• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 340/KH-UBND Đắk Lắk 2026 phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh 2027

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 340/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Công Thái
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh quốc gia

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 340/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 340/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 340/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
năm 2027 của tỉnh Đắk Lắk
Kính gửi: Bộ Tài chính
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - hội dự toán ngân sách nhà nước
năm 2027; Công văn số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính về
đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2026 dự kiến Kế
hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2027; UBND tỉnh Đắk Lắk xây dựng Kế
hoạch phát triển kinh tế - hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh,
cụ thể như sau:
A. TÌNH HÌNH THC HIN K HOCH PHÁT TRIN KINH T -
HI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ ƯỚC THC HIN C NĂM 2026
I. BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH
Năm 2026 năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ
của tỉnh về phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026 2030. Bối cảnh quốc tế
trong nước tiếp tục đan xen giữa thời cơ, thuận lợi nhiều khó khăn, thách thức.
Kinh tế thế giới phục hồi chậm, tiềm ẩn nhiều rủi ro do biến động địa chính trị,
cạnh tranh thương mại, xu hướng bảo hộ gia tăngtác động của biến đổi khí hậu;
trong khi đó, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số tiếp tục mở
ra những động lực tăng trưởng mới. Trong nước, Chính phủ tập trung triển khai
đồng bộ các giải pháp nhằm duy trì ổn định kinh tế mô, thúc đẩy tăng trưởng,
đẩy mạnh đầu công, cải cách thể chế, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số, đồng thời tiếp tục triển khai, vận hành hiệu quả chính
quyền địa phương hai cấp, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, năm 2026 năm đầu sau khi hợp nhất đơn vị hành
chính cấp tỉnh triển khai hình chính quyền địa phương hai cấp, vừa mở ra
không gian phát triển mới, vừa đặt ra yêu cầu cao trong việc ổn định tổ chức bộ
máy, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, huy động sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển. Trong bối cảnh đó, với sự lãnh đạo
của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo điều hành quyết liệt của UBND tỉnh sự đồng thuận của
Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, các cấp, các ngành đã chủ động triển khai
đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ
tiêu kế hoạch năm 2026, tạo nền tảng thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2026 – 2030.
340
04
2
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH 6 THÁNG ĐẦU
NĂM 2026
Trong 6 tháng đầu năm 2026, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương,
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành triển
khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - hội ngay từ đầu năm,
bảo đảm mục tiêu tăng trưởng “hai con số” gắn với tổ chức thực hiện hiệu quả các
Nghị quyết chiến lược, đột phá của Bộ Chính trị. Mặc phải đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức do chịu ảnh hưởng của tình hình thế giới khắc phục hậu
quả thiên tai từ trận lịch sử cuối năm 2025, kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục duy
trì đà tăng trưởng; quốc phòng, an ninh được giữ vững; an sinh hội được bảo
đảm; cải cách hành chính, chuyển đổi số sắp xếp tổ chức bộ máy được triển
khai quyết liệt. Kết quả thực hiện cụ thể trên một số lĩnh vực như sau:
1. V tiến độ thc hin mc tiêu tăng trưởng
Tng sn phm trên địa n tnh (GRDP theo giá so sánh năm 2020) 6 tháng
đầu năm 2026 ước đạt 79.500 t đồng, tăng 7,84% so vi cùng k. Trong đó, Khu
vc Nông, lâm nghip và thy sn đạt 20.024 t đồng, tăng 5,98%, vượt KBTT 0,36
đim % (KBTT: 5,62%); Khu vc Công nghip – Xây dng đạt 18.473 t đồng, tăng
11,12%, thp hơn KBTT 1,82 đim % (KBTT: 14,33%); Khu vc Dch v đạt
37.197 t đồng, tăng 7,34%, thp hơn KBTT 1,75 đim % (KBTT: 9,09%). Thuế sn
phm tr tr cp sn phm ước đạt 3.806 t đồng, tăng 7,3%, vượt KB 1,8 đim %
(KBTT: 5,5%).
Quy GRDP theo giá hin hành ước đạt 100.145 tỷ đồng, tăng 12,62% so
với cùng kỳ năm 2025. T trng ca tng khu vc kinh tế trong GRDP nhng
chuyn biến tích cc theo đúng định hướng gim dn t trng khu vc nông, lâm
nghip và thy sn, tăng t trng công nghip - xây dng và dch v
1
.
Mc dù tăng trưởng GRDP chưa đạt kch bn đề ra, song vn cao hơn cùng k
năm trước; khu vc nông nghip tiếp tc gi vai trò b đỡ ca nn kinh tế; công
nghip chế biến, chế to hot động xut khu duy trì mc tăng khá; thương mi,
dch v du lch phc hi mnh, đóng góp tích cc vào tăng trưởng chung. Tuy
nhiên, tiến độ trin khai mt s công trình, d án trng đim còn chm; công tác gii
phóng mt bng, gii ngân đầu tư công, huy động vn đầu tư toàn hi chưa đạt
yêu cu, làm nh hưởng đến kh năng bt phá tăng trưởng kinh tế ca tnh trong 6
tháng đầu năm.
2. V phát trin kinh tế
- Tổng thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm đạt 8.933 tỷ đồng, bằng
52,19% dự toán Trung ương giao, bằng 49,36% dự toán tỉnh giao, tăng 3,05% so
với cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa giữ vai trò chủ yếu, đạt 8.846 tỷ đồng, bằng
52,13% dự toán Trung ương giao, bằng 49,28% dự toán tỉnh giao, tăng 3,19% so
1
cấu GRDP theo giá hiện hành: (1) Nông, lâm, thuỷ sản chiếm 25,57%; Công nghiệpxây dựng chiếm 22,18%;
Dịch vụ chiếm 47,46%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,79% (cùng kỳ năm 2025 lần lượt là: 26,1% - 21,71%
- 47,38% - 4,81%).
3
với cùng kỳ; tuy nhiên, thu tiền sử dụng đất đạt thấp so với dự toán đề ra
2
. Điều
này cho thấy nền tài chính địa phương vẫn giữ được ổn định nhưng địa tăng thu
từ đấtđầu vẫn chưa được khai thác tương xứng.
- Về hoạt động ngân hàng: Đến 30/6/2026, tổng nguồn vốn huy động đạt
173.675 tỷ đồng tăng 3,8% so với cuối năm 2025; dư n cho vay đạt 282.949 tỷ
đồng, tăng 8,6% so với cuối năm 2025. Dư n cho vay ti Ngân hàng Chính sách
hi tnh đạt 15.964 tỷ đồng, tăng 10,4% so với cuối năm 2025, góp phn đảm bo
an sinh xã hi, hn chế tín dng đen, h tr phát trin kinh tế địa phương.
- Ch s sn xut công nghip tăng 14,04%, tiếp tc khng định khu vc
công nghip chế biến đang tng bước tr thành động lc tăng trưởng mi; tuy
nhiên tiến độ trin khai các d án công nghip quy ln vn chưa đạt k vng
do còn vướng gii phóng mt bng và th tc đầu tư.
- Hot động thương mi dch v duy trì đà phát trin. Tng mc bán l
hàng hóa doanh thu dch v tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2026 đạt 105.130 t
đồng, tăng 15,7% so vi cùng k năm trước, đạt 47,48% kế hoch năm. Tng
kim ngch xut khu đạt 1.577 triu USD, tăng 3,8% so vi cùng k, đạt 54% kế
hoch. Tng kim ngch nhp khu đạt 580 triu USD, đạt 66,7% kế hoch năm,
tăng 13,9% so vi cùng k. Tng lượt khách du lch đến tnh đạt 5,33 triu lượt
khách, đạt 66,7% kế hoch năm, tăng 37,2% so vi cùng k; trong đó khách
quc tế ước đạt 78.500 lượt, tăng 34,65% so vi cùng k; tng thu t du lch ước
đạt 9.602 t đồng, đạt 60% kế hoch, tăng 37,86% so cùng k.
- Sn xut nông nghip trên địa bàn tnh tiếp tc duy trì n định. Mt s
sn phm nông nghip ch lc ca địa phương tiếp tc duy trì quy sn xut
ln, sn lượng tăng so vi cùng k
3
. Công tác xây dng, qun s vùng
trng và cơ s đóng gói tiếp tc được chú trng
4
.
- Công tác quy hoch, xây dng được tp trung trin khai đồng b. Tnh đã
hoàn thành phê duyt công b điu chnh Quy hoch tnh Đắk Lk thi k
2021-2030, tm nhìn đến năm 2050
5
. Công tác phát trin nhà hi được ch
đạo quyết lit, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được giao năm 2026 3.900 căn (6
tháng đầu năm đã khởi công xây dựng 1.348 căn, đạt 34,6% kế hoạch). Hiện tỉnh
đang tập trung chỉ đạo quyết liệt đối với các dự án đã được giao chủ đầu các
dự án chưa giao chủ đầu nhưng khả năng mở bán trong năm 2026 với 09 dự
án/3.921 căn.
- Môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tnh tiếp tc được ci thin.
Trong 6 tháng, 1.990 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 34,5% so với cùng kỳ)
với tổng vốn đăng 16.078 tỷ đồng; 403 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động,
tăng 18,2% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường còn
2
Trong 6 tháng đầu năm, thu tiền sử dụng đất đạt 1.757 tỷ đồng, bằng 31,95% dự toán Trung ương giao, 28,85% dự
toán tỉnh giao, chỉ bằng 67,9% so với cùng kỳ.
3
Sản lượng một số nông sản chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ, như mía tăng 35,7%, cao su mủ khô tăng 19,8%, đậu
lạc tăng 15,3%, hồ tiêu tăng 11,8%, điều tăng 8,52%.
4
Toàn tỉnh có 328 số vùng trồng xuất khẩu với diện tích 9.698,65 ha, trong đó sầu riêng có 277 số, diện tích
7.574,39 ha; có 75 mã số vùng trồng nội địa với diện tích 1.260,57 ha và 54 sở đóng gói được cấpsố.
5
tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 của HĐND tỉnh Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày
29/5/2026 của UBND tỉnh.
4
mức cao, với 428 doanh nghiệp giải thể, tăng 98%; 1.132 doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh, tăng 5,1%. Đến nay, toàn tỉnh khoảng 21.274 doanh nghiệp
chi nhánh doanh nghiệp ngoài tỉnh còn đăng hoạt động
6
. Bên cạnh đó, toàn
tỉnh 41 HTX thành lập mới. Lũy kế đến hết tháng 6/2026, toàn tỉnh 1.005
HTX đang hoạt động và 255 HTX ngừng hoạt động.
- Trong 6 tháng đầu năm, tỉnh đã tiếp xúc, làm việc với nhiều tập đoàn,
doanh nghiệp lớn trong ngoài nước; kết các thỏa thuận hợp tác chiến lược
trong lĩnh vực hạ tầng, công nghệ, viễn thông, đô thị; tổ chức các đoàn xúc tiến đầu
tư, trong đó có Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), nhằm mở rộng hợp
tác, quảng tiềm năng, lợi thế môi trường đầu của tỉnh. Chấp thuận chủ
trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng đầu cho 29 dự án, với tổng vốn
đăngkhoảng 25.809 tỷ đồng.
Đặc biệt, tỉnh đã tổ chức thành công Hội nghị công bố Quy hoạch Xúc
tiến đầu tỉnh Đắk Lắk; công bố danh mục 257 dự án kêu gọi đầu với tổng vốn
dự kiến khoảng 1,032 triệu tỷ đồng. Tại Hội nghị, UBND tỉnh đã trao chủ trương
đầu tư, chủ trương khảo sát Bản ghi nhớ hợp tác đầu cho 103 nhà đầu với
147 dự án, tổng vốn đăng khoảng 1.061.159 tỷ đồng
7
. Nhiều tập đoàn, doanh
nghiệp lớn đã cam kết nghiên cứu triển khai đầu tại tỉnh như T&T, Vingroup,
Sun Group, Xuân Thiện, Trung Nam, Hòa Phát..., với các dự án tập trung vào
những lĩnh vựctính lan tỏatạo động lực tăng trưởng như năng lượng, hạ tầng
giao thông, khu, cụm công nghiệp đô thị, công nghiệp chế biến, nông nghiệp,
thương mại, dịch vụ, du lịch. Kết quả này cho thấy môi trường đầu tư, kinh doanh
của tỉnh ngày càng được cải thiện, sức hấp dẫn của địa phương đối với các nhà đầu
chiến lược tiếp tục được nâng lên, góp phần tạo địa động lực tăng trưởng
cho giai đoạn 2026 – 2030.
- Vic tháo g khó khăn, vướng mc đối vi các d án, đất đai tn đọng, kéo
dài đưc ch đạo x quyết lit. Qua soát, toàn tỉnh 396 dự án khó khăn,
vướng mắc, trong đó 32 dự án thuộc Hệ thống 751 364 dự án ngoài Hệ thống
751. Đến nay, 215 dự án đã được xử lý, tháo gỡ với tổng vốn đầu (trong
ngoài ngân sách) khoảng 32.673 tỷ đồng, tổng diện tích sử dụng đất của các dự án
ngoài ngân sách khoảng 1.479 ha; 171 dự án đã được xác địnhphương án xử lý,
đang triển khai theo lộ trình cụ thể; 10 dự án còn lại đang được tổng hợp, báo cáo
cấp thẩm quyền xem xét, hướng dẫn hoặc áp dụng chế, chính sách đặc thù
theo quy định
8
. Dự kiến trong năm 2026, các dự án đã được tháo gỡ sẽ đóng góp
khoảng 3.426 tỷ đồng vào tổng vốn đầu của tỉnh.
- Đối với việc sắp xếp, khai thác hiệu quả trụ sở, tài sản công: Thực hiện chỉ
đạo của đồng chí Tổng thư, Chủ tịch nước Lâm tại Thông báo số 72-
TB/BCĐTW ngày 30/12/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
6
Gồm 19.580 doanh nghiệp, 1.694 chi nhánh doanh nghiệp ngoài tỉnh.
7
Trao chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương đầu cho 25 dự án (40.294 tỷ đồng); trao chủ trương khảo sát cho
03 dự án (70.000 tỷ đồng); trao Bản ghi nhớ hợp tác đầu cho 75 nhà đầu tư/119 dự án (950.864 tỷ đồng).
8
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền địa phương, tỉnh đã chủ động giải quyết hoặc ban hành kế hoạch xửcụ thể;
đối với các dự án vướng mắc về chế, chính sách, tỉnh đã tổng hợp đầy đủ, phân tích rõ nguyên nhân, đề xuất giải
pháp và chủ động báo cáo Ban Chỉ đạo 751, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương xem xét, hướng dẫn.
5
nhũng, lãng phí Công điện số 19/CĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành đồng bộ nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ
đạo triển khai soát, sắp xếp, xử trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ
máy, đơn vị hành chính theo đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu
quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí. Đến nay, toàn tnh đã phê duyt phương
án sp xếp đối vi 4.209 cơ s nhà, đất thuc phm vi qun lý ca địa phương; s cơ
s nhà, đất đã Quyết định chuyn giao v địa phương để qun lý, x lý, khai thác
trên địa bàn tnh là 765 cơ s nhà, đất, bao gm: 120 cơ s giao Trung tâm Phát trin
qu đất qun lý, khai thác (trong đó: 79 cơ s d kiến cho thuê; 36 cơ s thc hin
phương án đấu giá quyn s dng đất; 03 cơ s đã giao làm tr s; 02 cơ s mi
tiếp nhn, đang trin khai th tc x lý); 645 cơ s giao UBND các xã, phường qun
lý, x
9
(ch yếu để b tlàm thiết chế văn hóa, th thao, mc đích công cng;
làm tr s; khai thác cho thuê; hoc x theo pháp lut đất đai). Đến nay, 10
UBND xã, phường đã hoàn thành vic phê duyt đơn giá cho thuê nhà đối vi 55 cơ
s nhà, đất theo quy định ti Ngh quyết s 31/2026/NQCP; 03 UBND xã, phường
(Phú n, Sơn Thành, Tân An) đã ban hành Thông báo cho thuê đối vi 24 cơ s
nhà, đất; UBND Tây Hòa đã hoàn thành vic xác định ngưi được quyn thuê
nhà Hp đồng cho thuê theo quy định đối vi 06 cơ s nhà, đất. Hin tnh
đang đôn đốc các đơn v khn trương hoàn tt th tc bàn giao theo quy định, bo
đảm không làm nh hưởng đến tiến độ chung trong vic soát, sp xếp, x các
cơ s nhà, đất dôi dư trên địa bàn tnh.
3. Về văn hóa – xã hội
- Giáo dục đào tạo tiếp tục được quan tâm chỉ đạo; triển khai đồng bộ các
chủ trương đổi mới giáo dục, tổ chức an toàn kỳ thi tuyển sinh lớp 10 kỳ thi tốt
nghiệp THPT năm 2026, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 97,34%; chất lượng giáo dục
tiếp tục được nâng lên
10
. Tỉnh tập trung đầu hệ thống trường học, nhất các
trường liên cấp tại khu vực biên giới; đến nay, tiến độ thi công 03 trường khởi
công năm 2025 bản theo đúng kế hoạch, đảm bảo hoàn thành toàn bộ phần thi
công xây dựng, thiết bị trước ngày 31/7/2026; tổ chức kiểm tra chất lượng, nghiệm
thu, bàn giao cho đơn vị sử dụng trước ngày 30/8/2026 để đưa vào sử dụng trong
năm học 2026-2027.
Đồng thời, tỉnh đang tập trung chuẩn bị đồng bộ các điều kiện để khai giảng
năm học mới, bảo đảm đầy đủ sách giáo khoa, học liệu tập huấn giáo viên.
