• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 159/KH-UBND Huế 2026 triển khai Kế hoạch 20-KH/TU thực hiện Kết luận 219-KL/TW về nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 07:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 159/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 20-KH/TU ngày 02/02/2026 của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 159/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 159/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 159/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 159 /KH-UBND
Huế, ngày 25 tháng 3 năm 2026
K HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 02/02/2026 của Thành ủy
về trin khai thc hin Kết lun 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 ca B
Chính tr về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Căn cứ Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 02/02/2026 của Thành ủy về triển
khai thực hiện Kết luận 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch số 20-
KH/TU ngày 02/02/2026 của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận 219-
KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-
NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, các giải pháp phù hợp để
phát triển nông nghiệp, nông thôn thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; phân công trách nhiệm các quan, đơn vị liên quan trong việc tổ
chức thực hiện, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời, phù hợp với
các quy định chung của các Bộ, ngành, Trung ương.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 20-KH/TU
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận 219-
KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-
NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 phải
đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa các nhiệm vụ đến các quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, chính quyền cấp xã, các tổ chức, đơn vị liên
quan nhằm tạo sự đồng thuậnquyết tâm cao trong triển khai, thực hiện.
- Trên sở nội dung các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này, các
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các xã,
2
phường, các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; đồng thời, tổ
chức thực hiện hiệu quả nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra.
- Tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn
các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đạt kết quả các chỉ tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục xác định nông nghiệp, nông dân (bao gồm cả ngư dân), nông
thôn vị trí chiến lược lâu dài, nền tảng quan trọng bảo đảm ổn định mô,
tăng trưởng bền vững, trong đó nông dân trung tâm, chủ thể, động lực,
nguồn lực của quá trình đổi mới.
- Xây dựng nền nông nghiệp thành phố Huế theo hướng sản xuất hàng hóa;
phát triển toàn diện, bền vững; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị
gia tăng thương hiệu nông sản. Nông nghiệp phải bảo đảm an ninh lương
thực trong mọi tình huống, góp phần bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế,
ổn định kinh tế mô, kiểm soát lạm phát. Thu nhập, chất lượng cuộc sống của
nông dân dân vùng nông thôn ngày được nâng cao; tạo thêm nhiều việc
làm phi nông nghiệp để phát triển sinh kế đa dạng, giảm nghèo bền vững, đảm
bảo hội phát triển công bằng giữa các vùng miền; từng bước nâng cao trình
độ sản xuất, duy làm kinh tế nông nghiệp của nông dân. Phát triển nông thôn
toàn diện, hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa, có sở hạ tầng, dịch vụhội
đồng bộtiệm cận với khu vực đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc; xây dựng nông thôn xanh, sạch, đẹp, an ninh, trật tự được đảm bảo; bảo
đảm đồng bộ với vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Phát triển
kinh tế nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới giảm nghèo
bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái hiệu quả cao, nông thôn hiện đại
và nông dân văn minh.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng GRDP lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản bình quân 3-
4%/năm; năng suất lao động nông nghiệp tăng bình quân từ 7-8%/năm; chiếm tỷ
trọng khoảng 7-8% trong cấu GRDP.
- Thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 phấn đấu tăng
gấp 2,5 - 3,0 lần so với năm 2025.
- bản không còn hộ nghèo.
- Tỷ lệ được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 89,5% (17/19 xã);
trong đó, có 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%.
- Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch đạt 99,5%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn hiện chế, chính sách tạo động lực thúc đẩy phát triển nông
nghiệp, nông thôn
3
- soát thể chế hóa đầy đủ các chủ trương của Đảng thành văn bản
pháp luật, chính sách của thành phố về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi.
- Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi các chính sách đột phá, thu hút, huy động
mọi thành phần kinh tế đầu vào nông nghiệp, nông thôn. Ưu tiên các chính
sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh, sinh thái,
hữu cơ, tuần hoàn, nông nghiệp gắn với du lịchchuyển đổi số.
Phân công: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
2. cấu lại cây trồng, vật nuôi, sản phẩm phù hợp nhu cầu thị
trườnglợi thế của thành phố
- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung,
ưu tiên phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái gắn với đô thị
hóa; nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, VietGap; liên kết phát triển nông nghiệp
gắn với du lịch.
