên quyết đề xuất chuyển ch đầu tư,
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Các ch đầu tư
Ch tịch UBND tnh
ch đạo chung.
Trước ngày
25/01/2026
2
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
loại bỏ các dự án điều chuyển kế hoạch vốn ca các dự án
chm tiến độ kéo dài, không khnăng thực hiện theo tiến
độ quy định; báo cáo Ch tch UBND tnh.
3
Tham mưu thành lập các Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc, tháo
g khó khăn, vướng mắc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu
công, các chương trình mc tiêu quốc gia năm 2026 do các
đồng chí lãnh đạo y ban nhân dân tnh làm Tổ tng;
thành viên là lãnh đạo một s sở, ngành liên quan; báo cáo
Ch tch UBND tnh.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Các ch đầu tư
Ch tịch UBND tnh
ch đạo chung.
Trước ngày
20/01/2026
4
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị
chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án ln, trọng điểm, tác
động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm
sở triển khai ngay từ đầu k kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND
các xã, phường,
- Các ch đầu tư
Ch tịch UBND tnh
ch đạo chung.
Thực hiện
thường xuyên
5
soát, đánh giá các dự án đầu tư công dở dang, trên sở
đó tham mưu tiếp tc bố trí vốn để đầu tư hoàn thành đối với
những dự án thực scần thiết, tránh lãng phí; ưu tiên bố trí
vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn xây dựng các khu tái
định cư, các dự án chuyển tiếp để rút ngắn thi gian đầu tư,
sớm hn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Các ch đầu tư
Ch tịch UBND tnh
ch đạo chung.
Thực hiện
thường xuyên
II
V đầu trực tiếp
6
Đy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quy mô ln, trọng
điểm; soát, kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư trực tiếp
chm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy định của pháp
luật. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiu qu các nhiệm vụ,
giải pháp nhằm tháo g, xlý, giải quyết kịp thi, dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng kéo dài
trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường.
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo nh vực ph trách
- Các đơn vị gửi
báo cáo về Sở Tài
chính trước ngày
15 hằng tháng.
- Sở Tài chính
tham mưu dự tho
báo cáo của Ban
3
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
05/9/2025 của UBND tnh, bảo đảm nguyên tắc “rõ người,
rõ việc, rõ thi gian, kết quả, trách nhiệm, rõ thẩm
quyền”, phân công trách nhiệm c th cho từng cấp, từng
ngành, người đứng đầu địa phương, quan, đơn vị để tập
trung nh đạo, ch đạo, không để phát sinh thêm dự án tồn
đọng, kéo dài mi; tăng cường kiểm tra, giám t kp thi
cập nhật dữ liệu trên Hthống 751 để được hướng dẫn xử lý,
giải quyết theo quy định, góp phần nâng cao hiệu qu s
dụng nguồn lực đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
nhanh, bền vững.
Thường vụ Đảng
y UBND tnh
trước ngày 20
hằng tháng.
7
Thường xuyên theo dõi, rà soát tình hình thc hiện các dự án
đầu trực tiếp ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án đã được chấp
thuận ch trương đầu nhưng chưa được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất; trên sở đó, xác định rõ các khó khăn,
vướng mắc nguyên nhân, đề xuất biện pháp tháo g, giải
quyết dứt điểm; kiên quyết đề xuất cấp thẩm quyền thu
hồi c dự án chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy
định của pháp luật.
Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Các ch đầu tư
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo nh vực ph trách
Báo o kết qu
định k trước
ngày 25 tháng
cuối quý
8
Tập trung rà soát tất cả các dự án đầu tư trực tiếp trong Khu
kinh tế Nghi n các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đã được chấp thuận ch trương đầu tư, nhưng chưa được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên sở đó, xác định
các khó khăn, ng mc nguyên nhân, đề xuất biện pháp
tháo g cho doanh nghiệp.
Ban Quản KKT
Nghi n
các KCN
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Các ch đầu tư
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo lĩnh vực ph trách
Báo cáo kết qu
định k trước
ngày 25 tháng
cuối quý
9
Thường xuyên soát các dự án đầu trực tiếp trên địa bàn
tnh đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; tn sở đó,
xác định các khó khăn, vướng mc nguyên nhân chm
tiến độ thực hiện của các dự án đề xut biện pháp tháo g
cho doanh nghiệp; kiên quyết đề xuất cấp thẩm quyền thu
hồi c dự án chậm tiến độ, gây lãng phí, vi phạm các quy
Sở Tài chính,
Ban Quản KKT
Nghi n
các KCN, Sở Nông
nghiệp và Môi
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Các ch đầu tư
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo nh vực ph trách
Báo cáo kết qu
định k trước
ngày 25 tháng
cuối quý
4
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
định của pháp luật; báo cáo danh mc các dự án chậm tiến
độ thực hin thực hiện với Ch tch UBND tỉnh.
Đối với các dự án đã chậm tiến độ s dụng đất quá 24
tháng, phải phối hp với các đơn vị liên quan tchc kiểm
tra, thanh tra, xlý hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xlý vi
phạm (nếu có) theo quy định.
trường
10
Xây dựng danh mc kế hoạch thu hút các dự án ưu tiên
đầu giai đoạn 2026 - 2030, trong đó, tập trung thu hút c
nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế chiến lưc đến đầu tư tại tỉnh;
báo cáo UBND tnh.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo nh vực ph trách
Trong tháng
02/2026
III
V đẩy mạnh tiêu dùng
11
Tiếp tc ng cưng quản nhà nước về g, đấu tranh ngăn
chn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng
giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đầu , găm hàng, tăng
giá bất hợp lý, gây mất ổn định th trường, nhất các mặt
hàng thiết yếu phc vụ sản xut tiêu dùng của doanh
nghiệp Nhân dân; bảo vệ người tiêu dùng, khuyến khích
tiêu dùng xanh, tiêu dùng trách nhim, tạo động lực thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
Sở Công Thương
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
Phó Ch tch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Xuân Liêm ch đạo
chung
Thực hiện
thường xuyên
12
Ch đạo các ngân hàng thương mi trên địa n thực hiện
đồng bộ các giải pháp để gim mặt bằng lãi suất cho vay, tạo
điều kiện thuận li cho người dân doanh nghiệp tiếp cận
nguồn vốn tín dụng phc vụ cho tiêu dùng, phc hồi m
rộng sản xut kinh doanh.
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh
khu vực 7
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Lê Quang Hùng
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
13
Hướng dẫn, h trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu qucác
Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết,
htr doanh nghiệp chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển
đổi sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn mi, tiêu chuẩn xanh
của nưc đối tác xuất khẩu, tạo thuận li thực hiện th tục
Sở Công Thương
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Hiệp hội Doanh
Phó Ch tch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Xuân Liêm ch đạo
chung
Thực hiện
thường xuyên
5
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
thông quan hàng hóa. Tăng ng công tác thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về phòng vệ thương mại ti cộng
đồng doanh nghiệp để cách tiếp cận x lý tình huống
phù hp.
Tham mưu đẩy mạnh c hoạt động đàm phán song phương,
đa phương với các th trường, khu vực th tờng trọng
điểm, nhiu tiềm năng. Tăng cường các hoạt động xúc tiến
xuất khẩu theo hướng chú trọng m rộng th trường c
nước đang phát triển, các th trường tiềm năng th trường
mi nổi. Đồng thi, phát triển xuất khẩu theo chiu sâu tới
các th trường truyền thống, như Mỹ, EU, Trung Quốc, c
nước Đông Á, ASEAN...
nghiệp tỉnh
- Phòng thương
mại công
nghiệp Việt
Nam Chi nhánh
Thanh Hóa -
Ninh Bình
14
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản phẩm
xuất khẩu trên sở chiến lược kinh doanh phù hp, đổi mi
phương thc kinh doanh, tăng cường tiềm lc của doanh
nghiệp phát triển các liên kết trong và ngoài nước; tích cực
ch động tham gia quá trình phân công lao động quốc tế,
tham gia mạng sản xuất, mạng phân phối khu vực quốc tế,
tham gia chuỗi giá tr tn cầu. Đẩy nhanh quá trình chuyển
đổi số kinh doanh trên nền tảng công nghsố của doanh
nghiệp. Phát triển đa dạng cả phương thc xuất khẩu chính
ngạch truyền thống phương thức xuất khẩu hiện đại. Đẩy
mạnh áp dụng thương mi đin tử xuyên biên gii tham
gia các sàn thương mại điện tử thế giới.
Đy mạnh xuất khu, nhất là các sản phẩm chế biến sâu, hạn
chế xuất khẩu sản phẩm thô, sản phm chế; tiếp tc củng
cố, nâng cao th phần các th trường truyền thống, tìm kiếm
thêm c th trường xut khu mi; h tr, tạo thun li để
doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, chuyển đổi số, phát
triển thương mại điện tử, liên kết với các doanh nghiệp quốc
tế để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
- Phòng thương mi
công nghiệp Việt
Nam Chi nhánh
Thanh Hóa - Ninh
Bình
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
- Các hội, hiệp
hội ngành hàng
trên địa bàn tỉnh
Phó Ch tịch UBND
tnh Lê Quang Hùng
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
6
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
IV
V khoa học công ngh, đổi mới sáng tạo
15
Nghn cứu, tham mưu đề xuất thành lập Trung tâm Hỗ tr
khi nghiệp Đổi mi ng tạo tỉnh Thanh Hóa; rà soát,
tham mưu sắp xếp li h thống tổ chức khoa học công
ngh công lập.
Sở Khoa học
Công ngh
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Quý II/2026
16
soát, đánh g lại mc độ đạt chuẩn nông thôn mi đối với
các xã mi thành lập; tham mưu thực hiện lồng ghép các
nguồn vốn, huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn
mi hiện đại gắn với đô th hóa thích ứng với biến đổi khí
hậu; phát triển kinh tế nông thôn xanh, tuần hoàn, sinh thái
gn với tái cấu nông nghiệp, chuyn đổi s đổi mi
sáng tạo, phát huy vai trò ch thcủa người dân, cộng đồng
các thành phần kinh tế; bảo đảm quốc phòng, an ninh
trật t an toàn xã hội.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Quý I/2026
17
Tham mưu xây dựng, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khi
nghiệp, đổi mi sáng tạo tại Trường Đại học Hồng Đức
Trung tâm đào to nghiên cứu ti Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa, làm nòng cốt trong hsinh thái đổi mi sáng tạo
của khu vực.
- Trưng Đi học
Hồng Đức
- Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung.
Quý II/2026
V
V phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế chia sẻ
18
Tiếp tc tập trung tham mưu, triển khai thực hiện hiệu qu
kế hoạch hành động về ng trưởng xanh tnh Thanh Hóa giai
đoạn 2021 - 2030.
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên,
báo cáo định k
theo yêu cầu của
Bộ Tài chính
19
Tạo môi trường thuận li, thúc đẩy mạnh m các động lực
tăng trưởng mi, nhất là khuyến khích đầu o nghiên cứu
ứng dụng tiến bộ khoa học - k thut, đổi mi công nghệ,
thúc đẩy đổi mi sáng tạo, chuyển đổi số, chuyn đổi xanh,
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tnh,
UBND các xã,
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
7
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
thương mi điện tử, ln kết vùng để nâng cao năng sut lao
động, nâng cao chất lượng tăng trưởng; nghn cứu xây dựng
một số mô hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng công ngh để
tổng kết rút kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng.
phường
VI
V nông, lâm nghiệp, thy sản
20
Đẩy mạnh tích t, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp
quy mô lớn, ng dụng công ngh cao; chuyển đổi c diện
tích cây trồng kém hiệu qu sang cây trồng có giá tr kinh tế
cao; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các biện pháp
k thut thâm canh ng năng suất, sản lượng cht lưng
nông sản. Theo dõi chặt chtình hình cung cầu, giá các loại
vật nông nghiệp thiết yếu các mặt hàng nông sản, ch
động có biện pháp x lý kp thi.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
21
Đy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập
trung, công nghcao, theo chuỗi giá trị, đảm bảo an tn môi
trường. Qun lý chặt chcác dự án chăn nuôi ln hiện có, yêu
cầu khc phc triệt để các sở gây ô nhiễm môi trường; ch
chp thuận các dự án mi trong chăn nuôi ln khi đáp ứng
yêu cầu về môi trường gắn với chế biến sâu. Chú trọng
phát triển c mô hình chăn nuôi con đặc sản, chăn nuôi nông
htheo hướng hữu , hiệu quả, an toàn, bền vững, nhất là
khu vực miền núi.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
22
Phát triển lâm nghiệp gắn với nâng cao giá trị kinh tế rừng
sản xuất kết hp với phát triển du lịch kinh doanh tín ch
các-bon rừng; qun lý, bảo tồn phát triển bền vững rừng
đặc dụng, phát triển cây dược liệu, y dưới tán rừng. Tăng
cường chế biến sâu các sản phẩm lâm nghiệp; ban hành
chế, chính sách để khuyến khích nhà đầu tham gia xây
dựng vùng nguyên liệu tre, luồng khu vực miền núi; xây
dựng, nâng cao giá trị thương hiu sản phẩm “tre, luồng x
- Sở Nông nghiệp
Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
8
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
Thanh“quế Thanh”.
23
Phát triển nuôi trồng và khai thác thy sản hiệu qu, bền
vững; tăng cường công tác quản sản xuất, kinh doanh giống
thy sản, áp dụng nuôi trồng thy sản theo tiêu chuẩn
VietGAP; đẩy mạnh khai thác xa bờ gn với bảo vệ phát
triển nguồn li thy sản; thực hiện đồng bộ c giải pháp,
biện pháp chống khai thác bất hp pháp, không báo o
không theo quy định (IUU).
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
24
Tiến hành soát, đánh giá lại mức độ đạt chun NTM đối
với các xã mi thành lập. Tiếp tc lồng ghép các nguồn vốn,
huy động các nguồn lực để tập trung thực hiện xây dựng
NTM đối với khu vực miền núi; đẩy mạnh xây dựng NTM
nâng cao, NTM hiện đại đối với khu vực đồng bằng trung
du; xây dựng thôn, bản NTM nhng nơi đặc biệt khó khăn,
vùng đồng o dân tộc thiểu số miền núi. Nâng cao năng
lực phòng, chống thiên tai, chuẩn bị đầy đủ phương án,
phương tiện, cơ svật chất để ứng phó khi scố xy ra.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
25
Đổi mi mô hình, phương thc quản nâng cao hiệu qu
hoạt động của các nông, lâm trường. Đẩy mạnh thu hút doanh
nghiệp khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế hợp
tác để tăng cường ln doanh, liên kết trong sản xuất nông
nghiệp. Đổi mi tư duy, hình thc t chức sản xuất, kinh
doanh các sản phm OCOP theo hướng thực chất, hiệu qu,
chất lượng ổn định, khối lượng hàng hóa lớn, uy tín,
thương hiệu mạnh để vươn ti các th trường ln trong nước
quốc tế.
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
26
Tăng cường công tác vận động, xúc tiến đầu tư, kêu gọi
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, ln kết sản
xuất bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, tạo đầu ra ổn định
cho các hnông dân; vận hành có hiệu quphần mềm kết nối
cung - cầu nông sản, thc phẩm an toàn tnh Thanh Hóa; h
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Thực hiện
thường xuyên
9
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
tr các doanh nghiệp, hp tác xã, h sản xut nông nghiệp
trên địa bàn tnh tham gia sàn thương mi điện tử để quảng
sản phm.
27
Tham mưu xây dựng, phn đấu hoàn thành h thống bản đồ
nông hóa, thổ nhưng toàn tnh trong năm 2026; báo cáo
UBND tỉnh tình hình thực hiện.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo chung
Báo cáo kết qu
thực hin trước
ngày 25 tháng
cuối quý
VII
V dịch vụ
28
Tập trung tháo g khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ
đầu c dự án du lịch đang triển khai, như: Khu đô th ngh
dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên; Khu phc hp khách
sạn, trung tâm thương mại tại xã Quảng Nham; Khu du lch
Hoằng Ph, huyện Hoằng Hóa; Khu du lch sinh thái, ngh
dưỡng, dưỡng lão, giải trí tại Khu bảo tồn thn nhiên Xuân
Liên; Công viên chuyên đề ti Sầm n, Khu di tích lch sử,
danh thng Am Tiên, Khu du lch sinh thái Tân Dân Thu
hút các dự án du lch quy mô lớn, dịch vụ mi, hp dẫn,
đưa Thanh Hóa tr thành một trong các trung tâm ln về du
lịch của cả nước.
SVăn hóa, Th
thao Du lịch
- Sở Tài chính
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh, UBND
các xã, phưng
có liên quan
- Phó Ch tịch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
phối hp ch đạo.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh phối hợp
ch đạo theo nh vực
ph trách.
Báo cáo kết qu
thực hin trước
ngày 25 tháng
cuối quý
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
29
Tiếp tục tham mưu, triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch cải
cách hành chính tnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 và kế
hoạch của năm 2026; tham mưu cụ th hóa các mc tiêu,
nhiệm vụ giải pháp ch yếu trong Chương trình tổng th
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của
Chính ph nhằm xây dựng nn hành chính dân ch, hiện đại,
chuyên nghiệp, k cương, công khai, minh bạch, phát triển.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phưng
có liên quan
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Phó Ch tịch UBND
tnh Lê Quang Hùng
ch đạo trực tiếp
Báo cáo kết qu
thực hin định k
theo yêu cầu
30
Tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chc, viên chức. Tham mưu soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ,
công chc, viên chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Phó Ch tịch UBND
Báo cáo kết qu
thực hin định k
theo yêu cầu
10
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. ng cường thanh
tra công vụ, thưng xuyên kiểm tra việc thực hiện k luật, k
cương hành chính trong thực thi công vụ.
các xã, phưng
có liên quan
tnh Lê Quang Hùng
ch đạo trực tiếp
31
Ch động đề xuất hoàn thiện h thống pháp luật; ban hành
theo thẩm quyền hoặc tập trung tham mưu sửa đổi, bổ sung
ban hành mi c chế, chính sách, tạo môi trường đầu
tư, kinh doanh thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, nhất là
trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài nguyên,...