Tuyển dụng, điều động giáo viên để khắc phục tình trạng thiếu hụt; đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ quản giáo dục cấp xã. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng
sở dữ liệu ngành triển khai Đề án chuyển đổi số giáo dục giai đoạn 2026–
2030. Thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh giáo dục, tăng cường quản các
9
Trong đó: 01 cơ s nhà, đất: Trm thy văn Buôn Triết thuc Dur Kmăl chưa thc hin vic bàn giao, tiếp
nhn t S Nông nghip Môi trường; 34 cơ s nhà đất: chuyn giao cho UBND các xã, phường ti Quyết
định s 2290/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 ca UBND tnh. UBND các xã, phường đang thc hin vic bàn giao,
tiếp nhn t các cơ quan trung ương và trin khai trình t, th tc x lý, khai thác theo quy định.
10
Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi với tỷ lệ ra lớp đạt 99,65%. Hoàn thành 100% lộ trình triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tỷ lệ hoàn thành chương trình đạt 98,24% (Tiểu học), 95,34% (THCS),
97,19% (THPT). Giáo dục mũi nhọn đạt kết quả cao nhất từ trước đến nay với 114 giải học sinh giỏi quốc gia, xếp
thứ 12/34 tỉnh, thành phố, có 04 HS được chọn vào vòng tuyển chọn đội tuyển Olympic quốc tế.
6
khoản thu đầu năm học, bảo đảm an toàn trường học. Triển khai sắp xếp mạng lưới
sở giáo dục theo hình chính quyền địa phương hai cấp, phấn đấu giảm ít
nhất 30% đầu mối sở giáo dục công lập trước ngày 30/8/2026.
- Vic phát trin khoa hc công ngh, đổi mi sáng to đẩy mnh chuyn
đổi s được tnh tp trung ch đạo quyết lit. Tnh đã ban hành 05 kế hoch trin
khai 131 nhim v trng tâm theo phương châm “6 rõ”; phát động Kế hoch hành
động 100 ngày tháo g đim nghn, nâng cao hiu qu chuyn đổi s; công b, giao
thc hin 08 bài toán ln; thành lp Trung tâm Đổi mi sáng to Sàn giao dch
khoa hc công ngh. Chuyn đổi s, Đề án 06 phong trào "Bình dân hc v
s" đạt nhiu kết qu tích cc; tnh b trí trên 1.096 t đồng, chiếm hơn 3% tng chi
ngân sách địa phương để phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
chuyn đổi s.
- Công tác chăm sóc sc khe Nhân dân tiếp tc đạt nhiu kết qu tích cc;
trin khai thí đim hình khám sc khe cng đồng, chun b các điu kin để
thc hin Chương trình khám sc khe toàn dân t năm 2026; ban hành Quyết định
1858/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 v kế hoch trin khai Khám sc khe định k
hoc khám sàng lc cho người dân trên địa bàn tnh giai đon 2026 - 2030, chun b
đầy đủ các điu kin v chuyên môn, nhân lc h tng công ngh thông tin để
trin khai Chương trình khám sc khe toàn dân. Đến nay, 102/102 xã, phường đã
ban hành kế hoch trin khai Chương trình khám sc khe toàn dân giai đon 2026-
2030 và đang trin khai thc hin theo đúng tiến độ, kế hoch ca tnh.
- Công tác bo tn phát huy giá tr di sn văn hóa tiếp tc được quan tâm,
trin khai hiu qu; vic thc hin Ngh quyết s 80-NQ/TW ca B Chính tr v
phát trin văn hóa Vit Nam trong giai đon mi đưc đẩy mnh
11
; các hoạt động
thể dục, thể thao được tổ chức đồng bộ
12
, công tác an sinh hội được triển khai
đầy đủ, kịp thời. Đặc biệt, “Chiến dịch Quang Trung” được thực hiện trong thời
gian ngắn, hoàn thành sửa chữa 892/892 nhà hỏng nặng xây dựng mới
606/606 nhà bị sập, đổ, cuốn trôi, đạt 100% kế hoạch, được Nhân dân đồng tình,
ủng hộ đánh giá cao. Cùng với đó, tỉnh đang tập trung xây dựng 100 căn nhà
sinh hoạt cộng đồng kết hợp phòng tránh lũ, phấn đấu hoàn thành trước ngày
15/9/2026; đồng thời thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối
với người công với cách mạng thân nhân theo quy định. Công tác giảm
nghèo, giải quyết việc làm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được triển
khai đồng bộ, góp phần giữ vững ổn định hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của người dân trên địa bàn.
11
UBND tỉnh đã phối hợp với UNESCO, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh cùng sự đồng hành của
Tập đoàn Trung Nguyên Legend tổ chức diễn đàn Di sản Cà-phê thế giới với chủ đề “Từ những truyền thống đa
dạng đến di sản sống chung của nhân loại”.
12
Tổ chức thành công các giải thuộc chương trình Đại hội Thể dục thể thao và các hoạt động thể thao cấp tỉnh; tính
đến hết tháng 6 năm 2026, 102/102 xã, phường hoàn thành nội dung thi đấu cấp xã, đạt 100 %; chuẩn bị tốt các
điều kiện để tổ chức Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 38 năm
2026; đăng cai tổ chức vòng loại Giải bóng đá Thiếu niên (U13) Nhi đồng (U11) toàn quốc 2026; Đăng cai giải
Aerobic địch các Câu lạc bộ quốc gia năm 2026; tham gia 32 giải thể thao, đạt 186 huy chương các loại, đạt
103% chỉ tiêu huy chương đề ra (43 huy chương vàng, 59 huy chương bạc, 84 huy chương đồng). Đặc biệt, vận
động viên Phạm Huỳnh Yến Thư xếp thứ 3 cự ly 42km nữ tại Giải Marathon Báo Tiền Phong lần thứ 67, đồng thời
là Huy chương đồng đầu tiên của thể thao tỉnh tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026.
7
4. Việc triển khai hình chính quyền địa phương hai cấp, cải cách
hành chính và nâng cao hiệu lực quản trị
Việc triển khai hình chính quyền địa phương hai cấp được tập trung chỉ
đạo quyết liệt, bảo đảm bộ máy mới đi vào hoạt động thông suốt, không làm gián
đoạn việc giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. Tỉnh đã hoàn thành
việc kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
phù hợp với hình mới
13
; hoàn thành sp xếp thôn, buôn, t dân ph trên địa bàn
tnh t 2.801 thôn, buôn, t dân ph, khu ph còn 1.546 đơn v (gim 1.255 đơn v);
đồng thời tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và nâng cao
trách nhiệm người đứng đầu
14
. Đến nay, hình chính quyền địa phương hai cấp
đã bản vận hành ổn định, thông suốt, không làm gián đoạn việc giải quyết công
việc của người dân và doanh nghiệp.
Cùng với đó, công tác cải cách hành chínhchuyển đổi số trong hoạt động
của chính quyền được triển khai đồng bộ, giúp nâng cao chất lượng quản trị
hiệu quả điều hành. Tỉnh tập trung soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; triển
khai chế đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo KPI; ứng dụng hệ thống
Dashboard trong theo dõi, giám sát, điều hành cảnh báo sớm tiến độ thực hiện
các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội. Tỷ lệ giải quyết hồ đúng hạn
duy trì khoảng 97%, tỷ lệ hồ trực tuyến đạt trên 83%; thí điểm chế “luồng
xanh” trong giải quyết thủ tục đầu nhà hội, từng bước chuyển từ quản
hành chính sang quản trị dựa trên dữ liệu, kết quảhiệu quả thực hiện. Những kết
quả này không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp còn
tạo nền tảng quan trọng để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế -
hộithực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng của tỉnh.
5. Về bảo đảm quốc phòng, an ninh
Công tác quốc phòng, quân sự địa phương, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội được lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả; chủ động phòng
ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm xử kịp thời các vụ việc phát sinh, giữ
vững ổn định trên địa bàn. Môi trường chính trị - hội ổn định lợi thế quan
trọng, góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để huy
động nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
13
Sau sắp xếp, trên địa bàn tỉnh còn 13 quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, 102 đơn vị hành chính cấp(giảm
188 đơn vị, tương ứng giảm 64,8%). Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số cán bộ, công chức đang sử dụng 6.609
biên chế trên tổng số 9.230 biên chế được giao hợp đồng theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP 609 hợp đồng;
52.447 người làm việc trong các ĐVSNCL (không bao gồm số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của
đơn vị sự nghiệp). Ban hành các Quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí
việc làm thuộc các sở, ngành và Văn phòng Đoàn ĐBQHHĐND tỉnh; phê duyệt danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ
cán bộ, công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các quan, tổ chức hành chính thuộc HĐND và UBND 102 xã,
phường, gồm: Vị trí việc làm cán bộ lãnh đạo: 06 vị trí; vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí; vị trí
việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 32 vị trí; vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
14
Trong số 1.377 nhiệm vụ được Trung ương phân cấp, phân quyền, có 949 nhiệm vụ (68,9%) được giao cho chính
quyền địa phương (trong đó 870 nhiệm vụ cho cấp tỉnh, 79 nhiệm vụ cho cấp xã); đối với 1.164 nhiệm vụ được phân
định thẩm quyền, có 859 nhiệm vụ (73,8%) chuyển cho cấp xã; 188 nhiệm vụ (16,2%) chuyển cho cấp tỉnh.
