- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 19/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Đức Dũng |
| Trích yếu: | Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách Nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 19/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 19/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án
khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 259/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Nghị quyết Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 116/BC-KTNS ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cá nhân, nhóm cá nhân (gọi tắt là cá nhân), tổ chức, doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc tại các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là tổ chức trung gian) để hoàn thiện ý tưởng; hoàn thiện và phát triển sản phẩm hoặc mở rộng thị trường, kết nối nhà đầu tư. Các dự án ở giai đoạn này có thể hình thành hoặc chưa hình thành doanh nghiệp.
a) Dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn tiền ươm tạo là dự án trong giai đoạn hoàn thiện ý tưởng thông qua các hoạt động nghiên cứu sản phẩm/dịch vụ/ giải pháp, kiểm chứng ý tưởng, nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch khả thi phát triển sản phẩm/dịch vụ/giải pháp;
b) Dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn ươm tạo là dự án trong giai đoạn phát triển sản phẩm/dịch vụ/giải pháp, hoàn thiện mô hình kinh doanh và chiến lược phát triển thông qua các hoạt động: tư vấn, kết nối với các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác;
c) Dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn tăng tốc là dự án trong giai đoạn đã có sản phẩm/dịch vụ/giải pháp, khách hàng và đang có nhu cầu mở rộng thị trường, tìm kiếm nhà đầu tư thông qua các hoạt động: tư vấn, kết nối với các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, đặc biệt là các quỹ đầu tư mạo hiểm, dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác.
2. Dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp là dự án đã có sản phẩm/dịch vụ/giải pháp, khách hàng và đang phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường. Ở giai đoạn này, dự án đã hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Phương thức hỗ trợ trước: là phương thức hỗ trợ trước khi thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở xem xét thuyết minh nhiệm vụ sẽ thực hiện.
4. Phương thức hỗ trợ sau: là phương thức hỗ trợ sau khi dự án được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả đã thực hiện và các hồ sơ chứng từ có liên quan.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ phát triển phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp.
2. Tổ chức, cá nhân có dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết được hỗ trợ thông qua các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là tổ chức trung gian).
3. Doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 3 (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) được hỗ trợ trực tiếp từ Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Nhà nước không hỗ trợ phát triển những dự án thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh.
5. Trường hợp thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ của nhiều chính sách hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo thì tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được chọn chính sách có mức hỗ trợ cao nhất, thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
6. Thời gian hỗ trợ nhiệm vụ theo phương thức hỗ trợ trước không quá 12 tháng/nhiệm vụ.
Điều 5. Điều kiện hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân có dự án khởi nghiệp sáng tạo phải đáp ứng điều kiện: Tại thời điểm đăng ký, chưa nhận được bất kỳ nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách thành phố cho nội dung đề nghị hỗ trợ theo giai đoạn đề nghị hỗ trợ của dự án.
2. Đối với doanh nghiệp và tổ chức trung gian phải đảm bảo điều kiện tại khoản 1 Điều 5 và chấp hành các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước và bảo hiểm xã hội cho người lao động.
3. Tổ chức trung gian phải có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Doanh nghiệp phải đăng ký thành lập theo Luật Doanh nghiệp và có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn đề nghị hỗ trợ phát triển dự án theo phương thức hỗ trợ sau thì hồ sơ chứng từ có liên quan của dự án phải trong thời gian có hiệu lực của Nghị quyết số 136/2024/QH15 và trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ không quá 36 tháng.
Chương II
NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 6. Nội dung, mức hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc tại các tổ chức trung gian
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ tiền công lao động trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo;
b) Hỗ trợ chi phí cho tổ chức hoạt động tuyển chọn dự án; chi phí thuê chuyên gia; dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; đánh giá, định giá tài sản trí tuệ, công nghệ, doanh nghiệp; hỗ trợ tư vấn, xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý; tư vấn pháp lý; sở hữu trí tuệ); chi phí sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; chi phí ươm tạo, nghiên cứu phát triển, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Mức hỗ trợ
a) Dự án ở giai đoạn tiền ươm tạo
Mức hỗ trợ theo điểm a khoản 1 Điều này là 10 triệu đồng/dự án;
Mức hỗ trợ theo điểm b khoản 1 Điều này là 20 triệu đồng/dự án.
b) Dự án ở giai đoạn ươm tạo
Mức hỗ trợ theo điểm a khoản 1 Điều này là 20 triệu đồng/dự án;
Mức hỗ trợ theo điểm b khoản 1 Điều này là 40 triệu đồng/dự án.
c) Dự án ở giai đoạn tăng tốc
Mức hỗ trợ theo điểm a khoản 1 Điều này là 30 triệu đồng/dự án;
Mức hỗ trợ theo điểm b khoản 1 Điều này là 50 triệu đồng/dự án.
Điều 7. Nội dung, mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ tiền công lao động trực tiếp thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo.
b) Hỗ trợ chi phí thuê chuyên gia; dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; đánh giá, định giá tài sản trí tuệ, công nghệ, doanh nghiệp; hỗ trợ tư vấn, xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý; tư vấn pháp lý; sở hữu trí tuệ); chi phí sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, chi phí thuê mặt bằng, thuê nhà xưởng; chi phí ươm tạo, nghiên cứu phát triển, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ tiền công lao động trực tiếp thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo tối đa 600 triệu đồng/dự án.
Định mức lập dự toán tiền công lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 mục II Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2023/NQ-HĐND ngày 21/9/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các quy định hiện hành về định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước khác có liên quan.
b) Mức hỗ trợ chi phí thuê chuyên gia tư vấn, huấn luyện, đào tạo, phối hợp nghiên cứu phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo:
Hỗ trợ chi phí thuê chuyên gia trong nước: Mức hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/chuyên gia. Trong trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia chuyên sâu, dài ngày (từ 30 ngày trở lên), mức hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/chuyên gia.
