• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 340/KH-UBND Đắk Lắk 2026 phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh 2027

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 340/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Công Thái
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh quốc gia

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 340/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 340/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 340/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
năm 2027 của tỉnh Đắk Lắk
Kính gửi: Bộ Tài chính
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2027; Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính về
đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và dự kiến Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027; UBND tỉnh Đắk Lắk xây dựng Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh,
cụ thể như sau:
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ ƯỚC THỰC HIỆN CẢ NĂM 2026
I. BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH
Năm 2026 là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ
và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 – 2030. Bối cảnh quốc tế và
trong nước tiếp tục đan xen giữa thời cơ, thuận lợi và nhiều khó khăn, thách thức.
Kinh tế thế giới phục hồi chậm, tiềm ẩn nhiều rủi ro do biến động địa chính trị,
cạnh tranh thương mại, xu hướng bảo hộ gia tăng và tác động của biến đổi khí hậu;
trong khi đó, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tiếp tục mở
ra những động lực tăng trưởng mới. Trong nước, Chính phủ tập trung triển khai
đồng bộ các giải pháp nhằm duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng,
đẩy mạnh đầu tư công, cải cách thể chế, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời tiếp tục triển khai, vận hành hiệu quả chính
quyền địa phương hai cấp, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, năm 2026 là năm đầu sau khi hợp nhất đơn vị hành
chính cấp tỉnh và triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, vừa mở ra
không gian phát triển mới, vừa đặt ra yêu cầu cao trong việc ổn định tổ chức bộ
máy, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển. Trong bối cảnh đó, với sự lãnh đạo
của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo điều hành quyết liệt của UBND tỉnh và sự đồng thuận của
Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, các cấp, các ngành đã chủ động triển khai
đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ
tiêu kế hoạch năm 2026, tạo nền tảng thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2026 – 2030.
340
04
2
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH 6 THÁNG ĐẦU
NĂM 2026
Trong 6 tháng đầu năm 2026, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương,
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành triển
khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội ngay từ đầu năm,
bảo đảm mục tiêu tăng trưởng “hai con số” gắn với tổ chức thực hiện hiệu quả các
Nghị quyết chiến lược, đột phá của Bộ Chính trị. Mặc dù phải đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức do chịu ảnh hưởng của tình hình thế giới và khắc phục hậu
quả thiên tai từ trận lũ lịch sử cuối năm 2025, kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục duy
trì đà tăng trưởng; quốc phòng, an ninh được giữ vững; an sinh xã hội được bảo
đảm; cải cách hành chính, chuyển đổi số và sắp xếp tổ chức bộ máy được triển
khai quyết liệt. Kết quả thực hiện cụ thể trên một số lĩnh vực như sau:
1. Về tiến độ thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP theo giá so sánh năm 2020) 6 tháng
đầu năm 2026 ước đạt 79.500 tỷ đồng, tăng 7,84% so với cùng kỳ. Trong đó, Khu
vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 20.024 tỷ đồng, tăng 5,98%, vượt KBTT 0,36
điểm % (KBTT: 5,62%); Khu vực Công nghiệp – Xây dựng đạt 18.473 tỷ đồng, tăng
11,12%, thấp hơn KBTT 1,82 điểm % (KBTT: 14,33%); Khu vực Dịch vụ đạt
37.197 tỷ đồng, tăng 7,34%, thấp hơn KBTT 1,75 điểm % (KBTT: 9,09%). Thuế sản
phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ước đạt 3.806 tỷ đồng, tăng 7,3%, vượt KB 1,8 điểm %
(KBTT: 5,5%).
Quy mô GRDP theo giá hiện hành ước đạt 100.145 tỷ đồng, tăng 12,62% so
với cùng kỳ năm 2025. Tỷ trọng của từng khu vực kinh tế trong GRDP có những
chuyển biến tích cực theo đúng định hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
1
.
Mặc dù tăng trưởng GRDP chưa đạt kịch bản đề ra, song vẫn cao hơn cùng kỳ
năm trước; khu vực nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò bệ đỡ của nền kinh tế; công
nghiệp chế biến, chế tạo và hoạt động xuất khẩu duy trì mức tăng khá; thương mại,
dịch vụ và du lịch phục hồi mạnh, đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung. Tuy
nhiên, tiến độ triển khai một số công trình, dự án trọng điểm còn chậm; công tác giải
phóng mặt bằng, giải ngân đầu tư công, huy động vốn đầu tư toàn xã hội chưa đạt
yêu cầu, làm ảnh hưởng đến khả năng bứt phá tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong 6
tháng đầu năm.
2. Về phát triển kinh tế
- Tổng thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm đạt 8.933 tỷ đồng, bằng
52,19% dự toán Trung ương giao, bằng 49,36% dự toán tỉnh giao, tăng 3,05% so
với cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa giữ vai trò chủ yếu, đạt 8.846 tỷ đồng, bằng
52,13% dự toán Trung ương giao, bằng 49,28% dự toán tỉnh giao, tăng 3,19% so
1
Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành: (1) Nông, lâm, thuỷ sản chiếm 25,57%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 22,18%;
Dịch vụ chiếm 47,46%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,79% (cùng kỳ năm 2025 lần lượt là: 26,1% - 21,71%
- 47,38% - 4,81%).
3
với cùng kỳ; tuy nhiên, thu tiền sử dụng đất đạt thấp so với dự toán đề ra
2
. Điều
này cho thấy nền tài chính địa phương vẫn giữ được ổn định nhưng dư địa tăng thu
từ đất và đầu tư vẫn chưa được khai thác tương xứng.
- Về hoạt động ngân hàng: Đến 30/6/2026, tổng nguồn vốn huy động đạt
173.675 tỷ đồng tăng 3,8% so với cuối năm 2025; dư nợ cho vay đạt 282.949 tỷ
đồng, tăng 8,6% so với cuối năm 2025. Dư nợ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh đạt 15.964 tỷ đồng, tăng 10,4% so với cuối năm 2025, góp phần đảm bảo
an sinh xã hội, hạn chế tín dụng đen, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.
- Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 14,04%, tiếp tục khẳng định khu vực
công nghiệp chế biến đang từng bước trở thành động lực tăng trưởng mới; tuy
nhiên tiến độ triển khai các dự án công nghiệp quy mô lớn vẫn chưa đạt kỳ vọng
do còn vướng giải phóng mặt bằng và thủ tục đầu tư.
- Hoạt động thương mại dịch vụ duy trì đà phát triển. Tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2026 đạt 105.130 tỷ
đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 47,48% kế hoạch năm. Tổng
kim ngạch xuất khẩu đạt 1.577 triệu USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ, đạt 54% kế
hoạch. Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 580 triệu USD, đạt 66,7% kế hoạch năm,
tăng 13,9% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 5,33 triệu lượt
khách, đạt 66,7% kế hoạch năm, tăng 37,2% so với cùng kỳ; trong đó khách
quốc tế ước đạt 78.500 lượt, tăng 34,65% so với cùng kỳ; tổng thu từ du lịch ước
đạt 9.602 tỷ đồng, đạt 60% kế hoạch, tăng 37,86% so cùng kỳ.
- Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì ổn định. Một số
sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương tiếp tục duy trì quy mô sản xuất
lớn, sản lượng tăng so với cùng kỳ
3
. Công tác xây dựng, quản lý mã số vùng
trồng và cơ sở đóng gói tiếp tục được chú trọng
4
.
- Công tác quy hoạch, xây dựng được tập trung triển khai đồng bộ. Tỉnh đã
hoàn thành phê duyệt và công bố điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
5
. Công tác phát triển nhà ở xã hội được chỉ
đạo quyết liệt, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được giao năm 2026 là 3.900 căn (6
tháng đầu năm đã khởi công xây dựng 1.348 căn, đạt 34,6% kế hoạch). Hiện tỉnh
đang tập trung chỉ đạo quyết liệt đối với các dự án đã được giao chủ đầu tư và các
dự án chưa giao chủ đầu tư nhưng có khả năng mở bán trong năm 2026 với 09 dự
án/3.921 căn.
- Môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh tiếp tục được cải thiện.