8
Mặc bối cảnh trong nước quốc tế còn nhiều khó khăn, việc thực hiện
đồng thời nhiều nhiệm vụ lớn sau hợp nhất tỉnh triển khai hình chính quyền
địa phương hai cấp đã tạo áp lực lớn đối với công tác điều hành phát triển kinh tế -
hội. Tuy nhiên, với sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy sự điều hành
quyết liệt, linh hoạt của UBND tỉnh, các cấp, các ngành đã chủ động triển khai
đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khơi
thông các nguồn lực phát triển. Nhờ đó, kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục duy trì đà
phục hồi tích cực; GRDP 6 tháng đầu năm 2026 ước tăng 7,84%, quy mô nền kinh
tế đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng trên 14%, tổng mức
bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 15,7%, tạo nền tảng quan
trọng để phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026.
Điểm nổi bật trong 6 tháng đầu năm không chỉ là các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
tiếp tục duy trì tăng trưởng quan trọng hơn nhiều điểm nghẽn về quy hoạch,
đầu tư, đất đai, cải cách hành chính triển khai các dự án tồn đọng đã được tập
trung tháo gỡ, tạo chuyển biến nét trong huy động sử dụng các nguồn lực
phát triển. Tỉnh đã hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; tổ chức thành công Hội
nghị Công bố Quy hoạchXúc tiến đầu năm 2026 với 103 nhà đầu đăng
triển khai 147 dự án, tổng vốn đăng trên 1 triệu tỷ đồng; đồng thời soát 396
dự án khó khăn, vướng mắc đã tháo gỡ 215 dự án, dự kiến bổ sung khoảng
3.426 tỷ đồng vốn đầu cho nền kinh tế trong năm 2026.
Cùng với đó, công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số đổi mới
phương thức điều hành tiếp tục được đẩy mạnh; hình chính quyền địa phương
hai cấp vận hành ổn định; tỷ lệ giải quyết hồ đúng hạn đạt khoảng 97%, tỷ lệ hồ
trực tuyến đạt trên 83%. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số từng bước trở thành động lực tăng trưởng mới, góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng tăng trưởngnăng lực cạnh tranh của tỉnh.
Những kết quả đạt được cho thấy các giải pháp điều hành của UBND tỉnh
đang phát huy hiệu quả, không chỉ tạo sở để thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai
con số trong năm 2026 còn hình thành nền tảng quan trọng để khai thác hiệu
quả không gian phát triển mới sau hợp nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc
đẩy phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn 2026-2030.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện kịch bản tăng trưởng vẫn
chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. Động lực tăng trưởng từ đầu chưa phát huy đầy đủ
vai trò dẫn dắt khi tiến độ giải ngân đầu công, triển khai các công trình trọng
điểm, giải phóng mặt bằng huy động vốn đầu toàn hội còn chậm; khu vực
xây dựng chưa đạt kịch bản, làm ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GRDP của tỉnh. Một số chỉ tiêu quan trọng như thu tiền sử dụng đất, phát
triển nhà hội, tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tiêu dùng chưa
đạt kịch bản đề ra. Khu vực doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, số doanh
nghiệp giải thể tạm ngừng hoạt động còn cao; các chỉ số phản ánh chất lượng
điều hành môi trường đầu kinh doanh như PCI, PAR Index, SIPAS vẫn
dưới mức trung bình cả nước, cho thấy địa cải thiện môi trường đầu tư, cải cách
9
hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh còn lớn.
Một số lĩnh vực hội vẫn còn những hạn chế. Đời sống của một bộ phận
người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn;
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tại một số địa bàn còn diễn biến phức tạp. Sau
khi thực hiện hình chính quyền địa phương hai cấp, hoạt động của một số xã,
phường bước đầu đã ổn định nhưng năng lực tổ chức thực hiệnchất lượng phục
vụ người dân một số nơi vẫn cần tiếp tục được nâng cao.
Những tồn tại, hạn chế nêu trên xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan
khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan vẫn chủ yếu. Đối với các chỉ tiêu
tăng trưởng chưa đạt kịch bản, nguyên nhân chủ yếu việc triển khai một số
nhiệm vụ, dự án trọng điểm còn chậm; công tác phối hợp giữa các quan, đơn vị
trong xử các thủ tục về đầu tư, đất đai, quy hoạch, giải phóng mặt bằng thời
điểm chưa đồng bộ; việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu
các dự án còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân đầu
công, huy động vốn đầu toàn hội tăng trưởng của khu vực xây dựng. Việc
cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương tuy đã chuyển biến nhưng chưa đồng đều; chất
lượng tham mưu, tổ chức thực hiện phối hợp một số quan, đơn vị còn hạn
chế, nhấttrong giai đoạn đầu vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Trách nhiệm của một số quan, đơn vị người đứng đầu trong tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, theo dõi tiến độ, kịp thời xử các khó khăn, vướng mắc lúc
chưa đáp ứng yêu cầu. Bên cạnh đó, tỉnh phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ
lớn như hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, vận hành hình chính quyền địa
phương hai cấp, triển khai các nghị quyết chiến lược của Trung ương thực hiện
mục tiêu tăng trưởng “hai con số” trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới còn
nhiều biến động, nguồn lực đầu còn hạn chế, tạo áp lực rất lớn đối với công tác
lãnh đạo, chỉ đạotổ chức thực hiện.
IV. DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢ NĂM 2026
1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
Theo kết quả ước tính cả năm lần 1 của Cục Thống(Công văn số
1829/CTK-TKQG ngày 29/6/2026), tăng trưởng GRDP của tỉnh năm 2026 đạt
7,85% (KH: 10% trở lên), tương ứng 185.509 tỷ đồng, đạt 98% kế hoạch, trong
đó:
- Nông, lâm, thuỷ sản ước tăng 5,88% (KH: 5,86%), GRDP tương ứng
58.457 tỷ đồng, đạt kế hoạch.
- Công nghiệp - xây dựng ước tăng 12,84% (KH: 18,48%), GRDP tương
ứng 39.939 tỷ đồng, đạt 95,3% kế hoạch. Trong đó: Công nghiệp ước tăng 12,61%
(KH: 15,11%); Xây dựng ước tăng 13,4% (KH: 26,16%).
- Dịch vụ ước tăng 7,1% (KH: 9,6%), GRDP tương ứng 80.121 tỷ đồng, đạt
97,7% kế hoạch.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ước tăng 6,03% (KH: 6,02%), GRDP
tương ứng 6.992 tỷ đồng, đạt kế hoạch.
10
Mặc dự báo trong những tháng cuối năm sẽ còn những khó khăn,
thách thức Cục Thống ước tính lần 1 GRDP năm 2026 của tỉnh chỉ đạt
7,85%, nhưng tỉnh Đắk Lắk xác định không điều chỉnh giảm các chỉ tiêu, kế hoạch
phát triển kinh tế - hội năm 2026; quyết tâm, phấn đấu thực hiện đạt mức cao
nhất các chỉ tiêu kế hoạch theo Nghị quyết của tỉnh đề ra từ đầu năm, góp phần
thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của tỉnh. Cụ thể:
1.1. Đối với các chỉ tiêu tăng trưởng được giao tại Nghị quyết số
168/NQ-CP và Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ
Trong tổng số 32 chỉ tiêu tăng trưởng Chính phủ giao cho tỉnh Đắk Lắk thực
hiện năm 2026:
- 25/32 chỉ tiêu ước đạt vượt kế hoạch đề ra; trong đó 04 chỉ tiêu
nổi bật, vượt kế hoạch được giao, gồm: (1) Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công
nghiệp bình quân hàng năm (IIP); (2) Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu; (3)
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu; (4) Tăng trưởng điện thương phẩm.
- 05/32 chỉ tiêu ước không đạt kế hoạch, gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng
GRDP/năm; (2) Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP; (3) Giá trị
tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo trong GRDP; (4) Tổng vốn đầu toàn
hội trên địa bàn; (5) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm.
- 02/32 chỉ tiêu chưa sở tính toán, xác định kết quả ước thực hiện
năm 2026, gồm: (1) Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa; (2) Tỷ lệ đào tạo lại,
đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
1.2. Đối với các chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh
- Ước thực hiện năm 2026, tỉnh có 13/17 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt
vượt kế hoạch, trong đó 04 chỉ tiêu nổi bật, vượt kế hoạch gồm: (1) Tổng
kim ngạch xuất khẩu; (2) Tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tiêu
dùng; (3) Tổng khách du lịch; (4) Số doanh nghiệp thành lập mới.
