Quyết định 08/2022/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

________

Số: 08/2022/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2022

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động có quan hệ lao động, đang ở thuê, ở trọ, làm việc trong các khu vực sau đây:
1. Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
2. Khu vực kinh tế trọng điểm bao gồm:
a) Khu kinh tế được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
b) 24 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc 04 vùng kinh tế trọng điểm được quy hoạch, thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang và Kiên Giang).
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.
2. Không hỗ trợ đối với người lao động không đề nghị được hỗ trợ.
3. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho nhiều người sử dụng lao động thì được hỗ trợ tại nơi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần trong 01 tháng và không quá 03 tháng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo thỏa thuận.
2. Người lao động ở thuê, ở trọ là những người cư trú tại cơ sở cho thuê, cho trọ và phải trả cho chủ cơ sở một khoản tiền thuê nhà.
Chương II HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP
Điều 4. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.
2. Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01 tháng 4 năm 2022.
3. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Điều 5. Mức, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả
1. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.
3. Phương thức chi trả: Hằng tháng.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Mẫu số 02).
Trường hợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hồ sơ đề nghị cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện
1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Mẫu số 01) và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này để gửi doanh nghiệp tổng hợp.
2. Trên cơ sở đề nghị của người lao động, doanh nghiệp tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc.
Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, doanh nghiệp tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này trong vòng 02 ngày làm việc.
3. Doanh nghiệp gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định này. Doanh nghiệp lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo từng tháng và có thể đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận gộp 02 tháng hoặc 03 tháng.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.
4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ gộp 02 tháng hoặc 03 tháng.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.
5. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp thực hiện chi trả cho người lao động.
Chương III HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG QUAY TRỞ LẠI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Điều 8. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.
2. Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trừ hợp đồng lao động giao kết tiếp nối của hợp đồng lao động đã giao kết và thực hiện trước đó.
3. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội thì phải có tên trong danh sách trả lương của người sử dụng lao động của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Điều 9. Mức, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả
1. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.
3. Phương thức chi trả: Hằng tháng.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Mẫu số 03).
Trường hợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.
Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện
1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 01 và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định này để gửi người sử dụng lao động tổng hợp.
2. Trên cơ sở đề nghị của người lao động, người sử dụng lao động tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc.
Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, người sử dụng lao động tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 Quyết định này trong vòng 02 ngày làm việc.
3. Trước ngày 15 hằng tháng, người sử dụng lao động gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quyết định này.
Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.
4. Người sử dụng lao động gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh. Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.
Trường hợp người sử dụng lao động là hộ kinh doanh thì gửi kèm theo đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà của người lao động theo Mẫu số 01.
5. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động
1. Người lao động phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chính xác của nội dung kê khai.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà đến người lao động.
b) Tổng hợp, lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà đảm bảo chính xác, minh bạch về đối tượng và điều kiện hưởng quy định tại Điều 4, Điều 8 Quyết định này.
c) Bảo quản, lưu trữ đơn đề nghị hỗ trợ thuê nhà của người lao động tối thiểu 5 năm.
d) Thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 7, Điều 11 Quyết định này làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách và kinh phí hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.
đ) Thực hiện chi trả tiền hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo quy định tại Quyết định này; thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người lao động theo quy định tại Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.
b) Theo dõi, tổng hợp, cập nhật báo cáo tình hình kết quả thực hiện hỗ trợ các đối tượng theo Quyết định này.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Căn cứ quy định tại Quyết định này, quy định pháp luật có liên quan và số thực chi của các địa phương (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước) để xem xét, hỗ trợ kịp thời từ ngân sách trung ương cho từng địa phương. Trường hợp dịch bệnh xảy ra trên phạm vi lớn, ngân sách địa phương không đủ nguồn lực để thực hiện, căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính bổ sung cho ngân sách địa phương tối đa bằng 70% mức dự kiến đề xuất ngân sách trung ương hỗ trợ để kịp thời thực hiện chính sách. Sau khi địa phương có báo cáo kết quả chi ngân sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động (địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo), Bộ Tài chính bổ sung hoặc thu hồi dự toán ngân sách trung ương trên cơ sở thực tế hỗ trợ đối tượng theo quy định; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.
3. Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn cập nhật kết quả hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin người lao động.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc xác nhận tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
b) Chủ động sử dụng nguồn lực của địa phương và chỉ đạo thực hiện chính sách quy định tại Chương II, Chương III Quyết định này; báo cáo kết quả thực hiện theo tiến độ hỗ trợ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ.
c) Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định các đối tượng được hỗ trợ khác ngoài các đối tượng quy định tại Điều 4, Điều 8 Quyết định này từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với lực lượng công an cập nhật, kiểm tra, xác minh thông tin đối tượng được hỗ trợ trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, tránh trùng lặp, lợi dụng chính sách để trục lợi, vi phạm pháp luật.
đ) Ngày 25 hằng tháng, báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
7. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị tham gia phổ biến, phối hợp triển khai và giám sát thực hiện Quyết định này.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan đến tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
Ngân hàng Chính sách xã hội;
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Lê Minh Khái

