• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 338/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND hỗ trợ bảo vệ di sản văn hóa cồng chiêng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 14:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 338/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Y Nhuân Byă
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 338/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 338/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 338/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng 7 năm 2026
K HOCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 26/5/2026
ca HĐND tnh quy định chính sách h tr bo v và phát huy giá tr di sn
văn hóa cng chiêng trên địa bàn tnh Đắk Lk giai đon 2026 - 2030
Trin khai Ngh quyết s 03/2026/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 ca HĐND
tnh quy định chính sách h tr bo v phát huy giá tr di sn văn hóa cng
chiêng trên địa bàn tnh Đắk Lk giai đon 2026 2030, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ bảo
vệ phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030; tạo chuyển biến nét trong công tác bảo vệ di sản tại cộng đồng,
duy trì thực hành thường xuyên, trao truyền cho thế hệ trẻ, bảo vệ không gian
văn hóa và phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
- Cụ thể hóa trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
các quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai Nghị quyết s
03/2026/NQ-HĐND; bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng nội dung, công
khai, minh bạch, không trùng lặp, phù hợp khả năng cân đối ngân sách các
quy định hiện hành.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng các dân tộc thiểu số đang nắm
giữ, thực hành di sản văn hóa cồng chiêng; tôn trọng phong tục, tập quán, yếu tố
thiêng, quyền lợi ích hợp pháp của cộng đồng trong quá trình truyền dạy,
phục dựng, liệu hóa, số hóa và khai thác giá trị di sản. Đây cũngyêu cầu đã
được nhấn mạnh trong hồ đánh giá thực trạng, theo hướng bảo vệphát huy
di sản gắn với phát triển du lịch bền vững sinh kế cộng đồng trên nguyên tắc
tôn trọng cộng đồng, bảo đảm chia sẻ lợi ích công bằng.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, nguyên tắcnội
dung hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND; bảo đảm vai trò chủ thể
của cộng đồng, không làm sai lệch, biến dạng hoặc thương mại hóa không phù
hợp giá trị di sản.
- Ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ cụ thể, phân công quan
chủ trì, quan phối hợp, thời hạn hoàn thành.
338
03
8
2
- Ưu tiên địa bàn còn duy trì thực hành di sản cồng chiêng; địa bàn
nghệ nhân, người thực hành, đội, nhóm, câu lạc bộ hoạt động thường xuyên; địa
bàn nguy mai một nghi lễ, lễ hội truyền thống; địa bàn điều kiện phát
triển mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ di sản.
- Gắn việc triển khai Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND với các chương
trình, đề án, kế hoạch về văn hóa, dân tộc, giáo dục, du lịch, chuyển đổi số, xây
dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia các nguồn lực hội
hóa hợp pháp.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Triển khai trên địa bàn tỉnh, trọng tâm các xã, phường, buôn, thôn
cộng đồng dân tộc thiểu số đang nắm giữ, thực hành di sản văn hóa cồng chiêng;
các địa bàn nghệ nhân, câu lạc bộ, đội, nhóm văn nghệ thực hành văn hóa
cồng chiêng; các không gian văn hóa cộng đồngkhả năng phục vụ thực hành,
truyền dạy và phát huy giá trị di sản.
2. Đối tượng áp dụng
- Cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh di sản văn hóa
cồng chiêng.
- Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, nghệ nhân, người thực hành,
người trực tiếp tham gia truyền dạy, thực hành, trao truyền di sản văn hóa
cồng chiêng.
- Các câu lạc bộ, đội, nhóm văn nghệ thực hành văn hóa cồng chiêng đủ
điều kiện theo quy định.
- Các quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo vệ
phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện
- Năm 2026: tổ chức quán triệt, hướng dẫn triển khai; soát, chuẩn hóa
dữ liệu; lập danh mục nhiệm vụ ưu tiên; bố trí dự toán triển khai các nhiệm
vụ cấp thiết.
- Từ năm 2027 đến năm 2029: triển khai đồng bộ các nhóm chính sách;
kiểm tra, đánh giá hằng năm; điều chỉnh danh mục hỗ trợ theo thực tiễn.
- Năm 2030: hoàn thành các mục tiêu giai đoạn; tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện Nghị quyết; đề xuất định hướng chính sách giai đoạn tiếp theo.
III. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. 100% sở, ban, ngành liên quan UBND các xã, phường địa bàn
thực hành di sản văn hóa cồng chiêng ban hành Kế hoạch hoặc văn bản triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Hằng năm, cấp tỉnh phối hợp với các địa phương tổ chức hoặc hỗ trợ tổ
chức các lớp truyền dạy, thực hành, trao truyền di sản văn hóa cồng chiêng;
3
UBND cấp xã, phường chủ động lựa chọn địa bàn đủ điều kiện để tổ chức lớp
truyền dạy tại cộng đồng, trường học, phù hợp khả năng cân đối ngân sách.
3. Hằng năm, căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu của cộng đồng, hiện trạng
bảo tồn di sản khả năng cân đối nguồn lực, các địa phương lựa chọn, đề xuất
hỗ trợ phục dựng, tái hiện các nghi lễ, lễ hội truyền thống tiêu biểu hoặc có nguy
mai một, thất truyền theo quy định; bảo đảm tính nguyên gốc, sự đồng thuận
của cộng đồng chủ thểsự tham gia của nghệ nhân, người am hiểu phong tục.
4. soát, chuẩn hóa hỗ trợ trọng tâm đối với các câu lạc bộ, đội,
nhóm văn nghệ thực hành văn hóa cồng chiêng đủ điều kiện theo quy định; thực
hiện hỗ trợ duy trì hoạt động thường xuyên hằng năm theo quy định, gắn với kết
quả hoạt động thực tế.
5. Thực hiện soát, lựa chọn đề xuất xây dựng kế hoạch/dự án hỗ trợ
bảo tồn, sửa chữa, nâng cấp một số không gian văn hóa thực hành di sản tiêu
biểu như nhà dài truyền thống, nhà sinh hoạt cộng đồng, không gian sinh hoạt
văn hóa còn giữ giá trị truyền thống khả năng phục vụ sinh hoạt, truyền
dạy, thực hành di sản.
6. Từng bước xây dựng, cập nhật sở dữ liệu về di sản văn hóa cồng
chiêng, nghệ nhân, người thực hành, câu lạc bộ, đội, nhóm, nghi lễ, lễ hội,
không gian văn hóa liệu số hóa; bảo đảm nguyên tắc đồng thuận của cộng
đồng, phân quyền tiếp cận dữ liệu, bảo vệ yếu tố thiêng và tri thức đặc thù.
7. Hình thành, hỗ trợ xây dựng các hình bảo tàng sinh thái nhằm phát
huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng gắn với du lịch cộng đồng tại những địa
bàn đủ điều kiện, có quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển du lịch phù hợp.
IV. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết
- Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 03/2026/NQ-
HĐND đến các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cộng đồng, nghệ nhân,
người thực hành di sản, các câu lạc bộ, đội, nhóm văn nghệ các tổ chức,
nhân liên quan.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin
điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, hệ thống thông tin sở, báo chí
địa phương, mạng hội chính thống; lồng ghép tuyên truyền tại các hội nghị,
lớp tập huấn, liên hoan, hội thi, ngày hội văn hóa, sinh hoạt cộng đồng.
Thời gian thực hiện: Từ quý III năm 2026 và thường xuyên hằng năm.
Cơ quan thc hin: S Văn hóa, Th thao Du lch; S Tài chính; S Giáo
dc Đào to; S Dân tc Tôn giáo; S Khoa hc Công ngh; Văn phòng
UBND tnh; Báo và Phát thanh, Truyn hình Đắk Lk; UBND các xã, phường.
2. soát, thống kê, lập danh mục đối tượng đủ điều kiện hưởng
chính sách
- UBND các xã, phường chủ trì soát, lập danh sách các câu lạc bộ, đội,
nhóm văn nghệ thực hành văn hóa cồng chiêng được thành lập đủ điều kiện theo
4
Nghị quyết, bảo đảm ít nhất 10 thành viên tự nguyện tham gia, danh sách
thành viên, kế hoạch hoạt động hằng năm, ban chủ nhiệm hoặc người phụ trách,
tổ chức sinh hoạt thường xuyên ít nhất 01 lần/tháng nội dung thực hành phù
hợp với giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng.