- Có 03 chỉ tiêu không đạt kế hoạch gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP; (2)
GRDP bình quân đầu người; (3) Tổng vốn đầu toàn xã hội
- 01 chỉ tiêu chưa đủ sở đánh giá là xây dựng nông thôn mới.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026
Với quan điểm nhất quán quyết tâm thực hiện các giải pháp đảm bảo đạt
vượt theo mục tiêu tăng trưởng 10%, trong thời gian còn lại của năm 2026, tỉnh
xác định tập trung vào các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
(1) Tập trung cao độ triển khai quyết liệt hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kinh tế - hội năm 2026; tổ chức thực hiện nghiêm các nghị
quyết, kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo
11
của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, trọng tâm là Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị
quyết số 168/NQ-CP của Chính phủ Chương trình hành động số 11-CTr/TU
ngày 16/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phải bám sát kịch bản tăng trưởng
và các chỉ tiêu được giao.
(2) Chủ động theo dõi sát tình hình thế giới, trong nước trong tỉnh để kịp
thời tham mưu giải pháp điều hành linh hoạt, hiệu quả; cụ thể hóa các chương
trình, kế hoạch của quan, đơn vị, địa phương phù hợp với Kết luận số 18-
KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Kế hoạch số 95-KH/TU ngày
15/6/2026 của Tỉnh ủy, phấn đấu hoàn thành cao nhất các chỉ tiêu đã đề ra, nhất
mục tiêu tăng trưởng GRDP từ 10% trở lên, gắn với mục tiêu tăng trưởng “hai con
số” của cả nhiệm kỳ.
(3) Tiếp tục soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân doanh nghiệp; phấn đấu cắt giảm tối
thiểu 50% thời gian chi phí thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý,
điều hành của các quan nhà nước.
(4) Đẩy nhanh tiến độ triển khai Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030; hoàn
thiện lập điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột, quy hoạch phân khu
quy hoạch đô thị trong tháng 9/2026. Khẩn trương thực hiện điều chỉnh địa giới
Khu kinh tế Nam Phú Yên tổ chức Hội nghị kết việc triển khai Nghị quyết số
72/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số chế, chính sách đặc thù phát
triển Buôn Ma Thuột; chủ động phối hợp với các quan Trung ương tham mưu
xây dựng, nhân rộng các chế, chính sách đặc thù mới cho tỉnh.
(5) Đẩy mạnh thu hút đầu trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các dự án
quy lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường, khả năng lan tỏa, kết nối
chuỗi giá trị trong các lĩnh vực nông nghiệp chế biến sâu, năng lượng tái tạo, công
nghiệp hỗ trợ, logistics, du lịch, đô thị, hạ tầng công nghiệp kinh tế biển.
Tập trung triển khai các kết quả của Hội nghị Công bố Quy hoạch tỉnh
Xúc tiến đầu năm 2026; thành lập Tổ công tác theo dõi, đôn đốc việc triển khai
các kết quả Hội nghị theo phương châm “sáu rõ, một xuyên suốt” bảo đảm các nội
dung đã cam kết được triển khai đồng bộ, thực chất, tạo chuyển biến nét
mang lại sản phẩm, kết quả cụ thể.
Tích cực hỗ trợ các nhà đầu đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp
giấy chứng nhận đăng đầu các dự án biên bản ghi nhớ tại Hội nghị xúc
tiến đầu sớm hoàn thiện thủ tục, triển khai thực tế, tạo sản phẩm, nguồn thu
động lực tăng trưởng mới; trong đó chú trọng đẩy nhanh các dự án khả năng
triển khai thực hiện ngay trong năm.
(6) Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu công, ưu tiên các dự án hạ tầng
động lực, hạ tầng chiến lược về giao thông, y tế, giáo dục; triển khai quyết liệt các
chiến dịch cao điểm giải phóng mặt bằng, duy trì hiệu quả chế “luồng xanh”
áp dụng chế “Thẻ vàng - Thẻ đỏ” gắn với trách nhiệm người đứng đầu trong
12
thực hiện công tác giải ngân vốn đầu giải phóng mặt bằng.
Tập trung soát, tháo gỡ, xử dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đối với
396 dự án tồn đọng, kéo dài; khẩn trương đề xuất nội dung tổng thể xử các tồn
tại, vướng mắc về đất đai tại các nông, lâm trường khu vực Tây Nguyên, nhất
đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương; tháo gỡ các điểm
nghẽn về khoáng sản, vật liệu xây dựng, hoàn thành số hóa dữ liệu đất đai trước
tháng 10/2026. Xử dứt điểm tài sản công dôi sau sắp xếp tổ chức bộ máy;
nghiên cứu phân cấp thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy mô,
tính chất từng khu đất, gắn với nâng cao trách nhiệm của địa phương chủ động
huy động nguồn lực cho đầu phát triển.
(7) Chỉ đạo quyết liệt công tác tăng thu ngân sách, chống thất thu, kịp thời
tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất; quản chặt
chẽtiết kiệm chi ngân sách, ưu tiên nguồn lực cho đầu phát triển.
(8) Triển khai phát triển nông nghiệp bền vững gắn với chuỗi giá trịthích
ứng biến đổi khí hậu; chấn chỉnh công tác quản vùng trồng, sở đóng
gói xuất khẩu, đặc biệt đối với mặt hàng sầu riêng. Tập trung thực hiện hiệu quả
Chiến lược “Buôn Ma Thuột - Thủ phủ cà phê ngon nhất thế giới” giai đoạn 2026-
2030. Hoàn thành điều chỉnh Đề án phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh gắn với thực hiện nghiêm các giải pháp chống khai thác IUU. Tập trung
triển khai kịp thời các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030, ưu
tiên nguồn lực cho mục tiêu giảm nghèo và đạt chuẩn nông thôn mới.
(9) Khẩn trương hoàn thành Đề án phát triển kinh tế số đến năm 2030, bảo
đảm chỉ tiêu quy kinh tế số trong GRDP năm 2026 đạt 14%; bố trí đủ 3% vốn
ngân sách cho khoa học công nghệ.
Các địa phương rà soát thiết bị đầu cuối, đường truyền và nhân lực vận hành
tại cấp xã; xác định danh mục, tiêu chuẩn, nguồn kinh phí thứ tự ưu tiên; đầu
phải gắn với kiến trúc, nền tảng dùng chung, nhu cầu thực tế chi phí vận hành,
tránh mua sắm phân tán, không tương thích theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
Công nghệBộ Tài chính.
Khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, phân bổ, giải ngân cho sở dữ liệu,
nền tảng dùng chung, hạ tầng cấp sở. Tăng tốc triển khai 08 bài toán lớn về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của tỉnh; đồng thời,
nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác hành chính,
quản trị công để tối ưu hóa thời gian xử lý công việc xây dựng báo cáo.
(10) Chú trọng bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của tỉnh; triển
khai hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị gắn với phát triển du lịch
trở thành ngành kinh tế quan trọng. Tổ chức tốt các lễ hội truyền thống, xây dựng
môi trường du lịch văn minh, thân thiện; đẩy nhanh tiến độ đầu Trung tâm Văn
hóa nghệ thuật tỉnh nghiên cứu xây dựng các sản phẩm văn hóa, chương trình
nghệ thuật đặc trưng phục vụ phát triển du lịch.
(11) Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị;
tập trung nguồn lực bảo đảm tiến độ xây dựng các trường phổ thông nội trú liên
13
cấp tại khu vực biên giới, phấn đấu đưa vào vận hành trước ngày 30/8/2026 đối với
03 trường tại Buôn Đôn, Ia Lốp Ia Rvê; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo,
nhất vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới. Tập trung soát, sắp xếp,
tinh gọn đầu mối các sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo đảm giảm tối thiểu 30%
số lượng sở giáo dục so với thời điểm ngày 01/07/2025, hoàn thành toàn bộ
trước ngày 30/08/2026.
(12) Tập trung nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh theo Nghị quyết số 72-
NQ/TW của Bộ Chính trị; đẩy nhanh số hóa dữ liệu hồ sức khỏe điện tử. Trên
sở kết quả triển khai thí điểm, tổ chức thực hiện đồng bộ Kế hoạch khám sức
khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho toàn dân từ ngày 01/7/2026; huy động tối đa
nguồn lực, phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch trong năm 2026.
(13) Huy động nguồn lực, quyết liệt triển khai xây dựng 3.900 căn nhà
hội, hoàn thành xây dựng 100 nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp tránh tại các
thôn, buôn trước ngày 15/9/2026. Chú trọng triển khai thực hiện tốt việc cấp đất ở,
đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thành xây dựng, sửa chữa nhà
cho con đẻ người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh
theo kế hoạch.