Thực hiện tốt nội dung phân cấp đối với UBND cấp xã và cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong giải quyết các công
việc liên quan đến doanh nghiệp.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND c
xã, phường
Các đơn vị liên
quan
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tch
UBND tnh ch đạo
theo nh vực ph trách
Thực hiện
thường xuyên
32
Đy mạnh các hoạt động h trợ pháp lý cho doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhvừa, doanh nghiệp khi nghiệp,
đổi mi sáng tạo, htrợ doanh nghiệp tham gia hiệu quvào
cụm liên kết ngành, chuỗi giá tr; tạo thuận lợi cho cộng đồng
doanh nghiệp tiếp cận sử dụng hiệu quc nguồn lực cho
phát triển, như vốn, đất đai, công nghệ.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND c
xã, phường
- Hiệp hội
Doanh nghiệp
tnh; VCCI
Thanh Hóa
- Các đơn vị liên
quan
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Các Phó Ch tịch
UBND tnh ch đạo
theo nh vực ph trách
Thực hiện
thường xuyên
VII
I
V quản lý thu ngân sách nhà nước
33
Tiếp tc thc hiện tốt công tác qun lý, nuôi dưỡng nguồn
thu, nâng cao tính bền vững của thu NSNN trên địa bàn, đặc
biệt là thu t khu vực kinh tế nhân theo Ngh quyết số 68-
NQ/TW ngày 04/5/2025 ca Bộ Chính tr; tiếp tục phấn đấu
tăng thu t hoạt động xuất nhập khẩu hằng năm để thực hiện
hiệu quả chính sách đặc thù đã được Quốc hội ban hành.
Sở Tài chính,
Thuế tnh Thanh
Hóa, Chi cục Hi
quan khu vực X
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Các đơn vị liên
quan
- Ch tch UBND tnh
ch đạo chung.
- Phó Ch tịch UBND
tnh Lê Quang Hùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
IX
V đẩy mạnh phát trin đô th
34
Tham mưu soát, điều chnh Chương trình phát triển đô th
tnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045, báo cáo UBND tỉnh.
Sở Xây dựng
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
Phó Ch tch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Xuân Liêm ch đạo
Báo cáo trước
ngày 05/5/2026
11
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
các xã, phường
trực tiếp
X
Nâng cao chất lượng hoạt động giáo dc, đào tạo
35
Tham mưu triển khai thực hiện kp thi, hiệu qu Chương
trình mc tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo giai đoạn 2026 - 2035. Huy động c
nguồn lực hn thành mc tiêu giáo dục bắt buộc hết trung
học sở vào năm 2030 phcập trung học phthông
tương đương vào năm 2035; chínhch cho học sinh các
trường phthông nội trú tại các xã biên gii.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Các sgo
dục, đào tạo
Phó Ch tch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
36
Thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản quy
phạm pháp lut để kp thi phát hiện các điểm nghẽn, nút thắt
về thchế, chế, chính sách cản trở sự phát triển giáo dục
đào tạo; báo cáo hoặc tham mưu cấp thm quyền sửa
đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định pháp lut, cụ th hóa
đầy đủ các ch trương, đường lối của Đng để kp thời tháo
g các điểm nghẽn, nút thắt về th chế, chế, chính sách,
ban hành các chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy đổi mi
sáng tạo và kiến to phát triển giáo dục và đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Các sgo
dục, đào tạo
Phó Ch tịch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
37
Thực hin hoặc tham mưu cấp thẩm quyền phân cấp, phân
quyền cho địa phương, cho các sở giáo dục gắn với phân
bổ nguồn lc, tăng cường tự ch, tự chu trách nhiệm phù
hp với thực hiện mô hình chính quyền đa phương hai cấp.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ
công chc, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản
lý giáo dục, các sở go dục đào tạo về đổi mi tư duy
quản trị phương thức hành động, chuyển tquản lý hành
chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất
lượng kết quả thực hiện.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Các sgo
dục, đào tạo
Phó Ch tịch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
38
Thường xuyên đôn đốc tiến độ thực hiện 06 dự án tờng nội
trú liên cấp TH&THCS cho các xã biên gii trên địa bàn tỉnh
Sở Xây dựng
- Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Phó Ch tch Thường
trực UBND tỉnh Mai
Báo cáo UBND
tnh tình hình
12
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
Thanh Hóa thc hiện trong năm 2025 (các xã: Tam Thanh,
Tam Lư, Na Mèo, n Thu, Yên Khương, Bát Mọt); yêu cầu
các Ch đầu tư xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện từng dự
án, trong đó xác định nội dung công việc, trách nhiệm của
từng đơn vị thi hạn hoàn thành từng hạng mc; tập trung
tối đa nguồn lực, bảo đảm hoàn thành toàn bộ dự án đưa
vào sdụng tc ngày 15/8/2026.
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tỉnh.
- UBND các
Xã: Tam Thanh,
Tam Lư, Na
Mèo, n Thu,
Yên Khương,
Bát Mọt
Xuân Liêm ch đạo
trực tiếp.
thực hin trước
ngày 25 hàng
tháng
39
- Tiếp tc thc hiện đa dạng hóa các ngành nghđào tạo, c
hình thức đào tạo, các h đào tạo, đảm bảo chất lưng đào tạo
gắn với nhu cầu sử dụng của xã hội giảm thiểu tht nghiệp
sau đào tạo, trong đó tập trung vào các ngành, nh vực trụ
cột phát triển của tnh phc vụ cho c mô kinh kinh tế
mi.
- Ch động hp tác, liên kết với các sở giáo dục uy tín
trong khu vực quốc tế trong giảng dạy, nghiên cứu khoa
học, chuyn giao công ngh nhất là nh vực về trí tunhân
tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, năng lượng tái tạo, công
ngh bán dẫn, những nghề đang có nhu cầu hội nhập sâu
rộng; ưu tiên hp tác, liên kết đào tạo theo mô hình giáo dục
số, xuyên biên gii.
- Triển khai thc hiện nghm túc ch trương không tchức
hội đồng trường trong các sở giáo dục công lập (trừ các
trường công lập thoả thun quốc tế); thực hiện thư cấp
y kiêm người đứng đầu sở giáo dục.
Các cơ sở giáo dục
đào tạo, viện
nghiên cứu trên địa
bàn tỉnh
- Sở Giáo dục
Đào tạo
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
XI
V y tế
40
Tăng cường chuyển giao, h trợ k thut t bệnh viện tuyến
trên cho tuyến dưới; thúc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện
nghiên cứu, sở đào to doanh nghiệp nhằm phát triển y
Sở Y tế
- Các sở y tế
trên địa bàn tỉnh
- Các đơn vị liên
Phó Ch tịch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
13
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
học công ngh cao, chuyên sâu. Thực hiện hiệu qu Đề án
chuyển giao, ứng dụng k thut cao, k thuật mới, k thuật
chuyên u tại các bệnh viện trên địa bàn tnh, phấn đấu đến
năm 2030, 100% sở khám chữa bệnh thực hiện được các
k thuật theo danh mc phân tuyến k thut của Bộ Y tế.
quan
41
Đổi mi toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phc vụ
Nhân dân, phc vụ người bệnh gn liền với nâng cao năng lực
chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế; vận dụng linh hoạt, ng
tạo chế, chính sách để thu hút nguồn nhân lực y tế tnh đ
cao vào làm việc trên địa bàn tnh.
Các cơ s y tế trên
địa bàn tnh
- Sở Y tế
- Các đơn vị liên
quan
Phó Ch tịch UBND
tnh Đầu Thanh Tùng
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
XII
Về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nh
thiên tai
42
Chú trọng tham mưu triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu qu
các biện pháp dự báo phòng, chống thiên tai; ch động rà
soát, xây dựng triển khai thực hiện các phương án, kch
bản phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn đối
với từng xã, phường, khu vực n cư, đặc biệt là những khu
vực nguy cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai để sẵn sàng
cứu hộ, cứu nạn, kp thời khắc phc scố, hậu quthiên tai
khi tình huống xảy ra theo phương châm 4 tại chỗ”
nguyên tắc phòng ngừa, ch động, ứng phó kp thi, khắc
phc khẩn trương hiệu quả”, gim thiểu thiệt hại do thiên
tai, tai nạn, scố gây ra, giữ vững thành quả phát triển kinh tế
- xã hội đã đạt được.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
- Bộ Ch huy
Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh
- UBND các xã,
phường
Phó Ch tịch UBND
tnh Cao Văn Cường
ch đạo trực tiếp
Thực hiện
thường xuyên
XII
I
Tiếp tc đi mi, sp xếp t chc b máy và xây dng đi
ngũ cán b, công chc, viên chc
43
Tham mưu xây dựng áp dụng Ch s đánh giá hiệu suất
công việc (KPI) để đánh giá mc độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chc; xây dựng, triển khai hiệu qu chế thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao chính sách đối với
Sở Nội vụ
- Các sở, ban,
ngành, đơn vị
cấp tnh; UBND
các xã, phường
- Ch tch UBND tỉnh
ch đạo chung.
- Phó Ch tịch UBND
tnh Lê Quang Hùng
Tháng 02 năm
2026
14
Số
TT
Nhim vụ
Đơn vị ch trì
tham mưu
Đơn vị
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
trực tiếp ch đạo
Thời gian
hoàn thành
người tài năng; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, siết
cht k luật, k cương hành chính; kiên quyết khắc phc hiệu
qutình trạng né tránh, đùn đẩy, strách nhiệm trong một bộ
phận cán bộ công chức; nêu cao tinh thần ch động, ng tạo,
dám nghĩ, m làm trách nhiệm nêu gương của cán bộ,
công chc, viên chức người lao động, nhất là người đứng
đầu cơ quan, đơn vị.
- Các đơn vị liên
quan
ch đạo trực tiếp
Phụ lục 3:
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU TC ĐNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHM
TRÊN ĐA N (GRDP) NĂM 2026 ĐẠT 11% TRỞ LÊN
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vphát triển kinh tế - hội m 2026)
I. CƠ SỞ NG TRƯỞNG GRDP M 2026 CỦA TỈNH ĐẠT 11% TRỞ N
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 06/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng b
tỉnh và Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh đã đra
mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của tỉnh đạt 11% trở lên, trong đó: nông,
m nghiêp, thủy sản tăng 3,5% trở lên; ng nghiệp - xây dựng ng 14% trở
n (công nghiệp tăng 16,4%; y dựng tăng 8,2% trở n); dịch vụ ng 9% trở
n; thuế sản phẩm tăng 10,7% trở lên.
Với mục tiêu tăng trưởng GRDP đạt 11% trở lên, thì đng lực chính tiếp
tục là khu vực ng nghiệp với mức đóng góp 6,0 điểm %; tiếp đến khu vực
dịch v 2,9 điểm %; sau đó xây dựng 1,1 điểm %, thuế sản phẩm 0,6 điểm %
và khu vc nông, m nghiệp, thủy sản 0,4 điểm %. Để đạt mục tiêu tăng trưởng,
cần tập trung vào các khu vực như sau:
1. Khu vực công nghip tăng 16,4% trở lên, ơng đương g trị ng
thêm (VA) năm 2026 (theo giá so nh 2010) đạt 70.829 tỷ đng, ng 9.959 tỷ
đng so với năm 2025; đng lực ng trưởng tập trung vào các sản phẩm, nhà
máy sau:
a) Nhóm sản phẩm mới, d án mới đi o hot đng năm 2026, như:
Nhà máy sản xuất vải Billion Union Việt Nam - GĐ 1 (công suất 18.000
tấn/năm); Nhà máy săm lốp ôRadial (công suất 961 nghìn SP/năm); Nhà máy
Intco Medical Việt Nam (công suất 35,862 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản
xuất giấy bao bì Miza Nghi Sơn - GĐ 2 (công suất 290 nghìn tấn SP/năm); Nhà
máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép ng nghệ cao Đại Dương (công suất
96,5 nghìn m
3
/năm); Nhà máy khí ng ngh cao Nghi Sơn - 2 (công
suất 20 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy sản xuất dng cụ thể thao Outdoor Gear
Việt Nam (ng suất 5 triệu SP/năm); Dự án số 1 - Tổ hợp hóa chất Đức Giang
Nghi Sơn (ng suất 136 nghìn tấn SP/năm); Nhà máy ng nghệ vật liệu Kim
Torch Việt Nam (công suất 9,8 triệu SP/năm); Nhà máy ng dng công nghệ
cao sản xuất sản phẩm tre lung và g biến nh (công suất 330 nghìn SP/năm);
Nhà máy sản xuất đ chơi trẻ em (8 triệu SP/năm); các sản phẩm mới khác của
các dán thứ cấp thu hút trong các khu ng nghiệp, cụm công nghiệp hiện ,
như: linh kiện điện tử, thiết bị y tế, tái chế nhựa PET…
b) Nhóm các nhà y, sản phm công nghiệp chyếu hiện gia tăng
sản xuất so với năm 2025: Cùng với Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, các nhà
máy sản xuất sản phẩm ng nghiệp chủ yếu hiện của tỉnh như: may mặc,
giày da, xi măng, thép, điện năngtiếp tục duy trì sản xuất n định và ti đa
công suất, đng thời thêm các nhà máy mới hoàn thành đi vào hoạt đng năm
2026; cụ thể:
2
- Sản xuất của Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn n định trong năm 2026,
d kiến hoạt đng với 98-100% ng suất trn, phấn đấu sản ợng năm 2026
ng thêm 288 nghìn tấn sản phẩm c loại (xăng; dầu diesel; sáp parafin;
benzen; u huỳnh rắn…) so với năm 2025.
- Sản phẩm may mặc: Nhà y dệt may của nhà đầu Nan Cheung
Knitting Factory Limited tại CCN Thái - Thắng (công suất 5 triệu SP may
mặc/năm; 6 triệu SP dệt len/năm) hoàn thành đi vào hoạt đng năm 2026; ng
với các nhà máy hiện hoạt đng n định và tối đa ng suất
1
, phấn đấu sản
ợng năm 2026 tăng thêm 20 triệu SP so với năm 2025.
- Sản xuất giầy da: Các nhà máy mới hoàn thành đi vào hoạt đng năm
2026, như: Nhà máy sản xuất, gia công giầy dép xuất khẩu Ngc Lặc (ng suất
8,4 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Bá Thước (công suất 4,8 triệu SP/năm); Nhà
máy giầy Thạch Định (công suất 5 triệu SP/năm); Nhà máy giầy Kim Doanh
(công suất 9,8 triệu SP/năm); Nhà máy sản xuất gia ng giầy dép xuất khẩu của
Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam (công suất 20 triệu SP/năm)…; ng
với các nhà y hiện hoạt đng ổn định và ti đa công suất
2
, phấn đấu sản
ợng năm 2026 tăng thêm 40 triệu SP so với năm 2025.
- Sản xuất xi măng: y chuyền 4 - Nhà máy xi măng Long Sơn (công
suất 2,3 triệu tấn xi măng/năm) đi vào hoạt động trong năm 2026; ng với Dây
chuyền 3 - Nhà máy xi măng Long Sơn, các nhà máy hiện hoạt động ổn định
và ti đa ng sut
3
, phấn đấu sản lượng năm 2026 tăng thêm 3 triệu tấn SP so
với năm 2025.
- Sản xuất thép: Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn 2 (phần dây chuyền
cán 3 với công suất 1,6 triệu tấn SP/năm) hoàn thành đi vào hoạt động năm
2026; ng với các nhà máy hiện hoạt động n định và tối đa ng suất
4
,
phấn đấu sảnợng năm 2026 tăng thêm 1,5 triệu tấn SP so với năm 2025.
- Sản xuất điện năng: c nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn I, Nhà máy nhiệt
điện BOT Nghi Sơn 2, c nhà máy thy điện và các nhà máy điện mặt trời hiện
hoạt đng n định và tối đa ng suất, phấn đấu năm 2026 sản ợng điện
ng thêm 2 tKWh so với năm 2025.
c) Nhóm c sản phm công nghiệp truyền thống và tiểu th công
nghiệp: c sản phẩm công nghiệp truyền thống và tiểu thủ ng nghiệp trên
địa bàn tỉnh duy trì ổn định tăng bình quân khoảng 8 - 10%/năm.
2. Khu vực xây dựng ng 8,2% trở lên, ơng đương g trị ng thêm
(VA) năm 2026 đạt 24.866 tỷ đng, ng 1.889 tỷ đng so với năm 2025. Đđạt
được mục tiêu tăng trưởng, trọng m cần thực hiện quyết liệt các nhiệm v, giải
pháp ngay từ những ngày đầu, tháng đầu năm 2026 đgiải nn 100% kế hoạch
vn đầu công trước ngày 31/12/2026. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng
1
N: Công ty TNHH Sakurai, Công ty Ivory Triu Sơn, Công ty Hoa Vit…
2
Như: Công ty TNHH giầy Annora Nghi Sơn; Công ty giày Roll Sports; Công ty giày Venus Trung; Công ty
giày Suniade; Công ty TNHH giầy Aleron Vit Nam; Công ty giày Alena Yên Định
3
N: Nhà y xi măng Đại Dương 2; Nhà máy xi măng Bỉm Sơn; Nhà y xi măng Nghi Sơn...
