• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 172/KH-UBND Hưng Yên 2026 trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 172/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 172/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 172/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 172/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
HƯNG
YÊN
S:/KH-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hưng
Yên,
ngày
18
tháng
5
năm
2026
KẾ
HOẠCH
Thực
hiện
Chương
trình
trợ
giúp
người
khuyết
tật
giai
đoạn
2026
-
2030
trên
địa
bàn
tỉnh
Hưng
Yên
Thực
hiện
Quyết
định
số
1190/QĐ-TTg
ngày
05/8/2020
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
phê
duyệt
Chương
trình
trợ
giúp
người
khuyết
tật
giai
đoạn
2021
-
2030;
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kể
hoạch
thực
hiện
Chương
trình
trợ
giúp
người
khuyết
tật
giai
đoạn
2026
-
2030
trên
địa
bàn
tỉnh
Hưng
Yên,
cụ
thể
như
sau:
I.
MỤC
TIÊU
1.
Mục
tiêu
chung
a)
Tiếp
tục
quán
triệt,
cụ
thể
hóa
mục
tiêu,
nội
dung
Quyết
định
số
1190/QĐ-TTg
ngày
05/8/2020
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
vào
thực
hiện
các
hoạt
động
trợ
giúp
người
khuyết
tật
phù
hợp
với
sự
phát
triển
kinh
tế,
hội
của
tỉnh
những
quan
điểm
của
Đảng,
chính
sách
của
Nhà
nước
về
phát
triển
kinh
tế
gắn
liền
với
tiến
bộ
công
bằng,
bảo
đảm
an
sinh
hội.
b)
Tăng
cường
nâng
cao
nhận
thức,
phát
huy
trách
nhiệm
của
cả
hệ
thống
chính
trị,
các
quan,
tổ
chức
cộng
đồng
dân
trong
thực
hiện
chủ
trương,
quan
điểm
của
Đảng,
chính
sách,
pháp
luật
của
Nhà
nước
về
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
c)
Đẩy
mạnh
các
hoạt
động
nhằm
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
phát
huy
khả
năng
của
mình
vươn
lên
sống
độc
lập,
hòa
nhập
cộng
đồng;
tạo
điều
kiện
để
người
khuyết
tật
tiếp
cận
các
chính
sách
chăm
sóc
sức
khỏe,
giáo
dục,
dạy
nghề
việc
làm,
tín
dụng,
bảo
trợ
hội,
văn
hóa,
thể
dục,
thể
thao,
giải
trí
du
lịch,
giao
thông
vận
tải,
công
nghệ
thông
tin,
các
công
trình
công
cộng,
góp
phần
xây
dựng
cộng
đồng
hội;
xây
dựng
môi
trường
không
rào
cản,
bảo
đảm
quyền
lợi
hợp
pháp
của
người
khuyết
tật.
2.
Mục
tiêu
cụ
thể
a)
Hằng
năm
khoảng
95%
người
khuyết
tật
tiếp
cận
các
dịch
vụ
y
tế
dưới
các
hình
thức
khác
nhau;
95%
trẻ
em
từ
sinh
đến
6
tuổi
được
sàng
lọc
phát
hiện
sớm
khuyết
tật
bẩm
sinh,
rối
loạn
phát
triển
được
can
thiệp
sớm
các
dạng
khuyết
tật;
khoảng
1.000
trẻ
em
người
khuyết
tật
được
phẫu
thuật
chỉnh
hình,
phục
hồi
chức
năng
cung
cấp
dụng
cụ
trợ
giúp
phù
hợp.
b)
95%
trẻ
khuyết
tật
độ
tuổi
mầm
non
phổ
thông
được
tiếp
cận
giáo
dục.
c)
100%
người
khuyết
tật
nhu
cầu
đủ
điều
kiện
được
hỗ
trợ
đào
tạo
nghề,
tạo
việc
làm.
2
d)
100%
người
khuyết
tật
nhu
cầu
đủ
điều
kiện
được
vay
vốn
với
lãi
suất
ưu
đãi
theo
quy
định.
đ)
100%
công
trình
xây
mới
70%
công
trình
trụ
sở
làm
việc
của
quan
nhà
nước;
nhà
ga,
bến
xe,
bến
khách
ngang
sông;
sở
khám
bệnh,
chữa
bệnh;
sở
giáo
dục,
dạy
nghề,
công
trình
văn
hóa,
thể
dục
thể
thao;
nhà
chung
xây
mới
bảo
đảm
điều
kiện
tiếp
cận
đối
với
người
khuyết
tật.