Trong 6 tháng, có 1.990 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 34,5% so với cùng kỳ)
với tổng vốn đăng ký 16.078 tỷ đồng; có 403 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động,
tăng 18,2% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường còn
2
Trong 6 tháng đầu năm, thu tiền sử dụng đất đạt 1.757 tỷ đồng, bằng 31,95% dự toán Trung ương giao, 28,85% dự
toán tỉnh giao, chỉ bằng 67,9% so với cùng kỳ.
3
Sản lượng một số nông sản chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ, như mía tăng 35,7%, cao su mủ khô tăng 19,8%, đậu
lạc tăng 15,3%, hồ tiêu tăng 11,8%, điều tăng 8,52%.
4
Toàn tỉnh có 328 mã số vùng trồng xuất khẩu với diện tích 9.698,65 ha, trong đó sầu riêng có 277 mã số, diện tích
7.574,39 ha; có 75 mã số vùng trồng nội địa với diện tích 1.260,57 ha và 54 cơ sở đóng gói được cấp mã số.
5
tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày
29/5/2026 của UBND tỉnh.
4
ở mức cao, với 428 doanh nghiệp giải thể, tăng 98%; 1.132 doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh, tăng 5,1%. Đến nay, toàn tỉnh có khoảng 21.274 doanh nghiệp
và chi nhánh doanh nghiệp ngoài tỉnh còn đăng ký hoạt động
6
. Bên cạnh đó, toàn
tỉnh có 41 HTX thành lập mới. Lũy kế đến hết tháng 6/2026, toàn tỉnh có 1.005
HTX đang hoạt động và 255 HTX ngừng hoạt động.
- Trong 6 tháng đầu năm, tỉnh đã tiếp xúc, làm việc với nhiều tập đoàn,
doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước; ký kết các thỏa thuận hợp tác chiến lược
trong lĩnh vực hạ tầng, công nghệ, viễn thông, đô thị; tổ chức các đoàn xúc tiến đầu
tư, trong đó có Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), nhằm mở rộng hợp
tác, quảng bá tiềm năng, lợi thế và môi trường đầu tư của tỉnh. Chấp thuận chủ
trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 29 dự án, với tổng vốn
đăng ký khoảng 25.809 tỷ đồng.
Đặc biệt, tỉnh đã tổ chức thành công Hội nghị công bố Quy hoạch và Xúc
tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk; công bố danh mục 257 dự án kêu gọi đầu tư với tổng vốn
dự kiến khoảng 1,032 triệu tỷ đồng. Tại Hội nghị, UBND tỉnh đã trao chủ trương
đầu tư, chủ trương khảo sát và Bản ghi nhớ hợp tác đầu tư cho 103 nhà đầu tư với
147 dự án, tổng vốn đăng ký khoảng 1.061.159 tỷ đồng
7
. Nhiều tập đoàn, doanh
nghiệp lớn đã cam kết nghiên cứu và triển khai đầu tư tại tỉnh như T&T, Vingroup,
Sun Group, Xuân Thiện, Trung Nam, Hòa Phát..., với các dự án tập trung vào
những lĩnh vực có tính lan tỏa và tạo động lực tăng trưởng như năng lượng, hạ tầng
giao thông, khu, cụm công nghiệp và đô thị, công nghiệp chế biến, nông nghiệp,
thương mại, dịch vụ, du lịch. Kết quả này cho thấy môi trường đầu tư, kinh doanh
của tỉnh ngày càng được cải thiện, sức hấp dẫn của địa phương đối với các nhà đầu
tư chiến lược tiếp tục được nâng lên, góp phần tạo dư địa và động lực tăng trưởng
cho giai đoạn 2026 – 2030.
- Việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai tồn đọng, kéo
dài được chỉ đạo xử lý quyết liệt. Qua rà soát, toàn tỉnh có 396 dự án có khó khăn,
vướng mắc, trong đó 32 dự án thuộc Hệ thống 751 và 364 dự án ngoài Hệ thống
751. Đến nay, có 215 dự án đã được xử lý, tháo gỡ với tổng vốn đầu tư (trong và
ngoài ngân sách) khoảng 32.673 tỷ đồng, tổng diện tích sử dụng đất của các dự án
ngoài ngân sách khoảng 1.479 ha; 171 dự án đã được xác định rõ phương án xử lý,
đang triển khai theo lộ trình cụ thể; 10 dự án còn lại đang được tổng hợp, báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn hoặc áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù
theo quy định
8
. Dự kiến trong năm 2026, các dự án đã được tháo gỡ sẽ đóng góp
khoảng 3.426 tỷ đồng vào tổng vốn đầu tư của tỉnh.
- Đối với việc sắp xếp, khai thác hiệu quả trụ sở, tài sản công: Thực hiện chỉ
đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 72-
TB/BCĐTW ngày 30/12/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
6
Gồm 19.580 doanh nghiệp, 1.694 chi nhánh doanh nghiệp ngoài tỉnh.
7
Trao chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương đầu tư cho 25 dự án (40.294 tỷ đồng); trao chủ trương khảo sát cho
03 dự án (70.000 tỷ đồng); trao Bản ghi nhớ hợp tác đầu tư cho 75 nhà đầu tư/119 dự án (950.864 tỷ đồng).
8
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền địa phương, tỉnh đã chủ động giải quyết hoặc ban hành kế hoạch xử lý cụ thể;
đối với các dự án vướng mắc về cơ chế, chính sách, tỉnh đã tổng hợp đầy đủ, phân tích rõ nguyên nhân, đề xuất giải
pháp và chủ động báo cáo Ban Chỉ đạo 751, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương xem xét, hướng dẫn.
5
nhũng, lãng phí và Công điện số 19/CĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành đồng bộ nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ
đạo triển khai rà soát, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ
máy, đơn vị hành chính theo đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu
quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí. Đến nay, toàn tỉnh đã phê duyệt phương
án sắp xếp đối với 4.209 cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương; số cơ
sở nhà, đất đã có Quyết định chuyển giao về địa phương để quản lý, xử lý, khai thác
trên địa bàn tỉnh là 765 cơ sở nhà, đất, bao gồm: 120 cơ sở giao Trung tâm Phát triển
quỹ đất quản lý, khai thác (trong đó: 79 cơ sở dự kiến cho thuê; 36 cơ sở thực hiện
phương án đấu giá quyền sử dụng đất; 03 cơ sở đã giao làm trụ sở; 02 cơ sở mới
tiếp nhận, đang triển khai thủ tục xử lý); 645 cơ sở giao UBND các xã, phường quản
lý, xử lý
9
(chủ yếu để bố trí làm thiết chế văn hóa, thể thao, mục đích công cộng;
làm trụ sở; khai thác cho thuê; hoặc xử lý theo pháp luật đất đai). Đến nay, 10
UBND xã, phường đã hoàn thành việc phê duyệt đơn giá cho thuê nhà đối với 55 cơ
sở nhà, đất theo quy định tại Nghị quyết số 31/2026/NQCP; 03 UBND xã, phường
(Phú Yên, Sơn Thành, Tân An) đã ban hành Thông báo cho thuê đối với 24 cơ sở
nhà, đất; UBND xã Tây Hòa đã hoàn thành việc xác định người được quyền thuê
nhà và ký Hợp đồng cho thuê theo quy định đối với 06 cơ sở nhà, đất. Hiện tỉnh
đang đôn đốc các đơn vị khẩn trương hoàn tất thủ tục bàn giao theo quy định, bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung trong việc rà soát, sắp xếp, xử lý các
cơ sở nhà, đất dôi dư trên địa bàn tỉnh.
3. Về văn hóa – xã hội
- Giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm chỉ đạo; triển khai đồng bộ các
chủ trương đổi mới giáo dục, tổ chức an toàn kỳ thi tuyển sinh lớp 10 và kỳ thi tốt
nghiệp THPT năm 2026, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 97,34%; chất lượng giáo dục
tiếp tục được nâng lên
10
. Tỉnh tập trung đầu tư hệ thống trường học, nhất là các
trường liên cấp tại khu vực biên giới; đến nay, tiến độ thi công 03 trường khởi
công năm 2025 cơ bản theo đúng kế hoạch, đảm bảo hoàn thành toàn bộ phần thi
công xây dựng, thiết bị trước ngày 31/7/2026; tổ chức kiểm tra chất lượng, nghiệm
thu, bàn giao cho đơn vị sử dụng trước ngày 30/8/2026 để đưa vào sử dụng trong
năm học 2026-2027.