- soát hin trng b chiêng, nhc c dân gian, trang phc, đạo c, thiết b
âm thanh; hin trng nhà dài truyn thng, nhà sinh hot cng đồng, không gian
sinh hot văn hóa kh năng phc v thc hành, truyn dy phát huy giá tr
di sn.
- Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành Kế hoạch
hoặc văn bản hướng dẫn thống nhất mẫu phiếu kiểm kê, phiếu soát, tiêu chí
đánh giá, biểu mẫu thống kê, biểu mẫu tổng hợp áp dụng chung trong toàn tỉnh;
hướng dẫn địa phương chuẩn hóa dữ liệu ngay từ đầu, bảo đảm thống nhất dữ
liệu từ cấpđến cấp tỉnh, làm căn cứ xây dựng kế hoạch hỗ trợ hằng năm.
- Ưu tiên các đối tượng, địa bàn đủ thông tin soát, hoạt động thực
hành thường xuyên, cam kết sử dụng tài sản, kinh phí hỗ trợ đúng mục đích,
phục vụ lợi ích cộng đồng; không hỗ trợ trùng lặp một nội dung đã được ngân
sách nhà nước bảo đảm theo chính sách khác.
- Xây dng cơ s d liu bước đầu v ngh nhân, người thc hành, câu lc
b, đội, nhóm, không gian văn hóa, nghi l, l hi truyn thng gn vi di sn cng
chiêng trên địa bàn tnh.
Thi gian thc hin: Hoàn thành soát ban đầu trong năm 2026; cp nht
hng năm.
Cơ quan ch trì: UBND các xã, phường.
Cơ quan phi hp: S Văn hóa, Th thao Du lch; S Dân tc Tôn
giáo; S Giáo dc và Đào to; các cơ quan, đơn v liên quan.
3. Tổ chức lớp truyền dạy, thực hành và trao truyền di sản
- Các địa phương xây dng kế hoch t chc các lp truyn dy, thc hành,
trao truyn di sn văn hóa phi vt th gn vi cng chiêng ti cng đồng, cơ s giáo
dc mm non, trường hc các cp trường dân tc ni trú ti vùng hot động
thc hành di sn.
- Nội dung truyền dạy gồm: diễn tấu cồng chiêng, múa xoang, chỉnh
chiêng, nhạc cụ dân gian, hát dân gian, kể khan, nghi thức thực hành trong lễ
hội, nghi lễ truyền thống và các tri thức liên quan phù hợp từng cộng đồng.
- Mỗi lớp phải kế hoạch, danh sách học viên, nghệ nhân tham gia
truyền dạy, chương trình, thời lượng, địa điểm, biên bản nghiệm thu, hình ảnh,
video hoặc tài liệu minh chứng theo quy định. Đối với học viên không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước tham gia lớp truyền dạy trực tiếp tại cộng đồng,
thực hiện hỗ trợ theo mức quy định tại Nghị quyết.
Thi gian thc hin: Hng năm, t năm 2026 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: S Văn hóa, Th thao và Du lch; UBND các xã, phường.
5
Cơ quan phi hp: S Giáo dc Đào to; S Dân tc Tôn giáo; các
cơ s giáo dc; cng đồng, ngh nhân, người thc hành di sn.
4. H tr phc dng, tái hin nghi l, l hi truyn thng tiêu biu hoc
có nguy cơ mai mt
- Các địa phương thực hiện khảo sát, soát, lựa chọn lập danh mục
các nghi lễ, lễ hội truyền thống tiêu biểu hoặc nguy mai một, thất truyền
gắn với không gian văn hóa cồng chiêng để đề xuất hỗ trợ phục dựng, tái hiện
tại địa phương theo quy định.
- Việc lựa chọn nghi lễ, lễ hội để hỗ trợ phục dựng, tái hiện được thực
hiện theo hướng linh hoạt, căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu của cộng đồng, hiện
trạng bảo tồn di sản, mức độ nguy mai một, thất truyền khả năng cân đối
nguồn lực của từng địa phương; không quy định cứng số lượng nghi lễ, lễ hội
phải phục dựng, tái hiện hằng năm đối với từng địa phương.
