Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn công nhận hộ nghèo theo chuẩn đa chiều 2027-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/05/2026 16:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 25/2026/TT-BNNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Trích yếu: Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT THÔNG TƯ 25/2026/TT-BNNMT

Hướng dẫn quy trình rà soát và công nhận hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030

Ngày 27/05/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/09/2026.

Thông tư này áp dụng cho các hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

- Phương pháp rà soát

Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo dựa trên việc chấm điểm tài sản, điều kiện sống và thông tin thành viên của hộ gia đình để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Điểm Đ và số thiếu hụt TH được xác định từ các phiếu mẫu kèm theo Thông tư.

- Quy trình rà soát định kỳ hằng năm

Rà soát định kỳ diễn ra từ ngày 01/09 đến 14/12 hàng năm. Quy trình bao gồm lập danh sách hộ cần rà soát, tổ chức rà soát và phân loại hộ gia đình, tổ chức họp dân để lấy ý kiến, niêm yết công khai kết quả và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

- Quy trình rà soát trong năm

Rà soát trong năm diễn ra từ ngày 01/01 đến 31/08, trừ trường hợp đột xuất. Quy trình tương tự như rà soát định kỳ, bao gồm lập danh sách, tổ chức rà soát, họp dân, niêm yết công khai và công nhận kết quả.

- Chế độ báo cáo và mẫu biểu tổng hợp

Các cơ quan liên quan phải báo cáo kết quả rà soát định kỳ và trong năm theo các mẫu biểu quy định. Kết quả rà soát phải được cập nhật lên hệ thống dữ liệu quốc gia.

- Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Xem chi tiết Thông tư 25/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2026

Tải Thông tư 25/2026/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 25/2026/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 25/2026/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
_______

Số: 25/2026/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2027-2030

_______________

 

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quy trình, phương pháp, thời gian rà soát; công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; chế độ báo cáo, mẫu biểu tổng hợp; kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Tỷ lệ nghèo đa chiều gồm tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định như sau:

Đang theo dõi

a) Tỷ lệ hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ nghèo được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

Đang theo dõi

b) Tỷ lệ hộ cận nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo, hộ cận nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 4. Phương pháp rà soát

Đang theo dõi

1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.

Đang theo dõi

2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.

Đang theo dõi

3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy trình rà soát định kỳ hằng năm

Đang theo dõi

1. Thời gian rà soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện rà soát.

Đang theo dõi

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Đang theo dõi

a1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;

Đang theo dõi

a2) Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này mà không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09.

Đang theo dõi

b) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.

Đang theo dõi

3. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình

Đang theo dõi

a) Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số 2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.

Đang theo dõi

b) Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:

Đang theo dõi

b1) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;

Đang theo dõi

b2) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;

Đang theo dõi

b3) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;

Đang theo dõi

b4) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;

Đang theo dõi

b5) Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;

Đang theo dõi

b6) Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.

Đang theo dõi

c) Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình đủ điều kiện sau phân loại.

Đang theo dõi

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ trì); đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã.

Đang theo dõi

c) Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo việc niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.

Đang theo dõi

d) Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; 02 biên bản có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.

Đang theo dõi

5. Niêm yết, thông báo công khai

Đang theo dõi

a) Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, thông báo.

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

Đang theo dõi

c) Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát.

Đang theo dõi

6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

b) Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy trình rà soát trong năm

Đang theo dõi

1. Thời gian rà soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất.

Đang theo dõi

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm của hộ gia đình theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề nghị rà soát, công nhận hộ thoát nghèo.

Đang theo dõi

3. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định tại khoản 4 Điều 5; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

6. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12) thì thời gian rà soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện rà soát đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Các bước rà soát, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 7. Chế độ báo cáo và mẫu, biểu tổng hợp

Đang theo dõi

1. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm

Đang theo dõi

a) Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà soát trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát. Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả rà soát trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đang theo dõi

b) Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này thì báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

Đang theo dõi

2. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm

Đang theo dõi

a) Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đang theo dõi

b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước.

Đang theo dõi

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

Đang theo dõi

3. Mẫu, biểu tổng hợp

Đang theo dõi

a) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 8. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

Đang theo dõi

1. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các nội dung thuộc chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn; tổ chức tập huấn, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố chính thức kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm, định kỳ hằng năm trên địa bàn. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

Đang theo dõi

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch rà soát, phổ biến, tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; tổ chức lực lượng người thực hiện rà soát và tổ chức công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

Đang theo dõi

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Thông tư này để làm căn cứ thực hiện chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở NNMT các tỉnh, thành phố;
- Công báo: Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VPQGGN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Hoàng Hiệp

Phụ lục I

DANH SÁCH MẪU GIẤY TỜ THỰC HIỆN QUY TRÌNH RÀ SOÁT,
CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026
 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

__________

 

STT

Nội dung

1

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

2

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát

3

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

4

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

5

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

6

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Đang theo dõi

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

__________________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN ........................1

 

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ....................
(qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)

 

Họ và tên: .............................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ...............

Sinh ngày ......... tháng .......... năm ..........,          Dân tộc: ........

Số thẻ CC/mã ĐDCN: ........................................ Ngày cấp: ........../........../...........2

Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………...

Thông tin các thành viên của hộ:

Số TT

Họ và tên

Giới tính
(1: Nam; 2: Nữ)

Ngày, tháng, năm sinh

Quan hệ với
chủ hộ
(Chủ hộ/
vợ/ chồng/
bố/mẹ/ con...)