4
N: Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn.
3
mắc cho các ch đầu , nhà đầu sớm hoàn thiện thủ tục đkhởi ng các d
án năm 2026
5
và đẩy nhanh tiến đ thực hiện đ sớm hoàn thành các d án
chuyển tiếp
6
.
Bên cạnh đó, phát triển các doanh nghiệp xây dng đ năng lực thực
hiện các dán quy lớn, yêu cầu kthuật phc tạp; phát triển các loại vật liệu
xây dng mới đbù đắp, khắc phc nh trạng khan hiếm vật liệu y dựng; ng
ờng quản thị trường bất đng sản, đảm bảo nh mạnh, đúng định hướng;
phấn đấu năm 2026 xây dng mới thêm 900 căn nhà ở xã hi.
3. Khu vc dch vụ tăng 9% trở lên, ơng đương giá trị tăng thêm
(VA) năm 2026 đạt 59.539 t đng, ng 4.914 tỷ đng so với năm 2025; trong
đó, cần tập trung vào các hoạt đng thương mại, du lịch và xuất khẩu, nhập
khẩu, cụ thể:
a) Hot đng thương mại: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, i cấu trúc h
thống phân phi và nâng cao chất lượng dịch v dịch v tiêu dùng; phát triển
thương mại điện tử gắn với tăng ng quản nhà nước; tận dung tối đa c
khu, bến cảng thuc Cảng Nghi Sơn - KKT Nghi Sơn dkiến hoàn thành năm
2026, như: Cảng tng hợp Long Sơn (bến 10); Cảng container Long Sơn; Cảng
tổng hợp Quang Trung… để phát triển dịch v cảng biển, vận tải biển, logistics;
phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng a và doanh thu dịch v năm 2026ng 8% tr
n so với năm 2025; doanh thu vận tải ng 4% trở lên.
b) Hot đng du lịch: Tập trung phát triển 03 loại hình du lịch (gồm: du
lịch biển, du lịch sinh thái cộng đng và du lịch m hiểu văn hóa, lịch sử); phát
huy tối đa các khu, điểm du lịch hiện và c khu du lịch mới, như: Khu đô thị
ngh dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên, Trung m thương mại phường
Quảng Thành, Qun th khu du lịch Am Tiên…; phấn đấu tổng thu du lịch năm
5
Như: Đầu xây dựng tuyến đường b ven bin đon Hoằng Thanh - Sầm Sơn và đoạn Tn Trang - Khu
kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh a (TMĐT 3.339,9 tỷ đng); Tuyến đường vành đai 3 nhánh Đông đon t
huyn Hong Hóa đến huyn Quảng Xương (TMĐT 3.210 tđng); Đường giao thông nối thành ph Thanh
Hóa với các huyn Ngc Lặc và các huyện phía Tây (TMĐT 3.180 t đồng); Đường giao thông kết ni liên
vùng từ đường Hồ Chí Minh, tnh Thanh Hóa đến Quc lộ 6 và đường cao tốc CT.03, đon qua đa phận tỉnh
Thanh Hóa (TMĐT 3.200 tỷ đng); Nhà y may Sakurai Vit Nam 2 của Công ty TNHH SAKURAI Vit
Nam (TMĐT 884 tỷ đng); Tnh phố Giáo dục Quc tế Thanh a (TMĐT 2.500 tỷ đng); Nhà y sản
xuất pn bón supe lân và NPK lô CN-03 KCN Đồng Vàng, KKT Nghi Sơn (TMĐT 300 tđng); Nhà y
chế tạo thiết b và kết cấu thép Minh Danh Nghi Sơn ti lô CN3 và lô CN2-2 Khu công nghiệp s1 - KKT
Nghi Sơn (TMĐT 910 tỷ đng); Nhà y sn xut công ngh xanh Bỉm Sơn tại CN2, khu B - Khu công
nghiệp Bỉm Sơn (TMĐT 228 tỷ đng); N y sản xuất giầy Kim An tại Nga Thanh, huyện Nga Sơn
(199 tđng)
6
Như: Đường giao thông nối Quc lộ 217 với Quc l 45 và Quc l 47 (TMĐT 921 tỷ đng); Đường nối
thành ph Thanh Hóa với Cảng ng không Thọ Xuân, đon t đường tỉnh 514 đến đường vào Cảng ng
không Thọ Xuân (TMĐT 1.837 tỷ đồng); Đường ni thành phố Thanh a với Cảng hàng không Thọ Xuân,
đon tcu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514 (1.502 tỷ đng); ng cấp, mở rng Đại lộ Lợi, đoạn tngã
Phú Sơn đến cầu Đống, thành ph Thanh a; Thung ng gm sASEAN Vit Nam (TMĐT 5.139 tỷ đng);
Trung tâm Thương mại Aeon Mall (4.157 tỷ đng); Dự án khu đô thị ngh ỡng khoáng nóng ti Quảng
Yên, huyện Quảng ơng (TMĐT 6.849 tỷ đng); Khu du lch sinh thái Tân Dân (TMĐT 11.096 t đng);
Khu đô thị mới tại xã Hong Quang và Hoằng Long, thành phố Thanh a (TMĐT 12.891 tỷ đng); Khu đô
thị sinh ti 2 bên bờ sông Đơ, thành phố Sầm Sơn (TMĐT 1.345 t đng); Khu đô thị Đông đại l Bắc Nam,
thành phố Thanh a (TMĐT 1.204 t đng); Khu đô th nghỉ ỡng và ng vn vui chơi giải trí Nam Sông
(TMĐT 6.156 tỷ đng); Khu đô thị Tây Nam đại lộ Nam ng 1, phường Quảng Hưng, thành ph
Thanh Hóa (TMĐT 3.603 t đồng)
4
2026 tăng 8,5% trở lên so với năm 2025; giá trị tăng thêm (VA) của dịch v u
trú và ăn ung ng 13,3%.
c) Hot động xuất nhp khẩu hàng hóa: Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất
các sản phẩm chế biến sâu; tiếp tục củng cố, nâng cao thphần các th trường
truyền thống, khai thác hiệu qucác hiệp định thương mại tự do đmở rộng
đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu; nâng cao sản ợng, chất ợng, đáp ứng
tiêu chuẩn của các mặt hàng xuất khẩu chính ngạch chủ lực của tỉnh; phấn đấu
g trị xuất khẩu năm 2026 tăng 16,4% trở lên so với năm 2025, giá trị nhập
khẩu tăng 9,5%.
4. Khu vựcng, lâm nghip, thủy sản ng 3,5% trở lên, ơng
đương giá trị tăng thêm (VA) năm 2026 đạt 20.699 tỷ đng, ng 701 tỷ đng so
với năm 2025. Để đạt mục tiêu tăng trưởng, cần tập trung giải quyết các khó
khăn, vướng mắc sớm đưa c dán quy lớn đi vào hoạt đng sản
phẩm năm 2026, như: Chăn nuôi công ngh cao Xuân Thiện 2 (quy 82,3
nghìn con lợn các loại); Chăn nuôi ng nghệ cao Xuân Thiện 3 (quy mô 86,6
nghìn con lợn các loại); Khu trang trại sản xuất, kinh doanh ging lợn và chăn
nuôi lợn thương phẩm chất ợng cao New Hope Đng Thịnh (quy 186,75
nghìn con lợn các loại); Trang trại chăn nuôi lợn thịt Cẩm Phú (quy mô 20 nghìn
lợn tht/năm); Trang trại chăn nuôi ging Xuân Phú (quy mô 60 nghìn con
b mẹ); Trang trại chăn nuôi quy lớn (quy 59 nghìn thịt/lứa);
Trang trại ng nghiệp ng nghệ cao - Trại thịt 4A Mậu Lâm (quy mô 3
triệu thịt/năm)
Đẩy mạnh cấu lại sản phẩm cây trồng, vật nuôi ch lực phù hợp với lợi
thế của từng vùng và địa phương; mở rng mô hình sản xuất, tiêu thụ nông sản
sạch theo tiêu chuẩn VietGAP, nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP; phấn đấu
ch tụ, tập trung đất đai đsản xuất nông nghiệp quy lớn thêm 10.000 ha đất
nông nghiệp, trong đó diện ch ứng dụng công nghệ cao thêm 2.000 ha trn;
ng năng suất y trng đtng sản ợng ơng thực hạt tăng 6% trở lên so
với năm 2025. Đẩy mạnh các hoạt đng xúc tiến thương mại, kết nối các sản
phẩm chủ lực của tỉnh với c đơn v tiêu thụ trên cả nước. Chủ đng phòng,
chống thiên tại, dịch bệnh.
5. Thuế sản phm tăng 10,7% trở lên, ơng đương gtrtăng thêm
(VA) năm 2026 đạt 11.171 tỷ đng, ng 1.084 tỷ đng so với năm 2025. Đđạt
mục tiêu tăng trưởng cần tập trung thực hiện đng bộ các giải pháp đcác nhà
máy, sở sản xuất trên địa bàn tỉnh hoạt đng ổn định, nhất nhà máy Lc
hóa dầu Nghi Sơn; cùng với đó, ng ờng các tuyến vận tải quc tế bằng
container tại Cảng Nghi Sơn đthúc đẩy các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh
xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cảng… m ng thêm nguồn thu thuế cho tỉnh.
II. GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN V
Dbáo nh hình thế giới, khu vực năm 2026 tiếp tục diễn biến phức tạp,
khó ờng, ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành mục tiêung trưởng đã đề ra;
do đó, các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND các xã, phường tập trung t
chức thực hiện quyết liệt, đng b, hiệu qucác nhiệm v, giải pháp đã được
5
Ban Chấp hành Đảng b tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Ch tịch UBND tỉnh
đề ra; đng thời, thực hiện hiệu quả các nhóm nhiệm v trọng m sau:
1. Tập trung to gkhó kn, vướng mắc, to điu kin cho các cơ
sở sản xut kinh doanh pt trin; đy nhanh tiến độ, sớm đưa các dán
đầu tư sản xuất kinh doanh đi vào hot động và có sản phẩm năm 2026
a) Các sở: ng Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Ban
quản Khu kinh tế Nghi Sơn và c khu ng nghiệp; các ch đầu và các
đơn vliên quan tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đđưa các dán sản
xuất kinh doanh đã đầu hoàn thành, dkiến hoàn thành đi vào hoạt động
sản phẩm năm 2026.
(Chi tiết các d án có Biểu số 1 kèm theo)
b) Sở ng Thương xác định cụ thc sản phẩm công nghiệp đóng
góp lớn vào tăng trưởng ca tỉnh đthường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình hình
hoạt đng của doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh sản xuất, phát
huy tối đa công suất hiện , tiêu th sản phẩm đ đắp phần thiếu ht gtr
sản xuất công nghiệp cho các sản phẩm sản ợng giảm. Tập trung hướng
dẫn, đôn đc nhà đầu đẩy nhanh tiến đ thc hiện các dán đầu htầng
cụm công nghiệp, nhất c CCN dkiến hoàn thành năm 2026 đthu hút các
nhà đầu tư thứ cấp, như: CCN Thọ Minh, CCN ng nghề Tiến Lc, CCN
Thượng Ninh, CCN phía Đông Bắc, CCN Th Nguyên, CCN Hợp Thắng, CCN
Sy, CCN Hậu Hiền, CCN Vạn Hà 2, CCN Ngọc Vũ, CCN Tam Linh, CCN
Liên Hoa.
c) Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu ng nghiệp phi hợp
với các đơn vliên quan đtháo gkhó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho c
doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN phát huy hết ng suất,
sản ợng và tiêu thụ sản phẩm, nhất nhà máy Lc hóa dầu Nghi Sơn, nhà
máy luyện cán thép Nghi Sơn, nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng
Đại Dương… Hướng dẫn, đôn đc các nhà đầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các dán đầu htầng khu ng nghiệp, như: KCN WHA Smart Technology,
KCN WHA Smart Technology 2, KCN Thăng Long Thanh Hóa…; kn quyết
đxuất thu hi c dán chậm tiến đ kéo dài, dành quỹ đất cho các nhà đầu
năng lực triển khai d án.
(Chi tiết các sản phm ch lc cần tạo điều kiện gia tăng sản lượng để phn đu
hoàn tnh ợt kế hoch đề ra Biểu số 2 kèm theo)
d) c sở: Công Thương, Xây dựng; Ban quản Khu kinh tế Nghi Sơn
Nghi Sơn và các khu công nghiệp phi hợp với c đơn vị liên quan hướng dẫn,
tháo gkhó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu hoàn thiện thủ tục đầu của
các dự án để sớm khởi công trong năm 2026
7
.
7
Như: N y may Sakurai Việt Nam 2 của Công ty TNHH SAKURAI Việt Nam (TMĐT 884 tđng);
Tnh phố Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (TMĐT 2.500 t đồng); Nhà y sản xut phân bón supe lân và NPK
CN-03 KCN Đng Vàng, KKT Nghi Sơn (TT 300 tỷ đng); Nhà y chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Minh Danh Nghi Sơn ti lô CN3 và CN2-2 Khung nghip s 1 - KKT Nghi Sơn (TMĐT 910 tỷ đng); Nhà
6
2. Thúc đẩy các ngành, lĩnh vực dịch vụ phát trin, trọng tâm là du
lch; mở rộng thị trường tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu, làm “đòn by để
doanh nghip mở rộng sản xuất kinh doanh
a) SCông Thương t chức hiệu qucác hoạt đng kết ni cung - cầu
hàng a. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp thúc đẩy thương mại điện tử đ
mở rộng thtrường tiêu thụ; đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng thông qua c chương
trình khuyến mãi, hi chợ, lễ hi mua sắm; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu,
chứng nhận, ch dẫn địa cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh; thực hiện các
giải pháp tiết giảm chi phí sản xuất, giảm ghàng hóa, tăng khả năng kích cầu.
b) Ban quản KKT Nghi Sơn và các KCN, Sở Công Thương, Chi cục
Hải quan khu vc X và các đơn vliên quan trên sở chc năng, nhiệm v
được giao theo dõi, h trợ doanh nghiệp chuyển đi xanh, chuyển đi sản xuất
đđáp ứng tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn xanh; cải tiến quy trình, tạo thuận lợi cho
thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa; giải quyết các khó khăn, vướng mắc đi
với các doanh nghiệp, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh, phấn đấu đạt và
vượt kế hoạch đề ra.
(Chi tiết các doanh nghiệp sản phm xut khu cần phn đu hoàn thành
vượt kế hoch năm 2026 đề ra Biểu số 3 kèm theo)
c) Sở Văn hóa, Th thao và Du lịch phi hợp với các địa phương đẩy
mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch; tổ chức thành ng 100 sự kiện
văn hóa, ththao và du lịch nổi bật năm 2026; tái cấu các sản phẩm du lịch,
trong đó phát triển thêm c sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và chăm c sức
khe, du lịch khám phá biển đảo, hi nghị, hi thảo, n golf..., đThanh Hóa
tiếp tục nằm trong nhóm địa phương dẫn đầu của nước về thu hút khách du lịch.
d) Sở Xây dựng hướng dẫn, phi hợp với c địa phương và các đơn v
liên quan tiếp tục nâng cao chất lượng các loại hình vận tải, phc v tốt nhu cầu
đi lại của Nhân dân, nhất trong a du lịch hè năm 2026. Tạo điều kiện thuận
lợi để Cảng hàng không Thọ Xuân hoạt đng n định, ng tần suất các chuyến
bay, phc v tốt nhu cầu của nời dân và khách du lịch.
3. Huy đng và sử dụng hiu quả nguồn lực cho pt trin; đẩy mạnh
gii ngân vốn đầu tư công m 2026 to động lực cho tăng trưởng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn v
liên quan
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện mạnh mẽ i trường
đầu kinh doanh; đổi mới hoạt động xúc tiến đầu , thu hút vn đầu tư trực
tiếp trong nước và nước ngoài chn lọc. Tiếp tục tháo gỡ các điểm nghẽn”,
trọng m về tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng, khan hiếm vật liệu xây
dng… đtạo điều kiện cho nhà đầu , doanh nghiệp đu phát triển sản xuất
kinh doanh.
y sản xut công ngh xanh Bỉm Sơn tại CN2, khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn (TMĐT 228 tỷ đng);
Nhà y sn xuất giầy Kim An tại xã Nga Thanh, huyn Nga Sơn (199 t đng)
7
- Tập trung rà soát, triển khai thc hiện đồng b, quyết liệt, hiệu qucác
nhiệm vụ, giải pháp nhằm tháo gỡ, xử lý, giải quyết kịp thời các khó khăn,
vướng mắc đi với các dự án còn vướng mắc, tồn đng kéo dài trên địa bàn tỉnh;
phấn đấu hoàn thành giải quyết dt điểm trong năm 2026.
- Nâng cao hiệu qusử dng vn đầu tư công, b trí vốn tập trung, không
phân tán, dàn trải, không đthất thoát, lãng phí; khắc phc c tồn tại, hạn chế
đ đẩy nhanh tiến đ giải ngân vn đầu ng ngay từ đầu năm 2026; ng
ờng kiểm tra, giám sát, x nghiêm các nhân, đơn vcố nh gây khó
khăn, cản trở, thiếu trách nhiệm làm chậm tiến đ giao vn, tiến đ thực hiện và
giải ngân vn đầu ng; phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vn trước ny
31/12/2026.