- Việc phục dựng, tái hiện phải bảo đảm phù hợp phong tục, tập quán, tín
ngưỡng, đời sống văn hóa sự đồng thuận của cộng đồng chủ thể; sự
tham gia của nghệ nhân, người am hiểu phong tục, già làng, trưởng buôn đại
diện chính quyền sở. Quá trình thực hiện phải tôn trọng yếu tố gốc, yếu tố
thiêng, không sân khấu hóa tùy tiện, không làm sai lệch bản chất, chức năng, giá
trị và ý nghĩa văn hóa của nghi lễ, lễ hội.
- Nội dung đề xuất phục dựng, tái hiện cần thể hiện tên nghi lễ, lễ hội;
cộng đồng chủ thể thực hành; địa điểm, thời gian thực hiện; quy trình bản của
nghi lễ, lễ hội; thành phần tham gia; nhu cầu về vật tư, lễ vật, đạo cụ, nhạc cụ,
trang phục; phương án bảo vệ yếu tố gốc, yếu tố thiêng; phương án liệu hóa,
lưu giữ liệu sau phục dựng, tái hiện kinh phí dự kiến theo hướng dẫn của
quan chuyên môn.
Thi gian thc hin: Hng năm, t năm 2026 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: UBND các xã, phường.
Cơ quan phi hp: S Văn hóa, Th thao Du lch; S Dân tc Tôn
giáo; các cơ quan chuyên môn, nhà nghiên cu, ngh nhân, già làng, trưởng buôn,
cng đồng ch th di sn.
5. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị duy trì hoạt động câu lạc bộ,
đội, nhóm
- UBND các xã, phường triển khai thực hiện soát, hướng dẫn các câu
lạc bộ, đội, nhóm văn nghệ thực hành văn hóa cồng chiêng kiện toàn ban chủ
nhiệm, thành viên quyết định thành lập các câu lạc bộ, đội, nhóm thực hành
di sản văn hoá theo quy định tại Điều 8 Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày
28/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
- Việc hỗ trợ duy trì hoạt động thường xuyên hằng năm đối với câu lạc bộ,
đội, nhóm văn nghệ thực hành văn hóa cồng chiêng đủ điều kiện theo quy định
được thực hiện theo Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND. Việc hỗ trợ phải gắn
với kết quả hoạt động thực tế, kế hoạch sinh hoạt định kỳ, hoạt động truyền dạy,
6
tham gia phục vụ sinh hoạt văn hóa cộng đồng, liên hoan, hội thi, hội diễn, hoạt
động bảo tồn và phát huy di sản tại địa phương.
- UBND các xã, phường chịu trách nhiệmsoát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ
của câu lạc bộ, đội, nhóm; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thiết bị, nhạc cụ,
trang phục, đạo cụ kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, không
trùng lặp chính sách. Nội dung soát, tổng hợp hướng dẫn thực hiện theo
Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND, quy định hiện hành các hướng dẫn của
quan chuyên môn.
Thi gian thc hin: Hng năm, t năm 2026 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: UBND các xã, phường.
Cơ quan phi hp: S Văn hóa, Th thao Du lch; S Tài chính; cng
đồng dân cư, câu lc b, đội, nhóm văn ngh.
6. Bảo tồn, sửa chữa, nâng cấp không gian văn hóa thực hành di sản
- Khảo sát, lập danh mục nhà dài truyền thống, nhà sinh hoạt cộng đồng,
không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng tiêu biểu còn lưu giữ giá trị truyền
thống, đang được sử dụng hoặc khả năng sử dụng phục vụ thực hành, truyền
dạy và phát huy giá trị di sản cồng chiêng.
- Lập kế hoạch/dự án đề xuất phương án bảo tồn, sửa chữa, nâng cấp nhà
dài truyền thống, không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng tiêu biểu còn lưu giữ
giá trị truyền thống tại địa phương. Việc sửa chữa, nâng cấp phải bảo đảm giữ
gìn yếu tố kiến trúc, vật liệu, công năng, không gian giá trị văn hóa truyền
thống; không làm biến dạng công trình, không biến không gian sinh hoạt cộng
đồng thành điểm kinh doanh thuần túy.
Thi gian thc hin: T năm 2027 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: UBND các xã, phường.
Cơ quan phi hp: S Văn hóa, Th thao Du lch; S Tài chính; S Xây
dng; S Dân tc Tôn giáo; cng đồng dân cư, ch s hu công trình, t chc
liên quan.