Tình trạng
(
Có việc làm/
Không có việc làm /
Đang đi học)

01

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Lý do đề nghị3,4 : ………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………......…………..

 

 

...., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

_____________________

1 Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

2 Thông tin dữ liệu về thẻ Căn cước/mã Định danh cá nhân thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

3 Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:

- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)...

- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính trong hộ bị chết...).

4 Rà soát, công nhận hộ thoát nghèo: nêu rõ các lý do.

Đang theo dõi

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát

_________________________________________________________________________

UBND xã/phường/đặc khu..
Thôn/ Tổ dân phố...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......5, ngày ... tháng ... năm ...

 

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT

 

STT

Họ và tên chủ hộ

Giới tính
(1: Nam, 2: Nữ)

Năm sinh

Nơi ở hiện tại
(Ghi theo thứ tự thôn/tổ)

Kết quả rà soát Phiếu B1, B2

HN, HCN không có KNLĐ

(đánh dấu X)

Điểm

Đ

Số thiếu hụt TH

Phân loại6

Trước rà soát

Sau rà soát

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Nguyễn Văn A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nguyễn Văn B

 

 

 

 

 

 

 

 

3

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả phân loại sau khi rà soát Phiếu B1, B2

- Có ............................ hộ nghèo, trong đó: có .... hộ không có khả năng lao động.

- Có ............................ hộ cận nghèo, trong đó: có ... hộ không có khả năng lao động.

- Có ............................ hộ không nghèo: trong đó: có ... hộ thoát nghèo.

 

NGƯỜI THỰC HIỆN
RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN
UỶ BAN NHÂN DÂN

CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG
TỔ DÂN PHỐ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

__________________________

5 Tên thôn/tổ dân phố.

6 Hộ nghèo: N; Hộ cận nghèo: CN; Hộ không nghèo: KN; Hộ thoát nghèo: TN

Đang theo dõi

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

__________________________________________________________________________

UBND xã/phường/đặc khu ....
Thôn/ Tổ dân phố .........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT

 

Hôm nay, ngày ........ tháng ....... năm 20........, tại ............................................ (ghi rõ địa điểm tổ chức họp), thôn/tổ dân phố ............ (tên thôn/tổ dân phố) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ, đơn vị), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: .... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ).

+ Đại diện ...... hộ gia đình trên tổng số ....... hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ ....%.

+ Người thực hiện rà soát: ...... người (ghi rõ số lượng, họ và tên).

+ Hộ gia đình khác: .... hộ/tổng số .... hộ được mời tham gia, chiếm tỷ lệ ....

Tổng số người tham gia: ................... người (có danh sách kèm theo).

1. Nội dung cuộc họp

Lấy ý kiến về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo với tổng số ... hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo nguyên tắc:

- Hộ gia đình đạt từ 50% trở lên ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa vào Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.

- Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp danh sách để rà soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.

2. Kết quả cuộc họp

Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:

Kết quả
Tổng số ... hộ gia đình lấy ý kiến, trong đó:

Số người có ý kiến (thống nhất (TN) /không thống nhất (KTN))

+ Có .......... hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ nghèo

+ Có .......... hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ cận nghèo;

+ Có .......... hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ thoát nghèo;

+ Có .......... hộ gia đình cần thực hiện phúc tra, rà soát lại;

+ Có .......... hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.

TN: ...; KTN: ...

TN: ...; KTN: ...

TN: ...; KTN: ...

TN: ...; KTN: ...

TN: ...; KTN: ...

 

- Những ý kiến chưa thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét: .......................................................

………………………………………………………………………………………...…………...........

………………………………………………………………………………………...…………...........

………………………………………………………………………………………...…………...........

………………………………………………………………………………………...…………...........

………………………………………………………………………………………...…………...........

Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ ... phút cùng ngày. Kết quả được lập thành Danh sách chi tiết dựa trên Mẫu số 04 Phụ lục I - Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.

Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã./.

 

NGƯỜI THỰC HIỆN
RÀ SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

 

 

 

ĐẠI DIỆN HỘ DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

__________________________________________________________________________

UBND xã/phường/đặc khu..
Thôn/ Tổ dân phố...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......., ngày ... tháng ... năm ...

 

DANH SÁCH DỰ KIẾN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,
HỘ THOÁT NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT

 

STT

Họ và tên chủ hộ

Giới tính
(1: Nam, 2: Nữ)

Ngày, tháng năm sinh

Địa chỉ

I.

Hộ nghèo

 

 

 

1

Nguyễn Văn A

 

 

 

2

Nguyễn Văn B

 

 

 

3

.......

 

 

 

II.

Hộ cận nghèo

 

 

 

1

Nguyễn Văn C

 

 

 

2

Nguyễn Văn D

 

 

 

3

......

 

 

 

III.

Hộ thoát nghèo

 

 

 

1

Nguyễn Văn E

 

 

 

2

Nguyễn Văn G

 

 

 

3

........

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

__________________________________________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc khu ....................

____________
Số: ......../ QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
........, ngày ..... tháng .... năm .....

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
(trong năm/định kỳ hằng năm)

_______________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU....

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Thông tư số     /2026/TT-BNNMT ngày     tháng     năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;

Theo đề nghị của ......................................................................................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo theo kết quả rà soát tháng ... năm 20... /định kỳ năm....tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng chuyên môn cấp xã được giao thực hiện công tác giảm nghèo, các đơn vị, tổ chức cấp xã liên quan, các Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường/đặc khu;
- Thường trực HĐND xã/phường/đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường/đặc khu;
- Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố (để báo cáo);
- Sở NN&MT (để báo cáo);
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT TRONG NĂM ... (THÁNG ...)/ĐỊNH KỲ NĂM ...7

(Kèm theo Quyết định số       /QĐ-UBND ngày      tháng        năm 20...
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ....)