- Khẩn trương thực hiện các ni dung tại Kế hoạch số 256/KH-UBND
ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh đ sớm hoàn thành sắp xếp các Ban QLDA
đầu y dựng theo Kết luận số 83-KL/TU ny 29/11/2025 của Ban Thường
v Tỉnhy.
b) B Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban chỉ huy B đi biên phòng tỉnh, Công an
tỉnh, UBND xã n Định, UBND Định Tân trên cơ sở chức năng, nhiệm v
được giao khẩn trương thực hiện lập, trình phê duyệt ch trương đầu , phê
duyệt dán đầu , làm sở giao vn đkhởi ng mới các dán trong năm
2026
8
.
c) Sở Tài chính rà soát, hoàn chnh, trình cấp có thẩm quyền phệ duyệt Kế
hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, ưu tiên b trí vốn
đđầu hoàn thành các dán đầu ng ddang, tránh ng phí, dán ý
nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh.
4. Tiếp tục phát trin toàn din ng, lâm, thủy sản để đm bảo ng
trưởng n định, vượt kế hoch đề ra
a) Sở Nông nghiệp Môi trường tiếp tc đẩy mạnh phát triểnng
nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững; khuyến khích phát triển nông
nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn. Tăng ờng tham mưu các giải pháp đxúc tiến
đầu vào nông nghiệp, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, tạo
đầu ra n định cho các hộ nông dân; h trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, h sản
xuất ng nghiệp tham gia sàn thương mại điện tử đquảng bá sản phẩm.
b) UBND các xã, phường tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các chương
trình, chính sách h trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Đồng hành
cùng doanh nghiệp, hợp c , bà con nông dân trong phát triển các sản phẩm
nông nghiệp ch lực, sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp y
dng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại, chế biến sâu, tạo chui liên kết.
8
Đi với các d án: Đường giao thông từ xã Thanh Quân đi xã Thanh Phong (vùng CT 229); Đầu tư tuyến
đường ni Quc lộ 45 xã Yên Định đi tỉnh lộ 506C và 516B Yên Ninh; Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cầu
Yên Hoành đến đường tỉnh 516D, Định Tân; y dựng 05 tr sở Công an biên giới thuc Công an tỉnh
Thanh Hóa m 2025; Doanh trại công an tỉnh Thanh Hóa; N khách Sầm Sơn, B Ch huy qn sự tỉnh; Cải
tạo, ng cấp nhà kch đi ngoại Biên phòng và n Schỉ huy Bộ đi Biên phòng; Sửa chữa, cải to Doanh
tri và mua sắm trang thiết bị Tiểu đoàn hun luyn - đng Ban Ch huy Bộ đi Biên phòng.
Biu số 1:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SN XUẤT KINH DOANH ĐÃ HOÀN THÀNH, DỰ KIẾN HOÀN THÀNH
ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG VÀ CÓ SN PHẨM M 2026 ĐỂ ĐÓNG GÓP VÀO MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm vphát triển kinh tế - xã hội m 2026)
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
I
Lĩnh vực công nghiệp
1
Nhà máy sản xuất vải Billion Union
Việt Nam - Giai đoạn 1
KKT Nghi Sơn
Khoảng 60 tấn/ngày, tương đương
18.000 tấn/năm; trong đó: giai đoạn
1: 20 tấn/ngày; giai đoạn 2: 20
tấn/ngày; giai đoạn 3: 20 tấn/ngày
1.609
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất giai đoạn 1
tháng 6/2026
2
Nhà máy dệt may của nhà đầu Nan
Cheung Knitting Factory Limited
Tại CCN Thái -
Thắng
5 triệu sản phẩm may mặc/năm; 6
triệu sản phẩm dệt len/năm
1.091
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
đi vào sản xuất Quý IV/2025
3
Nhà máy Oceanus Outwear Bỉm n -
Giai đoạn 2
KCN Bỉm n
Sản xuất băng vải, áo phao, các sản
phẩm dệt, dệt kim khoảng 80.000
sản phẩm/năm
89
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Giai đoạn 2 dự kiến hoàn
thành đi vào sản xuất
tháng 6/2026
4
Nhà máy phụ liệu Happy Star
KCN Bỉm n
1.400 tấn sản phẩm/năm
18.000.000 sản phẩm/năm (trong
đó: Dây thun, dây rút quần áo: 900
tấn/năm; Tem mác quần áo: 32
tấn/năm; Bao thùng carton: 468
tấn/năm; In lên quần áo: 18 triệu sản
phẩm/năm)
190
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động sản phẩm
tháng 3/2026
5
Nhà máy sản xuất, gia công giầy dép
xuất khẩu Ngọc Lặc
Thạch Lập
8,4 triệu sản phẩm/năm
291
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng giai
đoạn 1 trong Quý IV/2025;
dự kiến đưa vào hoạt động
sản phẩm tháng
02/2026
2
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
6
Nhà máy giầy Tc
Thước
4,8 triệu sản phẩm/năm
533
Sở Công Tơng
Dự kiến hoàn thành, đưa
vào hoạt động sản
phẩm tháng 6/2026
7
Nhà máy giầy Thạch Định
Kim Tân
5 triệu sản phẩm/năm
359
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
trong Quý IV/2025; dự kiến
đưa vào hoạt động sản
phẩm giai đoạn 1 tháng
02/2026
8
Nhà máy giày Kim Doanh
Nông Cống
9,8 triệu sản phẩm/năm
718
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
trong Quý IV/2025; dự kiến
đưa vào hoạt động sản
phẩm giai đoạn 1 tháng
02/2026
9
Nhà máy công nghệ vật liệu Kim Torch
Việt Nam
CCN Ngọc Vũ
9,8 triệu sản phẩm/năm (sản xuất
kinh doanh vật liệu giày các loại;
ủng, giày cao su đế, các bộ phận
khác của giày dép bằng cao su)
392
Sở Công Tơng
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động sản phẩm
tháng 11/2026
10
Nhà máy sản xuất, gia công nguyên
phụ liệu ngành giầy
CN 04-1 CCN
Quán Lào
7.200.000 đôi sản phẩm/năm, 10
triệu đôi sản phẩm đế EVA/ năm.
981
Sở Công Tơng
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động sản phẩm
tháng 9/2026
11
Dự án số 1, T hợp hóa chất Đức
Giang Nghi n
KKT Nghi Sơn
Công suất thiết kế: 136.000 tấn hóa
chất/năm
2.400
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 6/2026
12
Nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao
Outdoor Gear Việt Nam
Ba Đình
5 triệu sản phẩm/năm
869
Sở Công Tơng
Dự kiến hoàn thành, đưa
vào hoạt động sản
phẩm tháng 12/2026
13
Sản xuất, gia công vật hỗ trợ ngành
giầy của Công ty TNHH Hong Yang
Việt Nam
Tại CCN Bắc Hoằng
Hóa
800.000 sản phẩm/năm
47
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
đi vào sản xuất Quý IV/2025
3
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
14
Dây chuyền 4 - Nhà máy xi măng Long
n
Phường Đông n,
thị xã Bỉm n
2,3 triệu tấn xi măng/năm
7.700
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Hoàn thành và đi vào hoạt
động tháng 01/2026
15
Nhà máy cơ khí công nghệ cao Nghi
n - Giai đoạn 2
KKT Nghi Sơn
20.000 tấn sản phẩm/năm
502
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Giai đoạn 1 đã hoàn thành
năm 2025; giai đoạn 2 dự
kiến hoàn thành đi vào
sản xuất tháng 01/2026
16
Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu
thép Minh Danh Nghi Sơn
KKT Nghi Sơn
- Thiết bị không chịu áp: Ống dẫn
khí đầu vào: 50 tấn/tháng; Thân vỏ
lò: 550 tấn/tháng; Ống dẫn khí đầu
ra: 120 tấn/tháng; Ống khói: 80
tấn/tháng; Sàn thao tác, thang: 150
tấn/tháng; Khung Module: 4.800
tấn/tháng; Chế tạo ống trao đổi nhiệt
cánh: 3,200 ống/tháng; Chế tạo
n ống trao đổi nhiệt: 40
dàn/tháng; T hợp Module dàn trao
đổi nhiệt: 6 module/tháng; Ống thép
carbon: 300 tấn/tháng; Ống thép
không g thép hợp kim: 100
tấn/tháng.
- Kết cấu thép: Kết cấu thép nhà
máy: 500 tấn/tháng; Kết cấu thép
cho Module: 500 tấn/tháng
910
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 6/2026
17
Nhà máy sản xuất cấu kiện tông cốt
thép công nghệ cao Đại Dương
Tại xã Tân Tờng
xã Tùng Lâm, thị xã
Nghi n
- Cọc tông 12.300 m3/năm.
- Cọc ván dự ng lực
23.900m3/năm.
- Cống bê tông thường 2 x 35.300
m3/năm.
- Cấu kiện tông 25.000 m3/năm
1.099
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động tháng 01/2026
4
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
18
Nhà máy sản xuất lốp ô Radial
Khu B - KCN Bỉm
n
960.960 sản phẩm/năm
1.493
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động sản phẩm
tháng 01/2026
19
Nhà máy sản xuất SQ Toys Vina
CCN Bắc Hoằng Hóa
Sản xuất thú nhồi bông: 12 triệu sản
phẩm/năm
242
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
đi vào sản xuất Quý IV/2025
20
Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em
CCN Tượng nh
Sản xuất đồ chơi trẻ em: 8 triệu sản
phẩm/năm
200
Sở Công Tơng
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động sản phẩm
tháng 3/2026
21
Nhà máy gia công sản xuất giầy dép
xuất khẩu
Cụm Công nghiệp
Thiệu Hóa
Sản xuất, gia công giầy dép xuất
khẩu
972
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
đi vào sản xuất Quý IV/2025
22
Nhà máy sản xuất gia công giầy dép
xuất khẩu
CN 04-2 CCN
Quán Lào
20.000.000 đôi sản phẩm/năm
934
Sở Công Tơng
Dự kiến hoàn thành, đưa vào
hoạt động sản phẩm
tháng 12/2026
23
Nhà máy sản xuất gia công giầy dép
xuất khẩu
CN 01 CCN Quán
Lào
100.000.000 đôi sản phẩm đế
giầy/năm
718
Sở Công Tơng
Đã hoàn thành xây dựng
đi vào sản xuất Quý IV/2025
24
Nhà máy Intco Medical Việt Nam
Bắc Khu A - KCN
Bỉm n
Găng tay: Khoảng 30.862 tấn/năm;
Túi chườm nóng/lạnh dùng một lần:
Khoảng 2.250 tấn/năm ; Túi chưm
nóng/lạnh: Khoảng 2.625 tấn/năm ;
Miếng điện cực tim: Khoảng 125
tấn/năm
2.796
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Đã hoàn thành xây dựng
trong năm 2025; đưa vào
hoạt động sản phẩm
năm 2026, sản xuất Găng tay
y tế sản phẩm tháng
01/2026
25
Nhà máy luyện cán thép Nghi n số 2
(phần dây chuyền cán 03)
KKT Nghi Sơn
Công suất dây chuyền cán 03:
1.600.000 tấn thép cán/năm
4.787
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Năm 2025 đã hoàn thành
đây chuyền luyện 03; đang
thi công dây chuyền cán 03,
dự kiến hoàn thành sản
xuất tháng 12/2026
5
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
26
Nhà máy sản xuất giấy bao Miza
Nghi n (giai đoạn 2)
Trường Lâm, thị
xã Nghi Sơn
- Giấy bột giấy: 240.000
tấn/năm.
- Bột giấy từ nguyên liệu tái chế:
50.000 tấn/năm.
- Hệ thống điện từ năng lưng mặt
trời: 950 KWp/năm.
2.900
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 6/2026
27
Nhà máy sản xuất dây đai TEXTILE
IND
KCN Bỉm n
Giai đoạn 2: Sản xuất vali, túi xách
các sản phẩm tương tự: 100.000
sản phẩm/năm; Nhuộm sợi, vài các
loại: 5.000 tấn/năm; Dịch vụ in ấn:
5.000.000 sản phẩm/năm
115
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 5/2026
28
Nhà máy Stech Vina - Giai đoạn 2
KCN Bỉm n
- Gia công, sản xuất lắp ráp vô
lăng ô tô: Khoảng 1.500.000 sản
phẩm/năm; - Gia công, sản xuất
lắp ráp ghế xe ô tô: Khoảng 240.000
sản phẩm/năm; - Gia công, sản xuất
ghế Xôfa: Khoảng 160.000 sản
phẩm/năm.
115
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất giai đoạn 2
tháng 12/2026
29
Trạm đăng kiểm xe gii - cửa hàng
xăng dầu kết hợp khu dịch vụ thương
mại tổng hợp
KKT Nghi Sơn
Dịch vụ đăng kiểm, dịch vụ thương
mại
46
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào hoạt động tháng 6/2026
30
Cảng tổng hợp Long n (bến 10)
Nghi n, phường
Hải Thượng, xã Hải
a) Đầu xây dựng 04 bến tổng hợp
với 927 m, có khả năng tiếp nhận
tàu 100.000 DWT cùng các hạng
mục công trình phụ trợ sau cảng...
b) Công suất thiết kế: tổng công suất
hàng hóa thông qua cảng khoảng 9
triệu tấn/năm
2.300
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào hoạt động tháng 9/2026
31
Cảng container Long n
Khu Cảng container
số 1 Khu phát triển
Logistic (lô K9A)
thuộc Cảng Nghi Sơn
Đầu khu bến cng container s 1,
bao gm 04 bến với diện tích 57,8
ha khu phát triển logistic (lô
K9A) với din tích 28,8 ha
2.400
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Dự kiến hoàn thành đi
vào hoạt động tháng 11/2026
6
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
- KKT Nghi Sơn
32
Cảng tổng hợp Quang Trung
Bến số 11 thuộc khu
cảng tổng hợp số 1 -
cảng biển Nghi n
01 bến, chiều dài 250m
450
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
các KCN
Hoàn thành và đi vào hoạt
động tháng 01/2026
II
Lĩnh vực nông nghiệp
1
Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện
Thanh Hóa 2
Nguyệt n
300 ln đực giống, 5.000 ln nái
sinh sản, 25.000 ln con sau cai sữa
52.000 ln thịt các loại,
2.000
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 4/2026
2
Chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện
Thanh Hóa 3
Nguyệt n
600 nái cụ kỵ, 5.000 nái, 27.000 ln
con
2.000
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 4/2026
3
Khu trang trại sản xuất, kinh doanh
giống ln chăn nuôi ln thương
phẩm chất lượng cao New Hope Đồng
Thịnh
Thành Lộc
6.750 ln nái, 180.000 ln giống
466
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 5/2026
4
Trang trại chăn nuôi ln thịt Cẩm P
Cẩm Tân
20.000 ln thịt/năm
28
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 2/2026
5
Trang trại chăn nuôi gà giống Xuân
P - Giai đoạn 2
Sao Vàng
60.000 con gà bố mẹ
32
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 7/2026
6
Trang trại chăn nuôi gà quy ln của
Công ty TNHH sản xuất dịch vụ
thương mại Nhật Minh
Đồng Tiến
59.000 gà thịt/la
75
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất tháng 10/2026
7
Trang trại nông nghiệp công nghệ cao -
Trại gà thịt 4A tại xã Mậu Lâm
Mậu Lâm
3.000.000 gà thịt/năm
250
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Dự kiến hoàn thành đi
vào sản xuất Quý IV/2026
III
Lĩnh vực xây dựng
1
đất NOXH-06 thuộc dự án Nhà xã
hội thuộc Dự án số 1 trung tâm TPTH
(Vin Group)
Phường Hạc Thành
370 căn hộ
600
Sở Xây dựng
Dự kiến hoàn thành trong
Quý III năm 2026
7
Số
TT
Tên dự án
Địa điểm đầu
Quy mô/công suất
Tng
vốn đầu
(tỷ
đồng)
Đơn vị giao theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc
Ghi chú
2
Một phần Nhà xã hội thuộc Khu
dịch vụ thuộc khu đô thị Bắc cầu Hạc,
phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa
Phường Hàm Rồng
530 căn hộ
830
Sở Xây dựng
Dự kiến hoàn thành khu A
(gồm 02 tòa nhà) trong Quý
III năm 2026
IV
Lĩnh vực du lịch
1
Khu du lch sinh thái biển nghỉ
dưỡng Flamingo Linh Tng(Khu A)
Công ty TNHH Flamingo Hải Tiến
Hoằng Tiến
307 công trình nghỉ dưỡng dạng liên
kế; 40 căn khách sạn mini; 24 căn
biệt thự nghỉ dưỡng
2.458
Sở Văn hóa, Thể
thao Du lch
Dự kiến hoàn thành 100%
dự án và đi vào hoạt động
phục vụ khách du lch trong
quý IV 2026
Biu số 2:
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CẦN TẠO ĐIỀU KIỆN GIA TĂNG SẢN LƯỢNG
ĐỂ PHẤN ĐU HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT KHOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị tính
Kế hoạch
năm 2026
Đơn vị giao theo dõi, đôn đốc, phối hợp
1
Xi măng các loại
1.000 tấn
25.500
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp trên cơ s chức năng, nhiệm vụ được giao
theo dõi, phối hp với c doanh nghiệp, cơ s sản xuất để
đảm bảo các sản phẩm đạt và vượt kế hoạch đề ra
2
Đường kết tinh
1.000 tấn
75
3
Bia các loại
1.000 lít
45.500
4
Thuốc lá bao
1.000 bao
332.000
5
Giầy ththao
1.000 đôi
341.000
6
Quần áo may sẵn
1.000 cái
756.000
7
Phân bón các loại
Tấn
205.000
8
Gch xây
Triệu Viên
2.600
9
Thức ăn gia súc
Tấn
255.000
10
Nước máy sản xut
1.000 m
3
83.000
11
Điện thương phẩm
Triệu Kwh
9.600
12
Điện sản xuất
Triệu Kwh
16.600
13
Thép
1.000 Tấn
5.350
14
Xăng các loại
1.000 Tấn
3.700
15
Du Diesel các loại
1.000 Tấn
6.500
16
Du và m bôi trơn
Tấn
7.850
17
Sáp parafin
1.000 Tấn
687
18
Benzen
1.000 Tấn
380
19
Lưu hunh rắn
1.000 Tấn
465
Biu số 3:
CÁC DOANH NGHIỆP VÀ SN PHẨM XUẤT KHẨU CN PHẤN ĐẤU
HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT K HOẠCH M 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội m 2026)
Số
TT
Ch tiêu
Kế hoạch năm
2026 (triu
USD)
Ghi chú
I
Tổng giá tr xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
8.500
II
Sản phẩm, doanh nghiệp xuất khẩu ch yếu
*
Hàng dệt may
2.135
1
Công ty TNHH Sakurai Việt Nam
550
2
Công ty TNHH May Mặc Xuất Khẩu Appareltech
Vĩnh Lộc
110
3
Công ty TNHH NY Hoa Việt
70
4
Công ty TNHH May Sumec Việt Nam
50
5
Công ty TNHH South Asia Garments Limited
80
6
Công ty TNHH Winners Vina
70
7
Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
40
8
Công ty TNHH S&H Vina
180
9
Công ty TNHH May Mặc Leading Star Thanh Hóa
40
10
Công ty TNHH Ivory Triệu Sơn Thanh Hóa
35
11
Công ty TNHH Một Thành Viên TCE Jeans
110
12
Các DN sản xuất hàng dệt may khác
500
13
Các DN sản xuất hàng dệt may dự kiến hoạt động
trong năm 2026
300
*
Giày dép xuất khẩu
4.000
1
Công ty TNHH Giày Venus Việt Nam
350
2
Công ty TNHH Giày Roll Sport Việt Nam
500
3
Công ty TNHH Giày Annora Việt Nam
550
4
Công ty TNHH Giày Alena Việt Nam
300
5
Công ty TNHH Giày Kim Vit Việt Nam
320
6
Công ty TNHH Giày Adiana Việt Nam
200
7
Công ty TNHH Giày Akalia Việt Nam
260
8
Công ty TNHH Giày Sun Jade Việt Nam
370
9
Công ty TNHH Giày Aleron Việt Nam
250
10
Công ty TNHH Giày Weilina Việt Nam
300
11
Các doanh nghiệp sản xuất giày dép khác
200
12
Các doanh nghiệp sản xuất giày dép dự kiến hoạt
động trong năm 2026 (Nhà máy giày Ngọc Lặc,
Thước, Thạch Định, Kim Doanh,...)