- Phát triển ngành chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững; hình thành trang
trại, khu chăn nuôi tập trung, công nghệ cao theo chuỗi giá trị. Xây dựng khu
nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, đẩy mạnh chế biến xuất khẩu; phát triển
dịch vụ đánh bắt xa bờ; tăng cường công tác phòng chống khai thác IUU. Phát
triển kinh tế lâm nghiệp, khai thác hiệu quả giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng; chú
trọng bảo vệ, phát triển rừng, trồng rừng gỗ lớn; phát triển chế biến lâm sản, sản
phẩm từ gỗ, trồng cây bản địadược liệu dưới tán rừng.
- Thúc đẩy hợp tác, liên kết “6 nhà”; phát triển các chuỗi giá trị sản xuất
nông nghiệp; ưu tiên hoàn thiện chuỗi giá trị cho các ngành hàng chủ lực quốc
gia của thành phố. Tiếp tục củng cố phát triển tổ chức hợp tác nông
nghiệp để làm hạt nhân trong liên kết sản xuất; đồng thời khuyến khích doanh
nghiệp lớn đầu vào nông nghiệp để dẫn dắt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn
cầu. Tăng cường hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp,
hợp tác xã, nông dân với các trường, viện nghiên cứu.
- T chc li các khâu quan trng trong sn xut nông nghip nhm nâng
cao hiu qu, đảm bo phát trin bn vng. Tăng cường nghiên cu, kho nghim
các loi ging năng sut, cht lượng, kh năng chng chu, phù hp vi điu
kin khí hu, th nhưng để đưa vào sn xut; chú trng bo tn và phát trin các
loi ging bn địa, đặc sn, đặc hu ca Huế. Đẩy mnh tuyên truyn s dng
phân bón hu cơ, phân bón vi sinh, thuc bo v thc vt sinh hc; xây dng các
chương trình qun sc khe cây trng tng hp s dng sinh vt ích
nhm bo v sn xut, kim soát mc độ suy thoái đất, bo vsc khe” đất, sc
khe con người, động vt và môi trường sinh thái. Tăng cường s dng phế ph
phm chế biến để sn xut thc ăn chăn nuôi, thy sn, phân bón hu cơ, gim
dn t l s dng nhóm phân bón cơ. Khuyến khích đầu tư cơ gii hóa, t
4
động hóa đồng b t sn xut đến thu hoch, bo qun, chế biến. ng dng công
ngh chế biến, bo qun nông sn, ưu tiên các công ngh tiên tiến, công ngh thân
thin vi môi trường.
- Phát triển thị trường, đảm bảo ổn định đầu ra cho nông sản. Kết nối hệ
thống chế biến, phân phối và bán lẻ hiện đại, các sàn thương mại điện tử; nghiên
cứu xây dựng các kênh phân phối, liên kết trực tiếp giữa vùng sản xuất với thị
trường tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Ứng dụng công nghệ số để giám sát nguồn
cung chặt chẽ tại các vùng sản xuất nông nghiệp chính, đánh giá nhu cầu tại các
thị trường chính trong ngoài nước. Hỗ trợ năng lực tiếp cận thị trường cho
các doanh nghiệp nhỏ, hợp tác hộ nông dân. Xây dựng hệ thống thông tin
thị trường phục vụ công tác quản hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp, hợp
tác người dân. Chủ động hội nhập quốc tế, tận dụng các hiệp định thương
mại tự do thế hệ mới, các chế hợp tác quốc tế để xúc tiến thương mại, mở
rộng, thị trường xuất khẩu.
- Xây dựng, triển khai vận hành hệ thống sở dữ liệu thống nhất về đất
đai, nước, rừng, khoáng sản, khí tượng thuỷ văn, đa dạng sinh học.
Phân công: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở
ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
3. Hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ để người nông dân dần hình
thành duy kinh tế nông nghiệp
- soát, xây dng kế hoch đào to ngh cho lao động ng thôn gn vi
trin khai Kế hoch thc hin Quyết định s 326/QĐ-TTg 328/QĐ-TTg ngày
24/02/2026 ca Th tướng Chính ph phê duyt Chương trình Đổi mi, nâng
cao cht lượng đào to ngh nông thôn đến năm 2030”; Ch th s 37- CT/TW
ngày 10/7/2024 ca Ban thư v đổi mi công c đào to ngh cho lao động
nông thôn đáp ng u cu công nghip a, hin đại a nông nghip, nông
thôn. Bo đảm phù hp nhu cu th trưng lao đng, định hướng phát trin kinh tế
nông nghip ca địa phương; ưu tiên k năng s, thương mi đin t chuyn
đổi s; ch động thích ng vi biến động th trưng, thiên tai, dch bnh, nâng cao
tinh thn trách nhim và hp tác trong phát trin.