e)
70%
người
khuyết
tật
nhu
cầu
tham
gia
giao
thông
được
sử
dụng
phương
tiện
giao
thông
đảm
bảo
quy
chuẩn
kỹ
thuật
về
giao
thông
tiếp
cận
hoặc
dịch
vụ
trợ
giúp
tương
đương;
100%
người
khuyết
tật
tham
gia
giao
thông
được
miễn,
giảm
giá
theo
quy
định,
riêng
đối
với
dịch
vụ
vận
tải
khách
cố
định
liên
tỉnh
giảm
60%.
f)
70%
người
khuyết
tật
được
tiếp
cận
sử
dụng
các
dịch
vụ
công
nghệ
thông
tin
truyền
thông
hỗ
trợ.
g)
100%
xã,
phường
câu
lạc
bộ
thể
dục,
thể
thao
người
khuyết
tật
thể
tiếp
cận,
thu
hút
30%
người
khuyết
tật
tham
gia
tập
luyện
thể
dục,
thể
thao;
30%
người
khuyết
tật
được
hỗ
trợ
tham
gia
các
hoạt
động
văn
hóa,
nghệ
thuật
biều
diễn
nghệ
thuật;
Thư
viện
tỉnh
tổ
chức
được
không
gian
đọc,
đảm
bảo
tiện
ích
thư
viện
chuyên
dụng.
h)
100%
người
khuyết
tật
khó
khăn
về
tài
chính
được
cung
cấp
dịch
vụ
pháp
miễn
phí
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
trợ
giúp
pháp
khỉ
nhu
cầu.
k)
100%
cán
bộ
làm
công
tác
trợ
giúp
người
khuyết
tật
được
tập
huấn,
nâng
cao
năng
lực
quản
lý,
chăm
sóc,
hỗ
trợ
người
khuyết
tật;
70%
gia
đình
người
khuyết
tật
được
tập
huấn
về
kỹ
năng,
phương
pháp
chăm
sóc
phục
hồi
chức
năng
cho
người
khuyết
tật;
60%
người
khuyết
tật
được
tập
huấn
các
kỹ
năng
sống.
m)
100%
phụ
nữ
khuyết
tật
được
trợ
giúp
dưới
các
hình
thức
khác
nhau.
n)
Duy
trì
các
tổ
chức
của
người
khuyết
tật
sự
tham
gia
của
người
khuyết
tật.
II.
CÁC
NHIỆM
VỤ
CHỦ
YẾU
1.
Trợ
giúp
y
tế
a)
Tăng
cường
các
biện
pháp
bảo
đảm
cho
người
khuyết
tật
được
tiếp
cận
các
dịch
vụ
y
tế
tại
các
sở
khám,
chữa
bệnh;
được
hưởng
các
dịch
vụ
y
tế
chất
lượng.
Xây
dựng
áp
dụng
các
chính
sách
ưu
tiên,
ưu
đãi
đối
với
người
khuyết
tật:
Bảo
hiểm
y
tế,
giám
định,
phục
hồi
chức
năng,
sử
dụng
dịch
vụ
y
tế...
b)
Thực
hiện
các
dịch
vụ
phát
hiện
sớm
những
khiếm
khuyết
trẻ
trước
khi
sinh
trẻ
sinh;
tuyên
truyền,
vấn
cung
cấp
dịch
vụ
về
chăm
sóc
sức
khỏe
sinh
sản.
3
c)
Phát
triển
mạng
lưới
cung
cấp
dịch
vụ
phát
hiện
sớm,
can
thiệp
sớm
khuyết
tật,
phục
hồi
chức
năng
phẫu
thuật
chỉnh
hình,
cung
cấp
dụng
cụ
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
d)
Triển
khai
thực
hiện
chăm
sóc
sức
khoẻ
cho
người
khuyết
tật
nâng
cao
chất
lượng
chương
trình
phục
hồi
chức
năng
cho
người
khuyết
tật
dựa
vào
cộng
đồng.
đ)
Vận
động
các
tổ
chức,
nhân
trong
ngoài
nước
hỗ
trợ
phương
tiện,
dụng
cụ
chỉnh
hình,
phục
hồi
chức
năng
cho
người
khuyết
tật.
2.
Trợ
giúp
giáo
dục
a)
Tiếp
tục
vận
động
tạo
điều
kiện
để
trẻ
em
khuyết
tật
trong
độ
tuổi
được
đến
trường
học
tập;
đồng
thời
thúc
đẩy
thực
hiện
chính
sách
ưu
đãi
đối
với
giáo
viên,
nhân
viên
tham
gia
giáo
dục
trẻ
khuyết
tật
theo
quy
định
tại
Luật
Người
khuyết
tật.
b)
Biên
soạn
chương
trình,
sách
giáo
khoa,
học
liệu
giáo
dục
người
khuyết
tật
lứa
tuổi
mầm
non
phổ
thông
đáp
ứng
nhu
cầu
đa
dạng
của
người
khuyết
tật.
c)
Xây
dựng
tài
liệu
tổ
chức
tập
huấn
cho
giáo
viên,
cán
bộ
quản
lý,
nhân
viên
hỗ
trợ
giáo
dục
người
khuyết
tật
tham
gia
giáo
dục
người
khuyết
tật
lứa
tuổi
mầm
non
phổ
thông
về
nghiệp
vụ
giáo
dục
người
khuyết
tật.
d)
Tổ
chức
triển
khai
giáo
dục
hòa
nhập
các
cấp
học
phù
hợp
với
khả
năng
nhận
thức
của
người
khuyết
tật.