____________________

 

STT

STT Hộ

Họ và tên

Quan hệ với chủ hộ

Ngày, tháng năm sinh

Giới tính

Số thẻ CC/
Mã ĐDCN

Dân tộc

Phân loại hộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

2

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

7

3

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú cách ghi thông tin các cột:

Cột (1). Đánh số thứ tự người từ 1 đến hết; Cột (2). Đánh số thứ tự hộ từ 1 đến hết; Cột (3). Họ và tên (Ghi đầy đủ họ và tên: chủ hộ là người có đánh số thứ tự tại cột 2 và thành viên là người không đánh số thứ tự tại cột 2) theo tên trên thẻ căn cước/căn cước công dân; Cột (4). Quan hệ với chủ hộ8; Cột (5). Ngày, tháng, năm sinh9; Cột (6). Giới tính: Nam ghi 1. Nữ ghi 2; Cột (7). Số thẻ CC/mã ĐDCN: ghi theo số mã định danh cá nhân trên thẻ Căn cước/CCCD; Cột (8). Dân tộc. Ghi mã dân tộc theo bảng mã dân tộc của Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Cột (9). Phân loại hộ (tất cả các thành viên trong hộ): Hộ nghèo: ghi mã 1. Hộ cận nghèo: ghi mã 2. Hộ thoát nghèo: ghi mã 3.

 

________________________

7 Phụ lục này phê duyệt chi tiết thông tin, dữ liệu thành viên hộ gia đình để phục vụ quản lý, xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, để bảo đảm quy định về bảo mật, an toàn dữ liệu: không sử dụng để niêm yết, thông báo công khai và tách riêng từng hộ khi trả kết quả quyết định công nhận kết quả rà soát cho hộ gia đình.

8 Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con (bao gồm con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi) ghi mã 3; Bố/mẹ (bao gồm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, bố mẹ nuôi) ghi mã 4; Khác (bao gồm: ông, bà, cô, dì, chú, bác, cháu, anh, chị, em..) ghi mã 5.

9 Ghi dạng (dd/mm/yyyy), ví dụ: 15/12/2015; Lưu ý: thu thập đầy đủ cả ngày, tháng, năm sinh của người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trường hợp không có ngày, tháng sinh thì ghi ngày 01 tháng 01 (ví dụ: 01/01/1943).

Đang theo dõi

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

II. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2027 – 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc khu.............

______
Số: ..../GCN-HH.HCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

..., ngày ....tháng....năm.....

 

GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu chứng nhận:

Hộ gia đình ông/bà: ....................................... Dân tộc: .............................

Số thẻ CC/ Mã ĐDCN: ..................................... Ngày cấp .........................

Nơi thường trú: ..........................................................................................

Nơi ở hiện tại: ............................................................................................

I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình

STT

Họ và tên

Dân tộc

Quan hệ với chủ hộ

Năm sinh

Ghi chú (trường hợp gia đình có sự thay đổi các thành viên trong hộ)

Nam

Nữ

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

NĂM 20......

Ngày ... tháng .... năm ...
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

CN

1

3

5

7

9

11

 

2

4

6

8

10

12

NĂM 20......

Ngày ... tháng .... năm ...
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

CN

1

3

5

7

9

11

 

2

4

6

8

10

12

NĂM 20......

Ngày ... tháng .... năm ...
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

CN

1

3

5

7

9

11

 

2

4

6

8

10

12

NĂM 20......

Ngày ... tháng .... năm ...
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

CN

1

3

5

7

9

11

 

2

4

6

8

10

12

 

 

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình là căn cứ xác định hộ gia đình và thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát (đối với rà soát định kỳ)/ô của năm rà soát (đối với rà soát trong năm), làm cơ sở để người dân hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.

3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh, giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.

4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.

Ghi chú về các từ viết tắt:

- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;

- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo, cụ thể: 1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ở; 8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản; 10: Nguồn nước sinh hoạt; 11 Nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh; 12: Xử lý rác thải.

(Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo)

Đang theo dõi

Phụ lục II

DANH SÁCH MẪU PHIẾU RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,
HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

STT

Nội dung

1

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

2

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

3

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

4

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung của hộ gia đình

5

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

Đang theo dõi

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

____________________________________________________________________________________________________________________

Tỉnh/Thành phố: .......................................................
Xã/phường/đặc khu: ................................................


Thôn/Tổ dân phố/: ...........................

Tờ số: ....../......

 

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH

 

STT

Họ và tên chủ hộ

Ngày rà soát

Nhận dạng nhanh1
(hộ không có điều kiện theo ghi chú: ghi mã 1 và rà soát tiếp từ cột 1 - cột 9; hộ còn lại ghi mã 0)

Có xe máy/ xe điện/ tàu/ ghe thuyền có động cơ có giá trị từ

20 triệu đồng trở lên

Có điều hòa/ tủ lạnh/ máy sưởi

Có bình tắm nước nóng/ máy đun nước

Có máy giặt/ sấy quần áo

Có đất đai/ nhà xưởng/ tài sản/ máy móc cho thuê

Tiêu thụ điện sinh hoạt từ 150 kWh/tháng trở lên

Diện tích nhà ở bình quân đầu người từ 25 m2 trở lên

Có ít nhất một người: là công chức/ viên chức; có lương hưu/ bảo hiểm xã hội/ trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

Có ít nhất một người đang làm việc theo hợp đồng lao động trở lên

Tổng số chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9

Kết quả
(1. Hộ có dưới 04 chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9, ghi mã 1;

2. Hộ có từ 04 chỉ tiêu trở lên, ghi mã 0)2

Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình

(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, trả lời CÓ đánh mã 1, KHÔNG đánh mã 0)

A

B

C

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

D

E

G

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, họ tên)

Ngày .......... tháng ........ năm .............
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

___________________________

1 Cột 0: Nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:

1. Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2;

2. Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên;

3. Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;

4. Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu đồng trở lên;

5. Điều kiện khác (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư trên địa bàn): ...................................................................

(ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương)

2 Hộ ghi mã 1 ở cột E: đưa vào danh sách rà soát Phiếu B1, B2 để rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Đang theo dõi

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

__________________________________________________________________________

Khu vực (Đô thị: 1; Nông thôn: 2)

 

Dân tộc (ghi theo bảng mã của Cục Thống kê)

 

Tỉnh/Thành phố: ...............................

 

Thôn/Tổ dân phố: ...........................

 

Xã/phường/đặc khu: ........................

 

 

 

Họ và tên (Chủ hộ): .........................

 

 

 

Số thẻ Căn cước/ĐDCN:                         Mã hộ:

 

Phân loại hộ theo kết quả rà soát theo kết quả năm trước kỳ rà soát (đánh dấu X vào ô kết quả):

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Hộ không nghèo

Hộ thoát nghèo

 

STT

Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả đánh giá
(đánh dấu X vào ô kết quả cụ thể và ghi kết quả, điểm vào ô trên đầu chỉ tiêu)

Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực

 

Nông thôn đồng bằng sông Hồng

Nông thôn trung du và miền núi phía Bắc

Nông thôn Bắc Trung Bộ

Nông thôn duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Nông thôn Đông Nam Bộ

Nông thôn đồng bằng sông Cửu Long

Đô thị

 

Kết quả

Điểm

 

1. Số nhân khẩu trong hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hộ có 1 người

 

 

122

133

110

131

150

134

138

 

 

Hộ có 2 người

 

 

90

100

72

88

93

97

89

 

 

Hộ có 3 người

 

 

61

72

53

73

60

68

60

 

 

Hộ có 4 người

 

 

49

47

39

50

44

46

35

 

 

Hộ có 5 người

 

 

36

34

27

34

22

45

18

 

 

Hộ có 6 người

 

 

21

21

11

9

18

22

6

 

 

Hộ có 7 người trở lên

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

2. Số người trong độ tuổi lao động (Không tính điểm đối với người mất khả năng lao động; người học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hộ có 1 người

 

 

31

20

18

33

37

13

24

 

 

Hộ có 2 người

 

 

47

36

22

40

56

23

40

 

 

Hộ có 3 người

 

 

50

41

18

49

66

20

44

 

 

Hộ có 4 người

 

 

57

40

41

68

82

36

60

 

 

Hộ có 5 người trở lên

 

 

60

47

47

76

95

58

60

 

3. Số người phụ thuộc ((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có người nào

 

 

15

0

20

12

17

10

10

 

 

Chỉ có 1 người

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

4. Bằng cấp cao nhất của thành viên hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có bằng cao đẳng hoặc đại học trở lên

 

 

27

33

11

23

30

12

20

 

 

Có bằng trung cấp nghề hoặc trung học chuyên nghiệp

 

 

15

14

0

18

0

0

10

 

 

Có bằng sơ cấp nghề

 

 

10

25

0

13

21

0

7

 

5. Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công chức, viên chức

 

 

13

29

27

12

23

14

12

 

 

Làm việc có hợp đồng lao động

 

 

4

31

3

9

13

15

0

 

 

Làm thuê/làm công cho hộ gia đình

 

 

0

26

0

0

0

0

0

 

6. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có 1 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Có từ 2 người trở lên đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

 

 

0

27

0

0

0

0

17

 

7. Nhà ở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nền/móng cứng: có nền/móng nhà làm bằng các loại vật liệu có tác dụng làm tăng độ cứng của nền như: vữa xi măng - cát, bê tông, bê tông cốt thép, xây gạch/đá, gạch lát, gỗ)

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Khung/tường cứng: có hệ thống khung, cột, tường được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Mái cứng: có hệ thống đỡ mái được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc. Mái lợp được làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói

 

 

0

0

0

0

0

47

0

 

8. Diện tích bình quân đầu người

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 20 m2  đến dưới 30 m2

 

 

11

0

0

11

0

0

0

 

 

Từ 30 m2  đến dưới 40 m2

 

 

11

0

0

13

18

0

7

 

 

Từ 40 m2  trở lên

 

 

16

0

0

22

18

0

7

 

9. Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng cả hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 25 kWh đến dưới 100 kWh

 

 

0

0

0

0

0

18

17

 

 

Từ 100 kWh đến dưới 150 kWh

 

 

22

0

23

23

0

21

22

 

 

Từ 150 kWh trở lên

 

 

31

17

35

37

0

34

33

 

10. Nước sinh hoạt chuyển thành nước uống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉ dùng nước máy

 

 

13

0

0

0

0

0

10

 

11. Nhà tiêu hợp vệ sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại

 

 

34

30

55

21

31

9

29

 

 

Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh), cải tiến có ống thông hơi (VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn).