Phân công: Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở ngành,
các địa phương triển khai thực hiện.
- Trin khai hiu qu các chính sách h tr nông dân tiếp cn vn, tín dng;
to điu kin để nông dân tham gia khi nghip sáng to, phát trin các ngành
dch v, công nghip nông thôn, hoà nhp vào chui giá tr mi. Đẩy mnh hp
tác phát trin ngun nhân lc, nghiên cu, ng dng chuyn giao khoa hc - công
ngh, nht công ngh cao, công ngh sinh hc, công ngh thân thin vi môi
trưng.
5
Phân công: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
4. Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu bản sắc, bền vững
- Huy động nguồn lực hoàn thiện hạ tầng nông thôn, kết nối với đô thị.
Đẩy mạnh xây dựngđạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại.
- Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư, đặc biệt
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, bảo đảm an sinh hội, bình
đẳng giới; nâng cao thu nhập, chất lượng sống khả năng tiếp cận dịch vụ của
người dân nông thôn. Phát huy vai trò của người nông dân là trung tâm, chủ
thể trong xây dựng nông thôn mới, tham gia sâu vào quá trình quy hoạch, phát
triển bền vững. Tăng cường nguồn lực bảo đảm an ninh, trật tự, tạo môi trường
an toàn, ổn định tại khu vực nông thôn.
Phân công: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở
ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
5. Đầu xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn, thuỷ lợi, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường đồng bộ với các hạ
tầng chiến lược khác theo hướng hiện đại, đa mục tiêu.
- Tập trung đầu đồng bộ hạ tầng để phát triển nông nghiệp toàn diện gắn
với xây dựng nông thôn mới phát triển du lịch, dịch vụ bền vững. Ưu tiên
nguồn lực phát triển hệ thống giao thông kết nối các địa phương, hệ thống giao
thông nội thị để khai thác nội lực, thu hút đầu tư. Hình thành phát triển các
khu dân gắn với phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các
làng nghề truyền thống, từng bước phân bố lại lao động theo hướng tăng tỷ
trọng lao động ngành nghề dịch vụ trong nông thôn. Chú trọng bảo tồn phát
huy các giá trị lịch sử, văn hóa, làng nghề truyền thống.
- Tiếp tục huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế
biển, đầm phá trên sở tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học gắn với bảo
vệ chủ quyền vùng biển. Xây dựng, phát triển vùng đầm phá Tam Giang - Cầu
Hai thành “Công viên đầm phá Quốc Gia”. Kết hợp phát triển du lịch biển, đầm
phá với các làng nghề truyền thống, di sản văn hóa lễ hội địa phương. Phát
triển, bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng ngập nước,
phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên. Phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá. Chú trọng nạo vét, khơi
thông luồng lạch, hệ thống thoát gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tiếp tc thc hin quyết lit, hiu qu, đồng b các chương trình mc tiêu
quc gia. Tp trung đầu tư hoàn chnh, đồng b h tng kinh tế - hi. Hình
thành các vùng sn xut nông, lâm nghip gn vi phát trin công nghip chế biến
dch v, du lch; ưu tiên phát trin du lch sinh thái, tiu th ng nghip, các
6
làng ngh truyn thng, cây trng, vt nuôi bn địa gn vi sn phm OCOP
giá tr kinh tế cao; rút ngn khong cách v phát trin mc thu nhp ca vùng
so vi mc trung bình ca thành ph. Đẩy mnh bo v, phát trin rng, bo tn
đa dng sinh hc, bo v động vt rng nguy cp, quý, hiếm. Hoàn thin các d
án đnh cư mi đ sp xếp n đnh dân cư; gin, bo tn và phát huy giá tr bn
sc văn hóa dân tc.
Phân công: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
- Hoàn thành dự án xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các
xã biên giới.
Phân công: Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,
các địa phương triển khai thực hiện.
- Tập trung nâng cấp các cửa khẩu biên giới đất liền gắn với bảo đảm an
ninh quốc gia, an toàn xã hội.