đ)
Phát
triển
hệ
thống
dịch
vụ
hình
giáo
dục
người
khuyết
tật
hiệu
quả
phù
hợp
với
nhu
cầu
đa
dạng
của
người
khuyết
tật
người
tham
gia
giáo
dục
người
khuyết
tật:
Phát
hiện
sớm,
can
thiệp
sớm,
giáo
dục
bán
hòa
nhập,
giáo
dục
hòa
nhập,
giáo
dục
chuyên
biệt,
giáo
dục
người
khuyết
tật
tại
gia
đình
cộng
đồng,
giáo
dục
từ
xa.
e)
soát,
cập
nhật,
quản
dữ
liệu
về
nhu
cầu
giáo
dục
đặc
biệt
của
người
khuyết
tật
vào
phần
mềm
quản
hệ
thống
hỗ
trợ
giáo
dục
người
khuyết
tật
theo
quy
định
của
bộ,
ngành
Trung
ương.
3.
Trợ
giúp
giáo
dục
nghề
nghiệp,
tạo
việc
làm
hỗ
trợ
sinh
kế
a)
soát
hoàn
thiện
các
văn
bản
hướng
dẫn
tổ
chức
đào
tạo
nghề,
tạo
việc
làm
cho
người
khuyết
tật;
thống
kê,
đánh
giá
các
sở
đào
tạo
nghề
đối
với
người
khuyết
tật
nhu
cầu
học
nghề
của
người
khuyết
tật.
b)
Xây
dựng
kế
hoạch
tổ
chức
đào
tạo
nghề
đối
với
người
khuyết
tật
linh
hoạt
về
thời
gian,
địa
điểm,
tiến
độ
đào
tạo
phù
hợp
với
nghề
đào
tạo,
hình
thức
đào
tạo
thông
qua
các
sở
đào
tạo
nghề,
doanh
nghiệp
hoặc
tổ
chức
của
người
khuyết
tật
người
khuyết
tật;
các
sở
sản
xuất
kinh
doanh,
dịch
vụ
sử
dụng
lao
động
người
khuyết
tật
hoặc
của
người
khuyết
tật.
4
c)
Nhân
rộng
hình
hỗ
trợ
sinh
kế
đối
với
người
khuyết
tật;
xây
dựng
hình
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
khởi
nghiệp;
hình
đào
tạo
nghể
gắn
với
giải
quyết
việc
làm
đối
với
người
khuyết
tật;
hình
hợp
tác
người
khuyết
tật
tham
gia
chuỗi
giá
trị
sản
phẩm.
d)
Ưu
tiên
thanh
niên
khuyết
tật,
phụ
nữ
khuyết
tật
khởi
nghiệp,
người
khuyết
tật
các
doanh
nghiệp,
sở
sản
xuất
kinh
doanh
sử
dụng
nhiều
lao
động
người
khuyết
tật
được
vay
vốn
ưu
đãi
để
tạo
việc
làm
mở
rộng
việc
làm.
4.
Phòng
chống
dịch
bệnh
giảm
nhẹ
thiên
tai
a)
Xây
dựng
tài
liệu
tổ
chức
tập
huấn
nâng
cao
năng
lực
cho
cán
bộ
làm
công
tác
trợ
giúp
người
khuyết
tật,
các
tổ
chức
người
khuyết
tật
của
người
khuyết
tật
trong
phòng,
chống
dịch
bệnh
giảm
nhẹ
thiên
tai.
b)
Xây
dựng
hình
phòng,
chống
dịch
bệnh
giảm
nhẹ
thiên
tai
bảo
đảm
khả
năng
tiếp
cận
đối
với
người
khuyết
tật.
c)
Ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
thiết
bị
chuyên
dụng
giúp
người
khuyết
tật
nhận
thông
tin
cảnh
báo
sớm
để
ứng
phó
với
dịch
bệnh
thiên
tai.
5.