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

_____________

 

Mẫu số 01

Đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

Mẫu số 02

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

(Đối với người lao động đang làm việc)

Mẫu số 03

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

(Đối với người lao động quay trở lại thị trường lao động)

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ
Tháng....năm 2022

 

1. Họ và tên:................................................... 2. Giới tính: Nam  Nữ 

3. Ngày, tháng, năm sinh:.../…./…… 4. Số sổ bảo hiểm xã hội (nếu có):...........................

5. Số CCCD/CMND:........................... Ngày... cấp..../..../........... Nơi cấp........................

6. Nơi đăng ký thường trú:..............................................................................................

………………………………..

7. Thông tin về hợp đồng lao động và nơi đang làm việc:

- Tên doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:................................................................

………………………………………

- Địa chỉ làm việc:..........................................................................................................

- Loại hợp đồng lao động:  Không xác định thời hạn  Xác định thời hạn

- Thời điểm giao kết hợp đồng lao động: Ngày...................... /....... /.............

- Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động: Ngày......................... /...... /........

8. Thông tin nơi ở thuê, ở trọ tháng.................. năm 2022:

- Tên chủ cơ sở cho thuê, trọ:........................................ số CCCD/CMND:.......................

- Địa chỉ1:......................................................................................................................

………………………

- Thời gian ở thuê, ở trọ: Bắt đầu từ ngày..../..../.... đến ngày ..../..../....

9. Trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022, Tôi chưa nhận tiền hỗ trợ của tháng     …. và chưa nhận quá 3 tháng. Căn cứ các quy định tại Quyết định số..../2022/QĐ-TTg, Tôi đề nghị được hỗ trợ tiền thuê nhà của tháng.... năm 2022 theo chính sách hỗ trợ cho đối tượng2:

 Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp3

 Người lao động quay trở lại thị trường lao động4

Nếu được hỗ trợ, Tôi đề nghị được nhận tiền qua hình thức5 sau:

 Tài khoản (Tên tài khoản:.......................................... ,   số tài khoản:...........................

tại Ngân hàng............................................................................................................. )

 Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CHỦ CƠ SỞ
CHO THUÊ, CHO TRỌ

(Ký, ghi rõ họ tên, số điện thoại)

 

...., ngày .... tháng.... năm 2022

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(ghi rõ họ tên)

 

 

 

___________

1 Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.

2Lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng với nội dung.

3Có HĐLĐ được giao kết và thực hiện trước ngày 01/4/2022.

4  HĐLĐ được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022.

5 Lao động làm việc trong doanh nghiệp tích (X) vào □ và ghi thông tin Tài khoản; lao động làm việc trong hợp tác xã, hộ kinh doanh lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng với lựa chọn và ghi thông tin.

Mẫu số 02

TÊN DOANH NGHIỆP

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

 

 

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

Tháng....năm 2022

(Dành cho người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố.....

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp:......................................................................................................

2. Số đăng ký kinh doanh:...............................................................................................

3. Địa chỉ:.......................................................................................................................