Đồng thời, tỉnh đang tập trung chuẩn bị đồng bộ các điều kiện để khai giảng
năm học mới, bảo đảm đầy đủ sách giáo khoa, học liệu và tập huấn giáo viên.
Tuyển dụng, điều động giáo viên để khắc phục tình trạng thiếu hụt; đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cấp xã. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng
cơ sở dữ liệu ngành và triển khai Đề án chuyển đổi số giáo dục giai đoạn 2026–
2030. Thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh giáo dục, tăng cường quản lý các
9
Trong đó: 01 cơ sở nhà, đất: Trạm thủy văn Buôn Triết thuộc xã Dur Kmăl chưa thực hiện việc bàn giao, tiếp
nhận từ Sở Nông nghiệp và Môi trường; 34 cơ sở nhà đất: chuyển giao cho UBND các xã, phường tại Quyết
định số 2290/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của UBND tỉnh. UBND các xã, phường đang thực hiện việc bàn giao,
tiếp nhận từ các cơ quan trung ương và triển khai trình tự, thủ tục xử lý, khai thác theo quy định.
10
Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi với tỷ lệ ra lớp đạt 99,65%. Hoàn thành 100% lộ trình triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tỷ lệ hoàn thành chương trình đạt 98,24% (Tiểu học), 95,34% (THCS),
97,19% (THPT). Giáo dục mũi nhọn đạt kết quả cao nhất từ trước đến nay với 114 giải học sinh giỏi quốc gia, xếp
thứ 12/34 tỉnh, thành phố, có 04 HS được chọn vào vòng tuyển chọn đội tuyển Olympic quốc tế.
6
khoản thu đầu năm học, bảo đảm an toàn trường học. Triển khai sắp xếp mạng lưới
cơ sở giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, phấn đấu giảm ít
nhất 30% đầu mối cơ sở giáo dục công lập trước ngày 30/8/2026.
- Việc phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và đẩy mạnh chuyển
đổi số được tỉnh tập trung chỉ đạo quyết liệt. Tỉnh đã ban hành 05 kế hoạch triển
khai 131 nhiệm vụ trọng tâm theo phương châm “6 rõ”; phát động Kế hoạch hành
động 100 ngày tháo gỡ điểm nghẽn, nâng cao hiệu quả chuyển đổi số; công bố, giao
thực hiện 08 bài toán lớn; thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Sàn giao dịch
khoa học và công nghệ. Chuyển đổi số, Đề án 06 và phong trào "Bình dân học vụ
số" đạt nhiều kết quả tích cực; tỉnh bố trí trên 1.096 tỷ đồng, chiếm hơn 3% tổng chi
ngân sách địa phương để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
- Công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân tiếp tục đạt nhiều kết quả tích cực;
triển khai thí điểm mô hình khám sức khỏe cộng đồng, chuẩn bị các điều kiện để
thực hiện Chương trình khám sức khỏe toàn dân từ năm 2026; ban hành Quyết định
1858/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 về kế hoạch triển khai Khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, chuẩn bị
đầy đủ các điều kiện về chuyên môn, nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin để
triển khai Chương trình khám sức khỏe toàn dân. Đến nay, 102/102 xã, phường đã
ban hành kế hoạch triển khai Chương trình khám sức khỏe toàn dân giai đoạn 2026-
2030 và đang triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, kế hoạch của tỉnh.
- Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tiếp tục được quan tâm,
triển khai hiệu quả; việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về
phát triển văn hóa Việt Nam trong giai đoạn mới được đẩy mạnh
11
; các hoạt động
thể dục, thể thao được tổ chức đồng bộ
12
, công tác an sinh xã hội được triển khai
đầy đủ, kịp thời. Đặc biệt, “Chiến dịch Quang Trung” được thực hiện trong thời
gian ngắn, hoàn thành sửa chữa 892/892 nhà hư hỏng nặng và xây dựng mới
606/606 nhà bị sập, đổ, lũ cuốn trôi, đạt 100% kế hoạch, được Nhân dân đồng tình,
ủng hộ và đánh giá cao. Cùng với đó, tỉnh đang tập trung xây dựng 100 căn nhà
sinh hoạt cộng đồng kết hợp phòng tránh lũ, phấn đấu hoàn thành trước ngày
15/9/2026; đồng thời thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối
với người có công với cách mạng và thân nhân theo quy định. Công tác giảm
nghèo, giải quyết việc làm và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được triển
khai đồng bộ, góp phần giữ vững ổn định xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của người dân trên địa bàn.
11
UBND tỉnh đã phối hợp với UNESCO, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh cùng sự đồng hành của
Tập đoàn Trung Nguyên Legend tổ chức diễn đàn Di sản Cà-phê thế giới với chủ đề “Từ những truyền thống đa
dạng đến di sản sống chung của nhân loại”.
12
Tổ chức thành công các giải thuộc chương trình Đại hội Thể dục thể thao và các hoạt động thể thao cấp tỉnh; tính
đến hết tháng 6 năm 2026, có 102/102 xã, phường hoàn thành nội dung thi đấu cấp xã, đạt 100 %; chuẩn bị tốt các
điều kiện để tổ chức Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 38 năm
2026; đăng cai tổ chức vòng loại Giải bóng đá Thiếu niên (U13) và Nhi đồng (U11) toàn quốc 2026; Đăng cai giải
Aerobic Vô địch các Câu lạc bộ quốc gia năm 2026; tham gia 32 giải thể thao, đạt 186 huy chương các loại, đạt
103% chỉ tiêu huy chương đề ra (43 huy chương vàng, 59 huy chương bạc, 84 huy chương đồng). Đặc biệt, vận
động viên Phạm Huỳnh Yến Thư xếp thứ 3 cự ly 42km nữ tại Giải Marathon Báo Tiền Phong lần thứ 67, đồng thời
là Huy chương đồng đầu tiên của thể thao tỉnh tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026.
7
4. Việc triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, cải cách
hành chính và nâng cao hiệu lực quản trị
Việc triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp được tập trung chỉ
đạo quyết liệt, bảo đảm bộ máy mới đi vào hoạt động thông suốt, không làm gián
đoạn việc giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. Tỉnh đã hoàn thành
việc kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
phù hợp với mô hình mới
13
; hoàn thành sắp xếp thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn
tỉnh từ 2.801 thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố còn 1.546 đơn vị (giảm 1.255 đơn vị);
đồng thời tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và nâng cao
trách nhiệm người đứng đầu
14
. Đến nay, mô hình chính quyền địa phương hai cấp
đã cơ bản vận hành ổn định, thông suốt, không làm gián đoạn việc giải quyết công
việc của người dân và doanh nghiệp.
Cùng với đó, công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số trong hoạt động
của chính quyền được triển khai đồng bộ, giúp nâng cao chất lượng quản trị và
hiệu quả điều hành. Tỉnh tập trung rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; triển
khai cơ chế đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo KPI; ứng dụng hệ thống
Dashboard trong theo dõi, giám sát, điều hành và cảnh báo sớm tiến độ thực hiện
các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn
duy trì khoảng 97%, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt trên 83%; thí điểm cơ chế “luồng
xanh” trong giải quyết thủ tục đầu tư và nhà ở xã hội, từng bước chuyển từ quản lý
hành chính sang quản trị dựa trên dữ liệu, kết quả và hiệu quả thực hiện. Những kết
quả này không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp mà còn
tạo nền tảng quan trọng để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội và thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng của tỉnh.
5. Về bảo đảm quốc phòng, an ninh
Công tác quốc phòng, quân sự địa phương, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội được lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả; chủ động phòng
ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh, giữ
vững ổn định trên địa bàn. Môi trường chính trị - xã hội ổn định là lợi thế quan
trọng, góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để huy
động nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
13
Sau sắp xếp, trên địa bàn tỉnh còn 13 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, 102 đơn vị hành chính cấp xã (giảm
188 đơn vị, tương ứng giảm 64,8%). Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số cán bộ, công chức đang sử dụng là 6.609
biên chế trên tổng số 9.230 biên chế được giao và hợp đồng theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP là 609 hợp đồng;
52.447 người làm việc trong các ĐVSNCL (không bao gồm số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của
đơn vị sự nghiệp). Ban hành các Quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí
việc làm thuộc các sở, ngành và Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; phê duyệt danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ
cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc HĐND và UBND 102 xã,
phường, gồm: Vị trí việc làm cán bộ lãnh đạo: 06 vị trí; vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí; vị trí
việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 32 vị trí; vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
14
Trong số 1.377 nhiệm vụ được Trung ương phân cấp, phân quyền, có 949 nhiệm vụ (68,9%) được giao cho chính
quyền địa phương (trong đó 870 nhiệm vụ cho cấp tỉnh, 79 nhiệm vụ cho cấp xã); đối với 1.164 nhiệm vụ được phân
định thẩm quyền, có 859 nhiệm vụ (73,8%) chuyển cho cấp xã; 188 nhiệm vụ (16,2%) chuyển cho cấp tỉnh.