Trợ
giúp
tiếp
cận
công
trình
xây
dựng
a)
Đẩy
mạnh
các
biện
pháp
thực
thi
Bộ
Quy
chuẩn
kỹ
thuật
quốc
gia
về
người
khuyết
tật
tiếp
cận
các
công
trình
xây
dựng
trong
công
tác
thẩm
tra,
thẩm
định,
nghiệm
thu,
kiểm
tra
trong
hoạt
động
xây
dựng.
b)
soát,
giám
sát
thúc
đẩy
thực
hiện
các
công
trình
xây
dựng
đảm
bảo
người
khuyết
tật
tiếp
cận
sử
dụng
các
công
trình
công
cộng
nhà
chung
cu.
c)
Thúc
đẩy
các
giải
pháp
sản
xuất
sản
phẩm
trợ
giúp
tiếp
cận
các
công
trình
xây
dựng;
xây
dựng
các
tài
liệu
minh
họa,
hướng
dẫn
thực
hiện,
giáo
trình
giảng
dạy
về
thiết
kế
tiếp
cận
các
công
trình
xây
dựng
trong
công
tác
đào
tạo,
tập
huấn
nâng
cao
nhận
thức
của
cộng
đồng.
6.
Trợ
giúp
tiếp
cận
tham
gia
giao
thông
a)
Tăng
cường
kiểm
tra
giám
sát
việc
thực
hiện
các
quy
định
về
điều
kiện
tiếp
cận
của
người
khuyết
tật
đối
với
các
công
trình
giao
thông,
các
bến
xe,
bến
khách
ngang
sông,
các
phương
tiện
kinh
doanh
vận
tải.
b)
Xây
dựng
các
tuyến
mẫu
nhân
rộng
các
xe
vận
tải
hành
khách
công
cộng
để
người
khuyết
tật
tham
gia
giao
thông.
c)
Khảo
sát,
đánh
giá
thực
trạng
đảm
bảo
tiếp
cận
của
hệ
thống
giao
thông
công
cộng
nhu
cầu
tham
gia
giao
thông
của
người
khuyết
tật
phục
vụ
cho
việc
xây
dựng
chiến
lược
giao
thông
tiếp
cận
đến
năm
2030,
định
hướng
đến
năm
2050.
7.
Trợ
giúp
tiếp
cận
sử
dụng
công
nghệ
thông
tin
truyền
thông
a)
Xây
dựng
kế
hoạch,
truyền
thông,
hướng
dẫn
người
khuyết
tật
tiếp
cận
công
nghệ
thông
tin
truyền
thông;
5
b)
Duy
trì,
phát
triển,
nâng
cấp
các
cổng/trang
tin
điện
tử
chức
năng,
tiện
ích
hỗ
trợ
người
khuyết
tật.
c)
Phát
triển
các
công
cụ,
sản
xuất
tài
liệu
phục
vụ
đào
tạo
người
khuyết
tật
tiếp
cận
sử
dụng
công
nghệ
thông
tin
truyền
thông;
phát
triển
các
hệ
thống,
giải
pháp
giáo
dục,
đào
tạo
trực
tuyến
dành
cho
người
khuyết
tật
bao
gồm
giáo
dục
văn
hóa
phổ
thông
các
cấp
đào
tạo
nghề.
d)
Phát
triển
các
công
nghệ
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
tiếp
cận
công
nghệ
thông
tin
truyền
thông,
các
công
nghệ
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
hòa
nhập
cộng
đồng
nâng
cao
chất
lượng
cuộc
sống.
8.
Trợ
giúp
pháp
a)
Đẩy
mạnh
công
tác
truyền
thông
về
trợ
giúp
pháp
tại
xã,
phường
nơi
nhiều
người
khuyết
tật
khó
khăn
về
tài
chính
nhu
cầu
trợ
giúp
pháp
bằng
nhiều
hình
thức
thích
hợp;
tại
các
tổ
chức
của
người
khuyết
tật
người
khuyết
tật,
các
sở
trợ
giúp
hội,
trường
học,
sở
kinh
doanh
khi
nhu
cầu
phù
hợp
với
điều
kiện
của
tỉnh.
b)
Tổ
chức
tập
huấn,
bồi
dưỡng
kiến
thức,
tăng
cường
năng
lực
cho
đội
ngũ
người
thực
hiện
trợ
giúp
pháp
khi
thực
hiện
việc
trợ
giúp
pháp
cho
người
khuyết
tật
khó
khăn
về
tài
chính.
c)
Thực
hiện
vấn
pháp
luật;
đại
diện
ngoài
tố
tụng
tham
gia
tố
tụng
để
bào
chữa,
bảo
vệ
quyền
lợi
ích
hợp
pháp
cho
người
khuyết
tật
khó
khăn
về
tài
chính
trong
các
vụ
án.
9.
Hỗ
trợ
người
khuyết
tật
trong
hoạt
động
văn
hóa,
thể
thao
du
lịch
a)
Hướng
dẫn
các
địa
phương
trong
tỉnh
thành
lập
phát
triển
câu
lạc
bộ
thể
dục,
thể
thao
người
khuyết
tật.
b)
Tạo
điều
kiện
phát
triển
15
môn
thể
thao
dành
cho
người
khuyết
tật
tập
luyện,
thi
đấu.
c)
Tăng
cường
hệ
thống
thư
viện
trên
địa
bàn
tỉnh,
hình
thành
môi
trường
đọc
thân
thiện,
đa
dạng
hóa
các
dịch
vụ
sản
phẩm
thông
tin,
thư
viện
các
điều
kiện
để
hỗ
trợ
người
khuyết
tật.