(14) Hoàn thành chiến dịch số hóa dữ liệu đất đai theo phương châm “đúng -
đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, bảo đảm đồng bộ, liên thông, kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các quan, đơn vị, địa phương nhằm hiện đại hóa công tác
quản nhà nước về đất đai, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính,
phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp.
(15) Tăng cường trách nhiệm trong xử công việc; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm
của người đứng đầu trong thực thi nhiệm vụ; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến
độ mức độ hoàn thành chỉ tiêu làm tiêu chí chủ yếu để đánh giá, xếp loại; khắc
phục tình trạng đùn đẩy, tránh trách nhiệm, hạn chế việc xin ý kiến cấp trên đối
với các nội dung đã thuộc thẩm quyền giải quyết của quan, đơn vị.
(16) Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện đông
người, phức tạp, kéo dài. Tiếp tục tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế, vi phạm
do các quan thanh tra, kiểm tra đã chỉ ra.
(17) Đẩy mạnh công tác quản nhà nước về an ninh trật tự; triển khai thực
hiện hiệu quả các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm, góp
phần kiềm giảm tội phạm các hành vi vi phạm pháp luật; đảm bảo trật tự an
toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh.
14
PHẦN THỨ HAI
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM
QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2027
A. DỰ BÁO BỐI CẢNH NĂM 2027
Năm 2027 năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026 2030
các nghị quyết của Trung ương về phát triển nhanh, bền vững đất nước trên sở
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốphát triển kinh tế nhân.
Đồng thời, đây năm ý nghĩa quan trọng trong việc tạo chuyển biến nét để
hoàn thành các mục tiêu của giai đoạn 2026 2030, tạo nền tảng cho việc thực
hiện thắng lợi các mục tiêu của cả nhiệm kỳ.
Dự báo tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp khó lường.
Kinh tế toàn cầu được dự báo duy trì xu hướng phục hồi nhưng tốc độ tăng trưởng
còn chậm, tiềm ẩn nhiều rủi ro do cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xu
hướng gia tăng bảo hộ thương mại, biến động thị trường tài chính, giá năng lượng,
lương thực tác động ngày càng của biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, quá trình
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, phát triển trí tuệ nhân tạo và yêu cầu về giảm phát
thải, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn môi trường trong thương mại quốc tế vừa tạo
hội, vừa đặt ra những yêu cầu mới đối với năng lực cạnh tranh của các địa
phương và doanh nghiệp.
Trong nước, nền kinh tế được kỳ vọng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích
cực trên sở ổn định kinh tế mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy đầu công,
phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược, cải cách thể chếphát triển mạnh khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo các chủ trương của Trung ương.
Việc tiếp tục hoàn thiện hình chính quyền địa phương hai cấp, đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền, cải cách hành chính phát triển kinh tế nhân sẽ tạo thêm
địa cho các địa phương phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản lý, điều hành
và huy động nguồn lực phát triển.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, sau năm đầu triển khai hình chính quyền địa
phương hai cấpthực hiện hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, năm 2027 thời
điểm tập trung khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát huy lợi thế về
quy mô kinh tế, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên kết nối hạ tầng. Nhiều dự án
hạ tầng chiến lược, các khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm logistics, các dự án
giao thông trọng điểm các dự án đầu ngoài ngân sách dự kiến tiếp tục được
triển khai, tạo động lực mới cho tăng trưởng. Đồng thời, việc triển khai các nghị
quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - hội vùng Tây Nguyên duyên
hải Nam Trung bộ, phát triển kinh tế nhân, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số sẽ mở ra nhiều hội để nâng cao năng lực cạnh tranh thu
hút đầu của tỉnh.
Tuy nhiên, tỉnh cũng sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như
áp lực hoàn thành mục tiêu tăng trưởng cao; khả năng huy động nguồn lực đầu tư;
15
yêu cầu đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu công, giải phóng mặt bằngtriển khai
các dự án trọng điểm; chất lượng nguồn nhân lực, năng lực đổi mới sáng tạosức
cạnh tranh của doanh nghiệp còn hạn chế; biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
những biến động của thị trường xuất khẩu tiếp tục ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệphoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong bối cảnh đó, tỉnh cần tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, đổi mới,
chủ động sáng tạo; tận dụng hiệu quả các hội từ quá trình phục hồi của nền
kinh tế, các chủ trương, chính sách mới của Trung ương lợi thế sau hợp nhất
tỉnh để huy động tối đa các nguồn lực hội, thúc đẩy tăng trưởng nhanh gắn với
nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và nâng cao đời sống Nhân dân.
B. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN TRONG NĂM 2027
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục phát huy sức mạnh đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường khát vọng
phát triển; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, không gian phát triển mới của tỉnh
Đắk Lắk; tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhanh,
bền vững gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao độngsức cạnh
tranh của nền kinh tế. Lấy đầu tư, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số phát triển kinh tế nhân làm động lực tăng trưởng chủ yếu; đẩy nhanh
tiến độ các công trình, dự án trọng điểm, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện
đại; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước, cải cách hành chính chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Phát triển hài hòa kinh tế với văn hóa,
hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của Nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh, mở rộng đối ngoại hội nhập
quốc tế, tạo nền tảng vững chắc để hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Trên sở báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2026, Kế
hoạch phát triển kinh tế - hội giai đoạn 2026 2030 chỉ tiêu tăng trưởng
Chính phủ giao cho tỉnh Đắk Lắk tại Nghị quyết số 169/NQ-CP, tỉnh Đắk Lắk xây
dựng các chỉ tiêu chủ yếu năm 2027 với mục tiêu tăng trưởng đạt từ 10,81% trở lên
(chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
III. KỊCH BẢNĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG NĂM 2027
Năm 2027, tỉnh Đắk Lắk phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP khoảng
10,81%, trên sở phát huy đồng thời các động lực tăng trưởng truyền thống
các động lực tăng trưởng mới. Kịch bản tăng trưởng được xây dựng từ khả năng
huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, tiến độ triển khai các dự án
trọng điểm, khả năng mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp xu hướng
phục hồi của các ngành kinh tế chủ lực.
16
Theo soát, năm 2027 tỉnh dự kiến triển khai 128 dự án trọng điểm, gồm
29 dự án sử dụng vốn đầu công, 99 dự án sử dụng vốn đầu của khu vực
nhân vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI), với tổng mức đầu khoảng 415
nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 khoảng 86,6
nghìn tỷ đồng
15
. Các dự án tập trung vào các lĩnh vực hạ tầng giao thông, khu công
nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng, logistics, đô thị, nhà hội, nông
nghiệp công nghệ cao, du lịch hạ tầng số. Đâynhững dự án có quy mô lớn,
khả năng tạo khối lượng xây lắp, giá trị sản xuất năng lực sản xuất mới ngay
trong năm 2027, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng của các ngành xây dựng, công
nghiệpdịch vụ.
Trong đó, nhóm dự án đầu công giữ vai trò dẫn dắt, tập trung vào các
công trình giao thông kết nối vùng, hạ tầng đô thị, y tế, giáo dục chuyển đổi số,
vừa tạo giá trị tăng thêm cho ngành xây dựng trong năm kế hoạch, vừa nâng cao
năng lực kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển lâu dài. Nhóm dự án đầu ngoài ngân
sách FDI động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp dịch vụ,
nhất các dự án hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng,
logistics, thương mại, du lịch phát triển đô thị, góp phần mở rộng quy sản
xuất, tạo việc làm và tăng thu ngân sách.
Trên sở danh mục các dự án trọng điểm, tỉnh sẽ xây dựng kịch bản điều
hành tăng trưởng theo từng ngành, lĩnh vực từng quý, gắn với tiến độ thực hiện
của từng dự án. Các sở, ngành, địa phương được giao theo dõi thường xuyên giá trị
thực hiện, tiến độ giải ngân, khả năng đưa dự án vào khai thác mức độ tác động
đến tăng trưởng của từng ngành kinh tế; định kỳ soát, cập nhật kịch bản tăng
trưởng để kịp thời điều chỉnh các giải pháp điều hành, bảo đảm hoàn thành mục
tiêu tăng trưởng GRDP năm 2027.
(Chi tiết Danh mục các dự án trọng điểm năm 2027 tại Phụ lục III kèm
theo).
IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Với các mục tiêu, chỉ tiêu nêu trên, tỉnh Đắk Lắk đề ra các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh. Cụ thể như sau:
1. Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
15
Theo soát, năm 2027 tỉnh dự kiến triển khai 128 dự án trọng điểm, gồm 29 dự án sử dụng vốn đầu công
99 dự án sử dụng vốn đầu của khu vực nhân vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI). Tổng mức đầu của
toàn bộ 128 dự án đạt khoảng 415 nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 khoảng 86,6
nghìn tỷ đồng.