4. Điện thoại liên hệ:.................................................. E-mail:..........................................

5. Tài khoản: số tài khoản.......................................... tại... Ngân hàng..............................

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số

CCCD/

CMND

Địa chỉ nhà thuê, nhà trọ1

Hợp đồng lao động

Số sổ

BHXH

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

X

X

X

X

X

 

 

 

X

 

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:................................................................................................ )

III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số

CCCD/

CMND

Địa chỉ nhà thuê, nhà trọ1

Hợp đồng lao động

số thứ tự trong bảng lương

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

XXX

XXX

XXX

XXX

XXX

 

XXX

XXX

X

 

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:......)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Đối với mục II)

(Ký tên và đóng dấu)

 

....,ngày.... tháng.... năm 2022

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ /HỘ KINH DOANH
(Ký tên và đóng dấu)

 

__________________________

1Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP/
HỢP TÁC XÃ/HỘ KINH DOANH

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

 

 

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

Tháng....năm 2022

(Đối với người lao động quay trở lại thị trường lao động)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố.....

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1. Tên doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:...............................................................

2. Mã số thuế/số đăng ký kinh doanh:..............................................................................

3. Địa chỉ:.......................................................................................................................

4. Điện thoại liên hệ:................................................ E-mail:............................................

5. Tài khoản: số tài khoản.................................... tại Ngân hàng......................................

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số

CCCD/

CMND

Địa chỉ nhà trọ1

Hợp đồng lao động

Số sổ

BHXH

số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

XXX

XXX

XXX

XXX

XXX

 

XXX

XXX

XXX

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:

III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC/MỚI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số

CCCD/

CMND

Địa chỉ nhà trọ1

Hợp đồng lao động

số thứ tự trong bảng lương

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

XXX

XXX

XXX

XXX

XXX

 

XXX

XXX

XXX

 

 (số tiền hỗ trợ bằng chữ:......)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Đối với mục II)

(Ký tên và đóng dấu)

 

....,ngày.... tháng.... năm 2022

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ/ HỘ KINH DOANH
(Ký tên và đóng dấu)

 

___________

1 Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 08/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 08/2022/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành: 28/03/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Lao động-Tiền lương , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER

________

No. 08/2022/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

 Independence - Freedom - Happiness

_________________________

Hanoi, March 28, 2022

 

DECISION

On implementation of housing rental assistance policy for employees

_____________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015 and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022, on fiscal and monetary policies supporting socio-economic recovery and development program;

Pursuant to the Government's Resolution No. 11/NQ-CP dated January 30, 2022, on the Program for socio-economic recovery and development and the National Assembly's Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022, on fiscal and monetary policies supporting the Program.

At the proposal of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs;

The Prime Minister hereby promulgates the Decision on implementation of housing rental assistance policy for employees.

 

Chapter I
GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of application

This Decision provides regulations on implementation of housing rental assistance policy for employees who have industrial relations, are staying in rental apartments, are working in the following areas:

1. Industrial parks and export processing zones that are established under conditions and procedures provided in the Government's Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018, prescribing the management of industrial parks and economic zones.

2. Key economic zones, including:

a) Economic zones that are established under conditions and procedures provided in the Government's Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018, prescribing the management of industrial parks and economic zones.

b) 24 provinces and centrally-run cities in 4 key economic regions, that are planned and established under the Prime Minister’s Decisions (including the following provinces and cities: Hanoi, Hai Phong, Quang Ninh, Hai Duong, Hung Yen, Vinh Phuc, Bac Ninh, Thua Thien Hue, Da Nang, Quang Nam, Quang Ngai, Binh Dinh, Ho Chi Minh City, Binh Phuoc, Tay Ninh, Binh Duong, Dong Nai, Ba Ria - Vung Tau, Long An, Tien Giang, Can Tho, Ca Mau, An Giang and Kien Giang).

Article 2. Principles of implementation

1. Ensuring timely assistance for the right beneficiaries in a public and transparent manner, avoiding the situation of taking advantage of policies.