Hỗ trợ chi phí thuê chuyên gia quốc tế: Doanh nghiệp căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia làm cơ sở phê duyệt về số lượng và mức kinh phí thuê chuyên gia theo hợp đồng khoán việc.
c) Mức hỗ trợ chi phí dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tối đa 400 triệu đồng/dự án, trong đó:
Hỗ trợ hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; đánh giá, định giá tài sản trí tuệ, công nghệ, doanh nghiệp; hỗ trợ tư vấn, xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý; tư vấn pháp lý; dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được thuê từ nhà cung cấp trong nước hoặc nhà cung cấp nước ngoài (trường hợp thuê nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Hỗ trợ tối đa 150 triệu/dự án.
Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
Hỗ trợ hoạt động sở hữu trí tuệ, bao gồm: Hỗ trợ 35 triệu đồng/văn bằng bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích/giống cây trồng mới trong nước; Hỗ trợ 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu trong nước; Hỗ trợ 60 triệu đồng/văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, giống cây trồng mới ở nước ngoài.
d) Mức hỗ trợ chi phí cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, chi phí thuê mặt bằng, thuê nhà xưởng
Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung: Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng tại cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; chi phí thuê mặt bằng, thuê nhà xưởng: Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp. Thời gian hỗ trợ tối đa 12 tháng/doanh nghiệp.
Hỗ trợ chi phí thuê không gian số; chi phí sử dụng nền tảng điện toán đám mây; chi phí sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo; dịch vụ hỗ trợ trực tuyến cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp. Thời gian hỗ trợ tối đa 12 tháng/doanh nghiệp.
Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
đ) Hỗ trợ chi phí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ để phát triển dự án cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng.
Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
3. Tổng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này tối đa 2 tỷ đồng/dự án.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Điều 8. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ đối với các nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị quyết.
Điều 9. Trình tự, thủ tục xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc tại các tổ chức trung gian và dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp theo phương thức hỗ trợ trước
1. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân có dự án khởi nghiệp sáng tạo theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này đăng ký tham gia các chương trình tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc tại các tổ chức trung gian. Tổ chức trung gian tổ chức tuyển chọn các dự án khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc.
Tổ chức trung gian, doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo về Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b) Đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá hồ sơ và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, trong 10 (mười) ngày, Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị tổ chức trung gian/doanh nghiệp bổ sung, làm rõ thêm nội dung đề xuất và các hồ sơ liên quan (nếu có). Thời gian bổ sung hoàn thiện hồ sơ tối đa 15 (mười lăm) ngày.
Trường hợp Hội đồng không thống nhất đề nghị hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ cho tổ chức, doanh nghiệp.
c) Thẩm định kinh phí đề nghị hỗ trợ
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày kể từ khi nhận được thuyết minh nhiệm vụ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định kinh phí và tổ chức thẩm định kinh phí hỗ trợ.
d) Phê duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định phê duyệt đơn vị chủ trì và kinh phí hỗ trợ (theo Mẫu 03.QĐPD tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này) và ký kết Hợp đồng hỗ trợ kinh phí thực hiện.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
a) Bản chính Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu 01.ĐNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản chính thuyết minh nhiệm vụ (theo Mẫu 02.TMNV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này);
c) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập của tổ chức trung gian, doanh nghiệp đề xuất nhiệm vụ. Đối với trường hợp là doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ khai thác thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để giải quyết.
d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận việc chấp hành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động.
4. Cách thức thực hiện
a) Nộp hồ sơ
Tổ chức trung gian, doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức sau:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường;
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng;
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trả kết quả
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Thời hạn giải quyết: 60 (sáu mươi) ngày.
6. Cơ quan giải quyết
a) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt đơn vị chủ trì và kinh phí hỗ trợ của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc văn bản thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ.
Điều 10. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
1. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Trước thời điểm kết thúc hợp đồng, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi hồ sơ đề nghị dừng triển khai nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b) Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
Trong thời hạn 16 (mười sáu) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng và tổ chức họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện.
Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung các ý kiến góp ý của Hội đồng (nếu có).
Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được đánh giá không đạt yêu cầu hoặc nhiệm vụ dừng thực hiện. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu tiến hành xác định nguyên nhân dẫn đến việc nhiệm vụ không hoàn thành hoặc dừng thực hiện.
c) Phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu 07.QĐCN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này).
Đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu xếp loại không đạt yêu cầu hoặc nhiệm vụ dừng thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định về việc hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước và tiến hành thu hồi kinh phí hỗ trợ, cụ thể như sau:
Đối với kinh phí của nhiệm vụ đã được cấp nhưng chưa sử dụng: Tổ chức trung gian, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí.
Đối với phần kinh phí của nhiệm vụ đã sử dụng: Tổ chức trung gian, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ số kinh phí của nhiệm vụ đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc các nguyên nhân khách quan liên quan đến công nghệ, thị trường và các trường hợp khách quan khác theo ý kiến của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ): Không phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: Tổ chức chủ trì có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng quy định. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan và không chứng minh được kinh phí đã sử dụng đúng quy định: Nộp trả 100% kinh phí đã sử dụng.
d) Thanh lý hợp đồng
Căn cứ biên bản đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng, Quyết định công nhận kết quả triển khai nhiệm vụ/Quyết định về việc hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thành phần hồ sơ gồm có:
a) Bản chính văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu/dừng thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu 04.ĐNNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản chính báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mẫu 05.BCKQ-HHT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này);
c) Bản chính báo cáo quyết toán tình hình sử dụng kinh phí (Mẫu 05a. BCQT-HHT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này);
d) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến các sản phẩm trung gian theo thuyết minh nhiệm vụ và hợp đồng hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đã ký kết (nếu có).