 

 

0

0

52

0

0

0

0

 

12. Tài sản chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô

 

 

50

50

60

50

40

60

60

 

 

1 xe máy, xe có động cơ

 

 

27

0

21

28

43

21

15

 

 

2 xe máy, xe có động cơ

 

 

32

17

23

39

46

35

24

 

 

Từ 3 xe máy, xe có động cơ

 

 

42

23

33

52

51

47

28

 

 

Tàu thuyền có động cơ

 

 

25

0

15

35

10

20

25

 

 

Máy in, máy fax

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Hộ có ti vi

 

 

10

20

10

10

10

5

10

 

 

Dàn nghe nhạc các loại

 

 

0

10

10

0

0

0

10

 

 

Máy vi tính

 

 

0

0

0

0

0

0

10

 

 

Tủ lạnh

 

 

0

10

10

11

0

11

0

 

 

1 máy điều hòa nhiệt độ

 

 

11

11

13

0

14

0

0

 

 

Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ

 

 

22

25

28

0

19

0

18

 

 

Máy giặt, sấy quần áo

 

 

0

0

14

12

14

14

14

 

 

Bình tắm nước nóng

 

 

0

15

0

0

0

0

0

 

 

Lò vi sóng, lò nướng

 

 

0

0

0

0

27

19

8

 

13. Đất đai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m2  đến dưới 500 m2

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 500 m2  trở lên

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Diện tích trồng cây hằng năm từ 5.000 m2  trở lên

 

 

21

9

0

0

0

0

0

 

 

Diện tích đất cây lâu năm từ 1.000 m2  đến dưới 5.000 m2

 

 

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Diện tích đất cây lâu năm từ 5.000 m2  trở lên

 

 

0

0

0

14

0

15

20

 

 

Diện tích mặt nước từ 500 m2 đến dưới 5.000 m2

 

 

0

0

0

10

0

0

0

 

 

Diện tích mặt nước từ 5.000 m2  trở lên

 

 

112

0

0

46

0

0

11

 

 

Diện tích đất rừng từ 5.000 m2  đến dưới 10.000 m2

 

 

0

0

0

0

0

45

0

 

 

Diện tích đất rừng từ 10.000 m2 trở lên

 

 

29

0

21

0

70

31

0

 

14. Chăn nuôi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa

 

 

0

0

0

13

60

30

10

 

 

Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa

 

 

54

0

0

38

70

30

10

 

 

Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên

 

 

0

0

0

67

80

30

20

 

 

Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu

 

 

0

24

0

0

0

0

10

 

 

Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim

 

 

0

28

23

0

58

39

10

 

 

Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản

 

 

0

0

0

0

0

0

5

 

15. Vùng (áp dụng để tính điểm đối với Phiếu rà soát khu vực đô thị)

 

 

Đồng bằng sông Hồng

 

 

Gồm: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình (4 tỉnh)

79

 

 

Trung du và miền núi phía Bắc

 

 

Gồm: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng

Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La (9 tỉnh)

79

 

 

Bắc Trung Bộ

 

 

Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (4 tỉnh)

92

 

 

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

Gồm: Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng (05 tỉnh)

90

 

 

Đông Nam Bộ

 

 

Gồm: Tây Ninh, Đồng Nai, (2 tỉnh)

89

 

 

Đồng bằng sông Cửu Long

 

 

Gồm: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau (4 tỉnh)

91

 

 

Các thành phố trực thuộc trung ương

 

 

Gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế (06 thành phố)2

103

 

 

Tổng điểm B1

 

 

Tổng điểm B1 được tính bằng tổng các chỉ tiêu đánh giá từ 01 đến 15 đối với khu vực đô thị và từ 01 đến 14 đối với khu vực nông thôn.

 

 

HỘ GIA ĐÌNH
(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

________________________

1 Danh mục bệnh hiểm nghèo theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) và văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có)

2 Khu vực nông thôn của 06 Thành phố trực thuộc trung ương sử dụng Phiếu chấm điểm khu vực nông thôn các vùng tại Thông tư này theo phân vùng kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

Đang theo dõi

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

________________________________________________________________________

 

STT

CHIỀU, CHỈ SỐ THIẾU HỤT

TRẢ LỜI

GHI CHÚ

 

(đánh dấu X vào câu trả lời có để xác định các chỉ số thiếu hụt của hộ gia đình)

1

Việc làm

 

 

1.1

Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp đồng lao động

 

theo thông tin cột 17, 19 Mục I tại Phiếu C

1.2

Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%

 

theo thông tin cột 4, 16 Mục I tại Phiếu C

2

Y tế

 

 

2.1

Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi

 

theo thông tin cột 4, 7, 8, 9 Mục I tại Phiếu C và điểm chỉ tiêu dinh dưỡng tại Mục III Mẫu số 2.5

2.2

Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi đến 75 tuổi hiện không có bảo hiểm y tế (Không tính đối tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế)

 

theo thông tin cột 4, 14 Mục I tại Phiếu C

3

Giáo dục

 

 

3.1

Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng

 

theo thông tin cột 4, 10, 11,12, 13 Mục I tại Phiếu C

3.2

Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi

 

4

Nhà ở

 

 

4.1

Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc

 

theo quy định khoản 4 Mục I Mẫu số 2.5

4.2

Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m 2

 

5

Thông tin

 

 

5.1

Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng dịch vụ internet và các dịch vụ số cơ bản

 

theo thông tin cột 15 Mục I tại Phiếu C

6

Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường

 

 

6.1

Hộ gia đình chưa được sử dụng nước sinh hoạt theo quy chuẩn

 

theo quy định khoản 6 Mục I Mẫu số 2.5

6.2

Hộ gia đình không sử dụng nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn

 

theo quy định khoản 7 Mục I Mẫu số 2.5

6.3

Hộ gia đình xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải)

 

 

 

Tổng số thiếu hụt TH

 

 

 

HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

__________________________________________________________________________

 

I. THÔNG TIN THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

TT

Họ tên

Quan hệ với chủ hộ

Ngày, tháng, năm sinh

Số thẻ căn cước /mã định danh cá nhân

Dân tộc (theo mã của

Cục Thống kê)

Giới tính

Chiều cao (cm)
chỉ hỏi người dưới 16 tuổi

Cân nặng (kg)
chỉ hỏi người dưới 10 tuổi

Tình trạng đi học

Cấp học

Trình độ văn hóa

Trình độ đào tạo

Bảo hiểm y tế

Sử dụng internet và các dịch vụ số cơ bản

Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Việc làm (mã 1 chuyển cột 18; mã 2, 3, 4, 5, 6 chuyển cột 20)

Loại việc làm

Việc làm công ăn lương

Chế độ đang hưởng

Bị bệnh hiểm nghèo

hỏi thành viên từ 15 tuổi trở lên

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điền thông tin theo mã như sau:

Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.

Cột 7: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.

Cột 10: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.

Cột 11: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã 7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.

Cột 12: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4

Cột 13: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.

Cột 14: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.

Cột 15: Các dịch vụ số cơ bản gồm: dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ thẻ ngân hàng.

Cột 16: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.

Cột 17: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6. Cột 18: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.

Cột 19: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.

Cột 20: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.

Cột 21: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2. 

 

 

 

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

______________________________________________________________________

 

II. THÔNG TIN VỀ NGUYÊN NHÂN KHÓ KHĂN VÀ TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Nguyên nhân hộ còn khó khăn (có đánh dấu X)

Các chính sách hỗ trợ (có đánh dấu X)

Đang hưởng

Nhu cầu

1. Không có đất sản xuất

 

1. Hỗ trợ y tế

 

 

2. Không có vốn

 

2. Hỗ trợ giáo dục

 

 

3. Không có lao động

 

3. Hỗ trợ học nghề

 

 

4. Không có công cụ/ phương tiện sản xuất

 

4. Hỗ trợ việc làm

 

 

5. Không biết làm ăn

 

5. Hỗ trợ nhà ở

 

 

6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất

 

6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường

 

 

7. Có người ốm đau, bệnh nặng

 

7. Hỗ trợ đất sản xuất

 

 

8. Khác, ghi rõ ...........................................

 

8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng

 

 

 

 

9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế

 

 

 

 

10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin

 

 

 

 

11. Hỗ trợ pháp lý

 

 

 

 

12. Hỗ trợ tiền điện

 

 

 

 

13. Khác, ghi rõ .......

 

 

Đang theo dõi

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

___________________________________________________

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC MẪU PHIẾU A, B1, B2, C

 

I. QUY ƯỚC CHUNG

1. Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

a) Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con (con ruột, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể), anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột cùng ăn, ở chung và đóng góp chi tiêu chung của hộ gia đình.

b) Các thành viên đã thay đổi tình trạng cư trú hoặc không đáp ứng quy định của pháp luật về cư trú không được tính là thành viên của hộ gia đình.

3. Việc làm

Người làm từ 02 công việc khác nhau trở lên thì chọn công việc chiếm nhiều thời gian nhất hoặc thu nhập nhiều nhất.

4. Nhà ở

a) Nhà ở là nơi hộ gia đình đang ở theo quy định của pháp luật về cư trú (không phân biệt nhà ở đi thuê hoặc được cho ở nhờ).

b) Nhà ở gồm 03 bộ phận chủ yếu: nền/móng, khung/tường và mái.

c) Nhà ở kiên cố là nhà có từ 02 bộ phận đáp ứng quy định nhà ở “3 cứng” theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, được đánh giá theo các chỉ tiêu tại Số thứ tự 7 Phiếu B1.

d) Tổng diện tích nhà ở là diện tích của tất cả các nhà thành viên hộ gia đình đang ở (không phân biệt tình trạng nhà), không bao gồm diện tích: nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp, kho, nơi kinh doanh/cho thuê; diện tích gác xép được tính bằng 50% diện tích nhà ở.

đ) Diện tích ở bình quân đầu người được tính bằng tổng diện tích nhà ở chia cho tổng số thành viên trong hộ gia đình.

5. Tiêu thụ điện

Mức tiêu thụ điện bình quân 01 tháng của hộ gia đình tính bằng mức tiêu thụ bình quân theo hóa đơn tiền điện trong 12 tháng gần nhất hoặc mức tiêu thụ điện của tháng gần nhất.

Nếu hộ gia đình sử dụng điện không sử dụng điện lưới hoặc chung công tơ với hộ gia đình khác thì ước tính lượng điện tiêu thụ trên cơ sở các thiết bị tiêu thụ điện của hộ gia đình.

6. Nước sinh hoạt

Nước đạt quy chuẩn trong sinh hoạt gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình.

7. Nhà tiêu

Nhà tiêu (công trình phụ/nhà vệ sinh/hố xí) bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:

a) Nhà tiêu tự hoại, bán tự hoại.

b) Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh) và nhà tiêu cải tiến có ống thông hơi (VIP), nhà tiêu hai ngăn.

Quy chuẩn để phân loại các loại nhà tiêu theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011.