2. Employees who do not make a request shall not be assisted.

3. In case an employee enters into different labor contracts with more than one employer, he/she shall receive assistance at the place where he/she participates in compulsory social insurance.

4. Each employee shall only be assisted once a month with a maximum period of 3 months.

Article 3. Interpretation of terms

In this Decision, the terms below are construed as follows:

1. Employer means an enterprise, cooperative or business household that has registered its business and employs employees under agreement.

2. Employee staying in rental apartment means a person who resides at a rental or accommodation establishment and must pay rental to the establishment owner.

 

Chapter II
ASSISTANCE FOR EMPLOYEES CURRENTLY WORKING FOR ENTERPRISES

 

Article 4. Subjects and assistance conditions

Employees who are currently working in industrial parks and export processing zones or key economic zones shall be entitled to assistance, provided that they fully meet the following conditions:

1. Staying in a rental apartment from February 01, 2022, to June 30, 2022.

2. Having an indefinite-term labor contract or a labor contract with a term of 1 month or more, that is signed and commenced before April 01, 2022.

3. Being participating in compulsory social insurance (with their name written on the list of participants in compulsory social insurance of the social insurance agency) in the month preceding the time the enterprise prepares the list of employees.

For an employee who is not subject to compulsory social insurance under Clause 4 Article 2 of the Government’s Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015, detailing a number of articles of the Law on Social Insurance regarding compulsory social insurance, he/she must be included in the enterprise's salary list of the month preceding the time the enterprise makes the list of employees requesting for housing rental assistance.

Article 5. Assistance level, period and payment method

1. Assistance level: VND 500,000/person/month.

2. Assistance period: Up to 3 months.

3. Payment method: Monthly.

Article 6. Dossier of request for assistance

The list of employees requesting for housing rental assistance, with the social insurance agency’s confirmation, made according to Form No. 02 provided in Appendix to this Decision (hereinafter referred to as Form No. 02).

In case there is an employee who is not subject to compulsory social insurance in such list, the dossier must comprise a copy of the salary list of the month preceding the time the enterprise makes the list of employees requesting for housing rental assistance.

Article 7. Order and procedures for implementation

1. An employee shall make a request for housing rental assistance according to Form No. 01 provided in Appendix to this Decision (hereinafter referred to as Form No. 01) and take responsibility for the accuracy of the declared information in accordance with Clause 1 Article 4 of this Decision and send it to his/her enterprise for summarization.

2. The enterprise shall, based on the employees’ request, make a list of employees requesting for housing rental assistance according to Form No. 02 and publicize it at the workplace for at least 3 working days.

In case there is any report about beneficiaries and assistance conditions, the enterprise shall carry out verification to ensure that the assistance is provided to the right beneficiaries according to proper conditions under Article 4 of this Decision within 2 working days.

3. The enterprise shall send the list of employees requesting for housing rental assistance according to Form No. 02 to the social insurance agency to confirm that such employees are currently participating in compulsory social insurance. The enterprise shall take responsibility for the accuracy, honesty of the employee information as prescribed in Clauses 2, 3 Article 4 of this Decision. The enterprise shall make a list of employees requesting for housing rental assistance on a monthly basis and may request the social insurance agency to confirm once for 2 months or 3 months.

Within 2 working days after receiving the request, the social insurance agency shall confirm the employees’ participation in compulsory social insurance.

4. The enterprise shall send dossiers under Article 6 of this Decision to the district-level People’s Committee where it is headquartered or its branch, representative office, or business and production location is located. The enterprise may send dossiers of request for assistance once for 2 or 3 months.

The time limit for receiving dossiers is the end of August 15, 2022.

5. Within 2 working days, from the date on which the sufficient dossier is received, the district-level People’s Committee shall appraise and submit it to the provincial-level People’s Committee.

6. Within 2 working days, from the date on which the sufficient dossier is received, the provincial-level People’s Committee shall issue the decision on approving the list and assistance fund; and at the same time, direct the implementation of the assistance payment.

In case of refusal, the provincial People's Committee shall notify in writing and clearly state the reason.