4. Cách thức thực hiện:
a) Nộp hồ sơ
Tổ chức trung gian/doanh nghiệp nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức sau:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường;
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng;
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trả kết quả
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Thời hạn giải quyết: 21 (hai mươi mốt) ngày làm việc.
6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc văn bản thông báo kết quả triển khai nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 11. Trình tự, thủ tục xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp theo phương thức hỗ trợ sau
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định hồ sơ
Trong 10 (mười) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ. Trên cơ sở kết quả làm việc của Tổ thẩm định, trong 05 (năm) ngày, Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị doanh nghiệp bổ sung, làm rõ thêm nội dung dự án và các hồ sơ liên quan (nếu có). Thời gian bổ sung hoàn thiện hồ sơ tối đa 10 (mười) ngày.
d) Đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bổ sung hoàn thiện hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
đ) Phê duyệt kết quả hỗ trợ
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định hỗ trợ kinh phí (theo Mẫu 08.HTKP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này) hoặc văn bản thông báo kết quả cho đơn vị đề nghị.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo đề nghị hỗ trợ theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này hoặc tổng hợp nhiều nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này, thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản chính Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu 01. ĐĐN đơn tại Phụ lục II);
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ khai thác thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp cung cấp thành phần hồ sơ để giải quyết.
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực xác nhận việc chấp hành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động;
Bản chính báo cáo kết quả phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo (theo Mẫu 06.BCKQ-HTS tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Trường hợp doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo đề nghị hỗ trợ một phần nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này, thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản chính Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu 01. ĐĐN đơn tại Phụ lục II);
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ khai thác thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp cung cấp thành phần hồ sơ để giải quyết;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực xác nhận việc chấp hành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động;
Tài liệu minh chứng gồm một các trong các hồ sơ sau:
Bản chính báo cáo kết quả hoạt động thuê chuyên gia tư vấn, huấn luyện, đào tạo, phối hợp nghiên cứu phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo và các tài liệu minh chứng kèm theo đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tài liệu minh chứng kèm theo đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại tiết đầu tiên điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, giống cây trồng mới đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại tiết thứ hai điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng thuê sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án khởi nghiệp sáng tạo trong thời gian sử dụng dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng thuê mặt bằng, thuê nhà xưởng phục vụ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này; Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án khởi nghiệp sáng tạo trong thời gian sử dụng mặt bằng, nhà xưởng đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này;
Bản chính báo cáo kết quả triển khai hoạt động sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ đối với nội dung đề nghị hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này.
4. Cách thức thực hiện:
a) Nộp hồ sơ
Đơn vị đề nghị nhiệm vụ nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức sau:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường;
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng;
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trả kết quả
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Thời hạn giải quyết: 42 (bốn mươi hai) ngày.
6. Cơ quan giải quyết
a) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt hỗ trợ của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc văn bản thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Điều 12. Mức chi Hội đồng đánh giá hồ sơ, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu, Tổ thẩm định hồ sơ, Tổ thẩm định kinh phí
1. Mức chi cho Hội đồng đánh giá hồ sơ, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (sau đây gọi tắt là Hội đồng)
a) Chi họp Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng: 900.000 đồng/người;
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người;
Thư ký hành chính: 300.000 đồng/người;
Đại biểu: 200.000 đồng/người.
b) Chi nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng: 300.000 đồng/Phiếu nhận xét đánh giá.
2. Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ sau, Tổ thẩm định kinh phí (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định)
a) Tổ trưởng: 1.000.000 đồng/người;
b) Thành viên: 700.000 đồng/người;
c) Thư ký hành chính: 300.000 đồng/người;
d) Đại biểu: 200.000 đồng/người.
3. Nguồn kinh phí thực hiện được cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Kinh phí thực hiện chính sách
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và thanh quyết toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
a) Kinh phí thực hiện chính sách được bảo đảm chi cho các hoạt động hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo và chi cho công tác tổ chức thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ, phù hợp với chủ trương, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của thành phố;
b) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đến cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các cơ sở hỗ trợ khởi nghiệp nhằm bảo đảm chính sách được tiếp cận rộng rãi, đúng đối tượng, phát huy hiệu quả thực tiễn, góp phần thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố phát triển bền vững.
- Khẩn trương ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn triển khai, biểu mẫu, nhằm bảo đảm việc tiếp nhận, thẩm định, xét duyệt, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí được thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch và đúng quy định. Việc triển khai phải bám sát các trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết đã được quy định trong Nghị quyết.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hậu kiểm trong toàn bộ quá trình thực hiện chính sách; đặc biệt chú trọng tính trung thực, minh bạch của hồ sơ, kết quả triển khai nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng kinh phí hỗ trợ và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thụ hưởng chính sách.
- Tổ chức các Hội đồng đánh giá, nghiệm thu, Tổ thẩm định bảo đảm đúng thành phần, tiêu chuẩn chuyên môn, khách quan, độc lập và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá. Bố trí kinh phí thực hiện chính sách phải căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đúng mục tiêu, đối tượng và nội dung hỗ trợ.