Hỗ
trợ
các
đầu
sách,
thiết
bị
cho
thư
viện
nhỏ
của
người
khuyết
tật
nhằm
thúc
đẩy
hình
thành
môi
trường
thân
thiện
tiện
ích,
tăng
cường
khả
năng
tiếp
cận
thông
tin
tri
thức
cho
người
khuyết
tật.
d)
Các
khu
du
lịch
nghi
dưỡng
đạt
yêu
cầu
tiếp
cận
của
người
khuyết
tật;
tặng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
để
người
khuyết
tật
nắm
bắt
được
các
thông
tin
về
địa
điểm
tham
quan
du
lịch,
nhà
hàng,
khách
sạn,
phương
tiện
mức
độ
tiếp
cận
các
điểm
này
với
người
khuyết
tật.
10.
Trợ
giúp
phụ
nữ
khuyết
tật
a)
Truyền
thông,
giáo
dục,
vận
động
nâng
cao
nhận
thức
của
các
cấp,
các
ngành,
cộng
đồng
về
thực
hiện
các
chính
sách
an
sinh
hội
đối
với
phụ
nữ
yếu
6
thế;
tổ
chức
các
hoạt
động
chia
sẻ
kinh
nghiệm,
kết
nối
phụ
nữ
nhu
cầu
tới
các
dịch
vụ
sẵn
nhằm
hỗ
trợ
phụ
nữ
yếu
thế
tiếp
cận
với
chính
sách
an
sinh
hội.
b)
Tập
huấn,
bồi
dưỡng
kiến
thức
nâng
cao
năng
lực
đội
ngũ
cán
bộ
thực
hiện
nhiệm
vụ
hỗ
trợ
phụ
nữ
yếu
thế.
c)
soát,
đánh
giá
các
hình
hiện
để
phát
triển,
xây
dựng
thành
hình
truyền
thông
lồng
ghép
vận
động
hỗ
trợ
phụ
nữ
yếu
thế
tại
cộng
đồng;
xây
dựng
hình
phụ
nữ
khuyết
tật
tự
lực.
11.
Hỗ
trợ
người
khuyết
tật
sống
độc
lập
hòa
nhập
cộng
đồng
a)
Huy
động
nguồn
lực
hỗ
trợ
các
sở
sản
xuất,
cung
cấp
trang
thiết
bị,
dụng
cụ
trợ
giúp
đối
với
người
khuyết
tật.
b)
Vận
động
nguồn
lực
hỗ
trợ
người
khuyết
tật:
Xe
lăn,
xe
lắc,
khung
tập
đi,
gậy,
máy
trợ
thính,
chân
giả,
tay
giả,
các
thiết
bị
cần
thiết
khác...
c)
Tổ
chức
đào
tạo,
tập
huấn
phát
hiện,
sàng
lọc,
vấn
sử
dụng,
bảo
quản
thiết
bị
trợ
giúp
người
khuyết
tật
cho
cán
bộ
trợ
giúp
người
khuyết
tật,
gia
đình
người
khuyết
tật.
d)
Xây
dựng
nhân
rộng
hình
“cây
gậy
trắng”
chỉ
dẫn
thông
minh
đối
với
người
khuyết
tật;
hình
sống
độc
lập
hòa
nhập
cộng
đồng
đối
với
người
khuyết
tật.
12.
Nâng
cao
nhận
thức,
năng
lực
chăm
sóc,
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
giám
sát
đánh
giá
a)
Tổ
chức
tuyên
truyền
pháp
luật
về
người
khuyết
tật
những
chủ
trương
chính
sách,
chương
trình
trợ
giúp
người
khuyết
tật;
đa
dạng
hóa
hình
thức
truyền
thông
(trực
tiếp,
gián
tiếp,
qua
hệ
thống
thông
tin
sở,
báo,
đài,
truyền
hình,
mạng
hội,
cổng
thông
tin
điện
tử,
phóng
sự,
pano,
áp
phích,
tờ
rơi...);
đổi
mới
nội
dung
truyền
thông
theo
hướng
dễ
hiểu,
dễ
tiếp
cận.
b)
Xây
dựng
chương
trình,
đào
tạo,
tập
huấn
trong
lĩnh
vực
chăm
sóc,
hỗ
trợ
người
khuyết
tật.
