- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND Thái Nguyên hỗ trợ chế độ, chính sách và điều kiện hoạt động HĐND
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 10/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Bùi Văn Lương |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 10/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 10/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 39/TTr-KTNS ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết ban hành quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 49/BC-KTNS ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định mức chi hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Trung tâm Thông tin tỉnh;
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động
của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, các tổ chức, cá nhân giúp việc, phục vụ, tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ trực tiếp các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp
Đơn vị tính: Nghìn đồng
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức chi |
||
|
Cấp tỉnh |
Cấp xã |
||||
|
I |
Chi hỗ trợ phục vụ các kỳ họp của |
|
|||
|
1 |
Chi hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu trong kỳ họp |
Người/buổi |
250 |
150 |
|
|
2 |
Chi hỗ trợ cho đại biểu mời theo giấy mời |
Người/buổi |
200 |
120 |
|
|
3 |
Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp việc, phục vụ kỳ họp |
Người/buổi |
200 |
120 |
|
|
4 |
Chi hỗ trợ các đối tượng khác tham gia |
Người/buổi |
150 |
100 |
|
|
5 |
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu mời, |
Người/ngày |
200 |
150 |
|
|
6 |
Chi thuê phòng ngủ cho đại biểu ở xa |
|
Thực hiện |
||
|
7 |
Chi tiền bồi dưỡng cho Chủ tịch và |
Người/buổi |
450 |
300 |
|
|
8 |
Chi tiền bồi dưỡng cho Thư ký phục vụ |
Người/buổi |
200 |
120 |
|
|
9 |
Chi thảo luận Tổ |
|
|||
|
a |
Tổ trưởng tổ thảo luận |
Người/buổi |
250 |
150 |
|
|
b |
Tổ phó tổ thảo luận |
Người/buổi |
200 |
100 |
|
|
c |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo tổng hợp |
Văn bản |
750 |
400 |
|
|
10 |
Chi hỗ trợ xây dựng Kế hoạch, Tờ trình, |
Văn bản |
1.000 |
400 |
|
|
11 |
Chi hỗ trợ việc rà soát kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân |
01 Nghị quyết |
1.000 |
400 |
|
|
II |
Chi hỗ trợ hoạt động giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân |
|
|||
|
1 |
Chi hỗ trợ xây dựng Nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát, khảo sát |
Văn bản |
450 |
200 |
|
|
2 |
Chi hỗ trợ xây dựng kế hoạch, đề cương, báo cáo |
Văn bản |
750 |
300 |
|
|
3 |
Chi hỗ trợ các thành viên trong đoàn |
|
|||
|
a |
Trưởng đoàn, phó Trưởng đoàn |
Người/buổi |
250 |
150 |
|
|
b |
Đại biểu Hội đồng nhân dân |
Người/buổi |
200 |
120 |
|
|
c |
Thành viên đoàn |
Người/buổi |
150 |
100 |
|
|
d |
Cán bộ phục vụ |
Người/buổi |
120 |
80 |
|
|
4 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả khảo sát |
Văn bản |
1.500 |
600 |
|
|
5 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả giám sát |
Văn bản |
3.000 |
1.200 |
|
|
III |
Chi hỗ trợ hoạt động giám sát, khảo sát |
|
|||
|
1 |
Chi hỗ trợ xây dựng Nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát, khảo sát |
Văn bản |
300 |
150 |
|
|
2 |
Chi hỗ trợ xây dựng kế hoạch, đề cương, báo cáo |
Văn bản |
500 |
200 |
|
|
3 |
Chi hỗ trợ các thành viên trong đoàn |
|
|||
|
a |
Trưởng đoàn, phó Trưởng đoàn |
Người/buổi |
200 |
120 |
|
|
b |
Đại biểu Hội đồng nhân dân |
Người/buổi |
150 |
100 |
|
|
c |
Thành viên đoàn |
Người/buổi |
100 |
80 |
|
|
d |
Cán bộ phục vụ |
Người/buổi |
80 |
70 |
|
|
4 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả khảo sát |
Văn bản |
1.000 |
400 |
|
|
5 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo kết quả giám sát |