400
2
Số
TT
Ch tiêu
Kế hoạch năm
2026 (triu
USD)
Ghi chú
*
Vật liệu xây dựng, sắt thép và các hàng hóa khác
865
1
Công ty Xi măng Nghi n
60
Xi măng
2
Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn
100
Thép
3
Công ty TNHH Lốp Cofo Việt Nam
180
Lốp
4
Công ty CP Chế biến lâm sản Đại Dương
130
Dăm g
5
Công ty TNHH THN Autoparts Việt Nam
80
Dây cáp điện
6
Công ty TNHH Miza Nghi Sơn
25
Giấy a
7
Công ty TNHH Vaude Việt Nam
25
Balo, túi xách
8
Công ty TNHH TCT Greenwood Nghi Sơn
30
Gỗ ván ép
9
Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa
35
Thuốc lá
10
Các DN sản xuất khác
200
*
Hạt nhựa, hóa chất
1.500
1
Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn
1.300
2
Các DN hóa cht khác
200
Biu s 4:
CH TIÊU THU NGÂN SÁCH NHÀ ỚC M 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vphát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
S
TT
Ch tiêu
Kế hoch
năm 2026
(t đồng)
Ch trì
thc hin
Ghi chú
Tng thu ngân sách
nhà nước
51.657
S Tài chính ch trì, phi
hp vi Thuế tnh Thanh
Hóa Chi cc Hi quan
khu vc X thông báo chi tiết
ch tiêu thu NSNN cho các
địa phương, đơn vị.
D toán thu NSNN năm 2026
cao n 13,55% so vi năm
2025, đảm bo tốc độ tăng thu
ngân sách 7% theo Ngh quyết
ca Tnh ủy, HĐND tnh.
1
Thu nội đa
33.157
Thuế tnh Thanh Hóa
Bao gm: Ghi thu tin s dng
đất để thanh toán chi phí
GPMB, đầu hạ tầng đối vi
các d án khai thác qu đất do
tnh qun lý 500.000 triu
đồng; Thu tại xã, phường
thu khác ngân sách do xã,
phường qun lý thu 205.195
triệu đồng.
2
Thu t hoạt động xut
nhp khu
18.500
Chi cc Hi quan khu vc X
Biu s 5:
GIAO CH TIÊU THU NHP NH QUÂN ĐẦU NGƯI
VÀ THÀNH LP MI DOANH NGHIỆP M 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026)
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghip)
TỔNG TOÀN TNH
71,5
3.000
1
Phường Hàm Rồng
95,7
165
2
Phường Hạc Thành
121,2
340
3
Phường Đông Tiến
76,7
130
4
Phường Nguyệt Viên
75,9
130
5
Phường Đông n
77,4
150
6
Phường Đông Quang
83,3
194
7
Phường Quảng Phú
83,9
195
8
Xã Lưu V
77,2
33
9
Xã Quảng Yên
73,1
15
10
Xã Quảng Chính
74,6
12
11
Xã Quảng Ngọc
72,2
10
12
Phường Nam Sầm Sơn
78,7
30
13
Phường Sầm Sơn
91,9
112
14
Xã Quảng Ninh
72,5
8
15
Xã Quảng nh
74,1
14
16
Xã Tiên Trang
72,9
16
17
Phường Bỉm Sơn
80,9
46
18
Phường Quang Trung
79,9
45
19
Xã Hà Trung
69,3
16
20
Xã Hà Long
66,4
9
21
Xã Hoạt Giang
61,5
10
22
Xã Lĩnh Toại
60,7
7
23
Xã Tống n
69,8
11
24
Phường nh Gia
83,8
50
25
Phường Ngọc Sơn
74,7
20
26
Xã Các Sơn
66,8
8
27
Phường Tân Dân
71,9
12
28
Phường Hải Lĩnh
69,0
12
29
Phường Đào Duy Từ
79,8
16
30
Phường Trúc Lâm
68,4
12
2
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghip)
31
Xã Trường Lâm
70,9
20
32
Phường Hải Bình
69,7
28
33
Phường Nghi n
75,6
25
34
Xã Hu Lộc
72,5
22
35
Xã Triệu Lộc
74,3
8
36
Xã Đông Thành
63,1
6
37
Xã Hoa Lộc
76,7
15
38
Xã Vạn Lộc
70,6
14
39
Xã Nga Sơn
84,1
25
40
Xã Tân Tiến
71,6
5
41
Xã Nga Thắng
74,4
10
42
Xã HVương
78,3
8
43
Xã Nga An
74,5
6
44
Xã Ba Đình
71,3
9
45
Xã Hoằng Hóa
89,2
38
46
Xã Hoằng Giang
80,9
13
47
Xã Hoằng Phú
82,7
15
48
Xã Hoằng Sơn
82,1
13
49
Xã Hoằng Lộc
83,5
16
50
Xã Hoằng Châu
80,2
10
51
Xã Hoằng Tiến
78,8
17
52
Xã Hoằng Thanh
82,2
18
53
Xã Nông Cống
79,9
22
54
Xã Trung Chính
69,4
14
55
Xã Thắng Li
72,7
12
56
Xã Thăng Bình
73,8
11
57
Xã Trường Văn
74,0
10
58
Xã Tượng Lĩnh
72,8
6
59
Xã Công Chính
69,3
6
60
Xã Yên Phú
84,3
11
61
Xã Quý Lộc
86,6
12
62
Xã Yên Trường
86,3
14
63
Xã Yên Ninh
81,7
10
64
Xã Đnh Hòa
84,3
10
65
Xã Đnh Tân
82,2
10
66
Xã Yên Định
92,5
14
3
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghip)
67
Xã Thiệu Hóa
82,2
70
68
Xã Thiệu Tiến
74,6
14
69
Xã Thiệu Quang
75,3
21
70
Xã Thiệu Toán
76,6
24
71
Xã Thiệu Trung
78,7
14
72
Xã Triệu n
84,3
26
73
Xã ThBình
72,2
4
74
Xã Hp Tiến
79,3
8
75
Xã Tân Ninh
84,4
10
76
Xã Đồng Tiến
80,8
12
77
Xã ThNgọc
79,0
6
78
Xã ThPhú
80,1
10
79
Xã An Nông
79,4
10
80
Xã ThXuân
84,0
21
81
Xã ThLong
81,8
19
82
Xã Xuân Hòa
83,4
13
83
Xã Lam n
83,7
18
84
Xã Sao Vàng
79,9
24
85
Xã ThLp
79,2
12
86
Xã Xuân Tín
79,4
12
87
Xã Xuân Lập
80,0
17
88
Xã Bát Mọt
31,1
1
89
Xã Yên Nhân
31,7
1
90
Xã Vạn Xuân
53,0
1
91
Xã Lương n
61,8
2
92
Xã Luận Thành
55,7
4
93
Xã Thắng Lộc
40,5
2
94
Xã Thường Xuân
63,8
15
95
Xã Xuân Chinh
29,5
2
96
Xã Tân Thành
40,7
2
97
Xã Như Xuân
62,4
5
98
Xã Xuân Bình
61,4
4
99
Xã Hóa Qu
59,2
4
100
Xã Thanh Phong
43,3
1
101
Xã Thanh Quân
44,0
2
102
Xã Thượng Ninh
57,1
4
4
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghip)
103
Xã Như Thanh
71,0
19
104
Xã Xuân Du
62,8
5
105
Xã Mậu Lâm
69,3
4
106
Xã Xuân Thái
49,9
1
107
Xã Yên Th
63,5
8
108
Xã Thanh Kỳ
48,6
4
109
Xã Yên Khương
26,5
1
110
Xã Yên Thắng
27,7
2
111
Xã Giao An
30,0
1
112
Xã Văn Phú
32,5
1
113
Xã Linh n
41,7
5
114
Xã Đồng Lương
40,1
1
115
Xã Ngọc Lặc
67,4
5
116
Xã Thạch Lp
61,7
5
117
Xã Ngọc Liên
71,8
5
118
Xã Nguyệt Ấn
58,4
5
119
Xã Kiên Th
62,4
5
120
Xã Minh Sơn
64,1
5
121
Xã Kim Tân
68,7
18
122
Xã Vân Du
66,2
10
123
Xã Thạch Quảng
50,7
5
124
Xã Thạch Bình
60,8
9
125
Xã Thành Vinh
53,7
9
126
Xã Ngọc Trạo
63,0
7
127
Xã Vĩnh Lộc
71,9
12
128
Xã Tây Đô
72,8
6
129
Xã Biện Thượng
77,5
12
130
XãThước
57,7
7
131
Xã Điền Quang
41,2
2
132
Xã Điền Lư
57,7
6
133
Xã Quý Lương
42,2
2
134
Xã Pù Luông
45,2
4
135
Xã Cổ Lũng
40,0
1
136
Xã Văn Nho
39,0
3
137
Xã Thiết Ống
47,6
3
138
Xã Cẩm Thy
72,4
10
5
Số
TT
Tên xã, phường
Thu nhập bình quân
đầu người năm 2026
(triu đồng)
Số doanh nghiệp thành lập
mới năm 2026 (doanh nghip)
139
Xã Cẩm Thạch
54,2
6
140
Xã Cẩm
58,4
5
141
Xã Cẩm Vân
58,0
5
142
Xã Cẩm Tân
57,6
3
143
Xã Hồi Xuân
50,7
2
144
Xã Trung Thành
33,1
1
145
Xã Trung Sơn
31,9
1
146
Xã Phú L
33,1
1
147
Xã Phú Xuân
36,3
1
148
Xã Hiền Kiệt
35,4
1
149
Xã Nam Xuân
34,8
1
150
Xã Thiên Ph
36,5
1
151
Xã Trung H
37,2
1
152
Xã Tam Thanh
34,5
1
153
Xã Sơn Thy
37,5
1
154
Xã Na Mèo
38,4
1
155
Xã Quan Sơn
43,1
1
156
Xã Tam Lư
40,9
1
157
Xã Sơn Điện
39,7
1
158
Xã Mường Mìn
39,2
1
159
Xã Mường Lát
30,9
2
160
Xã Tam Chung
28,7
1
161
Xã Mường Lý
21,1
1
162
Xã Trung Lý
22,0
1
163
Xã Quang Chiểu
44,4
2
164
Xã Pù Nhi
26,9
1
165
Xã Nhi Sơn
36,1
1
166
Xã Mường Chanh
45,7
1
Biu s 6:
GIAO CHI TIT C CH TIÊU CH YU CA NGÀNH NÔNG NGHIP VÀ MÔI TRƯNG
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm vphát triển kinh tế - xã hội m 2026)
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Toàn tỉnh
1.500.060
10.000
2.000
54,1
1,00
98,7
67,0
93,7
9
65
1
Phường Hạc Thành
99,00
2
2
Phường Quảng P
12.200
25
8
0,03
99,00
3
Phường Đông Quang
20.500
15
3
0,50
0,04
99,00
1
4
Phường Đông n
17.300
15
6
0,83
0,06
99,00
1
5
Phường Đông Tiến
23.200
23
14
4,29
0,04
99,00
6
Phường Hàm Rồng
2.000
14
9
9,30
0,00
99,00
1
7
Phường Nguyệt Viên
6.100
20
8
0,03
99,00
2
8
Phường Sầm n
1.400
4,97
0,52
95,00
1
9
Phường Nam Sầm n
5.000
8
4
1,08
0,48
95,00
1
10
Phường Bỉm n
5.300
14
2
5,40
0,35
97,00
1
11
Phường Quang Trung
1.300
10
4
7,53
0,26
97,00
12
Phường Ngọc n
8.000
37
29
6,03
0,10
94,00
13
Phường Tân Dân
6.700
10
5
17,51
0,23
94,00
14
Phường Hải nh
4.200
10
3
46,15
0,28
94,00
1
15
Phường Tĩnh Gia
4.800
7
1
14,24
0,11
94,00
3
16
Phường Đào Duy T
4.400
10
3
44,40
0,18
94,00
2
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
17
Phường Hải Bình
1.500
6
0
18,60
0,29
94,00
18
Phường Trúc Lâm
5.500
25
5
35,77
0,40
94,00
19
Phường Nghi Sơn
6,30
0,09
94,00
20
Các n
10.000
10
8
34,10
0,08
98,2
65,34
93,00
21
Trường Lâm
7.000
25
5
39,61
0,10
98,3
65,44
93,00
22
Trung
7.200
23
3
24,41
0,22
99,5
70,18
95,00
23
Tống n
17.600
59
22
35,32
0,50
99,3
70,08
95,00
24
Long
11.200
45
30
16,20
0,68
99,3
69,78
94,00
1
25
Hoạt Giang
10.400
20
2
9,14
0,50
99,3
69,68
95,00
26
nh Toại
12.900
30
2
13,32
0,92
99,3
69,58
94,00
27
Triệu Lộc
10.600
45
21
25,60
0,52
99,4
72,50
91,00
28
Đông Thành
14.200
45
10
3,71
0,45
99,4
72,70
90,00
29
Hậu Lộc
13.000
45
10
0,55
99,5
73,20
83,23
30
Hoa Lộc
12.000
45
20
0,33
0,45
99,5
72,90
85,98
1
31
Vạn Lộc
6.400
45
10
15,84
1,07
99,5
72,70
91,00
1
32
Nga n
5.500
55
10
2,43
0,30
99,6
71,06
94,00
1
33
Nga Thắng
10.500
25
10
1,64
0,38
99,6
70,26
93,00
1
34
Hồ Vương
6.500
36
15
0,12
99,6
70,06
94,00
1
35
Tân Tiến
5.000
42
10
7,71
0,52
99,6
70,16
96,00
1
36
Nga An
12.500
25
10
2,40
0,20
99,6
70,36
94,00
37
Ba Đình
8.400
30
9
0,91
0,12
99,6
70,26
94,00
1
3
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
38
Hoằng Hóa
17.900
15
3
0,08
99,5
81,96
98,00
1
39
Hoằng Tiến
7.700
15
7
17,65
0,42
99,5
81,66
98,00
1
40
Hoằng Thanh
6.000
27
5
1,64
0,23
99,5
81,66
98,00
3
41
Hoằng Lộc
9.400
5
1
0,19
0,13
99,5
81,66
95,07
42
Hoằng Châu
8.700
50
25
3,23
0,16
99,5
81,66
98,04
43
Hoằng n
14.000
12
6
3,40
0,14
99,5
81,56
98,00
44
Hoằng P
8.600
22
5,11
0,16
99,5
81,56
99,03
45
Hoằng Giang
15.000
15
9
9,20
0,15
99,5
81,56
95,00
46