8
Mặc dù bối cảnh trong nước và quốc tế còn nhiều khó khăn, việc thực hiện
đồng thời nhiều nhiệm vụ lớn sau hợp nhất tỉnh và triển khai mô hình chính quyền
địa phương hai cấp đã tạo áp lực lớn đối với công tác điều hành phát triển kinh tế -
xã hội. Tuy nhiên, với sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy và sự điều hành
quyết liệt, linh hoạt của UBND tỉnh, các cấp, các ngành đã chủ động triển khai
đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi
thông các nguồn lực phát triển. Nhờ đó, kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục duy trì đà
phục hồi tích cực; GRDP 6 tháng đầu năm 2026 ước tăng 7,84%, quy mô nền kinh
tế đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng trên 14%, tổng mức
bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 15,7%, tạo nền tảng quan
trọng để phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026.
Điểm nổi bật trong 6 tháng đầu năm không chỉ là các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
tiếp tục duy trì tăng trưởng mà quan trọng hơn là nhiều điểm nghẽn về quy hoạch,
đầu tư, đất đai, cải cách hành chính và triển khai các dự án tồn đọng đã được tập
trung tháo gỡ, tạo chuyển biến rõ nét trong huy động và sử dụng các nguồn lực
phát triển. Tỉnh đã hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; tổ chức thành công Hội
nghị Công bố Quy hoạch và Xúc tiến đầu tư năm 2026 với 103 nhà đầu tư đăng ký
triển khai 147 dự án, tổng vốn đăng ký trên 1 triệu tỷ đồng; đồng thời rà soát 396
dự án khó khăn, vướng mắc và đã tháo gỡ 215 dự án, dự kiến bổ sung khoảng
3.426 tỷ đồng vốn đầu tư cho nền kinh tế trong năm 2026.
Cùng với đó, công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số và đổi mới
phương thức điều hành tiếp tục được đẩy mạnh; mô hình chính quyền địa phương
hai cấp vận hành ổn định; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt khoảng 97%, tỷ lệ hồ
sơ trực tuyến đạt trên 83%. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số từng bước trở thành động lực tăng trưởng mới, góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Những kết quả đạt được cho thấy các giải pháp điều hành của UBND tỉnh
đang phát huy hiệu quả, không chỉ tạo cơ sở để thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai
con số trong năm 2026 mà còn hình thành nền tảng quan trọng để khai thác hiệu
quả không gian phát triển mới sau hợp nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc
đẩy phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn 2026-2030.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện kịch bản tăng trưởng vẫn
chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. Động lực tăng trưởng từ đầu tư chưa phát huy đầy đủ
vai trò dẫn dắt khi tiến độ giải ngân đầu tư công, triển khai các công trình trọng
điểm, giải phóng mặt bằng và huy động vốn đầu tư toàn xã hội còn chậm; khu vực
xây dựng chưa đạt kịch bản, làm ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GRDP của tỉnh. Một số chỉ tiêu quan trọng như thu tiền sử dụng đất, phát
triển nhà ở xã hội, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chưa
đạt kịch bản đề ra. Khu vực doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, số doanh
nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động còn cao; các chỉ số phản ánh chất lượng
điều hành và môi trường đầu tư kinh doanh như PCI, PAR Index, SIPAS vẫn ở
dưới mức trung bình cả nước, cho thấy dư địa cải thiện môi trường đầu tư, cải cách
9
hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh còn lớn.
Một số lĩnh vực xã hội vẫn còn những hạn chế. Đời sống của một bộ phận
người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn;
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tại một số địa bàn còn diễn biến phức tạp. Sau
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, hoạt động của một số xã,
phường bước đầu đã ổn định nhưng năng lực tổ chức thực hiện và chất lượng phục
vụ người dân ở một số nơi vẫn cần tiếp tục được nâng cao.
Những tồn tại, hạn chế nêu trên xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan và
khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan vẫn là chủ yếu. Đối với các chỉ tiêu
tăng trưởng chưa đạt kịch bản, nguyên nhân chủ yếu là việc triển khai một số
nhiệm vụ, dự án trọng điểm còn chậm; công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị
trong xử lý các thủ tục về đầu tư, đất đai, quy hoạch, giải phóng mặt bằng có thời
điểm chưa đồng bộ; việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu
tư và các dự án còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân đầu tư
công, huy động vốn đầu tư toàn xã hội và tăng trưởng của khu vực xây dựng. Việc
cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương tuy đã có chuyển biến nhưng chưa đồng đều; chất
lượng tham mưu, tổ chức thực hiện và phối hợp ở một số cơ quan, đơn vị còn hạn
chế, nhất là trong giai đoạn đầu vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Trách nhiệm của một số cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, theo dõi tiến độ, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc có lúc
chưa đáp ứng yêu cầu. Bên cạnh đó, tỉnh phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ
lớn như hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, vận hành mô hình chính quyền địa
phương hai cấp, triển khai các nghị quyết chiến lược của Trung ương và thực hiện
mục tiêu tăng trưởng “hai con số” trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới còn
nhiều biến động, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, tạo áp lực rất lớn đối với công tác
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
IV. DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢ NĂM 2026
1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
Theo kết quả ước tính cả năm lần 1 của Cục Thống kê (Công văn số
1829/CTK-TKQG ngày 29/6/2026), tăng trưởng GRDP của tỉnh năm 2026 đạt
7,85% (KH: 10% trở lên), tương ứng 185.509 tỷ đồng, đạt 98% kế hoạch, trong
đó:
- Nông, lâm, thuỷ sản ước tăng 5,88% (KH: 5,86%), GRDP tương ứng
58.457 tỷ đồng, đạt kế hoạch.
- Công nghiệp - xây dựng ước tăng 12,84% (KH: 18,48%), GRDP tương
ứng 39.939 tỷ đồng, đạt 95,3% kế hoạch. Trong đó: Công nghiệp ước tăng 12,61%
(KH: 15,11%); Xây dựng ước tăng 13,4% (KH: 26,16%).
- Dịch vụ ước tăng 7,1% (KH: 9,6%), GRDP tương ứng 80.121 tỷ đồng, đạt
97,7% kế hoạch.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ước tăng 6,03% (KH: 6,02%), GRDP
tương ứng 6.992 tỷ đồng, đạt kế hoạch.
10
Mặc dù dự báo trong những tháng cuối năm sẽ còn có những khó khăn,
thách thức và Cục Thống kê ước tính lần 1 GRDP năm 2026 của tỉnh chỉ đạt
7,85%, nhưng tỉnh Đắk Lắk xác định không điều chỉnh giảm các chỉ tiêu, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; quyết tâm, phấn đấu thực hiện đạt mức cao
nhất các chỉ tiêu kế hoạch theo Nghị quyết của tỉnh đề ra từ đầu năm, góp phần
thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của tỉnh. Cụ thể:
1.1. Đối với các chỉ tiêu tăng trưởng được giao tại Nghị quyết số
168/NQ-CP và Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ
Trong tổng số 32 chỉ tiêu tăng trưởng Chính phủ giao cho tỉnh Đắk Lắk thực
hiện năm 2026:
- Có 25/32 chỉ tiêu ước đạt và vượt kế hoạch đề ra; trong đó có 04 chỉ tiêu
nổi bật, vượt kế hoạch được giao, gồm: (1) Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công
nghiệp bình quân hàng năm (IIP); (2) Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu; (3)
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu; (4) Tăng trưởng điện thương phẩm.
- Có 05/32 chỉ tiêu ước không đạt kế hoạch, gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng
GRDP/năm; (2) Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP; (3) Giá trị
tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo trong GRDP; (4) Tổng vốn đầu tư toàn xã
hội trên địa bàn; (5) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm.