Đối với khu vực đầu của nhân và FDI (với tổng vốn đầu 268 nghìn tỷ đồng, kế hoạch thực hiện năm 2027 là
63,5 nghìn tỷ đồng), các dự án tập trung vào 4 lĩnh vực trọng điểm bao gồm: (1) Lĩnh vực Công nghiệp (51 dự án):
Thu hút dòng vốn lớn nhất với tổng mức đầu khoảng 206,5 nghìn tỷ đồng, giá trị dự kiến thực hiện trong năm
2027 khoảng 47,3 nghìn tỷ đồng. (2) Lĩnh vực Du lịch, dịch vụ (24 dự án): tổng mức đầu khoảng 36,7 nghìn
tỷ đồng, giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 đạt 8,3 nghìn tỷ đồng. (3) Lĩnh vực Xây dựng, Đô thị, hạ tầng kỹ
thuật (15 dự án): tổng mức đầu khoảng 17,1 nghìn tỷ đồng, giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 đạt 5,5
nghìn tỷ đồng. (4) Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi (9 dự án): Có tổng mức đầu khoảng 7,7 nghìn tỷ
đồng, giá trị thực hiện dự kiến trong năm 2027 đạt 2,4 nghìn tỷ đồng.
17
1.1. Tiếp tục cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái,
tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển
mạnh từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp, gắn với thị
trường, công nghiệp chế biến xuất khẩu. Phát triển các vùng nguyên liệu tập
trung đối với sản phẩm chủ lực; chuẩn hóa số vùng trồng, sở đóng gói, truy
xuất nguồn gốc; mở rộng sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn bền vững.
Phát triển chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học; chủ động phòng, chống dịch bệnh
trên cây trồng, vật nuôi. Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững; triển khai quyết
liệt các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo không
theo quy định.
Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững phát triển sản phẩm OCOP; củng cố kinh tế tập thể, hợp tác liên kết
sản xuất theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh giới hóa, chế biến, bảo quản nông sản
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, quản tiêu thụ
sản phẩm. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phòng, chống cháy rừng,
phá rừng, lấn chiếm đất rừng; phát triển rừng gỗ lớn, phục hồi rừng tự nhiên
nâng cao giá trị kinh tế rừng.
1.2. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh, tuần hoàn bền
vững; ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng,
công nghiệp hỗ trợ các ngành giá trị gia tăng cao gắn với lợi thế về nông,
lâm, thủy sản của tỉnh. Đẩy mạnh thu hút các dự án công nghệ cao, chế biến sâu,
thân thiện với môi trường; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số,
nâng cao năng suất, chất lượngnăng lực tham gia chuỗi cung ứng.
Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ đầu hạ tầng các khu, cụm
công nghiệp; ưu tiên hoàn thiện Khu công nghiệp Hòa Tâm giai đoạn 1, triển khai
Khu công nghiệp Phú Xuân, Khu công nghiệp Công nghệ cao, Khu công nghiệp
Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Tây các cụm công nghiệp trọng điểm; tạo quỹ đất
sạch để thu hút các dự án quy lớn. Đôn đốc triển khai các dự án đã được trao
chủ trương đầu tư, chủ trương khảo sát bản ghi nhớ đầu tại Hội nghị Công bố
Quy hoạch Xúc tiến đầu năm 2026; đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn điện,
lưới điện năng lượng tái tạo theo Quy hoạch điện VIII, bảo đảm cung ứng điện
ổn định phục vụ sản xuất, kinh doanh đời sống, góp phần hình thành các động
lực tăng trưởng mới của tỉnh.
1.3. Phát triển mạnh thương mại, dịch vụ du lịch theo hướng hiện đại,
chất lượng cao, từng bước trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế.
Đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước gắn với thực hiện hiệu quả các chương
trình kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu, phát triển thương mại điện tử hệ
thống phân phối hiện đại; nâng cao hiệu quả hoạt động logistics, dịch vụ vận tải,
tài chính, ngân hàng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Tăng cường xúc
tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu
quả các hiệp định thương mại tự do, phát triển thương hiệu nâng cao năng lực
cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
18
1.4. Đẩy nhanh phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; đẩy
nhanh thu hút đầu các khu, điểm du lịch trọng điểm, đa dạng hóa các sản phẩm
du lịch biển, sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa, cộng đồng nông nghiệp. Hình
thành trục phát triển du lịch Đông - Tây của tỉnh, kết nối không gian du lịch biển
với không gian văn hóa cồng chiêng, hệ sinh thái rừng, hồ và các trung tâm du lịch
của tỉnh; phát triển các tuyến du lịch liên vùng nội tỉnh, khai thác hiệu quả lợi thế
của không gian phát triển mới sau hợp nhất. Đẩy mạnh chuyển đổi số, quảng bá,
xúc tiến du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực và xây dựng thương
hiệu du lịch Đắk Lắk trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực miền Trung - Tây
Nguyên.
1.5. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn đầu công ngay từ đầu
năm, phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn được giao; nâng cao chất lượng
chuẩn bị đầu tư, khắc phục tình trạng dàn trải, kéo dài, chậm giải ngân. Tập trung
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về quy hoạch, đất đai, giải phóng mặt bằng, vật liệu
xây dựngthủ tục đầu tư; ưu tiên nguồn lực triển khai các công trình, dự án trọng
điểm sức lan tỏa, tạo động lực tăng trưởng như Tuyến đường bộ cao tốc Bắc -
Nam phía Tây (CT.02), đoạn Pleiku - Buôn Ma Thuột - Gia Nghĩa Tuyến cao
tốc Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23) đoạn Phú Yên - Buôn Hồ, các tuyến đường ven
biển, hạ tầng Khu kinh tế Nam Phú Yên, các khu công nghiệpcác dự án hạ tầng
logistics. Chủ động triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng Dự án
đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam các dự án hạ tầng chiến lược theo quy hoạch.
Đồng thời, đẩy mạnh phát triển hệ thống đô thị, nhà hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng số và các công trình thiết yếu; tăng cường quảnchất lượng công trình, kiểm
soát chi phí đầu tư, bảo đảm tiến độ, chất lượnghiệu quả sử dụng vốn, góp phần
tạo không gian phát triển mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
1.6. Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; đẩy nhanh lập, điều chỉnh triển khai các quy hoạch đô
thị, nông thôn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị, tạo sở thu hút đầu khai thác hiệu quả không gian phát
triển mới của tỉnh. Đầu đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng kỹ thuật hạ
tầng hội; ưu tiên phát triển hệ thống cấp, thoát nước, xử nước thải, chiếu
sáng, cây xanh, hạ tầng phòng, chống ngập úng từng bước xây dựng đô thị
thông minh. Đẩy nhanh phát triển nhà ở, nhất nhà hội, nhà công nhân
nhà cho người thu nhập thấp; tăng cường quản thị trường bất động sản, giá vật
liệu xây dựngkiểm tra, xử lý các dự án chậm triển khai.
1.7. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước theo
hướng bền vững; tăng cường quản thu, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế
xử nợ đọng thuế; khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, hoạt
động sản xuất, kinh doanh thương mại điện tử. Điều hành chi ngân sách chặt
chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu phát triển, các công
trình, dự án trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, y tếbảo đảm an sinhhội.
19
Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công các nguồn
lực tài chính; đẩy mạnh thực hiện chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập;
tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, công khai, minh bạch trong
quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp
ngoài ngân sách, đẩy mạnh hợp tác công (PPP), thu hút đầu nhân các
nguồn vốn trong, ngoài nước để phát triển kết cấu hạ tầng, tạo địa cho tăng
trưởngbảo đảm an toàn, bền vững tài chính địa phương.
1.8. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ phát
triển kinh tế nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế theo tinh thần
Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh khả năng tham
gia chuỗi giá trị; khuyến khích phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác hoạt động hiệu quả. Đẩy mạnh thu hút đầu tư,
nhấtcác dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sức lan
tỏatạo động lực phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
Tiếp tục cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
theo hướng tập trung vào các lĩnh vực then chốt, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công
ích thiết yếu dẫn dắt phát triển kinh tế - hội; nâng cao hiệu quả quản trị
doanh nghiệp, bảo toàn phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tăng cường
công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà
nước. Đồng thời, đẩy mạnh thực hiện các hình thức hợp tác công tư, huy động hiệu
quả các nguồn lực hội, tạo môi trường đầu thông thoáng, bình đẳng, minh
bạch, góp phần phát triển cộng đồng doanh nghiệp lớn mạnh, nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tếthực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng năm 2027.
