- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh quy định chế độ, chính sách HĐND 2026-2031
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 09/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trịnh Thị Minh Thanh |
| Trích yếu: | Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2026-2031 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 09/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2026/NQ-HĐND
| Quảng Ninh, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026 – 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 1544/TTr-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026 - 2031; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2026 và hết hiệu lực khi Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2031 - 2036 ban hành Nghị quyết mới thay thế.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo); - Các bộ: Tư pháp, Tài chính (báo cáo); - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV; - Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy; - Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT.
| CHỦ TỊCH |
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động
của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026 - 2031
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
2. Ngoài các chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành tại Quy định này, các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán, bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng theo quy định tại Nghị quyết này và quy định có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã, các ban của Hội đồng nhân dân; các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động được phân bổ, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
3. Đối với đại biểu dân cử nhiều cấp (là đại biểu Quốc hội đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đồng thời là Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) thì việc trang sắm thiết bị, lễ phục, khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm được hưởng chế độ một lần, theo mức cao nhất do cấp có thẩm quyền quy định dành cho Đại biểu Quốc hội hoặc Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chi cho công tác thẩm tra, chỉnh lý nghị quyết (không bao gồm văn bản quy phạm pháp luật đã được quy định riêng)
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra | 750.000 | 550.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Thành viên dự họp | 200.000 | 150.000 |
| - Người phục vụ họp thẩm tra | 100.000 | 70.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Nghị quyết mới hoặc thay thế | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Nghị quyết sửa đổi, bổ sung | 1.000.000 | 700.000 |
Điều 5. Chi cho công tác giám sát, khảo sát
1. Đối với hoạt động giám sát chuyên đề, khảo sát thường xuyên
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Kế hoạch giám sát, quyết định thành lập đoàn giám sát, đề cương giám sát | 2.000.000 | 1.500.000 |
| - Báo cáo kết quả giám sát | 4.000.000 | 2.800.000 |
| - Nghị quyết về kết quả giám sát | 5.000.000 | 3.500.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Thành viên tham gia giám sát, khảo sát | 200.000 | 150.000 |
| - Người phục vụ | 100.000 | 70.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Báo cáo giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân | 3.000.000 | 2.000.000 |
| - Nghị quyết về kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân | 4.000.000 | 2.800.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Kế hoạch, kịch bản, biên bản phục vụ hoạt động chất vấn tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp giải trình, chất vấn của Thường trực Hội đồng nhân dân | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Báo cáo tổng hợp kết quả giải trình, chất vấn | 3.000.000 | 2.000.000 |
| - Nghị quyết về chất vấn, trả lời chất vấn | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Thông báo kết luận của Chủ tọa tại phiên giải trình, chất vấn | 1.500.000 | 1.000.000 |
4. Đối với hoạt động tiếp xúc cử tri
a) Khoán chi bồi dưỡng Đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri ngoài chế độ công tác phí theo quy định: 3.000.000 đồng/đại biểu cấp tỉnh/năm; 2.000.000 đồng/đại biểu cấp xã/năm.
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Tổ chức cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri trực tiếp (đồng/cuộc) | 5.000.000 | 3.500.000 |
| - Tổ chức cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri trực tuyến (đồng/cuộc) | 3.000.000 | 2.100.000 |
| - Xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị của cử tri (đồng/báo cáo) | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Người phục vụ tại các cuộc tiếp xúc cử tri (đồng/người/buổi) | 100.000 | 70.000 |
Điều 6. Chi tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Đối với các đại biểu tham dự kỳ họp
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Chủ tọa | 500.000 | 350.000 |
| - Thư ký | 400.000 | 280.000 |
| - Đại biểu Hội đồng nhân dân | 300.000 | 200.000 |
| - Công chức, người lao động trực tiếp phục vụ | 200.000 | 150.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Chế độ ăn của đại biểu | 400.000 | 300.000 |
| - Chế độ chi giải khát | 120.000 | 100.000 |
| - Chế độ nghỉ của đại biểu | Thanh toán theo quy định | |
2. Chi xây dựng các văn bản
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Các báo cáo, tờ trình, văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân | 1.500.000 | 1.000.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại hội trường và tại tổ | 1.500.000 | 1.000.000 |
| - Chương trình kỳ họp, thông báo kết quả kỳ họp, biên bản kỳ họp, bài khai mạc, bài bế mạc kỳ họp | 1.500.000 | 1.000.000 |
b) Chi bồi dưỡng phóng viên đưa tin về kỳ họp: 500.000 đồng/người/kỳ họp cấp tỉnh; 350.000 đồng/người/kỳ họp cấp xã
đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân và thân nhân được thăm hỏi, trợ cấp ốm đau, từ trần:
ĐVT: đồng/người
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| 1. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm | ||
| + Chi thăm hỏi ốm đau, điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế (không quá 2 lần/năm) | 2.000.000 | 1.500.000 |
| + Chi thăm hỏi đối với bệnh hiểm nghèo (không quá 2 lần/năm) | 5.000.000 | 3.500.000 |
| + Trường hợp từ trần | 2.000.000 | 1.500.000 |
| 2. Đối với thân nhân là bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm | ||
| + Chi thăm hỏi ốm đau, điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế (không quá 2 lần/người/năm) | 1.000.000 | 700.000 |
| + Trường hợp từ trần | 1.000.000 | 700.000 |
| Hoa viếng: Theo thực tế, không quá 1.000.000 đồng/lần | ||
Đối với đại biểu và thân nhân đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo quy định chung của tỉnh về chế độ từ trần.
Đối với một số trường hợp đặc biệt khác, giao Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.Điều 8. Các chế độ đối với các ban, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| a) Các ban Hội đồng nhân dân | 90.000.000 | 65.000.000 |
| b) Các Tổ đại biểu | ||
| - Tổ có từ 05 đại biểu trở xuống | 20.000.000 | 14.000.000 |
| - Tổ có trên 05 đại biểu, ngoài mức khoán kinh phí tại mục trên, cứ thêm 01 đại biểu được bổ sung thêm 3.000.000 đồng/đại biểu, nhưng mức chi tối đa không quá: | 40.000.000 | 28.000.000 |
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| - Tổ trưởng | 500.000 | 350.000 |
| - Tổ phó | 300.000 | 200.000 |
3. Chi hỗ trợ hoạt động đối với các chức vụ kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã: Trưởng ban: 700.000 đồng/tháng; Phó trưởng ban: 500.000 đồng/người/tháng.
Điều 9. Các chế độ chi khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân
1. Chi tặng quà lưu niệm khi tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cho đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu, khách mời dự Hội nghị tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân; người lao động trực tiếp phục vụ Hội đồng nhân dân: Mức chi do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định cụ thể trên khả năng cân đối ngân sách địa phương.
| Nội dung chi | Cấp tỉnh | Cấp xã |
| Tập thể | 5.000.000 | 3.500.000 |
| Cá nhân | 2.000.000 | 1.500.000 |
3. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, công chức, người lao động thuộc cơ quan văn phòng trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 01 bộ lễ phục với mức chi 3.000.000 đồng/người (năm đầu nhiệm kỳ).
Điều 10. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách và các điều kiện phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!