8. Tài sản của hộ gia đình

Tài sản là tài sản hộ gia đình đang sử dụng hoặc bị hỏng nhưng có khả năng sửa chữa được, không phân biệt do tự mua, được cho, biếu, tặng.

9. Diện tích đất đai

Diện tích đất đai của hộ gia đình gồm diện tích đất đai mà hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc đi thuê để khai thác, sử dụng. Diện tích đất đai mà hộ gia đình cho thuê thì được tính cho cả hộ cho thuê và hộ đi thuê.

II. NHẬN DẠNG NHANH ĐẶC ĐIỂM HỘ GIA ĐÌNH

Phiếu A dùng để nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và nhận dạng trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo đang quản lý có khả năng thoát nghèo. Không sử dụng riêng Phiếu A để công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

1. Phiếu A được sử dụng: đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết cho mỗi địa bàn thôn/tổ/ấp vào dòng Tờ số ... /... N ...., trong đó N là tổng số Phiếu A tại địa bàn.

Ví dụ: một thôn sử dụng 2 Phiếu A: đánh 1/2 ở tờ thứ nhất và 2/2 ở tờ thứ 2.

2. Địa chỉ của hộ gia đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu và mã theo bảng mã hành chính của Cục Thống kê.

Thông tin về thôn/tổ dân phố: ghi rõ tên; ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.

3. Cột A - STT: Ghi số thứ tự của hộ gia đình trong thôn, tổ từ 1 tới N, trong đó N là tổng số hộ gia đình tại thôn/tổ được rà soát Phiếu A.

Cột B - Họ và tên chủ hộ: viết in hoa theo tên trên thẻ Căn cước/CCCD.

Nếu có từ 02 chủ hộ trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào sau tên chủ hộ.

Ví dụ: 2 chủ hộ cùng tên Nguyễn Văn Sĩ, hộ đầu tiên ghi là Nguyễn Văn Sĩ (1), hộ thứ hai ghi là Nguyễn Văn Sĩ (2).

Cột C - Ngày rà soát: ghi ngày đến thu thập thông tin tại hộ gia đình.

Cột 0 - Nhận dạng nhanh: Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ có một trong 05 điều kiện ở phần Ghi chú của Phiếu A, ghi mã 0.

Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, rà soát viên ghi mã 1, tiếp tục rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9.

Cột D - Tổng số: Ghi tổng số mã 1 từ cột 1 đến cột 9.

Cột G - Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình: hộ gia đình đã qua rà soát phải cử đại diện ký tên xác nhận. Trường hợp hộ gia đình không ký được tên thì có thể điểm chỉ xác nhận.

 

 

 

III. BẢNG ĐIỂM CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG

Tháng tuổi

Dưới 10 tuổi

 

Tháng tuổi

Từ 10 tuổi đến dưới 16 tuổi

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

 

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Giới tính

Nam

Nữ

Nam

Nữ

 

Giới tính

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Mới sinh

2,5

2,4

46,1

45,4

 

10 tuổi

 

 

125,0

125,8

1 tháng

3,4

3,2

50,8

49,8

 

10.5 tuổi

 

 

127,3

128,7

2 tháng

4,3

3,9

54,4

53,0

 

11 tuổi

 

 

129,7

131,7

3 tháng

5,0

4,5

57,3

55,6

 

11.5 tuổi

 

 

132,2

134,7

4 tháng

5,6

5,0

59,7

57,8

 

12 tuổi

 

 

134,9

137,6

5 tháng

6,0

5,4

61,7

59,6

 

12.5 tuổi

 

 

137,9

140,2

6 tháng

6,4

5,7

63,3

61,2

 

13 tuổi

 

 

141,2

142,5

7 tháng

6,7

6,0

64,8

62,7

 

13.5 tuổi

 

 

144,5

144,4

8 tháng

6,9

6,3

66,2

64,0

 

14 tuổi

 

 

147,8

145,9

9 tháng

7,1

6,5

67,5

65,3

 

14.5 tuổi

 

 

150,8

147,1

10 tháng

7,4

6,7

68,7

66,5

 

15 tuổi

 

 

153,4

147,9

11 tháng

7,6

6,9

69,9

67,7

 

15.5 tuổi

 

 

155,5

148,5

12 tháng

7,7

7,0

71,0

68,9

 

16 tuổi

 

 

157,4

148,9

15 tháng

8,3

7,6

74,1

72,0

 

 

 

 

 

 

18 tháng

8,8

8,1

76,9

74,9

 

 

 

 

 

 

21 tháng

9,2

8,6

79,4

77,5

 

 

 

 

 

 

24 tháng

9,7

9,0

81,0

80,0

 

 

 

 

 

 

2.5 tuổi

10,5

10,0

85,1

83,6

 

 

 

 

 

 

3 tuổi

11,3

10,8

88,7

87,4

 

 

 

 

 

 

3.5 tuổi

12,0

11,6

91,9

90,9

 

 

 

 

 

 

4 tuổi

12,7

12,3

94,9

94,1

 

 

 

 

 

 

4.5 tuổi

13,4

13,0

97,8

97,1

 

 

 

 

 

 

5 tuổi

14,1

13,7

100,7

99,9

 

 

 

 

 

 

5.5 tuổi

15,0

14,6

103,4

102,3

 

 

 

 

 

 

6 tuổi

15,9

15,3

106,1

104,9

 

 

 

 

 

 

6.5 tuổi

16,8

16,0

108,7

107,4

 

 

 

 

 

 

7 tuổi

17,7

16,8

111,2

109,9

 

 

 

 

 

 

7.5 tuổi

18,6

17,6

113,6

112,4

 

 

 

 

 

 

8 tuổi

19,5

18,6

116,0

115,0

 

 

 

 

 

 

8.5 tuổi

20,4

19,6

118,3

117,6

 

 

 

 

 

 

9 tuổi

21,3

20,8

120,5

120,3

 

 

 

 

 

 

9.5 tuổi

22,2

22,0

122,8

123,0

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục III

DANH SÁCH MẪU, BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT,
CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

________________

 

STT

Nội dung

1

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo (sơ bộ/chính thức/trong năm)

2

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

3

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

4

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

5

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

6

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

7

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

8

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

9

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

10

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

Đang theo dõi

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

__________________________________________________________________________

Cơ quan/đơn vị báo cáo:...................................................