- Có 02/32 chỉ tiêu chưa có cơ sở tính toán, xác định kết quả ước thực hiện
năm 2026, gồm: (1) Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa; (2) Tỷ lệ đào tạo lại,
đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
1.2. Đối với các chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh
- Ước thực hiện năm 2026, tỉnh có 13/17 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt
và vượt kế hoạch, trong đó có 04 chỉ tiêu nổi bật, vượt kế hoạch gồm: (1) Tổng
kim ngạch xuất khẩu; (2) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng; (3) Tổng khách du lịch; (4) Số doanh nghiệp thành lập mới.
- Có 03 chỉ tiêu không đạt kế hoạch gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP; (2)
GRDP bình quân đầu người; (3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
- 01 chỉ tiêu chưa đủ cơ sở đánh giá là xây dựng nông thôn mới.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026
Với quan điểm nhất quán là quyết tâm thực hiện các giải pháp đảm bảo đạt
và vượt theo mục tiêu tăng trưởng 10%, trong thời gian còn lại của năm 2026, tỉnh
xác định tập trung vào các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
(1) Tập trung cao độ triển khai quyết liệt và hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; tổ chức thực hiện nghiêm các nghị
quyết, kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo
11
của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, trọng tâm là Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị
quyết số 168/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 11-CTr/TU
ngày 16/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phải bám sát kịch bản tăng trưởng
và các chỉ tiêu được giao.
(2) Chủ động theo dõi sát tình hình thế giới, trong nước và trong tỉnh để kịp
thời tham mưu giải pháp điều hành linh hoạt, hiệu quả; cụ thể hóa các chương
trình, kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với Kết luận số 18-
KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Kế hoạch số 95-KH/TU ngày
15/6/2026 của Tỉnh ủy, phấn đấu hoàn thành cao nhất các chỉ tiêu đã đề ra, nhất là
mục tiêu tăng trưởng GRDP từ 10% trở lên, gắn với mục tiêu tăng trưởng “hai con
số” của cả nhiệm kỳ.
(3) Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; phấn đấu cắt giảm tối
thiểu 50% thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý,
điều hành của các cơ quan nhà nước.
(4) Đẩy nhanh tiến độ triển khai Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030; hoàn
thiện lập điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột, quy hoạch phân khu
và quy hoạch đô thị trong tháng 9/2026. Khẩn trương thực hiện điều chỉnh địa giới
Khu kinh tế Nam Phú Yên và tổ chức Hội nghị sơ kết việc triển khai Nghị quyết số
72/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển Buôn Ma Thuột; chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương tham mưu
xây dựng, nhân rộng các cơ chế, chính sách đặc thù mới cho tỉnh.
(5) Đẩy mạnh thu hút đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các dự án có
quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường, có khả năng lan tỏa, kết nối
chuỗi giá trị trong các lĩnh vực nông nghiệp chế biến sâu, năng lượng tái tạo, công
nghiệp hỗ trợ, logistics, du lịch, đô thị, hạ tầng công nghiệp và kinh tế biển.
Tập trung triển khai các kết quả của Hội nghị Công bố Quy hoạch tỉnh và
Xúc tiến đầu tư năm 2026; thành lập Tổ công tác theo dõi, đôn đốc việc triển khai
các kết quả Hội nghị theo phương châm “sáu rõ, một xuyên suốt” bảo đảm các nội
dung đã cam kết được triển khai đồng bộ, thực chất, tạo chuyển biến rõ nét và
mang lại sản phẩm, kết quả cụ thể.
Tích cực hỗ trợ các nhà đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các dự án ký biên bản ghi nhớ tại Hội nghị xúc
tiến đầu tư sớm hoàn thiện thủ tục, triển khai thực tế, tạo sản phẩm, nguồn thu và
động lực tăng trưởng mới; trong đó chú trọng đẩy nhanh các dự án có khả năng
triển khai thực hiện ngay trong năm.
(6) Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, ưu tiên các dự án hạ tầng
động lực, hạ tầng chiến lược về giao thông, y tế, giáo dục; triển khai quyết liệt các
chiến dịch cao điểm giải phóng mặt bằng, duy trì hiệu quả cơ chế “luồng xanh” và
áp dụng cơ chế “Thẻ vàng - Thẻ đỏ” gắn với trách nhiệm người đứng đầu trong
12
thực hiện công tác giải ngân vốn đầu tư và giải phóng mặt bằng.
Tập trung rà soát, tháo gỡ, xử lý dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đối với
396 dự án tồn đọng, kéo dài; khẩn trương đề xuất nội dung tổng thể xử lý các tồn
tại, vướng mắc về đất đai tại các nông, lâm trường khu vực Tây Nguyên, nhất là
đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương; tháo gỡ các điểm
nghẽn về khoáng sản, vật liệu xây dựng, hoàn thành số hóa dữ liệu đất đai trước
tháng 10/2026. Xử lý dứt điểm tài sản công dôi dư sau sắp xếp tổ chức bộ máy;
nghiên cứu phân cấp thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy mô,
tính chất từng khu đất, gắn với nâng cao trách nhiệm của địa phương và chủ động
huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển.
(7) Chỉ đạo quyết liệt công tác tăng thu ngân sách, chống thất thu, kịp thời
tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất; quản lý chặt
chẽ và tiết kiệm chi ngân sách, ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển.
(8) Triển khai phát triển nông nghiệp bền vững gắn với chuỗi giá trị và thích
ứng biến đổi khí hậu; chấn chỉnh công tác quản lý mã vùng trồng, mã cơ sở đóng
gói xuất khẩu, đặc biệt là đối với mặt hàng sầu riêng. Tập trung thực hiện hiệu quả
Chiến lược “Buôn Ma Thuột - Thủ phủ cà phê ngon nhất thế giới” giai đoạn 2026-
2030. Hoàn thành điều chỉnh Đề án phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh gắn với thực hiện nghiêm các giải pháp chống khai thác IUU. Tập trung
triển khai kịp thời các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030, ưu
tiên nguồn lực cho mục tiêu giảm nghèo và đạt chuẩn nông thôn mới.
(9) Khẩn trương hoàn thành Đề án phát triển kinh tế số đến năm 2030, bảo
đảm chỉ tiêu quy mô kinh tế số trong GRDP năm 2026 đạt 14%; bố trí đủ 3% vốn
ngân sách cho khoa học công nghệ.
Các địa phương rà soát thiết bị đầu cuối, đường truyền và nhân lực vận hành
tại cấp xã; xác định danh mục, tiêu chuẩn, nguồn kinh phí và thứ tự ưu tiên; đầu tư
phải gắn với kiến trúc, nền tảng dùng chung, nhu cầu thực tế và chi phí vận hành,
tránh mua sắm phân tán, không tương thích theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ Tài chính.
Khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, phân bổ, giải ngân cho cơ sở dữ liệu,
nền tảng dùng chung, hạ tầng cấp cơ sở. Tăng tốc triển khai 08 bài toán lớn về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh; đồng thời,
nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác hành chính,
quản trị công để tối ưu hóa thời gian xử lý công việc và xây dựng báo cáo.
(10) Chú trọng bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của tỉnh; triển
khai hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị gắn với phát triển du lịch
trở thành ngành kinh tế quan trọng. Tổ chức tốt các lễ hội truyền thống, xây dựng
môi trường du lịch văn minh, thân thiện; đẩy nhanh tiến độ đầu tư Trung tâm Văn
hóa nghệ thuật tỉnh và nghiên cứu xây dựng các sản phẩm văn hóa, chương trình
nghệ thuật đặc trưng phục vụ phát triển du lịch.
(11) Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị;
tập trung nguồn lực bảo đảm tiến độ xây dựng các trường phổ thông nội trú liên
13
cấp tại khu vực biên giới, phấn đấu đưa vào vận hành trước ngày 30/8/2026 đối với
03 trường tại Buôn Đôn, Ia Lốp và Ia Rvê; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo,
nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới. Tập trung rà soát, sắp xếp,
tinh gọn đầu mối các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo đảm giảm tối thiểu 30%
số lượng cơ sở giáo dục so với thời điểm ngày 01/07/2025, hoàn thành toàn bộ
trước ngày 30/08/2026.