7. Kiểm kê, sưu tầm, liệu hóa, số hóa và xây dựng sở dữ liệu
- Tổ chức kiểm kê, sưu tầm, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, lập hồ sơ, liệu
hóa các bài chiêng, nghi lễ, lễ hội, tri thức chỉnh chiêng, nghệ thuật diễn xướng,
nhạc cụ, trang phục, không gian văn hóa, nghệ nhân và người thực hành di sản.
- Hỗ trợ chủ thể văn hóa trực tiếp tham gia cung cấp thông tin, diễn xướng
phục vụ ghi âm, ghi hình, hướng dẫn tại chỗ, điền phiếu kiểm theo mức quy
định tại Nghị quyết.
- Xây dựng sở dữ liệu số về di sản văn hóa cồng chiêng của tỉnh; phân
loại dữ liệu theo mức độ công khai, hạn chế, nhạy cảm hoặc thiêng; bảo đảm
sự đồng thuận của cộng đồng trước khi ghi chép, ghi hình, công bố, khai thác
hoặc sử dụng dữ liệu.
7
- Triển khai xây dựng sở dữ liệu số về di sản văn hóa cồng chiêng
kết nối phục vụ quản nhà nước; đồng thời kết nối dữ liệu di sản cồng chiêng
với sở dữ liệu di sản văn hóa của tỉnh, ngành văn hóa các nền tảng truyền
thông, giáo dục, du lịch phù hợp.
Thi gian thc hin: T năm 2026 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: S Văn hóa, Th thao và Du lch.
Cơ quan phi hp: S Khoa hc Công ngh; S i chính; UBND c
xã, phường; các cơ quan nghiên cu, ngh nhân, cng đồng ch th di sn.
8. Phát huy giá tr di sn cng chiêng gn vi du lch cng đồng
- Lựa chọn địa phương đủ điều kiện để khảo sát, xây dựng hình không
gian trải nghiệm, thực hành và giới thiệu di sản văn hóa cồng chiêng.
- T chc trưng bày, gii thiu các loi hình văn hóa tiêu biu ca đồng bào
dân tc thiu s ti ch; kết ni trình din cng chiêng, múa xoang, nhc c dân
gian, m thc, ngh th công, k chuyn di sn, sinh hot cng đồng vi hot động
du lch văn hóa, du lch cng đồng. Xây dựng sản phẩm du lịch cộng đồng dựa
trên nguyên tắc bảo vệ di sản, tôn trọng cộng đồng, chia sẻ lợi ích công bằng
không làm sai lệch giá trị truyền thống.
- H tr tp hun k năng đón tiếp khách, thuyết minh di sn, xây dng sn
phm tri nghim, bo v môi trường, an toàn cho du khách, qun ngun thu
chia s li ích trong cng đồng.
- Khuyến khích doanh nghiệp du lịch, hợp tác xã, hộ gia đình, nghệ nhân,
câu lạc bộ, đội, nhóm tham gia xây dựng sản phẩm trải nghiệm văn hóa trên
nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai, hài hòa lợi ích giữa cộng đồng chủ
thể, nghệ nhân doanh nghiệp du lịch; chế thỏa thuận ràng với cộng
đồng chủ thể.
- Tăng cường quảng di sản văn hóa cồng chiêng trong các sự kiện văn
hóa, lễ hội, liên hoan, hoạt động xúc tiến du lịch, ngoại giao văn hóa truyền
thông số của tỉnh.
Thi gian thc hin: T năm 2026 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: S Văn hóa, Th thao và Du lch.
Cơ quan phi hp: UBND các xã, phường; các doanh nghip du lch; cng
đồng dân cư; ngh nhân, câu lc b, đội, nhóm văn ngh.
9. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả
- Xây dng b tiêu chí đánh giá kết qu thc hin Ngh quyết, gm: s lp
truyn dy; s hc viên, ngh nhân tham gia; s nghi l, l hi được phc dng; s
câu lc b, đội, nhóm được h tr duy trì hot động; s không gian văn hóa
được bo tn, sa cha; s tư liu được s hóa; s hình du lch cng đồng được
hình thành; mc độ tham gia và hài lòng ca cng đồng.