Cơ quan/đơn vị nhận báo cáo: ..........................................

Báo cáo: ...................................1

Kỳ báo cáo: ...............................2

Ngày báo cáo: ...........................3

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO,
HỘ CẬN NGHÈO HỘ THOÁT NGHÈO 4

 

TT

Khu vực/Địa bàn

Tổng số hộ dân cư
(tại thời điểm rà soát)

Kết quả rà soát

Tổng số hộ nghèo

Tổng số hộ cận nghèo

Tổng số hộ thoát nghèo

Số hộ

Nhân khẩu

Số hộ

Tỷ lệ

Số hộ

Tỷ lệ

Số hộ

Tỷ lệ

A

B

1

2

3

4=(3/1) x 100

5

6=(5/1) x 100

7

8=(7/1) x 100

 

Đơn vị tính

Hộ

Người

Hộ

%

Hộ

%

Hộ

%

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

3

...

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

 

 

 

 

 

 

 

 

3

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I + II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

__________________________

1 Sơ bộ/chính thức/trong năm.

2 Báo cáo định kỳ: ghi năm báo cáo; Báo cáo trong năm: ghi tháng/năm báo cáo theo mẫu như sau: 01/2027.

3 Ghi theo mẫu ngày/tháng/năm báo cáo như sau: 15/12/2027.

4 Khi thực hiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ nghèo đa chiều được xác định theo quy định Điều 21, Điều 22 Mục 9 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động lấy theo Mẫu số 3.8 để lập bảng tổng hợp theo Mẫu này.

Đang theo dõi

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

_________________________________________________________

 

TT

Khu vực/Địa bàn

Phân tổ

Tổng số hộ nghèo đầu năm
(theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Diễn biến giảm số hộ nghèo

Diễn biến tăng số hộ nghèo

Tổng số hộ nghèo cuối năm
(theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Chuyển thành hộ cận nghèo5

Thoát nghèo6

Giảm do nguyên nhân khác

Từ hộ cận nghèo trở thành hộ nghèo7

Theo kết quả rà soát trong năm

Tái nghèo8

Phát sinh mới9

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Khu vực đô thị

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng I + II

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

______________________________

5 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

6 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

7 Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

8 Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

9 Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

_______________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/Địa bàn

Phân tổ

Tổng số hộ cận nghèo đầu năm
(theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Diễn biến giảm số hộ cận nghèo

Diễn biến tăng số hộ cận nghèo

Tổng số hộ cận nghèo cuối năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Chuyển thành hộ nghèo
(theo kết quả cột 5 Mẫu số 3.2)

Thoát nghèo10

Giảm do nguyên nhân khác

Từ hộ nghèo trở thành hộ cận nghèo11

Theo kết quả rà soát trong năm

Tái nghèo12

Phát sinh mới13

I

Khu vực đô thị

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng I + II

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________

10 Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

11 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

12 Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

13 Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

___________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ nghèo

Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng I + II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Đang theo dõi

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

______________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ nghèo)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng I + II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Đang theo dõi

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

________________________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ cận nghèo

Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng I + II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Đang theo dõi

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

______________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ cận nghèo

Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo (so với tổng số hộ cận nghèo)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng I + II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Đang theo dõi

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

___________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Phân tổ
(Hộ, nhân khẩu)

Tổng số hộ dân cư

Số hộ dân tộc thiểu số

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

Tổng số hộ nghèo

Tổng số hộ cận nghèo

Hộ nghèo dân tộc thiểu số

Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số

Hộ nghèo không có khả năng lao động14

Hộ cận nghèo không có khả năng lao động15

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Khu vực đô thị

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng (I + II)

Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________

14 Hộ nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không có khả năng lao động.

15 Hộ cận nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không có khả năng lao động.

Đang theo dõi

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

______________________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ nghèo

Hộ nghèo dân tộc thiểu số

Tổng số hộ cận nghèo

Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số

Tổng số

Tày

Thái

Mông

Dao

.....

Tổng số

Tày

Thái

Mông

Dao

.....

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu C ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu D ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng (I + II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

________________________________________________________________________

 

TT

Khu vực/ Đơn vị

Nguyên nhân nghèo, cận nghèo

Không có đất sản xuất

Không có vốn sản xuất, kinh doanh

Không có lao động

Không có công cụ/ phương tiện sản xuất

Không có kiến thức về sản xuất

Không có kỹ năng lao động, sản xuất

Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn...

Nguyên nhân khác
(ghi rõ)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ cận nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ cận nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/đặc khu A ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ cận nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã/đặc khu B ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hộ cận nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng cộng (I + II)

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn công nhận hộ nghèo theo chuẩn đa chiều 2027-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 351/2025/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 67/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư 105/2021/TT-BTC ngày 25/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và bãi bỏ một số điều của Thông tư 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

image

Quyết định 1039/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×