(12) Tập trung nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh theo Nghị quyết số 72-
NQ/TW của Bộ Chính trị; đẩy nhanh số hóa dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử. Trên
cơ sở kết quả triển khai thí điểm, tổ chức thực hiện đồng bộ Kế hoạch khám sức
khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho toàn dân từ ngày 01/7/2026; huy động tối đa
nguồn lực, phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch trong năm 2026.
(13) Huy động nguồn lực, quyết liệt triển khai xây dựng 3.900 căn nhà ở xã
hội, hoàn thành xây dựng 100 nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp tránh lũ tại các
thôn, buôn trước ngày 15/9/2026. Chú trọng triển khai thực hiện tốt việc cấp đất ở,
đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thành xây dựng, sửa chữa nhà ở
cho con đẻ người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh
theo kế hoạch.
(14) Hoàn thành chiến dịch số hóa dữ liệu đất đai theo phương châm “đúng -
đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, bảo đảm đồng bộ, liên thông, kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm hiện đại hóa công tác
quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính,
phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp.
(15) Tăng cường trách nhiệm trong xử lý công việc; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm
của người đứng đầu trong thực thi nhiệm vụ; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến
độ và mức độ hoàn thành chỉ tiêu làm tiêu chí chủ yếu để đánh giá, xếp loại; khắc
phục tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, hạn chế việc xin ý kiến cấp trên đối
với các nội dung đã thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
(16) Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện đông
người, phức tạp, kéo dài. Tiếp tục tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế, vi phạm
do các cơ quan thanh tra, kiểm tra đã chỉ ra.
(17) Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự; triển khai thực
hiện hiệu quả các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm, góp
phần kiềm giảm tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; đảm bảo trật tự an
toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh.
14
PHẦN THỨ HAI
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM
QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2027
A. DỰ BÁO BỐI CẢNH NĂM 2027
Năm 2027 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 – 2030 và
các nghị quyết của Trung ương về phát triển nhanh, bền vững đất nước trên cơ sở
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển kinh tế tư nhân.
Đồng thời, đây là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo chuyển biến rõ nét để
hoàn thành các mục tiêu của giai đoạn 2026 – 2030, tạo nền tảng cho việc thực
hiện thắng lợi các mục tiêu của cả nhiệm kỳ.
Dự báo tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp và khó lường.
Kinh tế toàn cầu được dự báo duy trì xu hướng phục hồi nhưng tốc độ tăng trưởng
còn chậm, tiềm ẩn nhiều rủi ro do cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xu
hướng gia tăng bảo hộ thương mại, biến động thị trường tài chính, giá năng lượng,
lương thực và tác động ngày càng rõ của biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, quá trình
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, phát triển trí tuệ nhân tạo và yêu cầu về giảm phát
thải, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn môi trường trong thương mại quốc tế vừa tạo
cơ hội, vừa đặt ra những yêu cầu mới đối với năng lực cạnh tranh của các địa
phương và doanh nghiệp.
Trong nước, nền kinh tế được kỳ vọng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích
cực trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy đầu tư công,
phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược, cải cách thể chế và phát triển mạnh khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo các chủ trương của Trung ương.
Việc tiếp tục hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền, cải cách hành chính và phát triển kinh tế tư nhân sẽ tạo thêm dư
địa cho các địa phương phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản lý, điều hành
và huy động nguồn lực phát triển.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, sau năm đầu triển khai mô hình chính quyền địa
phương hai cấp và thực hiện hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, năm 2027 là thời
điểm tập trung khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát huy lợi thế về
quy mô kinh tế, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và kết nối hạ tầng. Nhiều dự án
hạ tầng chiến lược, các khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm logistics, các dự án
giao thông trọng điểm và các dự án đầu tư ngoài ngân sách dự kiến tiếp tục được
triển khai, tạo động lực mới cho tăng trưởng. Đồng thời, việc triển khai các nghị
quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và duyên
hải Nam Trung bộ, phát triển kinh tế tư nhân, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số sẽ mở ra nhiều cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh và thu
hút đầu tư của tỉnh.
Tuy nhiên, tỉnh cũng sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như
áp lực hoàn thành mục tiêu tăng trưởng cao; khả năng huy động nguồn lực đầu tư;
15
yêu cầu đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu tư công, giải phóng mặt bằng và triển khai
các dự án trọng điểm; chất lượng nguồn nhân lực, năng lực đổi mới sáng tạo và sức
cạnh tranh của doanh nghiệp còn hạn chế; biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh và
những biến động của thị trường xuất khẩu tiếp tục ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong bối cảnh đó, tỉnh cần tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, đổi mới,
chủ động và sáng tạo; tận dụng hiệu quả các cơ hội từ quá trình phục hồi của nền
kinh tế, các chủ trương, chính sách mới của Trung ương và lợi thế sau hợp nhất
tỉnh để huy động tối đa các nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng nhanh gắn với
nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và nâng cao đời sống Nhân dân.
B. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN TRONG NĂM 2027
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục phát huy sức mạnh đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng
phát triển; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, không gian phát triển mới của tỉnh
Đắk Lắk; tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhanh,
bền vững gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh
tranh của nền kinh tế. Lấy đầu tư, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và phát triển kinh tế tư nhân làm động lực tăng trưởng chủ yếu; đẩy nhanh
tiến độ các công trình, dự án trọng điểm, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện
đại; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính và chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Phát triển hài hòa kinh tế với văn hóa, xã
hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của Nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh, mở rộng đối ngoại và hội nhập
quốc tế, tạo nền tảng vững chắc để hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Trên cơ sở báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2026, Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 – 2030 và chỉ tiêu tăng trưởng
Chính phủ giao cho tỉnh Đắk Lắk tại Nghị quyết số 169/NQ-CP, tỉnh Đắk Lắk xây
dựng các chỉ tiêu chủ yếu năm 2027 với mục tiêu tăng trưởng đạt từ 10,81% trở lên
(chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
III. KỊCH BẢN VÀ ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG NĂM 2027
Năm 2027, tỉnh Đắk Lắk phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP khoảng
10,81%, trên cơ sở phát huy đồng thời các động lực tăng trưởng truyền thống và
các động lực tăng trưởng mới. Kịch bản tăng trưởng được xây dựng từ khả năng
huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, tiến độ triển khai các dự án
trọng điểm, khả năng mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp và xu hướng
phục hồi của các ngành kinh tế chủ lực.
16
Theo rà soát, năm 2027 tỉnh dự kiến triển khai 128 dự án trọng điểm, gồm
29 dự án sử dụng vốn đầu tư công, 99 dự án sử dụng vốn đầu tư của khu vực tư
nhân và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với tổng mức đầu tư khoảng 415
nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 khoảng 86,6
nghìn tỷ đồng
15
. Các dự án tập trung vào các lĩnh vực hạ tầng giao thông, khu công
nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng, logistics, đô thị, nhà ở xã hội, nông
nghiệp công nghệ cao, du lịch và hạ tầng số. Đây là những dự án có quy mô lớn, có
khả năng tạo khối lượng xây lắp, giá trị sản xuất và năng lực sản xuất mới ngay
trong năm 2027, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng của các ngành xây dựng, công
nghiệp và dịch vụ.
Trong đó, nhóm dự án đầu tư công giữ vai trò dẫn dắt, tập trung vào các
công trình giao thông kết nối vùng, hạ tầng đô thị, y tế, giáo dục và chuyển đổi số,
vừa tạo giá trị tăng thêm cho ngành xây dựng trong năm kế hoạch, vừa nâng cao
năng lực kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển lâu dài. Nhóm dự án đầu tư ngoài ngân
sách và FDI là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ,
nhất là các dự án hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng,
logistics, thương mại, du lịch và phát triển đô thị, góp phần mở rộng quy mô sản
xuất, tạo việc làm và tăng thu ngân sách.
Trên cơ sở danh mục các dự án trọng điểm, tỉnh sẽ xây dựng kịch bản điều
hành tăng trưởng theo từng ngành, lĩnh vực và từng quý, gắn với tiến độ thực hiện
của từng dự án. Các sở, ngành, địa phương được giao theo dõi thường xuyên giá trị
thực hiện, tiến độ giải ngân, khả năng đưa dự án vào khai thác và mức độ tác động
đến tăng trưởng của từng ngành kinh tế; định kỳ rà soát, cập nhật kịch bản tăng
trưởng để kịp thời điều chỉnh các giải pháp điều hành, bảo đảm hoàn thành mục
tiêu tăng trưởng GRDP năm 2027.