c)
Đào
tạo,
tập
huấn
nâng
cao
năng
lực
cho
cán
bộ,
nhân
viên
cộng
tác
viên
trợ
giúp
người
khuyết
tật;
tập
huấn
nâng
cao
năng
lực
đối
với
thành
viên
Hội
đồng
xác
định
mức
độ
khuyết
tật
xã,
phường.
d)
Tập
huấn
cho
gia
đình
người
khuyết
tật
về
kỹ
năng,
phương
pháp
chăm
sóc
phục
hồi
chức
năng
cho
người
khuyết
tật;
tập
huấn
các
kỹ
năng
sống
cho
người
khuyết
tật;
đ)
Phát
hiện,
kịp
thời
biểu
dương
khen
thưởng,
tuyên
truyền
sâu
rộng
trong
hội
những
tấm
gương
tiêu
biểu
về
người
khuyết
tật;
các
nhân,
đơn
vị
thành
tích
trong
công
tác
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
e)
Nâng
cao
năng
lực
công
tác
thống
kê,
thực
hiện
lồng
ghép
hoặc
tổ
chức
khảo
sát,
thống
chuyên
đề
về
người
khuyết
tật;
xây
dựng
phần
mềm
đăng
quản
thông
tin
về
người
khuyết
tật.
7
f)
Kiểm
tra,
giám
sát
đánh
giá
thực
hiện
Chương
trình
các
chính
sách
pháp
luật
đối
với
người
khuyết
tật.
III.
CÁC
GIẢI
PHÁP
THỰC
HIỆN
1.
Tổ
chức
thực
hiện
đúng
các
quy
định
của
pháp
luật
về
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
Nghiên
cứu,
xây
dựng
các
chính
sách
trợ
giúp
người
khuyết
tật
đặc
thù
của
tỉnh
nhằm
cải
thiện
chất
lượng
cuộc
sống,
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
phát
huy
khả
năng
của
mình.
2.
Bạn
hành
văn
bản
chỉ
đạo
các
đơn
vị,
địa
phương
xây
dựng
kế
hoạch
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
trợ
giúp
người
khuyết
tật
hằng
năm,
lồng
ghép
với
các
mục
tiêu
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
địa
phương
để
giúp
người
khuyết
tật
sống
độc
lập,
hòa
nhập
cộng
đồng.
3.
Tăng
cường
sự
tham
gia
của
người
dân,
đặc
biệt
người
khuyết
tật
thực
hiện
kế
hoạch
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
Khuyến
khích
người
dân,
nhất
người
khuyết
tật
tham
gia
vào
việc
thực
hiện
Kế
hoạch
trợ
giúp
người
khuyết
tật,
từ
việc
xác
định
triển
khai
các
hoạt
động,
quản
nguồn
lực
đảm
bảo
tính
công
bằng
minh
bạch.
4.
Nâng
cao
năng
lực
cán
bộ
làm
công
tác
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
Kiện
toàn
đội
ngũ
cán
bộ
làm
công
tác
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
các
cấp.
Tổ
chức
các
lớp
đào
tạo,
tập
huấn
kiến
thức,
kỹ
năng
làm
việc
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
cho
cán
bộ,
nhân
viên
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương,
tổ
chức
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
5.
Đẩy
mạnh
hội
hóa
công
tác
trợ
giúp
người
khuyết
tật,
huy
động
các
tổ
chức,
nhân
cộng
đồng
tham
gia
trợ
giúp
người
khuyết
tật.
Tăng
cường
đổi
mới
phương
thức
huy
động,
vận
động
nguồn
lực
để
đảm
bảo
thực
hiện
các
mục
tiêu
của
Kể
hoạch
như:
Huy
động
ngân
sách
nhà
nước,
vận
động
các
tổ
chức
kinh
tế,
hội,
các
tổ
chức
phi
chính
phủ,
nhân
trong
ngoài
nước;
lồng
ghép
hoạt
động
trợ
giúp
người
khuyết
tật
vào
các
chương
trình
kinh
tế
-
hội
của
địa
phương.
6.
Đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền,
nâng
cao
nhận
thức
của
người
dân
người
khuyết
tật
các
chính
sách
của
Đảng,
Nhà
nước
về
người
khuyết
tật.
Xây
dựng
điển
hình
nhân
rộng
gương
người
khuyết
tật
vượt
qua
khó
khăn,
sống
độc
lập,
hòa
nhập
cộng
đồng.
7.
Tăng
cường
công
tác
giám
sát,
đánh
giá.
Định
kỳ
xây
dựng
kế
hoạch
liên
ngành
kiểm
tra
việc
thực
hiện
kế
hoạch
của
các
ngành,
đơn
vị
địa
phương
tổ
chức
sơ,
tổng
kết
đánh
giá
rút
kinh
nghiệm.
Định
kỳ
các
ngành,
hội,
đoàn
thể,
địa
phương
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
kết
quả
hoạt
động
(qua
Sở
Y
tế).