Văn bản |
2.000 |
800 |
|
|
IV |
Chi hỗ trợ công tác thẩm tra tại kỳ họp |
|
|||
|
1 |
Chi hỗ trợ nghiên cứu tài liệu phục vụ |
Người/ngày |
300 |
150 |
|
|
2 |
Chi hỗ trợ đại biểu tham dự Hội nghị |
|
|||
|
a |
Chủ trì hội nghị |
Người/buổi |
250 |
150 |
|
|
b |
Đại biểu Hội đồng nhân dân |
Người/buổi |
200 |
120 |
|
|
c |
Đại biểu dự Hội nghị |
Người/buổi |
150 |
100 |
|
|
d |
Cán bộ phục vụ |
Người/buổi |
120 |
80 |
|
|
3 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo thẩm tra của các Ban trình tại kỳ họp và văn bản thẩm tra giữa hai kỳ họp (trừ báo cáo thẩm tra |
01 nội dung phân công |
750 |
400 |
|
|
V |
Chi hỗ trợ hoạt động tiếp xúc cử tri |
|
|||
|
1 |
Khoán kinh phí mỗi điểm tiếp xúc cử tri |
Điểm |
2.500 |
1.200 |
|
|
2 |
Chi hỗ trợ các thành phần tham gia |
|
|||
|
a |
Đại biểu Hội đồng nhân dân |
Người/buổi |
300 |
200 |
|
|
b |
Đại biểu mời, Thư ký Hội nghị |
Người/buổi |
200 |
100 |
|
|
c |
Cán bộ giúp việc, phục vụ |
Người/buổi |
150 |
70 |
|
|
3 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo tổng hợp |
Văn bản |
1.500 |
600 |
|
|
VI |
Chi hỗ trợ tiếp công dân tại trụ sở |
|
|||
|
1 |
Chi hỗ trợ tiếp công dân |
|
|||
|
a |
Đại biểu Hội đồng nhân dân |
Người/buổi |
200 |
150 |
|
|
b |
Các đối tượng khác |
Thực hiện theo Nghị quyết |
|||
|
2 |
Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo đề xuất, |
Văn bản |
1.000 |
400 |
|
|
VII |
Chi hỗ trợ phục vụ các phiên họp và |
|
|||
|
1 |
Chi hỗ trợ các thành viên dự họp |
|
|||
|
a |
Chủ trì cuộc họp |
Người/buổi |
250 |
150 |
|
|
b |
Các đại biểu dự họp |
Người/buổi |
200 |
100 |
|
|
c |
Cán bộ phục vụ |
Người/buổi |
120 |
80 |
|
|
2 |
Chi hỗ trợ xây dựng Báo cáo, Tờ trình, Quyết định, Kế hoạch, Thông báo kết luận |
Văn bản |
500 |
200 |
|
|
3 |
Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Thường trực Hội đồng |
Nghị quyết |
650 |
300 |
|
|
VIII |
Chi hỗ trợ tham mưu xây dựng, ban hành |
Văn bản |
500 |
||
|
IX |
Chi hỗ trợ hoạt động của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ như: Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp Hội đồng nhân dân, |
|
|||
|
1 |
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có từ 07 |
Tổ/năm |
10.000 |
5.000 |
|
|
2 |
Các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trên 07 đại biểu |
Tổ/năm |
Cứ 01 đại biểu tăng thêm được tính hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động bằng 1,5 triệu đồng/ |
Cứ 01 đại biểu tăng thêm được tính hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động bằng 01 triệu đồng/ |
|
|
X |
Chi hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng |
|
3.000 |
1.500 |
|
|
XI |
Các khoản chi hỗ trợ thăm hỏi ốm đau, tang lễ |
|
|||
|
1 |
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm |
|
|||
|
a |
Trường hợp ốm đau, phải điều trị tại |
Người/ |
1.000 |
600 |
|
|
b |
Đại biểu đương nhiệm bị bệnh hiểm nghèo |
Người/ |
5.000 |
3.500 |
|
|
c |
Trường hợp từ trần (lễ phúng viếng) |
Người/ |
2.500 |
1.800 |
|
|
2 |
Đối với thân nhân là bố mẹ đẻ, bố mẹ |
Người/ |
1.500 |
800 |
|
|
3 |
Đối với đại biểu nguyên là Lãnh đạo |
|
|||
|
a |
Trường hợp ốm đau, phải điều trị tại |
Người/ lần |
1.000 |
600 |
|
|
b |
Trường hợp từ trần (lễ phúng viếng) |
|
2.500 |
1.800 |
|
|
XII |
Chi cho công tác xã hội (Người có công; |
|
|||
|
1 |
Mức giá trị quà tặng đối với tập thể |
Đơn vị/lần |
5.000 |
3.000 |
|
|
2 |
Mức giá trị quà tặng đối với cá nhân |
Người/ lần |
1.000 |
500 |
|
|
XIII |
Chi hỗ trợ tiền may trang phục |
|
|||
|
1 |
Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ tiền may trang phục, định mức 02 bộ/người/nhiệm kỳ |
01 Bộ |
6.000 |
4.000 |
|
|
2 |
Cán bộ, công chức, người lao động |
01 Bộ |
6.000 |
4.000 |
|
|
XIV |