(Chi tiết Danh mục các dự án trọng điểm năm 2027 tại Phụ lục III kèm
theo).
IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Với các mục tiêu, chỉ tiêu nêu trên, tỉnh Đắk Lắk đề ra các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh. Cụ thể như sau:
1. Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
15
Theo rà soát, năm 2027 tỉnh dự kiến triển khai 128 dự án trọng điểm, gồm 29 dự án sử dụng vốn đầu tư công và
99 dự án sử dụng vốn đầu tư của khu vực tư nhân và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tổng mức đầu tư của
toàn bộ 128 dự án đạt khoảng 415 nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 khoảng 86,6
nghìn tỷ đồng.
Đối với khu vực đầu tư của tư nhân và FDI (với tổng vốn đầu tư 268 nghìn tỷ đồng, kế hoạch thực hiện năm 2027 là
63,5 nghìn tỷ đồng), các dự án tập trung vào 4 lĩnh vực trọng điểm bao gồm: (1) Lĩnh vực Công nghiệp (51 dự án):
Thu hút dòng vốn lớn nhất với tổng mức đầu tư khoảng 206,5 nghìn tỷ đồng, giá trị dự kiến thực hiện trong năm
2027 khoảng 47,3 nghìn tỷ đồng. (2) Lĩnh vực Du lịch, dịch vụ (24 dự án): Có tổng mức đầu tư khoảng 36,7 nghìn
tỷ đồng, giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 đạt 8,3 nghìn tỷ đồng. (3) Lĩnh vực Xây dựng, Đô thị, hạ tầng kỹ
thuật (15 dự án): Có tổng mức đầu tư khoảng 17,1 nghìn tỷ đồng, giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 đạt 5,5
nghìn tỷ đồng. (4) Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi (9 dự án): Có tổng mức đầu tư khoảng 7,7 nghìn tỷ
đồng, giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 đạt 2,4 nghìn tỷ đồng.
17
1.1. Tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái,
tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao và thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển
mạnh từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp, gắn với thị
trường, công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Phát triển các vùng nguyên liệu tập
trung đối với sản phẩm chủ lực; chuẩn hóa mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, truy
xuất nguồn gốc; mở rộng sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn và bền vững.
Phát triển chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học; chủ động phòng, chống dịch bệnh
trên cây trồng, vật nuôi. Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững; triển khai quyết
liệt các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định.
Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển sản phẩm OCOP; củng cố kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết
sản xuất theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh cơ giới hóa, chế biến, bảo quản nông sản và
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, quản lý và tiêu thụ
sản phẩm. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phòng, chống cháy rừng,
phá rừng, lấn chiếm đất rừng; phát triển rừng gỗ lớn, phục hồi rừng tự nhiên và
nâng cao giá trị kinh tế rừng.
1.2. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh, tuần hoàn và bền
vững; ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng,
công nghiệp hỗ trợ và các ngành có giá trị gia tăng cao gắn với lợi thế về nông,
lâm, thủy sản của tỉnh. Đẩy mạnh thu hút các dự án công nghệ cao, chế biến sâu,
thân thiện với môi trường; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số,
nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực tham gia chuỗi cung ứng.
Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu, cụm
công nghiệp; ưu tiên hoàn thiện Khu công nghiệp Hòa Tâm giai đoạn 1, triển khai
Khu công nghiệp Phú Xuân, Khu công nghiệp Công nghệ cao, Khu công nghiệp
Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Tây và các cụm công nghiệp trọng điểm; tạo quỹ đất
sạch để thu hút các dự án quy mô lớn. Đôn đốc triển khai các dự án đã được trao
chủ trương đầu tư, chủ trương khảo sát và bản ghi nhớ đầu tư tại Hội nghị Công bố
Quy hoạch và Xúc tiến đầu tư năm 2026; đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn điện,
lưới điện và năng lượng tái tạo theo Quy hoạch điện VIII, bảo đảm cung ứng điện
ổn định phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống, góp phần hình thành các động
lực tăng trưởng mới của tỉnh.
1.3. Phát triển mạnh thương mại, dịch vụ và du lịch theo hướng hiện đại,
chất lượng cao, từng bước trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế.
Đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước gắn với thực hiện hiệu quả các chương
trình kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu, phát triển thương mại điện tử và hệ
thống phân phối hiện đại; nâng cao hiệu quả hoạt động logistics, dịch vụ vận tải,
tài chính, ngân hàng và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Tăng cường xúc
tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu
quả các hiệp định thương mại tự do, phát triển thương hiệu và nâng cao năng lực
cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
18
1.4. Đẩy nhanh phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; đẩy
nhanh thu hút đầu tư các khu, điểm du lịch trọng điểm, đa dạng hóa các sản phẩm
du lịch biển, sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa, cộng đồng và nông nghiệp. Hình
thành trục phát triển du lịch Đông - Tây của tỉnh, kết nối không gian du lịch biển
với không gian văn hóa cồng chiêng, hệ sinh thái rừng, hồ và các trung tâm du lịch
của tỉnh; phát triển các tuyến du lịch liên vùng nội tỉnh, khai thác hiệu quả lợi thế
của không gian phát triển mới sau hợp nhất. Đẩy mạnh chuyển đổi số, quảng bá,
xúc tiến du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực và xây dựng thương
hiệu du lịch Đắk Lắk trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực miền Trung - Tây
Nguyên.
1.5. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu
năm, phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn được giao; nâng cao chất lượng
chuẩn bị đầu tư, khắc phục tình trạng dàn trải, kéo dài, chậm giải ngân. Tập trung
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về quy hoạch, đất đai, giải phóng mặt bằng, vật liệu
xây dựng và thủ tục đầu tư; ưu tiên nguồn lực triển khai các công trình, dự án trọng
điểm có sức lan tỏa, tạo động lực tăng trưởng như Tuyến đường bộ cao tốc Bắc -
Nam phía Tây (CT.02), đoạn Pleiku - Buôn Ma Thuột - Gia Nghĩa và Tuyến cao
tốc Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23) đoạn Phú Yên - Buôn Hồ, các tuyến đường ven
biển, hạ tầng Khu kinh tế Nam Phú Yên, các khu công nghiệp và các dự án hạ tầng
logistics. Chủ động triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng Dự án
đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và các dự án hạ tầng chiến lược theo quy hoạch.
Đồng thời, đẩy mạnh phát triển hệ thống đô thị, nhà ở xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng số và các công trình thiết yếu; tăng cường quản lý chất lượng công trình, kiểm
soát chi phí đầu tư, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, góp phần
tạo không gian phát triển mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
1.6. Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; đẩy nhanh lập, điều chỉnh và triển khai các quy hoạch đô
thị, nông thôn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị, tạo cơ sở thu hút đầu tư và khai thác hiệu quả không gian phát
triển mới của tỉnh. Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội; ưu tiên phát triển hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu
sáng, cây xanh, hạ tầng phòng, chống ngập úng và từng bước xây dựng đô thị
thông minh. Đẩy nhanh phát triển nhà ở, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và
nhà ở cho người thu nhập thấp; tăng cường quản lý thị trường bất động sản, giá vật
liệu xây dựng và kiểm tra, xử lý các dự án chậm triển khai.
1.7. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước theo
hướng bền vững; tăng cường quản lý thu, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế và
xử lý nợ đọng thuế; khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, hoạt
động sản xuất, kinh doanh và thương mại điện tử. Điều hành chi ngân sách chặt
chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển, các công
trình, dự án trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, y tế và bảo đảm an sinh xã hội.
19
Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công và các nguồn
lực tài chính; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập;
tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, công khai, minh bạch trong
quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp
ngoài ngân sách, đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP), thu hút đầu tư tư nhân và các
nguồn vốn trong, ngoài nước để phát triển kết cấu hạ tầng, tạo dư địa cho tăng
trưởng và bảo đảm an toàn, bền vững tài chính địa phương.