7. Within 2 working days after receiving the assistance fund from the provincial-level People's Committee, the enterprise shall make payment to its employees.

 

Chapter III
ASSISTANCE FOR EMPLOYEES RETURNING TO THE LABOR MARKET

 

Article 8. Subjects and assistance conditions

Employees who are currently working for enterprises, cooperatives or business households with business registration in industrial parks and export processing zones or key economic zones shall be entitled to assistance, provided that they fully meet the following conditions:

1. Staying in a rental apartment from April 01, 2022, to June 30, 2022.

2. Having an indefinite-term labor contract or a labor contract with a term of 1 month or more, that is signed and commenced in the period from April 01, 2022, to June 30, 2022, except for labor contracts signed to continue employment.

3. Being participating in compulsory social insurance (with their name written on the list of participants in compulsory social insurance of the social insurance agency) in the month preceding the time the employer prepares the list of employees requesting for housing rental assistance.

For an employee who is not subject to compulsory social insurance under Clause 4 Article 2 of the Government’s Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015, detailing a number of articles of the Law on Social Insurance regarding compulsory social insurance, a newly recruited employee who has entered into a labor contract but has not yet been included in the list of participants of compulsory social insurance of the social insurance agency, he/she must be included in the employer's salary list of the month preceding the time the employer makes the list of employees requesting for housing rental assistance.

Article 9. Assistance level, period and payment method

1. Assistance level: VND 1,000,000/person/month.

2. Assistance period: Up to 3 months.

3. Payment method: Monthly.

Article 10. Dossier of request for assistance

The list of employees requesting for housing rental assistance, with the social insurance agency’s confirmation, made according to Form No. 03 provided in Appendix to this Decision (hereinafter referred to as Form No. 03).

In case there is a newly recruited employee who has entered into a labor contract but has not yet been included in the social insurance agency's list of participations of compulsory social insurance or an employee who is not subject to compulsory social insurance in such list, the dossier must comprise the copy of the salary list of the month preceding the time that enterprise makes the list of employees requesting for housing rental assistance.

Article 11. Order and procedures for implementation

1. An employee shall make a request for housing rental assistance according to Form No. 01 and take responsibility for the accuracy of the declared information in accordance with Clause 1 Article 8 of this Decision and send it to his/her employer for summarization.

2. The employer shall, based on the employees’ request, make a list of employees requesting for housing rental assistance according to Form No. 03 and publicize it at the workplace for at least 3 working days.

In case there is any report about beneficiaries and assistance conditions, the employer shall carry out verification to ensure that assistance is provided to the right beneficiaries according to proper conditions under Article 8 of this Decision within 2 working days.

3. Before the 15th of every month, the employer shall send the list of employees requesting for housing rental assistance according to Form No. 03 to the social insurance agency to confirm that such employees are currently participating in compulsory social insurance. The employer shall take responsibility for the accuracy, honesty of the employee information as prescribed in Clauses 2, 3 Article 8 of this Decision.

Within 2 working days after receiving the request, the social insurance agency shall confirm the employees’ participation in compulsory social insurance.

4. The employer shall send dossiers under Article 10 of this Decision to the district-level People’s Committee where it is headquartered or its branch, representative office, or business and production location is located. The time limit for receiving dossiers is the end of August 15, 2022.

In case where the employer is a business household, it must enclose the written request for assisting employees’ housing rental according to Form No. 01.

5. Within 2 working days, from the date on which the sufficient dossier is received, the district-level People’s Committee shall appraise and submit it to the provincial-level People’s Committee.

6. Within 2 working days, from the date on which the sufficient dossier is received, the provincial-level People’s Committee shall issue the decision on approving the list and assistance fund; and at the same time, direct the implementation of the assistance payment.

In case of refusal, the provincial People's Committee shall notify in writing and clearly state the reason.

7. Within 2 working days after receiving the assistance fund from the provincial-level People's Committee, the employer shall make payment to employees.

 

Chapter IV

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION AND IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 12. Responsibilities of employees and employers

1. The employees must honestly declare and take responsibility before the law for the accuracy of their declared information.