Phân công: Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chủ trì, phối hợp
với các Sở, ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
6. Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp, nông thôn
với bảo vệ môi trường sinh thái, quản tài nguyên, chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu. Tăng cường bảo vệ môi trường nhằm phát triển nông thôn ngày
càng xanh, sạch, đẹp, hiện đại, văn minh; đẩy mạnh thu gom, xửrác thải, chất
thải nguy hại; quyết liệt xử ô nhiễm dòng sông, bờ sông; tăng cường điều tiết,
phục hồi hệ sinh thái sông, hồ, rừng ngập mặn. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo thời tiết, các sự cố, thảm hoạ để chủ động thích ứng, phòng ngừa, giảm thiểu
thiệt hại cho sản xuất nông nghiệpđời sống người dân.
Phân công: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở
ngành, các địa phương triển khai thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy độngsử dụng hiệu quả các nguồn lực
để triển khai thực hiện Kế hoạch.
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu phát triển, chi
thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia các
chương trình, dự án đầu công giai đoạn 2026-2030.
3. Kinh phí vn động, huy động t các nhà tài tr nưc ngoài, các t chc
quc tế, các doanh nghip, t chc nhân trong, ngoài nước kinh phí hp
pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7
1. Các quan được giao nhiệm vụ chủ trì, chủ động phối hợp với các
quan, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, báo
cáo Ủy ban nhân thành phố (qua Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp)
theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệpMôi trường và các quan, đơn
vị, địa phương tham mưu UBND thành phố kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026-
2030, kế hoạch hằng năm dự toán nguồn kinh phí sự nghiệp để thực hiện Kế
hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương và các quy định hiện hành.
- Kịp thời báo cáo UBND thành phố sửa đổi, bổ sung các chế, chính
sách liên quan lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế tập thể đáp
ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
3. Sở Công Thương chủ trì phối hợp các Sở, ngành, địa phương liên quan
xây dựng các chế, chính sách về thương mại, xúc tiến thương mại, thương
mại điện tử; trong đó tập trung hỗ trợ các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu
biểu, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống, sản phẩm OCOP. Nghiên
cứu, đề xuất chế, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các ngành công
nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề dịch vụ nông thôn trong
lĩnh vực chế biến nông sản, lâm sản, thủy hải sản; thúc đẩy phát triển cụm công
nghiệp, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp gắn với công
nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển dịch cấu lao động nông thôn.
4. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường triển khai hiệu quả các chương trình phát triển khoa học công nghệ
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; soát, điều chỉnh, bổ sung chế, chính sách
phát triển nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong nông
nghiệp, đặc biệt công nghệ cao, công nghệ số; xây dựng chế thúc đẩy
hội hóa nguồn lực phát triển khoa học, công nghệ phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn; hướng dẫn triển khai áp dụng công cụ quản lý, quy trình
quản hiện đại; hỗ trợ đăng bảo hộ, quản lý, bảo vệ khai thác, phát triển
tài sản trí tuệ, sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
5. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường phát
triển các điểm du lịch nông nghiệp, nông thôn tiềm năng, lợi thế trên địa bàn
thành phố, gắn với xây dựng nông thôn mới; quảng bá, giới thiệu sản phẩm
OCOP tại các điểm du lịch trọng điểm và các sự kiện do ngành du lịch tổ chức.
6. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, địa phương tham mưu, chỉ đạo
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi một cách toàn diện, bền vững, đi vào chiều sâu, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của người dân nông thôn.
8
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễnmục tiêu, nội dung tại
Kế hoạch này. Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương huy động nguồn lực từ
các thành phần kinh tế đầu vào phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn
các xã, phường.
y ban nhân dân thành ph yêu cu các S, ngành, y ban nhân dân các xã,
phưng các đơn v liên quan căn c nhim v được giao để trin khai thc
hin. Trong quá trình thc hin, nếu gp khó khăn, vướng mc kp thi báo cáo đề
xut y ban nhân dân thành ph (qua S Nông nghip Môi trường để tng
hp, tham mưu gii quyết) tháo g nhm đảm bo thc hin hiu qu kế hoch đề
ra./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các S, ban, ngành cấp thành phố;
- Công an thành phố;
- BCH Quân sự thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cng TTĐT thành ph;
- VP: và các CV;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 159/KH-UBND Huế 2026 triển khai Kế hoạch 20-KH/TU thực hiện Kết luận 219-KL/TW về nông nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×