8
- Thc hin kim tra định k đột xut vic qun lý, s dng kinh phí, tài
sn, trang thiết b được h tr; kp thi chn chnh các trường hp h tr sai đối
tượng, trùng lp, s dng sai mc đích hoc không bo đảm hiu qu.
- T chc sơ kết gia k vào năm 2028 tng kết giai đon vào năm 2030;
đề xut điu chnh, b sung chính sách phù hp thc tin.
Thi gian thc hin: T năm 2026 đến năm 2030.
Cơ quan ch trì: S Văn hóa, Th thao và Du lch.
quan phối hợp: Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các
xã, phường.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách địa phương hng năm theo phân cp ngân sách kh năng cân
đối ca tnh, xã, phường.
- Ngun lng ghép t các chương trình mc tiêu quc gia, chương trình, d
án, đề án có liên quan.
- Ngun tài tr, vin tr, huy động hp pháp khác theo quy định ca pháp lut.
- Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh
phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, kế
toán, tài sản công và các quy định chuyên ngành hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai
Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các sở, ngành, địa phương.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch hoặc văn bản hướng dẫn thống nhất biểu
mẫu soát, mẫu phiếu kiểm kê, biểu mẫu thống kê, tiêu chí lựa chọn đối tượng
hỗ trợ, quy trình kiểm tra hồ sơ, mẫu báo cáo gửi các địa phương thực hiện; bảo
đảm dữ liệu được chuẩn hóa, thống nhất phục vụ quản lý, tổng hợp theo dõi
chính sách.
- Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các địa phương; phối hợp Sở Tài chính
tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
- Chủ trì tổ chức các lớp truyền dạy cấp tỉnh; hướng dẫn phục dựng nghi
lễ, lễ hội; kiểm kê, liệu hóa, số hóa; xây dựng sở dữ liệu; tổ chức kiểm tra,
đánh giá, kết, tổng kết.
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp
kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh Bộ Văn hóa, Thể thao
Du lịch theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch các quan
liên quan, căn cứ tình hình thực tế khả năng cân đối của ngân sách để tham
9
mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân
sách hằng năm và giai đoạn 2026 - 2030.
- Hướng dn các cơ quan, đơn v, địa phương lp d toán, qun lý, s dng,
thanh quyết toán kinh phí đúng quy định; kim tra vic s dng kinh phí, bo đảm
công khai, minh bch, không trùng lp chính sách.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch hướng dẫn các sở giáo
dục tổ chức hoạt động truyền dạy, trải nghiệm, tìm hiểu di sản văn hóa cồng
chiêng phù hợp với lứa tuổi, điều kiện từng địa bàn; nội dung truyền dạy, trải
nghiệm, tìm hiểu di sản văn hóa cồng chiêng.
- Khuyến khích đưa nội dung giáo dục di sản văn hóa cồng chiêng vào
hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học đường, trường dân tộc nội trú, trường vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp soát các địa bàn, cộng đồng dân tộc thiểu số thực hành di
sản văn hóa cồng chiêng; lồng ghép nội dung bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn
hóa cồng chiêng trong quá trình thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc,
tôn giáo.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia bảo tồn, thực hành
trao truyền di sản văn hóa cồng chiêng; phát huy vai trò của người uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số tuyên truyền, vận động cộng đồng thực hiện bảo
tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng; bảo đảm việc triển khai các
chính sách, hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di sản phù hợp với phong tục,
tập quán, tín ngưỡng, đời sống văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Sở Khoa học Công nghệ: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch trong thực hiện công tác triển khai xây dựng sở dữ liệu số về di sản
văn hóa cồng chiêng kết nối phục vụ quản nhà nước; phối hợp hướng dẫn
quản trị dữ liệu, bảo mật, phân quyền truy cập kết nối dữ liệu phục vụ truyền
thông, giáo dục, quảng bá di sản phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
6. Sở Xây dựng: Phối hợp trong công tác thẩm định theo phân cấp, hướng
dẫn thực hiện các quy định liên quan đến đầu xây dựng các công trình cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp nhà dài truyền thống, nhà sinh hoạt cộng đồng, không gian
sinh hoạt văn hóa phục vụ thực hành di sản cồng chiêng.
7. UBND các xã, phường
- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết tại địa phương; ch
động b trí kinh phí theo phân cp ngân sách; lng ghép ngun lc t các chương
trình, d án, đề án liên quan; huy động ngun hi hóa hp pháp để thc hin
chính sách.