- Thường xuyên rà soát các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý để bảo đảm tính khả thi của chính sách và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai, kết quả thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Tổng hợp báo cáo chung các lĩnh vực khoa học và công nghệ) để Hội đồng nhân dân thành phố giám sát theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực HĐND thành phố, các Ban của HĐND thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trung gian chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của các thông tin trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo. Trường hợp có hành vi giả mạo trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ thì cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trung gian phải hoàn trả 100% kinh phí đã nhận hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại Nghị quyết số 54/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 54/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; - Vụ pháp chế, Bộ Tài chính; - Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành ủy; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố; - Các Ban của HĐND thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố; - Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố; - Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố; - Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng thông tin điện tử thành phố, Công báo thành phố. - Lưu: VT, CTHĐ.
| CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
Phụ lục I
THÀNH PHẦN, PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC, TRÌNH TỰ LÀM VIỆC, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC HỘI ĐỒNG VÀ TỔ THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO THEO PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ TRƯỚC VÀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ SAU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. THÀNH PHẦN
Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có 05-09 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), các ủy viên Hội đồng là chuyên gia về khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, đại diện cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn có liên quan.a) Đối với tổ chức trung gian
- Người đứng đầu hoặc lãnh đạo phụ trách hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo có ít nhất 01 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn đầu tư, tài chính, hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp;
- Có khung chương trình ươm tạo, đào tạo, huấn luyện, tư vấn cho khởi nghiệp sáng tạo hoặc có khả năng liên kết với các tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ.b) Đối với doanh nghiệp
- Tại thời điểm nộp hồ sơ nghị hỗ trợ có thời gian hoạt động không quá 05 (năm) năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
- Chưa thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần;
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở khai thác công nghệ, tài sản trí tuệ, tài sản số, mô hình kinh doanh mới có khả năng tăng trưởng nhanh; hoặc đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/4/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hoặc doanh nghiệp đã được Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận là doanh nghiệp có hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết số 136/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 259/2025/QH15; hoặc được cấp Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.a) Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân thực hiện nhiệm vụ (tối đa 30 điểm)
- Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức trung gian đề xuất nhiệm vụ (tối đa 10 điểm);
- Năng lực, kinh nghiệm của các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ (tối đa 10 điểm);
- Năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực của tổ chức chủ trì, đối tác, nhân sự, chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo tham gia thực hiện nhiệm vụ (tối đa 10 điểm).b) Đánh giá nội dung nhiệm vụ (tối đa 40 điểm)
- Chất lượng và tính phù hợp của chương trình ươm tạo/tăng tốc (10 điểm);
- Khả năng hỗ trợ phát triển và nâng cao năng lực cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo (tối đa 10 điểm);
- Mức độ phù hợp của kế hoạch triển khai nhiệm vụ (tối đa 10 điểm);
- Sự phù hợp và khả năng đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ của tổ chức chủ trì, thành viên thực hiện nhiệm vụ (tối đa 10 điểm).c) Mức độ liên kết với các thành phần khác của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (tối đa 10 điểm)
- Phương án phối hợp với các đơn vị hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo khác trong quá trình triển khai và sau khi hoàn thành nhiệm vụ (tối đa 05 điểm);
- Phương án kết hợp với các chủ thể khác trong hệ sinh thái để lan tỏa phạm vi tác động của nhiệm vụ (tối đa 05 điểm).d) Mức độ ảnh hưởng đối với hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (tối đa 20 điểm)
- Phạm vi, số lượng đối tượng được thụ hưởng từ việc triển khai nhiệm vụ (tối đa 10 điểm);
- Phạm vi tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (tối đa 10 điểm).a) Năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp (tối đa 30 điểm)
- Năng lực về nhân sự (Năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của sáng lập viên, ban điều hành, đội ngũ cán bộ/nhân viên của doanh nghiệp; chuyên gia cố vấn, đối tác chính ở trong nước, nước ngoài…) (tối đa 15 điểm).
- Năng lực về tài chính và công nghệ (Vốn cố định, vốn lưu động, giá trị tài sản trí tuệ, giá trị công nghệ, giá trị doanh nghiệp do doanh nghiệp tự đánh giá hoặc do tổ chức khác đánh giá, giá trị giao dịch gọi vốn/thoái vốn đã thực hiện, kết quả hoạt động, giải thưởng, danh hiệu liên quan đến khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, đóng góp phát triển cộng đồng đã đạt được...) (tối đa 15 điểm).b) Đánh giá nội dung nhiệm vụ (tối đa 40 điểm)
- Đánh giá nhu cầu thị trường (tối đa 10 điểm);
- Đánh giá khả năng khả năng đáp ứng của giải pháp với nhu cầu thị trường (tối đa 15 điểm);
- Đánh giá sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh (tối đa 15 điểm).c) Sự cần thiết hỗ trợ của Nhà nước, ảnh hưởng của nhiệm vụ đến đời sống kinh tế - xã hội và khả năng kiểm soát rủi ro (tối đa 30 điểm)
- Khả năng kiểm soát rủi ro, tính bền vững của nhiệm vụ (tối đa 15 điểm);
- Tác động về kinh tế - xã hội, văn hóa, môi trường, thúc đẩy đổi mới sáng tạo từ việc phát triển sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới của tổ chức chủ trì và tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ (tối đa 15 điểm).I. THÀNH PHẦN
Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có 05-09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (nếu có), các ủy viên Hội đồng là chuyên gia về khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, đại diện cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn có liên quan.b) Đạt yêu cầu: đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau
- Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức đạt trở lên.
- Ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với hợp đồng ký kết).
- Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên.I. THÀNH PHẦN
Tổ thẩm định kinh phí có 05 thành viên, bao gồm:I. THÀNH PHẦN
Tổ thẩm định hồ sơ có 03-05 thành viên, bao gồm: Một (01) Tổ trưởng Tổ thẩm định hồ sơ là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ phụ trách hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các thành viên khác là đại diện phòng phụ trách lĩnh vực tài chính, phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm chuyên gia hoặc các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tham gia.I. THÀNH PHẦN
Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có 05-09 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (nếu cần thiết), các ủy viên Hội đồng là chuyên gia về khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, đại diện cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn có liên quan.1. Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp
Thực hiện theo điểm b, khoản 1 Mục IV Phần A của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết nàyc) Sự phù hợp về khối lượng công việc và kinh phí thực hiện; Mức độ hợp lý về nội dung, định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước (tối đa 20 điểm);
Phụ lục II
BIỂU MẪU TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Mẫu 01. ĐĐN: Đơn đề nghị hỗ trợ
2. Mẫu 02.TMNV: Thuyết minh nhiệm vụ hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
3. Mẫu 03.QĐPD: Quyết định phê duyệt đơn vị chủ trì và kinh phí hỗ trợ
4. Mẫu 04. ĐNNT: Văn bản đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
5. Mẫu 05.BCKQ-HHT: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo phương thức hỗ trợ trước
6. Mẫu 05a.BCQT-HHT: Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng kinh phí
7. Mẫu 06.BCKQ-HTS: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo phương thức hỗ trợ sau
8. Mẫu 07.QĐCN: Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
Mẫu 08.HTKP: Quyết định hỗ trợ kinh phíMẫu 01.ĐĐN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức trung gian/doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ:.........................................................
2. Địa chỉ:............................................................................................................................
3. Điện thoại: ......................................................................................................................
4. Fax (nếu có):...................................................................................................................
5. E-mail:............................................................................................................................
6. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:...........................................................................................................................
Chức vụ:.............................................................................................................................
7. Mã số doanh nghiệp:.......................................................................................................
8. Đề nghị xem xét hỗ trợ kinh phí phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo[1]: .................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
9. Các tài liệu kèm theo (nếu có):
(1).......................................................................................................................................
(2).......................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết các hồ sơ gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ là đúng sự thật và chưa nhận được sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách thành phố cho nội dung đề nghị hỗ trợ theo giai đoạn đề xuất hỗ trợ của dự án.
| ....., ngày .... tháng ... năm ... |
[1] Nêu tên nhiệm vụ/dự án đề nghị hỗ trợ
Mẫu 02.TMNV
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ
PHÁT TRIỂN DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC TRUNG GIAN/DOANH NGHIỆP CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
1. Tên tổ chức trung gian/doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ: ………………………
(Kèm theo số, ngày của văn bản thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh; mã số thuế)
2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………….
3. Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………….
(Họ và tên, chức vụ, thư điện tử, điện thoại)
4. Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức trung gian/doanh nghiệp
4.1. Năng lực về nhân sự
- Mô tả năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của người đứng đầu, sáng lập viên, ban điều hành, ban lãnh đạo, khả năng huy động vốn, đội ngũ nhân sự; chuyên gia cố vấn, đối tác chính…
- Đối với tổ chức trung gian cần mô tả thêm về kinh nghiệm hoạt động tư vấn đầu tư, tài chính, hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp của người đứng đầu hoặc lãnh đạo phụ trách hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
4.2. Năng lực về tài chính, công nghệ, cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Đối với tổ chức trung gian:
(Kết quả hoạt động, một số dự án đã thực hiện trong thời gian qua
Đối tác, nhân sự, chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo tham gia thực hiện nhiệm vụ
Giải thưởng, danh hiệu liên quan đến hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã đạt được
Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật được phép khai thác, sử dụng để thực hiện nhiệm vụ, kèm theo tài liệu chứng minh…)
- Đối với doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp:
(Thông tin về việc doanh nghiệp chào bán chứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần (nếu có)
Thông tin về việc doanh nghiệp đã được đầu tư hoặc cam kết đầu tư bởi quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo (nếu có); được hỗ trợ, cam kết hỗ trợ bởi trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (nếu có)
Mô tả vốn cố định, vốn lưu động, giá trị tài sản trí tuệ, giá trị công nghệ, giá trị doanh nghiệp do doanh nghiệp tự đánh giá hoặc do tổ chức khác đánh giá, giá trị giao dịch gọi vốn/thoái vốn đã thực hiện (nếu có)
Mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây, giông vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới doanh nghiệp có quyền sở hữu, quyền sử dụng (nếu có)
Tóm tắt một số kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do doanh nghiệp chủ trì hoặc tham gia thực hiện (nếu có)
Kết quả hoạt động, một số dự án đã thực hiện trong thời gian qua
Giải thưởng, danh hiệu liên quan đến khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, đóng góp phát triển cộng đồng đã đạt được (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………..
4.3. Liệt kê các nhiệm vụ/dự án đã được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; hiệu quả/kết quả các nhiệm vụ/dự án đã được hỗ trợ
…………………………………………………………………………………………………..
5. Nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ
5.1. Đội ngũ nhân sự (Năng lực, kinh nghiệm của các thành viên chính, thành viên)
| STT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm | Nội dung công việc tham gia thực hiện nhiệm vụ |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
5.2. Đội ngũ chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (nếu có)
| STT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm | Nội dung công việc tham gia thực hiện nhiệm vụ |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
II. THÔNG TIN NHIỆM VỤ
1. Tên nhiệm vụ: ………………………………………………………………
2. Thời gian thực hiện (…tháng, từ ….đến…): ……………………..………………
3. Tính cấp thiết của nhiệm vụ (Luận giải nhu cầu thị trường, sự cần thiết, tính cấp bách phù hợp với định hướng, nhu cầu phát triển của thành phố; nêu rõ những vấn đề cần giải quyết, cơ hội và thách thức trong giải quyết vấn đề để làm cơ sở đề xuất nhiệm vụ)