1.9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về đất đai, tài nguyên,
khoáng sản môi trường; đẩy nhanh lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất, tạo
quỹ đất sạch phục vụ các dự án trọng điểm, khu công nghiệp, khu đô thị, dịch vụ
du lịch. Tập trung tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, giải phóng mặt bằng, đấu
giá quyền sử dụng đất, nguồn vật liệu xây dựng; xử các tồn tại trong quản lý, sử
dụng đất tại các nông, lâm trường. Tăng cường quản lý, khai thác sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên; chủ động bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần
hoàn, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực thu
gom, xử chất thải, bảo vệ rừng, đa dạng sinh học bảo đảm an ninh nguồn
nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Về văn hóa, xã hội
2.1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
của tỉnh trong giai đoạn mới. Triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông
2018; tiếp tục sắp xếp, phát triển mạng lưới sở giáo dục phù hợp với hình
chính quyền địa phương hai cấp; đầu sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đẩy
nhanh xây dựng trường liên cấp, trường đạt chuẩn quốc gia, ưu tiên vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi địa bàn còn khó khăn. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
20
giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; tăng cường giáo
dục STEM, ngoại ngữ, tin họckỹ năng số.
Đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn với nhu cầu doanh nghiệp
thị trường lao động; ưu tiên đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực công nghiệp chế
biến, năng lượng, logistics, kinh tế biển, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, y tế
công nghệ số; mở rộng đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo lại nâng cao kỹ
năng cho người lao động. Đồng thời, xây dựng chế thu hút, trọng dụng nhân tài,
chuyên gia, nhà khoa họcnguồn nhân lực chất lượng cao, tạo nền tảng nâng cao
năng suất lao độngnăng lực cạnh tranh của tỉnh.
2.2. Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe
Nhân dân; củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy y tế
sở làm nền tảng y tế chuyên sâu làm động lực phát triển. Triển khai hiệu quả
Chương trình khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe toàn dân giai đoạn 2026-
2030; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, giảm quá tải bệnh viện, tăng cường
chuyển giao kỹ thuật, phát triển các dịch vụ y tế chuyên sâu mở rộng hợp tác
với các bệnh viện tuyến Trung ương. Tiếp tục đầu sở vật chất, trang thiết bị y
tế; phát triển bệnh viện thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số, triển khai bệnh án
điện tử, hồ sức khỏe điện tử các nền tảng y tế số, nâng cao chất lượng phục
vụ người dân.
Củng cố mạng lưới y tế sở, y tế dự phòng; chủ động phòng, chống dịch
bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm nâng cao năng lực ứng phó với các tình
huống y tế khẩn cấp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế, phát triển nguồn nhân lực y tế, nhất đội ngũ bác nhân lực chất
lượng cao; chế thu hút, đào tạo giữ chân cán bộ y tế, từng bước nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm
sóc sức khỏechất lượng, công bằngbền vững.
2.3. Thực hiện đồng bộ các chính sách về lao động, việc làm an sinh
hội, bảo đảm mọi người dân được thụ hưởng đầy đủ các chính sách phát triển.
Tăng cường kết nối cung - cầu lao động, phát triển thị trường lao động hiện đại,
linh hoạt; nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp thị
trường lao động; mở rộng việc làm bền vững, đẩy mạnh đưa người lao động đi làm
việc nước ngoài theo hợp đồng. Đẩy mạnh chuyển dịch cấu lao động theo
hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động
trong công nghiệp, dịch vụ các ngành kinh tế mới; nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế các dự án
trọng điểm của tỉnh. Thực hiện hiệu quả các chính sách bảo hiểm hội, bảo hiểm
thất nghiệp; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm hội, nhất bảo hiểm hội tự
nguyện.
Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi người công với cách
mạng, bảo trợ hội, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới chăm lo các đối
tượng yếu thế; thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Đẩy
nhanh phát triển nhà hội, nhà công nhân nhà cho người thu nhập thấp;
21
nâng cao chất lượng các dịch vụ hội bản, góp phần cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
2.4. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, thể thao gia đình gắn với
xây dựng con người Đắk Lắk phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển trong
giai đoạn mới. Tập trung bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di sản văn hóa,
bản sắc văn hóa các dân tộc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy giá
trị gia đình Việt Nam, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống bạo lực gia
đình và xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao; phát triển
thể dục, thể thao quần chúng thể thao thành tích cao; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số trong bảo tồn, quảnphát huy giá trị di sản; phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa gắn với khai thác hiệu quả không gian văn hóa đặc sắc của phía
Đông phía Tây của tỉnh, góp phần hình thành các sản phẩm văn hóa đặc trưng
nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. Chuẩn bị tổ chức thành công Lễ
hội phê Buôn Ma Thuột lần thứ 10 năm 2027, gắn với quảng hình ảnh, bản
sắc văn hóa con người Đắk Lắk, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch, xúc tiến
đầu và nâng cao vị thế của tỉnh.
2.5. Triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính
trị các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Tập trung phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Sàn
giao dịch khoa học công nghệ; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao
thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển thị trường khoa học
công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng
năng lực cạnh tranh.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực; phát triển chính quyền
số, kinh tế số hội số; hoàn thiện hạ tầng số, sở dữ liệu các nền tảng
dùng chung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành cung cấp dịch vụ công. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ
liệu lớn, Internet vạn vật các công nghệ số trong quản nhà nước, sản xuất,
kinh doanh và đời sống; khai thác hiệu quả hệ thống Dashboard phục vụ điều hành
phát triển kinh tế - hội, góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị
tạo động lực tăng trưởng mới cho tỉnh.
2.6. Triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng Nhà nước
về công tác dân tộc, tôn giáo; trọng tâm là Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I:
Từ năm 2026 đến năm 2030. Tập trung đầu kết cấu hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ phát
triển sản xuất, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, đào tạo nghề, giải quyết việc
làm, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; thu hẹp
khoảng cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư.
22
Tiếp tục phát huy vai trò của đội ngũ người uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc gắn với phát triển du lịch
xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Thực hiện tốt công tác quản nhà
nước về tín ngưỡng, tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy
định của pháp luật; chủ động nắm chắc tình hình, giải quyết kịp thời các vấn đề
phát sinh từ sở, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn hội tăng cường
khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn tỉnh.
3. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước
3.1. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp, phát huy hiệu quả hình
chính quyền địa phương hai cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính. Rà soát, hoàn thiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các quan, đơn vị; đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi tăng cường
kiểm tra, giám sát; phát huy tính chủ động, sáng tạo trách nhiệm của chính
quyền địa phương, nhấtcấp xã.
3.2. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng thực chất, lấy người
dân doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đơn giản hóa, cắt giảm thời gian, chi
phí thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành
chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Đẩy mạnh xây dựng chính
quyền số, phát triển dữ liệu số, hoàn thiện các sở dữ liệu chuyên ngành, bảo
đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ giữa các cấp, các ngành; khai thác hiệu quả
các nền tảng số, hệ thống thông tin Trung tâm điều hành thông minh (IOC),
Dashboard phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên sở dữ liệu thời gian thực.
3.3. Triển khai hiệu quả Đề án 06 của Chính phủ và các chương trình chuyển
đổi số quốc gia; mở rộng việc sử dụng căn cước công dân, tài khoản định danh
điện tử các nền tảng số trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công các lĩnh vực giáo dục, y tế, an sinh hội, đất đai, thuế, bảo hiểm. Tăng
cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; nâng cao chất lượng dữ liệu, đẩy
mạnh kết nối, chia sẻ khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số.
3.4. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phẩm chất,
năng lực, duy đổi mới trách nhiệm cao; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, luân
chuyển, đánh giá cán bộ gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ sản phẩm đầu ra;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, văn hóa công sở
trách nhiệm của người đứng đầu. Thực hiện nghiêm chế kiểm tra, giám sát,
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập
thể, nhân thành tích xuất sắc xử nghiêm các trường hợp tránh, đùn
đẩy, thiếu trách nhiệm hoặc gây phiền hà trong thực thi công vụ.
3.5. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tập trung thanh tra các
lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm như đầu công, đất đai, tài nguyên, ngân sách, tài
23
sản công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện đồng bộ các
giải pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; tăng cường công khai, minh bạch,
kiểm soát quyền lực trong hoạt động công vụ; phát huy vai trò giám sát của
HĐND, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội, cộng đồng doanh nghiệp
Nhân dân; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, liêm chính, phục
vụ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh.
4. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tiếp tục củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; xây dựng nền
quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; giữ vững ổn
định chính trị, trật tự, an toàn hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế - hội. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời xử hiệu quả các vấn đề phát
sinh ngay từ sở; bảo đảm an ninh chính trị, an ninh biên giới, an ninh kinh tế, an
ninh mạng, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo an ninh trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, tệ nạn
hội; nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - hội với
củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tăng cường
đối ngoại quốc phòng, đối ngoại biên phòng hợp tác quốc tế, góp phần bảo vệ
vững chắc chủ quyền lãnh thổ, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển
tỉnh nhanh và bền vững.
Trên đây báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - hội năm 2026 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2027, UBND tỉnh Đắk Lắk báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, TT thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (H).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 340/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2027 của tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 340/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×