- Chủ trì rà soát, chuẩn hóa dữ liệu về nghệ nhân, người thực hành, câu lạc
bộ, đội, nhóm, bộ chiêng, nhạc cụ, trang phục, đạo cụ, nghi lễ, lễ hội, không
gian văn hóa thực hành di sản theo mẫu phiếu, biểu mẫu thống thống nhất do
10
Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch hướng dẫn. Hằng năm, soát bố trí kinh
phí hỗ trợ duy trì hoạt động thường xuyên cho các câu lạc bộ, đội, nhóm theo
đúng quy định của Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND; tổng hợp gửi về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để theo dõi, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi việc sử dụng tài sản được hỗ trợ; bảo
đảm tài sản phục vụ hoạt động cộng đồng, không chuyển nhượng, sử dụng sai
mục đích hoặc để thất thoát, hỏng do thiếu trách nhiệm. Bo đảm công khai,
minh bch danh sách đối tượng, ni dung, kinh phí h tr ti cng đồng; chu trách
nhim v tính chính xác ca h sơ, chng t, kết qu thc hin và hiu qu s dng
kinh phí; bảo đảm sự tham gia, giám sát của cộng đồng, Mặt trận Tổ quốccác
đoàn thể sở.
- Thiết lập “đường dây nóng hoặc hộp thư điện tử” để tiếp nhận phản ánh,
kiến nghị trực tiếp từ nghệ nhân cộng đồng về việc thực hiện chính sách tại
sở, bảo đảm công khai, minh bạch.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch:
gi báo cáo 06 tháng trước ngày 15 tháng 6báo cáo năm trước ngày 15 tháng
11 hng năm.
- Tuyên truyn, vn động cng đồng, ngh nhân, câu lc b, đội, nhóm văn
ngh thc hành văn hóa cng chiêng:
+ Chủ động tham gia truyền dạy, thực hành, phục dựng, kiểm kê, liệu
hóa, số hóa và phát huy giá trị di sản.
+ Quản lý, sử dụng đúng mục đích trang thiết bị, nhạc cụ, trang phục, đạo
cụ, kinh phí được hỗ trợ; duy trì sinh hoạt định kỳ, truyền dạy cho thế hệ trẻ,
tham gia các hoạt động văn hóa tại địa phương.
+ Phi hp vi chính quyn địa phương bo v không gian văn hóa, yếu
t thiêng, tri thc truyn thng, quyn li ích hp pháp ca cng đồng ch
th di sn.
8. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk
- Tăng cường tuyên truyn v mc đích, ý nghĩa, ni dung chính sách; gii
thiu mô hình hay, cách làm hiu qu, ngh nhân tiêu biu, cng đồng thc hành tt
di sn văn hóa cng chiêng.
- Phi hp xây dng chuyên trang, chuyên mc, tin, bài, phóng s, sn phm
truyn thông s v bo v và phát huy giá tr di sn văn hóa cng chiêng.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - hội: Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội
viên tham gia bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng; giám sát
việc thực hiện chính sách tại cộng đồng, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng
đối tượng.
(Danh mục nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
11
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Các s, ban, ngành UBND các xã, phường được giao nhim v trách
nhim xây dng Kế hoch trin khai c th; định k báo cáo kết qu thc hin v
S Văn hóa, Th thao và Du lch để tng hp.
- UBND các xã, phường gi báo cáo 6 tháng trước ngày 15 tháng 6 báo
cáo năm trước ngày 15 tháng 11 hng năm; báo cáo đột xut khi có yêu cu.
- S Văn hóa, Th thao Du lch ch trì, phi hp vi S Tài chính các
đơn v liên quan kim tra, giám sát vic trin khai chính sách; tng hp, tham mưu
UBND tnh báo cáo HĐND tnh ti các k hp theo quy định.
- T chc sơ kết, tng kết giai đon 2026 - 2030 vào quý IV năm 2030, làm
cơ s đề xut chính sách giai đon tiếp theo.
Trên đây Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số
03/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ phát
huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026
- 2030. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động tổ chức
thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản
ánh về Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng ĐTKT;
- TTCN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
Vu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Nhuân Byă

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 338/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND ngày 26/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 338/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×