1.8. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ phát
triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế theo tinh thần
Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh và khả năng tham
gia chuỗi giá trị; khuyến khích phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã hoạt động hiệu quả. Đẩy mạnh thu hút đầu tư,
nhất là các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có sức lan
tỏa và tạo động lực phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
Tiếp tục cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
theo hướng tập trung vào các lĩnh vực then chốt, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công
ích thiết yếu và dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu quả quản trị
doanh nghiệp, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tăng cường
công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà
nước. Đồng thời, đẩy mạnh thực hiện các hình thức hợp tác công tư, huy động hiệu
quả các nguồn lực xã hội, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng, minh
bạch, góp phần phát triển cộng đồng doanh nghiệp lớn mạnh, nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế và thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng năm 2027.
1.9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên,
khoáng sản và môi trường; đẩy nhanh lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất, tạo
quỹ đất sạch phục vụ các dự án trọng điểm, khu công nghiệp, khu đô thị, dịch vụ
và du lịch. Tập trung tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, giải phóng mặt bằng, đấu
giá quyền sử dụng đất, nguồn vật liệu xây dựng; xử lý các tồn tại trong quản lý, sử
dụng đất tại các nông, lâm trường. Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên; chủ động bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần
hoàn, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực thu
gom, xử lý chất thải, bảo vệ rừng, đa dạng sinh học và bảo đảm an ninh nguồn
nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Về văn hóa, xã hội
2.1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
của tỉnh trong giai đoạn mới. Triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông
2018; tiếp tục sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương hai cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đẩy
nhanh xây dựng trường liên cấp, trường đạt chuẩn quốc gia, ưu tiên vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi và địa bàn còn khó khăn. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
20
giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; tăng cường giáo
dục STEM, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng số.
Đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn với nhu cầu doanh nghiệp và
thị trường lao động; ưu tiên đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực công nghiệp chế
biến, năng lượng, logistics, kinh tế biển, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, y tế
và công nghệ số; mở rộng đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo lại và nâng cao kỹ
năng cho người lao động. Đồng thời, xây dựng cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài,
chuyên gia, nhà khoa học và nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo nền tảng nâng cao
năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2.2. Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Nhân dân; củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy y tế
cơ sở làm nền tảng và y tế chuyên sâu làm động lực phát triển. Triển khai hiệu quả
Chương trình khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe toàn dân giai đoạn 2026-
2030; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, giảm quá tải bệnh viện, tăng cường
chuyển giao kỹ thuật, phát triển các dịch vụ y tế chuyên sâu và mở rộng hợp tác
với các bệnh viện tuyến Trung ương. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y
tế; phát triển bệnh viện thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số, triển khai bệnh án
điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử và các nền tảng y tế số, nâng cao chất lượng phục
vụ người dân.
Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng; chủ động phòng, chống dịch
bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm và nâng cao năng lực ứng phó với các tình
huống y tế khẩn cấp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế, phát triển nguồn nhân lực y tế, nhất là đội ngũ bác sĩ và nhân lực chất
lượng cao; có cơ chế thu hút, đào tạo và giữ chân cán bộ y tế, từng bước nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe có chất lượng, công bằng và bền vững.
2.3. Thực hiện đồng bộ các chính sách về lao động, việc làm và an sinh xã
hội, bảo đảm mọi người dân được thụ hưởng đầy đủ các chính sách phát triển.
Tăng cường kết nối cung - cầu lao động, phát triển thị trường lao động hiện đại,
linh hoạt; nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp và thị
trường lao động; mở rộng việc làm bền vững, đẩy mạnh đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động
trong công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế mới; nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án
trọng điểm của tỉnh. Thực hiện hiệu quả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, nhất là bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi người có công với cách
mạng, bảo trợ xã hội, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới và chăm lo các đối
tượng yếu thế; thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đẩy
nhanh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp;
21
nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội cơ bản, góp phần cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
2.4. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình gắn với
xây dựng con người Đắk Lắk phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển trong
giai đoạn mới. Tập trung bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa,
bản sắc văn hóa các dân tộc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy giá
trị gia đình Việt Nam, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống bạo lực gia
đình và xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao; phát triển
thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số trong bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản; phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa gắn với khai thác hiệu quả không gian văn hóa đặc sắc của phía
Đông và phía Tây của tỉnh, góp phần hình thành các sản phẩm văn hóa đặc trưng
và nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. Chuẩn bị và tổ chức thành công Lễ
hội Cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 10 năm 2027, gắn với quảng bá hình ảnh, bản
sắc văn hóa và con người Đắk Lắk, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch, xúc tiến
đầu tư và nâng cao vị thế của tỉnh.
2.5. Triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính
trị và các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tập trung phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Sàn
giao dịch khoa học và công nghệ; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và
thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển thị trường khoa học và
công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng
và năng lực cạnh tranh.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực; phát triển chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số; hoàn thiện hạ tầng số, cơ sở dữ liệu và các nền tảng
dùng chung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành và cung cấp dịch vụ công. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ
liệu lớn, Internet vạn vật và các công nghệ số trong quản lý nhà nước, sản xuất,
kinh doanh và đời sống; khai thác hiệu quả hệ thống Dashboard phục vụ điều hành
phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị
và tạo động lực tăng trưởng mới cho tỉnh.
2.6. Triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về công tác dân tộc, tôn giáo; trọng tâm là Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I:
Từ năm 2026 đến năm 2030. Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ phát
triển sản xuất, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, đào tạo nghề, giải quyết việc
làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; thu hẹp
khoảng cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư.
22
Tiếp tục phát huy vai trò của đội ngũ người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc gắn với phát triển du lịch
và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà
nước về tín ngưỡng, tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy
định của pháp luật; chủ động nắm chắc tình hình, giải quyết kịp thời các vấn đề
phát sinh từ cơ sở, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tăng cường
khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn tỉnh.
3. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước
3.1. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp, phát huy hiệu quả mô hình
chính quyền địa phương hai cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính. Rà soát, hoàn thiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi và tăng cường
kiểm tra, giám sát; phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của chính
quyền địa phương, nhất là cấp xã.
3.2. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng thực chất, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đơn giản hóa, cắt giảm thời gian, chi
phí thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành
chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Đẩy mạnh xây dựng chính
quyền số, phát triển dữ liệu số, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo
đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ giữa các cấp, các ngành; khai thác hiệu quả
các nền tảng số, hệ thống thông tin và Trung tâm điều hành thông minh (IOC),
Dashboard phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu thời gian thực.
3.3. Triển khai hiệu quả Đề án 06 của Chính phủ và các chương trình chuyển
đổi số quốc gia; mở rộng việc sử dụng căn cước công dân, tài khoản định danh
điện tử và các nền tảng số trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công và các lĩnh vực giáo dục, y tế, an sinh xã hội, đất đai, thuế, bảo hiểm. Tăng
cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; nâng cao chất lượng dữ liệu, đẩy
mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số.
3.4. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất,
năng lực, tư duy đổi mới và trách nhiệm cao; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, luân
chuyển, đánh giá cán bộ gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm đầu ra;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, văn hóa công sở
và trách nhiệm của người đứng đầu. Thực hiện nghiêm cơ chế kiểm tra, giám sát,
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý nghiêm các trường hợp né tránh, đùn
đẩy, thiếu trách nhiệm hoặc gây phiền hà trong thực thi công vụ.
3.5. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tập trung thanh tra các
lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm như đầu tư công, đất đai, tài nguyên, ngân sách, tài
23
sản công và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện đồng bộ các
giải pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; tăng cường công khai, minh bạch,
kiểm soát quyền lực trong hoạt động công vụ; phát huy vai trò giám sát của
HĐND, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp
và Nhân dân; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, liêm chính, phục
vụ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương và cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh.
4. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tiếp tục củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; xây dựng nền
quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; giữ vững ổn
định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý hiệu quả các vấn đề phát
sinh ngay từ cơ sở; bảo đảm an ninh chính trị, an ninh biên giới, an ninh kinh tế, an
ninh mạng, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo và an ninh trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, tệ nạn xã
hội; nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với
củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tăng cường
đối ngoại quốc phòng, đối ngoại biên phòng và hợp tác quốc tế, góp phần bảo vệ
vững chắc chủ quyền lãnh thổ, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển
tỉnh nhanh và bền vững.
Trên đây là báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2026 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2027, UBND tỉnh Đắk Lắk báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, TT thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (H).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 340/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 340/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×