4. Mục tiêu của nhiệm vụ:…………………………………………………………..
5. Khả năng đáp ứng các tiêu chí đối với nhiệm vụ: (Luận giải về việc đáp ứng tiêu chí quy định tại mục IV phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết)
5.1. Đối với trường hợp là tổ chức trung gian:
- Mô tả khung chương trình ươm tạo, đào tạo, huấn luyện, tư vấn cho khởi nghiệp sáng tạo
- Mô tả khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, quy mô tăng trưởng của thị trường
- Mô tả phương án phối hợp với các đơn vị hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo khác trong quá trình triển khai và sau khi hoàn thành nhiệm vụ
- Mô tả phương án kết hợp với các chủ thể khác trong hệ sinh thái để lan tỏa phạm vi tác động của nhiệm vụ
- Mô tả phạm vi, số lượng đối tượng được thụ hưởng từ việc triển khai nhiệm vụ
- Mô tả phạm vi tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
………………………………………………
5.2. Đối với trường hợp là doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp:
- Mô tả, đánh giá nhu cầu thị trường
- Mô tả sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh của dự án; Mô tả khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp trong 02 năm liên tiếp[1] trên cơ sở phân tích các yếu tố thị phần, khả năng phát triển của sản phẩm, dịch vụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Mô tả khả năng đáp ứng của sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh với nhu cầu thị trường
- Mô tả khả năng kiểm soát rủi ro, tính bền vững của nhiệm vụ
- Mô tả tác động về kinh tế - xã hội, văn hóa, môi trường, thúc đẩy đổi mới sáng tạo từ việc phát triển sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới của tổ chức chủ trì và tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ
……………………………………….
6. Tiến độ, dự kiến sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ (Nêu và mô tả chi tiết các nội dung, hoạt động và các số liệu liên quan làm cơ sở cho dự toán kinh phí, kết quả đầu ra cụ thể, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, mô hình, cơ sở dữ liệu, chương trình, sự kiện, ấn phẩm hoặc báo cáo có khả năng nhân rộng, áp dụng cho nhiều địa phương, ngành, lĩnh vực khác)
a) Tiến độ, dự kiến kết quả/sản phẩm
| Nội dung, hoạt động | Kết quả/Sản phẩm dự kiến | Thời gian thực hiện |
| Nội dung 1: |
| |
| Hoạt động 1.1: |
|
|
| Hoạt động 1.2, 1.3...: |
|
|
| Nội dung 2: |
| |
| Hoạt động 2.1: |
|
|
| Hoạt động 2.2, 2.3...: |
|
|
| … |
|
|
b) Kết quả/sản phẩm dự kiến: ….
(Mô tả kết quả của nhiệm vụ (ví dụ số lượng, khối lượng, chất lượng, tiêu chí cần đạt, thông số kỹ thuật…) phục vụ đánh giá nghiệm thu sau khi kết thúc nhiệm vụ).
7. Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ: …………….đồng, trong đó:
a) Nguồn ngân sách nhà nước đề nghị hỗ trợ: …………đồng
b) Nguồn vốn đối ứng của tổ chức/doanh nghiệp: ……….đồng
c) Nguồn vốn huy động từ các nguồn khác: ….đồng
Chi tiết theo Phụ lục kèm theo Thuyết minh này.
|
| ..., ngày ... tháng ... năm... ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP |
[1] Cần đạt tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Đơn vị tính: Nghìn đồng
| STT | Nội dung các khoản chi | Tổng kinh phí | Nguồn vốn | ||
| Ngân sách nhà nước | Đối ứng của tổ chức chủ trì | Nguồn khác | |||
| 1 | Chi tiền công lao động trực tiếp thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo |
|
|
|
|
| 2 | Thuê chuyên gia |
|
|
|
|
| 3 | Chi khác[1] |
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
|
|
GIẢI TRÌNH CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ NHIỆM VỤ
Bảng 1. Chi tiền công lao động trực tiếp thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo4
| TT | Nội dung công việc | Hệ số lao động khoa học của chức danh4 | Số tháng quy đổi | Đơn giá theo định mức5 | Thành tiền[2] | Nguồn vốn | ||
| Ngân sách nhà nước | Đối ứng của tổ chức chủ trì |
Nguồn khác | ||||||
| 1 | Nội dung 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thành viên chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………… |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nội dung 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………… |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
| ||||
Bảng 2. Thuê chuyên gia
| Số TT | Họ và tên, học hàm học vị | Quốc tịch | Đơn vị công tác (nếu có) | Nội dung thực hiện | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | Mức thù lao tháng theo hợp đồng | Kinh phí | |||
| Tổng | Ngân sách nhà nước | Vốn đối ứng | Nguồn khác | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8=6x7 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Chi khác
| Số TT | Nội dung | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Kinh phí | |||
|
|
|
|
|
| Tổng | Ngân sách nhà nước | Vốn đối ứng | Nguồn khác |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3x4 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Liệt kê cụ thể các khoản chi như nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 (đối với trường hợp là tổ chức trung gian), điểm b khoản 1 Điều 7 (đối với trường hợp là doanh nghiệp có dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp
[2] Tính theo công thức: (Hệ số lao động khoa học của chức danh) x (Số tháng quy đổi) x (Đơn giá theo định mức)
Mẫu 03.QĐPD
| UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /QĐ-SKHCN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ Đà Nẵng, ngày tháng năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đơn vị chủ trì và kinh phí hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Nghị quyết số ..../..../NQ-HĐND ngày ...../..../2026 của HĐND thành phố Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ biên bản họp ngày ............. của Hội đồng đánh giá hồ sơ đề xuất hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ ....................
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đơn vị chủ trì và kinh phí hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo:
1. Đơn vị chủ trì: …………………………………………………………..
2. Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………..
3. Thời gian thực hiện: ………………………………………………..
4. Kinh phí hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: ………………….
Điều 2. Kinh phí hỗ trợ nêu trên cấp từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định; chịu trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh tài chính nguồn kinh phí đối ứng và kinh phí huy động từ các nguồn khác (nếu có).