Lưu V
15.000
35
11
0,38
99,5
73,26
96,30
1
47
Quảng Yên
14.600
70
0,36
99,4
73,26
96,00
48
Quảng Ngọc
18.000
50
20
0,44
0,45
99,4
72,96
96,00
49
Quảng Ninh
8.600
30
0,64
0,58
100,0
73,00
95,00
1
50
Quảng Bình
9.900
30
14
0,64
0,40
99,4
72,96
96,00
1
51
Tiên Trang
2.600
7,10
0,60
99,4
72,86
96,00
1
52
Quảng Chính
7.200
50
20
0,72
99,4
73,06
96,00
1
53
Nông Cống
25.900
20
3
3,20
0,25
99,2
71,62
96,00
1
1
54
Thắng Lợi
18.400
18
3
14,24
0,40
99,1
71,42
96,00
55
Trung Chính
20.400
17
1
4,43
0,51
99,1
71,32
96,00
56
Trường Văn
15.200
25
5
1,77
0,21
99,1
71,22
93,00
57
Thăng Bình
18.000
25
1
5,00
0,22
99,1
71,12
95,00
58
Tượng nh
14.500
35
4
20,58
0,29
99,1
71,12
93,00
4
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
59
Công Chính
13.000
100
41
12,09
0,78
99,0
71,22
92,00
60
Thiệu Hóa
26.200
60
20
1,85
0,13
99,5
73,74
96,10
1
1
61
Thiệu Quang
22.900
66
15
0,66
0,14
99,4
73,54
96,00
1
62
Thiệu Tiến
15.000
36
15
0,67
0,15
100,0
73,44
94,00
1
63
Thiệu Toán
22.100
55
38
0,60
0,10
99,4
73,54
94,00
64
Thiệu Trung
14.500
30
10
0,04
99,4
73,84
94,00
2
65
Yên Định
15.500
50
20
0,10
0,09
99,4
69,36
98,00
1
66
Yên Trường
16.500
53
10
0,15
0,38
99,4
68,96
98,56
1
67
Yên P
12.000
25
9
4,20
0,33
99,4
69,06
95,00
68
Quý Lộc
22.600
25
10
3,42
0,74
99,4
68,96
95,00
1
69
Yên Ninh
18.000
35
8
0,60
0,60
99,4
60,00
95,00
70
Định Tân
23.000
60
12
1,85
0,09
99,4
68,96
95,00
1
71
Định Hòa
24.000
60
14
5,83
0,29
99,4
68,86
98,00
72
Thọ Xuân
16.300
40
10
0,02
99,5
73,42
97,00
1
2
73
Thọ Long
16.500
38
10
0,21
99,1
73,12
97,00
1
74
Xuân Hòa
14.900
40
4
0,35
99,1
72,82
97,00
1
75
Sao Vàng
16.000
50
13
23,00
0,49
99,1
73,32
97,00
2
76
Lam n
7.300
38
3
12,08
0,25
99,1
73,02
97,00
77
Thọ Lập
10.600
40
7
4,49
0,42
99,1
72,82
97,23
78
Xuân Tín
13.100
60
10
3,90
0,41
99,1
72,72
97,00
79
Xuân Lập
21.300
50
20
0,54
99,1
72,72
97,00
1
5
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
80
Vĩnh Lộc
28.000
90
32
10,22
0,14
99,2
74,72
97,00
1
81
Tây Đô
22.000
65
25
7,97
0,46
99,0
71,90
97,00
1
82
Biện Thượng
20.000
75
22
39,76
0,23
99,0
74,22
97,00
1
83
Triệu n
21.000
42
24
0,85
0,23
99,5
76,08
97,20
1
84
Thọ Bình
6.000
18
5
38,76
0,78
99,3
69,00
95,00
85
Thọ Ngọc
13.100
47
3
1,03
0,36
99,3
75,58
96,00
86
Thọ P
20.500
45
15
0,46
0,20
99,3
70,00
96,00
87
Hợp Tiến
12.700
45
9
4,38
0,59
99,3
75,58
96,26
1
1
88
An Nông
16.300
37
20
0,21
99,3
75,58
96,00
89
Tân Ninh
11.300
30
20
26,55
0,36
99,3
75,68
96,00
90
Đồng Tiến
11.000
15
13
0,15
99,3
75,68
97,00
91
Mường Chanh
1.800
15
81,33
4,07
91,1
26,76
71,00
92
Quang Chiểu
3.200
19
76,23
2,19
90,7
24,26
72,00
93
Tam chung
1.360
9
78,88
19,16
90,6
24,46
70,00
94
Mường Lát
1.500
10
80,81
7,24
90,7
27,76
82,00
95
Pù Nhi
2.350
8
59,02
15,00
90,6
24,46
70,00
96
Nhi n
1.800
10
54,25
8,80
90,6
24,16
70,00
97
Mường
920
10
71,71
43,91
90,7
24,46
70,00
98
Trung
1.200
15
87,46
29,32
90,6
24,26
70,00
99
Hồi Xuân
1.500
55
2
84,95
1,45
93,6
47,00
82,00
100
Nam Xuân
2.100
55
2
87,63
4,47
92,5
33,00
72,00
6
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
101
Thiên Phủ
3.000
55
2
89,47
5,00
92,5
32,50
72,00
102
Hiền Kiệt
1.700
60
2
88,17
3,41
92,5
36,40
70,00
103
PXuân
1.500
28
1
78,35
6,00
92,5
36,30
70,00
104
PLệ
1.700
50
3
85,89
9,67
92,5
36,40
70,00
105
Trung Thành
1.200
55
2
77,93
5,03
92,5
36,30
70,55
106
Trung n
1.200
26
1
82,12
5,00
92,5
36,40
70,00
107
Na Mèo
1.900
50
88,98
4,20
90,8
36,46
79,02
1
108
n Thủy
1.710
30
91,05
4,19
90,8
36,66
70,00
109
n Điện
1.500
64
90,53
4,88
90,8
36,66
74,00
110
Mường Mìn
1.350
70
91,98
3,00
90,8
36,76
86,79
111
Tam Thanh
1.400
60
91,00
4,50
90,8
36,86
80,47
112
Tam
2.300
40
92,49
5,54
90,8
39,06
88,00
113
Quan n
1.700
50
88,44
4,37
91,5
52,00
88,00
114
Trung Hạ
3.000
100
80,40
6,57
90,8
36,86
81,00
1
115
Linh n
2.700
80
3
74,34
3,50
93,5
59,00
80,26
1
116
Đồng ơng
4.400
80
3
75,80
1,04
92,8
37,46
78,00
117
Văn P
2.710
200
10
88,20
8,18
92,8
37,46
74,00
118
Giao An
3.500
250
83,02
5,74
92,8
37,26
78,00
119
Yên Khương
1.900
100
82,99
5,09
92,8
37,36
74,59
120
Yên Thắng
2.000
100
84,10
7,40
92,8
37,26
74,00
1
121
Văn Nho
4.400
60
79,10
3,05
93,8
35,12
77,00
7
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
122
Thiết Ống
3.400
100
13
73,09
2,60
93,8
33,50
86,00
123
Thước
4.900
35
1
65,17
1,34
94,1
61,00
93,97
124
Cổ Lũng
4.400
2
85,43
7,00
93,8
35,12
62,75
125
Pù Luông
3.600
2
74,0
6,00
93,8
35,02
95,00
1
126
Điền
5.500
70
15
50,10
1,42
93,8
38,32
92,00
127
Điền Quang
5.800
65
15
72,0
1,92
93,8
38,42
74,00
128
Quý Lương
4.400
90
23
64,35
5,00
93,8
48,20
73,00
129
Ngọc Lặc
8.700
100
25
52,60
1,36
96,5
67,00
73,00
130
Thạch Lập
9.600
120
36
59,00
1,35
98,0
51,90
85,00
1
131
Ngọc Liên
10.900
120
44
26,55
1,51
96,2
53,98
85,00
132
Minh n
9.750
190
45
29,90
1,50
96,2
53,48
85,00
133
Nguyệt n
8.000
150
42
41,10
1,30
96,2
62,00
86,00
134
Kiên Thọ
8.550
138
34
22,40
1,36
96,2
53,08
85,00
135
Cẩm Thạch
18.000
130
32
47,12
0,61
97,7
43,94
79,24
136
Cẩm Thủy
8.600
90
36
35,00
1,00
99,6
69,00
90,00
1
137
Cẩm Tú
14.500
150
40
45,21
0,97
97,7
44,14
92,50
1
138
Cẩm Vân
12.800
100
24
34,67
0,10
97,7
44,54
81,00
139
Cẩm Tân
8.700
100
24
32,69
0,46
97,7
44,24
79,00
140
Kim Tân
17.000
40
4
13,90
0,20
97,9
65,00
90,00
141
Vân Du
4.770
70
30
44,33
0,46
97,6
52,60
85,00
142
Ngọc Trạo
7.000
190
47
45,83
0,56
97,6
52,10
84,00
8
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
143
Thạch Bình
19.500
174
40
18,50
1,30
97,6
51,90
81,00
144
Thành Vinh
5.900
105
20
57,00
2,06
97,6
38,00
85,00
145
Thạch Quảng
2.600
50
14
66,60
2,53
97,6
38,00
79,00
146
Như Xuân
4.000
110
30,0
59,33
1,00
99,4
63,00
96,20
147
Thượng Ninh
6.500
200
47
60,30
3,90
95,4
42,78
92,00
1
148
Xuân Bình
2.500
150
47
68,82
2,09
95,4
43,08
92,41
1
149
Hóa Quỳ
4.300
140
35
71,60
2,26
95,4
42,88
83,00
150
Thanh Quân
5.400
150
10
70,72
6,08
95,4
42,98
88,36
151
Thanh Phong
4.500
150
10
80,38
8,28
95,4
42,58
88,00
152
Xuân Du
8.600
25
60,69
0,99
96,9
50,38
92,00
1
153
Mậu Lâm
9.900
45
15
44,62
0,60
96,9
50,78
92,56
154
Như Thanh
4.100
10
47,41
0,60
97,0
62,00
91,90
1
155
Yên Thọ
9.140
200
15
38,49
0,46
96,9
50,28
87,70
156
Xuân Thái
1.600
40
4
76,90
2,93
96,9
49,48
87,88
157
Thanh Kỳ
2.750
400
50
61,05
2,20
96,9
42,00
81,00
158
Bát Mọt
1.900
53
10
93,40
16,13
95,6
39,78
81,00
159
Yên Nhân
1.200
45
25
88,34
5,50
95,6
39,88
83,00
160
Lương n
3.500
92
34
61,29
2,23
95,6
40,08
92,97
2
161
Thường Xuân
9.100
50
16
42,28
0,44
95,9
64,00
98,00
1
162
Luận Thành
5.400
190
5
58,50
4,04
95,6
40,18
91,04
1
163
Tân Thành
5.600
250
20
55,82
7,50
95,6
31,00
63,00
9
S
TT
Xã, phường
Sản lượng
lương
thực (tấn)
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công nghệ cao (ha)
Tlệ
che phủ
rng
(%)
Tlệ hộ
nghèo
giảm
theo tiêu
chí mới
(%)
Tlệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn ớc hợp vệ sinh
(%)
Tlệ chất
thải rắn
sinh hoạt
được thu
gom, xử
(%)
Xã đạt
chuẩn
NTM
(xã)*
Sản
phẩm
OCOP
Tng số
Trong đó: Diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Tng số
Trong đó: Tlệ dân số
nông thôn được sử
dụng nước sạch theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
164
Vạn Xuân
2.600
70
6
75,00
1,74
95,6
30,00
91,00
165
Thắng Lộc
3.900
250
10
68,00
11,24
95,6
30,30
82,00
166
Xuân Chinh
3.100
200
40
83,52
21,97
95,6
39,88
91,00
* Ghi chú:
- Theo Ngh quyết 02-NQ/TU ca Tnh y và Ngh quyết s 696/NQ-HĐND của HĐND tnh, ch tiêu xây dng nông thôn mi
(NTM) gm: thêm 03 NTM, 06 NTM nâng cao và 02 xã NTM hin đi.
- Căn cứ Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 ca Quc hi Khóa XV v phê duyt ch trương đầu Chương trình
mc tiêu quc gia xây dng NTM, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - xã hi vùng đng bào dân tc thiu s và min núi giai
đon 2026-2035; theo đó, đến năm 2030 c c khong 65% s đt chun ng thôn mới, trong đó 10% s đt chun
nông thôn mi hiện đi (không còn xã nâng cao).
- Căn cứ Quyết đnh s 51/2025/QĐTTg ngày 29/12/2025 ca Th ng Chính ph v vic ban hành B tiêu chí quc gia v
nông thôn mới giai đon 2026 - 2030; theo đó, giao UBND tnh căn cứ điu kin thc tế, đc thù ca địa phương đ ban hành tiêu
chí c th, khuyến khích thí điểm NTM hiện đi nếu đ điu kin.
- m 2026 là năm đầu giai đon, vic hoàn thin h thống văn bản, hướng dn ca trung ương và của tnh d kiến đến cui
Quý II/2026 mới hoàn thành; đng thi, xã NTM hiện đi phải đt chuẩn NTM trước, nên khó kh thi nếu thc hiện đng thi trong
cùng năm. Do đó, trước mắt chưa triển khai NTM hin đại trong năm 2026, các năm sau s la chn đ điu kiện đ thc hin,
bảo đảm đến năm 2030 đt t l 10% NTM hiện đi theo mc tiêu trung ương và ca tnh.
Trên s đó, giao ch tiêu y dng nông thôn mi năm 2026 cho các 09 đt chun NTM, không thc hin NTM
nâng cao và chưa trin khai xã NTM hin đại.