2. The employers shall:

a) Propagandize and disseminate the policy on housing rental assistance for employees.

b) Summarize and make the lists of employees requesting for housing rental assistance, ensuring transparency and accuracy in terms of beneficiaries and assurance conditions in accordance with Articles 4, 8 of this Decision.

c) Preserve and archive the employees’ written requests for housing rental assistance for at least 5 years.

d) Follow the order and procedures specified in Articles 7, 11 of this Decision which shall be used as a basis for the provincial-level People's Committee to appraise and submit the provincial-level People's Committee for making decisions on the lists and funds for assisting employees’ housing rental.

dd) Pay the housing rental assistance to employees in accordance with this Decision; make payment and settlement in accordance with law provisions.

Article 13. Responsibilities of relevant agencies

1. The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs shall:

a) Provide guidance, and examine and inspect the implementation of policies applicable to employees specified in this Decision. The Minister of Labor, Invalids and Social Affairs shall provide guidance and settle issues arising in the course of implementation of this Decision.

b) Monitor, summarize and update reports on result of providing assistance to subjects in accordance with this Decision.

2. The Ministry of Finance shall:

a) Based on this Decision, relevant laws and the actual spending of localities (with the State Treasury's confirmation), consider and provide timely assistance from the central budget to each locality. In case the epidemic occurs on a large scale and the local budget is not enough to implement, the Ministry of Finance shall, based on the request of the provincial-level People’s Committee, additionally allocate funds for the local budget with a maximum amount equal to 70% of the proposed assistance amount from the central budget for timely implementation. After the localities send the reports on result of spending the local budget to assist the employees’ housing rental (localities shall take responsibility for the accuracy of the reporting data), the Ministry of Finance shall additionally allocate or withdraw the central budget estimates, based on the actual assistance amount according to regulations, and summarize and report the implementation result to the Prime Minister.

b) Coordinate with the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs in, examining and supervising the implementation of housing rental assistance policy for employees.

3. The Ministry of Public Security shall provide guidance on updating the results of assisting housing rental for employees and connect them with the national population database in order to verify the employee information.

4. The Vietnam Social Security shall provide guidance on confirming the employees’ participation in social insurance.

5. People’s Committees of provinces and centrally-run cities shall:

a) Organize the implementation of the housing rental assurance policy for employees in a public, transparent and proper manner.

b) Actively use the local sources and direct the implementation of policies mentioned in Chapters II and III of this Decision, make reports on the implementation results according to the assistance progress, and send them to the Ministry of Finance for summarization and submission to the competent authorities for support.

c) Based on the conditions and actual situation, the provincial-level People’s Committee shall report to the provincial-level People’s Council to decide other beneficiaries other than those specified in Articles 4 and 8 of this Decision. Funding for this assistance shall be covered by the local budget and other lawfully mobilized sources.

d) Direct specialized agencies and People’s Committees at all levels to coordinate with the police forces in updating, inspecting and verifying information of the beneficiaries on the national population database, ensuring that they are eligible subjects as prescribed, avoiding duplication support, or taking advantage of the policy to make profits or violate the law.

dd) By the 25th of every month, send reports on the implementation of housing rental assistance policy for employees to the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs, the Ministry of Finance, the Ministry of Planning and Investment for summarizing and reporting to the Government as prescribed.

6. Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall, within their ambit of functions and tasks, coordinate in organizing the implementation of this Decision; any issues beyond their functions should be reported to the Prime Minister for consideration and decision.

7. The Central Committee of the Vietnam Fatherland Front, Vietnam General Confederation of Labor, Vietnam Chamber of Commerce and Industry and political mass organizations are requested to disseminate this Decision, coordinate and supervise the implementation of this Decision.

Article 14. Effect

1. This Decision takes effect from the date of its signing.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-run cities, heads of agencies, units and organizations related to the implementation of the housing rental assistance policy for employees shall implement this Decision./.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER

THE DEPUTY PRIME MINISTER

 

 

Le Minh Khai

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Câu hỏi thường gặp
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!