Điều 4. Đơn vị chủ trì, Trưởng phòng .....- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - .....; - Lưu: VT,... | GIÁM ĐỐC
|
Mẫu 04.ĐNNT
| TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
| Đà Nẵng, ngày tháng năm 20... |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ[1] hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo sau đây:
Tên nhiệm vụ:
Tổ chức chủ trì:
Tổ chức tham gia thực hiện (nếu có):
Hợp đồng số[2]:
Thời gian thực hiện theo hợp đồng: từ đến
Thời gian được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
Kèm theo công văn này là hồ sơ đánh giá nhiệm vụ, gồm:
1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ
……..
……….
|
| TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (Họ tên lãnh đạo, chữ ký và đóng dấu)
|
Mẫu 05.BCKQ-HTT
| TÊN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ..., ngày .. tháng ... năm ... |
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ......
(Dành cho nhiệm vụ hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trước)
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
1. Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………………
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: …………………………………………………….
3. Thời gian thực hiện (tháng): ……………………..……………………………
4. Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ: …………….đồng, trong đó:
a) Nguồn ngân sách nhà nước: …………đồng
b) Nguồn vốn đối ứng: ……….đồng
c) Nguồn khác: …..đồng
PHẦN II: NỘI DUNG, KẾT QUẢ ĐẦU RA
1. Bảng tổng hợp các nội dung công việc đã thực hiện và kết quả đạt được so với Thuyết minh đã phê duyệt/Hợp đồng đã được ký kết
| Nội dung, hoạt động | Kết quả/Sản phẩm theo thuyết minh | Kết quả/Sản phẩm đã thực hiện | Mức độ hoàn thành (đạt/không đạt) |
| Nội dung 1: |
|
| |
| Hoạt động 1.1: |
|
|
|
| Hoạt động 1.2, 1.3...: |
|
|
|
| Nội dung 2,3..: |
|
| |
| Hoạt động 2.1: |
|
|
|
| Hoạt động 2.2, 2.3...: |
|
|
|
2.
2. Đánh giá kết quả của nhiệm vụ (về số lượng, khối lượng, chất lượng, tiêu chí đề ra, thông số kỹ thuật… yêu cầu tại Thuyết minh đã phê duyệt/Hợp đồng đã được ký kết)
| Số TT | Sản phẩm/kết quả | Về số lượng/khối lượng | Về tiêu chí/thông số kỹ thuật | ||
| Theo thuyết minh | Kết quả thực hiện | Theo thuyết minh | Kết quả thực hiện | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
PHẦN III: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
1. Kinh phí Sở KH&CN đã cấp: …………………………
2. Kinh phí đã thực hiện: …………………………………
3. Kinh phí chưa thực hiện: ………………………………
4. Kinh phí đơn vị đề nghị quyết toán đợt này: …………..
(Chi tiết theo Báo cáo quyết toán nhiệm vụ)
PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA NHIỆM VỤ
1. Hiệu quả về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
2. Hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường:
3. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kiến nghị:
PHẦN V: DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO
(Liệt kê các tài liệu, minh chứng gửi kèm báo cáo nếu có, như báo cáo chuyên đề, báo cáo phân tích, bản vẽ thiết kế; Giấy chứng nhận (Sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm...); Ảnh chụp/Video minh họa sản phẩm, dây chuyền công nghệ…)
[Tên Tổ chức, doanh nghiệp] cam kết các thông tin báo cáo trên là trung thực và chính xác. Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của số liệu và nội dung báo cáo.
|
| ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC |
Mẫu 05a.BCQT-HTT
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
| Tên nhiệm vụ: ……………………………………………………………………….. Số Hợp đồng:………………………………………………………………………… |
| Tổ chức chủ trì: ……………………………………………………………………… Cơ quan nhận báo cáo: Sở Khoa học và Công nghệ |
BẢNG 1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
| STT | Nội dung | Dự toán kinh phí theo hợp đồng | Tình hình thực hiện kinh phí | Số đề nghị quyết toán đợt này | Lũy kế quyết toán đến kỳ báo cáo | |||||||||
| Nguồn sự nghiệp KHCN | Nguồn đối ứng
|
Nguồn khác | Nguồn sự nghiệp KHCN | Nguồn đối ứng
|
Nguồn khác | Nguồn sự nghiệp KHCN | Nguồn đối ứng
| Nguồn khác | Tổng cộng | Nguồn sự nghiệp KHCN | Nguồn đối ứng
| Nguồn khác | ||
| 1 | Công lao động trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Thuê chuyên gia |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Chi khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢNG 2. DANH MỤC HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN
| Mã minh chứng | Loại tài liệu | Số/Ký hiệu | Ngày ban hành | Đơn vị thực hiện | Nguồn chi |
| MC-001 | Hợp đồng/ Hóa đơn/ Chứng chỉ... | Số |
| Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày …. tháng…. năm…
| Người lập biểu |
| Kế toán trưởng (hoặc Trưởng phòng Tài vụ) | Tổ chức chủ trì |
Xác nhận của Sở KH&CN
- Kinh phí đã cấp:……………………………… ……………………………đồng
- Kinh phí đã quyết toán:…………………………………………………….đồng
- Kinh phí quyết toán đợt này:……………………………………………….đồng
- Kinh phí chưa quyết toán chuyển đợt sau:………………………………….đồng
- Kinh phí cấp tiếp đợt này: …………………………………………………đồng
Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Mẫu 06.BCKQ-HTS
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Dành cho nhiệm vụ hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ sau)
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………
(Kèm theo số, ngày của văn bản thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức chủ trì/doanh nghiệp; mã số thuế)
2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………….
3. Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………….