Biu s 7:
GIAO CH TIÊU GII PHÓNG MT BNG THC HIN CÁC D ÁN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026)
Số
TT
Xã, phường
Số d
án
Diện ch
đăng
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu công
Dự án đầu của
doanh nghiệp
Số d
án
Diện ch
(ha)
Số d
án
Diện ch
(ha)
Toàn tnh
667
2.787,46
476
1518,04
191
1269,42
1
Xã An Nông
14
30,24
6
3,75
8
26,49
2
Xã Ba Đình
5
3,43
4
3,20
1
0,23
3
XãThước
2
4,85
2
4,85
4
Xã Biện Thượng
7
12,94
4
4,16
3
8,78
5
Xã Các Sơn
3
2,85
2
2,81
1
0,04
6
Xã Cẩm Vân
4
3,55
2
2,00
2
1,55
7
Xã Điền Lư
1
0,41
1
0,41
8
Xã Đnh Tân
10
8,20
3
5,03
7
3,17
9
Phường Đông Quang
7
49,01
6
11,01
1
38,00
10
Xã Đông Thành
5
7,29
5
7,29
11
Xã Đồng Tiến
1
116,00
1
116,00
12
Phường Hải Bình
4
8,25
4
8,25
13
Phường Hàm Rồng
3
25,35
3
25,35
14
Xã HVương
3
5,30
3
5,30
15
Xã Hoằng Châu
2
2,56
2
2,56
16
Xã Hoằng Hóa
6
16,30
3
8,30
3
8,00
17
Xã Hoằng Phú
18
65,24
16
64,42
2
0,82
18
Xã Hoằng Sơn
10
20,09
5
14,53
5
5,56
19
Xã Hoạt Giang
5
7,07
4
6,17
1
0,90
20
Xã Hồi Xuân
4
3,33
2
1,14
2
2,19
21
Xã Lam n
7
7,63
5
5,13
2
2,50
22
Xã Mường Chanh
2
2,50
2
2,50
23
Xã Mường Lát
1
1,50
1
1,50
24
Xã Na Mèo
3
10,70
3
10,70
25
Xã Nga An
1
0,44
1
0,44
26
Xã Nga Sơn
9
16,94
7
15,97
2
0,97
27
Phường Ngọc Sơn
5
10,18
3
4,78
2
5,40
28
Phường Nguyệt Viên
2
2,07
2
2,07
29
Xã Nhi Sơn
1
1,00
1
1,00
30
Xã Quảng Chính
1
0,65
1
0,65
2
Số
TT
Xã, phường
Số d
án
Diện ch
đăng
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu công
Dự án đầu của
doanh nghiệp
Số d
án
Diện ch
(ha)
Số d
án
Diện ch
(ha)
31
Xã Quảng Ninh
2
0,84
1
0,47
1
0,37
32
Xã Quý Lộc
8
24,09
4
12,39
4
11,70
33
Xã Sơn Thy
5
6,20
5
6,20
34
Xã Tây Đô
2
3,70
2
3,70
35
Xã Thiệu Toán
3
11,98
3
11,98
36
Xã Thiệu Trung
2
8,05
2
8,05
37
Xã ThBình
4
12,50
4
12,50
38
Xã ThXuân
6
9,20
2
1,70
4
7,50
39
Xã Thượng Ninh
2
8,98
2
8,98
40
Xã Trung Thành
9
12,70
6
12,67
3
0,03
41
Xã Vĩnh Lộc
3
22,91
1
1,59
2
21,32
42
Xã Xuân Chinh
2
0,80
2
0,80
43
Xã Xuân Du
9
10,94
8
4,07
1
6,87
44
Xã Xuân Lập
4
5,30
4
5,30
45
Xã Xuân Thái
1
1,60
1
1,60
46
Xã Yên Khương
5
11,50
5
11,50
47
Xã Yên Ninh
2
4,60
2
4,60
48
Xã Yên Trường
6
10,91
3
3,57
3
7,34
49
Xã Cẩm
1
1,07
1
1,07
50
Xã Đnh Hòa
13
16,84
8
15,08
5
1,76
51
Xã Hu Lộc
7
40,35
4
7,19
3
33,16
52
Xã Hoằng Giang
12
54,50
10
50,21
2
4,29
53
Xã Kim Tân
5
8,47
5
8,47
54
Xã Minh n
3
4,80
1
0,20
2
4,61
55
Xã Mường Lý
19
14,10
18
13,84
1
0,26
56
Xã Thạch Bình
1
28,80
1
28,80
57
Xã Thanh Kỳ
9
145,40
5
9,11
4
136,29
58
Xã Thiệu Quang
7
95,77
6
15,77
1
80,00
59
Xã Triệu n
5
14,32
1
0,82
4
13,50
60
Phường Trúc Lâm
15
152,72
9
112,03
6
40,69
61
Xã Thiệu Tiến
3
2,10
2
2,10
1
0,004
62
Xã ThLp
2
6,60
2
6,60
63
Xã Trường Văn
3
10,14
3
10,14
64
Xã Vạn Xuân
1
2,50
1
2,50
65
Xã Giao An
6
5,90
6
5,90
3
Số
TT
Xã, phường
Số d
án
Diện ch
đăng
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu công
Dự án đầu của
doanh nghiệp
Số d
án
Diện ch
(ha)
Số d
án
Diện ch
(ha)
66
Xã Hoằng Lộc
1
2,68
1
2,68
67
Xã Hoằng Thanh
6
59,55
4
7,05
2
52,50
68
Xã Hp Tiến
3
3,42
2
3,00
1
0,42
69
Xã Lưu V
3
26,58
3
26,58
70
Xã Mậu Lâm
2
3,50
1
1,00
1
2,50
71
Xã Mường Mìn
4
5,08
4
5,08
72
Xã Ngọc Trạo
2
6,70
1
0,70
1
6,00
73
Xã Như Thanh
5
9,03
2
1,50
3
7,53
74
Xã Quảng Ngọc
7
4,52
6
4,40
1
0,12
75
Xã Sơn Điện
4
13,10
4
13,10
76
Xã Tam Thanh
1
1,20
1
1,20
77
Xã Tân Ninh
4
66,60
1
4,10
3
62,50
78
Xã Thanh Quân
1
1,11
1
1,11
79
Xã Thành Vinh
1
0,80
1
0,80
80
Xã Yên Định
16
11,27
1
5,25
15
6,02
81
Phường Đông n
22
68,49
16
35,49
6
33,00
82
Xã Hoa Lộc
4
12,63
3
2,54
1
10,09
83
Phường Nam Sầm Sơn
5
8,06
3
3,40
2
4,66
84
Xã Quang Chiểu
2
4,05
2
4,05
85
Xã Quảng Yên
4
15,30
4
15,30
86
Xã Thiết Ống
1
0,06
1
0,06
87
Xã Thiệu Hóa
4
14,17
2
13,18
2
0,99
88
Xã Thường Xuân
4
8,50
4
8,50
89
Xã Tượng Lĩnh
4
8,60
4
8,60
90
Phường Bỉm Sơn
3
35,23
3
35,23
91
Phường Đông Tiến
11
38,98
11
38,98
92
Xã Hà Trung
5
5,70
5
5,70
93
Phường Nghi n
4
24,50
1
9,50
3
15,00
94
Phường Tân Dân
1
0,80
1
0,80
95
Xã Thăng Bình
5
63,75
5
63,75
96
Xã Tống n
11
18,71
8
6,71
3
12,00
97
Xã Trung Lý
6
13,17
6
13,17
98
Xã Vạn Lộc
2
12,79
1
8,03
1
4,76
99
Xã Yên Nhân
2
1,72
2
1,72
100
Xã Yên Phú
1
2,20
1
2,20
4
Số
TT
Xã, phường
Số d
án
Diện ch
đăng
GPMB
năm 2026
(ha)
Trong đó
Dự án đầu công
Dự án đầu của
doanh nghiệp
Số d
án
Diện ch
(ha)
Số d
án
Diện ch
(ha)
101
Xã Thạch Quảng
2
0,98
1
0,20
1
0,78
102
Xã Xuân Bình
11
440,55
3
360,82
8
79,73
103
Xã Xuân Tín
3
7,50
3
7,50
104
Xã Xuân Hòa
5
48,60
4
8,30
1
40,30
105
Xã Cẩm Thy
2
1,80
2
1,80
106
Xã Vân Du
1
5,14
1
5,14
107
Phường Hạc Thành
7
8,61
3
0,71
4
7,90
108
Xã Hoằng Tiến
3
9,87
2
9,70
1
0,17
109
Xã Lĩnh Toại
4
4,44
4
4,44
110
Phường Đào Duy Từ
9
53,67
6
49,89
3
3,78
111
Phường Quảng Phú
6
23,12
4
7,40
2
15,72
112
Xã Hà Long
6
9,89
4
2,89
2
7,00
113
Xã Nga Thắng
5
18,34
4
10,12
1
8,22
114
Xã Như Xuân
8
25,82
8
25,82
115
Xã Tân Tiến
2
12,66
2
12,66
116
Xã Sao Vàng
8
13,69
6
8,69
2
5,00
117
Xã Linh Sơn
8
8,87
7
5,87
1
3,00
118
Xã Lương n
2
0,56
2
0,56
119
Xã ThPhú
3
5,94
3
5,94
120
Xã Bát Mọt
9
23,37
9
23,37
121
Xã Văn Phú
5
10,63
5
10,63
122
Xã Nông Cống
13
27,43
12
22,67
1
4,76
123
Phường Sầm Sơn
8
10,31
8
10,31
124
Xã Tiên Trang
7
12,74
3
1,7
4
11,04
125
Xã Ngọc Lặc
1
5,84
1
5,84
126
Xã Trung Chính
11
70,44
8
19,34
3
51,1
127
Xã Trường Lâm
14
123,68
6
15,45
8
108,23
128
Xã ThNgọc
7
9,63
7
9,63
129
Xã ThLong
3
3,73
3
3,73
Biu s 8:
GIAO CH TIÊU T L ĐÔ THỊ HÓA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội m 2026)
Số
TT
Xã, phường
Tỷ l
tăng dân
số năm
2026 (%)
Dư kiến dân
số đô thtăng
thêm năm
2026 (người)
Ghi chú
Tổng số
60.100
Đảm bảo tỷ lệ đô th hóa năm 2026 đạt
42%, tăng 1,45% so với năm 2025
1
Phường Hạc Thành
2,8
5.500
Dân số tăng tự nhn và tăng học
2
Phường Quảng Phú
3,5
2.750
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
3
Phường Đông Quang
2,8
1.750
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
4
Phường Đông n
2,5
1.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
5
Phường Đông Tiến
26
15.000
Dân số tăng thêm do sáp nhập 02 xã Tân
Châu (8.210 người) và Thiệu Giao (6.696
người) thuộc huyện Thiệu Hóa cũ và dân số
tăng học
6
Phường Hàm Rồng
2,4
1.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
7
Phường Nguyệt Viên
2,9
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
8
Phường Sầm Sơn
2,5
2.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
9
Phường Nam Sầm
Sơn
20
7.500
Dân số tăng thêm do sáp nhập xã Quảng
Giao (5.587 người) thuộc huyện Qung
Xương cũ và dân số tăng học
10
Phường Bỉm Sơn
21,7
10.000
Dân số tăng thêm do sáp nhập xã Hà Vinh
(8.603 ngưi) thuộc huyện Hà Trung
dân số tăng học
11
Phường Quang Trung
3,0
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
12
Phường Ngọc Sơn
2,0
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
13
Phường Tân Dân
4,5
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
14
Phường Hi Lĩnh
4,3
800
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
15
Phường Tĩnh Gia
3,4
2.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
16
Phường Đào Duy Từ
3,0
800
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
17
Phường Hi Bình
3,0
1.000
Dân số tăng tnhiên tăng cơ học
18
Phường Trúc Lâm
4,2
1.000
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
19
Phường Nghi n
4,5
1.500
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
20
Xã Các Sơn
2,3
500
Dân số tăng tự nhiên và tăng học
21
Xã Trường Lâm
2,3
500
Dân số tăng tnhiên tăng cơ học
Biu s 9:
GIAO CH TIÊU CÁC TRƯNG HỌC ĐƯC CÔNG NHN MI
ĐẠT CHUN QUC GIA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026)
Số
TT
Xã, phường
Tên trường
Ghi chú
Toàn tnh
25 trường
Đảm bảo mc tiêu tỷ lệ
trường học đạt chuẩn
quốc gia năm 2026 đạt
87,2%
1
Phường Hạc Thành
Trường TH, THCS&THPT Fansipan
2
Xã Quang Chiểu
Trường Tiểu học Quang Chiểu 1
3
Xã Hồi Xuân
Trường THCS Hồi Xuân
4
Xã Cổ Lũng
Trường Mầm non Lũng Cao
5
Xã Thiết Ống
Trường THCS Thiết Kế
6
Xã Trung H
Trường THCS Trung Tiến
7
Xã Quan Sơn
Trường THPT Quan Sơn
8
Xã Văn Phú
Trường Mầm non Tam Văn
9
Xã Thạch Quảng
Trường THCS Thạch Tượng
10
Xã Thạch Bình
Trường Mầm non Thạch Đồng
11
Xã Thạch Bình
Trường THPT Thạch Thành 2
12
Xã Thành Vinh
Trường Mầm non Thành Minh
13
Xã Hà Long
Trường Mầm non Bắc
14
Xã Vĩnh Lộc
Trường THPT Vĩnh Lộc
15
Xã Xuân Chinh
Trường Tiểu học Xuân L
16
Phường Nguyệt Viên
Trường Mầm non TSChool
17
Xã Thanh Phong
Trường Tiểu học Thanh phong
18
Xã Trung Chính
Trường THPT Nông Cống
19
Xã Thắng Li
Trường THCS Trung Thành
20
Xã Thắng Li
Trường THCS Tế Nông
21
Xã Công Chính
Trường Mầm non Công Chính
22
Phường Đông Quang
Mầm non KIZCITY
23
Phường Sầm Sơn
Trường Tiểu học Darwin
24
Phường Ngọc Sơn
Trường TH&THCS Triêu Dương
25
Phường Tân Dân
Trường Mầm non Ngọc Lĩnh
Biu s 10:
GIAO CH TIÊU T L LAO ĐNG NÔNG NGHIP
TRONG TNG S LAO ĐỘNG XÃ HỘI M 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026)
S
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
Toàn tnh
27,5
1
Phường Hạc Thành
1,2
2
Phường Quảng Phú
16,0
3
Phường Đông Quang
24,6
4
Phường Đông n
17,4
5
Phường Đông Tiến
29,1
6
Phường Hàm Rồng
4,8
7
Phường Nguyệt Viên
8,8
8
Phường Sầm Sơn
12,8
9
Phường Nam Sầm Sơn
19,2
10
Phường Bỉm Sơn
24,8
11
Phường Quang Trung
21,6
12
Phường Ngọc Sơn
20,8
13
Phường Tân Dân
22,4
14
Phường Hải Lĩnh
22,4
15
Phường nh Gia
17,6
16
Phường Đào Duy Từ
20,8
17
Phường Hải Bình
19,2
18
Phường Trúc Lâm
19,2
19
Phường Nghi n
19
20
Xã Các Sơn
37,8
21
Xã Trường Lâm
22,4
22
Xã Hà Trung
19,4
23
Xã Tống n
29,6
24
Xã Hà Long
29,6
25
Xã Hoạt Giang
31,4
26
Xã Lĩnh Toại
32,5
27
Xã Triệu Lộc
27,2
28
Xã Đông Thành
26,4
29
Xã Hu Lộc
24,0
30
Xã Hoa Lộc
24,0
31
Xã Vạn Lộc
24,0
2
S
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
32
Xã Nga Sơn
24,0
33
Xã Nga Thắng
24,0
34
Xã HVương
24,0
35
Xã Tân Tiến
24,0
36
Xã Nga An
24,0
37
Xã Ba Đình
24,0
38
Xã Hoằng Hóa
18,9
39
Xã Hoằng Tiến
18,7
40
Xã Hoằng Thanh
19,8
41
Xã Hoằng Lộc
19,4
42
Xã Hoằng Châu
21,1
43
Xã Hoằng Sơn
19,2
44
Xã Hoằng Phú
17,1
45
Xã Hoằng Giang
21,1
46
Xã Lưu V
27,2
47
Xã Quảng Yên
27,2
48
Xã Quảng Ngọc
27,2
49
Xã Quảng Ninh
27,2
50
Xã Quảng nh
27,2
51
Xã Tiên Trang
27,2
52
Xã Quảng Chính
27,2
53
Xã Nông Cống
25,6
54
Xã Thắng Li
28,0
55
Xã Trung Chính
28,0
56
Xã Trường Văn
30,4
57
Xã Thăng Bình
32,0
58
Xã Tượng Lĩnh
30,4
59
Xã Công Chính
33,6
60
Xã Thiệu Hóa
23,7
61
Xã Thiệu Quang
24,0
62
Xã Thiệu Tiến
26,2
63
Xã Thiệu Toán
26,6
64
Xã Thiệu Trung
27,8
65
Xã Yên Định
22,6
66
Xã Yên Trường
26,2
67
Xã Yên Phú
30,9
68
Xã Quý Lộc
28,2
3
S
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
69
Xã Yên Ninh
33,3
70
Xã Đnh Tân
32,3
71
Xã Đnh Hòa
31,7
72
Xã ThXuân
13,0
73
Xã ThLong
15,7
74
Xã Xuân Hòa
16,5
75
Xã Sao Vàng
16,2
76
Xã Lam n
14,1
77
Xã ThLp
17,9
78
Xã Xuân Tín
18,4
79
Xã Xuân Lập
15,4
80
Xã Vĩnh Lộc
27,2
81
Xã Tây Đô
28,0
82
Xã Biện Thượng
26,5
83
Xã Triệu n
28,5
84
Xã ThBình
41,4
85
Xã ThNgọc
34,7
86
Xã ThPhú
31,7
87
Xã Hp Tiến
36,0
88
Xã An Nông
33,3
89
Xã Tân Ninh
27,7
90
Xã Đồng Tiến
34,4
91
Xã Mường Chanh
72,0
92
Xã Quang Chiểu
72,0
93
Xã Tam Chung
84,0
94
Xã Mường Lát
66,0
95
Xã Pù Nhi
85,5
96
Xã Nhi Sơn
85,5
97
Xã Mường Lý
89,6
98
Xã Trung Lý
89,6
99
Xã Hồi Xuân
58,8
100
Xã Nam Xuân
63,0
101
Xã Thiên Ph
65,2
102
Xã Hiền Kiệt
63,0
103
Xã Phú Xuân
64,8
104
Xã Phú L
64,9
105
Xã Trung Thành
63,6
4
S
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
106
Xã Trung Sơn
63,6
107
Xã Na Mèo
63,6
108
Xã Sơn Thy
66,0
109
Xã Sơn Điện
62,4
110
Xã Mường Mìn
62,4
111
Xã Tam Thanh
66,0
112
Xã Tam Lư
66,0
113
Xã Quan Sơn
60,0
114
Xã Trung H
62,4
115
Xã Linh Sơn
61,2
116
Xã Đồng Lương
63,6
117
Xã Văn Phú
54,0
118
Xã Giao An
63,6
119
Xã Yên Khương
66,0
120
Xã Yên Thắng
66,0
121
Xã Văn Nho
54,0
122
Xã Thiết Ống
54,0
123
XãThước
54,0
124
Xã Cổ Lũng
54,0
125
Xã Pù Luông
54,0
126
Xã Điền Lư
54,1
127
Xã Điền Quang
54,0
128
Xã Quý Lương
54,0
129
Xã Ngọc Lặc
40,6
130
Xã Thạch Lp
51,8
131
Xã Ngọc Liên
50,4
132
Xã Minh Sơn
51,8
133
Xã Nguyệt Ấn
50,4
134
Xã Kiên Th
50,4
135
Xã Cẩm Thạch
47,6
136
Xã Cẩm Thy
40,6
137
Xã Cẩm
42,0
138
Xã Cẩm Vân
47,6
139
Xã Cẩm Tân
47,6
140
Xã Kim Tân
38,5
141
Xã Vân Du
36,4
142
Xã Ngọc Trạo
44,8
5
S
TT
Xã, phường
Tỉ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
(%)
Ghi chú
143
Xã Thạch Bình
49,0
144
Xã Thành Vinh
46,2
145
Xã Thạch Quảng
42,0
146
Xã Như Xuân
52,8
147
Xã Thượng Ninh
69,6
148
Xã Xuân Bình
51,8
149
Xã Hóa Qu
52,1
150
Xã Thanh Quân
73,2
151
Xã Thanh Phong
66,0
152
Xã Xuân Du
39,2
153
Xã Mậu Lâm
40,6
154
Xã Như Thanh
35,0
155
Xã Yên Th
35,0
156
Xã Xuân Thái
37,8
157
Xã Thanh Kỳ
42,0
158
Xã Bát Mọt
66,0
159
Xã Yên Nhân
66,0
160
Xã Lương n
48,0
161
Xã Thường Xuân