8.
Xây
dựng
sở
dữ
liệu
về
người
khuyết
tật
công
tác
chăm
sóc,
trợ
giúp
người
khuyết
tật
trên
địa
bàn
tỉnh
8
a)
Tổ
chức
các
cuộc
điều
tra
khảo
sát
thực
trạng
người
khuyết
tật
công
tác
chăm
sóc,
trợ
giúp
người
khuyết
tật
trên
địa
bàn
tỉnh
làm
sở
để
đánh
giá
kết
quả
đã
đạt
được;
hoạch
định
các
mục
tiêu,
chỉ
tiêu
trợ
giúp
người
khuyết
tật
cho
phù
hợp
với
tình
hình
thực
tế
địa
phương.
b)
Triển
khai
thực
hiện
dự
án
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
quản
đối
tượng
người
khuyết
tật.
IV.
KINH
PHÍ
THỰC
HIỆN
1.
Kinh
phí
thực
hiện
Kế
hoạch
được
bố
trí
từ
ngân
sách
nhà
nước
theo
phân
cấp
hiện
hành;
lồng
ghép
với
các
chương
trình,
đề
án,
dự
án
khác
huy
động
sự
đóng
góp
của
các
tổ
chức,
nhân
trong
ngoài
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Hằng
năm,
các
sở,
ban,
ngành
tỉnh,
Uy
ban
nhân
dân
xã,
phường
căn
cứ
nội
dung,
nhiệm
vụ,
chủ
động
cân
đổi,
sử
dụng
dự
toán
được
giao
các
nguồn
kinh
phí
hợp
pháp
khác
để
thực
hiện;
đồng
thời
lồng
ghép
các
hoạt
động
của
Chương
trình
trợ
giúp
người
khuyết
tật
với
các
chương
trình,
đề
án
liên
quan
của
ngành,
địa
phương
quản
để
thực
hiện
cho
phủ
hợp,
hiệu
quả.
V.
TỎ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Sở
Y
tế
a)
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ngành,
quan,
đơn
vị
liên
quan
Ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Kế
hoạch.
b)
Tổ
chức
truyền
thông
nâng
cao
nhận
thức
của
cộng
đồng
về
các
vấn
đề
liên
quan
đến
người
khuyết
tật;
tập
huấn,
bồi
dưỡng
nâng
cao
nghiệp
vụ
chuyên
môn
cho
cán
bộ,
nhân
viễn
gia
đình
người
khuyết
tật
về
công
tác
trợ
giúp
đối
với
người
khuyết
tật;
tập
huấn,
bồi
dưỡng
nâng
cao
nghiệp
vụ
xác
định
mức
độ
khuyết
tật
cho
thành
viên
Hội
đồng
xác
định
mức
độ
khuyết
tật
xã,
phường.
c)
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường
thực
hiện
công
tác
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
chính
sách,
pháp
luật
về
người
khuyết
tật.
d)
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
trợ
giúp
y
tế
đối
với
người
khuyết
tật;
chỉ
đạo
các
sở
y
tế
thực
hiện
chăm
sóc,
điều
trị
phục
hồi
cho
người
khuyết
tật;
phát
hiện
can
thiệp
sớm
phẫu
thuật
chỉnh
hình,
phục
hồi
chức
năng
cho
người
khuyết
tật
tại
cộng
đồng.
Tiếp
tục
củng
cố
kiện
toàn,
bổ
sung
hoàn
chỉnh
mạng
lưới
phục
hồi
chức
năng
từ
tuyến
tỉnh
đến
tuyến
sở.
đ)
Định
kỳ
tổng
hợp,
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
về
Bộ
Y
tế,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
theo
quy
định.
2.
Sở
Tài
chính
a)
Trên
sở
đề
nghị
của
các
sở,
ban,
đơn
vị
liên
quan,
căn
cứ
khả
năng
cần
đối
ngân
sách
địa
phương
tham
mưu
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
bố
trí
kinh
phí
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách.
b)
Chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Y
tế
các
sở,
ngành,
quan
liên
quan
vận
động
các
nguồn
hỗ
trợ
phát
triển
chính
thức
(ODA)
cho
việc
thực
hiện
Đề
án;
9
lồng
ghép
các
mục
tiêu,
chỉ
tiêu
của
Kế
hoạch
này
vào
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
hằng
năm
của
tỉnh;
3.
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo:
Tổ
chức
thực
hiện
hoạt
động
trợ
giúp
người
khuyết
tật
tiếp
cận
giáo
dục;
thực
hiện
việc
dạy
nghề,
nhân
rộng
hình
đào
tạo
nghề
gắn
với
giải
quyết
việc
làm
đối
với
người
khuyết
tật.
4.