(Họ và tên, chức vụ, thư điện tử, điện thoại)
4. Năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp
4.1. Năng lực về nhân sự
(Mô tả năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của người đứng đầu, sáng lập viên, ban điều hành, ban lãnh đạo, khả năng huy động vốn, đội ngũ nhân sự; chuyên gia cố vấn, đối tác chính…)
4.2. Năng lực về tài chính, công nghệ, cơ sở vật chất, kỹ thuật
(Thông tin về việc doanh nghiệp chào bán chứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần (nếu có)
Thông tin về việc doanh nghiệp đã được đầu tư hoặc cam kết đầu tư bởi quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo (nếu có); được hỗ trợ, cam kết hỗ trợ bởi trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (nếu có)
Mô tả vốn cố định, vốn lưu động, giá trị tài sản trí tuệ, giá trị công nghệ, giá trị doanh nghiệp do doanh nghiệp tự đánh giá hoặc do tổ chức khác đánh giá, giá trị giao dịch gọi vốn/thoái vốn đã thực hiện (nếu có)
Mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây, giông vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới doanh nghiệp có quyền sở hữu, quyền sử dụng (nếu có)
Tóm tắt một số kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do doanh nghiệp chủ trì hoặc tham gia thực hiện (nếu có)
Kết quả hoạt động, một số dự án đã thực hiện trong thời gian qua
Giải thưởng, danh hiệu liên quan đến khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, đóng góp phát triển cộng đồng đã đạt được (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………..
II. THÔNG TIN NHIỆM VỤ
1. Tên nhiệm vụ: ………………………………………………………………
2. Thời gian thực hiện (…tháng, từ ….đến…): ………..…………………………
3. Tính cấp thiết của nhiệm vụ (Luận giải nhu cầu thị trường, sự cần thiết, tính cấp bách phù hợp với định hướng, nhu cầu phát triển của thành phố; nêu rõ những vấn đề cần giải quyết, cơ hội và thách thức trong giải quyết vấn đề để làm cơ sở đề xuất nhiệm vụ)
4. Mục tiêu của nhiệm vụ:…..
5. Nội dung, công việc đã thực hiện
5.1. Mô tả sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh của nhiệm vụ đã thực hiện; đặc tính kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm
5.2. Mô tả khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp trong 02 năm liên tiếp[1] trên cơ sở phân tích các yếu tố thị phần, khả năng phát triển của sản phẩm, dịch vụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
5.3. Mô tả khả năng đáp ứng của sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh với nhu cầu thị trường
5.4. Mô tả khả năng kiểm soát rủi ro, tính bền vững của nhiệm vụ
5.5. Mô tả tác động về kinh tế - xã hội, văn hóa, môi trường, thúc đẩy đổi mới sáng tạo từ việc thực hiện nhiệm vụ
6. Nguồn nhân lực đã tham gia thực hiện nhiệm vụ
6.1. Đội ngũ nhân sự
| STT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm | Nội dung công việc đã tham gia thực hiện nhiệm vụ |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
6.2. Đội ngũ chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (nếu có)
| STT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm | Nội dung công việc đã tham gia thực hiện nhiệm vụ |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
7. Đánh giá chung về hiệu quả của nhiệm vụ
7.1. Hiệu quả về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
7.2. Hiệu quả về kinh tế - xã hội, môi trường:
III. KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ: …………….đồng, trong đó:
1. Kinh phí của doanh nghiệp đã đầu tư: ….đồng
2. Kinh phí đã huy động được từ các nguồn khác: ….đồng
3. Kinh phí đề nghị ngân sách thành phố hỗ trợ: …đồng
Cụ thể:
ĐVT: Nghìn đồng
| STT | Nội dung/Hạng mục chi[2] | Kinh phí đã đầu tư[3] | Kinh phí đề nghị NSNN hỗ trợ | Tài liệu/chứng từ minh chứng[4] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO
(Liệt kê các tài liệu, minh chứng gửi kèm báo cáo, ví dụ:
1. Bản sao Hợp đồng
2. Các báo cáo chuyên đề, báo cáo phân tích, bản vẽ thiết kế...
3. Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ tài chính liên quan.
4. Giấy chứng nhận (Sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm...) (nếu có)
5. Ảnh chụp/Video minh họa sản phẩm, dây chuyền công nghệ.
6. Các tài liệu khác có liên quan…)Mẫu 07.QĐCN
| UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /QĐ-SKHCN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày tháng năm 202… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết quả thực hiện
nhiệm vụ Hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số ..../..../NQ-HĐND ngày ...../..../2026 của HĐND thành phố Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ biên bản họp ngày ............. của Hội đồng .....;
Căn cứ ....................
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ …….
Tổ chức chủ trì:…
Tổ chức phối hợp thực hiện (nếu có):….
Xếp loại:…
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Điều 3. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ các hồ sơ, chứng từ, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định hiện hành và ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Tổ chức chủ trì, tổ chức tham gia thực hiện và các tổ chức, đơn vị liên quan, Trưởng phòng ........có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Lưu VT,…. | GIÁM ĐỐC |
Mẫu 08. HTKP
| UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG SỞ KHOA HỌC và Công NGHỆ Số: /QĐ-SKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày tháng năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Nghị quyết số ..../..../NQ-HĐND ngày ...../..../2026 của HĐND thành phố Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ biên bản họp ngày ............. của Hội đồng ...
Căn cứ ....................
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo, cụ thể:
1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………..
2. Tên nhiệm vụ: …………………………………………………………..
3. Kinh phí hỗ trợ: ………………….
Điều 2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng. Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những nội dung khai báo trong hồ sơ và quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
Điều 3. Trưởng phòng …. và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: …… | GIÁM ĐỐC
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!