42,0
162
Xã Luận Thành
48,0
163
Xã Tân Thành
66,0
164
Xã Vạn Xuân
60,0
165
Xã Thắng Lộc
66,0
166
Xã Xuân Chinh
66,0
Biu s 11:
GIAO CH TIÊU DÂN S THAM GIA BO HIM Y T
TRÊN TNG N S NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026)
S
TT
Xã, phường
Tỷ l bao ph bảo him y tế (%)
Ghi chú
Toàn tnh
95,00
1
Phường Hạc Thành
95,00
2
Phường Quảng Phú
95,00
3
Phường Đông Quang
95,00
4
Phường Hàm Rồng
95,00
5
Phường Nguyệt Viên
96,00
6
Phường Đông n
95,00
7
Phường Đông Tiến
95,00
8
Phường Sầm Sơn
95,00
9
Phường Nam Sầm Sơn
95,00
10
Xã Hoằng Hóa
96,00
11
Xã Hoằng Lộc
95,50
12
Xã Hoằng Thanh
95,00
13
Xã Hoằng Sơn
95,00
14
Xã Hoằng Châu
95,00
15
Xã Hoằng Giang
95,00
16
Xã Hoằng Tiến
95,00
17
Xã Hoằng Phú
95,00
18
Phường Bỉm Sơn
95,00
19
Phường Quang Trung
95,00
20
Xã Hà Trung
95,00
21
Xã Lĩnh Toại
95,00
22
Xã Hoạt Giang
95,00
23
Xã Hà Long
95,00
24
Xã Tống n
95,00
25
Phường Ngọc Sơn
95,00
26
Phường Tân Dân
95,00
27
Phường Hải Lĩnh
95,00
28
Phường nh Gia
95,00
29
Phường Đào Duy Từ
95,00
30
Phường Hải Bình
95,00
31
Phường Trúc Lâm
95,00
32
Phường Nghi n
97,00
2
S
TT
Xã, phường
Tỷ l bao ph bảo him y tế (%)
Ghi chú
33
Xã Các Sơn
95,00
34
Xã Trường Lâm
95,00
35
Xã Hu Lộc
95,00
36
Xã Triệu Lộc
96,00
37
Xã Đông Thành
95,00
38
Xã Hoa Lộc
95,00
39
Xã Vạn Lộc
95,00
40
Xã Nga Sơn
95,00
41
Xã HVương
95,00
42
Xã Ba Đình
95,00
43
Xã Nga An
95,00
44
Xã Nga Thắng
95,00
45
Xã Tân Tiến
95,00
46
Xã Lưu V
95,40
47
Xã Quảng Ninh
95,00
48
Xã Quảng nh
95,10
49
Xã Quảng Chính
95,30
50
Xã Quảng Ngọc
95,30
51
Xã Tiên Trang
95,00
52
Xã Quảng Yên
95,30
53
Xã Nông Cống
95,16
54
Xã Thăng Bình
95,00
55
Xã Thắng Li
95,25
56
Xã Tượng Lĩnh
95,00
57
Xã Trường Văn
95,00
58
Xã Trung Chính
95,00
59
Xã Công Chính
95,00
60
Xã Triệu n
95,70
61
Xã Tân Ninh
95,70
62
Xã An Nông
95,60
63
Xã Đồng Tiến
95,70
64
Xã Hp Tiến
95,70
65
Xã ThBình
95,00
66
Xã ThNgọc
95,30
67
Xã ThPhú
95,70
68
Xã Thiệu Hóa
95,21
69
Xã Thiệu Trung
95,62
70
Xã Thiệu Quang
95,03
3
S
TT
Xã, phường
Tỷ l bao ph bảo him y tế (%)
Ghi chú
71
Xã Thiệu Tiến
95,01
72
Xã Thiệu Toán
95,11
73
Xã ThXuân
96,99
74
Xã Sao Vàng
97,32
75
Xã Lam n
98,14
76
Xã ThLong
97,88
77
Xã ThLp
97,85
78
Xã Xuân Tín
97,27
79
Xã Xuân Lập
97,41
80
Xã Xuân Hòa
97,65
81
Xã Thường Xuân
95,00
82
Xã Luận Thành
95,00
83
Xã Tân Thành
96,70
84
Xã Xuân Chinh
95,60
85
Xã Thắng Lộc
95,70
86
Xã Yên Nhân
95,00
87
Xã Vạn Xuân
95,00
88
Xã Bát Mọt
96,50
89
Xã Lương n
95,00
90
Xã Yên Định
95,22
91
Xã Yên Trường
95,20
92
Xã Yên Phú
95,00
93
Xã Quý Lộc
95,00
94
Xã Yên Ninh
95,00
95
Xã Đnh Hòa
95,40
96
Xã Đnh Tân
95,40
97
Xã Vĩnh Lộc
95,00
98
Xã Tây Đô
95,00
99
Xã Biện Thượng
95,00
100
Xã Kim Tân
95,00
101
Xã Vân Du
95,00
102
Xã Ngọc Trạo
95,00
103
Xã Thạch Bình
95,00
104
Xã Thạch Quảng
95,00
105
Xã Thành Vinh
95,00
106
Xã Cẩm Thy
95,00
107
Xã Cẩm Thạch
95,00
108
Xã Cẩm Tân
95,00
4
S
TT
Xã, phường
Tỷ l bao ph bảo him y tế (%)
Ghi chú
109
Xã Cẩm Vân
95,00
110
Xã Cẩm
95,00
111
Xã Ngọc Lặc
95,00
112
Xã Thạch Lp
95,00
113
Xã Kiên Th
95,00
114
Xã Minh Sơn
95,00
115
Xã Ngọc Liên
95,00
116
Xã Nguyệt Ấn
95,00
117
Xã Linh Sơn
95,00
118
Xã Đồng Lương
95,00
119
Xã Văn Phú
96,00
120
Xã Giao An
95,00
121
Xã Yên Khương
98,00
122
Xã Yên Thắng
97,00
123
Xã Như Thanh
95,18
124
Xã Xuân Du
95,00
125
Xã Mậu Lâm
95,00
126
Xã Thanh Kỳ
96,71
127
Xã Yên Th
95,00
128
Xã Xuân Thái
95,00
129
Xã Như Xuân
95,00
130
Xã Thanh Phong
97,89
131
Xã Hóa Qu
95,00
132
Xã Thanh Quân
97,60
133
Xã Thượng Ninh
95,00
134
Xã Xuân Bình
95,00
135
XãThước
95,00
136
Xã Thiết Ống
95,00
137
Xã Văn Nho
96,00
138
Xã Cổ Lũng
96,00
139
Xã Pù Luông
96,00
140
Xã Điền Lư
95,00
141
Xã Điền Quang
95,00
142
Xã Quý Lương
96,00
143
Xã Quan Sơn
95,00
144
Xã Mường Mìn
95,00
145
Xã Na Mèo
100,00
146
Xã Sơn Điện
95,00
5
S
TT
Xã, phường
Tỷ l bao ph bảo him y tế (%)
Ghi chú
147
Xã Tam Thanh
95,00
148
Xã Tam Lư
95,00
149
Xã Trung H
95,00
150
Xã Sơn Thy
100,00
151
Xã Hồi Xuân
95,00
152
Xã Hiền Kiệt
98,00
153
Xã Nam Xuân
95,00
154
Xã Phú L
95,00
155
Xã Phú Xuân
95,00
156
Xã Thiên Ph
98,00
157
Xã Trung Sơn
98,00
158
Xã Trung Thành
98,00
159
Xã Mường Lát
97,00
160
Xã Mường Chanh
96,00
161
Xã Mường Lý
97,00
162
Xã Nhi Sơn
97,00
163
Xã Pù Nhi
97,00
164
Xã Quang Chiểu
97,00
165
Xã Tam Chung
97,00
166
Xã Trung Lý
97,00
Biu s 12:
GIAO CH TIÊU CÁC XÃ, PNG ĐẠT TIÊU CHÍ
AN TOÀN THC PHM NG CAO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, ND tỉnh vnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026)
Số
TT
n đơn vị
Ghi c
1
Phường Hạc Thành
2
Phường Sầm Sơn
3
Phường Bỉm Sơn
4
Xã Triệu Sơn
5
Xã Vĩnh Lc
6
Xã Biện Thượng
7
Xã Yên Định
8
Xã Th Xuân
9
Xã Nông Cống
10
Xã Hà Trung
11
Xã Nga Sơn
12
Xã Hoằng Hóa
13
Xã Lưu Vệ
14
Xã Quảng Chính
15
Xã Kim Tân
16
Xã Cẩm Thy
17
Xã Như Thanh
18
Xã Như Xuân
19
Xã Bá Thước
20
Xã Linh Sơn
21
Xã Hi Xuân
22
Xã Quan Sơn
Biu s 13:
GIAO CH TIÊU CÁC XÃ, PỜNG KHÔNG MA TÚYM 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026)
Số
TT
Xã, phường không ma y
Ghi chú
1
Xã Ba Đình
2
Xã Cẩmn
3
Xã Cẩm Thạch
4
Xã Công Chính
5
Xã Định Tân
6
Xã Đồng Tiến
7
Xã Hậu Lộc
8
Xã Hóa Quỳ
9
Xã Hoằng Lộc
10
Xã Hoằng Phú
11
Xã Hoằng n
12
Xã HVương
13
Xã Minh n
14
Xã Mường Chanh
15
Xã Na Mèo
16
Xã Nga An
17
Xã Ngọc Lặc
18
Xã Ngọc Liên
19
Xã Ngọc Trạo
20
Xã Quan Sơn
21
Xã Tam Lư
22
Xã n Tiến
23
Xã Tống Sơn
24
Xã Tượng Lĩnh
25
Xã Thạch Bình
26
Xã Thạch Lập
27
Xã Thanh K
28
Xã Thành Vinh
29
Xã Thắng Li
30
Xã Thiết Ông
31
Xã Thiệu Tn
2
Số
TT
Xã, phường không ma y
Ghi chú
32
Xã ThNgọc
33
Xã Thượng Ninh
34
Phường Trúc Lâm
35
Xã Trường Văn
36
Xã Xuân Lp
37
Xã Yên Phú
38
Xã Yên Trường
Biu s 14:
GIAO CH TIÊU V KHOA HC, CÔNG NGH, ĐI MI SÁNG TO VÀ CHUYN ĐỔI S M 2026
(Kèm theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh vnhiệm vphát triển kinh tế - xã hội m 2026)
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
1
T l phủ sóng mạng di động
băng rộng 4G/5G trên dân số
- Đối với các phường: 70%
- Đối với các xã trung tâm:
50%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 30%
Sở Khoa học
Công nghệ
Dân số trong vùng phủ sóng
mạng di động băng rộng 4G,
5G/ Tổng dân trên địa
bàn
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính
phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tnh ủy
2
T l cán bộ, công chức cấp xã
được bồi dưỡng kỹ năng số căn
bản
100%
100%
Sở Nội vụ
100% cán bộ, công chức cấp
xã đưc bồi ng kỹ năng
số căn bản
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính
phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tnh ủy
3
T lệ dân số trưng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo
dục, bảo hiểm, giao thông
80%
Sở Y tế; Sở Giáo
dục Đào tạo;
Sở Xây dựng; Bảo
hiểm xã hội Khu
vực VI
(Dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế/
giáo dục, bảo hiểm/ giao
thông)/Tổng dân số trưng
thành
Công văn số 01-CV/BCĐTW
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
4
Số lượng doanh nghiệp khoa học
- Các phường thuộc khu vực
Sở Khoa học
Tổng hợp kết quả cấp Giấy
Công văn số 01-CV/BCĐTW
3
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
công nghệ trên địa bàn
Thành phố, thị xã cũ: 01
Doanh nghiệp
- Các địa phương còn lại:
Khuyến khích
Công nghệ
chứng nhận doanh nghiệp
KH&CN của địa phương
hàng năm theo quy định tại
Điều 48 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
5
Tldoanh nghiệp hoạt động
đổi mới quy trình, hình kinh
doanh
- Đối với các phường: 30%
- Đối với các xã trung tâm:
20%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 15%
Sở Khoa học
Công nghệ
Doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới quy trình, hình
kinh doanh/Tổng số doanh
nghiệp
Công văn số 01-CV/BCĐTW
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
6
Số lượng doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
- Các xã/phưng thuộc khu
vực Thành phố, thị xã cũ:
02 Doanh nghiệp
- Các xã trung tâm: 01
- Các xã còn lại: Khuyến
khích
Sở Khoa học
Công nghệ
Thu thâp dữ liệu số doanh
nghiệp, dự án khởi nghiệp
sáng tạo tham gia các cuộc
thi, chương trình hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo của địa
phương như cuộc thi Dự án
khởi nghiệp trong đoàn viên,
thanh niên tỉnh Thanh Hóa
do Ủy ban công tác thanh
niên tỉnh tổ chức; cuộc thi
Phụ nữ khởi nghiệp hoặc các
cuộc thi khởi nghiệp khác
của địa phương tổ chức.
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính
phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tnh ủy
7
Số lượng đơn đăng sở hữu trí
tuệ mỗi năm
- Đối với các phường: 15
đơn đăng trở lên/năm
- Đối với các xã trung tâm:
5-7 đơn đăng ký/năm
- Khuyến khích các xã còn
lại: 2-3 đơn đăng ký/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Số liệu thu thập tại Trang
thông tin của Cục Sở hữu
T tuệ - Bộ Khoa học
Công nghệ.
- Công văn số 01-
CV/BCĐTW ngày 25/3/2025
của BCĐ TW
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
- Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2024 của Ban
Thường vụ Tnh ủy
4
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
8
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
100%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tỷ lệ: a/b x100, trong đó: -
a: Tổng số hồ , kết quả
giải quyết thủ tục hành
chính đưc số hóa - b: Tổng
số hồ , kết quả giải quyết
thủ tục hành chính - Nguồn
thu thập số liệu: Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 23/6/2022 của Chính phủ
9
Tlsử dụng dịch vụ công trực
tuyến của người dân doanh
nghiệp
90%
86%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tlệ: a/b x100, trong đó:
- a: Tổng số hồ dịch vụ
công trực tuyến của người
dân doanh nghiệp đưc
tiếp nhận, giải quyết.
- b: Tổng số hồ đưc tiếp
nhận, giải quyết của dịch vụ
công cung cấp dịch vụ công
trực tuyến một phần toàn
trình.
- Nguồn thu thập số liệu: Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC.
Nghị quyết số 57- NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị
10
T l thanh toán trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia trên
tổng số giao dịch thanh toán của
dịch vụ công
80%
80%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tlệ: a/b x100, trong đó:
- a: Tổng số hồ thanh
toán trực tuyến phí, l phí.
- b: Tổng số hồ đã thanh
toán phí, l phí của dịch vụ
công cung cấp dịch vụ công
trực tuyến một phần toàn
trình
- Nguồn thu thập số liệu: hệ
Nghị quyết số 57- NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị
5
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
thống thông tin giải quyết
TTHC.
11
T l người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
95%
95%
Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh)
Tlệ: a/b x100, trong đó:
- a: Số điểm hài lòng của
ngưi dân, doanh nghiệp
trong việc thực hiện TTHC,
cung cấp DVC đưc công
khai trên Cổng DVC quốc
gia.
- b: Tổng số điểm hài lòng
thực hiện TTHC, cung cấp
DVC được quy định (20
điểm).
- Nguồn số liệu: Cổng DVC
Quốc gia
Quyết định số 2629/QĐ-TTg
ngày 01/12/2025 phê duyệt
chương trình phát triển Chính
phủ số
12
Dân số từ 15 tuổi trở lên tài
khoản giao dịch tại ngân hàng
hoặc các tổ chức đưc phép khác
86%
UBND cấp
xã/Ngân hàng Nhà
nước
Dân số từ 15 tuổi trở lên
tài khoản giao dịch tại ngân
hàng hoặc các tổ chức đưc
phép khác/Tổng dân số từ 15
tuổi trở lên trên địa bàn
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ
13
Tỷ l doanh nghiệp vừa nhỏ
địa phương ng dụng công nghệ
số
- Đối với các phường: 70%
- Đối với các xã trung tâm:
60%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 50%
Sở Khoa học
Công nghệ
Doanh nghiệp vừa nhỏ
địa phương ng dụng công
nghệ số/Tổng số doanh
nghiệp
Công văn số 01-CV/BCĐTW
ngày 25/3/2025 của BCĐ TW
14
T l ngưi dân tài khoản
định danh điện tử (VNeID)
65%
Công an tỉnh
Tổng số công dân tài
khoản định danh điện
tử/Tổng số công dân từ đủ
14 tuổi trở lên trên địa bàn
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ
quy định về định danh xác
thực điện tử.
6
Số
TT
Tên chỉ tiêu
Sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
UBND cấp
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá/tổng hợp, báo
cáo
Phương pháp tính/Nguồn
thu thập số liệu
Ghi chú
15
Tlngười dân Sổ sức khỏe
điện tử
90%
Sở Y tế
Ngưi dân có Sổ sức khỏe
điện tử/Tổng dân số
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ
16
Tlngười dân trưởng thành
chữ số
- Đối với các phường: 40%
- Đối với các xã trung tâm:
37%
- Khuyến khích các xã còn
lại: 35,4%
Sở Khoa học
Công nghệ
Tổng số ngưi dân trưởng
thành chữ số/Tổng số
ngưi dân trưng thành trên
địa bàn
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 208/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 208/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×