Chi trang trí, khánh tiết, giải khát |
|
Thực hiện |
||
Điều 3. Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm chức danh của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Phụ cấp kiêm nhiệm
Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị khác nếu kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng theo quy định hiện hành.
2. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm: Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ kiêm nhiệm hằng tháng, tính theo hệ số lương cơ sở như sau:
a) Trưởng ban kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã bằng: 0,4 mức lương cơ sở;
b) Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bằng: 0,2 mức lương cơ sở;
c) Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bằng: 0,1 mức lương cơ sở;
d) Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã được hỗ trợ kiêm nhiệm hằng tháng bằng 60% so với mức hỗ trợ kiêm nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
3. Trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm
a) Các cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch, Trưởng ban, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm cùng với tiền lương hằng tháng từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó và khoản chi này không được dùng để tính nộp bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân giữ nhiều chức vụ của Hội đồng nhân dân thì được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
Điều 4. Một số nội dung chi khác
1. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được trang bị 01 máy tính xách tay hoặc 01 máy tính bảng hoặc 01 thiết bị điện tử tương đương để phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mức tối đa 25 triệu đồng/01 máy (thiết bị)/đại biểu; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã mức tối đa 20 triệu đồng/01 máy(thiết bị)/đại biểu).
2. Chế độ báo chí: Đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp 01 số báo về hoạt động dân cử/ngày.
3. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời và cán bộ, công chức phục vụ, tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân đã được hưởng tiền hỗ trợ và tiền ăn thì sẽ không được hưởng phụ cấp lưu trú.
4. Đối với hoạt động trao đổi công tác và học tập kinh nghiệm hoạt động của Hội đồng nhân dân, của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân mức chi theo quy định hiện hành về chế độ đi công tác.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp nào thì được hưởng hoạt động phí ở cấp đó; hưởng một lần với mức cao nhất đối với các nội dung chi: Trang phục; trang bị máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị điện tử tương đương và chỉ được cấp 01 số báo/ngày.
6. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân được thanh toán theo số ngày thực tế. Riêng hỗ trợ tiếp công dân chỉ được thanh toán nếu có tổ chức hoạt động này.
7. Các khoản chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp không có trong quy định này do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Công tác lập dự toán, quản lý, thanh toán, quyết toán
1. Hằng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân phối hợp cùng cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình, quản lý, thanh quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, hiệu quả, tiết kiệm.
2. Nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân
a) Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo các khoản chi: Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân các cấp; chi may trang phục trong một nhiệm kỳ; chi chế độ báo chí; chi trang bị máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị điện tử tương đương;
b) Các khoản chi còn lại phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!