Sở
Nội
vụ:
Tổ
chức
thực
hiện
các
chính
sách
hỗ
trợ
tạo
việc
làm
cho
người
khuyết
tật
trên
địa
bàn
tỉnh;
khuyến
khích
người
khuyết
tật
khởi
nghiệp
sở
sản
xuất
kinh
doanh
sử
dụng
người
lao
động
khuyết
tật;
lồng
ghép
nội
dung
tạo
việc
làm
bền
vững
trong
các
chương
trình,
dự
án
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
bảo
đảm
phù
hợp
với
điều
kiện,
khả
năng
của
người
khuyết
tật.
5.
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường:
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
phòng,
chống
dịch
bệnh
giảm
nhẹ
thiên
tai.
6.
Sở
Xây
dựng:
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
trợ
giúp
tiếp
cận,
sử
dụng
các
công
trình
xây
dựng
tham
gia
giao
thông
cho
người
khuyết
tật.
7.
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch:
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
trong
hoạt
động
văn
hóa,
thể
thao
du
lịch;
trợ
giúp
tiếp
cận
dịch
vụ
truyền
thông.
8.
Sở
Khoa
học
Công
nghệ:
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
trợ
giúp
tiếp
cận
sử
dụng
công
nghệ
thông
tin.
9.
Sở
pháp:
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
trợ
giúp
pháp
lý.
10.
Chỉ
nhánh
Ngân
hàng
Chính
sách
hội
tỉnh:
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
thúc
đẩy
thanh
niên
khuyết
tật,
phụ
nữ
khuyết
tật
khởi
nghiệp,
người
khuyết
tật
các
doanh
nghiệp,
sở
sản
xuất
kinh
doanh
sử
dụng
nhiều
lao
động
người
khuyết
tật
nhu
cầu
đủ
điều
kiện
được
vay
vốn
với
lãi
suất
ưu
đãi
theo
quy
định.
11.
Đề
nghị
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
chính
trị
-
hội
trong
phạm
vi
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao,
tham
gia
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Kế
hoạch;
đẩy
mạnh
cộng
tác
tuyên
truyền,
vận
động
thành
viên,
hội
viên
thực
hiện
các
chính
sách
của
Đảng
Nhà
nước
về
người
khuyết
tật;
tham
gia
giám
sát
việc
thực
hiện
các
hoạt
động
của
Kế
hoạch;
phân
công
theo
dõi,
giúp
đỡ
thành
viên,
hội
viên
của
mình
người
khuyết
tật.
12.
Üy
ban
nhân
dân
xã,
phường
a)
Xây
dựng
kế
hoạch
trợ
giúp
người
khuyết
tật
theo
giai
đoạn,
từng
năm
phù
hợp
với
tình
hình
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
địa
phương;
tổ
chức
thực
hiện
các
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
Nhà
nước
của
tỉnh
về
trợ
giúp
người
khuyết
tật;
chủ
động
bố
trí
ngân
sách,
lồng
ghép
kinh
phí
các
chương
trình,
dự
án,
đề
án
liên
quan
trên
địa
bàn
thực
hiện
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ
của
kế
hoạch.
b)
Kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
của
các
phòng,
ban
liên
quan;
chỉ
đạo
việc
soát,
thống
xác
định
người
khuyết
tật,
cập
nhật
theo
dõi
thường
10
xuyên;
huy
động
nguồn
lực
hỗ
trợ
người
khuyết
tật
sống
độc
lập
hòa
nhập
cộng
đồng.
VI.
CHẾ
ĐỘ
BÁO
CÁO
Căn
cứ
nội
dung
Kế
hoạch,
các
sở,
ngành,
đoàn
thể
tỉnh,
các
địa
phương
chủ
động
triển
khai
thực
hiện;
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
(qua
Sở
Y
tế)
kết
quả
thực
hiện
hằng
năm
(trước
ngày
15
tháng
12);
báo
cáo
tổng
kết
vào
năm
2030;
trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
khó
khăn,
vướng
mắc
kịp
thời
phản
ánh
về
Sở
Y
tế
để
tổng
hợp,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
chỉ
đạo,
giải
quyềt.
Nhận
Kế
hoạch
này,
yêu
cầu
các
đơn
vị
triển
khai,
thực
hiện.
Nơi
nhận:
-
Y
tế:
-
Chủ
tịch,
các
Phó
chủ
tịch
UBND
tỉnh;
-
Ủy
ban
MTTQ
Việt
Nam
tỉnh;
-
Các
sở,
ban,
ngành,
đoàn
thể
tỉnh;
-
Ủy
ban
nhân
dân
xã,
phường;
-
Chuyên
viên
KGVX:
Thanh;
-
Lưu:
VT,
KGVXK
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
laln
Phạm
Văn
Nghiêm
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
19/05/2026 10:55:29

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 172/KH-UBND Hưng Yên 2026 trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×